báo cáo thực tập tổng hợp,khoa tài chính ngân hàng đai học thương mại Hòa cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tiến dần tới nền kinh tế thị trường. Đóng vai trò là mạch máu của nền kinh tế, ngành Tài chínhNgân hàng ( gồm NHNN, hệ thống các NHTM, các công ty tài chính, tổ chức tín dụng…) giữ một vị trí hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình phát triển đó. Là một sinh viên ngành Tài chínhNgân hàng, sau quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Tài chínhNgân hàng, trường Đại học Thương Mại, em đã tích lũy được một lượng kiến thức nhất định. Nhận thấy mọi hoạt động trên thị trường tài chính đều có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế. Vì vậy, được sự giúp đỡ của Khoa Tài chínhNgân hàng, phòng tín dụng công ty Tài chính cổ phần VinaconexViettel và sự hướng dẫn tận tình của thầy Vũ Xuân Dũng, em đã có thêm những hiểu biết thực tế về hoạt động tài chính nói chung và hoạt động cũng như quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức của các công ty tài chính nói riêng. Kết hợp kiến thức học được từ quá trình thực tế tại công ty cùng với kiến thức trên giảng đường em xin được hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của công ty Tài chính cổ phần VinaconexViettel. báo cáo thực tập tổng hợp,khoa tài chính ngân hàng đai học thương mại
Trang 1MỤC LỤC
Phần I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 1 1.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 1
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà: 2
1.4 Bộ máy lãnh đạo 3
Phần II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 4
2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn của đơn vị 4
2.3 Diễn biến giá cổ phiếu của công ty trong năm 2013 9
2.4.2 Nhận xét dựa trên việc phân tích các chỉ tiêu tài chính 10
2.4.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính 10
2.4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán 11
2.4.2.3 Phân tích khả năng hoạt động 12
2.4.2.4 Phân tích khả năng sinh lời: 13
Phần III: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 15
3.1 Vấn đề 1 15
3.2 Vấn đề 2: 15
Phần IV: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 16
4.1 Hướng 1: 16
4.2 Hướng 2: 16
Trang 2Phần I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
- Tên đơn vị: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên giao dịch quốc tế là Haiha Confectionery Joint – Stock Company
- Địa chỉ: trụ sở chính đặt tại số 25-27 – Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Vốn điều lệ: 82.125.000.000 đồng.
- Loại hình đơn vị: Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết
định số 192/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp Từ tháng 1/2004 Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần
1.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc Phó TGĐ kỹ thuật
Chi
nhánh
Đà
Nẵng
Phòng
phát triển
dự án
Phòng vật tư
Phòng KCS
Phòng
kỹ thuật phát triển
Phòng tài vụ
Văn phòng
Chi nhánh HCM
Xí nghiệp bánh
Nhà máy bánh kẹo HH2
Nhà máy
bánh kẹo
HH1
Xí nghiệp kẹo tổng hợp
Xí nghiệp phụ trợ
1
Trang 3Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là:
+ Tăng cường đầu tư chiều sâu với mục đích không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm nhằm
mở rộng thị trường, đáp ứng nhu cầu của từng vùng thị trường từ nông thôn đến thành thị, thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài Phát triển các loại bánh kẹo mới nhưng cần phải chú trọng đến các loại bánh kẹo truyền thống dân tộc
+ Đi sâu nghiên cứu thị trường, ổn định và không ngừng nâng cao hiệu quả thị trường cũ, mở rộng thị trường mới – đặc biệt là thị trường xuất khẩu
+ Ngoài mặt hàng chính là bánh kẹo, công ty sẽ sản xuất kinh doanh những mặt hàng khác để không ngừng nâng cao đời sống và thúc đẩy sự phát triển, giúp công ty ngày càng vững mạnh trong cơ chế mới
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà:
- Phòng vật tư: có nhiệm vụ thu mua, cung ứng vật tư dựa vào định mức
tiêu hao và các định mức dự trữ, đảm bảo sản xuất ổn định và đạt hiệu quả
- Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào phục
vụ cho quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm sản xuất trước khi đem tiêu thụ
- Phòng kỹ thuật phát triển: chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất, theo dõi
quy trình công nghệ, tính toán các định mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Phòng kế toán – tài chính (tài vụ): đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, tổ chức hạch toán kế toán, theo dõi hoạt động sản xuất dưới hình thái giá trị, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từng tháng, quý, năm, phân phối thu nhập Đồng thời cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo nhằm phục vụ tốt công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
- Văn phòng: làm nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo, định hướng, phân bổ,
sắp xếp nhân sự một cách hợp lý, giải quyết các vấn đề mang tính hành chính, thủ tục, đảm bảo an toàn cho sản xuất và trật tự an ninh tại công ty
- Phòng phát triển dự án: có nhiệm vụ nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất,
kiểm tra chất lượng, cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm mới
2
Trang 41.4 Bộ máy lãnh đạo
Bộ máy lãnh đạo của công ty bao gồm: hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban tổng giám đốc và kế toán trưởng
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý, định hướng các chính sách để thực
hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị gồm 5 người: 3 người đại diện cho vốn Nhà nước (đại diện 51% cổ phần) và 2 người đại diện cho vốn cổ đông (đại diện cho 49% cổ phần còn lại)
+ Ông Bùi Minh Đức – chủ tịch hội đồng quản trị
+ Ông Trần Hồng Thanh – thành viên hội đồng quản trị
+ Bà Nguyễn Thị Kim Hoa – thành viên hội đồng quản trị
+ Ông Nguyễn Mạnh Tuấn – thành viên hội đồng quản trị
+ Bà Trần Thị Hoàng Mai – thành viên hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động Hội đồng quản trị và báo
cáo lại ở cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát bao gồm các thành viên:
+ Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng – trưởng ban kiểm soát
+ Bà Ngô Thị Thanh Thủy – thành viên ban kiểm soát
+ Bà Đỗ Thu Hà – thành viên ban kiểm soát
- Ban Tổng giám đốc và kế toán trưởng bao gồm:
+ Ông Trần Hồng Thanh – tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, là người toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước Nhà nước về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
+ Bà Nguyễn Thị Kim Hoa – phó tổng giám đốc: là người có nhiệm vụ quản
lý và theo dõi các hoạt động về quy trình công nghệ, về sản xuất sản phẩm, chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật
+ Bà Đỗ Thị Kim Xuân – kế toán trưởng: là người có nhiệm vụ quản lý và chỉ đạo các hoạt động tài chính của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo phòng tài vụ
3
Trang 5Phần II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn của đơn vị
4
Trang 6Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong 3 năm 2010, 2011, 2012
Đơn vị: VNĐ
CHỈ TIÊU
2011-2010 chênh lệch năm 2012-2011
số tiền
tỷ trọng (%)
số tiền
tỷ trọng (%)
số tiền
tỷ trọng (%)
số tiền tỷ lệ (%) số tiền tỷ lệ
(%)
A TÀI SẢN
I Tài sản ngắn hạn
156.893.703.11
7 69,92
173.100.520.33
7 60,03 197.118.561.813 65,63 16.206.817.220 10,33 24.018.041.476 13,88
1 Tiền và các khoản
tương đương tiền 28.400.360.329 18,10 45.088.159.010 26,05 80.653.916.708 40,92 16.687.798.681 58,76 35.565.757.698 78,88
2 Các khoản đầu tư
-3 Các khoản phải
thu 23.955.791.167 15,27 23.131.585.159 13,36 28.328.356.385 14,37 -824.206.008 -3,44 5.196.771.226 22,47
4 Hàng tồn kho
100.969.537.72
0 64,36
100.951.294.64
1 58,32 86.311.826.945 43,79 -18.243.079 -0,02 -14.639.467.696 -14,50
5 Tài sản ngắn hạn
khác 3.568.013.901 2,27 3.929.481.527 2,27 1.824.461.775 0,93 361.467.626 10,13 -2.105.019.752 -53,57
II Tài sản dài hạn 67.502.888.229 30,08
115.232.156.01
8 39,97 103.207.546.767 34,37 47.729.267.789 70,71 -12.024.609.251 -10,44
Trang 71 Tài sản cố định 52.945.581.840 78,43 54.917.285.235 47,66 43.426.092.705 42,08 1.971.703.395 3,72 -11.491.192.530 -20,92
2 Các khoản phải
3 Tài sản dài hạn
khác 14.557.306.389 21,57 60.314.870.783 52,34 59.771.454.062 57,91 45.757.564.394 314,33 -543.416.721 -0,90
Tổng tài sản 224.396.591.34
6 100
288.332.676.35
5 100 300.326.108.580 100 63.936.085.009 28,49 11.993.432.225 4,16
B NGUỒN VỐN
I Nợ phải trả 96.633.327.094 43,06
109.506.751.36
3 37,98 115.481.021.809 38,45 12.873.424.269 13,32 5.974.270.446 5,46
1 Nợ ngắn hạn 93.506.403.216 96,76
105.616.139.90
7 96,45 115.188.461.809 99,75 12.109.736.691 12,95 9.572.321.902 9,06
2 Nợ dài hạn 3.126.923.878 3,24 3.890.611.456 3,55 292.560.000 0,25 763.687.578 24,42 -3.598.051.456 -92,48
II Nguồn vốn chủ
sở hữu
127.763.264.25
2 56,94
178.825.924.99
2 62,02 184.845.086.771 61,55 51.062.660.740 39,97 6.019.161.779 3,37
Tổng nguồn vốn
224.396.591.34
6 100
288.332.676.35
5 100 300.326.108.580 100 63.936.085.009 28,49 11.993.432.225 4,16
(Nguồn: phòng kế toán – tài chính của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà)
Trang 82.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà qua 3 năm
Đơn vị: VNĐ
chênh lệch 2012 so với
2011
số tiền tỷ lệ (%) số tiền tỷ lệ (%) Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 530.850.690.472 641.069.677.618 681.225.462.459 110.218.987.146 20,76 40.155.784.841 6,26
Các khoản giảm trừ 3.265.112.540 3.850.138.498 4.427.012.988 585.025.958 17,92 576.874.490 14,98
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 527.585.577.932 637.219.539.120 676.798.449.471 109.633.961.188 20,78 39.578.910.351 6,21
Gía vốn hàng bán 448.786.383.909 544.347.917.672 573.561.735.096 95.561.533.763 21,29 29.213.817.424 5,37 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 78.799.194.023 92.871.621.448 103.236.714.375 14.072.427.425 17,86 10.365.092.927 11,16 Doanh thu hoạt động tài chính 1.222.579.085 2.227.370.289 4.498.551.891 1.004.791.204 82,19 2.271.181.602 101,97
Chi phí bán hàng 28.641.477.215 35.972.952.019 46.433.182.915 7.331.474.804 25,60 10.460.230.896 29,08 Chi phí quản lý doanh nghiệp 27.696.254.595 35.196.332.517 37.396.769.435 7.500.077.922 27,08 2.200.436.918 6,25
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 23.597.664.167 23.625.502.484 23.824.147.297 27.838.317 0,12 198.644.813 0,84
Thu nhập khác 2.460.607.796 6.108.350.569 6.907.352.634 3.647.742.773 148,25 799.002.065 13,08 Chi phí khác 847.454.272 2.732.823.818 1.549.340.052 1.885.369.546 222,47 -1.183.483.766 -43,31
Lợi nhuận khác 1.613.153.524 3.375.526.751 5.358.012.582 1.762.373.227 109,25 1.982.485.831 58,73
Trang 9Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 25.210.817.691 27.001.029.235 29.182.159.879 1.790.211.544 7,10 2.181.130.644 8,08
Chi phí thuế TNDN hiện hành 6.317.361.489 6.861.793.003 7.323.347.769 544.431.514 8,62 461.554.766 6,73 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -14.657.067 -111.535.693 -27.807.800 -96.878.626 660,97 83.727.893 -75,07
Lợi nhuận sau thuế TNDN 18.908.113.269 20.250.771.925 21.886.619.910 1.342.658.656 7,10 1.635.847.985 8,08
(Nguồn: phòng kế toán – tài chính của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà)
Trang 102.3 Diễn biến giá cổ phiếu của công ty trong năm 2013
Biều đồ 1: Diễn biến giá cổ phiếu HHC trong năm 2013
(Nguồn: http://stox.vn/cong-cu/HHC/phan-tich-co-phieu.html )
Cuối năm 2012, giá cổ phiếu HHC bước vào giai đoạn tăng trưởng khá đều, giữ
ở mức hơn 15.000 đồng/cổ phiếu Nhưng đến đầu tháng 2 năm 2013, giá cổ phiếu HHC giảm xuống chỉ còn 13.000 đồng/cổ phiếu Những tháng tiếp theo, giá cổ phiếu HHC có sự biên động không ổn định, đến cuối tháng 4 thì tăng vọt lên 17.668 đồng/cổ phiếu Sau đó giá cổ phiếu lại giảm xuống và những tháng tiếp theo thì có sự biến động nhẹ Đến tháng 11 thì giá cổ phiếu đã tăng đều và đến ngày 27/11/2013, giá cổ phiếu HHC đạt mức cao nhất của năm 2013 là 19.700 đồng/cổ phiếu Tháng 12/2013, giá cổ phiếu HHC biến động nhẹ ở mức hơn 18.000 đồng/cổ phiếu
2.4 Một số nhận xét về tình hình hoạt động của công ty dựa trên các số liệu trên 2.4.1 Nhận xét dựa trên phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể thấy rằng, tuyệt đại
bộ phận thu nhập của Hải Hà có nguồn gốc từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chiếm khoảng 99% tổng
Trang 11doanh thu và thu nhập khác, trong khi hoạt động tài chính và thu nhập khác chỉ chiếm khoảng 1% tổng doanh thu Tuy vai trò của hoạt động tài chính đã gia tăng do sự phát triển của thị trường tài chính, nhưng cơ cấu thu nhập như vậy vẫn bình thường, thu nhập của công ty vẫn được hình thành từ những hoạt động cơ bản
Các khoản chi phí của công ty có tốc độ tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu trong 3 năm qua Là một công ty lớn trong ngành sản xuất bánh kẹo, có mạng lưới phân phối rộng khắp nên các khoản mục chi phí bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty là khá lớn Khi mà doanh thu bán hàng tăng lên, công ty cũng phải bỏ ra một khoản chi phí cao hơn cho việc bán hàng
2.4.2 Nhận xét dựa trên việc phân tích các chỉ tiêu tài chính
2.4.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính
Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính
2010
Năm 2011
Năm 2012
1
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn
(%) Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 69,92 60,03 65,63
2
Tỷ trọng rài sản dài hạn
(%) Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 30,08 39,97 34,37
3 Hệ số nợ (%) Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 43,06 37,98 38,45
4
Hệ số vốn chủ sở hữu
(%) Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 56,94 62,02 61,55
Qua các bảng số liệu trên, ta có nhận xét như sau:
Tổng tài sản của công ty qua 3 năm đều tăng lên cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm được mở rộng Trong đó, tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công ty trong cả 3 năm đều lớn hơn nhiều so với tỷ trọng tài sản dài hạn Mặc dù tài sản ngắn hạn của công ty năm sau đều tăng lên so với với năm trước nhưng tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2011(60,03%) lại giảm so với năm 2010 (69,92%), và đến năm 2012
Trang 12thì tăng nhẹ lên 65,63% Tỷ trọng tài sản dài hạn năm 2011 tăng 9,89% so với năm
2010 (năm 2010: 30,08%, năm 2011: 39,97%) cho thấy công ty quan tâm đến đầu tư để tăng năng lực sản xuất tuy nhiên đến năm 2012 thì giảm xuống 34,37%
Hệ số nợ của công ty năm 2011 đã giảm so với năm 2010 và hệ số vốn chủ sở hữu thì tăng lên, chứng tỏ công ty đã không ngừng mở rộng quy mô vốn chủ để đảm bảo khả năng tự chủ tài chính Tuy nhiên đến năm 2012 thì hệ số nợ tăng lên và hệ số vốn chủ sở hữu lại giảm xuống so với năm 2011, nhưng không đáng kể
2.4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán
2011
Năm 2012
1 Hệ số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn
2 Hệ số khả năng thanh
toán nhanh
(Tài sản ngắn hạn-hàng tồn
3 Hệ số khả năng thanh
toán chung Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả 2,32 2,63 2,60 Nhìn vào các chỉ tiêu trên có thể thấy rằng khả năng thanh toán của công ty các năm vừa qua là tương đối tốt
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty qua 3 năm đều lớn hơn 1, đây là một biểu hiện tốt Mặc dù năm 2011 hệ số này giảm so với năm 2010, nhưng đến năm 2012 thì hệ số này tăng lên là 1,71; phản ánh khả năng thanh toán những khoản nợ ngắn hạn cao
Hệ số khả năng thanh toán nhanh qua 3 năm đều tăng, cao nhất năm 2012 là 0,96 Nguyên nhân là do công tác quản lý và tổ chức hàng tồn kho của doanh nghiệp ngày càng tốt hơn
Hệ số khả năng thanh toán chung của công ty qua các năm có sự biến động nhẹ: năm 2011 tăng so với năm 2010, mức tăng là 0,31 Và đến năm 2012 thì hệ số này lại
Trang 13giảm nhẹ, đạt mức 2,60 Tuy nhiên hệ số này qua 3 năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ tổng giá trị tài sản của công ty thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của công ty
2.4.2.3 Phân tích khả năng hoạt động.
Các chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động.
2010
Năm 2011
Năm 2012
1 Vòng quay tổng tài sản Doanh thu thuần/Tổng tài
2 Vòng quay tài sản ngắn hạn Gía vốn hàng bán/Tài sản
3 Vòng quay các khoản phải
thu
Doanh thu thuần/Các khoản phải thu bình quân 20,38 27,07 26,30
4 Vòng quay hàng tồn kho Gía vốn hàng bán/Hàng tồn
Vòng quay tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Năm 2010, với mỗi đồng vốn kinh doanh thì công ty thu về được 2,53 đồng doanh thu thuần; sang năm 2011, công ty chỉ thu được 2,49 đồng doanh thu thuần trên mỗi đồng vốn kinh doanh Đến năm 2012, vòng quay tổng tài sản của công ty tiếp tục giảm xuống, chỉ còn 2,30 Điều này chứng tỏ rằng, trong năm 2011, năm 2012 vừa qua, công ty sử dụng tài sản của mình vào quá trình kinh doanh chưa thực sự đạt hiệu quả như mong đợi, mức sinh lời của tài sản còn thấp, doanh thu thuần chưa cao
Vòng quay tài sản ngắn hạn phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Năm 2010, vòng quay tài sản ngắn hạn của công ty là 3,18; sang năm 2011, vòng quay tài sản ngắn hạn của công ty đã tăng lên là 3,30 Điều này chứng tỏ năm
2011, công ty đã sử dụng tài sản ngắn hạn vào quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn so với năm 2010 Tuy nhiên, đến năm 2012 thì công ty chưa sử dụng hiểu quả tài sản ngắn hạn của mình so với những năm trước đó, vòng quay tài sản ngắn hạn đã giảm xuống thấp hơn so với năm 2010 và 2011