1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hóa thuộc thành phố bắc ninh

122 653 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 692 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình đô thị hóa có sự chuyển dịch cơ cấukinh tế từ dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang sản xuất công nghiệp, thươngmại và dịch vụ; Ba là, đô thị hóa là quá trình hình thành,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-NGUYỄN VIỆT GIANG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐÔ THỊ HOÁ

THUỘC THÀNH PHỐ BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60 31 10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Kim Chung

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sửdụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đãđược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Bắc Ninh, tháng 10 năm 2011

TÁC GIẢ

Nguyễn Việt Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

*

Thông qua Luận văn, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới viện sau Đại học Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội, Tỉnh uỷ - HĐND - UBND Tỉnh Bắc Ninh, Sở lao động, thương binh và xã hội Tỉnh, Thành uỷ - HĐND - UBND Thành phố Bắc Ninh và các thày, cô giáo đã đào tạo giúp

đỡ, cung cấp tài liệu phối hợp hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt là giáo sư - tiến sĩ ĐỖ KIM CHUNG đã trực tiếp hướng dẫn

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, viết và hoàn thiện luận văn.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và gia đình đã quan tâm và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và viết luận văn này.

Bắc Ninh, tháng 10 năm 2011

TÁC GIẢ

Nguyễn Việt Giang

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT DDI : Vốn đầu tư trong nước

FDI : Vốn Đầu tư nước ngoài

GDP : Tổng thu nhập quốc dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

LĐTBXH : Lao động thương binh xã hội

PTNT : Phát triển nông thôn

THCS : Trung học cơ sở

THPT : Trung học phổ thông

TNHH : Trach nhiệm hữu hạn

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

TW : Trung ương

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

A TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 B MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 1 Mục tiêu chung 2 2 Mục tiêu cụ thể 2 3 Câu hỏi nghiên cứu3 C ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3 1 Đối tượng nghiên cứu 3 2 Phạm vi nghiên cứu 3 CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG ĐÔ THỊ HOÁ 4 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1 Lao động nông thôn và đặc điểm của lao động nông thôn 4 1.1.2 Đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến việc làm của lao động

nông thôn 12

1.1.3 Việc làm và một số lý thuyết hiện đại về giải quyết việc làm

22 1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho lao động

nông thôn trong quá trình đô thị hóa25

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN33

1.2.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong quá trình đô thị hóa 33

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 37

Trang 6

1.3 MỘT SỐ BÀI HỌC RÚT RA TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀMTRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 50

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 522.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 52

2.1.1 Tổng quan thành phố Bắc Ninh 52

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 58

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu58

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 59

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 61

2.2.4 Phương pháp phân tích 61

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 643.1 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYÊT VIỆC LÀM CHOLAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐBẮC NINH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 64

3.1.1 Thực trạng việc làm của lao động nông thôn trong vùng đô

thị hóa 64

3.1.2 Thực trạng của việc áp dụng những giải pháp giải quyết việc làm

cho lao động nông thôn vùng đô thị hóa giai đoạn 2006 - 2010 vànhững kết quả đạt được 66

3.1.3 Đánh giá chung về tình hình giải quyết việc làm trong quá trình

đô thị hoá ở thành phố Bắc Ninh 79

3.1.4 Những vấn đề đặt ra trong giải quyết việc làm cho người lao

động nông thôn vùng bị thu hồi đất ở thành phố bắc ninh83

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ NHỮNG ĐỀXUẤT CHO GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAOĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ BẮCNINH TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO 90

Trang 7

3.2.1 Phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

vùng đô thị hóa ở thành phố Bắc Ninh trong những năm tiếp theo90

3.2.2 Những đề xuất cho giải pháp giải quyết việc làm cho lao động

nông thôn vùng đô thị hóa thuộc thành phố Bắc Ninh trong thờigian tới.95

3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆUQUẢ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNGNÔNG THÔN VÙNG ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ BẮC NINHTRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO 108

Phần III: KẾT LUẬN 110TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Bắc Ninh năm 2010 53

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố Bắc Ninh 54

Bảng 2.3: Tỷ trọng cơ cấu kinh tế các ngành của Thành phố 55

Bảng 2.4: GDP bình quân đầu người (Theo giá cố định năm 1994) 55

Bảng 3.1: Tình hình dân số và nguồn lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong năm 2007, 2008 , 2009;2010 64

Bảng 3.2: Cơ cấu lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 66

Bảng 3.3: Kết quả giải quyết việc làm từ 2007-2010 71

Bảng 3.4: Phân tích lao động được giải quyết việc làm theo các lĩnh vực: 71

Bảng 3.4: Phân tích lao động được giải quyết việc làm theo các lĩnh vực 72

Bảng 3.5: Kết quả công tác dạy nghề của thành phố được tổng hợp theo biểu dưới đây 73

Bảng 3.6: Dự báo tình hình phát triển dân số và nguồn lao động từ 2010-2015 90

Bảng 3.7: Dự kiến cụ thể dân số và nguồn lao động từ 2010-2015 91

Bảng 3.8: Dự kiến cơ cấu lao động theo các ngành từ 2010-2015 91

Bảng 3.9: Kế hoạch giải quyết việc làm cho người lao động từ 2010-2015 93

Bảng 3.10: Mục tiêu kế hoạch đào tạo nghề từ năm 2010-2015 95

Trang 9

PHẦN I: MỞ ĐẦU

A TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Giải quyết việc làm cho người lao động giúp họ ổn định đời sống đó là vấn

đề cốt yếu để đảm bảo sự phát triển vững chắc của bất kỳ một quốc gia, một chế

độ chính trị nào Ở Việt Nam, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới kinh tế (từsau đại hội đảng lần thứ 6), cơ cấu lao động, vấn đề việc làm của người lao động

đó cú những thay đổi đáng kể: tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm (dodiện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp), tỷ trọng lao động các ngành phinông nghiệp có xu hướng tăng, bên cạnh đó cũng phải kể đến một tỷ lệ khôngnhỏ lao động thiếu và không có việc làm

Tại thành phố Bắc Ninh từ khi tỉnh Bắc Ninh được tái lập, Thành phố BắcNinh trở thành trung tâm tỉnh lỵ thì vấn đề phát triển kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đó luụn được các cấp ủy đảng, chính quyền nhất quánchỉ đạo thực hiện Thực tế hơn 10 năm qua cho thấy việc phát triển nhanh chúngcỏc khu đô thị, khu công nghiệp tại nơi đây đã làm thay đổi đáng kể diện mạocủa Thành phố Bắc Ninh

Tuy nhiên, cùng với việc phát triển nhanh đô thị, việc thu hồi và chuyểnđất nông nghiệp sang nhu cầu xây dựng đô thị và khu công nghiệp thực hiệnkhá khẩn trương: từ năm 1997 đến nay, Thành phố đó thu hồi trên 2000 hađất nông nghiệp, kéo theo một lượng lao động khá lớn mất và không có việclàm Theo số liệu điều tra Thành phố Bắc Ninh có khoảng 15.959 lao động

không có việc làm (thất nghiệp), chiếm 9,8% dân số và hơn 10% số lao động

trong độ tuổi; tổng số lượng người lao động yêu cầu có việc làm ở Thành phốmỗi năm có khoảng 5.600 người, phát sinh từ các nguồn: lao động mất đấtnông nghiệp, bộ đội xuất ngũ, học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học,

(UBND Thành phố Bắc Ninh)

Vấn đề đặt ra phải có giải pháp tích cực trong đó việc nghiên cứu ban hànhchính sách để giải quyết việc làm cho số lao động này và cả lực lượng tồn từnăm 2010 trở về trước là hết sức cấp bách và bức xúc, đảm bảo ổn định tình hình

Trang 10

và góp phần sớm đưa Thành phố Bắc Ninh đạt mục tiêu trở thành đô thị loại IItrước năm 2015

Mặc dù, nhà nước đã ban hành nhiều chính sách liên quan đến vấn đề giải quyếtviệc làm cho người lao động, nhưng khi được áp dụng vào thực tế thỡ cũn nhiều điềuchưa thực sự phù hợp Việc nghiên cứu hoàn thiện chính sách việc làm cho các đô thịđang trong quá trình phát triển nói chung và Thành phố Bắc Ninh nói riêng có ýnghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn cần trả lời

Về mặt lý luận giúp làm rõ lý luận và quan điểm về giải quyết việc làm chongười lao động tại các đô thị trong qỳa trỡnh đô thị hoá

Về mặt thực tiễn đề tài sẽ góp phần đánh giá thực trạng lao động và việclàm, những vấn đề đặt ra và phương hướng, giải pháp hoàn thiện chính sáchnhằm giải quyết có hiệu quả tình hình thiếu việc làm trên địa bàn Thành phốBắc Ninh trong quá trình đô thị hoá rất nhanh như hiện nay

Để làm rõ cho các vấn đề nêu trên tôi tiến hành thực hiện đề

tài:“Nghiờn cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hoá thuộc Thành phố Bắc Ninh ”.

B MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 11

- Đưa ra một số giải pháp chủ yếu và đề xuất chính sách việc làm cho laođộng nông thôn vùng đô thị hóa của địa phương.

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn nào làm rõ vấn đề việc làm và giải quyết việclàm cho lao động nông thôn vùng đô thị hóa ?

- Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trongvùng đô thị hóa của địa phương ra sao?

- Giải pháp và chính sách nào nhằm nâng cao hiệu quả vấn đề giải quyếtviệc làm cho lao động nông thôn thuộc vùng đô thị hóa thuộc Thành phố BắcNinh?

C ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu và đề xuất chínhsách việc làm cho lao động thụng thụn vựng đô thị hóa thuộc Thành phố BắcNinh

Đối tượng khảo sát là lực lượng lao động nông thôn trong độ tuổi lao độngvùng đô thị hóa

2 Phạm vi nghiên cứu

* Nội dung:

Trong phạm vi đề tài chúng tôi chủ yếu nghiên cứu thực trạng việc làm vàgiải quyết việc làm cho lao động nông thôn vùng đô thị hóa trên cơ sở đó đưa racác giải pháp về việc làm cho lao động nông thôn vùng đô thị hóa thuộc Thànhphố Bắc Ninh

Trang 12

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG ĐÔ

THỊ HOÁ

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Một số lý luận về:

- Lao động nông thôn và đặc điểm của lao động nông thôn;

- Đô thị hóa và tác động của nó đến việc làm của lao động nông thôn;

- Việc làm và một số lý thuyết hiện đại về giải quyết việc làm;

- Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho lao động nông thôntrong quá trình đô thị hóa

1.1.1 Lao động nông thôn và đặc điểm của lao động nông thôn

Lao động nông thôn là lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh nông nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của lao động nông thôn gánliền với đối tượng cây trồng, vật nuôi có những đặc điểm rất riêng, không giốngvới lao động ở các lĩnh vực khác Có thể chỉ ra một số đặc điểm của lao độngnông thôn như sau (chủ yếu là của lao động nông thôn ở nước ta)

1.1.1.1 Cung lao động nông thôn mang tính chất tự có

Đây là đặc điểm cơ bản tạo nên sự không ăn khớp giữa cung lao độngnông thôn với cầu lao động nông thôn và cầu lao động cả nước Đặc điểm nàyxuất phát từ nhũng lý do sau đây:

- Cung lao động nông thôn chủ yếu là do dân số quyết định Sinh đẻ cungcấp lao động tương lai cho thị trường sức lao động không thuần túy là hành visản xuất “hàng húa” theo nhu cầu của thị trường như những hàng hóa khỏc Cỏcnghiên cứu hiện nay về gia đình cho thấy, gia đình nông dân, nông thôn có bachức năng cơ bản

Thứ nhất, chức năng sinh đẻ để duy trì nòi giống

Thứ hai, chức năng làm kinh tế để tồn tại và phát triển

Thứ ba, chức năng nuôi dưỡng, giáo dục, đào tạo những người chưa đến

độ tuổi lao động và quá tuổi lao động

Trang 13

Thực tiễn tăng dân số ở các nước trên thế giới và trong từng quốc gia chothấy, chức năng sinh đẻ duy trì nòi giống thường không vận động cùng chiều vớitrình độ phát triển và hoàn cảnh của kinh tế Hiện tượng phổ biến là: 1- Các nướcphát triển có tốc độ tăng dân số và lao động tăng tự nhiên thấp hơn các nướcđang phát triển và các nước nghèo; 2 – Trong mỗi quốc gia, bình quân số con đẻ

ra của một phụ nữ nông thôn trong độ tuổi sinh đẻ cao hơn ở thành thị và bìnhquân số con của một phụ nữ chí thức thường thấp hơn cỏc nhúm xã hội khác Ởnước ta tình hình cũng diễn ra tương tự

Như vậy, khác với sản xuất hàng hóa thông thường chủ yếu dựa vàonhu cầu thị trường, còn hàng hóa sức lao động thì không hoàn toàn như vậy.Dưới đây là so sánh những khác biệt giữa quá trình sản xuất hàng hóa thôngthường với sản xuất hàng hóa sức lao động của các gia đình nông dân nôngthôn

Hàng hóa Thông thường Sức lao động

Mục đích Sản xuất để bán sản phẩm

cho nhu cầu thị trường

Bản năng tự nhiên, chức năng cơbản của gia đình, duy trì nòigiống, nối dõi tụngđường…

Nguồn lực gia đình càng ít, sinh

đẻ càng nhiềuNhân tố ảnh

hưởng tới chất

lượng hàng hóa

Thời gian ngắn và thuầntúy trong doanh nghiệpCông nghệ và thiết bị,trình độ của người sảnxuất

Phải qua hàng chục năm và là kếtquả của ba quá trình: đẻ, nuôi,dạy

Gia đình, xã hội, người lao động

Tính chủ động

trong sản xuất

Mức độ cao trong chủđộng lựa chọn mặt hàng Chủ động tạo ra cơ cấu,chủng loại theo nhu cầuthị trường và lựa chọnnguyên liệu, thiết bị, công

Không chủ động được trong việclựa chọn giới tính Nếu dùng khoahọc thuần túy sẽ dẫn đến nhiềunguy cơ lâu dài cho xã hội

Người “sản xuất” không hoàntoàn chu động trong quyết định

Trang 14

nghệ chất lượng sản phẩmNhư vậy, ngay từ đầu, nguồn cung lao động nông thôn đó cú sự khôngtính toán từ cầu lao động,từ sự cân đối giữa lao động với các điều kiện để tạoviệc làm trong tương lai như vốn, tư liệu sản xuất, tốc độ tăng trưởng và cơ cấuviệc làm của xã hội.

Lao động nông thôn là một bộ phận của dân số gắn liền với đặc điểm từnggia đình, dân tộc, tụn giỏo… Là sản phẩm của dân cư nông thôn nên lao độngnông thôn có độ thuần nhất, đồng đều thấp hơn ở thành thị, thậm chí khác nhaugiữa các dân tộc trong một xã, một huyện Dấu ấn mà mỗi lao động trưởng thành

từ cỏc vựng nông thôn mang nặng tính riêng biệt của vùng xuất cư và hàm chứanhiều mặt tích cực nhưng cũng có vô vàn hạn chế của từng làng, xã, dòng họ,dân tộc, tôn giáo, gia đình

1.1.1.2 Cầu lao động nông thôn có tính chất thời vụ

Cầu lao động nông thôn có tính chất thời vụ bắt nguồn từ sự khác biệtgiữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp và các ngành kinh tế dịch vụkhác Nếu trong công nghiệp, người lao động tiến hành quá trình sản xuất, thìđồng thời đó cũng là quá trình tạo ra sản phẩm Còn trong nông nghiệp thì khôngphải như vậy Do đối tượng của sản xuất nông thôn gắn liền với cây trồng vậtnuôi nên quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình gắn kết giữa hoạt động kinh

tế của con người với chu kỳ sống của cây trồng vật nuôi Chính điều này làm chocầu lao động nông thôn mang sắc thái riêng – có tính thời vụ Lúc thì cầu laođộng nông thôn cao(vớ dụ trồng lúa 2,3 vụ trong năm thì sẽ có 4 đến 6 thời điểmcần cầu lao động nông thôn cao – đó là thời điểm gieo cấy và thu hoạch), lúc lạinhàn rỗi(khụng phải thời điểm mùa vụ) Tình trạng thiếu việc làm tạm thời củalao động nông thôn là phổ biến Do thu nhập thấp, thời gian nhàn rỗi lại tươngđối dài, nên lao động nông nghiệp, nông thôn đều muốn tìm kiếm việc làm thêm.Thực tế có người tìm được việc làm thêm, có người không Những người khôngtìm được việc làm thêm này là nhưng người thất nghiệp tạm thời, tức là thấtnghiệp phát sinh do thay đổi các giai đoạn làm việc trong sản xuất nông nghiệp,

Trang 15

do tính chất thời vụ của sản xuất nông nghiệp Đây là phạm trù dùng để phânbiệt với thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ.

Trong các nền kinh tế phát triển, sản xuất nông nghiệp được công nghiệphóa, hiện đại hóa, năng suất lao động rất cao, thời gian làm việc ngoài đồng củanông dân ít hơn với nông dân các nước đang phát triển, nhưng do phát triển đacanh, phát triển công nghiệp chế biến nông sản, nên thời gian nhàn rỗi của nôngdân các nước này giảm xuống Mặt khác, do năng xuất lao động nông nghiệpcao, thu nhập của người làm nông cao, thậm chí còn cao hơn những người làmviệc trong khu vực công nghiệp, dịch vụ, vì thế họ không có nhu cầu tìm kiếmviệc làm thêm Tình trạng thất nghiệp tạm thời(nụng nhàn) ở các nước nàykhông bức thiết Thực tế ở nước ta lại khác hẳn, do lực lượng lao động nôngnghiệp đông, đất đai canh tác nông nghiệp ớt(bỡnh quõn đất nông nghiệp chomột nhân khẩu nông nghiệp là 0,17ha, chỉ tiêu này của Campuchia là 0,54ha,Thái lan là 0,66ha… - theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tư liệu của các nướcASEAN) Năng suất lao động của lao động nông thôn thấp(năng suất lao độngnông nghiệp nông thôn của ta chỉ bằng 75.7% của Trung Quốc, 0.8% của Nhậtbản, 0.4% của Đan Mạch… - theo Báo cáo phát triển thế giới 2005, Nxb Vănhóa thông tin, Hà Nội, 2004, tr.374.), nên tình trạng thất nghiệp tam thời của laođộng nông thôn lớn, trở thành một vấn đề kinh tế - xã hội cấp thiết cần phải đượcgiải quyết Nguyên thủ tướng chính phủ Phan Văn Khải đã khẳng định, nếu mộtlao động nông nghiệp phải làm việc 250 ngày trong một năm thì lực lượng laođộng nông nghiệp bị dôi dư khoảng 9 đến 10 triệu lao động

1.1.1.3 Chất lượng lao động nông nghiệp nông thôn thấp

Không chỉ ở Việt Nam mà hầu hết các quốc gia trên thế giới, chất lượngnguồn lực lao động nông nghiệp, nông thôn đều thấp hơn ở thành thị Mặc dù,trong xếp hạng chỉ số phát triển con người(HDI), Việt Nam thường được xếp caohơn nhiều nước cùng thu nhập theo đầu người do thành công của phát triển giáodục – đào tạo, nhưng tổng thể - ngoài căn bệnh chạy theo thành tích, kê khaikhông đúng sự thật thì chất lượng giáo dục – đào tạo của Việt Nam còn rất thấp

Trang 16

Các kết quả nghiên cứu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nhiều

cơ quan và cá nhân đều cho thấy chất lượng thấp kém của nguồn lực lao độngnông thôn Sự thấp kém này không chỉ thể hiện ở trình độ tay nghề mà còn ở thểchất, thái độ, thói quen lao động… Cá biệt, còn một bộ phận không nhỏ lao độngnông thôn thiếu ý thức vươn lên, ỷ lại vào nhà nước và cộng đồng, nặng về khaithác tự nhiên Kết quả nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo của Việt Nam cho thấyđang tồn tại một bộ phận nông dân được nhà nước và cộng đồng cấp đất nôngnghiệp, cho vay vốn, hướng dẫn làm ăn… nhưng không đủ bản lĩnh và ý chívươn lên

Ở nước ta, kỹ năng phổ biến của lao động nông nghiệp, nông thôn là trồnglương thực, trước hết là trồng lúa Thuần nông, thuần trồng trọt diễn ra nhiều thế

kỷ nên kỹ năng của đa số lao động nông nghiệp nông thôn là canh tác trồng trọt.Trong hoàn cảnh đó, đất đai là phương tiện sinh tồn gần như là duy nhất đối với

đa số nông dân Việt Nam Để tạo cho người nông dân có việc làm, thu nhập khỏilâm vào bần cùng, sau giải phóng nông dân khỏi ách bóc lột của đế quốc, phongkiến, Nhà nước Việt Nam và nhiều Nhà nước khác buộc phải thực hiện cải cách,điều chỉnh đất đai, thực hiện yêu cầu “người cày có ruộng” Yêu cầu này khôngchỉ thể hiện sự quan tâm của nhà nước đến nông dân về mặt chính trị mà còn vềmặt kinh tế Bởi vì, kỹ năng duy nhất của người nông dân là làm nông nghiệp,thuần trồng trọt Họ chủ yếu được truyền kinh nghiệm canh tác từ thế hệ trước

Vì thế cung cấp cho nông dân đất đai chính là cung cấp cho họ phương tiện đầutiên để có việc làm, thu nhập Yêu cầu này đã phần nào chi phối việc chia đất đaicho nông dân sau chỉ thị 100(1 - 1981), Nghị quyết 10(4 - 1988) và các bộ luậtđất đai trong những năm đổi mới Như vậy, trong chính sách đất đai hiện nay,việc dồn điền đổi thửa là việc có thể làm nhanh, còn việc tích tụ đất đai nhiềuhơn cho một số hộ nông dân là việc làm không đơn giản Bởi vì, thực chất củadồn điền đổi thửa chỉ là chuyển đổi vị trí đất đai giữa các hộ nông dân, làm chođất đai của các hộ nông dân ít thửa hơn, ít cánh đồng hơn, mở đường cho cỏc

Trang 17

vựng chuyên canh , thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp; còn thực chất của việctích tụ đất đai vào một số hộ nhiều hơn là biến một bộ phận nông dân từ ít đấtthành nhiều đất và một số hộ nông dân từ nhiều đất hoặc ít đất thành người ít đấthoặc không có đất nông nghiệp.

Cần nhận thức rằng ở tất cả các nước trên thế giới và ở Việt Nam, cơ cấulao động và cơ cấu hộ dân cư đều vận động theo những xu hướng có tính quyluật sau đây:

Thứ nhất, từ hộ nông dân chiếm vị trí tuyệt đối trong nông thôn chuyểnsang xuất hiện những hộ chuyên công nghiệp,dịch vụ nông thôn và hộ nôngnghiệp kiêm công nghiệp, dịch vụ và tỷ lệ hộ thuần nông ngày càng giảm; tỷ lệ

hộ nông nghiệp kiêm công nghiệp, dịch vụ và hộ chuyên công nghiệp, dịch vụtrong nông thôn ngày càng tăng

Thứ hai, từ lao động nông nghiệp chiếm vị trí tuyệt đối chuyển sang xuấthiện lao động chuyên công nghiệp, dịch vụ và lao động nông nghiệp kiêm côngnghiệp và dịch vụ ở nông thôn

Như vậy nếu để quá trình trên tự thân vận động, “tự tìm đường đi” thỡ cỏc

xu hướng trên vận động sẽ rất chậm Vấn đề là làm thế nào để nhà nước, cộngđồng và dân cư nông thôn chủ động thúc đẩy các xu hướng đó tiến nhanh, hợpquy luật mà không gây hậu quả xấu

Việc di chuyển đất đai của nông dân này cho nông dân khác để đảm bảoquy mô bình quân đất đai cho một đơn vị kinh doanh nông nghiệp là yêu cầubức thiết Tuy vậy việc làm này chỉ có hiệu quả kinh tế - xã hội tốt nếu thựchiện tốt các việc sau đây: 1 – tạo việc làm phi nông nghiệp để những hộ nôngdân chuyển sang phi nông nghiệp có nhiều việc làm, thu nhập cao hơn và ổnđịnh hơn khi làm nông nghiệp; 2 – Nâng cao chất lượng nguồn lao động nôngnghiệp nông thôn nước ta không những có thể tự tạo việc làm phi nông nghiệptại nông thôn hoặc đủ năng lực để tham gia vào thị trường sức lao động ở thànhthị hoặc xuất khẩu

Trang 18

1.1.1.4 Lao động nông nghiệp nông thôn hoạt động ở quy mô hộ gia đình

Sự phân công lao động trong gia đình nông dân chưa thật rạch ròi Hiệntượng lao động gia đình nông dân vừa làm nông nghiệp vừa làm công nghiệpdịch vụ là hiện tượng mang tính phổ biến Trong các gia đình nông dân, hiệntượng buổi sáng làm nông nghiệp, buổi chiều làm công việc phi nông nghiệphoặc những lúc nông nhàn thì đi làm thuê ở thành thị, làm thuê cho các chủ trangtrại, chủ làng nghề, v.v…

Tính chất gia đình của lao động không chỉ thể hiện trong khi thực hiệnquá trình lao động mà còn ở phân phối kết quả, thụ hưởng lợi ích Ở đây, hìnhthành những nguyên tắc gia đình rất linh hoạt trong phân công lao động và thụhưởng kết quả Nếu đưa những nguyên tắc thói quen gia đình của nông dân vàocác hoạt động kinh tế - xã hội khác sẽ không thành công Tính chất gia đình củalao động nông nghiệp, nông thôn vừa tạo thuận lợi cho sự bền vững của kinh tếtiểu nông, sự bền vững của gia đình nhưng vừa gây khó khăn cho sự hòa nhậpcủa lao động nông nghiệp, nông thôn vào thị trường sức lao động đòi hỏi tínhchuyên môn hóa, sự sòng phẳng trong làm việc và thụ hưởng ngày càng cao

Như vậy khi mất đất nông nghiệp, lao động nước ta phải “nhảy một bước”quá xa, không chỉ khác nhau về nghề nghiệp mà còn khác nhau về quan hệ laođộng Bước nhảy này chưa được tạo lập bởi ngành nghề phi nông nghiệp, nềnnông nghiệp hàng hóa và đa số hộ nông dân Việt Nam vẫn chưa được rèn luyệntrong cơ chế thị trường

1.1.1.5 Khả năng tự tạo việc làm của lao động nông nghiệp, nông thôn hạn chế

- Do bình quân đất nông nghiệp đầu người thấp

+ Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của Việt Nam vào loại thấpnhất thế giới Theo điều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm

2001, số hộ nông dân có đất nông nghiệp từ một ha trở xuống chiếm 80,76% số

hộ làm nông nghiệp

+ Nguồn lực của bản thân lao động nông nghiệp, nông thôn thấp mànguyên nhân cơ bản là do thu nhập thấp

Trang 19

- Thu nhập của lao động nông nghiệp nông thôn thấp nên ít có khả năng

mở rộng sản xuất

+ Đến cuối năm 2005, bình quân thu nhập một nhân khẩu nông thôn mộttháng chỉ khoảng 375.000 đồng trong khi đó chuẩn nghèo (giai đoạn 2006 -2010) là từ 200.000 đồng – 260.000 đồng/người/thỏng; hiện nay theo chuẩnnghèo mới nhất là 400.000 đồng/người/thỏng cho khu vực nông thôn và 500000đồng/người/thỏng cho khu vực thành thị Nhiều tỉnh như Bắc Kạn, dù theo chuẩnnghèo thấp kém này thì cũng có khoảng 50% hộ nông dân thuộc hộ nông dânthuộc diện hộ nghèo

+ Không những thu nhập thấp mà tình trạng phụ thu, lạm bổ, đóng gópngoài chính sách của nông dân đang làm cho nguồn nhân lực tại chỗ của nôngdân thêm khó khăn Điều tra tại 135 xã năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn cho thấy bình quân mỗi hộ nông dân phải đúng trờn 20 khoảnngoài quy định của Nhà nước Nơi thấp nhất, bình quân một năm một hộ nôngthôn phải đóng 400000đồng, nơi cao nhất mỗi hội 2 triệu đồng

- Việc thực hiện một số chính sách Nhà nước đã làm giảm cơ hội tự tạo raviệc làm của lao động nông nghiệp, nông thôn

+ Các giải pháp nâng cao chất lượng nông sản, phát triển công nghiệp chếbiến, ứng phó với nông sản thường xuyên thay đổi chưa hữu hiệu Do đó, một số

bộ phận nông dân tổn thất nguồn lực, giảm cơ hội tự tạo việc làm của dân cưnông thôn

+ Phân bổ nguồn lực đất đai chưa hợp lý và nhiều thiếu sót trong chínhsách đất đai đã làm giảm nguồn lực và cơ hội tạo việc làm cho dân cư nông thôn

Ví dụ, điều tra 4 tỉnh ở Tõy Nguyờn cho thấy, năm 2002, ở 3 tỉnh Tõy Nguyờnđược điều tra, số lao động nông nghiệp khu vực nhà nước chỉ chiếm 10 – 13%tổng số lao động nông nghiệp trên địa bàn nhưng được giao sử dụng 60 – 70%quỹ đất đai các loại Hộ gia đình nông dân chiếm gần 90% lao động nhưng chỉđược giao 30 - 40% đất đai các loại Thậm chí các lâm trường ở Tõy Nguyờnchiếm 4.8% lao động nhưng lại giao quản lý 64.5% đất lâm nghiệp của vùng

Trang 20

+ Giá cả nhiều loại đầu vào thời gian dài biến động thường xuyên Ví dụgiá phân hóa học năm 2005 tăng 2 lần so với năm 2003 Trong 2 năm 2004 –

2005, giá xăng dầu tăng 7 lần Chi phí sắt thép xăng, dầu, phân bón có thời kỳtăng đột biến… làm giảm lợi nhuận tớch lũy của nông dân Ví dụ, riêng chi phíxăng dầu tăng đã làm cho giá xay sát, vận chuyển 1 tấn gạo từ 120 ngàn đồng lên

150 ngàn đồng

+ Thiên tai dịch bệnh xảy ra thường xuyên với mật độ và cường độ ngàycàng gia tăng Ví dụ, năm 2006, thiên tai đã gây thiệt hại cho nền kinh tế nước tatrên 18 ngàn tỷ đồng Năm 2007, lũ lụt, bóo, ỳng, lũ quột đó gây thiệt hại trên7,8 ngàn tỷ đồng Trong đó, một phần tổn thất không nhỏ thuộc về nông nghiệp,nông thôn mà nông dân phải gánh chịu Năm 2004, bệnh vàng lụi, xoắn lỏ gõytổn thất cho 500 ngàn ha lúa ở đồng bằng sông Cửu Long làm tổn thất thu nhậpcủa gần 500 ngàn hộ nông dân Hoặc năm 2003 đầu năm 2004, dịch cúm gia cầm

đã làm chết, hoặc thiêu hủy cộng với giá hạ trong tiêu thụ đã làm thiệt hại củacác hộ nuôi gia cầm cả nước khoảng 1800 tỷ đồng

1.1.2 Đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến việc làm của lao động nông

thôn

1.1.2.1 Khái niệm đô thị hóa

Có nhiều cách hiểu khác nhau về đô thị hóa Theo cách tiếp cận của nhânkhẩu học và địa lý kinh tế thì đô thị hóa chính là sự di cư từ nông thôn vào thànhthị, sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong lãnh thổ địa lý hạn chế đượcgọi là các đô thị Đó là quá trình gia tăng tỷ lệ dân cư đô thị trong tổng số dâncủa một quốc gia Theo cách tiếp cận này, chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm dân số đô thịtrên tổng dân số dường như là chỉ tiêu duy nhất đo lường mức độ đô thị hóa Vìthế nú khụng giải thích được tầm quan trọng và vai trò của đô thị hóa đối với sựphát triển kinh tế - xã hội hiện đại

Theo cách tiếp cận xã hội học, đô thị hóa được hiểu rộng hơn, đó là quátrình tổ chức lại môi trường cư trú của nhân loại, là sự thay đổi những phươngthức hay hình thức cư trú của nhân loại Theo cách hiểu này, đô thị hóa không

Trang 21

chỉ thay đổi phương thức sản xuất, tiến hành các hoạt động kinh tế, mà còn là sựthay đổi lớn trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và cá nhân, trong đócác quan hệ xã hội, các mô hình hành vi và ứng xử tương ứng với điều kiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa Theo quan điểm một vùng, đô thị hóa làquá trình hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị.Theo quan điểm nền kinh tế quốc dân, đô thị hóa là quá trình biến đổi về sự phân

bố các yếu tố lực lượng sản xuất, bố chí dân cư những vùng không phải thành thịthành đô thị Ngày nay, khi mà đô thị hóa luôn gắn liền với công nghiệp hóađang diễn ra mạnh mẽ và phổ biến trên thế giới thì cách hiểu về đô thị hóa cũng

có những thay đổi, cách hiểu được nhiều người chấp nhận, đô thị hóa là quá trìnhmang tính quy luật gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội từnông nghiệp – nông dân - nông thôn sang công nghiệp – thị dân – đô thị vớinhững đặc trưng sau:

Một là, đô thị hóa không phải là kết quả, mà là một quá trình lâu dài diễn ra

trên một không gian lãnh thổ rộng lớn;

Hai là, tiền đề cơ bản của đô thị hóa là sự phát triển công nghiệp, hay công

nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong quá trình đô thị hóa có sự chuyển dịch cơ cấukinh tế từ dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang sản xuất công nghiệp, thươngmại và dịch vụ;

Ba là, đô thị hóa là quá trình hình thành, nâng cấp và mở rộng quy mô đô thị

với cơ sở hạ tầng hiện đại;

Bốn là, các làn sóng di cư từ nông thôn đến đô thị làm tăng nhanh quy mô

dân số đô thị, tạo sự chuyển dịch từ lối sống phân tán, mật đọ dân số thưa thớtsang lối sống tập trung, mật độ dân số cao Điều đó dẫn đến sự bố trí lại dân cư,thay đổi cơ cấu giai cấp, phân tầng xã hội;

Năm là, không gian đô thị ngày càng mở rộng, cùng với nó là sự thu hẹp đất

nông nghiệp để phát triển các khu đô thị mới, khu công nghiệp, thương mại, dịch

vụ, du lịch;

Trang 22

Sáu là, tốc độ và quy mô hội tụ kinh tế đô thị ngày càng gia tăng, thể hiện ở

sự gia tăng của quy mô và tốc độ thu hút vốn, gia tăng số lượng và quy mô cácđơn vị kinh tế;

Bảy là, chuyển từ lối sống nông thôn sang lối sống đô thị, từ văn hóa làng xã

sang văn hóa đô thị, từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp;

Tám là, cùng với quá trình đô thị hóa là sự thay đổi về cơ chế, chính sách

phát triển và quản lý đô thị

Ngoài những đặc trưng chung nêu trên, đô thị hóa của Việt Nam cũn cú đặctrưng riêng gắn liền với đặc điểm của nước nông nghiệp truyền thống, đó là đôthị hóa có tính chất điển hình Tính chất này có nguồn gốc từ sự tồn tại đan xen,hòa trộn giữa nông thôn và thành thị ở mọi phương diện, từ không gian địa lý, cơ

sở hạ tầng, dân cư, tôn giáo, văn hóa cho đến các hoạt động kinh tế Làng trongphố, phường, cư dân nông thôn hoạt động nông nghiệp với nếp sống làng, xãtruyền thống vẫn còn đang hiện hữu ngay trong lòng hầu hết các đô thị ở ViệtNam

- Mức độ đô thị hóa gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấulao động Mức độ đô thị hóa thường được đo bằng các tiêu chí sau:

+ Mức độ tập trung dân số: mật độ dân số, quy mô dân số và tỷ trọng dân sốtrong khu vực đô thị;

+ Tỷ lệ % lực lượng phi nông nghiệp;

+ Mức độ hiện đại của cơ sở hạ tầng;

+ Tỷ lệ % kinh tế phi nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế đô thị;

+ Vai trò của trung tâm hành chính, văn hóa, chính trị, kinh tế của đô thị

Ở nước ta hiện nay, do nhiều nguyên nhân nên việc phân loại đô thị, chủ yếudựa vào tiêu chí về quy mô và mật độ dân số đô thị

- Quá trình đô thị hóa là quá trình phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với sựphát triển của khoa học – công nghệ, sự phát triển của các ngành nghề mới Quátrình đô thị hóa có thể chia ra thành 3 thời kỳ:

Trang 23

+ Thời kỳ tiền công nghiệp(trước thế kỷ XVIII) Đô thị hóa phát triển mangđặc trưng của nền văn minh nông nghiệp Các đô thị phân tán, quy mô nhỏ, pháttriển theo kiểu tập trung, cơ cấu đơn giản Tính chất đô thị thời kỳ này chủ yếu làhành chính, thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

+ Thời kỳ công nghiệp(từ thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XX) Các đô thị pháttriển mạnh, song song với quá trình công nghiệp hóa Cuộc cách mạng côngnghiệp đã làm cho nền văn minh đô thị phát triển nhanh chóng, sự tập trung sảnxuất và dân cư đã tạo nên những đô thị lớn và cực lớn Cơ cấu đô thị phức tạphơn, đặc biệt là các thành phố mang nhiều chức năng khác nhau như thủ đô,thành phố cảng Đặc trưng của thời kỳ này là sự phát triển thiếu kiểm soát củacác thành phố (nửa sau thế kỷ XX)

+ Thời kỳ hậu công nghiệp(giữa thế kỷ XX trở lại đây) Sự phát triển củacông nghệ tin học đã làm thay đổi cơ cấu sản xuất và phương thức sinh hoạt ởcác đô thị Không gian đô thị có cơ cấu tổ chức phức tạp, quy mô lớn Hệ thống

tổ chức dân cư đô thị phát triển theo kiểu cụm, chùm và chuỗi

Ở các nước đang phát triển nói chung, trong đó có Việt Nam, đặc trưng của

đô thị hóa là sự tăng nhanh dân số đô thị không hoàn toàn dựa trên cơ sở pháttriển công nghiệp Hiện tượng bùng nổ dân số bên cạnh sự phát triển yếu kémcủa công nghiệp đã làm cho quá trình đô thị hóa và công nghiệp mất cân đối, sựmâu thuẫn giữa đô thị và nông thôn tăng lên Sự chênh lệch đú đó thúc đẩy sựdịch chuyển dân cư nông thôn ra đô thị một cách ồ ạt, không kiểm soát được,gây rất nhiều hậu quả nặng nề, trong đó có vấn đề việc làm, thất nghiệp

1.1.2.2 Tác động của đô thị hóa đến việc làm của lao động nông nghiệp, nông thôn

- Tác động của đô thị hóa đến việc làm

+ Đô thị hóa tạo nhiều việc làm mới

* Đụ thị húa tạo nhiều việc làm mới trong các lĩnh vực công nghiệp, xâydựng, thương mại và dịch vụ Để tiến hành đô thị hóa đòi hỏi phải thúc đẩy xâydựng, cải tạo, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật với việc hình thành các khu côngnghiệp, khu du lịch, khu thương mại, khu đô thị mới ngày càng hiện đại Cơ sở

Trang 24

kỹ thuật hiện đại sẽ kích thích gia tăng hội tụ các nguồn lực đầu tư cho sản xuấtthúc đẩy hoạt động kinh tế phi nông nghiệp diễn ra ngày càng sôi động, đa dạnghóa và phát triển các ngành nghề công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịchvụ…,đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, đô thịhóa từ đó tạo nhiều việc làm mới trong công nghiệp, xây dựng, thương mại vàdịch vụ.

* Đô thị hóa tạo nhiều việc làm trong khu vực không chính thức Đô thị hóathúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập và mức sống của cư dân đô thị,làm nảy sinh các nhu cầu ngày càng cao về vật chất và tinh thần Để đáp ứng nhucầu đó đòi hỏi sản xuất và dịch vụ phải dược mở rộng, kéo theo sự phát triển đadạng các ngành nghề, tạo nhiều việc làm mới Trong đó, đáng chú ý là sự hìnhthành và phát triển một cách tự phát từ khu vực kinh tế không chính thức vớinhững hoạt động kinh tế quy mô nhỏ, không đăng ký, không đòi hỏi chuyên môn

kỹ thuật như bán hàng rong, các dịch vụ, buôn bán nhỏ tại nhà, trên vỉa hè, giúpviệc gia đình, lao động tự do… Sự phát triển của khu vực kinh tế không chínhthức tạo ra nhiều việc làm tạm thời, góp phần giải quyết việc làm cho một lựclượng lao động không nhỏ, không có tay nghề, lao động nhập cư, lao động nôngnghiệp thuộc diện thu hồi đất sản xuất, lao động dôi dư do sắp xếp lại các đơn vịkinh tế…

* Đô thị hóa làm tăng việc làm tạm thời do quy hoạch mở rộng không gian

đô thị, cải tạo, nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế Để tiến hành đô thị hóađòi hỏi quy hoạch mở rộng không gian đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.Theo đó, nhiều việc làm tạm thời trong lĩnh vực xây dựng và dịch vụ nhỏ đượctạo ra như phụ hồ, công nhân cầu đường, xe thồ… Với việc xuất hiện của nhữngviệc làm tạm thời này sẽ góp phần giải quyết việc làm cho những lao động chântay, không có trình độ chuyên môn kỹ thuật…

Ngoài ra, đô thị hóa còn thúc đẩy thực hiện các chương trình công nghiệphóa, hiện đại hóa ở khu vực nông thôn, đặc biệt là sự phát triển công nghiệp chếbiến và đa dạng hóa các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Từ đó, thu hút một bộ

Trang 25

phận lao động nông nhàn, lao động dư thừa từ nông nghiệp(do không còn đấtnông nghiệp để sản xuất) vào làm việc và tăng thời gian làm việc ở khu vựcnông thôn.

+ Đô thị hóa làm thay đổi cơ cấu việc làm Trong quá trình đô thị hóa, do có

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang côngnghiệp, thương mại và dịch vụ mà cơ cấc việc làm thay đổi mạnh mẽ Cùng với

sự phát triển kinh tế đô thị, cơ cấu việc làm thay đổi theo các xu hướng kháchquan sau:

* Tăng việc làm trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, giảm việclàm trong lĩnh vực nông nghiệp;

* Tăng việc làm đòi hỏi trình độ lao động cao, giảm lao động đòi hỏi trình

độ lao động thấp, nhất là lao động phổ thông;

* Tăng việc làm có năng suất, thu nhập cao, giảm việc làm có năng suất,thu nhập thấp

Sự thay đổi cơ cấu việc làm trong quá trình đô thị hóa theo các xu hướng trênđây xuất phát từ sự gia tăng hội tụ các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp ở đô thịkhi mà những lợi thế và các nguồn lực dồi dào ở đô thị ngày càng được tận dụngkhai thác tối ưu như: chi phí giao dịch thấp, giao thông vận tải thuận lợi, cơ sở

hạ tầng hiện đại, nguồn vốn đầu tư cho cho sản xuất phi nông nghiệp hội tụ ngàycàng nhiều, thông tin, tiến bộ khoa học kỹ thuật…Ở khía cạnh khác, việc tiếnhành thực hiện những nội dung để đẩy mạnh đô thị hóa như quy hoạch mở rộngkhông gian đô thị, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp,đường sá, xây dựng các khu thương mại, dịch vụ tập trung, thực hiện thay thế laođộng thủ công bằng cơ khí, tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất,phát triển tự động hóa nhiều lĩnh vực, ngành nghề… cũng là tác nhân làm thayđổi cơ cấu việc làm

+ Đô thị hóa làm tăng khả năng tự tạo việc làm và tìm kiếm việc làm củangười lao động

* Do trình độ người lao động tăng lên

Trang 26

Trước yêu cầu trình độ lao động ngày càng cao và áp lực về việc làm do dân

số, lao động hội tụ ngày càng đông ở đô thị theo xu hướng đô thị hóa, một bộphận người lao động, nhất là lao động trẻ buộc phải tự trang bị cho mình mộttrình độ chuyên môn kỹ thuật nhất định Do đó trong quá trình đô thị hóa tự phát

sẽ hướng một bộ phận lao động tham gia vào các chương trình giáo dục, đào tạo.Đồng thời, cùng với quá trình đô thị hóa là việc chuyển biến nhận thức về dân số

kế hoạch hóa gia đình Sự chuyển hóa này thể hiện qua việc chuyển từ mô hìnhđại gia đình nhiều thế hệ, đông con của gia đình xã hội nông thôn truyền thốngsang mô hình gia đình ít con theo kiểu đô thị Vì vậy những người lao động vàngười thân trong gia đình có điều kiện thuận lợi hơn về thời gian, tiền bạc, côngsức,… để ưu tiên đầu tư cho giáo dục, đào tạo, nâng cao trình độ lao động, vừalàm giảm áp lực về nhu cầu phải giải quyết việc làm hiện tại ở đô thị vừa nângcao khả năng tự tạo việc làm hoặc tìm kiếm việc làm trong tương lai cho bảnthân và con em họ

* Do thị trường sức lao động sôi động hơn

Tốc độ đô thị hóa càng cao thì tốc độ tăng trưởng việc làm và tốc độ hội tụdân số và lao động ở đô thị có quy mô càng lớn Sự gia tăng về cả hai phía cung

và cầu lao động cùng với môi trường kinh tế năng động như đô thị chính lànhững điều kiện cơ bản để phát triển mạnh mẽ các hoạt động tư vấn, giới thiệuviệc làm, giáo dục, đào tạo nghề, dịch vụ thông tin thị trường sức lao động… Vìvậy, người lao động có điều kiện thuận lợi để tiếp cận các dịch vụ việc làm, thiếtlập, mở rộng các quan hệ làm ăn và thực hiện các giao dịch trên thị trường sứclao động

+ Đô thị hóa làm gia tăng thất nghiệp ở một vài bộ phận lao động

* Bộ phận lao động bị thu hồi đất

Quy hoạch sử dụng đất theo hướng chuyển đổi mục đích sử dụng từ phục

vụ sản xuất nông nghiệp sang phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch

vụ và quy hoạch chỉnh trang đô thị trong quá trình đô thị hóa sẽ làm xuất hiệnmột bộ phận không nhỏ những người lao động diện thu hồi đất sản xuất(đất sản

Trang 27

xuất nông nghiệp và mặt bằng sản xuất kinh doanh ngành nghề phi nông nghiệp)mất việc làm hoặc buộc phải chuyển đổi việc làm Đối với nông dân bị thu hồiđất để xây dựng các khu công nghiệp, thương mại, du lịch, các khu đô thị mới thìcoi như mất tư liệu sản xuất, không còn kế sinh nhai Đại đa số họ có trình độhọc vấn thấp, không có tay nghề, không có vốn để tự tổ chức việc làm Hơn nữa

do cách nghĩ, cách làm, lối sống của họ còn mang nặng sắc thái văn hóa nôngthôn làng, xã truyền thống nên rất hạn chế trong khả năng thiết lập các mối quan

hệ công ăn việc làm, khả năng hội nhập với cuộc sống đô thị, khả năng thích ứngkịp thời với sự biến đổi nhanh chóng của quá trình đô thị hóa, khi mà bỗng chốc

họ đã trở thành những cư dân đô thị sau những quyết định hành chính mở rộngranh giới, không gian đô thị Những vấn đề trên đây đã cản trở nhóm dân cư nàytrong việc tìm kiếm cơ hội chuyển đổi việc làm mới, biến họ trở thành nhữngngười thất nghiệp

* Bộ phận lao động bị di rời khỏi nơi cư trú

Đô thị hóa làm thay đổi chức năng của nhà ở Ở đô thị, nhà ở là tài sản giá trịnhất của người dân Nó không chỉ có chức năng để ở, cư trú mà còn có chứcnăng kinh tế rất quan trọng Đối với cư dân đô thị, nhà ở được dùng làm cửahàng, nơi buôn bán, nhà xưởng sản xuất, cho thuờ… Tuy nhiên, nếu nhà ở của

họ thuộc diện giải tỏa thì đồng nghĩa với việc họ mất việc làm, mất nguồn thunhập từ nhà ở của mình

* Bộ phận lao động ở các doanh nghiệp Nhà nước buộc phải sắp xếp lại, cổphần hóa

Đô thị hóa thúc đẩy quá trình sắp xếp, cơ cấu lại các đơn vị kinh tế, cácdoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhà nước và thực hiện thay thế lao độngthủ công bằng lao động cơ khí, phát triển tự động hóa ở nhiều lĩnh vực, ngành,nghề, làm giảm việc làm có yêu cầu trình độ lao động thấp, do đó xuất hiện một

bộ phận không nhỏ lao động dôi dư không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất sẽ

bị mất việc làm Những người này đa số đã lớn tuổi hoặc trình độ lao động thấpkhông còn phù hợp với sự đổi mới của doanh nghiệp hoặc không đủ sức khỏe…

Trang 28

khả năng đào tạo lại và chuyển đổi nghề nghiệp của họ là rất thấp Đay là hiệntượng thể hiện một mâu thuẫn kinh tế - xã hội gay gắt trong quá trình đô thị hóa,

nó diễn ra dưới nhiề hình thức, mức độ khác nhau và rất phổ biến ở các đô thị nơi tập trung cao độ các hoạt động lao động công nghiệp Hiện nay, ở hầu hết đôthị lớn ở nước ta có nhu cầu về lao động có trình độ cao rất nhiều, nhưng sốngười thất nghiệp cũng rất lớn do nguồn lao động không thể đáp ứng một cáchthỏa đáng yêu cầu của những chỗ việc làm đó

- Tác động của đô thị hóa đến việc làm của lao động nông thôn

+ Đô thị hóa tạo cơ hội chuyển đổi việc làm cho lao động nông thôn từ khuvực nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp

Như phần trên đã trình bày, đô thị hóa tạo thêm nhiều việc làm mới tronglĩnh vực công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch Đô thị hóa còn làm thay đổi

cơ cấu việc làm theo hướng giảm việc làm nông nghiệp, tăng việc làm côngnghiệp và dịch vụ Đô thị hóa góp phần nâng cao trình độ của người lao động,thúc đẩy thị trường sức lao động hoạt động sôi động hơn… Tất cả những điều đú

đó tạo ra cơ hội chuyển đổi việc làm cho lao động nông thôn Họ có thể chuyểnsang làm việc ở các lĩnh vực kinh tế khỏc Đõy cũng là vấn đề có tính quy luật.Chính quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu laođộng theo hướng tiến bộ, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng laođộng công nghiệp và dịch vụ Để biến cơ hội này thành hiện thực không chỉ đòihỏi sự nỗ lực của bản thân người nông dân, mà điều quan trọng hơn là nhà nướcphải quy hoạch, kế hoạch hóa và tổ chức có hiệu quả quá trình này

+ Đụ thị húa làm giảm việc làm của lao động nông nghiệp, nông thôn

Đô thị hóa làm giảm đất đai canh tác nông nghiệp và do đó làm giảm việclàm của lao động nông thôn Ví dụ, ở Việt Nam từ 1990 đến năm 2005, cả nước

đã thu hồi hơn 600 ngàn ha đất nông nghiệp để chuyển sang mục đích khỏc.Riờng trong 5 năm 2001 – 2005 đã thu hồi 366,4 ngàn ha, trong đó nhiều địaphương thu hồi với diện tích lớn như Tiền Giang 20.308 ha, Đồng Nai 19.752

ha, Bình Dương 16.672 ha, Quảng Nam 11.812 ha, Cà Mau 13.242 ha, Hà Nội

Trang 29

7.776 ha, Vĩnh Phúc 5.573 ha… Theo tính toán của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trung bình thu hồi 1 hađất nông nghiệp ảnh hưởng tới việc làm từ 10 – 13 lao động (riờng vựng đụngbằng sông Hồng ảnh hưởng từ 15 – 18 lao động) Như vậy tớnh riờng trong 5năm 2001 – 2005, việc thu hồi đất nông nghiệp đã ảnh hưởng tới việc làm của

950 ngàn lao động1 Trong đó có nhiều lao động mất việc làm

+ Đụ thị húa làm gia tăng sức ép tìm kiếm việc làm, nhất là đối với lao độngnông thôn

Chẳng hạn, ở nước ta, thập niên 90 của thế kỷ XX, bình quân mỗi năm cókhoảng 1,8 triệu em bước vào độ tuổi lao động, trong khi đó chỉ có khoảng 50 –

60 vạn người bước ra khỏi lao động Như vậy, số lao động mới bổ sung hàngnăm khoảng 1,2 triệu người (đại bộ phận số lao động này sống ở khu vực nôngnghiệp nông thôn) Mấy năm gần đây, con số này giảm xuống khoảng trên dưới

1 triệu người Nhưng do tốc độ đô thị hóa tăng nhanh nên làm cho sức ép tìmkiếm việc làm, đặc biệt là với lao động nông nghiệp

+ Đô thị hóa làm tăng nguy cơ thất nghiệp cho lao động nông nghiệp, nôngthôn

Nguy cơ mất việc làm của lao động nông nghiệp, nông thôn không chỉ do họmất đất canh tỏc(chuyển đổi mục đích sử dụng dất), mà còn do chất lượng cunglao đọng nông nghiệp thấp

Với người nông dân, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu Với họ không có đấtđai gần như đồng nghĩa với không có việc làm Thêm vào đó, do họ phần lớnkhông có chuyên môn kỹ thuật, nờn dự cỏc doanh nghiệp có ưu tiên tuyển dụngthì họ cũng không đủ điều kiện đáp ứng Họ phần đông có trình độ học vấn cótrình độ học vấn thấp, từ tiểu học trở xuống, nên việc học nghề rất khó khăn.Nhìn chung họ chưa thích ứng hoặc chưa kịp thích ứng với lao động sản xuấtmang tính công nghiệp Tất cả những điều đó làm tăng nguy cơ thất nghiệp cholao động nông nghiệp, nông thôn

Trang 30

1.1.3 Việc làm và một số lý thuyết hiện đại về giải quyết việc làm

1.1.3.1 Khái niệm việc làm và giải quyết việc làm

- Khái niệm việc làm:

Theo từ điển tiếng Việt: “ Việc làm là công việc được giao cho làm vàđược trả cụng” Khái niệm này còn quá rộng và chưa cụ thể Trong thực tế ngườilao động có thể tự tạo ra việc làm cho mình, đồng thời có thu nhập mà không cầnđược giao

- Theo điều 13, chương II - Bộ luật lao động nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam : “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị phápluật cấm đều được thừa nhận là việc làm”

Việc làm là một dạng hoạt động kinh tế - xã hội Hoạt động đú khụngđơn thuần là sự kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất, mà nú cũn bao gồm cảnhững yếu tố xã hội Muốn sự kết hợp đó diễn ra và không ngừng phát triển phảitạo ra được sự phù hợp cả về số lượng, chất lượng sức lao động với tư liệu sảnxuất, trong một môi trường kinh tế - xã hội thuận lợi, đảm bảo cho hoạt động đódiễn ra

Theo quan điểm của Đảng ta thì: Việc làm là các hoạt động tạo ra thu nhập,không bị pháp luật cấm.Những hoạt động này được thể hiện dưới các hình thức:làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật để đổi công;các công việc tự làm để thu lợi cho bản thân; các công việc nhằm tạo thu nhập

(bằng tiền hoặc hiện vật) cho gia đình mình nhưng không được hưởng tiền

lương, tiền công

- Giải quyết việc làm:

Giải quyết việc làm chính là tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm

và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội

Như vậy quá trình tạo việc làm là : 1- quá trình tạo ra số lượng và chất lượng

tư liệu sản xuất Mà số lượng và chất lượng của tư liệu sản xuất phụ thuộc vào điềukiện tự nhiên, vốn đầu tư, tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khảnăng quản lý, sử dụng đối với các tư liệu sản xuất đó; 2 – quá trình tạo ra số lượng

Trang 31

và chất lượng sức lao động Số lượng sức lao động phụ thuộc vào quy mô, tốc độtăng dân số, các quy định về độ tuổi lao động và sự di chuyển của lao động Chấtlượng lao động phụ thuộc vào sự phát triển của giáo dục – đào tạo, y tế, thể dục thểthao và chăm sóc sức khỏe cộng đồng; 3 – quá trình tạo ra những điều kiện kinh tế -

xã hội khác như các chính sách của Nhà nước, các giải pháp để mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm, các giải pháp để đuy trì việc làm ổn định và đạt hiệu quả cao

1.1.3.2 Một số lý thuyết hiện đại về giải quyết việc làm

- Lý thuyết việc làm của John Maynard Keynes.

Trong tác phẩm nổi tiếng Lý luận chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ của

John Maynard Keynes, xuất bản năm 1936 đã xem xét việc làm trong mối quan

hệ giữa sản lượng – thu nhập – tiêu dùng – đầu tư – tiết kiệm – việc làm Theoông trong một nền kinh tế, khi sản lượng tăng thì thu nhập sẽ tăng, kéo theo tiêudùng tăng, đầu tư tăng và do đó việc làm tăng và ngược lại Tuy nhiên do tâm lýcủa quần chúng là khi thu nhập tăng thì tiêu dùng cũng tăng, nhưng tốc độ tiêudùng luôn thấp hơn tốc độ tăng thu nhập và họ có xu hướng tiết kiệm một phầnthu nhập, làm cho cầu tiêu dùng giảm tương đối so với thu nhập, dẫn đến một bộphận hàng hóa, dịch vụ không bán được Đõy chớnh là nguyên nhân gây rakhủng hoảng, ảnh hưởng đến quy mô sản xuất ở chu kỳ sau, do đó làm giảm việclàm, thất nghiệp tăng Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường, khi quy mô đầu tư

tư bản tăng thì hiệu quả giới hạn của tư bản đầu tư có xu hướng giảm sút Khihiệu quả giới hạn của tư bản đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng lãi suất thì họ không tíchcực đầu tư Khi đó quy mô sản xuất sẽ bị thu hẹp, dẫn đến việc làm giảm, thấtnghiệp tăng Theo Keynes, để tă việc làm, giảm thất nghiệp phải tăng tổng cầucủa nền kinh tế Chính phủ phải có vai trò kích thích tiờu dựng(kể cả tiêu dùngsản xuất và tiêu dùng phi sản xuất) để tăng tổng cầu thông qua tăng trực tiếp cáckhoản chi tiêu của chính phủ, hoặc thông qua chính sách của chính phủ nhằmkhuyến khích đầu tư của tư nhân, của các tổ chức xã hội Theo Keynes để tăngđầu tư và bù đắp các khoản chi tiêu của chính phủ, nhà nước có thể dựng cỏcbiện pháp hạ lãi suất cho vay, giảm thuế, trợ giá đầu tư, in thêm tiền giấy để cấp

Trang 32

phát ngân sách cho ngân sách nhà nước Keynes còn chủ trương tăng tổng cầucủa nền kinh tế bằng mọi cách kể cả khuyến khích đầu tư vào các hoạt động nhưsản xuất vũ khí đạn dược, chạy đua vũ trang, quân sự hóa nền kinh tế.

- Lý thuyết tạo việc làm bằng gia tăng đầu tư – tăng trưởng kinh tế (môhình đầu tư – tăng trưởng kinh tế)

Theo mô hình này, muốn tăng trưởng kinh tế phải có tích lũy, để từ đó cóvốn đầu tư mở rộng tái sản xuất, tạo nhiều việc làm Đối với các nước đang pháttriển do thu nhập thấp, tốc độ tăng trưởng chậm, tỷ lệ tích lũy thấp, dẫn đến thiếuvốn đầu tư Để tạo vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế, các nước này phải dựavào lợi thế so sánh của mình là tài nguyên thiên và nguồn nhân lực dồi dào đểthu hút vốn đầu tư từ bên ngoài(hiểu theo nghĩa rộng, vốn đầu tư bao gồm cả vốnngoại tệ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật, công nghệ, tri thức quản lý kinh tế hiệnđại), từ đó sẽ tạo thêm được nhiều việc làm Theo mô hình này, tốc độ và quy

mô vốn đầu tư tăng sẽ thúc đẩy trực tiếp tốc độ và quy mô của việc thu hútnguồn nhân lực vào hoạt động kinh tế(tạo việc làm)

- Lý thuyết tạo việc làm bằng di chuyển lao động giữa hai khu vực

Lý thuyết này do Athur Lewis đưa ra Tư tưởng cơ bản của lý thuyết này

là chuyển số lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp

do hệ thống tư bản nước ngoài đầu tư vào các nước đang phát triển Quá trìnhnày sẽ tạo ra nhiều việc làm, bởi vì, trong khu vực nông nghiệp đất đai chật hẹp,lao động dư thừa, số lao động này không có việc làm neenkhoong có thu nhập

Vì vậy, việc di chuyển một bộ phận lao động từ khu vực nông nghiệp sang khuvực công nghiệp sẽ có 2 tác dụng: 1- chuyển bớt được lao động ra khỏi lĩnh vựcnông nghiệp, chỉ để lại số lao động đủ để tạo ra sản lượng cố định, từ đó nângcao sản lượng bình quân đầu người; 2 – việc di chuyển này còn tạo việc làm cho

số lao động dư thừa trong nông nghiệp, tăng thu nhập, tăng lợi nhuận côngnghiệp, từ đó giúp tăng trưởng kinh tế

- Lý thuyết của Harry - Toshima

Trang 33

Theo Harry Tosshima, lý thuyết của Athur Lewis không có ý nghĩa thực tếvới tình trạng dư thừa lao động trong nông nghiệp ở các nước châu Á… Bởi vì,nền nông nghiệp lúa nước vẫn thiếu lao động lúc mùa vụ và chỉ dư thừa lao độnglúc nông nhàn Vì vậy, ông cho rằng cần giữ lại lao động nông nghiệp và chỉ tạothêm việc làm lúc nông nhàn bằng cách đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, thâmcanh, tăng vụ … Đồng thời cần phải phát triển các ngành công nghiệp cần nhiềulao động để sử dụng số lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp Bằng cách đó, lựclượng lao động sẽ được sử dụng hết.

- Lý thuyết tạo việc làm bằng di chuyển lao động của Torado Lý thuyếtcủa Torado nghiên cứu sự di chuyển lao động trên cơ sở thực hiện điều tiết thunhập, tiền lương giữa các khu vực kinh tế Theo Torado, lao động nông thôn cóthu nhập thấp Họ quyết định di chuyển ra thành thị đẻ có thu nhập cao hơn Quátrình này mang tính tự phát, phụ thuộc vào sự lựa chọn và quyết định của các cánhân Vì thế, làm cho cung – cầu về lao động ở từng vùng không ổn định, gâykhó khăn cho chính phủ trong quản lý lao động và nhân khẩu

Các lý thuyết về giải quyết việc làm nêu trên đều tập trung luận giải cácbiện pháp nhằm tạo việc làm Mặc dù các lý thuyết đó chưa làm rõ vai trò củachính phủ trong việc kết hợp các chính sách kinh tế với các chính sách xã hội đểthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạonhiều việc làm, song nó cũng có tác dụng gợi mở cho chúng ta những cách thức,biện pháp để tạo nhiều việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thịhóa

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

trong quá trình đô thị hóa

Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra và kết hợp giữa các yếu tố tư liệusản xuất, sức lao động và các điều kiện kinh tế - xã hội khác để đảm bảo cho việclàm được diễn ra và duy trì việc làm Giải quyết việc làm liên quan đến nhiềuchủ thể, bao gồm người lao động, người sử dụng lao động, nhà nước Tiếp cận từnhững khía cạnh trên, ta thấy giải quyết việc làm nói chung và giải quyết việc

Trang 34

làm cho người lao động nông thôn nói riêng trong quá trình đô thị hóa chị ảnhhưởng của các nhân tố sau:

1.1.4.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tạo ra tư liệu sản xuất.

- Tài nguyên thiên nhiên

Để giải quyết việc làm phải có tư liệu sản xuất, cụ thể phải có đối tượnglao động và tư liệu lao động Nói đến đối tượng lao động của sản xuất nôngnghiệp trước hết phải nói đến nhân tố có tính chất, sẵn có ở mỗi quốc gia, mỗiđịa hương, đó là tài nguyên thiên nhiên, trước hết là đất đai

Tài nguyên thiên nhiên của một quốc gia bao gồm đất đai, rừng biển, sôngngòi, nguồn nước nguồn khoáng sản, năng lượng thuộc chủ quyền quốc gia đó,

kể cả vị trí địa lý, thời tiết, khí hậu

Tài nguyên thiên nhiên vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động

Vì thế, nó là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sởquan trọng đầu tiên để tạo việc làm cho lao động

Nếu một quốc gia, một địa phương ở vào vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu,thời tiết ôn hòa, đất đai màu mỡ, phì nhiêu, tài nguyên khoáng sản phong phú, đadạng, trữ lượng lớn, chất lượng tốt, rừng vàng, biển bạc … thì sẽ có điều kiệnthuận lợi hơn trong giải quyết việc làm cho người lao động Ngược lại, nhữngquốc gia, những địa phương ở vào vị trí không thuận lợi, khí hậu, thời tiết khắcnghiệt, đất đai cằn cỗi, sa mạc, thường xuyên hạn hán, lũ lụt … thì sẽ khó khăntrong tạo việc làm cho người lao động

Đối với lao động nông nghiệp, nông thôn, việc làm của họ phụ thuộc rấtnhiều vào điều kiện tự nhiên, đặc biệt là yếu tố đất đai Trong quá trình đô thịhóa, đất đai canh tác đã bị thu hẹp dần cùng với quá trình mở rộng và phát triểncác khu đô thị mới, phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ, du lịch Điều này cóảnh hưởng trực tiếp đến việc làm của lao động nông thôn

- Vốn đầu tư và sự phát triển của khoa học – công nghệ

Để giải quyết việc làm phải có tư liệu sản xuất, muốn có tư liệu sản xuấtphải có vốn đầu tư Nếu cấu tạo C/V không thay đổi thì vốn đầu tư tăng, việc

Trang 35

làm sẽ tăng và ngược lại Song thực tế C/V luôn có xu hướng tăng cùng với sựphát triển khoa học công nghệ Khi đó việc làm giản đơn giảm, nhưng việc làmphức tạp(việc làm đòi hỏi có chuyên môn kỹ thuật) tăng Hơn nữa, sự phát triểncủa khoa học – công nghệ còn làm xuất hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tếmới Vì thế nó sẽ tạo ra nhiều việc làm mới.

Như vậy, nếu tăng vốn đầu tư vào các ngành sử dụng công nghệ thấp sẽlàm gia tăng việc làm, nhưng đó chỉ là những việc làm giản đơn, năng xuất laođộng thấp, thu nhập thấp Ngược lại, nếu tăng vốn đầu tư vào phát triển cácngành sử dụng công nghệ cao thì việc làm sẽ giảm (ít việc làm, nhưng đây lànhững việc làm có năng suất lao động cao, thu nhập cao)

Vậy là tăng hay giảm vốn đầu tư vào phát triển các ngành sử dụng côngnghệ cao, trung bình hay thấp đều có ảnh hưởng tới giải quyết việc làm chongười lao động Đối với lao động nông thôn thì ảnh hưởng đó càng mạnh hơn.Nếu tăng vốn đầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ thấp thì cơ hộigiải quyết việc làm cho lao động nông thôn sẽ tăng lên; còn nếu tăng đầu tư vàophát triển các ngành sử dụng công nghệ cao thì cơ hội giải quyết việc làm cholao động nông thôn gần như khụng cú(xột trong thời gian ngắn hạn)

1.1.4.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tạo ra số lượng và chất lượng

sức lao động

- Dân số và lao động

Quy mô, cơ cấu chất lượng dân số có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, cơcấu và chất lượng sức lao động(hay lực lượng lao động, vì sức lao động luôn tồntại trong người lao động cụ thể)

Khi quy mô dân số lớn, tốc độ tăng trưởng dân số cao thì quy mô lựclượng lao động sẽ lớn và nhu cầu giải quyết việc làm sẽ lớn và ngược lại

Cơ cấu dân số cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu lực lượng lao động.Nếu cơ cấu dân số trẻ thì lực lượng lao động sẽ được bổ sung lớn và sức ép giảiquyết việc làm sẽ lớn Ngược lại, khi cơ cấu dân số già thì lực lượng lao động

Trang 36

được bổ sung ít (thiếu hụt lực lượng lao động) Vì thế, để thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, các quốc gia này phải nhập khẩu lao động.

Nếu chất lượng dân số cao thì chất lượng lực lượng lao động tốt Khi đókhả năng giải quyết việc làm cho người lao động sẽ thuận lợi Ngược lại chấtlượng dân số thấp sẽ dẫn theo chất lượng lực lượng lao động thấp Điều này gâykhó khăn cho dạy nghề, khó khăn trong giải quyết việc làm

Thực tế ở nước ta cho thấy rất rõ những điều trên Quy mô dân số nước tacao(xếp thứ 13 trên thế giới, trong khi diện tích đứng thứ 65 trên thế giới), tốc độtăng dân số lớn, dẫn đến quy mô lực lượng lao động lớn, cơ cấu lực lượng laođộng trẻ Điều này làm tăng sức ép về giải quyết việc làm Những năm gần đây,mỗi năm nước ta luôn bổ sung khoảng 1 triệu lao động mới có nhu cầu giảiquyết việc làm Chất lượng dân số nước ta thấp, dẫn đến chất lượng lực lượnglao động cũng thấp Khi đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa, lực lượng laođộng này đặc biệt là lực lượng lao động nông nghiệp, nông thôn không kịp thíchứng, vì thế gây sức ép rất lớn về giải quyết việc làm

Sự di chuyển dân cư và lao động từ nông thôn vào thành thị cũng có ảnhhưởng lớn đến giải quyết việc làm Khoảng cách chênh lệch về kinh tế - xã hộigiữa nông thôn và thành thị là nguyên nhân gây nên sự di chuyển này Nhất làtrong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa thỡ dũng di cư này càng mạnh hơn.Dòng di cư này không chỉ gây nên sự quá tải về các điều kiện sinh hoạt, mà còngây ra sức ép về giải quyết việc làm ở khu vực thành thị, làm nghiêm trọng thêm

sự thất nghiệp ở thành thị, làm tăng nguy cơ thất nghiệp đối với lao động nôngnghiệp nông thôn

- Giáo dục và đào tạo

Giáo dục – đào tạo có ảnh hưởng lớn đến chất lượng lực lượng lao động và

cơ cấu của lực lượng lao động theo trình độ lao động, ngành nghề và do đó nó cóảnh hưởng lớn đến giải quyết việc làm

Giáo dục – đào tạo tốt sẽ tạo ra lực lượng lao động có trình độ học vấn,trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có phẩm chất đạo đức, tác phong tốt, có cơ

Trang 37

cấu theo trình độ và ngành nghề phù hợp với cầu lao động Điều đó sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho giải quyết việc làm Ngược lại, khi giáo dục – đào tạo khôngtốt, chất lượng giá dục – đào tạo thấp, cơ cấu đào tạo không phù hợp với yêu cầucủa thị trường sức lao động khi đó cung lao động sẽ không đáp ứng được yêucầu của thị trường sức lao động và do đó gây cản trở cho giải quyết việc làm.

Thực tế ở nước ta cho thấy rất rõ điều này Do chương trình, nội dung đàotạo còn nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành nên học sinh, sinh viên sau khi tốtnghiệp các trường kỹ thuật, các trường dạy nghề ở nước ta thường không làmđược việc ngay Nhiều doanh nghiệp thừa nhận rằng họ phải đào tạo lại từ 6tháng đến 1 năm số lao động này mới đảm đương được công việc Cơ cấu đàotạo nguồn nhân lực ở nước ta cũng đang trong tình trạng bất cập so với yêu cầucủa thị trường sức lao động Thị trường sức lao động đang cần công nhân lànhnghề các ngành sửa chữa xe tải, làm vỏn ộp… cần kỹ sư các ngành hóa lọc dầu,công nghệ thông tin… nhưng đào tạo lại không kịp đáp ứng hoặc cung cấp laođộng không đúng ngành nghề - điều này bộc lộ rõ qua các hội chợ việc làmnhững năm gần đây

Với lao động nông nghiệp, nông thôn chất lượng thường thấp hơn so vớilao động thành thị Phần đông lao đọng nông thôn không được đào tạo nghề.Trình độ học vấn phổ thông thấp, vì thế giải quyết việc làm cho họ(chuyển đổiviệc làm) gặp nhiều khó khăn Để giải quyết việc làm cho lao động nông thôntrong quá trình đô thị háo, đòi hỏi nhà nước phải đặc biệt quan tâm tới dạy nghềcho nông dân Chương trình dạy nghề cho nông dân phải phù hợp với quá trình đôthị hóa, công nghiệp hóa Có như vậy mới tạo ra sự phù hợp giữa chuyển dịch cơcấu với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết tốt vấn đề việc làm cho nông dân

- Y tế, chăm sóc sức khỏe

Y tế, chăm sóc sức khỏe có ảnh hưởng đến chất lượng lực lượng lao động

và do đó có ảnh hưởng tới giải quyết việc làm

Một nền y tế tốt, chăm lo tới sức khỏe cộng đồng, sức khỏe của người laođộng sẽ tạo ra lực lượng có thể lực tốt Điều này sẽ thuận lợi trong giải quyết

Trang 38

việc làm Ngược lại, nếu y tế kộm, khụng chăm lo đến sức khỏe của cộng đồng,sức khỏe của người lao động, sẽ làm cho tình trạng sức khỏe của lực lượng laođộng kém, khả năng lao động yếu, thậm chí không lao động được Điều này gâycản trở cho việc giải quyết việc làm Vì thế, xây dựng một nền y tế vững mạnh,đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng và cho người lao động là nhân tố cóảnh hưởng không kém phần quan trọng trong giải quyết việc làm.

Đối với lao động nông nghiệp, nông thôn, do mạng lưới y tế ở khu vựcnày còn hạn chế, cộng với thu nhập của người dân thấp nên việc chăm lo sứckhỏe cho lực lượng lao động này chưa được quan tâm đúng mức Điều này cóảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và vì thế có ảnh hưởng đến giảiquyết việc làm của chính họ

1.1.4.3 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình kết hợp tư liệu sản xuất và sức

lao động

- Chính sách vĩ mô của Nhà nước

+ Để giải quyết việc làm cho người lao động, vấn đề quan trọng là Nhànước phải tạo các điều kiện và môi trường thuận lợi cho việc kết hợp sức laođộng và tư liệu sản xuất Có thể kể ra cỏc nhúm chính sách sau:

* Các chính sách khuyến khích phát triển các ngành, lĩnh vực, hình thức,vùng, miền có khả năng thu hút nhiều lao động như: chính sách phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ, chính sách phát triển khu vực kinh tế không chính thức,chính sách di dân và phát triển vùng kinh tế mới, chính sách đưa lao động đi làmviệc có thời hạn ở nước ngoài, chính sách khôi phục và phát triển làng nghề …

*Các chính sách liên quan đến những vấn đề thuộc về tổ chức sản xuất,kinh doanh như: tạo môi trường pháp lý, vốn, lựa chọn và chuyển giao côngnghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm…

* Cacschinhs sách tạo việc làm cho các đối tượng là người có công như:thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ; đối tượng yếu thế như người nghèo,người tàn tật…

Trang 39

+ Có thể lấy ví dụ về sự tác động của một số chính sách trên đối với giảiquyết việc làm ở nước ta nhưng năm gần đây.

* Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Nhờ những nỗ lực trong cải thiện môi trường kinh doanh, cộng đồng vớiviệc thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển khu vực dân doanh, pháttriển các doanh nghiệp nhỏ và vừa như hỗ trợ về vốn, công nghệ, đào tạo, laođộng, hỗ trợ mặt bằng sản xuất, kinh doanh… mà trong những năm gần đây sốdoanh nghiệp mới đăng ký kinh doanh tăng vọt Tính đến hết nawm2006, cảnước đó cú hơn 200 ngàn doanh nghiệp mới được thành lập Năm 2007 cókhoảng 51 ngàn doanh nghiệp mới đăng ký kinh doanh Ngoài số doanh nghiệpnói trên, cả nước cũn cú khoảng gần 3 triệu hộ kinh doanh cá thể và gần 20 ngànhợp tác xã Với số vốn huy động được gần 30 tỷ USD, khu vực dân doanh đã tạo

ra gần 3 triệu chỗ việc làm mới cho người lao động

* Chính sách phát triển khu vực kinh tế không chính thức:

Cùng với quá trình đô thị hóa là sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khuvực kinh tế không chính thức Đây là khu vực hoạt động kinh tế của nhữngngười không đăng ký hoạt động, không yêu cầu trình độ cao, quy mô nhỏ, việclàm tạm thời là phổ biến Những việc làm này phù hợp với những người nghèo,không có tay nghề, nhập cư từ nông thôn ra thành thị Sự phát triển của khu vựckinh tế này sẽ tạo ra số lượng việc làm không nhỏ, thu hút nhiều lao động vàolàm việc, giảm sức ép về giải quyờt việc làm Tuy nhiên việc làm ở khu vực nàythường có năng xuất thấp, thu nhập thấp bấp bênh, không ổn định cho nên Nhànước cần có nhưng chính sách để một mặt thúc đẩy khu vực kinh tế này pháttriển theo hướng nâng cao năng suất lao động; mặt khác phải có chính sách hỗtrợ vốn, kỹ thuật, tạo điều kiện để người lao động được tham gia đào tạo nghề,chuyển đổi việc làm Nếu làm tốt điều này sẽ góp phần nâng cao trình độ chongười lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng với chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

* Chính sách khôi phục và phát triển làng nghề:

Trang 40

Việc thực hiện chính sách này có tác động rất lớn đến giải quyết việc làmcho lao động nông nghiệp, nông thôn trong quá trình đô thị hóa Khôi phục vàphát triển làng nghề đã tạo việc làm cho một lượng lớn lao động nông thôn, đặcbiệt là lao động nông nghiệp bị thu hồi đất Chẳng hạn như Bắc Ninh, HảiDương, Bắc Giang… là những địaphương thực hiện rất tốt chính sách này.

* Chính sách đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài(xuất khẩulao động):

Thực hiện tốt chính sách này là hướng có hiệu quả cho việc giải quyếtviệc làm cho người lao động Trong những nă qua, bình quân mỗi năm cả nước

đã đưa được 6 – 7 vạn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, đưa tổng

số lao động Việt Nam hiện đang làm việc có thời hạn ở nước ngoài lên trên 40vạn người Một vài địa phương làm tốt công tác này như: Nghệ An, Hải Dương,Bắc Ninh…

- Sự phát triển của thị trường sức lao động

Sự phát triển của thị trường sức lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động, hay gắn kết giữa cung và cầu laođộng, tức là giải quyết việc làm

Nếu thị trường sức lao động phát triển(hệ thống khuôn khổ pháp lý cho thịtrường sức lao động hoạt động hoàn thiện, hệ thống công cụ của thị trường sứclao động hoạt động có hiệu quả, bộ máy tổ chức thị trường sức lao động đồngbộ,hoạt động có hiệu lực…) thỡ nú sẽ cung cấp một cách đầy đủ, thường xuyên,chính xác các thông tin cho cả bên cung và bên cầu lao động, làm cho cung – cầulao động gặp nhau Khi đó, việc làm được giải quyết một cách nhanh chóng vàhiệu quả Ngược lại khi thị trường sức lao động phát triển ở mức độ thấp, thỡ cỏcbờn cung và cầu lao động khó gặp nhau, người sử dụng lao động không gặpđược người lao động và người lao động lại không tìm được người sử dụng laođộng, dẫn độn việc làm không được giải quyết

Với lao động nông nghiệp, nông thôn, khi thị trường sức lao động pháttriển sẽ giúp họ có được các thông tin về cầu lao động, họ được tư vấn về học

Ngày đăng: 17/01/2015, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4- Bộ lao động, thương binh và xã hội- lao động - Việc làm và phương pháp điểm trong chọn mẫu, Nxb lao động và xã hội - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm và phương pháp điểm trong chọn mẫu
Nhà XB: Nxb lao động và xã hội - 2002
6- Chủ biên Bruno Palier - Diễn đàn kinh tế Việt Pháp - Chính sách xã hội và quá trình toàn cầu hoá, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội - 2003 7- DAVID NACHMIAS - Đánh giá chính sách công (sách dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn đàn kinh tế Việt Pháp - Chính sách xã hội và quá trình toàn cầu hoá," Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội - 20037- DAVID NACHMIAS -
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội - 20037- DAVID NACHMIAS - "Đánh giá chính sách công (sách dịch)
8- Đảng cộng sản Việt Nam - Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia - 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia - 2011
9. E. Wayne Nafziger - Kinh tế học của các nước đang phát triển (sách dịch), Nxb thống kê - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học của các nước đang phát triển (sách dịch
Nhà XB: Nxb thống kê - 1998
11- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Kinh tế phát triển, Nxb thống kê - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Nhà XB: Nxb thống kê - 2001
13- N. Gregory Mankin - Những nguyên lý của Kinh tế học (sách dịch), Nxb Lao động - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý của Kinh tế học (sách dịch
Nhà XB: Nxb Lao động - 2004
15- GS - TS Nguyễn Văn Thường & GS - TS Nguyễn Vũ Tuấn - Kinh tế Việt nam năm 2003 những vấn đề nổi bật, Nxb lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt nam năm 2003 những vấn đề nổi bật
Nhà XB: Nxb lý luận chính trị
26- Lê Du Phong - ảnh hưởng của đô thị hoá đến nông thôn ngoại thành Hà Nội - thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hưởng của đô thị hoá đến nông thôn ngoại thành Hà Nội - thực trạng và giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội - 2002
27- R.S. Pindyck - Kinh tế học vi mô (sách dịch), Nxb thống kế - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô (sách dịch
Nhà XB: Nxb thống kế - 1999
28- J.M Keynes - Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ, Nxb giáo dục - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ
Nhà XB: Nxb giáo dục - 1994
1- AI DAN. RVINING - Phân tích chính sách, các khái niệm và thực tế (Tài liệu dịch) Khác
2- Ban chấp hành TW Đảng - Dự thảo các văn kiện trình tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI Khác
3- BCH Đảng bộ Tỉnh Bắc Ninh - Báo cáo chính trị trình tại Đại hội lần thứ XVIII Khác
5- BCH Đảng bộ Thành phố Bắc Ninh - Báo cáo chính trị khoá XVIII trình tại Đại hội lần thứ XIX Khác
10-Giải quyết việc làm cho lao trỡnh đụ thị hỳa. (PGS, TS. Nguyễn Thị Thơm; THS. Phớ THị Hằng. Nxb Chớnh trị quốc gia. HN -2009) Khác
12- Khoa sau đại học Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Kinh tế vùng và chính sách (Tài liệu dịch) Khác
14- Trần Khâm và Trung Chính - Báo nhân dân ra ngày 10, 11, 12, 13/5/2005, phóng sự điều tra: Đời sống và việc làm của nông dân những vùng bị thu hồi đất Khác
16- Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Giáo trình kinh tế vĩ mô - 1998 Khác
17- Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Giáo trình kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội - 2002 Khác
18- Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Giáo trình chính sách kinh tế xã hội - 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố Bắc Ninh - nghiên cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hóa thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố Bắc Ninh (Trang 62)
Bảng 2.4: GDP bình quân đầu người (Theo giá cố định năm 1994) - nghiên cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hóa thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 2.4 GDP bình quân đầu người (Theo giá cố định năm 1994) (Trang 63)
Bảng 3.1:  Tình hình dân số và nguồn lao động trên địa bàn thành phố Bắc - nghiên cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hóa thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 3.1 Tình hình dân số và nguồn lao động trên địa bàn thành phố Bắc (Trang 72)
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh - nghiên cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hóa thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 74)
Bảng 3.4: Phân tích lao động được giải quyết việc làm theo các lĩnh vực: - nghiên cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hóa thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 3.4 Phân tích lao động được giải quyết việc làm theo các lĩnh vực: (Trang 79)
Bảng 3.4: Phõn tích lao động được giải quyết việc làm theo các lĩnh vực - nghiên cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hóa thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 3.4 Phõn tích lao động được giải quyết việc làm theo các lĩnh vực (Trang 80)
Bảng 3.5: Kết quả công tác dạy nghề của thành phố được tổng hợp theo biểu - nghiên cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hóa thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 3.5 Kết quả công tác dạy nghề của thành phố được tổng hợp theo biểu (Trang 81)
Bảng 3.8: Dự kiến cơ cấu lao động theo các ngành từ 2010-2015 - nghiên cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hóa thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 3.8 Dự kiến cơ cấu lao động theo các ngành từ 2010-2015 (Trang 99)
Bảng 3.10: Mục tiêu kế hoạch đào tạo nghề từ năm 2010-2015 - nghiên cứu giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở vùng đô thị hóa thuộc thành phố bắc ninh
Bảng 3.10 Mục tiêu kế hoạch đào tạo nghề từ năm 2010-2015 (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w