Phát triển một số ngành nghề thủ công nghiệp ở Huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Trang 1ph¸t triÓn mét sè ngµnh nghÒ thñ c«ng nghiÖp ë huyÖn Tõ S¬n, tØnh b¾c ninh
(Thùc tr¹ng vµ gi¶i ph¸p)
Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t vµ ký hiÖu
Trang 24.4 Đất đai cho ngành nghề ở các cơ sở điều tra 52
4.6 Trình độ kỹ thuật của lao động ở các cơ sở điều tra 584.7 Tình hình trang thiết bị của các cơ sở điều tra 604.8 Vốn cho ngành nghề của các cơ sở điều tra (Tính
bình quân 1 cơ sở)
62
4.9 Kết quả sản xuất bình quân 1 cơ sở điều tra 704.10 Hiệu quả kinh tế sản xuất bình quân của một cơ sở điều tra 724.11 Hiệu quả kinh tế theo qui mô lao động (Tính bình quân
nghiệp huyện Từ Sơn năm 2005 và năm 2010
924.17 Dự kiến tình hình tiêu thụ sản phẩm ngành nghề thủ công
nghiệp huyện Từ Sơn
94
4.18 Dự kiến thị trờng tiêu thụ sản phẩm một số ngành nghề 95
ii
Trang 3thủ công nghiệp ở Từ Sơn trong thời gian tới.
4.19 Dự kiến nguyên vật liệu chính cho phát triển ngành nghề
thủ công nghiệp ở Từ Sơn trong thời gian tới
98
4.20 Dự kiến các cụm công nghiệp làng nghề thủ công
nghiệp ở Từ Sơn
1004.21 Dự kiến nhu cầu vốn cho một số ngành nghề thủ công
4.2 Các kênh tiêu thụ sản phẩm ngành nghề thủ công nghiệp 684.3 Kênh tiêu thụ sản phẩm một số ngành thủ công nghiệp
4.4 Kênh cung cấp nguyên vật liệu cho một số ngành nghề
thủ công nghiệp ở Từ Sơn thời gian tới 98
Danh mục các biểu đồ
Trang 4Danh mục các ảnh
1. Bản đồ phân bố một số ngành nghề thủ công nghiệp
ở huyện Từ Sơn
44
2 ảnh 1 – 2: Sản phẩm của nghề mộc mỹ nghệ ở
huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
48
3 ảnh 3 – 4: Sản phẩm của nghề dệt ở huyện Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh
48
4 ảnh 5 – 6: Sản phẩm của nghề sắt thép ở huyện Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh
48
5 ảnh 7: Cụm công nghiệp làng nghề mộc mỹ nghệ
Đồng Kỵ (Từ Sơn) đang xây dựng
54
6 ảnh 8: Cụm công nghiệp làng nghề sắt thép Châu
Khê (Từ Sơn) đã hoàn thành và đi vào hoạt động
54
Mục lục
1 Mở đầu……… 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài……… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… 2
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu……… 3
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn……… 4
2.1 Khái quát chung về ngành nghề thủ công nghiệp ……… 4
2.2 Vai trò và ý nghĩa của việc phát triển ngành nghề thủ công nghiệp nông thôn ……… 12
2.3 Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về phát triển ngành nghề thủ công nghiệp nông thôn……… 14
2.4 Tình hình phát triển ngành nghề thủ công nghiệp một số nớc trên thế giới, ở Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh……… 16
2.5 Tổng quan các đề tài nghiên cứu về tiểu thủ công nghiệp ở nớc ta 25 3 Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu……… 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu……… 27
3.2 Phơng pháp nghiên cứu ……… 36
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ……… 39
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận……… 41
4.1 Tình hình phát triển một số ngành nghề thủ công nghiệp ở huyện Từ Sơn……… 41
4.2 Định hớng và giải pháp phát triển một số ngành nghề thủ công nghiệp ở huyện Từ Sơn……… … 89
5 Kết luận và kiến nghị……… 118
5.1 Kết luận……… 118
iv
Trang 55.2 KiÕn nghÞ……… 119
Trang 61 Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,cửa ngõ Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, vị trí địa lý của tỉnh thuận lợi, tiềmnăng kinh tế, văn hóa phong phú đa dạng Bắc Ninh đã và đang khai thácnhiều nguồn lực của một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm năng động(Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh) Tỉnh Bắc Ninh gồm 7 huyện và 1thị xã Từ xa đến nay, Bắc Ninh không những là nơi đã sản sinh và giữ gìnnhững làn điệu dân ca quan họ mợt mà, đằm thắm, đậm đà bản sắc dân tộc màcòn là nơi có các ngành nghề thủ công nổi tiếng trong cả nớc Hiện nay BắcNinh có 62 làng nghề, trong đó có 50 làng nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN).Trong những năm gần đây, nền kinh tế Bắc Ninh đã có nhiều chuyển biến tíchcực, tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân (BQ) giai đoạn (1996-2001) là12,4% Một trong những huyện đóng góp nhiều nhất cho sự phát triển chungcủa tỉnh Bắc Ninh là Từ Sơn
Từ Sơn là huyện tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, có vị trí thuận lợi cho việcphát triển kinh tế Cùng với công cuộc “đổi mới” của tỉnh, những năm qua TừSơn luôn là huyện có tốc độ tăng trởng kinh tế cao nhất tỉnh (18,7%) Đónggóp không nhỏ trong tổng giá trị (GT) sản xuất (SX) của Từ Sơn là các ngànhnghề thủ công nghiệp (TCN), ở đó làng nghề tiểu thủ công nghiệp đóng vai trònòng cốt [29, 22] Một số ngành nghề TCN chủ yếu ở Từ Sơn nh sản xuất sắtthép, sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, dệt Sự phát triển của một số ngành nghề TCN
đã thu hút hàng vạn lao động (lđ) tại địa phơng, góp phần đáng kể vào giảiquyết lao động d thừa và thiếu việc làm trong nông thôn; nâng cao mức sốngcho ngời dân; khơi dậy những tiềm năng vốn có tại địa phơng, góp phần tíchcực trong quá trình chuyển dịch cơ cấu (CC) kinh tế nông thôn
Tuy nhiên những năm qua, sản xuất của một số ngành nghề TCN vẫncòn những tồn tại nh:
- Thị trờng tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn
- Quy mô sản xuất còn nhỏ, phân tán do mặt bằng sản xuất chật hẹp
- Tính chuyên môn hóa và hợp tác hóa ở các ngành nghề cha cao; chậmcải tiến về mẫu mã, công nghệ, kỹ thuật
- Quá trình sản xuất gây ô nhiễm môi trờng có xu hớng ngày càng tăng
1
Trang 7- Trình độ quản lý của đa số các chủ doanh nghiệp, các chủ hộ sản xuấtngành nghề TCN cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới
- Công tác quản lý Nhà nớc của các cấp, các ngành gặp nhiều khó khăn Trớc những khó khăn trên thì một số ngành nghề TCN ở Từ Sơn đã và
đang lâm vào tình trạng sản xuất không ổn định, thiếu bền vững (ngay cả đốivới một số ngành nghề TCN chủ yếu nh: sắt thép, đồ gỗ mỹ nghệ, dệt)
Những năm gần đây, nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đề cập
đến vấn đề làng nghề truyền thống ở Bắc Ninh và đa ra các giải pháp nhằmphát triển làng nghề truyền thống Tuy nhiên cha có công trình nào nghiên cứutập trung sâu và làm rõ những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn nhằm pháttriển một số ngành nghề TCN ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Để góp phần nghiên cứu nhằm đánh giá đúng thực trạng phát triển một
số ngành nghề TCN chủ yếu ở huyện Từ Sơn, từ đó đa ra các giải pháp phát
triển, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài Phát triển một số ngành nghề thủ“
công nghiệp ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (Thực trạng và giải pháp) ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng một số ngành nghề TCN ở huyện Từ Sơn tỉnh BắcNinh, đề ra những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển một số ngành nghề TCN
ở huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành nghề TCN
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển, tìm các nguyên nhân, phân tíchcác yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất một số ngành nghề TCN ởhuyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh
- Định hớng và đề ra các giải pháp chủ yếu có căn cứ khoa học để pháttriển một số ngành nghề TCN ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu những lý luận và thực tiễn, các vấn đề kinh tế, tổ chức sảnxuất, cơ chế quản lý nhằm phát triển một số ngành nghề TCN ở huyện Từ Sơntỉnh Bắc Ninh
Trang 8Nghiên cứu các cơ sở sản xuất: Công ty (CT) trách nhiệm hữu hạn(TNHH), hợp tác xã (HTX), hộ sản xuất, các cấp quản lý một số ngành nghềTCN ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
+ Đa ra định hớng và giải pháp cho đến năm 2010
* Về không gian: Đề tài thực hiện trên điạ bàn huyện Từ Sơn tỉnh BắcNinh; Ngoài ra đề tài có liên hệ với các địa bàn khác ngoài huyện để so sánh
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1 Khái quát chung về ngành nghề TCN
2 2.1.1 Một số khái niệm và phân loại
- Ngành nghề Ngoài nông nghiệp (NN), trong quá trình phát triển kinh tế
nông thôn nhiều ngành nghề khác đã xuất hiện Trong đó mỗi ngành, mỗinghề lại tạo nên những sản phẩm nhất định trên cơ sở những điều kiện nhất
định về hệ thống công cụ lao động, kỹ năng lao động, công nghệ [7, 9]
- Ngành nghề thủ công là ngành nghề tạo nên những sản phẩm trên cơ sở
lao động đôi bàn tay của con ngời kết hợp với hệ thống công cụ lao động thôsơ (Nó đợc quan niệm là nằm ngoài nghề nông nghiệp) Các sản phẩm thủcông đợc sản xuất theo tính chất phờng hội, mang bản sắc truyền thống cónhững bí quyết riêng của từng ngành Ngành nghề thủ công đầu tiên xuất hiệntrong các hộ nông dân nhằm tận dụng lao động d thừa, tranh thủ thời giannông nhàn để sản xuất ra các dụng cụ hoặc vật phẩm tiêu dùng cho đời sống
- Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có nền tảng cơ bản là ngành nghề thủ
công, ở đó hệ thống công cụ lao động thô sơ đã đợc cải tiến và thay thế một
3
Trang 9phần bằng máy móc mang tính chất công nghiệp quy mô nhỏ (Nó bao gồmcác hộ, cơ sở sản xuất mang tính chất công nghiệp quy mô nhỏ, có trang bịmáy móc hoặc thủ công)[33]
- Ngành nghề TCN bao gồm các ngành nghề TTCN, thêm vào đó là sự mở
rộng quy mô sản xuất, kỹ năng lao động, công nghệ sản xuất đợc cải tiến nhờ ápdụng khoa học công nghệ mới, sản xuất ra sản phẩm nhiều hơn, năng suất caohơn, tính chất công nghiệp quy mô vừa (Nằm trong ngành công nghiệp)
- Làng nghề là những làng nông thôn có những nghề phi nông nghiệp chiếm u
thế về số hộ, số lao động và thu nhập so với nghề nông.[32, 7]
- Tiêu chí xác định làng nghề TTCN
Một là: Biên độ dao động số hộ làm nghề TTCN chiếm tỷ lệ từ 60 –80% số hộ của làng
Hai là: Tên của làng nghề đợc gọi bằng tên của chính nghề đó
Ba là: Sản phẩm do nghề TTCN tạo ra chiếm tỷ trọng trên 50% tổng giátrị kinh tế của làng nghề trong một năm
Bốn là : Có địa điểm là trung tâm sinh hoạt của làng nghề liên quan đếnhoạt động của nghề nh: Đền thờ tổ nghề, câu lạc bộ nghề
Bốn thành tố trên cũng là bốn tiêu chí cơ bản giúp các cấp chính quyềncăn cứ vào đó lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận làng nghề TTCN.[20, 7]
- Phân loại làng nghề Làng nghề đợc phân thành làng nghề truyền
thống và nghề mới Làng nghề truyền thống đợc duy trì phát triển và đợc lutruyền từ đời này qua đời khác Còn làng nghề mới là những làng có ngànhnghề phát triển trong những năm gần đây, chủ yếu do sự lan tỏa từ làng nghềtruyền thống, hoặc do sự du nhập trong quá trình hội nhập giữa các vùng vàgiữa các nớc Ngay trong các làng nghề truyền thống cũng có sự đan xen giữanhững nghề mới và nghề truyền thống
Thực tế, khi phân loại các làng nghề cho thấy: có những làng nghề chỉgồm một nghề nh lụa Vạn Phúc, gồm Bát Tràng và làng nhiều nghề nh:Ninh Hiệp, Kiêu Kỵ, Trai Trang, Đình Bảng Nhất là Ninh Hiệp, ngoài nghềsản xuất chế biến dợc liệu, còn phát triển nghề buôn bán, may mặc
- Phân loại ngành nghề TCN Dựa vào nguyên vật liệu hoặc quy trình công
nghệ có thể phân thành:
Trang 10 Nghề đan: đan mây, song, tre, nứa, giang, lá, cỏ, cói
Nghề da, giả da
Ngoài ra còn có những ý kiến khác nhau trong việc xác định ngànhnghề TTCN nông thôn Phân theo nhóm nh sau:
- Nhóm ý kiến cho rằng công nghiệp (CN)-TTCN nông thôn là bộ phận củanền công nghiệp nhng đóng trên địa bàn nông thôn: “Công nghiệp nông thôn haycòn gọi là công nghiệp nông thôn ở trình độ thấp là một bộ phận của hệ thốngcông nghiệp mà trong đó quá trình lao động chủ yếu dựa vào lao động chân tay
sử dụng các công cụ sản xuất giản đơn để chế biến nguyên liệu tạo ra sản phẩm
”.[27, 6]
- Nhóm ý kiến xác định CN-TTCN nông thôn là những công nghiệp đóngtrên địa bàn nông thôn, phục vụ cho nông thôn và do địa phơng quản lý
- Nhóm ý kiến xác định CN-TTCN nông thôn là công nghiệp phục vụ chonông thôn, nó có thể đóng cả ở địa bàn nông thôn và thành thị.[13]
- Nhóm ý kiến xác định CN-TTCN nông thôn là một bộ phận quan trọngcủa công nghiệp cả nớc đợc phân bố ở nông thôn, bao gồm các cơ sở sản xuấtcông nghiệp vừa và nhỏ cùng với TCN thuộc nhiều thành phần kinh tế, cóhình thức tổ chức và trình độ phát triển khác nhau, hoạt động gắn bó chặt chẽvới sự phát triển kinh tế – xã hội ở nông thôn.[1]
Ngày nay, trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, ngành nghề TCNkhông đơn thuần chỉ là lao động kinh nghiệm, sử dụng sự khéo léo của đôibàn tay, với những công cụ thủ công truyền thống, mà đã có sự đan xen giữathủ công truyền thống và thủ công có trình độ chuyên môn cao, kết hợp giữacông nghệ cổ truyền với công nghệ hiện đại để sản xuất ra những sản phẩmvừa mang tính dân tộc cao, lại có mẫu mã đẹp, hiện đại, đáp ứng đợc nhu cầutiêu dùng đa dạng của dân c (Ví dụ: trớc kia chỉ ca gỗ, đục gỗ bằng tay và
5
Trang 11công cụ thủ công, nhng nay đã dùng ca máy, đục máy; hoặc trớc kia nungsành, sứ bằng than, nay đã sử dụng lò tuy nen )
2.1.2 Đặc điểm sản xuất ngành nghề thủ công nghiệp
2.1.2.1. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm ngành nghề thủ công nghiệp rất đa dạng và phong phú, nó cóthể đợc sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất đơn chiếc Việc sản xuất hàng loạtsản phẩm giống nhau chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hoặc vừa (nh ở làng nghề dệtTơng Giang, làng nghề sắt thép Đa Hội) Bên cạnh đó, sản phẩm mang tính
đơn chiếc thờng là sản phẩm mỹ nghệ cao cấp, bởi những nét hoa văn, nhữngphần tinh của chúng luôn đợc cải biến thêm thắt nhằm thu hút sự thởng thứccủa những ngời sành chơi (nh sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, Phù Khê,Hơng Mạc ) Nhìn chung, trong sản phẩm của ngành nghề TCN vẫn tồn đọngnhững hao phí lao động sống, đó là lao động thủ công của con ngời
Sản phẩm của ngành nghề TCN thờng đợc chia làm 3 loại:
- Sản phẩm dân dụng đợc tiêu dùng phổ biến trong dân
- Sản phẩm mỹ nghệ đợc tiêu dùng bởi những ngời sành chơi, nhữngngời thuộc tầng lớp thợng lu và những ngời có thu nhập cao
- Sản phẩm xuất khẩu
2.1.2.2. Đặc điểm về công nghệ, công cụ
Hệ thống công cụ của ngành TCN xa thờng là các công cụ thủ công và
đơn giản Nhng nay nhiều khâu trong sản xuất của ngành TCN đã đợc trang bịmáy móc nh máy ca, máy bào, máy lộng (nghề mộc), máy dệt (nghề dệt),máy cán thép, máy tuốt (nghề rèn) Các công nghệ hiện đại hơn đợc trang bị
nh lò nung tuy nen (nghề gốm sứ), lò đúc cao tần (nghề rèn), dây truyền sảnxuất giấy (nghề giấy)
Mặt khác, trong các làng nghề, các nghệ nhân với các bí quyết nhà nghề đãtạo nên sản phẩm độc đáo của riêng mình Việc “học mót” công nghệ rất khó khăn
và các công nghệ thờng đợc duy trì lâu bền một cách bí mật trong từng gia đìnhhoặc từng dòng họ, thậm chí qua nhiều hế hệ và các làng nghề mới chỉ có thể tạo
ra đợc các sản phẩm thông dụng cấp thấp hoặc phần thô của sản phẩm
2.1.2.3. Đặc điểm về lao động
Lao động ngành nghề TCN trong nông thôn có nhiều loại hình và nhiềutrình độ khác nhau
Trang 12Lao động ngành nghề TCN trong nông thôn và lao động nông nghiệp cógắn kết chặt chẽ với nhau; do quy mô hộ gia đình là chủ yếu mà lao độngTCN gắn kết với lao động nông nghiệp Lúc này, giờ này làm TCN nhng lúckhác giờ khác lại làm nông nghiệp; có những nơi ngành nghề TCN đợc quantâm chú trọng hơn trong thời điểm nông nhàn; Nhiều nơi ngành nghề TCNmặc dù tách khỏi nông nghiệp nhng không tách khỏi nông thôn
Do nhu cầu mở rộng quy mô, trong nguồn lao động nông thôn có một
bộ phận lao động đợc tách ra chuyên làm ngành nghề TCN Ngoài lao độnggia đình, các cơ sở sản xuất còn phải thuê lao động (Bát Tràng, Ninh Hiệp,
Đồng Kỵ, Đa Hội, Tơng Giang, Phù Khê là những nơi có nhiều lao độnglàm thuê) Điều đặc biệt, trong các làng nghề TTCN tỷ suất sử dụng lao độngrất cao và hầu nh tất cả mọi ngời (từ trẻ em đến ngời già) đều có việc làm
2.1.2.4. Đặc điểm về nguyên, nhiên liệu
Tính chất đa dạng của sản phẩm ngành nghề TCN tạo nên sự phong phú
về các loại nguyên liệu đợc sử dụng trong sản xuất Mỗi loại sản phẩm cần cómột hệ thống nguyên liệu tơng ứng Trong đó những nguyên liệu chính chiếm
tỷ trọng lớn về khối lợng vật chất và chi phí sản xuất nh: gỗ trong nghề mộc,
đất sét cao lanh trong nghề làm gốm sứ, đồng trong nghề đúc đồng, sợi trongnghề dệt, phôi thép trong nghề cán thép và một số nguyên liệu khác tuykhông lớn nhng không thể thiếu cho một sản phẩm trọn vẹn (ốc, trai trongkhảm trai, men trong sản xuất đồ gốm sứ, các chất nhuộm trong nghề dệt
mà việc sử dụng chúng đã thành bí quyết nhà nghề) Bên cạnh đó là các nhiênliệu (than cho nghề sắt thép, nghề gốm; gas cho nghề gốm; điện cho hầu hếtcác nghề…)
2.1.2.5. Đặc điểm về hình thức tổ chức sản xuất
Trớc đây hình thức tổ chức sản xuất ngành nghề TCN thờng đơn giản, nhngngày nay đã xuất hiện nhiều hình thức tổ chức sản xuất mới:
* Xét theo hình thức sở hữu có các loại: Công ty TNHH, doanh nghiệp
t nhân, hợp tác xã, liên doanh, hộ sản xuất
* Xét theo phơng hớng sản xuất có: Các cơ sở chuyên sản xuất hàngTTCN; các cơ sở vừa làm hàng TTCN vừa làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm; cáccơ sở vừa sản xuất hàng TTCN vừa sản xuất sản phẩm nông nghiệp
7
Trang 13* Xét theo hình thức tổ chức sản xuất có: cơ sở sản xuất toàn bộ mọichi tiết của sản phẩm, sản xuất gia công một bộ phận sản phẩm hay một công
đoạn sản phẩm.[7, 16]
2.1.2.6. Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm ngành nghề TCN đợc hình thành từ nhu cầu tiêudùng sản phẩm Nhu cầu tiêu dùng thờng đợc phân chia thành các nhóm sau:
* Sản phẩm tiêu dùng dân dụng đợc tiêu dùng khá phổ biến ở các tầng lớp
dân c Đối với loại sản phẩm này do công nghệ sản xuất thấp, dễ bắt trớc nênnhiều nơi có thể sản xuất đợc Vì vậy cung về sản phẩm ngày một tăng, dẫn đếntình trạng ùn tắc sản phẩm, ảnh hởng dến sự phát triển của một số ngành nghề
* Sản phẩm mỹ nghệ cao cấp Khi cuộc sống nâng cao, ngời ta tiêu dùng
sản phẩm cao cấp nhiều hơn Vì vậy nhu cầu về sản phẩm này ngày càng cao,không chỉ về số lợng và chủng loại sản phẩm mà còn về chất lợng sản phẩm
* Sản phẩm xuất khẩu bao gồm cả sản phẩm dân dụng và sản phẩm thủ
công mỹ nghệ Ngời nớc ngoài rất a chuộng hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam
và trầm trồ về những nét đẹp hài hoà, chứa đựng nhiều điển tích, hoa văn tinh
tế và tính chất dân gian của sản phẩm làng nghề qua bàn tay khéo léo của thợthủ công Sản phẩm gốm sứ, đồ mộc đợc tiêu thụ với khối lợng ngày càng lớn
ở Đài Loan, úc, Nhật Sản phẩm mỹ nghệ khảm trai, ốc, mây tre đan đợc tiêuthụ rộng khắp ở Châu Âu Khách du lịch nớc ngoài thờng bỏ ra hàng giờ,nhiều lần để ngắm nhìn và lựa chọn những món quà đặc sắc đợc làm từ hòn
đất, cành tre, khúc gỗ, xơng thú, sừng, thổ cẩm, sợi đay, bẹ ngô, kim loại
đơn sơ nh cuộc sống đời thờng của ngời Việt Nam nhng rất có hồn.[7, 16-17]
2.1.3 Khái niệm về tăng trởng và phát triển; phát triển ngành nghề thủ công nghiệp
2.1.3.1. Tăng tởng và phát triển
Tăng trởng và phát triển đôi khi đợc coi là đồng nghĩa, nhng thực rachúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau Theo nghĩachung nhất, tăng trởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không nhữngnhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú về chủng loại và chất lợng, về cơ cấu
và phân bổ của cải
Tăng trởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân hoặcthu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo đầu ngời Nếu nh sản phẩm
Trang 14hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó đợc coi là tăng trởng kinh
tế Tăng trởng cũng đợc áp dụng để đánh giá cụ thể đối với từng ngành sảnxuất, từng vùng của một quốc gia
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bên cạnh thu nhập bìnhquân đầu ngời còn bao gồm nhiều khía cạnh khác Sự tăng trởng cộng thêmcác thay đổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩmquốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự đô thị hoá, sự tham gia của mộtquốc gia trong quá trình tạo ra các thay đổi nói trên là những nội dung của sựphát triển Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêuchuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và đảm bảo sự bình đẳng cũng nhquyền công dân Phát triển còn đợc định nghĩa là sự tăng trởng bền vững vềcác tiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo
vệ môi trờng.[6, 88]
2.1.3.2. Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là quan niệm mới của sự phát triển Nó lồng ghépquá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi trờng: đảmbảo thỏa mãn những nhu cầu hiện tại mà không phơng hại đến khả năng đápứng những nhu cầu của tơng lai Các thế hệ hiện tại khi sử dụng các nguồn tàinguyên cho sản xuất ra của cải vật chất không thể để cho thế hệ mai sau phảigánh chịu tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên và nghèo đói Cần phải đểcho các thế hệ tơng lai đợc thừa hởng các thành quả lao động của thế hệ hiệntại dới dạng giáo dục, kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác ngày càng đ-
ợc tăng cờng Tăng thu nhập kết hợp với các chính sách môi trờng và thể chếvững chắc có thể tạo cơ sở cho việc giải quyết cả hai vấn đề môi trờng và pháttriển Điều then chốt đối với phát triển bền vững không phải là sản xuất ít đi
mà sản xuất khác đi, sản xuất phải đi đôi với việc tiết kiệm các nguồn tàinguyên và bảo vệ môi trờng.[6, 89]
9
Trang 15gian và không gian, trong đó ngành nghề TCN cũ đợc củng cố, ngành nghềTCN mới đợc hình thành Từ đó giá trị sản lợng của ngành nghề TCN khôngngừng đợc tăng lên, nó thể hiện sự tăng trởng của ngành nghề TCN
Sự phát triển ngành nghề TCN yêu cầu sự tăng trởng của ngành nghềTCN phải đảm bảo hiệu quả kinh, tế xã hội và môi trờng
Trên quan điểm phát triển bền vững, phát triển ngành nghề TCN cònyêu cầu: Sự phát triển phải có kế hoạch, qui hoạch; sử dụng các nguồn lực nhtài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn, nguyên liệu cho sản xuất đảm bảo hợp
lý có hiệu quả; nâng cao mức sống cho ngời lao động; không gây ô nhiễm môitrờng; giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
2.2 Vai trò và ý nghĩa của phát triển ngành nghề thủ công nghiệp nông thôn
2.2.1 Sử dụng hợp lý nguồn lao động nông thôn
Đồng bằng sông Hồng là nơi đất hẹp ngời đông, bình quân diện tích đấtcanh tác 400-500 m/ ngời Mặc dù ngời dân đã có nhiều cố gắng đầu t thâmcanh, tăng vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện chuyển dịch cơcấu cây trồng, vật nuôi ngoài ra còn đợc Đảng và Nhà nớc tạo điều kiện cho
đi lao động hợp tác với nớc ngoài, vận động hỗ trợ nhân dân vùng đất hẹp, khókhăn đi xây dựng vùng kinh tế mới Nhng thực tế tỷ lệ thất nghiệp và bán thấtnghiệp chiếm tỷ lệ cao, chiếm từ 30-35% lao động nông thôn
TCN nông thôn với nhiều ngành nghề, không đòi hỏi nhiều vốn, yêucầu kỹ thuật cao, chủ yếu là tận dụng lao động và có khả năng làm việc phântán trong hộ gia đình Hơn nữa lao động sống trong giá thành sản phẩm TCNchiếm tỷ lệ cao, thờng chiếm từ 40 - 60% Do vậy nếu ngành nghề TCN pháttriển mạnh mẽ sẽ thu hút đợc nhiều lao động nông thôn
Sự phát triển của TCN sẽ góp phần thực hiện phân bổ hợp lý lao động.Nhiều lao động sẽ kết hợp phát triển nông nghiệp với ngành nghề ở nông thôn,thậm chí nhiều hộ sẽ chuyển hẳn sang làm nghề TTCN Những hộ kiêm và chuyên
sẽ là trung tâm thu hút lao động của địa phơng và những vùng xung quanh, từ đódần dần hình thành các làng nghề nông thôn, thực hiện “ly nông bất ly hơng ”
2.2.1 Tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 16Để tồn tại và phát triển, ngành nghề TCN đã đầu t mua sắm trang thiết
bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bớc giảm bớt lao động ở nhữngkhâu công việc nặng nhọc, hoặc lao động độc hại Từ đó các công cụ sản xuất
đợc tăng cờng, đổi mới, hạ tầng đợc hoàn thiện góp phần làm tăng năng suấtlao động Một khi cơ sở - vật chất kỹ thuật đợc tăng cờng, trình độ ngời lao
động đợc nâng cao lại là điều kiện ứng dụng có hiệu quả khoa học kỹ thuậtvào sản xuất, nâng cao đời sống của ngời dân nông thôn
2.2.3 Tăng thêm giá trị hàng hoá, thực hiện chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp
Ngành nghề TCN nông thôn sử dụng các công nghệ truyền thống hoặctiến bộ đã chế biến những nguyên liệu, tận dụng các nguồn tài nguyên, cácphế phụ phẩm, phế liệu để tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá đáp ứng yêu cầutiêu dùng và xuất khẩu Thông qua quá trình chế biến này đã làm tăng giá trịcủa hàng hoá Từ đó cơ cấu kinh tế đợc chuyển dịch từ nông nghiệp là chủ yếusang nền kinh tế có công nghiệp và dịch vụ cùng phát triển và ngày càngchiếm tỷ lệ cao trong nền kinh tế quốc dân
2.2.4 Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá dân tộc
Các làng nghề và ngành nghề TTCN gắn liền với lịch sử phát triển nềnvăn hoá Việt Nam Các sản phẩm làng nghề chứa đựng phong tục, tập quán,tín ngỡng mang sắc thái riêng của dân tộc Việt Nam Nhiều sản phẩm làngnghề có giá trị minh chứng sự thịnh vợng của quốc gia, cũng nh thể hiệnnhững thành tựu, phát minh mà con ngời đạt đợc
2.3 Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về phát triển ngành nghề thủ công nghiệp nông thôn
2.3.1 Chủ trơng của Trung ơng
Sau khi nớc ta hoàn toàn giải phóng, Đảng và Nhà nớc ta đã nhận thấytầm quan trọng của TCN trong nền kinh tế quốc dân, vì vậy Đại hội ĐảngIV(1976) khẳng định: “TTCN có vị trí, tầm quan trọng lâu dài trong nền kinh
tế quốc dân, cần đặc biệt chú ý phục hồi phát triển mạnh các ngành nghề thủcông truyền thống của các địa phơng”
Tại các đại hội V, VI, VII, VIII của Đảng cộng sản Việt Nam, Đảng và Nhànớc ta tiếp tục có chủ trơng coi trọng phát triển ngành nghề TCN, phát triển kinh tế
hộ gia đình, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn
11
Trang 17Đại hội IX một lần nữa chú trọng đến phát triển ngành nghề TTCN ởnông thôn: “Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Hình thànhcác khu vực tập trung công nghiệp, các trọng điểm công nghiệp ở nông thôn,các làng nghề gắn với thị trờng trong nớc và xuất khẩu, chuyển một phầndoanh nghiệp gia công (may mặc, da - giầy) và chế biến nông sản ở thành phố
về nông thôn Có chính sách u đãi để thu hút đầu t mọi thành phần kinh tế vàophát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Trên cơ sở chuyển một bộphận lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác, từng bớc tăng quỹ đấtcanh tác cho mỗi lao động nông nghiệp, mở rộng qui mô sản xuất, tăng việclàm và thu nhập cho dân c nông thôn”.[5, 172]
2.3.2 Chủ trơng phát triển ngành nghề thủ công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh và huyện Từ Sơn:
* Tỉnh Bắc Ninh Ngay từ những ngày đầu tỉnh Bắc Ninh đợc tái lập
(1997) do nhận thức và đánh giá đúng vai trò phát triển công nghiệp nóichung, công nghiệp làng nghề nói riêng, Tỉnh ủy - Uỷ ban nhân dân (UBND)tỉnh Bắc Ninh đã chỉ đạo các cấp các ngành xây dựng và trình cấp có thẩmquyền phê duyệt (năm 1997) định hớng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
định hớng quy hoạch phát triển chuyên ngành, trong đó có quy hoạch pháttriển công nghiệp thời kỳ 1997- 2010- 2015 (xác định mục tiêu phấn đấu đaBắc Ninh đến năm 2015 trở thành tỉnh cơ bản về công nghiệp Đề tài “Phơnghớng và giải pháp phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp Bắc Ninh trongthời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá” đã đợc Tỉnh ủy- UBND tỉnh giao cho
Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với 10 ban ngành liên quan khảo sát đánhgiá, nghiên cứu đề xuất chủ trơng, giải pháp đã trình Tỉnh ủy
+ Ngày 25/05/1998 Tỉnh ủy Bắc Ninh đã ra Nghị quyết số 04-NQ/TU
về phát triển làng nghề TTCN (bao gồm 3 định hớng và 7 giải pháp).[22]
+ Ngày 03/02/2000 Ban thờng vụ tỉnh Bắc Ninh ra Nghị quyết số NQ/TU về xây dựng phát triển khu công nghiệp, cụm CN - TTCN.[23]
12-+ Ngày 03/01/2001 tại Báo cáo của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá
XV trình đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI [24, 55], phần nhiệm vụchủ yếu của lĩnh vực kinh tế chỉ rõ: “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, côngnghiệp- TTCN Triển khai xây dựng các cụm CN- TTCN làng nghề và đa nghề
ở các huyện Tập trung sản xuất các sản phẩm có lợi thế của địa phơng Tăngcờng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để đẩy mạnh sản xuất công nghiệp,
Trang 18nông nghiệp, dịch vụ nhằm phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sốngnhân dân”.
+ Ngày 04/05/2001 Tỉnh ủy Bắc Ninh ra Nghị quyết số 02-NQ/TU về xâydựng và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp (đa nghề và làng nghề).[25]
+ Ngày 26/06/2001 UBND tỉnh Bắc Ninh ra Quyết định số
60/2001/QĐ-UB quy định u đãi khuyến khích đầu t trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.[30]
+ Trên cơ sở các chính sách của Đảng và Nhà nớc, Quyết định số132/2000/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về một số chính sách khuyếnkhích phát triển ngành nghề nông thôn Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVI Sở Công nghiệp và TTCN Bắc Ninh đã trìnhTỉnh ủy ra Nghị quyết về “Chủ trơng mở mang ngành nghề mới, đa khoa họccông nghệ hiện đại vào sản xuất – TTCN, giải quyết việc làm cho lao động ởkhu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh”.[18, 3]
* Huyện Từ Sơn Báo cáo của Ban chấp hành lâm thời Đảng bộ huyện
Từ Sơn tại đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XIV, phần phơng hớngnhiệm vụ chỉ rõ: “Sản xuất công nghiệp – TTCN cần đợc đẩy mạnh, mở rộngsản xuất nhằm phát huy thế mạnh của huyện có nhiều tiềm năng, trớc hết phảikhai thác có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, đồng thời phải cải tạo tăng c-ờng đổi thiết bị công nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh cho hàng hoá”
“Phát huy nội lực phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp nông thôn
để tận dụng lao động d thừa Củng cố và phát triển các cụm công nghiệp vàTTCN làng nghề Đa Hội, Đình Bảng, Đồng Kỵ, Tơng Giang ” “Chú trọngxây dựng và từng bớc cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng nh điện, đờng, nớc sạch,mặt bằng sản xuất, khắc phục ô nhiễm môi trờng để sản xuất diễn ra thuậnlợi tăng hiệu quả UBND huyện và các ngành chức năng của huyện cần tăng c-ờng cùng các cơ sở và doanh nghiệp tháo gỡ, giải quyết các khó khăn trongsản xuất cũng nh trong tiêu thụ sản phẩm”.[11, 33]
2.4 Tình hình phát triển ngành nghề thủ công nghiệp ở một số nớc trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Phát triển ngành nghề thủ công nghiệp ở một số nớc trên thế giới
Việc phát triển TCN đã đợc các nớc trên thế giới và trong khu vực xem
đó là một giải pháp phát triển kinh tế xã hội nhằm tạo ra nhiều việc làm, tăngthu nhập, nâng cao đời sống nhân dân nông thôn Hơn nữa các nớc cũng còn
13
Trang 19xem xét phát triển TCN nh là một biện pháp để thực hiện công nghiệp hoá(CNH)- hiện đại hoá (HĐH) nông nghiệp nông thôn.
* Nhật Bản Ngành nghề TTCN của Nhật Bản bao gồm nhiều ngành
nghề khác nhau nh chế biến lơng thực, thực phẩm, nghề đan lát, nghề dệtchiếu, nghề thủ công mỹ nghệ Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, tuy tốc độCNH nhanh và phát triển mạnh, song một số làng nghề vẫn tồn tại và các nghềthủ công vẫn đợc mở mang Họ rất quan tâm chú trọng đến việc hình thànhcác xí nghiệp vừa và nhỏ ở thị trấn, thị tứ ở nông thôn để làm vệ tinh cho cáccho các xí nghiệp lớn ở đô thị
Đi đôi với việc thúc đẩy các ngành nghề thủ công cổ truyền phát triển.Nhật Bản còn chủ trơng nghiên cứu các chính sách, ban hành các luật lệ,thành lập các viện nghiên cứu, viện mỹ thuật và thành lập nhiều văn phòng cốvấn khác Nhờ đó các hoạt động phi nông nghiệp hoạt động một cách tích cực,thu nhập từ các ngành phi nông nghiệp chiếm tới 85% tổng thu nhập của các hộ.Năm 1993 các nghề thủ công và các làng nghề đạt giá trị sản lợng tới 8,1 tỷ đô la
* Hàn Quốc Sau chiến tranh kết thúc, Chính phủ Hàn Quốc đã chú
trọng đến CNH nông thôn, trong đó có ngành nghề thủ công và làng nghềtruyền thống Đây là một chiến lợc quan trọng để phát triển nông thôn Cácmặt hàng đợc tập trung chủ yếu là: hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch vàxuất khẩu, ngành nghề TCN và sản xuất chế biến lơng thực, thực phẩm theocông nghệ cổ truyền
Chơng trình phát triển các ngành nghề ngoài nông nghiệp ở nông thôntạo thêm việc làm cho nông dân bắt đầu từ năm 1997 Chơng trình này tậptrung vào các nghề sử dụng lao động thủ công, công nghệ đơn giản và sử dụngnhiều nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phơng, sản xuất quy mô nhỏ khoảng 10
hộ gia đình liên kết với nhau thành tổ hợp, ngân hàng cung cấp vốn tín dụngvới lãi suất thấp để mua nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Phát triển ngành nghề thủ công truyền thống đợc triển khai từ nhữngnăm 1970-1980 đã có 908 xởng thủ công dân tộc, chiếm 2,9% các xí nghiệpvừa và nhỏ, thu hút 23 nghìn lao động theo hình thức sản xuất tại gia đình làchính với 79,4% là dựa vào các hộ gia đình riêng biệt và sử dụng nguyên liệu
địa phơng và bí quyết truyền thống
* Đài Loan Trong quá trình CNH Đài Loan đã xây dựng các cơ sở
công nghiệp nhỏ sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm trong nông
Trang 20thôn Ngoài ra các làng xã vẫn phát triển các ngành nghề cổ truyền, các sảnphẩm thủ công mỹ nghệ, phục vụ du lịch và xuất khẩu Do CNH nông thôn vàngành nghề truyền thống phát triển mà số hộ nông dân chuyên làm ruộng đếnnay chỉ còn trên dới 9%, trong đó cơ cấu thu nhập của các hộ nông dân thunhập từ hoạt động ngoài nông nghiệp chiếm 60 - 62%.
* Trung Quốc Nghề thủ công của Trung Quốc có từ lâu đời và nổi
tiếng nh gốm, dệt vải, dệt tơ lụa, luyện kim và nghề làm giấy Sang đầu thế
kỷ XX, Trung Quốc đã có khoảng 10 triệu thợ thủ công chuyên nghiệp vàkhông chuyên làm việc trong các hộ gia đình, trong các phờng nghề và cáclàng nghề Đến năm 1954, các ngành nghề TTCN đợc tổ chức vào các HTX,sau này trở thành các xí nghiệp Hơng Trấn và cho đến nay vẫn tồn tại một sốlàng nghề
Xí nghiệp Hơng Trấn là tên gọi chung các xí nghiệp công thơng nghiệp,xây dựng và hoạt động ở khu vực nông thôn Nó bắt đầu xuất hiện vào năm
1978 khi Trung Quốc thực hiện chính sách cải cách mở cửa Xí nghiệp HơngTrấn phát triển mạnh mẽ đã góp phần đáng kể vào việc thay đổi bộ mặt nôngthôn Vào những năm 1980 các xí nghiệp cá thể và làng nghề đã phát triểnnhanh, góp phần tích cực trong việc tạo ra 68% giá trị sản lợng công nghiệpnông thôn
* Thái Lan Thái Lan là nớc có nhiều ngành nghề TTCN và làng nghề
truyền thống Các ngành nghề truyền thống thủ công mỹ nghệ nh chế tácvàng, bạc, đá quý và đồ trang sức đợc duy trì và phát triển tạo ra nhiều hànghoá xuất khẩu, đứng vào hàng thứ hai trên thế giới Do kết hợp đợc tay nghềcủa các nghệ nhân tài hoa với công nghệ, kỹ thuật tiên tiến nên sản phẩm làm
ra đạt chất lợng cao, cạnh tranh đợc trên thị trờng Kim ngạch xuất khẩu sảnphẩm mỹ nghệ vàng bạc đá quý năm 1990 đạt gần 2 tỷ đô la Nghề gốm sứ cổtruyền của Thái Lan trớc đây chỉ sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trongnớc nhng gần đây ngành này đã phát triển theo hớng CNH, HĐH và trở thànhmặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn thứ 2 sau gạo Vùng gốm truyền thống ởChiềng Mai đang đợc xây dựng thành trung tâm gốm quốc gia với 3 mặt hàng:gốm truyền thống, gốm công nghiệp và gốm mới, đợc sản xuất trong 21 xínghiệp chính và 72 xí nghiệp lân cận Cho đến nay 95% hàng hoá xuất khẩucủa Thái Lan là đồ dùng trang trí nội thất và quà lu niệm Bên cạnh đó, nghề
15
Trang 21kim hoàn, chế tác ngọc, chế tác gỗ vẫn tiếp tục phát triển đã tạo việc làm vàtăng thu nhập cho dân c nông thôn.
* ấn Độ Là nớc có nền văn hoá, văn minh rất lâu đời đợc thể hiện rất
rõ trên các sản phẩm thủ công truyền thống Bên cạnh nghề nông, hàng triệungời dân sinh sống bằng các nghề TTCN với doanh thu hàng năm gần 1000 tỷrupi ở nông thôn ấn Độ trong thời kỳ CNH nhiều cơ sở công nghiệp mới,công nghiệp sản xuất công cụ cải tiến, công nghiệp cơ khí chế tạo và công cụchế biến đợc phát triển Đồng thời Chính phủ còn khuyến khích các ngànhcông nghiệp cổ truyền và TTCN cùng phát triển Vào những năm 1980 lực l-ợng thợ thủ công hoạt động trong các làng nghề là 4-5 triệu ngời chuyênnghiệp, cha kể hàng chục triệu nông dân làm nghề phụ, có những nghề sảnxuất ra hàng tiêu dùng thủ công mỹ nghệ cao cấp nh kim hoàn, vàng, bạc, ngọcngà, đồ mỹ nghệ [10]
* Kinh nghiệm rút ra từ sự phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống của các nớc trên thế giới mà Việt Nam quan tâm
- Theo Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và ấn Độ thì muốn phát triểnTCN trớc hết phải chú ý phát triển làng nghề và ngành nghề truyền thống Từ
đó tạo thị trờng nông thôn rộng lớn cho các sản phẩm phi nông nghiệp và dịch
vụ, góp phần thúc đẩy làng nghề phát triển theo hớng CNH Để tăng năng suấtlao động và giảm lao động nặng nhọc, nhiều ngành nghề cổ truyền đã trang bịmột phần máy móc thiết bị cơ khí và nửa cơ khí, kết hợp bàn tay điêu luyện và
và khối óc sáng tạo của các nghệ nhân Vì thế các ngành nghề thủ công mỹnghệ cổ truyền đang có điều kiện phát triển mạnh Chính điều này đã tạo điềukiện để nông dân tiếp cận kỹ thuật tiên tiến, làm quen với tác phong sản xuấtcông nghiệp
- Đào tạo và bồi dỡng nguồn nhân lực ở nông thôn có vai trò quan trọng
đối với sự nghiệp phát triển của ngành nghề TTCN Các nớc đều chú ý đầu tcho giáo dục và đào tạo tay nghề cho ngời lao động để họ tiếp thu đợc kỹthuật tiên tiến Các nớc đều sử dụng triệt để các phơng pháp huấn luyện taynghề cho ngời lao động nh: bồi dỡng tại chỗ, bồi dỡng tập trung, bồi dỡngngắn hạn, theo phơng châm thiếu gì huấn luyện đấy Đồng thời tiến hành lậpcác trung tâm, các viện nghiên cứu để đào tạo nghề một cách có hệ thống màcác cơ sở sản xuất hoặc các địa phơng có nhu cầu Ngoài ra các nớc cũng rất
Trang 22chú ý đến kinh nghiệm thực tiễn, tức là mời các nhà kinh doanh, nhà quản lý
có kinh nghiệm trong việc CNH nông thôn để báo cáo những chuyên đề hoặcmang các sản phẩm đi triển lãm, trao đổi
- Vai trò của Nhà nớc trong việc giúp đỡ, hỗ trợ về mặt tài chính, vốncho các làng nghề truyền thống phát triển sản xuất kinh doanh Sự hỗ trợ vềvốn, tài chính của Nhà nớc thông qua các dự án cấp vốn, bù lãi suất cho ngânhàng, bù giá đầu ra cho ngời sản xuất Thông qua sự hỗ trợ, giúp đỡ này màcác làng nghề truyền thống lựa chọn kỹ thuật gắn với lựa chọn hớng sản xuất.Nhà nớc tạo điều kiện cho các ngành, nghề thủ công truyền thống đổi mớicông nghệ, mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá, nâng cao sứccạnh tranh trên thị trờng
- Nhà nớc có chính sách thuế và thị trờng phù hợp để thúc đẩy làngnghề truyền thống phát triển Đi đôi với việc hỗ trợ về tài chính, tín dụng làchính sách thuế và thị trờng của nhà nớc để khuyến khích ngành nghề truyềnthống phát triển
- Khuyến khích sự kết hợp giữa đại công nghiệp với TTCN, giữa trungtâm công nghiệp với làng nghề truyền thống, thúc đẩy nhau cùng phát triển
Sự kết hợp giữa đại công nghiệp với TTCN và trung tâm công nghiệp với làngnghề truyền thống là thể hiện sự phân công lao động, thông qua hỗ trợ giúp đỡlẫn nhau, nhất là trong vấn đề lựa chọn kỹ thuật và lựa chọn hớng sản xuất Đểtạo dựng cho mối quan hệ này, ở hầu hết các nớc đều thiết lập chơng trình kếthợp giữa các trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống.[10]
2.4.2 Tình hình phát triển thủ công nghiệp ở Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh 2.4.2.1 Tình hình phát triển thủ công nghiệp ở Việt Nam
Ngành nghề TCN ở nớc ta xuất hiện từ rất sớm Từ thời kỳ Bắc thuộc(thế kỷ 1 trớc công nguyên đến đầu thế kỷ 10) ngoài sản xuất nông nghiệp đãhình thành và phát triển các ngành nghề TTCN Các ngành nghề này chủ yếusản xuất các công cụ và vật dụng làm bằng sắt, đồng, giấy, thủy tinh, mộc,xây dựng Vào thế kỷ IV, trên cơ sở tiếp thu kinh nghiệm của ấn Độ, ngờiViệt Nam đã thổi những bình, bát thủy tinh nhiều màu sắc Dới thời Ngô đô
hộ, hàng nghìn thợ thủ công Việt Nam bị bắt đa sang Trung Quốc để xâydựng kinh đô Kiến Nghiệp (Nam Kinh)
Vào thời kỳ Lý-Trần (thế kỷ X-XIV) ngoài việc phát triển nông nghiệp
nh khai hoang vùng ven biển, củng cố đê điều thì TTCN và thơng nghiệp cũng
17
Trang 23đợc triều đình chú trọng phát triển Nổi bật nhất là nghề dệt ở vùng ThăngLong, nghề gốm ở Bát Tràng, nghề đúc đồng Đại Bái, Đê Cầu, Đông Mai (BắcNinh), làng rèn sắt Vân Chang (Nam Định)
Thời kỳ hậu Lê đến nhà Nguyễn, nông nghiệp phục hồi phát triển tạo điềukiện cho nghề TTCN phát triển mạnh và rộng khắp Thời kỳ này riêng ở vùng
đồng bằng sông Hồng có hàng trăm nghề nh nghề dệt phát triển mạnh ở Hà Nội
và Hà Tây, đúc đồng ở Ngũ Xã - Hà Nội, chế tác vàng bạc ở Châu Khê - Hải
D-ơng, chạm bạc Đồng Xâm - Thái Bình, dát vàng quỳ Kiêu Kỵ - Hà Nội, gốm
H-ơng Canh- Vĩnh Phúc, gốm sứ Quan Cậy - Hải DH-ơng, sắt Đa Hội - Bắc Ninh
Đến thời Nguyễn (thế kỷ XIX) các ngành nghề phát triển phong phúhơn, các sản phẩm gốm, tơ lụa không chỉ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trongnớc mà còn đợc đem ra trao đổi với các thơng nhân nớc ngoài nh: Bồ ĐàoNha, Hà Lan,Tây Ban Nha, Trung Quốc
Thời kỳ Pháp thuộc (cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX) nhiều sảnphẩm công nghiệp xâm nhập vào thị trờng Việt Nam, cạnh tranh và chiếm uthế về chất lợng và công nghệ làm cho một số nghề truyền thống bị mai một
và thất truyền Nhng mặt khác lại kích thích một số ngành nghề khác pháttriển đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Cũng trong thời kỳ này, một sốnghề mới đợc du nhập từ Pháp và một số nớc khác
Theo Nguyễn Huy Phúc, thời gian này TTCN Việt Nam có khoảng 102phơng pháp công nghệ khác nhau, trong đó có 44 loại công nghệ cổ truyền, 42loại công nghệ mới du nhập và 16 loại công nghệ kết hợp Các nghề mới xuấthiện và du nhập vào đầu thế kỷ XX nh tráng gơng bằng bạc, bàn ghế mây, chếbiến trà
Giai đoạn từ hoà bình lập lại đến trớc những năm 1986 (Miền Nam từ1976-1996) giai đoạn này các ngành nghề đợc chú trọng phát triển và thị tr-ờng chủ yếu là các nớc Đông Âu Mọi cá nhân, hộ làm ngành nghề đợc vận
động vào làm trong các tổ hợp tác, các hợp tác xã Đồng thời để hỗ trợ chongành nghề phát triển, nhà nớc còn hình thành các xí nghiệp công t xuất nhậpkhẩu để thu mua, trao đổi hàng hoá lấy sản phẩm trong các ngành nghề đểphục vụ tiêu dùng và xuất khẩu Vào năm 1986-1987 kim ngạch xuất khẩu đạt
246 triệu Rúp - Đôla Ngành nghề TTCN phát triển đã thu hút hàng triệu lao
động nh ở Hà Tây năm 1986 làm nghề TTCN là 95771 ngời, đến năm 1988tăng lên tới 111693 ngời, tăng 44,17%
Trang 24Vào đầu những năm 1990 khi thị trờng Đông Âu và Liên Xô cũ bị biến
động nên hàng TTCN của Việt Nam không tiêu thụ đợc, sản xuất gặp nhiềukhó khăn, nhiều cơ sở phải đóng cửa ngừng hoạt động, lao động TTCN giảmmạnh: Hà Tây năm 1988 có 111693 lao động TTCN, đến năm 1991 chỉ còn
63313 lao động, giảm 43,31% Trong thời kỳ này ở Hải Phòng, trong 6 nghềthủ công đã giảm 11.000 ngời, ở Thái Bình, nghề mây tre đan sản phẩm tiêuthụ năm 1991-1992 chỉ bằng 10-15% so với giai đoạn 1988-1989
Từ năm 1993 trở lại đây, đờng lối đổi mới kinh tế đã đem lại nhiều kếtquả tích cực Chúng ta đã thực hiện chiến dịch mở rộng thị trờng bằng tuyên
bố “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc”, chính vì vậy đã chuyển từ thịtrờng các nớc Đông Âu, Liên Xô truyền thống trớc đây sang các nớc khác, utiên các nớc trong khu vực Giai đoạn này ngành nghề TTCN lại đợc phục hồi,chuyển hớng và phát triển.[9, 22-24]
2.4.2.2 Tình hình phát triển thủ công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh
Trong quá trình phát triển ngành nghề TCN ở Bắc Ninh, làng nghề đóngvai trò làm nòng cốt Các làng nghề của Bắc Ninh xuất hiện khá sớm, dần dầnhình thành các làng nghề truyền thống Theo một số tài liệu thì từ thời nhà Lýcả nớc có 64 làng nghề, riêng Bắc Ninh có 14 làng nghề.[28, 2]
Trong từng thời kỳ phát triển, có những sản phẩm phù hợp với thị trờng
đợc mở rộng dần ra các làng trong xã thành xã nghề Nói đến đồng Đại Bái làcả xã Đại Bái làm nghề gò rát đồng, gốm Phù Lãng là xã Phù Lãng (cả hai làng
Đoàn Kết và Phấn Trung) đều làm gốm… Gần đây hàng mộc mỹ nghệ pháttriển ở 3 xã Phù Khê, Hơng Mạc và Đồng Quang Đây lại là hình thức mới: mộtcụm xã liền nhau cùng sản xuất một loại sản phẩm và nó vẫn tiếp tục lan sangmột số xã xung quanh Hiện nay ở Bắc Ninh đang hình thành các cụm sảnphẩm: Cụm hàng mộc mỹ nghệ, cụm sắt thép, cụm dệt (Từ Sơn); cụm giấy,cụm hàng nhôm (Yên Phong); cụm hàng đồng, hàng nhựa (Gia Bình); cụm gốm(Quế Võ)…
Trong quá trình vận động, ngành nghề TCN nói chung và sản xuất trongcác làng nghề nói riêng cũng bộc lộ dần các hạn chế, mà sang thời kỳ kinh tếthị trờng đã phân hoá rõ: Những làng nghề trải qua nhiều thăng trầm mà vẫngiữ đợc nghề, chuyển đổi sản phẩm hoặc đầu t trang thiết bị công nghệ mới thìkhông những tồn tại mà còn phá triển mạnh hơn (giấy Phong Khê, thép ĐaHội, mộc mỹ nghệ Đồng Kỵ, Phù Khê, Hơng Mạc…); Những làng nghề chậm
19
Trang 25đổi mới về sản phẩm và công nghệ thì mất dần thị trờng, sản xuất bị thu hẹp,mai một.[28, 2]
Những năm qua một số ngành nghề ở Bắc Ninh đã có sự tăng trởng khá,trong đó phải kể đến các ngành: Dệt, sản xuất giấy, sản xuất kim loại, sảnxuất sản phẩm từ kim loại, sản xuất giờng tủ bàn ghế (Xem số liệu biểu 2.1)
Từ năm 1999 trở lại đây, nhờ có một loạt chính sách u tiên phát triểnngành nghề và khôi phục các làng nghề của tỉnh, một số ngành nghề TCNphát triển vợt bậc và đã đóng góp 49,4% trong cơ cấu ngành công nghiệp,ngành công nghiệp chiếm 37,1% trong cơ cấu GDP của tỉnh (năm 2001) Cáccụm công nghiệp làng nghề đợc hình thành là bớc đột phá trong sự phát triểnTCN của Bắc Ninh (Cụm công nghiệp làng nghề sắt thép Châu Khê, mộc mỹnghệ Đồng Quang, giấy Phong Khê, đồng Đại Bái…)
Biểu 2.1 Giá trị sản xuất một số ngành nghề thủ công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh qua các năm (Theo giá cố định năm 1994) [3]
5 SX sản phẩm từ phi kim loại 48202 48011 83312 121434 137402
6 Sản xuất kim loại 26032 25931 160032 246312 343023
7 SX sản phẩm từ kim loại 21876 25778 54896 60928 126021
8 SX giờng, tủ, bàn ghế 5510 60906 148227 190442 241402
2.5 Tổng quan các đề tài nghiên cứu về thủ công nghiệp ở nớc ta
Trong những năm qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về TCN:
* Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trong báo cáo “Đánh giá thực
trạng và định hớng phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2010” cho kếtquả nghiên cứu nh sau:
Trong nông thôn Việt Nam, hộ nông nghiệp thuần (bao gồm cả lâmnghiệp, ng nghiệp) chiếm 62,22%, hộ kiêm chiếm 26,49% và hộ, cơ sởchuyên phi nông nghiệp chiếm 11,29%
Trang 26Ngành nghề nông thôn rất đa dạng, có hàng trăm nghề, việc phân loạinhóm nghề thờng căn cứ vào nguyên liệu đầu vào hoặc công nghệ sản xuất.Ngành nghề nông thôn đợc chia làm 3 nhóm ngành chính: nhóm chế biếnnông lâm thuỷ sản, nhóm TTCN, xây dựng và dịch vụ
Tuy nhiên ngành nghề trong nông thôn cũng nổi lên một số vấn đề đángquan tâm:
- Tốc độ phát triển ngành nghề tơng đối cao nhng chủ yếu là loại hìnhkinh tế hộ (97,1%) quy mô nhỏ bé, sức cạnh tranh yếu và khả năng hạn chếtrong việc phát triển ngành nghề nông thôn theo hớng CNH
- Tốc độ phát triển hộ, cơ sở ngành nghề nông thôn cuối năm 1996 vàtrong năm 1997 có xu hớng giảm do hộ gặp nhiều khó khăn trong việc cạnhtranh để tồn tại và phát triển
- Tốc độ phát triển ngành nghề không đồng đều giữa các vùng Giá trị sản ợng TTCN trong 5 năm 1991-1995 bình quân tăng 7,8% trong đó Miền Bắc tăng3,7%, Miền Nam tăng 10,1%, vùng Đông Nam Bộ có tỷ lệ tăng cao nhất 18,2%
l-* Theo Đỗ Quang Dũng: Phát triển ngành nghề trong nông thôn là một
trong những biện pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng sảnxuất hàng hoá Nó thu hút và giải quyết việc làm cho khá đông số lao độngnông thôn ở các vùng nông thôn, từ đó góp phần tăng thêm thu nhập từ phinông nghiệp cho ngời nông dân.[4]
* Theo Nguyễn Ty Việc hiện đại hoá công nghệ truyền thống, kết hợp
công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, kết hợp nhiều ngành, nhiềucông nghệ trên một đơn vị sản phẩm sẽ tạo cho sản phẩm tiểu thủ công nghiệp
ở nông thôn vừa tinh sảo, vừa hiện đại, cạnh tranh đợc trên thị trờng là yếu tốquyết định đa tiểu thủ công nghiệp nông thôn lên sản xuất lớn xã hội chủnghĩa.[27,18]
* Theo Phạm Đức Minh và đồng sự Việc phát triển ngành nghề TTCN
vùng đồng bằng sông Hồng phải trên cơ sở phát huy những kinh nghiệm, gìngiữ những sản phẩm mang tính truyền thống, đồng thời phải có sự chuyển đổiphù hợp trong nền kinh tế thị trờng Sẽ không thể tồn tại khi chỉ sản xuất nhngcái ta có, mà phải nắm đợc nhu cầu thị trờng để đầu t khoa học công nghệ phùhợp, nâng cao giá trị các sản phẩm mang tính truyền thống.[9, 52]
* Theo PGS.TS Phạm Vân Đình, KS Đinh Văn Hiến, KS Nguyễn Phợng Lê: “Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có vị trí quan trọng và có tác dụng trực
21
Trang 27tiếp nâng cao thu nhập của c dân nông thôn trên cơ sở sử dụng tốt hơn cácnguồn lực trong sản xuất.”[7, 8]
* Kết quả điều tra ở 9 tỉnh trong cả nớc “Thực trạng CNH-HĐH nôngnghiệp nông thôn Việt Nam” của nhà xuất bản thống kê năm 1998 cho kết luận:
Sự phát triển TTCN ở nông thôn trong giai đoạn từ 1991-1996 có tốc độ tăng trởngchậm và không ổn định
3 Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Về địa giới hành chính: Từ Sơn tiếp giáp các tỉnh sau:
- Phía Bắc giáp huyện Yên Phong - Bắc Ninh
- Phía Nam giáp huyện Gia Lâm - Hà Nội
- Phía Đông giáp huyện Tiên Du - Bắc Ninh
- Phía Tây giáp huyện Gia Lâm và Đông Anh - Hà Nội
3.1.1.2 Địa hình
Do nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên địa hình của huyện TừSơn tơng đối bằng phẳng, phần lớn diện tích đất tự nhiên có độ dốc nhỏ hơn,
địa hình có xu thế nghiêng ra biển theo hớng Tây Bắc-Đông Nam mang nét
đặc trng và chuyển tiếp từ trung du xuống đồng bằng Toàn huyện có độ caotrung bình khoảng 2,5-6,0m so với mặt nớc biển
Trang 28Nhìn chung địa hình của huyện thuận lợi cho việc phát triển mạng lới giaothông, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lới khu dân c, các khucông nghiệp, TTCN …
3.1.1.3 Khí hậu và thời tiết
Do nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên khí hậu thời tiết của Từ Sơnmang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với hai mùa rõ rệt
23
Trang 29Mùa khô lạnh bắt đầu từ tháng 11 năm trớc kết thúc vào tháng 4 nămsau, mùa ma nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10.
Một số chỉ tiêu về khí hậu thời tiết năm 2002 của huyện thể hiện qua phụ lục 1.Ngoài ra ở Từ Sơn vào các tháng mùa hạ còn bị ảnh hởng của gió bãokèm theo ma lớn kéo dài nhiều ngày gây ngập úng cho một số vùng trũngcủa huyện gây không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống của dân c Vàomùa đông đôi khi có sơng muối xuất hiện làm ảnh hởng đến sản xuất nôngnghiệp Với điều kiện khí hậu nh trên Từ Sơn có thể phát triển một nền nôngnghiệp đa dạng, nhng lợng ma lớn tập trung theo mùa là yếu tố hạn chế đếnsản xuất nông nghiệp
3.1.1.4 Đặc điểm đất đai của huỵên
Huyện Từ Sơn có tổng diện tích (DT) đất tự nhiên là 6140,15 ha (chiếm7,64% diện tích tự nhiên của tỉnh), phân bố không đều giữa các đơn vị hànhchính xã Toàn huyện có 10 xã và một thị trấn, xã có diện tích đất tự nhiên lớnnhất là xã Đình Bảng có 852,12 ha chiếm 13,87%, thị trấn Từ Sơn có diện tích
đất tự nhiên nhỏ nhất là 29,44 ha chiếm 0,47%, diện tích đất tự nhiên bìnhquân trên đầu ngời khoảng 0,05 ha, đây là mức thấp so với toàn tỉnh (bìnhquân toàn tỉnh khoảng 0,09 ha/ngời).[14]
Biểu 3.1 cho thấy tình hình sử dụng đất đai của huyện Từ Sơn qua cácnăm 2000- 2002
Đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất, chiếm 4091,50 ha (chiếm68,93%), tiếp đó là đến đất chuyên dùng, đất thổ c, đất cha sử dụng, đất nôngnghiệp Diện tích đất nông nghiệp trong những năm qua giảm bình quân mỗinăm 1,70%, diện tích đất này có xu hớng giảm qua các năm là do nhu cầu về
đất thổ c và đất chuyên dùng tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế của huyện,năm 2002 giảm so với năm 2000 là 143,12 ha
Đất chuyên dùng có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hộicủa huyện, đặc biệt là đối với sự phát triển ngành nghề CN-TTCN nông thôn
Trang 30Biểu 3.1 Đặc điểm đất đai của huyện Từ Sơn qua các năm (2000-2002) [17]
SL (ha) CC(%) SL (ha) CC(%) SL (ha) CC(%) 01/00 02/01 BQ
1 Tổng DT tự nhiên 6140.15 100.00 6140.15 100.00 6140.15 100.00 100.00 100.00 100.00 1.1 Đất nông nghiệp (NN) 4234.62 68.97 4168.32 67.89 4091.5 66.64 98.43 98.16 98.30
Trang 31Trớc tình hình phát triển kinh tế nh hiện nay, việc tăng lên của diện tích đấtchuyên dùng là tất yếu và việc lấn sang đất sản xuất nông nghiệp là khôngtránh khỏi Từ năm 2000 đến năm 2002 đất chuyên dùng tăng bình quân5,69% mỗi năm
Bình quân diện tích đất nông nghiệp năm 2002 trên hộ nông nghiệp(0,178) và trên một lao động nông nghiệp (0,10 ha) là tơng đối thấp Đâychính là sức ép và cũng chính là nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển CN-TTCN nông thôn và dịch vụ, trong đó có các làng nghề
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Về nguồn lao động, năm 2002 toàn huyện có 66952 lao động chiếm55,58% dân số toàn huyện, lao động phi nông nghiệp chiếm 38,79% Lao
động ngành nghề TCN chiếm 87,53% lao động phi nông nghiệp Từ năm2000đến năm 2002 lao động phi nông nghiệp không ngừng tăng lên, bìnhquân mỗi năm tăng 8,19%, lao động ngành nghề TCN cũng không ngừng tănglên, bình quân mỗi năm tăng 20,60% Điều đó phần nào phản ánh sự pháttriển của ngành nghề TCN của huyện trong những năm qua
Trang 32Biểu 3.2 Tình hình dân số – lao động của huyện qua các năm (2000-2002) [17]
1.1 Hộ nông nghiệp hộ 22487 83.22 22567 81.08 20545 71.54 100.36 91.04 95.58 1.2 Hộ phi nông nghiệp hộ 4535 16.78 5265 18.92 8175 28.46 116.10 155.36 134.26 Trong đó: Hộ ngành nghề TCN hộ 2437 53.74 4116 78.18 7053 86.28 168.90 171.36 170.12
2 Tổng số nhân khẩu khẩu 117390 100 119152 100 120456 100 101.50 101.09 101.30 2.1 Theo giới tính: Nam khẩu 57900 49.32 59367 49.82 59997 49.81 102.53 101.06 101.79 Nữ khẩu 59490 50.68 59785 50.18 60459 50.19 100.50 101.13 100.81 2.2 Theo khu vực: Thành thị khẩu 3761 3.20 3613 3.04 3685 3.06 96.06 101.99 98.98 Nông thôn khẩu 113629 96.80 115539 97.16 116771 96.94 101.68 101.07 101.37
3 Tổng số lao động (lđ) lđ 62412 100 64217 100 66952 100 102.89 104.26 103.57 3.1 Lao động nông nghiệp lđ 40221 64.44 40415 62.94 40981 61.21 100.48 101.40 100.94 3.2 Lao động phi nông nghiệp lđ 22191 35.56 23802 37.06 25971 38.79 107.26 109.11 108.18 Trong đó: Lđ ngành nghề TCN lđ 15630 70.43 200016 84.09 22733 87.53 128.06 113.57 120.60
Trang 333.1.2.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
- Giao thông: Huyện có hệ thống giao thông đờng bộ tơng đối hoànchỉnh: quốc lộ 1A có chiều dài 10 km, đờng sắt Hà Nội - Lạng Sơn chạy quahuyện, quốc lộ 1B đi qua với chiều dài 7 km Ngoài ra, huyện còn có khoảng
30 km đờng liên xã và 35 km đờng liên thôn tạo điều kiện cho các loại xe cóthể đi vào dễ dàng tới các trung tâm xã, hơn 90% số thôn, xã trong huyện có
đờng làng ngõ xóm đợc lát gạch hoặc đổ bê tông
- Thuỷ lợi: Đê sông Ngũ huyện khê đợc nâng cấp và rải phối đợc 36 kmmặt đê đảm bảo an toàn mùa ma lũ và thuận lợi về giao thông cho các xã có
đê Toàn huyện đã kiên cố hoá đợc 25 km kênh mơng cấp 3 và 5 km kênh
m-ơng cấp 2 Với hệ thống kênh mm-ơng nh vậy đã tạo điều kiện cho nông nghiệpphát triển khá toàn diện, cơ cấu mùa vụ từng bớc đợc bố trí hợp lý
- Điện và thông tin bu điện: Hiện nay 100% số thôn trong huyện đều có
điện tiêu dùng và sản xuất, với 35 km đờng dây cao thế 35 kw, 153 km đờngdây cao thế 10 kw, 74 trạm biến áp, hạ áp Tuy nhiên, thiết bị đờng dây nhiềutuyến quá cũ, xuống cấp nghiêm trọng gây tổn hao điện năng lớn dẫn đến giábán điện cho hộ còn ở mức cao
Đến nay 10/10 xã của toàn huyện đã có điểm bu điện văn hoá, Toànhuyện có khoảng 11.000 máy điện thoại thuê bao(12/2002), đa bình quân 9máy/100 ngời dân góp phần đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, phục vụtích cực cho phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng trong phạm vi huyện
- Y tế: Tuy còn khó khăn về cơ sở vật chất, phơng tiện, trang thiết bị kỹthuật nhng ngành y tế đã có nhiều cố gắng trong việc khám chữa bệnh Đếnnay huyện có 1 trung tâm y tế và 10/10 xã có trạm y tế với đội ngũ y bác sỹ đã
đợc đào tạo chuyên môn tốt phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của ngời dân.Tuy vậy việc quản lý hành nghề y dợc t nhân cha chặt chẽ, công suất sử dụnggiờng bệnh còn thấp, việc kiểm tra vệ sinh môi trờng, vệ sinh an toàn thựcphẩm cha thờng xuyên
- Giáo dục- đào tạo: Phát triển khá toàn diện, hiện nay toàn huyện có 3trờng phổ thông trung học (trong đó có 2 trờng dân lập), 1 trung tâm giáo dụcthờng xuyên, có 22 trờng tiểu học và trung học cơ sở, 59 nhà trẻ mẫu giáo
Đến nay đã có 10/11 xã, thị trấn có trờng học xây dựng kiên cố Nằm trên địabàn huyện còn có trờng Đại học thể dục thể thao Trung ơng I, trờng trung cấpthuỷ sản IV, trờng trung cấp quản lý kinh tế.[17]
Trang 343.1.2.3 Tình hình phát triển về kinh tế
Từ Sơn đợc coi là nơi đất chật ngời đông Vì thế từ xa đến nay ngời dânnơi đây không bao giờ chỉ trông chờ vào thửa ruộng chịu đói, chịu nghèo.Nhiều nghề truyền thống ở các làng xã đã đợc duy trì và phát triển, nhất làtrong thời kỳ đổi mới Đó là nghề làm đồ gỗ mỹ nghệ ở Đồng Quang, PhùKhê, Hơng Mạc; Sắt thép ở Châu Khê, Đình Bảng; Dệt ở Tơng Giang; Sơn mài
ở Đình Bảng, Đồng Quang, xây dựng ở Đồng Nguyên, Tơng Giang Ngoài ra
Từ Sơn còn nổi tiếng với những sản phẩm giò, chả, nem, bún ở làng Lã (TânHồng), bánh phu thê Đình Bảng, rợu nếp cẩm Đồng Nguyên
Trong những năm qua, Từ Sơn luôn là huyện có đóng góp lớn nhất cho
sự phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất TTCN ngoài quốc doanh (năm1999 chiếm 55,45%, năm2000 chiếm 52,87%,năm 2001 chiếm 55,89%) (Xem phụ lục 2)
CN-Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua các năm 2000- 2002 đợcthể hiện qua biểu 3.3
Tổng giá trị sản xuất của huyện không ngừng tăng lên qua các năm, bìnhquân mỗi năm tăng 24,04% Đóng góp lớn nhất trong tổng giá trị sản xuất củahuyện năm 2002 là ngành CN- TTCN (62,44%), sau đó đến ngành thơng mạidịch vụ (26,74%) và cuối cùng là ngành nông lâm, thủy sản (10,82%) Qua sốliệu về cơ cấu các ngành (theo giá cố định năm 1994) thì chúng ta thấy đã có sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm theo hớng tăng dần tỷ trọng CN-TTCN và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Biểu đồ 3.1 biểu diễn cơ cấu kinh tế
29
Trang 35Biểu 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Từ Sơn qua các năm (2000-2002) (Theo giá cố định năm 1994)[16]
1.Tổng GTSX tr.đ 862779.77 100.00 1060879.06 100.00 1327391.99 100.00 122.96 125.12 124.04 1.1.Ngànhnông,lâm,thuỷ sản tr.đ 133628.35 15.49 140056.08 13.20 143573.81 10.82 104.81 102.51 103.65
Trang 37của huyện Từ Sơn qua các năm sẽ cho chúng ta thấy rõ sự chuyển dịch này.
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Từ Sơn qua các năm
Từ năm 2000 đến năm 2002 giá trị sản xuất ngành CN-TTCN tăng khámạnh, bình quân mỗi năm tăng 35%
Trong sản xuất CN-TTCN nổi lên ba nghề TTCN chiếm tỷ trọng lớn, đó
là nghề sắt thép, mộc mỹ nghệ và dệt Qua số liệu biểu 3.3 chúng ta thấy năm
2002, trong giá trị sản xuất ngành CN-TTCN thì nghề sắt thép chiếm 51,54 %,
mộc mỹ nghệ chiếm 29,49 % và dệt chiếm 2,25 %, còn lại các nghề khác
chiếm 16,72 %
Cùng với sự phát triển mạnh của các ngành TCN, các khu công nghiệplàng nghề, đa nghề từng bớc đợc hoàn thành và mở rộng Trong năm 2002 TừSơn đã và đang tiến hành xây dựng 2 cụm công nghiệp làng nghề là Sắt thépChâu Khê (13,5 ha) và đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Quang (12,7 ha) Ngoài ra, TừSơn đang tiếp tục giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Tiên Sơn, Dơng Lôi-Tân Hồng tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng,
đầu t vốn, trang bị máy móc, thiết bị, kịp thời đa vào sản xuất tạo sản phẩmphục vụ tiêu dùng và xuất khẩu
Ngành nghề CN-TTCN ở Từ Sơn đã góp phần thu hút lao động, giảiquyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp nông thôn theo hớng công nghiệp hóa Tuy nhiên, nó vẫn còngặp các khó khăn về thị trờng, giá cả nguyên vật liệu, vốn Bên cạnh đó, tiến
độ xây dựng các cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp còn chậm, giải phóng mặtbằng ở một số nơi còn gặp khó khăn Việc xét duyệt giao đất, cho thuê đất
Trang 38khu công nghiệp làng nghề Đồng Kỵ (Đồng Quang) thực hiện thiếu dân chủ,cha chặt chẽ Giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Tân Hồng- Hoàn Sơn nảysinh một số thiếu sót, kiểm điểm gây hoài nghi, bức xúc trong nhiều vấn đề,
ảnh hởng đến kết quả đầu t ở một số doanh nghiệp, việc chấp hành Luậtdoanh nghiệp, Luật thuế, Luật lao động, Luật môi trờng và chế độ thống kê,
kế toán cha nghiêm Điều đó đòi hỏi các giải pháp để khắc phục tình trạngtrên.[31, 3]
3.2 Phơng pháp nghiên cứu
3.2.1 Phơng pháp nghiên cứu chung
Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đợc chúng tôi sửdụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu Sự phát triển của TCN đợc xemxét trong mối quan hệ hữu cơ, gắn bó, ràng buộc của nhiều yếu tố tác độngqua lại lẫn nhau và phải gắn với chủ trơng phát triển kinh tế-xã hội của Đảng,Nhà nớc và của từng địa phơng trong từng giai đoạn Bằng phơng pháp nàychúng ta có thể thấy đợc sự thay đổi, phát triển của các ngành nghề TTCN dới
sự thay đổi của các yếu tố nh công nghệ, kỹ thuật sản xuất, thị trờng tiêu thụ
3.2.2 Phơng pháp nghiên cứu cụ thể
3.2.2.1 Phơng pháp thu thập số liệu
* Phơng pháp thu thập tài liệu có sẵn Những số liệu này là những số
liệu thứ cấp đợc sử dụng trong nghiên cứu bao gồm các sách, báo, tạp chí, cácvăn kiện, nghị quyết, các công trình đã đợc xuất bản, các số liệu về tình hìnhcơ bản của địa bàn nghiên cứu, số liệu thống kê phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện từ năm 2000-2002.Ngoài ra chúng tôi còn tham khảo các kết quả nghiên cứu đã công bố của cáccơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học Những số liệu này đợc thu thập bằngcách sao chép, đọc, trích dẫn nh trích dẫn tài liệu tham khảo
* Phơng pháp thu thập số liệu sơ cấp Số liệu sơ cấp là những số liệu
phục vụ cho việc tính toán các chỉ tiêu phân tích để thực hiện nội dung nghiêncứu của đề tài Số liệu sơ cấp đợc tổ chức điều tra trực tiếp trên cơ sở xác địnhcác mẫu điều tra có tính chất đại diện
- Phơng pháp điều tra:
33
Trang 39+ Chọn điểm điều tra: chúng tôi tiến hành điều tra trên địa bàn các xã:
Hơng Mạc, Phù Khê, Đồng Quang, Tơng Giang, Châu Khê đây là những xã
có ngành nghề TTCN truyền thống phát triển mạnh và các xã Tam Sơn, ĐìnhBảng đây là những xã có ngành nghề TTCN mới phát triển Trong các xãchúng tôi chọn các làng đại diện cho xã, từ các làng chọn các cơ sở (công tyTNHH, HTX, hộ) đại diện
+ Số mẫu điều tra: Số mẫu điều tra đợc xác định dựa trên số lợng hộ, cơ
sở sản xuất của các ngành nghề phân bố trong các xã Tổng số cơ sở làm nghềmộc mỹ nghệ, dệt, sắt thép năm 2002 của huyện là 6324 cơ sở Trong đó nghềmộc có 4660 cơ sở (chiếm 73%) tập trung chủ yếu ở 3 xã: Đồng Quang, PhùKhê, Hơng Mạc Nghề sắt thép có 1202 cơ sở (chiếm 19%) tập trung chủ yếu
ở xã Châu Khê Nghề dệt có 516 cơ sở (chiếm 8%) tập trung chủ yếu ở xã
T-ơng Giang
Trong tổng số 6324 cơ sở chúng tôi chọn 100 cơ sở để điều tra Số mẫu
cụ thể cần chọn của từng nghề đợc thể hiện qua biểu 3.4
+ Nội dung của biểu mẫu điều tra gồm: số khẩu, số lao động, diện tích
đất canh tác, diện tích đất cho ngành nghề, tài sản cố định và vốn dùng trongsản xuất kinh doanh, tình hình sản xuất, tình hình tiêu thụ sản phẩm Thu thậpnhững thông tin số liệu này bằng phơng pháp quan sát, khảo sát thực tế, phỏngvấn trực tiếp cán bộ quản lý xã, phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình và cơ sởsản xuất
Biểu 3.4 Số cơ sở thủ công nghiệp năm 2002 và số cơ sở điều tra
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phơng pháp phân tổ thống kê là
ph-ơng pháp cơ bản Quá trình phân tích đợc tiến hành phân tổ theo các tiêu thứcnh: theo quy mô lao động, quy mô vốn, phân tổ theo hình thức tổ chức, theotính chất ngành nghề, theo vị trí làng nghề
Trang 403.2.2.3. Phơng pháp chuyên gia, chuyên khảo
Là tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ
quản lý, các đơn vị điển hình tiên tiến để có thêm kinh nghiệm bổ ích trongviệc đánh giá nhìn nhận hiện tợng
3.2.2.4. Phơng pháp so sánh
Thông qua quan sát, tìm hiểu thực tế và các số liệu thứ cấp từ các cơquan chức năng của huyện, tỉnh, chúng tôi tiến hành so sánh sự phát triển củacác ngành nghề TTCN, so sánh giữa các năm, so sánh giữa các loại hình tổchức, giữa các ngành nghề với nhau
3.2.2.5. Phơng pháp hạch toán và đánh giá hiệu quả
Nhờ phơng pháp hạch toán mà chúng tôi tính đợc các chi phí để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm từ đó đánh giá đợc hiệu quả kinh tế của ngànhnghề TCN trên địa bàn huyện Từ Sơn
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu về quy mô sản xuất một số ngành nghề thủ công nghiệp
- Số hộ, cơ sở tham gia sản xuất TCN
- Diện tích đất đai, nhà xởng phục vụ cho ngành nghề TCN
- Số lao động tham gia vào các ngành nghề TCN
- Số vốn thu hút tham gia vào các ngành nghề TCN
- Doanh thu của các ngành nghề TCN
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh một
số ngành nghề thủ công nghiệp
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả: GO/IC, VA/IC, Pr/IC, GO/lđ, VA/lđ, Pr/lđ
- Hiệu quả kinh tế theo quy mô vốn
- Hiệu quả kinh tế theo quy mô lao động
- Hiệu quả kinh tế theo hình thức tổ chức, theo ngành nghề TTCN, theo
vị trí làng nghề
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xác định cho từng loại hình sản phẩm vàtừng loại ngành nghề
35