Phân tích sự cần thiết phải đầu tư Dự án “Đầu tư thiết bị đo kiểm chất lượng kỹ thuật trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành” với mục tiê
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỤC QUẢN LÝ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
TRUNG TÂM ĐO KIỂM VÀ DỊCH VỤ PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
-0 -BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN:
“ĐẦU TƯ THIẾT BỊ ĐO KIỂM CHẤT LƯỢNG KỸ THUẬT
TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH PHỤC VỤ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH”
Số hiệu:
Hà Nội, Tháng 10 năm 2012
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỤC QUẢN LÝ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Trang 2VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
TRUNG TÂM ĐO KIỂM VÀ DỊCH VỤ PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
-0 -BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN:
“ĐẦU TƯ THIẾT BỊ ĐO KIỂM CHẤT LƯỢNG KỸ THUẬT
TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH PHỤC VỤ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH”
Số hiệu:
Tổng mức đầu tư sau thuế GTGT: 36,938,600,000 VNĐ
Chủ đầu tư: Trung tâm đo kiểm và dịch vụ Phát thanh, Truyền hình
Địa chỉ liên lạc: 17 Trần Quốc Toản – Hoàn Kiếm - Hà nội
Ngày tháng 10 năm 2012
TRUNG TÂM ĐO KIỂM VÀ DỊCH VỤ PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY TNHH
GIẢI PHÁP GENPACIFIC
GIÁM ĐỐC
Trang 3MỤC LỤC
A THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI 5
I NHỮNG CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 5
1 Cơ sở pháp lý xác định sự cần thiết phải đầu tư 5
2 Phân tích sự cần thiết phải đầu tư 6
2.1Sự cần thiết phải đầu tư từ góc độ góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai bão lụt 6
2.2Sự cần thiết phải đầu tư từ góc độ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và thực thi công tác quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình của Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử 7
3 Các điều kiện thuận lợi, khó khăn 8
4 Kết luận về sự cần thiết và mục tiêu đầu tư 9
4.1 Mục tiêu chung: 9
4.2 Mục tiêu cụ thể: 10
II HÌNH THỨC VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ 10
1 Hình thức đầu tư: 10
2 Nội dung, Qui mô đầu tư: 10
2.1 Thực trạng về trang thiết bị đo kiểm của Trung tâm hiện nay: 10
2.2 Nhu cầu đầu tư hệ thống thiết bị đo kiểm: 11
III.PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ 12
1 Yêu cầu chung về lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 13
2 Lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 13
IV.THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 14
2 Cấu trúc tổng thể và yêu cầu chức năng các thành phần của hệ thống 15
2.1 Đo kiểm trạm phát thanh truyền hình 15
2.1.1 Tổng quan: 15
2.1.2 Yêu cầu về mặt đo kiểm: 15
2.1.3 Giải pháp về mặt thiết bị: 15
2.2 Đo đánh giá chất lượng tín hiệu tại điểm kết nối thuê bao truyền hình cáp số 15
2.2.1 Tổng quan hệ thống DVB-C 15
2.2.2 Yêu cầu về đo kiểm DVB-C 16
2.2.3 Giải pháp về mặt thiết bị 17
2.3 Hệ thống đo kiểm hệ thống phát truyền hình số mặt đất 18
2.3.1 Tổng quan về mạng truyền dẫn DVB-T2 18
2.3.2 Yêu cầu về tác vụ đo kiểm 19
2.3.3 Đo chất lượng và hợp chuẩn máy phát DVB-T2 19
Trang 42.3.4 Đo kiểm chất lượng phủ sóng hệ thống phát DVB-T2 20
2.3.5 Yêu cầu về thiết bị đo kiểm 20
2.4 Truyền hình số vệ tinh DVB-S2 22
2.4.1 Khái quát về hệ thống 22
2.4.2 Yêu cầu về đo kiểm 23
2.4.3 Giải pháp về thiết bị 24
2.5 Đo kiểm dịch vụ IP-TV 25
2.5.2 Yêu cầu về công tác đo kiểm và thiết bị đo kiểm 26
2.5.3 Giải pháp về thiết bị đo kiểm 27
2.6 Đo kiểm đầu thu truyền hình số DVB-C, DVB-T2, DVB-S2 28
2.6.1 Tổng quan về yêu cầu đo đầu thu 28
2.6.2 Yêu cầu về mặt đo kiểm 29
2.6.3 Giải pháp về mặt thiết bị 29
2.7 Đo kiểm phát xạ trên máy phát thanh, phát hình 31
2.7.1 Tổng quan về phát xạ điện từ trên máy phát 31
2.7.2 Yêu cầu về đo kiểm 31
2.7.3 Giải pháp về thiết bị 32
2.8 Hệ thống ghi hình kiểm tra chất lượng tín hiệu truyền hình 33
2.8.1 Tổng quan hệ thống 33
2.8.2 Giải pháp về mặt thiết bị 34
2.9 Thiết bị phụ trợ: 37
V BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ ĐẦU TƯ TRONG DỰ ÁN 37
VI.TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN 38
1 Tổng mức đầu tư: 38
2 Nguồn vốn và nhu cầu theo tiến độ: 38
VII PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ KHAI THÁC DỰ ÁN VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 38
1 Phương án quản lý khai thác dự án 38
2 Phương án sử dụng lao động 39
VIII PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 39
IX.THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HOÀN THÀNH ĐƯA THIẾT BỊ VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG 39
1 Thời gian thực hiện đầu tư 39
2 Thời hạn hoàn thành đưa thiết bị vào khai thác sử dụng 39
X KIẾN NGHỊ HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 40
1 Hình thức quản lý dự án: 40
2 Phương thức thực hiện dự án: 40
XI.XÁC ĐỊNH CHỦ ĐẦU TƯ 40
1 Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi: 40
Trang 52 Chủ đầu tư: 40
3 Địa điểm đầu tư: 40
4 Đơn vị lập Báo cáo nghiên cứu khả thi: 40
XII KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 41
B THUYẾT MINH LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 41
I CÁC VĂN BẢN ÁP DỤNG 41
II CƠ SỞ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 42
III.NỘI DUNG LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 43
1 Chi phí thiết bị 43
2 Chi phí quản lý dự án 43
3 Chi phí tư vấn đầu tư: 43
3.1 Chi phí lập dự án đầu tư 43
3.2 Chi phí thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật 43
3.3 Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị 43
4 Chi phí khác 43
4.1 Chi phí kiểm toán 43
4.2 Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 43
4.3 Lệ phí thẩm định dự án đầu tư 43
5 Chi phí dự phòng 43
5.1 Dự phòng khối lượng phát sinh 43
IV.DIỄN GIẢI CHI TIẾT KHÁI TOÁN KINH PHÍ 43
1 Chi phí thiết bị 43
2 Chi phí quản lý dự án 43
3 Chi phí tư vấn đầu tư 44
4 Chi phí khác 44
5 Chi phí dự phòng 44
V CÁC BẢNG BIỂU TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 44
C CÁC BẢN VẼ, QUI MÔ MẶT BẰNG PHÒNG ĐẶT THIẾT BỊ 49
I MÔ HÌNH PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐO LƯỜNG: 49
II CHỐNG ESD (ELECTROSTATIC DISCHANGE – SỰ PHÓNG TĨNH ĐIỆN) 52
Trang 6BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN:
“ ĐẦU TƯ THIẾT BỊ ĐO KIỂM CHẤT LƯỢNG KỸ THUẬT
TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH”
A THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
I NHỮNG CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1 Cơ sở pháp lý xác định sự cần thiết phải đầu tư
- Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 05/12/2007 củaQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và các văn bảnliên quan hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước;
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/06/2008;
- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Bộ Tài chính quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
- Quyết định số 22 /2009/QĐ-TTg ngày 16/ 02/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020
- Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/ 12/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020
- Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính thực hiệnquy định một số nội dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tàisản nhà nước;
- Quyết định số 37/2008/QĐ- BTTTT ngày 13 tháng 06 năm 2008 của Bộthông tin và truyền thông về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Cục quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
- Quyết định số 1237/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ Thông tinvà Truyền thông, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaTrung tâm Đo kiểm và Dịch vụ phát thanh, truyền hình
Trang 7- Quyết định số 1706/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Bộ Thôngtin và Truyền thông về việc Chỉ định phòng đo kiểm cho Trung tâm Đo kiểm và Dịchvụ phát thanh, truyền hình.
- Căn cứ Quyết định số 1595/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 08 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Thông tin và Truyền thông về việc giao Trung tâm đo kiểm và dịch vụ phát thanhtruyền hình làm chủ đầu tư dự án: “ Đầu tư thiết bị đo kiểm để tăng cường năng lựcthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng kỹ thuật trong lĩnh vực phátthanh, truyền hình”;
2 Phân tích sự cần thiết phải đầu tư
Dự án “Đầu tư thiết bị đo kiểm chất lượng kỹ thuật trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành” với mục tiêu đầu tư
trang bị công cụ mạnh cho Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tửphục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình, bảo
vệ quyền lợi của người tiêu dùng, nâng cao chất lượng tuyên truyền của các đài phátthanh, truyền hình và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị hoạt động dịchvụ truyền hình trả tiền, góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốcphòng, cụ thể như sau:
2.1 Sự cần thiết phải đầu tư từ góc độ góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai bão lụt
- Phát thanh, truyền hình là công cụ thông tin, tuyên truyền phổ biến các chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước góp phần giáo dục,nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân trên lĩnh vực văn hoá, thôngtin bằng các chương trình phát thanh, truyền hình, đồng thời, đấu tranh chống lại cácluận điệu xuyên tạc của kẻ xấu
- Nhằm mục tiêu xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắcdân tộc, bồi dưỡng con người Việt Nam về trí tuệ, bản lĩnh, đạo đức, tâm hồn, tìnhcảm, lối sống ngang tầm với sự nghiệp đổi mới; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ phát huynhân tố con người, hướng hoạt động văn hóa vào việc xây dựng con người, phát triển
về chính trị, tư tưởng, thể chất, năng lực; sáng tạo trong học tập, hăng say lao độngsản xuất; sống gắn bó với cộng đồng, nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, có vănhoá; quan hệ hài hoà trong gia đình và cộng đồng xã hội
- Để đáp ứng được những mục tiêu chung phát triển kinh tế xã hội của ngànhPhát thanh và Truyền hình trong những năm tới Ngành PT-TH không những phảiđảm bảo thông tin tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng chính quyền mà còn
Trang 8phải đáp ứng các nhu cầu thưởng thức văn hoá nghệ thuật của đồng bào các Dân tộc,đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội.
- Do đặc thù về vị trí địa lý, nước ta là một trong những nước bị ảnh hưởng nhiềunhất do thiên tai, bão lũ Vấn đề này được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm và đãlập Ban chỉ đạo phòng chống bão lụt và tìm kiếm cứu nạn từ cấp trung ương đến địaphương để đảm bảo phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai Trong công tác phòng chống,giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai bão lụt, tìm kiếm cứu nạn, thực tế đã chứng minh tầmquan trọng của việc đảm bảo tuyên truyền thông suốt từ trung ương đến địa phương.Trong đó, phát thanh truyền hình đóng vai trò quan trọng, chính vì vậy việc đảm bảothường xuyên duy trì và nâng cao chất lượng phát thanh truyền hình đã được đặt lêntrên hết. Với chức năng nhiệm vụ của Cục PTTH&TTĐT đã được quy định tại Quyếtđịnh số 37/2008/QĐ- BTTTT ngày 13 tháng 06 năm 2008 của Bộ Trưởng Bộ thôngtin và Truyền thông giao, Cục PTTH&TTĐT cần phải có biện pháp quản lý, kiểm tra
để đảm bảo chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình luôn được duy trì trong mọitình huống Chính vì vậy, việc đảm bảo chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình lànhiệm vụ luôn được Bộ thông tin Truyền thông, Cục PTTH&TTĐT quan tâm
2.2 Sự cần thiết phải đầu tư từ góc độ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội và thực thi công tác quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình của Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Trong Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/ 12/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm
2020 đã nêu rõ quan điểm: “….Chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát song truyền hìnhmặt đất từ công nghệ tương tự sang công nghệ số theo hướng hiện đại, hiệu quả, thốngnhất về tiêu chuẩn và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng số lượngkênh chương trình, nâng cao hiệu quả sử dụng tần số truyền hình, đồng thời giảiphóng một phần tài nguyên tần số để phát triển các dịch vụ thông tin di động và vôtuyến băng rộng”, “… Từng bước mở rộng vùng phủ sóng truyền hình số mặt đấtnhằm phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, cung cấp các dịch vụ truyền hình đa dạng,phong phú, chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu và thu nhập của người dân và đảmbảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước”,
“… Hình thành và phát triển thị trường truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đấtnhằm thu hút các nguồn lực của xã hội để phát triển hạ tầng kỹ thuật truyền hình, trên
cơ sở đảm bảo sự quản lý thống nhất, có hiệu quả của Nhà nước”, với mục tiêu cụ thể
Trang 9đến năm 2015: “… Đảm bảo 80% hộ gia đình có máy thu hình trên cả nước xem đượctruyền hình số bằng các phương thức khác nhau, trong đó truyền hình số mặt đấtchiếm khoảng 55% các phương thức truyền hình”, “… Phủ sóng truyền hình số mặtđất để truyền dẫn các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị tới 60% dân cư”
Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử là cơ quan quản lýchuyên ngành về kỹ thuât phát thanh, truyền hình có trách nhiệm tổ chức thực thiquản lý nhà nước về PTTH trên phạm vi cả nước Có thể nhận thấy nhiệm vụ quản lýchất lượng kỹ thuật phát thanh truyền hình nói chung và dịch vụ truyền hình trả tiềnnói riêng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đòi hỏi phải được đầu tư thường xuyênđảm bảo phục vụ công tác quản lý nhà nước của Cục qua các thời kỳ
Với thiết bị đo hiện có, Cục chỉ có khả năng đáp ứng đo kiểm một số thông số
kỹ thuật cơ bản về phát thanh truyền hình Do sự phát triển không ngừng của khoahọc công nghệ trong lĩnh vực PTTH nên các thiết bị đo hiện có chưa đáp ứng đo đượccác thông số cơ bản cần thiết về kỹ thuật, công nghệ PTTH hình số:DVB-T, DVB-C,DVB-S, IPTV,…và các dịch vụ truyền hình trả tiền khác Để đảm bảo công tác quảnlý nhà nước về chất lượng kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ PTTH nhằm nâng cao hiệu quảtuyên truyền trên sóng PTTH, phát triển ổn định thị trường, bảo vệ quyền lợi ngườitiêu dùng, thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụmang lại doanh thu cao góp phần vào tăng trưởng GDP của cả nước, phù hợp với sựphát triển công nghệ theo Quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đếnnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Việc đo kiểm chất lượng dịch vụ PTTH của Cụctrong thời gian qua còn có hạn chế, chưa phản ánh được hoàn toàn chất lượng dịch vụvì những khó khăn được tóm tắt như sau:
Có những tồn tại, khó khăn như vậy là do Cục chưa được trang bị hệ thống thiếtbị đo kiểm đáp ứng yêu cầu đo và đánh giá chất lượng tương sứng với sự phát triểncông nghệ của ngành PTTT trong nước nói chung và trên Thế Giới nói riêng
3 Các điều kiện thuận lợi, khó khăn
- Bộ trưởng BTTTT đã ban hành Quyết định số 37/2008/QĐ- BTTTT ngày 13tháng 06 năm 2008 về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Cục quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử: “…hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, định hướng, chiến lược, quy hoạch phát triển phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử đối với các đài phát thanh, truyền hình, các tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình, báo điện tử và cung cấp thông tin điện tử trên phạm vi toàn quốc Tổ chức thực
Trang 10hiện và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình, lộ trình số hóa phát thanh, truyền hình”.
- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Quyết định số1237/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2009, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đo kiểm và Dịch vụ phát thanh, truyền hình: “
tổ chức thực hiện đo kiểm, thử nghiệm, tư vấn phục vụ hoạt động quản lý và kiểm tra giám sát chất lượng kỹ thuật thiết bị, hệ thống thiết bị chuyên ngành phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử”.
- Hành lang pháp lý, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chấtlượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Về nhân sự, hiện tại đội ngũ cán bộ của Cục, Trung tâm đã có nhiều năm kinhnghiệm, đáp ứng được yêu cầu đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng dịch vụphát thanh truyền hình
4 Kết luận về sự cần thiết và mục tiêu đầu tư
Trước tình hình công nghệ thông tin ngày càng phát triển, sự tiến bộ vượtbậc của các đài PT-TH trong cả nước, đòi hỏi công tác phát thanh, truyền hình vàtruyền thanh của Cục Quản lý Phát thanh và Truyền hình phải nắm bắt kịp thời xuthế thời đại Do vậy, việc định hướng phát triển ngành phải phù hợp với xu thếphát triển của thế giới và phù hợp với định hướng phát triển theo Quy hoạch pháttriển của hai ngành Phát thanh và Truyền hình Việt Nam mà chính phủ đã phêduỵêt
Để đáp ứng được định hướng phát triển của Ngành và công tác quản lý hiệnnay, cần tập trung đầu tư phát triển để Cục Quản Lý Phát thanh Truyền hình vàthông tin điện tử có đủ khả năng quản lý các đài PT-TH trên toàn quốc Trướchết, cần phải nhanh chóng tiến hành xây dựng cơ sở vật chất cho Cục Quản LýPhát thanh Truyền hình và thông tin điện tử
Với những phân tích nêu trên, việc đầu tư dự án “Đầu tư thiết bị đo kiểm chất lượng kỹ thuật trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành” là hết sức cần thiết nhằm mục tiêu:
4.1 Mục tiêu chung:
- Phát triển vững chắc hạ tầng PTTH quốc gia, phục vụ mục tiêu góp phần đảmbảo an ninh quốc phòng, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai bão lụt, phát triển kinh tế
xã hội, nâng cao dân trí của Đảng và Nhà nước
Trang 11- Đảm bảo công tác quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ PTTH nhằm pháttriển ổn định thị trường PTTH quốc gia, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thúc đẩy sựcạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ PTTH, mang lại doanhthu cao góp phần vào tăng trường GDP của cả nước.
- Tạo điều kiện để Cục làm chủ việc đánh giá chất lượng dịch vụ PTTH, phục vụtrực tiếp cho công tác thực thi nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng dịch vụPTTH
4.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đầu tư thiết bị phòng đo kiểm chất lượng PTTH hiện đại hóa trang thiết bị của
Cục Quản lý Phát thanh Truyền hình và thông tin điện tử trên cơ sở “Quy hoạch
Nghành Phát thanh và Truyền hình Việt Nam” theo các chỉ tiêu tiêu chuẩn chất lượngcao và công nghệ mới
- Giúp cho việc thực hiện nâng cao công tác quản lý lên một bước mới
II HÌNH THỨC VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ
1 Hình thức đầu tư:
Đầu tư mới hệ thống thiết bị đo kiểm lĩnh vực phát thanh, truyền hình phục vụcông tác quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
2 Nội dung, Qui mô đầu tư:
2.1 Thực trạng về trang thiết bị đo kiểm của Trung tâm hiện nay:
Được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyềnthông, Cục QL PTTH&TTĐT Trung tâm đo kiểm và dịch vụ phát thanh, truyền hình
đã được đầu tư trang thiết bị:
- Thiết bị phân tích tín hiệu TV
- Thiết bị phát tín hiệu TV chuẩn hệ PAL
- Thiết bị đo và phân tích Video hệ PAL
- Thiết bị phân tích âm thanh
Các thiết bị được đầu tư trong những năm vừa qua đã được đưa vào khai thácsử dụng có hiệu quả ngay, thực sự là công cụ đắc lực trực tiếp phục vụ công tác quảnlý chất lượng của Cục trong giai đoạn vừa qua; công tác quản lý chất lượng kỹ thuậtPTTH của Cục từng bước đi vào nề nếp
Trang 122.2 Nhu cầu đầu tư hệ thống thiết bị đo kiểm:
Với thực trạng trang thiết bị hiện có nêu trên, trên cơ sở các nhiệm vụ đượcgiao trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng phát thanh, truyền hình, Trungtâm cần được trang bị các hệ thống thiết bị sau:
- Hệ thống ghi hình kiểm tra chất lượng tín hiệu truyền hình;
- Hệ thống đo kiểm truyền hình số mặt đất;
- Hệ thống đo kiểm truyền hình số vệ tinh;
- Hệ thống đo kiểm truyền hình cáp số;
- Hệ thống đo kiểm truyền hình cáp IPTV;
- Hệ thống đo kiểm đầu thu truyền hình số: DVB-C, DVB-T2, DVB-S2;
- Hệ thống đo kiểm phát xạ trên máy phát thanh, phát hình;
- Thiết bị đo trạm phát thanh truyền hình;
- Thiết bị phụ trợ;
Hệ thống có khả năng đo đồng thời nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
- Giai đoạn trước mắt từ năm 2013 đến 2015 đầu tư hệ thống có khả năng đokiểm chất lượng dịch vụ PTTH trên địa bàn từ 1 đến 3 tỉnh/thành phố trong cùng thờiđiểm
- Khối lượng thiết bị đầu tư của Dự án “Đầu tư thiết bị đo kiểm chất lượng kỹ thuật trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành” như sau:
Trang 133 Hệ thống đo kiểm truyền hình số vệ
5 Hệ thống đo kiểm truyền hình cáp
6 Hệ thống đo kiểm đầu thu truyền hình
8 Hệ thống ghi hình kiểm tra chất lượngtín hiệu truyền hình Hệ thống 01
- Trong giai đoạn tiếp theo, từ năm 2015, sẽ mở rộng khả năng đo kiểm của hệthống để có thể đo kiểm đồng thời được nhiều tỉnh/thành hơn nữa
- Toàn bộ hệ thống cần đầu tư được lắp đặt tại nhà trạm của TT DK&DVPTTH
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Đầu tư thiết bị đo kiểm chất lượng kỹ thuật trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành” thuộc nhóm B.
Trang 14III PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Xu hướng hướng phát triển công nghệ ngành PTTH ở Việt Nam hiện nay đangtừng bước số hoá khâu sản xuất chương trình truyền hình và truyền dẫn phát sóng.Riêng khâu truyền dẫn phát sóng theo Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/ 12/2011của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hìnhmặt đất đến năm 2020 Các hệ thống truyền hình số độ phân giải cao trên thế giới hiệnnay được áp dụng khá phổ biến như ở: các nước châu Âu, Nhật Bản, Mỹ, các nướcchâu Á và được phát trên các hệ thống truyền hình số mặt đất, truyền hình vệ tinh,truyền hình cáp và qua mạng Internet bởi các nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu vềtruyền hình: theo chuẩn DVB-S2 có BskyB ở Anh và Ailen, Premiere ở Đức, Sky ởItalia, Direct TV ở Mỹ Hơn nữa, còn được chấp nhận sử dụng rộng rãi bởi các nhàkhai thác cung cấp dịch vụ DTH khác ở Châu Mỹ, Châu Á, Trung Đông và Châu Phi;Dịch vụ truyền hình Internet như RTE player ở Cộng hòa Ailen, Hulu và Revision3 ở
Mỹ, Nederland24 ở Hà Lan, ABC iView và Australia Live TV ở Úc và SeeSaw, BBCiPlayer, 4oD, ITV Player và Demand Five ở Anh Theo số liệu chính thức từ tổ chứcDVB (tính đến thời điểm tháng 7/2012) đã có 121 nước chấp nhận/triển khai truyềnhình số mặt đất công nghệ DVB-T, 50 nước chấp nhận triển khai tiêu chuẩn truyềnhình số mặt đất thế hệ thứ 2 (DVB-T2)
1 Yêu cầu chung về lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
- Đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về đo kiểm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về chất lượng dịch vụ PTTH Ngoài ra, phải đáp ứng được yêu cầu phải
có cấu trúc mở, cho phép mở rộng phần cứng, nâng cấp phần mềm một cách dễ dàng nhằm giảm chi phí khi cần nâng cấp để phát triển trong tương lai nhằm theo kịp xu thế phát triển chung của khoa học kỹ thuật mới nói chung và của ngành phát thanh truyền hình đang trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
- Hệ thống phải có giao diện người - máy thân thiện, dễ sử dụng, nhân viên khaithác có thể điều khiển hệ thống, thiết bị một cách độc lập sau một khóa đào tạo ngắn hạn
-Hệ thống phải được sản xuất mới với công nghệ tiên tiến
-Hệ thống phải do các hãng có uy tín trên thế giới chế tạo và sản xuất
Trang 152 Lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
- Hệ thống đo kiểm chất lượng dịch vụ PTTH được lựa chọn phải có kỹ thuật,công nghệ, và phương pháp đo đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn cóliên quan của Việt Nam và trên thế giới, phù hợp với các công nghệ đang và sẽ đượctriển khai ứng dụng tại Việt Nam
- Các thiết bị của hệ thống phải đạt các yêu cầu kỹ thuật thuận lợi cho việc khaithác và có tính tương thích với các thiết bị hiện có của các Đài PT-TH
- Hệ thống phải có khả năng đo kiểm chất lượng dịch vụ PTTH bao gồm:
+ Chất lượng trạm phát thanh truyền hình
+ Chất lượng truyền hình số mặt đất
+ Chất lượng truyền hình số vệ tinh
+ Chất lượng truyền hình cáp số
+ Chất lượng truyền hình cáp IPTV
+ Chất lượng đầu thu truyền hình số
+ Chất lượng phát xạ trên máy phát thanh, phát hình
+ Chất lượng tín hiệu truyền hình
IV THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Để dự án được triển khai thực hiện khả thi, có hiệu quả, thiết kế phương án lựa chọn trong các mục dưới đây được xây dựng đáp ứng các yêu cầu về lựa chọn phươngán kỹ thuật - công nghệ tại mục III và trên cơ sở tài liệu kỹ thuật của các hãng sản xuất, cung cấp thiết bị
1 Yêu cầu chức năng chung của hệ thống
- Thiết bị đo kiểm đánh giá chất lượng PTTH theo các tiêu chuẩn, qui chuẩn sau:
+ QCVN 34:2011/BTTTT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụtruy nhập Internet ADSL
+ TCVN 8689 2011 Dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định Các yêu cầu
-+ TCVN 8688-2011 Dịch vụ truyền hình cáp số theo tiêu chuẩn DVB-C - Tínhiệu tại điểm kết nối thuê bao
+ QCVN 21-2011-BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu phổ tần vàtương thích điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số
Trang 16+ QCVN 31:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tươngthích điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T;
+ TCVN 8666-2011 Thiết bị SET-TOP BOX trong mạng truyền hình cáp kỹthuật số - yêu cầu kỹ thuật;
+ TCVN 5831:1999 - Máy phát hình - Các thông số cơ bản và phương phápđo;
+ TCVN 6850-1:2011 – Máy phát thanh cực ngắn FM
Và các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan: ETSI EN 300 421 V1.1.2; ETSI EN
302 307 V1.1.2; ITU-R BT.500-11; IEC 62216-1; IEC 60244-5; IEC 60244-1; IEC 60278-1; IEC 62273-1,…
- Đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về đo kiểm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về chất lượng dịch vụ PTTH
2 Cấu trúc tổng thể và yêu cầu chức năng các thành phần của hệ thống
2.1 Đo kiểm trạm phát thanh truyền hình
2.1.1 Tổng quan:
Hệ thống thiết bị truyền dẫn phát sóng truyền hình, thiết bị truyền dẫn quang,tuyến cáp quang, tuyến cáp kim loại và các bộ phận bảo vệ, các kết cấu kim loạicủa nhà trạm phát thanh phát hình và cột cao phải được tiếp đất công tác, tiếp đấtbảo vệ và tiếp đất chống sét
Khi xây dựng hệ thống tiếp đất, có thể thực hiện các tổ tiếp đất chức năngriêng, bao gồm:
+ Tổ tiếp đất công tác;
+ Tổ tiếp đất bảo vệ;
+ Tổ tiếp đất chống sét
Các tổ tiếp đất này sau đó phải được đấu nối liên kết đẳng thế.
2.1.2 Yêu cầu về mặt đo kiểm:
- Điều kiện tiến hành đo điện trở tiếp đất Phải tiến hành đo thử, kiểm tra điệntrở tiếp đất của hệ thống tiếp đất trong các trường hợp sau:
+ Sau khi lắp đặt hoặc sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống tiếp đất;
+ Kiểm tra đo thử định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất khi có sự cố Có thay đổi,xâm phạm đến thành phần hệ thống tiếp đất
2.1.3 Giải pháp về mặt thiết bị:
Thiết bị đo điện trở đất hiện tại được cung cấp rộng rãi, có thể thực hiện tối đakhoảng 4 kiểu đo, đặc biệt các mô-đen thiết bị mới cho phép đo điện trở đất kiểu vòng
Trang 17khép kín chỉ sử dụng các kẹp Phương pháp đo mới này không yêu cầu việc ngắt kếtnối các được dây nối đất của trạm.
ST
SỐ LƯỢNG
1
Máy đo điện trở đất
- Đo kiển 3 cực hoặc 4 cực
- Đo suất điện trở đất 4-Cực
- Đo điện trở xoay chiều 2-cực
- Đo điện trở một chiều 2-cựcvà 4-cực
2.2 Đo đánh giá chất lượng tín hiệu tại điểm kết nối thuê bao truyền hình cáp số
2.2.1 Tổng quan hệ thống DVB-C
- Hiện nay, các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tại Việt Nam hầu hết đã
đi vào khai thác dịch vụ truyền hình cáp kỹ thuật số DVB-C nhằm dần thay thế cho dịch vụ truyền hình tương tự theo tiến trình số hoá trong những năm sắp tới So với truyền hình cáp tương tự, truyền hình cáp số mang đến nhiều lợi ích hơn cho khách hàng và nhà cung cấp:
+ Dịch vụ truyền hình tương tác
+ Chất lượng hình ảnh, âm thanh được nâng cao
+ Truy cập internet qua mạng truyền hình
+ Truyền hình theo nhu cầu
+ Truy nhập dữ liệu thuê bao và thanh toán trực tiếp
- Truyền hình cáp số chuẩn DVB-C sử dụng các kỹ thuật điều chế mã hoá và cấu trúc khung được tối ưu để phân phối tín hiệu hình ảnh gồm nhiều chương trình từ mạng lõi (ATM, SDH, IP, vệ tinh) qua mạng cáp HFC băng rộng Mô hình mạng truyền hình cáp DVB-C:
Trang 182.2.2 Yêu cầu về đo kiểm DVB-C
- So với các chuẩn truyền hình số DVB khác, DVB-C chỉ khác biệt về phươngpháp mã hoá, điều chế, về nội dung dòng chuyển tải, dòng video và audio cơ sở thìkhông có sự khác biệt nào đáng kể Do vậy, để thực hiện đo đánh giá dịch vụ truyềnhình cáp số DVB-C, chỉ cần bổ sung thêm thiết bị giải điều chế và phân tích các tham
số cao tần của tín hiệu DVB-C
- Đặc trưng quan trọng trong mạng truyền hình cáp là tại điểm mỗi điểm thuêbao, tín hiệu thu đo gồm nhiều kênh tần số (hiện tại bao gồm cả tín hiệu truyền hìnhcáp số và tương tự) và các can nhiễu cho phép, thiết bị đo kiểm phải có khả năng hoạtđộng tốt trong điều kiện nói trên
- Trong mạng truyền hình cáp, vấn đề phối hợp trở kháng khi kết nối các máy
đo vào hệ thống cần được quan tâm kỹ lưỡng để đảm bảo kết quả đo kiểm xác thực
- Các phép đo đánh giá chất lượng đều được thực hiện tại đầu cuối thuê bao đòihỏi thiết bị phải có tính cơ động và hoạt động được với nguồn điện AC thông thường -Các tham số cao tần quan trọng cần đo khi đánh giá chất lượng tín hiệu DVB-C:+ Mức tín hiệu cao tần
+ Phổ tín hiệu và dải thông mỗi kênh
+ Trễ pha, trễ nhóm, đáp tuyến biên độ
+ Tỉ số tín/tạp
+ Đồ thị chòm sao
+ Lỗi điều chế MER
+ Tỉ số lỗi bit BER
+ Giản đồ Echo
+ Đo thống kê công suất ADP, CCDF
Trang 19Thiết bị phân tích DVB-C
Bộ tiền chọn Giải điều chế và phân tích Tín hiệu cần đo
+ Độ rung pha
2.2.3 Giải pháp về mặt thiết bị
Từ điều kiện đo kiện đi kiểm phân tích ở trên, thiết bị đo kiểm dịch vụ truyền hình cáp số DVB-C được đề xuất theo phương án tích hợp các chức năng trong một thiết bị đơn, chi tiết cụ thể như sau:
1
Máy phân tích tín hiệu truyền hình cáp DVB-C
Giải điều chế và phân tích tham số cao tần tín
hiệu theo chuẩn DVB-C tại các điểm đầu cuối
thuê bao
Có bộ tiền chọn dùng cho mạng truyền hình cáp
Phối hợp trở kháng 50 Ohm và 75 Ohm
Phân tích đầy đủ các tham số cao tần
Phân tích hợp chuẩn dòng chuyển tải sau giải điều
DVB-T2 là công nghệ tiên tiến nhất thế giới hiện nay cho truyền hình số mặt đất, với ưu điểm nổi bật về hiệu suất truyền dẫn và mức độ linh hoạt so với công nghệ DVB-T Sơ đồ khối tổng quan mạng truyền dẫn sử dụng công nghệ DVB-T2:
Tín hiệu hình ảnh giải mã
Trang 20So với hệ thống sử dụng công nghệ DVB-T, công nghệ DVB-T2 vẫn giữ lại nhiều đặc trưng về mặt kỹ thuật điều chế OFDM nhưng mở rộng thêm nhiều chế độ điều chế mới Cải thiện đáng kể nhất trong công nghệ DVB-T2 là cơ cấu Multi-PLP cho phép điều chỉnh chế độ phát riêng biệt của từng loại hình dịch vụ được phát cho từng đối tượng thu khác nhau
2.3.2 Yêu cầu về tác vụ đo kiểm
Nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về đo kiểm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về chất lượng mạng truyền hình số mặt đất, công tác đo kiểm đánh giá chất lượng và hợp chuẩn đối với hệ thống phát sóng DVB-T2 là yêu cầu cấp thiết Để đánhgiá chính xác, toàn diện về hệ thống phát sóng DVB-T2, công tác đo kiểm phải đảm bảo được hai nội dung chính như sau:
+ Đo kiểm chất lượng và hợp chuẩn máy phát DVB-T2
+ Đo kiểm chất lượng phủ sóng hệ thống phát DVB-T2
2.3.3 Đo chất lượng và hợp chuẩn máy phát DVB-T2
Theo các khuyến nghị của tổ chức DVB về công tác đo kiểm hệ thống DVB-T2, việc đánh giá chất lượng máy phát được thực hiện thông qua việc xácđịnh đồng thời nhiều tham số kỹ thuật tại các điểm đo xác định trước, nhóm tham số chính gồm có:
+ Tham số cao tần máy phát
Trang 21o Độ chính xác tần số
o Băng thông chiếm dụng
o Hài và phát xạ ngoài dải thông
o Công suất phát
o Hiệu suất máy phát
o Nhiễu pha
o Tỉ lệ công suất nhóm MISO
o Đặc trưng tuyến tính+ Tham số về điều chế
o Lỗi điều chế MER
+ Sai số báo hiệu L1
2.3.4 Đo kiểm chất lượng phủ sóng hệ thống phát DVB-T2
Khảo sát độ rộng vùng phủ sóng dựa trên cường độ tín hiệu bằng xe đo lưu động
Tại các điểm đo trong vùng phủ sóng, khảo sát các tham số chính đảm bảo chất lượng tín hiệu cho máy thu, gổm:
o Cường độ tín hiệu cao tần
o Lỗi điều chế
o Tỉ lệ lỗi bit
o Cường độ can nhiễu và tạp
o Đồng bộ mạng đơn tần
2.3.5 Yêu cầu về thiết bị đo kiểm
Yêu cầu về đặc tính chung của thiết bị
DVB-T2 là công nghệ mới, hiện đại, sử dụng các kỹ thuật tiên tiến, do vậy thiết bị
đo kiểm được sử dụng yêu cầu phải có tính chuyên dụng, độ chính xác, độ tin cậy cao nhằm đánh giá chính xác nhất chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống máy phát
Trang 22 Toàn bộ các tác vụ đo đánh giá chất lượng và hợp chuẩn máy phát truyền hình số mặt đất DVB-T2 được tiến hành ngay tại các trạm phát, do vậy hệ thống đo phải
có tính cơ động và gọn nhẹ, có khả năng thích ứng với các điều kiện môi trường cóđiện từ trường cao
Quá trình đo kiểm vùng phủ sóng yêu cầu thực hiện trên xe đo lưu động trên một vùng địa lý rộng lớn, do vậy thiết bị đo kiểm và thiết bị phụ trợ khác phải cho phéptích hợp trên xe đo, hoạt động được với nguồn điện lắp đặt trên xe trong thời gian thực hiện bài đo
Việc đo đánh giá, hợp chuẩn máy phát và đo kiểm chất lượng vùng phủ sóng DVB-T2 có nhiều tham số đo tương đồng, cùng định dạng tín hiệu Do vậy để tiết kiệm chi phí đầu tư, phần lớn các máy đo phải ứng dụng được cho cả hai mục đích nói trên
Yêu cầu về chủng loại và chức năng của thiết bị
Để thực hiện có hiệu quả công tác đo kiểm hệ thống phát sóng DVB-T2, đảm bảo tínhthuyết phục và rõ ràng của kết quả đo kiểm, hệ thống đo cần được trang bị tối thiểu các thiết bị đo như sau:
1
Máy phát dòng chuyển tải (TS)
Tạo chuẩn các dòng tín hiệu hình ảnh và âm thanh
nén theo các định dạng chuẩn, cung cấp tín hiệu
băng gốc cho bộ điều chế máy phát
Cung cấp dòng chuyển tải dạng Single PLP và
Multi-PLP
2 Máy phân tích tín hiệu truyền hình
Giải điều chế và phân tích tham số cao tần tín
hiệu theo chuẩn DVB-T2 tại các điểm đo sau khối
điều chế, sau khuếch đại công suất, sau bộ lọc
Phân tích các tham số báo hiệu và tham số dịch
vụ
Phân tích Multi-PLP và MISO
Đo kiểm tham số đồng bộ trong mạng đơn tần
Trang 23và không có mã hoá (CA)
Thu đo tín hiệu truyền hình qua ăng ten, phục vụ
phép đo vùng phủ sóng
3
Máy đo công suất cao tần:
Đo công suất cao tần tại đầu ra máy phát máy
phát
4
Máy phân tích mạng vector:
Đo kiểm tra hiệu năng làm việc của ăng ten
Đo kiểm tra chất lượng cấu kiện cao tần trong hệ
Phần mềm đo vùng phủ sóng tín hiệu truyền hình số.
Kết nối và điều khiển máy phân tích tín hiệu
truyền hình thu đo tự động
Lưu trữ, thông kê, tạo báo cáo về chất lượng tín
hiệu trong vùng phủ sóng bằng bản đồ
Mô hình bài đo đánh giá và hợp chuẩn máy phát DVB-T2:
Trang 242.4 Truyền hình số vệ tinh DVB-S2
2.4.1 Khái quát về hệ thống
DVB-S2 là hệ thống truyền dẫn vệ tinh được DVB Project phát triển phục vụ cho ứng dụng truyền hình số và một số ứng dụng khác, trước đó DVB-S là công nghệ được sử dụng rộng rãi Tại Việt Nam hiện nay, các đường truyền truyền hình vệ tinh đều hầu hết sử dụng công nghệ DVB-S2
DVB-S2 sử dụng các kỹ thuật điều chế và mã hoá tiên tiến nhất để đạt đến gần giớihạn lý thuyết của hiệu suất truyền dẫn, vượt xa công nghệ DVB-S Các đặc tính kỹthuật tiêu biểu được áp dụng trong công nghệ DVB-S2:
+ Công nghệ cho phép sử dụng một trong bốn chế độ điều chế gồm QPSK và 8PSK dành cho ứng dụng truyền hình trên các bộ phát đáp phi tuyến hoạt động
ở gần điểm bão hoà
+ DVB-S2 sử dụng phương thức sửa lỗi (FEC) rất mạnh cho phép khai thác hiệu năng truyền tải tối đa trong điều kiện tạp hoặc nhiễu cao
+ Điều chế và mã hoá tương thích (ACM) cho phép thay đổi tham số truyền dẫn trên từng khung tuỳ theo điều kiện thu cụ thể của từng máy thu
+ DVB-S2 hỗ trợ các chế độ tương thích chậm cho phép tận dụng các đầu thu DVB-S có thể hoạt động trong mạng DVB-S2 đồng thời tăng dung lượng và dịch vụ cho các loại đầu thu mới
2.4.2 Yêu cầu về đo kiểm
Đo đánh giá dịch vụ truyền hình về tinh DVB-S2 được thực hiện theo hai công đoạn
+ Công đoạn đo đánh giá lớp vật lý của tín hiệu DVB-S2
+ Công đoạn đo đánh giá chất lượng dịch vụ
Các tham số đo kiểm gồm có:
+ Mức tín hiệu phát
+ Phổ tín hiệu phát
Trang 25+ Sai lệch tần số phát
+ Sai tốc độ ký hiệu
+ Tỉ số tín trên tạp C/N
+ Tỉ số Eb/No
+ Lỗi điều chế MER
+ Tỉ lệ lỗi bit BER before LDPC và BER after LDPC, BER before Viterbi
+ Tỉ lệ lỗi gói PER
+ Tham số hợp chuẩn dòng chuyển tải
+ Chất lượng tín hiệu video, audio
Trang 262.4.3 Giải pháp về thiết bị
LƯỢNG
1
Máy phân tích tín hiệu vector (QPSK, 8PSK)
Đảm bảo chức năng phân tích chất lượng điều chế
DVB-S2 của trạm uplink
Phân tích phổ và các tham số cao tần tín hiệu phát
Giaỉ điều chế từ RF xuông băng gốc
Phân tích dòng chuyển tải MPEG, đo MDI, lỗi
gói…
Phân tích dòng video và audio cơ sở (MPEG-2,
H.264 / MPEG-4, AAC and AC-3)
Phân tích chất lượng hình ảnh, âm thanh
4 Các thiết bị khác
Mô hình đo kiểm trạm thu phát DVB-S2 (ground station):
2.5 Đo kiểm dịch vụ IP-TV
Trang 272.5.1 Tổng quan về dịch vụ truyền hình IPTV
Mạng IP ngày càng được ứng dụng rộng rãi cho mục đích truyền dẫn dữ liệu trongcông nghệ truyền hình, không chỉ truyền dẫn trực tiếp nội dung đến người sử dụngdịch vụ (gọi là dịch vụ IPTV) mà còn cho truyền dẫn dữ liệu đến trạm máy phát hìnhmặt đất, trạm phát truyền hình vệ tinh và trạm đầu cuối gốc truyền hình cáp (cableheadend) Nội dung dữ liệu truyền dẫn là các dòng chuyển tải (transport stream) đơnchương trình và đa chương trình được đóng gói IP, truyền tải đi theo giao thức nhấtđịnh mà nhà cung cấp dịch vụ lựa chọn trước Mô hình mạng truyền hình IPTV:
Một số đặc điểm của truyền hình IPTV:
Các nhà cung cấp dịch vụ IPTV cung cấp nội dung chương trình đến khách hang thông qua mạng phân phối, mạng phân phối có thể sử dụng các phương thức
không dây, đường điện, cáp quang hoặc các loại đường truyền khác
Nguồn nội dung của IPTV được kết hợp từ rất nhiều nguồn khác nhau, từ mạng truyền hình, các bộ tập trung nội dung, các chương trình độc lập…
Thiết bị thu truyền hình IPTV có chức năng chuyển đổi thông tin từ định dạng IP sang dạng dữ liệu âm thanh, hình ảnh và dữ liệu khác cho người xem
Trang 28 Loại giao diện tín hiệu tại các điểm đo phổ biến nhất là Gigabit Ethernet, một số trường hợp sử dụng giao diện quang.
2.5.2 Yêu cầu về công tác đo kiểm và thiết bị đo kiểm
Đối với dịch vụ IPTV, việc đo kiểm đánh giá chỉ tiêu chất lượng về mặt kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ tại đầu cuối thuê bao đúng theo chuẩn quốc gia và đúng cam kết của nhà cung cấp dịch vụ
Hệ thống thiết bị đo kiểm dịch vụ IPTV phải đảm bảo được các nội dung chính như sau:
+ Hợp chuẩn dòng chuyển tải
+ Chỉ tiêu chất lượng tín hiệu hình và tiếng
+ Chỉ tiêu đồng bộ giữa tín hiệu hình và tiếng
+ Chỉ tiêu thời gian tương tác
+ Lịch phát sóng điện tử
+ Các chỉ tiêu khác
Việc đo kiểm dịch vụ IPTV được thực hiện theo mô hình đo so sánh tương quan giữa dữ liệu mẫu và dữ liệu được truyền qua mạng và phân tích hợp chuẩn dòng chuyển tải
Thiết bị đo kiểm cần đảm bảo đầy đủ chức năng đo và có khả năng cơ động cao để bài đo có thể được thực hiện ở nhiều địa điểm trong mạng