Báo cáo thực tập tổng hợp tại CÔNG TY TNHH UPVIET khoa tài chính ngân hàng trường đại học thương mại báo cáo tổng hợp ,thực tập tổng hợp đại học thương mại Là một sinh viên chuyên ngành Tài chínhNgân hàng, trong thời gian thực tập em đã sử dụng những kiến thức của mình để tìm hiểu về vấn đề tài chính của một đơn vị kinh doanh là: Công Ty TNHH UpViet số 42 đường Lê Đức Thọ kéo dài, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. Tuy đã cố gắng học hỏi và tìm hiểu dựa trên những kiến thức đã được học và thực tế tiếp xúc tại Doanh nghiệp nhưng do thời gian và năng lực của bản thân Em nên nội dung báo cáo tổng hợp của Em vẫn không thể tránh khỏi những sai sót, mong Cô sẽ có những góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Cô Lê Hà Trang đã hết lòng giúp đỡ để em hoàn thiện bài báo cáo này.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
******
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH UPVIET.
Giáo viên hướng dẫn : Ths Lê Hà Trang
Họ và tên sinh viên : Đào Trường Sơn
Mã sinh viên : 10D180321 Lớp : K46H5
HÀ NỘI, NĂM 2014
z
Trang 2Lời Mở đầu
Quá trình thực tập trước khi tốt nghiệp là khoảng thời gian hết sức quan trọng để Sinh viên bước đầu làm quen, tiếp xúc với công việc thực tiễn, nghiên cứu tìm hiểu về quá trình hình thành, phát triển của một đơn vị kinh doanh Có những nhận xét, đánh giá đúng hơn, sát hơn về Doanh nghiệp Đúc kết và tìm cho mình những kinh nghiệm, khả năng phản ứng trước khi bước vào với công việc chính thức Khoảng thời gian này sẽ là cơ sở để sinh viên có được cái nhìn khách quan, để so sánh được sự giống nhau hay khác nhau giữa lý thuyết và thực tiễn
Trong những năm trở lại đây, với sự phát triển chung của kinh tế toàn cầu, nền kinh
tế Việt Nam cũng có được sự phát triển đó Đặc biệt là khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO thì các điều kiện cho sự phát triển đó càng rõ ràng hơn Doanh nghiệp có
vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo
Là một sinh viên chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng, trong thời gian thực tập em
đã sử dụng những kiến thức của mình để tìm hiểu về vấn đề tài chính của một đơn vị kinh doanh là: Công Ty TNHH UpViet số 42 đường Lê Đức Thọ kéo dài, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Tuy đã cố gắng học hỏi và tìm hiểu dựa trên những kiến thức đã được học và thực tế tiếp xúc tại Doanh nghiệp nhưng do thời gian và năng lực của bản thân Em nên nội dung báo cáo tổng hợp của Em vẫn không thể tránh khỏi những sai sót, mong Cô sẽ có những góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Cô Lê Hà Trang đã hết lòng giúp đỡ để em hoàn thiện bài báo cáo này
Trang 3Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tái chính ngân hàng
PHẦN I/ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH UPVIET.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH UPVIET.
Tên đơn vị: Công ty TNHH UPVIET
Địa chỉ: Tầng 6, Số 42, Đường Lê Đức Thọ kéo dài, Cầu Giấy Hà Nội Điện thoại: 04-73009907 hoặc 04-37920047
Mã số thuế: 0103733030
Website: www.upviet.com.vn
Email: info@upviet.com.vn
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Vốn: 8 tỷ Việt Nam đồng.
Công ty được thành lập ngày 15 tháng 4 năm 2009, hoạt động trong lĩnh vực chuyên cung cấp các giải pháp phần mềm tổng thể CAD/CAM/CAE/RP/RV/CNC & Tích hợp hệ thống; thiết bị công nghiệp: Gia công cơ khí, đo lường chính xác; với vốn pháp định 8 tỷ đồng
Năm 2009, thời điểm mới thành lập UPVIET chủ yếu cung cấp và chuyển giao các sản phẩm phần mềm mang về doanh thu hơn 2,5 tỷ đồng
Năm 2010, UPVIET đã tập trung mở các khóa đào tạo về phần mềm NX và thiết kế tạo mẫu cho các đối tác trong nước
Năm 2011, UPVIET mở rộng thêm các dự án và nhận được nhiều sự quan tâm của các đơn vị, tổ chức Trong đó, UPVIET vinh dự nhận được sự quan tâm của Tổng cục
Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Sở Công thương TP.Hà Nội thông qua các hội thảo, dự án về đào tạo và chuyển giao công nghệ
Năm 2012, 2013 đây là 2 năm chiến lược, bước mở đầu cho chiến lược phát triển thị trường của Công ty, đánh mạnh vào các doanh nghiệp thương mại trong và ngoài nước
Trang 4* Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH UPVIET:
Cung cấp giải pháp phần mềm tổng thể CAD/CAM/CAE/RP/RV/CNC & Tích hợp hệ thống; thiết bị công nghiệp: Gia công cơ khí, đo lường chính xác Cung cấp sản phẩm chính trên các thị trường về Công nghiệp ô tô, xe máy; Công nghiệp quốc phòng, hàng không, đóng tàu; Công nghiệp thiết kế và sản xuất khuân mẫu, máy công cụ
* Các sản phẩm chính của công ty TNHH UPVIET:
Cung cấp các phần mềm cấp cao về CAD/CAM/CAE: Phần mềm tích hợp CAD/ CAM/CAE/PLM; Phần mềm phân tích bền và tối ưu hóa kết cấu; Phần mềm cấp trung; Phần mềm mô phỏng thủy khí động học; Phần mềm mô phỏng trong khuôn đúc kim loại; Phần mềm mô phỏng dòng chảy trong khuôn ép nhựa Các thiết bị công nghiệp: Thiết bị đúc chân không, lò sấy vật liệu; Thiết bị mài CNC, trung tâm gia công phay, tiện CNC; Thiết bị sản xuất bánh răng; Thiết bị gia công kim loại tấm; Thiết bị môi trường Ngoài ra Công ty còn cung cấp các khóa Đào tạo và chuyển giao công nghệ về CAD/CAM/CAE/CNC
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH UPVIET.
Công ty TNHH UPVIET hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực tư vấn, chuyên cung cấp các giải pháp phần mềm tổng thể CAD/CAM/CAE/RP/RV/CNC & Tích hợp hệ thống; thiết bị công nghiệp: Gia công cơ khí, đo lường chính xác Cung cấp, đào tạo, chuyển giao các phần mềm, thiết kế mẫu và lắp đặt, thi công các thiết bị công nghiệp nên có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:
1.2.1 Chức năng:
Công ty TNHH UPVIET là một DNTM nhỏ nên công ty thực hiện các chức năng của một DNTM đó là:
- Chức năng lưu chuyển hàng hóa trong nền kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu của
xã hội: Với chức năng này, UPVIET đã nghiên cứu kỹ thị trường trong nước, huy động
Trang 5Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tái chính ngân hàng
và sử dụng tốt các nguồn hàng nhập khẩu nước ngoài, tổ chức các mối quan hệ giao dịch thương mại với đối tác nước ngoài nhằm đảm bảo việc phân phối hàng hoá đáp ứng nhu cầu trong nước
- Chức năng tiếp tục sản xuất trong khâu lưu thông: công ty TNHH UPVIET tư vấn, đào tạo, chuyển giao các phần mềm ứng dụng, thiết kế mẫu sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và lắp ghép, bảo quản, vận chuyển hàng hóa khi được nhập khẩu về
- Chức năng thực hiện hàng hóa: mục đích của UPVIET là mua các sản phẩm phần mềm và thiết bị công nghiệp để bán với giá cao hơn giá mua cộng với các chi phí khác để thu lợi nhuận
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Đảm bảo trang thiết bị cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận tiện Tổ chức thực hiện thi công lắp đặt, tư vấn, thiết kế các sản phẩm thiết bị công nghiệp
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh Thực hiện các chế độ và quy trình về quản lý vốn, tài sản, các nghĩa vụ về thuế, các khoản nộp theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng
và an toàn lao động
- Đảm bảo mang tới khách hàng những sản phẩm, công cụ hiện đại, tiên tiến nhất nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm đưa sản phẩm ra chiếm lĩnh thị trường
1.3 Mô hình tổ chức của công ty TNHH UPVIET.
Trang 6Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH UPVIET.
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban, bộ phận:
* Phòng Kỹ Thuật: Quản lý chung về nhân viên và cơ sở vật chất của phòng Quản
lý, sử dụng tài sản, nhân sự và các nguồn lực khác do Công ty giao để thực hiện nhiệm
vụ Tiếp nhận thông tin về các dự án, tiến hành chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng lập các thiết kế - dự toán hoặc xem xét và kiến nghị sửa đổi, bổ sung (nếu có) các thiết kế kỹ thuật do đơn vị khác lập Chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng khác trong việc lập phương án thi công
* Phòng Marketing: Quản lý chung về con người, cơ sở vật chất của phòng mình.
Tìm hiểu phân tích thông tin từ thị trường, khách hàng và những thông tin về đối thủ cạnh tranh từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu nhất cho công ty trong lĩnh vực marketing Tham mưu đóng góp ý kiến cho ban giám đốc trong các quyết định và kế hoạch của Công ty
Giám đốc
Phó Giám đốc 1
Phòng kế
toán
Phòng Nhân sự
Phó Giám đốc 2
Phòng Marketing
Phòng kỹ thuật
Phòng Đào tạo
Trang 7Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tái chính ngân hàng
* Phòng Đào Tạo: Quản lý chung về nhân viên và cơ sở vật chất của phòng Lên kế
hoạch đào tạo, xây dựng chương trình đào tạo, trao đổi với các nhân viên của phòng Tiếp nhận và xử lý tất cả các yêu cầu phản hồi từ phía các học viên Phối hợp và tham mưu cho ban giám đốc để lên kế hoạch đào tạo , chăm sóc khách hàng Phối hợp với các phòng ban để tiếp nhận thông tin cũng như truyền đạt lại thông tin về sản phẩm của Công ty
* Phòng Kế Toán: Quản lý chung về con người, cơ sở vật chất của phòng Lập kế
hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám đốc để làm cơ sở thực hiện.Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với phòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi giúp cho ban giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận.Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty
* Phòng Nhân sự: Là phòng mang tính diện mạo cho Công ty chịu trách nhiệm trước
Ban giám đốc về tất cả các công tác tổ chức, nhân sự, hành chính, pháp chế, truyền thông có nhiệm vụ và chức năng Quản lý chung về con người, cơ sở vật chất của phòng Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng để trình Tổng giám đốc phê duyệt Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của toàn Công ty, ngân sách liên quan đến chi phí lao động (quỹ lương, chi phí đào tạo, chi phí đóng BHXH, BHYT, chi phí đồng phục,…)
Quản lý hồ sơ, thông tin người lao động theo quy định hiện hành
Trang 81.4: Ban Giám đốc Công ty TNHH UPVIET.
Giám đốc: Nguyễn Ngọc Ánh
Phó Giám đốc 1: Cao Văn Lanh
Phó Giám đốc 2: Phạm Thị Mỵ
Chức năng, nhiệm vụ: là bộ phận điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của ban mình:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày, cũng như các chiến lược dài hạn của công ty;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý, nhân sự trong công ty
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty Xây dựng phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh Tuyển dụng lao động;
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty
Trang 9Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tái chính ngân hàng
PHẦN II/ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TNHH UP VIET.
2.1: Phân tích tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty TNHH UPVIET.
Để phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Em đã sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH UPVIET trong 3 năm 2010, 2011 và 2012
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán (rút gọn) Công ty TNHH UPVIET trong 3 năm 2010-2012.
(Đơn vị: VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
2011 so với 2010
Chênh lệch
2012 so với 2011
Số tiền TT
(%)
Số tiền TT
(%)
Số tiền TT
(%)
Số tiền TL
(%)
Số tiền TL
(%)
Tài sản
A-Tài sản ngắn hạn 11.504.622.2
96
97.
7
12.230.157.1
03
95.
1
17.741.400.1
52
97.
4
725.534.810 6.3 5.511.243.0
50
45
I Tiền và các
khoản tương đương
tiền
7.428.774.23
7
64.
6
2.608.265.06
9
21.
3
2.781.074.12
6
15.
7
-4.820.509.16
8
-64.9
172.809.057 6.6
II Đầu tư tài chính
ngắn hạn
-III Các khoản phải
thu ngắn hạn
4.004.758.26
1
34.
8
2.316.602.00
0
18.
9
5.103.587.21
0
28.
8
-1.688.156.26
1
-42.2
2.786.985.2
10
120.
3
IV.Hàng tồn kho 58.924.084 0.5 2.215.647.84
7
18.
1
2.236.976.12
9
12.
6
2.156.723.76
3
366 0 21.328.282 0.9
V.Tài sản ngắn hạn
khác
12.165.714 0.1 5.089.642.18
7
41.
7
7.619.762.68
7
42.
9
5.077.476.47
3
41736 2.530.120.5
00 49.7
Trang 101 167.779.394 26.4
I Tài sản cố định 74.494.370 27.
7
621.957.297 97.
8
468.400.018 10
0
547.462.927 734.
9
-153.557.279
-24.7
II Bất động sản
đầu tư
-III Các khoản đầu
tư TC dài hạn
-IV Tài sản dài hạn
khác
194.796.188 72.
3
14.262.115 2.2 - -180.534.0
73
-92.7
-14.262.115 -100
Tổng cộng tài sản 11.773.912.8
54
10 0
12.866.376.5
15
10 0
18.209.840.1
70
10 0
1.092.463.66
0
9.3 5.343.463.6
60 41.5
Nguồn vốn
A- Nợ phải trả 3.308.151.28
8
28.
1
4.392.745.23
5
34.
1
9.721.857.62
0
53.
4
1.084.593.94
7
32.8 5.329.112.3
85
121 3
I Nợ ngắn hạn 3.308.151.28
8
10 0
4.392.745.23
5
10 0
9.721.857.62
0
10 0
1.084.593.94
7
32.8 5.329.112.3
85
121 3
-B-Vốn chủ sở hữu 8.465.761.56
6
71.
9
8.473.631.28
0
65.
9
8.487.982.55
0
46.
6
7.869.714 0.1 14.351.270 0.2
I.Vốn chủ sở hữu 8.465.761.56
6
10 0
8.473.631.28
0
10 0
8.487.982.55
0
10 0
7.869.714 0.1 14.351.270 0.2
II Quỹ khen
thưởng phúc lợi
-Tổng cộng nguồn
vốn
11.773.912.8
54
10 0
12.866.376.5
15
10 0
18.209.840.1
70
10 0
1.092.463.66
0
9.3 5.343.463.6
60 41.5
Trang 11Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tái chính ngân hàng
(Nguồn: Phòng kế toán)
Dựa vào bảng cân đối kế toán của Công ty ta có thể đánh giá tình hình tài sản nguồn vốn của công ty qua những điểm chính sau:
Về phần Tài sản:
Công ty TNHH UPVIET là một công ty mới thành lập với quy mô nhỏ nên trong 3 năm gần đây tổng tài sản của công
ty không vượt quá con số 20.000.000.000 VNĐ Tuy nhiên công ty lại có một lợi thế rất lớn đấy là tổng tài sản của mình tăng liên tục qua các năm Cụ thể: năm 2010 tổng tài sản của công ty là 11.773.912.854 VNĐ, năm 2011 tăng lên 9.3% đạt mức 12.866.376.515 VNĐ, năm 2012 có sự tăng mạnh lên đến 41,5% lên mức 18.209.840.170 VNĐ
Có hai nguồn hình thành nên tổng tài sản của công ty là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong đó chiếm chủ yếu là tài sản ngắn hạn khi tỷ trọng luôn trên 95% Cụ thể năm 2010 chiếm 97,7% (11.504.622.296 VNĐ), năm 2011 chiếm 95,1% (12.230.157.103), năm 2012 con số đó là 97,4% (17.741.400.152) Có sự chênh nhau lớn như vậy lý do vì bản chất trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH UPVIET khi là một công ty chuyên cung cấp các sản phẩn về phần mền, thiết bị, cung ứng dịch vụ cho khác hàng không cần nhiều đến đất đai, nhà xưởng, cơ sở vật chất nên phần tài sản dài hạn chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản
Các nguồn hình thành nên tài sản ngắn hạn của công ty bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn của công ty có sự tăng liên tục qua các năm, năm 2011 tăng lên 752.534.810 VNĐ tăng 6,3% so với năm 2010, năm 2012 mức tăng tăng lên rõ rệt khi tăng lên 5.551.243.050 VNĐ đạt mức 17.741.400.152VNĐ tăng 45% so với năm 2011 Mức tăng lên này chủ yếu do sự tăng lên
Trang 12nguồn hình thành nên tài sản ngắn hạn của công ty
Đối với tài sản dài hạn tuy chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản của công ty (luôn nhỏ hơn 5%) nhưng lại là phần không thể thiếu trong quá trình kinh doanh và duy trỳ hoạt động của doanh nghiệp Tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác là hai nguồn chính hình thành nên tài sản dài hạn Khác với tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn lại có sự thay đổi không đồng đều qua các năm Tăng lên từ giai đoạn 2010-2011 và giảm xuống trong năm 2012 Cụ thể năm 2011 tài sản dài hạn của công ty tăng mạnh lên đến 125,1% so với năm 2010 đạt mức 636.219.412 VNĐ chiếm đến 4,9% trong tổng cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Năm 2012 con số đó giảm xuống còn 468.440.018 VNĐ
Về Nguồn vốn:
Có hai nguồn chính hình thành nên tổng nguồn vốn của công ty là Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn của công ty tăng lên sau từng năm lý do chính là do sự tăng lên của nợ phải trả, trong khi đó vốn chủ sở hữu của công ty có tăng nhưng rất chậm coi như không đáng kể cụ thể năm 2011 tăng lên 0,1% so với 2010, năm 2012 con số đó cũng chỉ dừng lại ở mức 0,2% Năm 2011 nợ phải trả của công ty tăng lên 32,8% đạt mức 4.392.745.235 VNĐ, đặc biệt năm 2012 có sự tăng lên mạnh nợ phải trả của năm 2012 lên đến 9.721.857.620 VNĐ tăng lên 121,3% so với năm 2011
Nợ phải trả của công ty 100% là các khoản nợ ngắn hạn Điều này là do tính chất hoạt động kinh doanh của công ty Chiếm một tỷ trọng chủ yếu trong tổng cơ cấu nguồn vốn của công ty là vốn chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu của công ty qua từng năm có tăng lên nhưng tăng rất ít và đang dần cân bằng lại tỷ trọng với nợ phải trả trong tổng cơ cấu, khi năm 2010 vốn chủ sở hữu chiếm 71,9% tổng nguồn vốn thì đến năm 2012 tỷ trọng này chỉ còn lại 46,6%