Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng và cơ bản của kế toán doanh nghiệp, thông tin kế toán cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được hiệu quả hoạ
Trang 1Hoạt động thương mại là hoạt động diễn ra trong lĩnh vực lưu thông, phân phối hàng hoá và hoạt động đặc trưng cơ bản là quá trình lưu chuyển hàng hoá gồm mua hàng, dự trữ
và tiêu thụ hàng hoá Trong đó tiêu thụ là khâu quan trọng bậc nhất quyết định đến sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp Trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng tổ chức tốt khâu bán hàng của mình hoặc không nhận thức được đầy đủ rằng tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hoá cũng đồng nghĩa với việc đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng và
cơ bản của kế toán doanh nghiệp, thông tin kế toán cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được hiệu quả hoạt động kinh doanh, thấy rõ được lãi (lỗ) của doanh nghiệp được sinh ra từ đâu: từ các hoạt động chính hay từ các hoạt động phụ, từ các mặt hàng này hay từ các mặt hàng khác Trên cơ sở các kết quả đạt được, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch cho kỳ tới.Công ty cổ phần công nghệ số Bách Khoa BKC là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, cũng như các doanh nghiệp khác đều đặt ra cho mình mối quan tâm đó
là việc tiêu thụ hàng hoá của Công ty đã thực sự hiệu quả chưa, để từ đó có kế hoạch cũng như các biện pháp phù hợp nhằm đạt được kết quả cao nhất Bởi vậy, em chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công
Trang 2Nội dung của báo cáo gồm ba phần chính:
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SỐ BÁCH KHOA BKC
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SỐ BẠCH KHOA BKC
CHƯƠNG III: PHƯƠNG THỨC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SỐ BÁCH KHOA BKC
Với kiến thức còn hạn chế của mình nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của cô giáo Ths Mai Thị Nga, các thầy cô giáo trong khoa kế toán, các anh chị trong phòng kế toán tại Công ty cổ phần công nghệ số Bách Khoa BKC để em hoàn thành tốt báo cáo chuyên đề của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SỐ BÁCH KHOA BKC
1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ số Bách Khoa BKC
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Công Nghệ Số Bách Khoa BKC thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của Nước Cộng Hòa Xã
theo quyết định của Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố Hà Nội, Công ty cổ phần Công Nghệ Số Bách Khoa BKC được thành lập dưới loại hình Công ty cổ phần và lấy tên giao dịch chính thức Giấy đăng ký kinh doanh số 0104911261 do Sở Kế hoạch Đầu Tư Thành Phố
Hà Nội cấp ngày 28/10/2010 Tên Công ty: Công ty cổ phần Công Nghệ Số Bách Khoa BKC Tên tiếng anh: BKC BACH KHOA DIGITAL TECHNOLOGI CORPORATION Trụ sở chính: Số 159 Thái Hà, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa,Thành phố Hà Nội Phòng bảo hành: Số 70, Chùa Láng, P Láng Thượng, Q Đống Đa - Hà Nội Ngoài ra công ty còn có các văn phòng trong và ngoài nước khác
Hệ Thống showroom tại Siêu Thị Co.op Sài Gòn, Siêu Thị BigC Thăng Long, Long Biên, Mê Linh, Vĩnh Phúc, Vinh, Nam Định, Hải Dương, Hải Phòng và Trung Tâm Thương Mại INDOCHINA PLAZA Hà Nội
Công ty cổ phần Công Nghệ Số Bách Khoa BKC được thành lập từ năm 2001 nhưng hoạt động dưới tư cách là một cửa hàng có tên Bách Khoa Computer để trưng bày sản phẩm
và chịu sự quản lý trực tiếp của công ty TNHH Bách Khoa S.G Tháng 1 năm 2006, Ban lãnh đạo Công ty đã quyết định thành lập Chi Nhánh Công ty TNHH Bách Khoa S.G hoạt động hoàn toàn độc lập với Công ty TNHH Bách Khoa S.G
Tới tháng 10 năm 2010 Công ty được đổi tên từ Chi Nhánh Công ty TNHH Bách Khoa S.G sang thành Công ty cổ phần Công Nghệ Số Bách Khoa BKC Công ty cổ phần Công Nghệ Số Bách Khoa BKC với vốn điều lệ là 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng Việt Nam)
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
- Sản xuất và mua bán phần mềm, máy tính, linh kiện máy tính, đồ điện, điện tử, điện lạnh,
Trang 4- Bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại, bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, điện thoại viễn thông, máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.
1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty
Là tổng hợp các bộ phận lao động quản lý chuyên môn với trách nhiệm được bố trí thành các cấp, các khâu khác nhau nhưng có mối quan hệ khăng khít với nhau để cùng tham gia quản lý Công ty đem lại hiệu quả kinh tế, lợi nhuận cao
Giám đốc Phó Giám đốc
Cửa hàng trưng bày và bán lẻ Phòng Hành chính nhân sự và tổng hợp
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Cơ cấu nhân sự và chức năng của từng bộ phận như sau:
+ Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động hàng ngày của
Trang 5Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của mình, giám đốc phụ trách chung toàn Công ty nhưng phụ trách trực tiếp 03 phòng là phòng kinh doanh tổng hợp, phòng kế toán tài chính, phòng sản xuất và kho
+ Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc và được giám đốc ủy quyền quản lý quá trình hoạt động của
nhân sự và hoạt động của các phòng ban Ban giám đốc họp thường kì một tháng một lần để đánh giá tình hình hoạt động của Công ty và đưa ra phương hướng hoạt động kế tiếp, rút
kinh nghiệm điều chỉnh kế hoạch chi tiết nếu cần thiết + Phòng kinh doanh tổng hợp:
Xây dựng các phương án, lập kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu điều tra nhu cầu thị trường, khuyếch trương thương hiệu và hình ảnh Công ty Tiếp thị bán sản phẩm, giới thiệu sản phẩm đến các cá nhân đơn vị quan tâm, tạo được ấn tượng tốt của khách hàng Tìm kiếm phát hiện các nhu cầu mua hàng, tiếp cận đàm phán với các đại lý lớn Đàm phán tiếp cận mua bán trực tiếp với chủ đầu tư Phân tích thông tin, cập nhật thông tin để tiếp cận, tạo dựng cơ hội đàm phán mua bán với khách hàng Báo cáo thị trường: Báo cáo định kỳ hàng tháng về tình hình khách hàng, đối thủ cạnh tranh Báo cáo tháng được báo cáo tại cuộc họp cuối tháng của phòng
Quan hệ đối ngoại: với khách hàng tiếp cận các thông tin phục vụ công việc, quan hê, với đối tác cạnh tranh
+Phòng Kế toán tài chính: Tổ chức hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp theo quy
định thống nhất của Bộ tài chính, cung cấp số liệu đầy đủ kịp thời cho ban giám đốc, đề xuất phương án tài chính đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Công ty + Phòng sản xuất và kho: hàng hóa được nhập về chưa hoàn hiện được qua sơ chế kiểm tra và
xuất kho lưu đảm bảo đủ hàng hóa bán ra cho bộ phận kinh doanh +
Phòng Hành chính – Nhân sự và Tổng hợp: Là phòng quản lý nội bộ Công ty trong lĩnh vực
hành chính, quản lý con người, tổ chức các hoạt động tinh thần cho cán bộ công nhân viên, điều hành bố trí công việc, giám sát nhằm phục vụ một cách tốt nhất các hoạt động nội bộ
và đối ngoại của Công ty, tổ chức nhân sự tham mưu cho Giám đốc về quản trị nhân lực
Trang 6nhanh và hiệu quả nhất.
+ Phòng kỹ thuật hệ thống: Là phòng có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và kỹ thuật mới
trong vận hành, sửa chữa và đầu tư trang thiết bị máy móc cho hoạt động kinh doanh của Công ty, có kế hoạch cung ứng vật tư và có trách nhiệm đảm bảo đầy đủ những yêu cầu thắc mắc của khách hàng về chức năng của từng sản phẩm cũng như tính năng của chúng
1.2 Đặc điểm công tác kế toán
sử dụng hình thức kế toán máy với phần mềm kế toán MISA trong tổ chức kế toán Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có
để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (nhật ký chung, sổ cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ
kế toán ghi bằng tay
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN
SỔ KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết
Trang 7Sơ đồ1.2: Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Cuối kì in sổ báo cáo
Đối chiếu kiểm tra
Biểu số 1.1: Giao diện Phần mềm MISA
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Kế Toán Trưởng
Bộ phận kế toán TSCĐ
và đầu
Bộ phận
kế toán vật tư
Bộ phận kế toán tiền lương
Bộ phận
KT bán hàng
Bộ phận
kế toán thanh
Bộ phận kế toán tổng hợp
Trang 8Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: -
Kế toán trưởng: Theo dõi chung toàn bộ hoạt động tài chính Cụ thể: kiểm tra, kiểm soát, quy định chế độ ghi chép ban đầu để lập báo cáo tài chính - Bộ phận kế toán TSCĐ và đầu tư dài hạn: Theo dõi tình hình TSCĐ và đầu tư dài hạn của Công
ty, định kỳ hoặc thường xuyên kiểm tra TSCĐ Có số liệu chính xác về TSCĐ trong Công
ty, lập bảng trích khấu hao TSCĐ Bộ phận kế toán theo dõi trên các TK 211, 214, 241
- Bộ phận kế toán vật
tư hàng tồn kho: Hằng ngày mở sổ theo dõi vật tư hàng hóa nhập Cuối kỳ lập báo cáo nhập, xuất, tồn kho Bộ phận này theo dõi trên các TK 156 - Bộ phận kế toán tiền lương và BHXH: Theo dõi các hợp đồng khoán lương, thanh toán lương cho cán bộ, công nhân viên
và các khoản trích theo lương, theo dõi lương thời gian, lương nghỉ ốm của cán bộ, công nhân viên toàn Công ty Cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Bộ phận này theo dõi trên các TK 334, 338, 3382, 3383, 3384, 138
- Bộ phận kế toán bán hàng và phân phối lợi nhuận: giúp kế toán trưởng kiểm tra, theo dõi, quản lý kho hàng hóa, doanh thu bán hàng, kết quả kinh doanh Bộ phận này theo dõi trên các TK 131, 511, 632, 635, 642, 421, 711,811,
8211, 911 - Bộ phận kế toán thanh toán: kiểm tra xem xét tính hợp lý
của chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi và tiền vay, hằng ngày viết phiếu thu chi, cuối ngày đối chiếu với thủ quỹ, cuối tháng đối chiếu với số dư ngân hàng, đối chiếu và đôn đốc công
nợ, theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng và đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hạn Bộ phận này theo dõi trên các TK 111, 112, 131, 331
- Bộ phận kế toán tổng hợp kiểm tra: Chịu trách nhiệm ghi sổ tổng hợp, xử
lý số liệu kế toán hàng tháng trước khi khóa sổ kế toán, chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và tiến độ báo cáo
1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Chế độ kế toán Công ty áp dụng: theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đã ban
hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhập ký chung
+ Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung theo hình thức tập trung Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh + Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ), nguyên tắc quy đổi theo tỷ giá thực tế + Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 (tính theo năm dương lịch) + Kế toán hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá vốn Giá.vốn hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan tực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở
Trang 9địa điểm và trạng thái hiện tại + Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền + Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
+ Hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty bao gồm:
*Bảng cân đối kế toán.
*Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
*Bản thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở Công ty
Hiện nay, Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA trong tổ chức kế toán
Bảng biểu 1.2: Giao diện “quy trình làm việc” phần mềm Misa
Tất cả các nhân viên văn phòng đều được trang bị máy tính cá nhân riêng Công tác tổ chức hạch toán kế toán trên phần mềm MISA nên tất cả các nhân viên kế toán đều sử dụng thành thạo máy vi tính và phần mềm MISA Bên cạnh đó, Công
ty cũng sử dụng các phần mềm như EXCEL, WORD để phục vụ công tác kế toán tại Công
ty Tất cả máy tính trong phòng đều được nối mạng Internet để phục vụ cho việc cập nhật các thông tin mới về chế độ kế toán, các quy định về luật thuế
Trang 102 Thực hiện nghĩa vụ với
nhà nước
350,569,700 490,650,217 542,467,241
Biểu số 1.3: Một số thành tích đạt được trong mấy năm gần đây
Nói chung, các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp năm sau cao
hơn năm trước, tình hình kinh doanh ổn định Năm 2013, doanh thu đạt 72,457,299,654đ,
tăng 1.25 lần so với năm 2012 Năm 2012, doanh thu đạt 64,387,687,552đ, tăng 1.5207 lần
so với năm 2011 Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước cũng tăng từ 350,569,700đ năm 2011 lên 490,650,217đ năm 2012và đến năm 2013 là 542,467,241đ Thu nhập bính quân qua các năm tăng dần từ 3,200,000đ năm 2011 lên 3,800,000đ năm 2012 và tăng tới 4,000,000đ năm
2013
1.3 Một số đặc điểm riêng của Công ty ảnh hưởng tới kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
hóa của Công ty đa phần là phần mềm, máy tính, linh kiện máy tính, đồ điện, điện tử, điện lạnh, thiết bị viễn thông, thiết bị giáo dục với chất lượng cao Mục tiêu của Công
ty là đẩy mạnh khối lượng các sản phẩm bán ra, nên khách hàng đến với Công ty sẽ được đảm bảo chất lượng hàng hóa, giá cả phù hợp với cả hai bên và được lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp và tiện lợi nhất với mình Công ty sẵn sàng chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng hóa chất lượng kém, sai quy cách… Do đó, Công ty luôn chú trọng đảm bảo các mặt sau: +) Chất lượng hàng hóa: Trước khi đến tay người tiêu dùng phải được kiểm tra đầy đủ và kĩ lưỡng về chất lượng, chủng loại, quy cách… +) Giá bán: có chính sách giá cả phù hợp và linh hoạt Giá bán tính trên cơ sở giá mua, chi phí điều chỉnh theo giá thị trường đồng thời phụ thuộc mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty trên cơ sở giá cạnh tranh, đảm bảo có lợi nhuận
Trang 11nay, Công ty chỉ áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp: áp dụng với những đơn đặt hàng trực tiếp tại Công ty và các chi nhánh của Công ty Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận.
Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng có giá trị khác nhau nên việc thanh toán cần linh hoạt nhằm tạo mọi điều kiện cho khách hàng thanh toán một cách thuận lợi và dễ dàng Công ty thực hiện các phương thức thanh toán hết sức đa dạng phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế đã kí kết như: tiền mặt, chuyển khoản, séc chuyển khoản
Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt: kế toán lập phiếu thu và thủ quỹ dựa vào phiếu thu nhận đủ tiền hàng
Nếu thanh toán bằng chuyển khoản: Giấy báo có của ngân hàng làm căn cứ để kế toán ghi sổ kế toán cho khoản tiền hàng
Công ty đang áp dụng hai hình thức thanh toán chủ yếu: thanh toán ngay và thanh toán chậm Hình thức thanh toán chậm được áp dụng chủ yếu với những khách quen của Công ty được giới thiệu từ những nguồn đáng tin cậy
Công ty chỉ thực hiện giảm giá đối với khách hàng mua thường xuyên, ổn định, số lượng lớn và thanh toán ngay
đặt kho hàng ngay tầng một của tòa nhà Công ty nên việc vận chuyển hàng bán rất thuận tiện, nhanh gọn và dễ dàng cho việc dự trữ hàng hóa Hệ thống bảo vệ hàng hóa của Công ty hạn chế tối đa khả năng bị lấy cắp khi sử dụng các hệ thống chống trộm như camera, màn hình theo dõi trong phòng trưng bày sản phẩm… Các hệ thống cửa
Trang 12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SỐ BẠCH KHOA BKC
2.1 Hạch toán giá vốn hàng bán
Để xác định giá vốn hàng bán, kế toán phải căn cứ vào giá nhập kho của hàng hóa và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho, sau đó dựa vào phương pháp tính giá của hàng xuất để xác định giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá gốc của hàng hóa thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hóa đã tiêu thụ và xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn để xác định kết quả kinh doanh Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn giúp cho nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua
Hiện tại Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, sử dụng phương pháp bình quân cả kì dự trữ để tính giá vốn sản phẩm xuất bán
Ví dụ minh họa: sản phẩm Máy tính xách tay Sony SVF1421DSG I3 3217U 1.8/2G/500G/INTEL-HD4000/14"/DVDRW/BT/W8_Black Tồn đầu
kỳ: 100 sản phẩm, đơn giá: 10,473,260đ/ sản phẩm Mua trong kì: 200 sản phẩm, đơn giá: 10,469,000/sản phẩm Bán trong kì: 150
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá hàng nhập trong kỳ
Đơn giá bình
quân cả kỳ
dự trữ = Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ
Số lượng mua của hàng xuất kho
+
Chi phí mua của hàng tồn đầu kỳ
Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ
Số lượng mua của hàng tồn đầu kỳ +
x
Chi phí thu mua phân bổ chi hàng đã xuất kho + Số lượng hàng hóa xuất kho
=Giá thực tế hàng
Trang 13sản phẩm Đơn giá bình quân 1 sản phẩm theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ là
Chi phí thu mua phân bổ chi hàng đã xuất kho là 1,972,350đ
10,470,420 * 150 + 1,972,350 150
- Phiếu xuất kho
Bên Có: ghi nhận giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ và kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Trang 14Sơ đồ 2.1: Trình tự luân chuyển chứng từ của giá vốn hàng bán
Hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng hợp TK 632
+) Hạch toán chi tiết
Lập hóa đơn bán hàng và chuyển hàng
Lập phiếu xuất kho
Nhận phiếu xuất kho và xuất hàng
Phân hệ:
kế toán kho, kế toán bán hàng
Trang 15Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi tiết TK 632
Hàng ngày, khi kế toán nhập số liệu vào nghiệp vụ bán hàng trên phần mềm, phần mềm sẽ tự động hạch toán giá vốn trên phiếu xuất kho
Trang 16Ví dụ: ngày 1/1/2013, kế toán nhập dữ liệu Phiếu xuất kho số 01 sau:
Cuối tháng, để tính giá vốn hàng bán trên phần mềm MISA, kế toán vào phân hệ Kho/
nhấp chuột trái vào phần “tính giá xuất kho” sẽ hiện ra bảng sau:
Trang 17Biểu số 2.1: Giao diện “tính giá xuất kho”
- Kế toán ấn thực hiện và phần mềm sẽ tự động tính toán.
Sau khi thực hiện các thao tác trên, phần mềm sẽ tự động xử lý số liệu và lên các sổ
niên độ kế toán, kế toán in các sổ sách liên quan
- Kế toán vào phân hệ Kế toán Tổng hợp/sổ sách Nhật ký chung/Sổ cái 1 tài khoản để
xem
Xem Sổ Nhật ký chung
Trang 01 Sổ Nhật ký chung:
Trang 19Trang số 04 Sổ Nhật ký chung:
Trang số 11 Sổ Nhật ký chung:
Trang 20Trang số 12 Sổ Nhật ký chung:
Trang 21Trang cuối Sổ Nhật ký chung:
Trang 22Xem Sổ cái TK 632:
Trang số 01 sổ Cái TK 632:
Trang 23Trang số 03 sổ Cái TK 632:
Trang 24Trang cuối sổ Cái TK 632:
Trang 25Xem Sổ chi tiết TK 632
Trang số 01 sổ chi tiết TK 632:
Trang 26Trang số 03 sổ chi tiết TK 632:
Trang 27Trang cuối sổ chi tiết TK 632:
Trang 282.2 Hạch toán doanh thu tiêu thụ 2.2.1
áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là doanh thu chưa
có thuế GTGT Theo quy định tại điểm
10, 16, 24 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về doanh thu và các khoản thu nhập khác (ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của chế độ hiện hành, thì chỉ ghi nhận doanh thu trong kì kế toán khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ… Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu, không hạch toán vào các tài khoản doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc
xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 292.2.2 Chứng từ sử dụng -
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
- Các chứng từ khác có liên quan
TK chi tiết 5111 – “ Doanh thu bán hàng hóa” Nội dung:
TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng: bán hàng hóa mua vào Kết cấu:
Bên Nợ: - Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng hóa đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán - Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có: - Ghi nhận doanh thu bán hàng hóa của doanh nghiêp phát sinh trong kỳ TK 511 không có dư
thanh toán với người mua - Sổ nhật ký bán hàng (theo
- Các sổ sách khác liên quan
2.2.5 Trình tự luân chuyển chứng từ
Trang 30Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển kế toán tiêu thụ
Quy trình luân chuyển kế toán tiêu thụ như sau: (1) Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, khách hàng gửi yêu cầu báo giá tới doanh nghiệp
(2) Nhân viên bán hàng nhận Yêu cầu báo giá, lập Báo giá
(3) Khách hàng nhận Báo giá, đồng ý mua hàng và lập Đơn hàng mua gửi nhân viên bán hàng
(4) Nhân viên bán hàng nhận đơn đặt hàng và chuyển cho kế toán kho
(5) Kế toán kho nhận đơn đặt hàng và lập phiếu xuất kho, chuyển hàng cho thủ kho
(6) Thủ kho nhận phiếu xuất kho và xuất hàng chuyển cho nhân viên bán hàng (7) Nhân viên bán hàng nhận hàng từ thủ kho, tiến hành lập hóa đơn bán hàng và chuyển hàng cho khách hàng
(8) Khách hàng nhận hàng và hóa đơn từ nhân viên bán hàng và thanh toán (9) Nhân viên bán hàng nhận tiền từ khách hàng, chuyển cho kế toán bán hàng lập phiếu thu
(8)
(7)0 (3)
Lập hóa đơn bán hàng và chuyển hàng
Nhận đơn đặt hàng
Lập, gửi báo giá
(6)
(5)0
Lập phiếu thu
Lập phiếu xuất kho
(10)
Nhận phiếu xuất kho và xuất hàng
Thu tiền, ghi sổ tiền mặt
Trang 31(10) Thủ quỹ nhận phiếu thu, thu tiền và ghi sổ quỹ Do mặt hàng kinh doanh của Công ty chủ yếu là các thiết bị điện tử nên ngoại trừ những trường hợp bán lẻ thông thường, còn các trường hợp bán với số lượng và chủng loại nhiều, Công ty tuân thủ các bước: Đặt hàng – Lập hợp đồng – Thanh toán – Nhận hàng – Lập hóa đơn
chủng loại, số lượng từng loại hàng hóa -Về thời gian giao hàng
-Về phương thức giao hàng-Về phương thức thanh toán-Về bảo hành, hướng dẫn sử dụng hàng hóaHợp đồng kinh tế là những căn cứ chủ yếu để bên bán hàng, bên giao hàng khi có phát sinh tranh chấp kinh tế sẽ là bằng chứng để giải quyết tranh chấp Bán hàng thông qua hợp đồng kinh tế tạo cơ sở vững chắc về pháp luật trong hoạt động kinh doanh của Công ty và Công ty có thể chủ động kế hoạch mua, bán hàng hóa thuận tiện cho công tác tiêu thụ hàng hóa nói riêng và công tác kinh doanh của Công ty nói chung
2.2.6 Trình tự hạch toán
* Hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng hợp TK 5111
TK 5111T
K
TK 111, 112, 131Giá bán chưa thuế
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
TK 521
Kết chuyển chiết khấu thương mại,
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
TK 333
Thuế GTGTđầu ra
Trang 32* Hạch toán chi tiết
Sơ đồ 2.6: Hạch toán chi tiết TK 5111
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc như hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế…kế toán nhập số liệu vào phần mềm máy tính Phần mềm máy tính sẽ tự động chuyển vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản 511 Từ sổ nhật ký chung, phần mềm máy tính sẽ tự chuyển vào sổ cái tài khoản 511 Cuối kỳ, với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính kế toán sẽ lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính, in các sổ sách liên quan
• Đối với bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt (tiền gửi ngân hàng) Kế toán bán hàng căn cứ vào phiếu yêu cầu của khách hàng để nhập số liệu vào phần mềm MISA
— Vào Phân hệ Bán hàng, chọn Bán hàng thu tiền ngay, chọn phương thức thanh toán là Tiền mặt (nếu thu bằng tiền mặt), chọn phương thức thanh toán là Chuyển khoản (nếu thu bằng chuyển
khoản)
Hóa đơn bán hàng
phiếu thu, giấy báo có
Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết, sổ tổng hợp TK 511
hàng
Trang 33Biểu số 2.2: Giao diện kế toán "Bán hàng“
— Phần Hóa đơn khai báo như sau:
° Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Khách hàng), Diễn giải…
° Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số
thông tin về HĐ: Loại hóa đơn, Ngày hóa đơn, Mẫu số hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn.
° Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho 156), TK Nợ, TK Có, SL, ĐG ° Trong trang Thuế, giá vốn, khai báo: Thuế suất, TK thuế, TK kho là 1561, TK giá vốn.
Ví dụ: ngày 1/12/2013, Công ty bán hàng cho Công ty TNHH Thương Mại và Dịch
Vụ Du Lịch Quốc Anh:
Trang 34Biểu số 2.3: Giao diện phần Hóa đơn bán hàng thu tiền ngay
— Phần Phiếu thu ( Đối với thu tiền bằng tiền mặt), khai báo các thông tin chung như:
Người nộp, Lý do nộp, Kèm theo chứng từ gốc, Ngày chứng từ, Số chứng từ (Số Phiếu thu)
— Phần Giấy báo Có (Đối với thu tiền bằng chuyển khoản), khai báo các thông tin chung
như: Nộp vào TK, Diễn giải, Ngày chứng từ, Số chứng từ (Số giấy báo Có)
Trang 35Biểu số 2.4: Giao diện phần Phiếu thu bán hàng thu tiền ngay
— Phần Phiếu xuất, khai báo thông tin chung như: Người nhận, Lý do xuất, Kèm theo
chứng từ gốc, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu xuất)
Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.
Trang 36Biểu số 2.5: Giao diện phần Phiếu xuất bán hàng thu tiền ngay
Trang 37Phiếu xuất kho theo hóa đơn trên :
Trang 38Liên 1 ( lưu sổ gốc) +) Liên 2
toán giữ làm cơ sở hạch toán) - Kế toán thu tiền hàng và giao liên 2 Hóa đơn GTGT kèm Phiếu xuất kho cho khách hàng xuống
Trang 39Theo ví dụ trên, ngày 1/12/2013, Công ty bán hàng cho Công ty TNHH Thương Mại và
Dịch Vụ Du Lịch Quốc Anh, có Hóa đơn GTGT 01