1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết

68 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cảm ơn Qua thời gian nghiên cứu đề tài: "Một số biện pháp nhămg tạo động lực cho ngời lao động tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết" vừa qua, với sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú tro

Trang 1

Lời cảm ơn

Qua thời gian nghiên cứu đề tài: "Một số biện pháp nhămg tạo động lực cho ngời lao động tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết" vừa qua, với sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú trong công ty và đặc biệt là cô giáo hớng dẫn: Vũ Thị Uyên nhng với thời gian có hạn cũng nh những hạn chế về kiến thức thực tế bài viết của

em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của cô giáo và các cô chú trong công ty Gốm xây dựng Đoàn kết để giúp em có thể hoàn thành tốt đề tài này hơn nữa Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Hồng Nga

Mục lục

Lời nói đầu 3

Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác tạo động lực cho ngời lao động trong tổ chức. I Khái quát về vấn đề tạo động lực 4

1 Khái niệm về tạo động lực 4

2 Bản chất của quá trình tạo động lực 4

3 Các nhóm yếu tố tạo nên động lực 7

Trang 2

II Các học thuyết tạo động lực trong lao động 9

1 Các học thuyết nhu cầu 9

2 Học thuyết về sự tăng cờng tích cực của B.F.Skinner 12

3 Học thuyết về sự kỳ vọng của V.Vroom 12

4 Học thuyết về sự công bằng của S.Adams 13

5 Học thuyết về hệ thống hai nhóm yếu tố của F.Herzberg 13

III Những phơng hớng tạo động lực cho ngời lao động 15

1 Xác định công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc 15

2 Tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ 15

3 Khuyến khích lao động 15

IV Sự cần thiết của công tác tạo động lực cho ngời lao động tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết 18

Chơng 2: Thực trạng công tác tạo động lực cho ngời lao động tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết. I Quá trình hình thành và phát triển của công ty Gốm xây dựng Đoàn kết 20

II Những đặc điểm chủ yếu của công ty có ảnh hởng đến công tác tạo động lực cho ngời lao động 22

1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 22

2 Đặc điểm về sản phẩm và quy trình công nghệ 23

3 Đặc điểm về máy móc thiết bị 29

4 Đặc điểm về lao động 31

5 Thị trờng và đối thủ cạnh tranh 33

6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thời gian qua 35

7 Nhận xét chung 38

III.Thực trạng công tác tạo động lực cho ngời lao động tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết những năm qua 40

1 Tổng quan về công tác tạo động lực 40

2 Các chế độ, chính sách công ty đang thực hiện nhằm tạo động lực cho ngời lao động 43

IV Đánh giá công tác tạo động lực cho ngời lao động tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết trong thời gian qua 70

1 Những kết quả đạt đợc 70

2 Những tồn tại cần khắc phục 70

Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết. I Phơng hớng phát triển của công ty thời kỳ 2001-2005 72

II Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho ngời lao động tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết .74

Trang 3

1 Cảỉ tiến hệ thống phân tích công việc 74

2 Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 75

3 Cải tiến hệ thống trả lơng, trả thởng 78

4 Cải tiến môi trờng và điều kiện làm việc 80

III Kiến nghị 82

Kết luận 84

Tài liệu tham khảo 85

Lời mở đầu. Đất nớc ta đang chuyển dần sang nền kinh tế thị trờng Với những cơ hội và thách thức mới và trong đó là những con ngời của thời đại mới Vấn đề đặt ra là mỗi doanh nghiệp cần đi lên bằng chính khả năng của mình Để có thể tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp luôn hớng tới sản xuất với năng suất, chất lợng và hiệu quả cao Một trong những vấn đề quan trọng góp phần đạt đợc mục tiêu đó là công tác tạo động lực cho ng-ời lao động Tạo động lực là một trong những vấn đề hầu hết các công ty hiện nay rất quan tâm Bởi công tác này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy và khai thác những nguồn lực hiện có, giúp công ty dần dần khắc phục đợc những khó khăn trớc mắt cũng nh lâu dài Nghiên cứu công tác tạo động lực, một mặt nhằm tìm hiểu thực trạng của vấn đề tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết trên cơ sở ứng dụng những vấn đề lý thuyết đã học vào thực tế để cải biến thực tế theo hớng có lợi hơn Mặt khác, qua đó cho chúng ta những bài học kinh nghiệm bổ ích, phục vụ cho công việc sau này Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: "Một số biện pháp nhằm tạo động lực cho ngời lao động tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết". Để nghiên cứu đề tài em sử dụng phơng pháp: điều tra bảng hỏi, thống kê số liệu, ngoài ra còn sử dụng các phơng pháp phân tích, tổng hợp

Phạm vi và đối tợng nghiên cứu: toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty Gốm xây dựng Đoàn kết

Bố cục đề tài ngoài phần mở bài và kết luận gồm:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác tạo động lực cho ngời lao

động trong tổ chức.

Trang 4

Chơng 2: Thực trạng công tác tạo động lực tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Chơng 1 Những vấn đề lý luận chung về công tác tạo động lực

cho ngời lao động trong tổ chức.

I Khái quát về vấn đề tạo động lực

1 Khái niệm về tạo động lực

Mỗi hoạt động con ngời đều hớng vào đích nhất định Khi ngời lao động tham giavào quá trình sản xuất có nghĩa là họ muốn đợc thoả mãn những yêu cầu, những đòi hỏi,mong muốn mà họ đã có hoặc có nhng cha đủ Sự thoả mãn đó có thể là vật chất haytinh thần

Việc không ngừng thoả mãn những nhu cầu của con ngời là một trong những nhân

tố quan trọng để làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giáthành sản phẩm nâng cao nền sản xuất xã hội chủ nghĩa và thờng xuyên áp dụng cácbiện pháp khuyến khích về vật chất và về tinh thần đối với ngời lao động

Con ngời không chỉ khác nhau về khả năng hành động mà còn khác nhau cả về ýchí hành động hay sự thúc đẩy Sự thúc đẩy con ngời làm việc phụ thuộc vào sức mạnhcủa động cơ Động cơ đôi khi đợc xác định nh nhu cầu, ý muốn, nghị lực hay là sự thôithúc cá nhân, động cơ hớng tới mục đích

Nếu động cơ là yếu tố bên trong quyết định, thì động lực là yếu tố biểu hiện ra bênngoài nhằm thực hiện động cơ lao động đó

Động lực đợc hiểu là sự khao khát và tự nguyện của con ngời nhằm nâng cao mọi

nỗ lực để đạt đợc mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó

Động lực chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh: nhóm yếu tố thuộc về con ngời vànhóm yếu tố thuộc về môi trờng

2 Bản chất của quá trình tạo động lực.

Bản chất của quá trình tạo động lực đó là nhu cầu và sự thỏa mãn những nhu cầu

đó Thực chất, nhu cầu của con ngời tạo ra động cơ thúc đẩy họ tham gia lao động, songchính lợi ích mới là động lực trực tiếp thúc đẩy con ngời làm việc hiệu quả ngày càngcao Vì vậy đòi hỏi nhà quản lý đặc biệt quan tâm đến lợi ích của ngời lao động

2.1 Hệ thống nhu cầu của con ngời.

 Nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân và của các tập thể khác nhau muốn có những

điều kiện nhất định để sống, để tồn tại và phát triển Nhu cầu quy định xu hớng lựa chọncác ý nghĩ, sự rung cảm và ý chí của ngời lao động , nó còn quy định hoạt động xã hội

Trang 5

của cá nhân, của giai cấp và của tập thể Những nhu cầu để sống, tồn tại và phát triển lànhững nhu cầu thiết yếu cần thiết.

 Phân loại hệ thống nhu cầu

- Theo hệ thống nhu cầu

+ Nhu cầu vật chất: là nhu cầu hàng đầu đảm bảo cho con ngời lao động có thểsống để tạo ra của cải vật chất và làm nên lịch sử Hệ t tởng Mac-Ănghen đã viết: "Ngời

ta phải sống đợc rồi mới làm ra lịch sử, nhng muốn sống thì trớc hết phải có thức ăn, nớcuống, nhà cửa, quần áo và một số thức ăn khác nữa"

Cùng với sự phát triển của lịch sử, nhu cầu vật chất của con ngời ngày càng tănglên cả về số lợng, chất lợng Trình độ phát triển của xã hội càng cao thì nhu cầu càngnhiều hơn và phức tạp hơn, thậm chí nhu cầu vật chất đơn giản nhất cũng không ngừngthay đổi Cùng với sự biến đổi của thời gian nhu cầu vật chất chuyển từ yêu cầu về lợngsang yêu cầu về chất (nhu cầu vật chất là nhu cầu phát triển về mặt thể lực)

+ Nhu cầu tinh thần: là những điều kiện để con ngời tồn tại và phát triển về mặt trílực đây là nhu cầu phong phú và đa dạng

Các loại nhu cầu tinh thần:

Trớc hết phải kể đến là nhu cầu lao động, nhu cầu làm việc có ích, có hiệu quả chobản thân và xã hội Bằng lao động không những mỗi ngời bảo đảm cuộc sống của mình

mà còn phát triển mọi khả năng của bàn tay và trí tuệ, phát hiện ra ý nghĩa cuộc sốngcủa mình với t thế làm chủ thiên nhiên và lịch sử

Tiếp theo đó là các nhu cầu học tập, nhu cầu thẩm mỹ và giao tiếp xã hội, nhu cầucông bằng xã hội

Nhu cầu của con ngời nói chung và của ngời lao động nói riêng là vô tận, không cógiới hạn và không bao giờ đợc thoả mãn hoàn toàn Song sự thoả mãn nhu cầu vật chất

và tinh thần dù ít cũng sẽ là động cơ thúc đẩy con ngời tích cực lao động hăng say, sángtạo Chìa khoá để tìm ra động cơ bên trong thúc đẩy con ngời lao động đó là nghiên cứu

hệ thống các nhu cầu của họ và tìm mọi biện pháp để thoả mãn các nhu cầu đó một cáchtối u

- Theo mức độ thoả mãn nhu cầu:

+ Nhu cầu bậc thấp nhất: là nhu cầu sinh lý cơ thể, là hệ thống nhu cầu nhằm duytrì sự tồn tại của mình nh: ăn, mặc, ở, đi lại, bảo vệ sức khoẻ Đây là nhu cầu quan trọngnhất song cũng dễ thoả mãn

+ Nhu cầu bậc thứ hai: là nhu cầu vận động, vận động là phơng thức biểu hiện sựtồn tại và phát triển của con ngời

+ Nhu cầu bậc cao nhất: là nhu cầu sáng tạo, là nhu cầu phát huy tối đa khả nănghoạt động của con ngời

Hệ thống nhu cầu của con ngời thờng xuyên biến động dới sự tác động của sảnxuất Nói cách khác, chính sự sản xuất làm nảy sinh nhu cầu của con ngời, mặt khác hệthống nhu cầu lại có tác động mạnh mẽ tới sản xuất

Trang 6

Hệ thống nhu cầu này nếu đợc thoả mãn và định hớng tốt sẽ tạo ra động lực mạnh

mẽ thúc đẩy con ngời tham gia lao động

2.2 Lợi ích của con ngời.

 Lợi ích: có nhiều cách định nghĩa lợi ích khác nhau

Lợi ích theo quan niệm về giá trị: là tổng thể giá trị vật chất và tinh thần mà ngờilao động nhận đợc từ tổ chức hoặc xã hội

Lợi ích theo định hớng hoạt động: là tập hợp phức tạp các thiên hớng bao gồm mục

đích giá trị, nguyện vọng và các xu hớng, khuynh hớng dẫn đến một ngời xử sự theocách này hay cách khác

Lợi ích theo quan điểm quản trị: là mức độ thoả mãn nhu cầu của con ngời trongmột điều kiện cụ thể nhất định Trớc hết, là lợi ích kinh tế trong quan hệ giữa những ng-

ời lao động với nhau và giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động trong quá trìnhsản xuất ra sản phẩm

2.3 Mối quan hệ giữa nhu cầu và lợi ích (sự thoả mãn nhu cầu).

Quan hệ giữa nhu cầu và lợi ích là mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ không thể táchrời Nếu không có nhu cầu thì không có lợi ích, lợi ích là hình thức biểu hiện của nhucầu

Nhu cầu tạo ra động cơ thúc đẩy con ngời tham gia lao động, lợi ích mới là độnglực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc

Để tạo động lực cho ngời lao động, nhà quản lý phải chú trọng tạo ra lợi ích chongời lao động phù hợp với nhu cầu mong muốn Phải luôn coi sự tác động qua lại giữalợi ích và nhu cầu là mối quan hệ của cặp phạm trù triết học hình thức và nội dung

3 Các nhóm yếu tố tạo nên động lực.

3.1 Nhóm yếu tố thuộc về con ngời:

Trang 7

Là những yếu tố xuất phát từ cá nhân ngời lao động và thúc đẩy họ làm việc:

- Nhu cầu cá nhân: mỗi cá nhân có một hệ thống nhu cầu khác nhau, đây là yếu tốquan trọng nhất để tạo động lực cho ngời lao động Trong các học thuyết về tạo động lựccho ngời lao động các tác giả thờng dựa vào hệ thống nhu cầu để đa ra những phơngpháp, những kết luận cụ thể với tính khoa học của nó Mỗi ngời lao động luôn tiềm ẩntrong mình những nhu cầu và tìm cách thoả mãn những nhu cầu đó thông qua việc thamgia vào công tác xã hội, vào quá trình sản xuất, hoạt động đoàn thể

- Mục tiêu cá nhân và giá trị cá nhân

Mục tiêu là những mục đích mà cá nhân hớng tới, là trạng thái mong đợi để đạt

đợc những phần thởng mà động cơ hớng tới Mục đích chính là những tác nhân kíchthích hành động con ngời Mặc dù vậy, trạng thái mong đợi không phải lúc nào cũngchắc chắn đạt đợc tuỳ thuộc vào năng lực và khả năng chiếm lĩnh cơ hội của cá nhân đó

và khi đó sẽ khẳng định giá trị của mình

- ý thức, thái độ cá nhân: Đây là cách nhìn nhận, thể hiện của cá nhân về một côngviệc, một sự việc nào đó Cách nhìn nhận đó có thể là tích cực hay tiêu cực tuỳ theo cách

đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể và nh vậy sẽ phản ánh mức độ tạo động lực khác nhautrong lao động

- Năng lực cá nhân: là khả năng làm việc của con ngời đối với loại hoạt động nào

đó mà trong lĩnh vực đó ngời lao động đạt hiệu quả cao trong lao động Việc phát huy vàkhai thác đúng đắn năng lực và sở trờng sẽ đảm bảo phù hợp với kỹ năng, kỹ xảo vàtrình độ nghề nghiệp của ngời lao động

- Đặc điểm cá nhân: cá nhân này có thể phân biệt với cá nhân khác thông qua các

đặc điểm của từng cá nhân, các đặc điểm này có từ khi con ngời mới sinh ra và cũngchịu sự tác động qua lại của môi trờng Trong lao động có cá nhân tính tình vui vẻ, yêuthích lao động, chăm chỉ làm việc nhng có cá nhân ghét lao động, thụ động và ỷ lạitrong lao động Đặc điểm cá nhân nhiều khi do tính cách quy định nên nó có ảnh hởnglớn trong công tác tạo động lực

3.2 Nhóm các yếu tố thuộc về môi trờng.

- Văn hoá của tổ chức: là tập hợp hệ thống các giá trị truyền thống lịch sử, phongtục, tập quán, quan niệm giá trị đạo đức, lối sống, bầu không khí tâm lý xã hội đợcchia xẻ trong phạm vi một tổ chức, tác động vào cấu trúc chính quy tạo nên các chuẩnmực hành vi Ngoài ra, có nhiều yếu tố hình thành nên văn hoá của tổ chức nh: truyềnthông, động viên, phong cách lãnh đạo, đặc tính của tổ chức, tiến trình quản trị, cơ cấu

tổ chức Việc tạo bầu không khí văn hoá tổ chức một cách vui vẻ, đoàn kết, thống nhất

là cơ sở quan trọng tạo động lực cho ngời lao động

- Công việc, điều kiện lao động

Công việc là một số công tác phải hoàn thành bởi một ngời lao động, một côngviệc muốn hoàn thành phải có chức năng nhiệm vụ rõ ràng, chính xác, dễ hiểu Điềukiện lao động là những quy định mà tổ chức đa ra với cá nhân ngời lao động, tập thể lao

động nh các phơng tiện vật chất phục vụ công việc, yếu tố vệ sinh an toàn lao động, điều

Trang 8

kiện tâm lý xã hội, điều kiện thời gian làm việc Động lực thể hiện ở việc đảm bảo côngviệc ổn định và làm việc trong điều kiện thích hợp.

- Chính sách nhân sự: là chỉ nam hớng dẫn, chứ không phải những luật lệ cứngnhắc Chính sách nhân sự luôn luôn đòi hỏi có sự thay đổi, đòi hỏi cần phải giải thích vàcân nhắc rõ ràng Các chính sách nh: thuyên chuyển, đề bạt, bố trí phục vụ nơi làm việc,

kỷ luật-khen thởng, chính sách bảo hiểm xã hội, tuyển mộ-tuyển chọn Việc xây dựng,thiết kế và đa chúng vào thực hiện có ảnh hởng quan trọng đến quyền và lợi ích con ng-ời

- Kiểu lãnh đạo và phong cách lãnh đạo: có ảnh hởng to lớn đến tinh thần, ý thức,thái độ của ngời lao động, bầu không khí chung của tập thể, của tổ chức Tuỳ theo cáchlãnh đạo là tập trung dân chủ hay phân chia quyền lực mà có thể kích thích và khai tháckhả năng lao động

- Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp có một cơ cấu tổchức khác nhau có thể là chức năng, trực tuyến, trực tuyến-chức năng hay trực tuyến-tham mu Nhng việc thiết kế một cơ cấu tổ chức hợp lý giữa các bộ phận, phòng ban làquan trọng trong quản lý của doanh nghiệp Có nh vậy, mới có thể thấy rõ nhiệm vụ,chức năng, quyền hạn của mỗi ngời trong đó và họ mới tập trung, tự chủ một cách hiệuquả hơn trong công việc

- Thể chế và các yếu tố xã hội: thể hiện trong khuân khổ luật pháp chính sách xãhội Những yếu tố này cho ta thấy đợc vị trí, phạm vi của doanh nghiệp cũng nh vai trò,

vị trí của ngời lao động trong xã hội

Một cách tổng quát ta có thể thấy hai nhóm nhân tố này có quan hệ mật thiết vớinhau, tác động qua lại với nhau, nhân tố này là tiền đề cho nhân tố kia và ngợc lại nhân

tố kia phát triển dới ảnh hởng của nhân tố này

II Các học thuyết tạo động lực trong lao động

Qua nghiên cứu các nhóm nhân tố tạo động lực cho ngời lao động cũng nh hệthống các nhu cầu và lợi ích trên có thể thấy tạo động lực là một quá trình khó khăn vàphức tạp Các nhà kinh tế đã đi sâu vào tìm hiểu từng khía cạnh cụ thể của công tác tạo

động lực đã đa ra những chính kiến, những ý tởng riêng, độc đáo với đầy ý nghĩa khoahọc của nó Ngày nay, nó trở thành những học thuyết có giá trị thực tiễn rất cao

1 Các học thuyết nhu cầu.

1.1 Học thuyết nhu cầu của A.Maslow.

Maslow đã lập luận rằng: hành vi của mỗi cá nhân tại một thời điểm nào đó thờng

đợc quyết định bởi một nhu cầu mạnh nhất của họ Bởi vậy, điều quan trọng đối với cácnhà quản lý là phải biết đợc những nhu cầu thông thờng quan trọng nhất

Khi ngời quản lý muốn tạo động lực cho ngời lao động thì trớc hết, phải biết ngờilao động thích làm những công việc gì? và cần có những biện pháp để thoả mãn nhu cầucho họ Nh vậy, "Nếu một nhu cầu đợc thoả mãn một phần nào đó thì các nhu cầu khácmới nổi trội hẳn".Trong một xã hội đang phát triển, nơi nhiều hành vi đợc thực hiện có

Trang 9

xu hớng nhằm vào việc thoả mãn nhu cầu sinh lý và an toàn với mức độ nào đó con ngờivẫn có những nhu cầu khác nữa Do vậy, hệ thống nhu cầu của Maslow nhằm vào việcxác định một hệ thống hữu ích trong việc dự đoán hành vi trên cơ sở xác suất cao haythấp Sơ đồ sau mô tả hệ thống nhu cầu đợc phân cấp trong một xã hội mới phát triển.

Tự khẳng

định mìnhTôn trọngXã hội

An toànSinh lý

Nhu cầu sinh lý: là nhu cầu tối cần thiết, là những đòi hỏi cơ bản và là nhu cầuxuất hiện sớm nhất mà con ngời luôn tìm cách thoả mãn nó Khi nhu cầu này đã đợcthoả mãn thì lại xuất hiện nhu cầu bậc cao hơn

Nhu cầu an toàn: là nhu cầu xuất hiện ngay sau khi nhu cầu sinh lý đợc thoả mãn,nhu cầu này muốn đợc ổn định, đợc chắc chắn, đợc bảo vệ khỏi những điều bất chắchoặc tự bảo vệ mình

Nhu cầu xã hội (nhu cầu giao tiếp): khi các nhu cầu sinh lý và an toàn đợc thoảmãn tới mức nào đó, các nhu cầu xã hội trở nên chiếm u thế Vì con ngời là sinh vật xãhội, hầu hết mọi ngời đều muốn có những tác động qua lại, quan hệ và chung sống vớinhững ngời khác trong những hoàn cảnh mà ở đó họ cảm thấy thích hợp và đợc mọi ngờichấp nhận

Nhu cầu đợc tôn trọng: là nhu cầu với những địa vị khác nhau đợc tôn trọng vàcũng nh tự tôn trọng mình Nhu cầu đợc tôn trọng xuất hiện dới một số hình thức độngcơ liên quan: là uy tín và quyền lực

Nhu cầu tự khẳng định mình (tự hoàn thiện mình): trong tất cả các nhu cầu củaMaslow đa ra có một nhu cầu mà các nhà khoa học về xã hội và hành vi biết ít nhất, đó

là khả năng tự khẳng định mình Tự khẳng định mình là một nhu cầu khó nhận biết vàkhó xác định nhng đó lại là nhu cầu trong đó con ngời đợc trởng thành và phát triểncũng nh đợc sáng tạo

Maslow đã khẳng định:

+ Mỗi cá nhân ngời lao động có hệ thống nhu cầu khác nhau và nó đợc thoả mãnbằng những cách, những phơng tiện khác nhau

+ Về nguyên tắc con ngời cần đợc thoả mãn các nhu cầu ở bậc thấp hơn trớc khi

đ-ợc khuyến khích để thoả mãn những nhu cầu ở bậc cao hơn

Trang 10

+ Ngời quản lý phải quan tâm đến các nhu cầu của ngời lao động Từ đó có biệnpháp để thoả mãn nhu cầu đó một cách hợp lý.

1.2 Học thuyết ERG của Alderfer.

Cũng dựa vào hệ thống nhu cầu, Alderfer chia hệ thống nhu cầu thành ba loại:

- Nhu cầu tồn tại (Existence)

- Nhu cầu quan hệ (Relatedness)

- Nhu cầu phát triển (Growth)

Tơng tự nh Maslow nhng học thuyết này chủ yếu đề cập đến vai trò của của ba loạinhu cầu Ngoài việc thoả mãn những nhu cầu vật chất, công ty phải tạo môi trờng để

điều hoà và liên kết các mối quan hệ và cũng không ngừng tạo cơ hội cho ngời lao độnghọc tập và nâng cao trình độ

1.3 Học thuyết nhu cầu của Mc.Celland.

Mc.Celland chia hệ thống nhu cầu thành ba loại nhu cầu: nhu cầu thành đạt, nhucầu liên kết và nhu cầu quyền lực

Nhu cầu thành đạt: thể hiện mong muốn vơn lên đạt đợc chủ yếu tồn tại trong tầnglớp thanh niên

Nhu cầu liên kết: là nhu cầu muốn đợc quan hệ, tiếp xúc, giao lu, giao tiếp với ngờixung quanh, nhu cầu này xuất hiện ở mọi tầng lớp

Nhu cầu quyền lực: là nhu cầu đợc chi phối những ngời xung quanh tức là buộcnhững ngời xung quanh chịu sự ảnh hởng của mình, đặc biệt thờng xuất hiện ở nhữngngời có chức vụ, có quyền lực nhất định

Học thuyết bày đi sâu vào khía cạnh tinh thần và bổ sung cho thuyết của Taylor,qua đó cho thấy nhu cầu của con ngời ngày càng đợc nâng cao

• Ba học thuyết này đều xuất phát từ cơ sở là nhu cầu Việc ứng dụng các học thuyếtnày vào thực tiễn để thoả mãn những nhu cầu của con ngời sẽ phản ánh mức độ tạo

động lực trong lao động rất lớn

2 Học thuyết về sự tăng cờng tích cực của B.F.Skinner (học thuyết cải biến hành vi).

Học thuyết này đa ra dựa trên sự lặp đi lặp lai những hành động của con ngời nhằm

đa ra mức khen thởng và phạt khác nhau Tức là đa ra những nhận thức mới để cải biếnhành vi của con ngời Tác giả Skinner đã đa ra những kết luận:

+ Những hành vi đợc thởng sẽ có xu hớng đợc lặp đi lặp lại, những hành vi không

đợc thởng hay bị phạt có xu hớng không đợc lặp lại

+ Khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm thởng phạt càngngắn bao nhiêu thì càng có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu

+ Phạt có tác dụng loại trừ hành vi ngoài ý muốn của ngời quản lý (tích cực), phạt

có thể gây ra sự chống đối nào đó từ phía ngời lao động (tiêu cực) Do vậy nên phạt íthơn thởng

Trang 11

Nh vậy, lời khuyên đa ra cho các nhà quản lý, để tạo động lực cho các nhân viêncủa mình ngời quản lý phải thừa nhận những hành vi tốt của ngời lao động, phải nhấnmạnh thởng nhiều hơn phạt Việc thởng phạt phải dựa trên thành tích hay mắc lỗi củatừng ngời lao động phù hợp với hành động của họ, tránh đánh giá sai lệch với hành vi

mà họ thực hiện

3 Học thuyết về sự kỳ vọng (mong đợi) của V.Vroom.

Động lực lao động là chức năng của sự mong đợi cá nhân Quan điểm của ông chorằng:

" Một sự nỗ lực nhất định sẽ dẫn đến thành tích nhất định, thành tích đó sẽ dẫn đếnkết quả, phần thởng nh mong muốn"

Ngoài ra, cần phải có sự hấp dẫn của kết quả và phần thởng giúp cho con ngời có

động lực, thì con ngời lại gắng sức để đạt đợc thành tích và cuối cùng đạt đợc kết quả,phần thởng nhằm thoả mãn nhu cầu ngời lao động

Lời khuyên cho các nhà quản lý: ngời quản lý cần phải làm cho ngời lao động hiểu

rõ quan hệ giữa nỗ lực và thành tích, thành tích và kết quả, phần thởng đối với ngời lao

động

4 Học thuyết về sự công bằng của S.Adams.

Học thuyết phát biểu rằng: " Mọi cá nhân trong tập thể đều muốn có sự công bằng.Mỗi ngời lao động thờng có xu hớng so sánh sự đóng góp và các quyền lợi mà họ đợc h-ởng với sự đóng góp của những ngời khác và quyền lợi của họ

Các quyền lợi của cá nhân

Sự đóng góp: thể hiện ở mặt số lợng và chất lợng của công việc mà ngời lao độnghoàn thành, sự nỗ lực của bản thân, trách nhiệm và sáng kiến

Nh vậy, để tạo động lực cho ngời lao động nhà quản lý phải tạo ra và duy trì sựcông bằng giữa sự đóng góp và các quyền lợi của từng cá nhân trong tập thể

5 Học thuyết về hệ thống hai nhóm nhân tố của F.Herzberg.

Trách nhiệm cao và chức năng trong lao động

Đây là các yếu tố chính tạo nên động lực con ngời Vì vậy, việc thoả mãnnăm yếu tố trên sẽ tạo nên động lực thực sự cho ngời lao động

Trang 12

 Nhóm các yếu tố môi trờng (vệ sinh).

Các chế độ, chính sách quản trị của công ty

Tiền lơng, vị thế, sự an toàn

Sự hớng dẫn công việc

Quan hệ con ngời trong công ty

Các điều kiện làm việc

Năm yếu tố này có tác dụng ngăn ngừa những ảnh hởng tiêu cực trong lao độngchứ cha đủ để tạo động lực cho ngời lao động

Herzberg kết luận rằng: con ngời có hai loại nhu cầu cơ bản độc lập với nhau nhngthống nhất với nhau và có ảnh hởng tới hành vi theo những cách khác nhau Ông thấyrằng khi con ngời cảm thấy không thoả mãn với công việc của mình họ rất lo lắng vềmôi trờng họ đang làm việc, đây là nhu cầu môi trờng vì chúng mô tả môi trờng làmviệc và bảo đảm chức năng sơ đẳng là ngăn ngừa sự chán nản công việc và các nhu cầu

đó cha bao giờ đợc thoả mãn hoàn toàn nên chúng phải tiếp tục phải duy trì Mặt khác,khi cảm thấy hài lòng về công việc thì con ngời lại quan tâm đến chính công việc, đâychính là các động cơ thúc đẩy vì dờng nh chúng có hiệu quả trong việc kích thích conngời thực hiện công việc tốt hơn Có thể thấy các nhân tố vệ sinh ảnh hởng tới thiện ýhoặc hệ động cơ của cá nhân ngợc lại động cơ có ảnh hởng tới khả năng của cá nhân đó

Để tạo động lực cho con ngời làm việc tốt hơn bằng nhiều cách: cân nhắc, đề bạtcán bộ, bổ xung công việc, giao thêm quyền, thêm nhiệm vụ cho nhân viên, quay vòngcông việc, tạo môi trờng làm việc tốt

Thông qua nghiên cứu các học thuyết trên, chúng ta có thể thấy mối quan hệ giữahai học thuyết của Herzberg và Maslow Nếu nh Maslow đã có nhiều thuận lợi trongviệc tìm kiếm các nhu cầu hoặc động cơ, còn Herzberg tạo điều kiện cho chúng ta hiểuthấu đáo những mục đích và kích thích có xu hớng làm thoả mãn các nhu cầu Thể hiệnqua sơ đồ mối quan hệ của Maslow và Herzberg với tình huống động cơ thúc đẩy nh

HerzbergMột trong những tình huống kích thích động cơ, nếu bạn biết cái gì đang là nhữngnhu cầu bậc cao mạnh mẽ (Maslow) của những ngời bạn muốn gây ảnh hởng bạn có thểxác định đợc những mục đích (Herzberg) mà bạn có thể chuẩn bị trong môi trờng đó đểthúc đẩy những cá nhân đó Đồng thời, nếu bạn biết những ngời này muốn thoả mãnnhững mục đích gì bạn có thể dự đoán các nhu cầu bậc cao mạnh mẽ của họ

Động cơ

(nhu cầu)

Mục tiêu(tác nhân kích thích)

Hành vi

Trang 13

Qua các học thuyết trên ta thấy các tác giả đề cập đến cả yếu tố vật chất lẫn tinhthần, nhân tố thúc đẩy và nhân tố môi trờng, nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài,nhu cầu bậc thấp và nhu cầu bậc cao Việc kết hợp một cách hợp lý, công bằng các yếu

tố đó là cơ sở của tạo động lực Nh đã đề cập nhu cầu con ngời là vô hạn nhng việc thoảmãn những nhu cầu đó lại nằm trong giới hạn nhất định do những giới hạn về nguồn lực.Vì vậy, lựa chọn và sắp xếp những nhu cầu cấp thiết để thoả mãn theo trật tự từ thấp đếncao mới đem lại hiệu quả to lớn cho mỗi cá nhân cũng nh tổ chức

III Những phơng hớng tạo động lực cho ngời lao động

1 Xác định công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc.

- Xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức, của bộ phận và giúp ngời lao độnghiểu rõ về mục tiêu đó Mục tiêu, nhiệm vụ phải đợc xác định rõ ràng, hợp lý và cụ thể.Mục tiêu có thể là khối lợng, chất lợng sản phẩm, doanh thu hay lợi nhuận của doanhnghiệp

- Xác định nhiệm vụ lao động, tiêu chuẩn thực hiện công việc của từng ngời lao

động thông qua quá trình phân tích công việc một cách rõ ràng

- Đánh giá một cách thờng xuyên và công bằng để thực hiện công việc và tạo độnglực cho ngời lao động Kết quả sẽ đa ra đợc những quyết định nhân sự đúng đắn và hiệuquả hơn

2 Tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ.

- Ngời quản lý phải quan tâm để loại trừ những trở ngại trong thực hiện công việccho ngời lao động, cải tiến phơng pháp làm việc, tổ chức phục vụ nơi làm việc hợp lý,cải tiến điều kiện lao động (nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, trang bị BHLĐ)

- Cung cấp các điều kiện cần thiết cho công việc: điều kiện về vật chất (thời gian vàtiền vốn), điều kiện về môi trờng

- Bố trí lao động hợp lý: thông qua để kế hoạch hoá nguồn nhân lực rồi tuyển mộtuyển chọn bố trí đúng ngời đúng việc

3 Khuyến khích lao động.

 Khuyến khích vật chất:

Hiện nay ở các công ty khuyến khích vật chất chiếm tỷ lệ lớn thông qua tiền lơng,tiền thởng đó là những đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy ngời lao động làm việc tốthơn

-Tiền lơng

Tiền lơng không chỉ là phạm trù kinh tế, mà còn là những vấn đề xã hội phức tạp.Trong toàn bộ hệ thống quản lý lao động, quản lý tiền lơng là một trong những yếu tốquan trọng nhất

Việc sử dụng tiền lơng nh một đòn bẩy kinh tế phụ thuộc hoàn toàn vào mức độthoả mãn nhu cầu vật chất cơ bản đối với ngời lao động của chính tiền lơng Và nh vậy

Trang 14

muốn xác định đúng mức tiền lơng phải căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động cũng

nh số lợng, chất lợng sản phẩm của mỗi ngời và của mỗi tập thể lao động

Để nâng cao vai trò khuyến khích vật chất của tiền lơng, cần xác định đúng đắnmối quan hệ trực tiếp giữa thu nhập và sự công hiến của ngời lao động trong công ty.Các chính sách tiền lơng cần quán triệt những nguyên tắc cơ bản sau:

+ Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động

+ Tiền lơng phải đảm bảo thoả đáng, công bằng, hợp lý với công sức ngời lao động.Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống tiền lơng hợp lý, ápdụng các hình thức trả lơng hợp lý

+ Tiền lơng phải là động lực kích thích ngời lao động hăng say lao động, khuyếnkhích họ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất phát huy tinh thần sáng tạo vàgắn bó với công việc, tác động tích cực đến việc phân công lao động trong xã hội vàtrong từng xí nghiệp

Trải qua một thời gian dài chúng ta đã tiến hành cải cách tiền lơng từ những năm

90 Cụ thể là năm 1993 lơng tối thiểu: 120.000 đồng, năm 1997: 144.000 đồng, năm2000: 180.000 đồng, dự kiến năm 2001: 210.000 đồng Có thể thấy sự cải tiến tiền lơngnày đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong nhận thức, trong quan điểm về tiền lơng phù hợpdần với sự vận động của nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc

Hiện nay, nhà nớc áp dụng các chế độ tiền lơng:

Cùng với tiền lơng, tiền thởng góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho ngời lao

động và ở chừng mực nào đó tiền thởng còn có tác dụng khuyến khích về tinh thần.Trong thực tế có những hình thức tiền thởng đợc áp dụng hiện nay:

- Thởng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất

- Thởng phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật

- Thởng tiết kiệm nguyên vật liệu

Trang 15

- Thởng lơng tháng thứ 13.

- Thởng khác

Để thực hiện các hình thức thởng yêu cầu đặt ra là cần lựa chọn hợp lý các hìnhthức tiền thởng, thởng phải kịp thời, thoả đáng và công bằng (thể hiện ở mức tiền thởng,

điều kiện thởng và quy chế thởng)

Nhà tổ chức và quản lý lao động phải là ngời biết kết hợp áp dụng chế độ tiền lơng

và hình thức thởng tích cực nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu vật chất cho ngời lao động

Do đó tất yếu tạo ra đợc động lực to lớn trong lao động sáng tạo Nhng xét về góc độtâm lý và sự phát triển không phải lúc nào động lực tiền lơng, tiền thởng có ý nghĩa tíchcực tuyệt đối nên cần áp dụng các chế độ thích hợp đủ để tạo ra động lực lao động

 Khuyến khích tinh thần:

Ngoài khuyến khích về mặt vật chất, việc khuyến khích về tinh thần cũng đóngmột vai trò quan trọng Những biện pháp nhằm thoả mãn những nhu cầu về mặt tinhthần nhằm góp phần khuyến khích họ hăng say lao động, phát huy sáng kiến, áp dụngcác biện pháp cải tiến kỹ thuật, kinh nghiệm tiên tiến nhằm tăng năng suất lao động vàhiệu quả sản xuất kinh doanh Khuyến khích về tinh thần thể hiện qua:

Việc làm: đảm bảo việc làm cho mỗi ngời lao động thực chất tạo niềm vui, niềmphấn khởi, sự yên tâm trong lao động cho cá nhân và tập thể lao động Khi con ngời cósức lao động mà không đợc tham gia lao động do vậy họ không có cơ hội phát huy tínhsáng tạo, khả năng lao động của mình trong sản xuất làm cho cuộc sống mất ý nghĩa.Nhà quản lý không ngừng tạo môi trờng tâm lý thuận lợi cho quá trình lao động: vìcác yếu tố tâm sinh lý chi phối thái độ của ngời lao động trong quá trình làm việc, tức làcần tạo ra những điều liện làm giảm mức độ căng thẳng, mệt mỏi tạo bầu không khíphấn khởi, hiểu biết, tin tởng lẫn nhau trong nơi làm việc cũng có nghĩa là tạo ra cái đẹp

về tinh thần,về tình cảm trong tập thể Có nh vậy, ngời lao động càng gắn bó với đồngchí, với công ty của mình hơn

Ngời quản lý cũng cần phải quan tâm đến các nhu cầu học tập và phát triển của

ng-ời lao động Đối với ngng-ời lao động việc nâng cao trình độ học vấn và nhận thức làm cơ

sở để họ làm chủ những công việc họ đảm nhận hàng ngày Nh vậy, các công ty, xínghiệp cần phải lên kế hoạch cho giáo dục, đào tạo, bồi dỡng ngời lao động về văn hoá,chuyên môn nghiệp vụ để ngày càng đáp ứng nhu cầu sản xuất khi cần thiết

Các yếu tố công bằng xã hội là nhu cầu tinh thần không thể thiếu đợc đối với ngờilao động trong tập thể Cần thực hiện công bằng trong đánh giá, trong trả lơng, trả th-ởng, trong khen thởng và kỷ luật việc thoả mãn những nhu cầu công bằng đó là tôntrọng ngời lao động và trở thành động lực tinh thần khuyến khích ngời lao động

Trang 16

- Xây dựng và áp dụng các hình thức khen thởng: giấy khen, bằng khen, huân

ch-ơng, huy chơng

Khuyến khích tinh thần là vấn đề tổng hợp, phức tạp nhng nếu biết tổ chức thì sẽtạo động lực về tinh thần không kém gì so với khuyến khích về vật chất Không nên quácoi trọng khuyến khích vật chất hay tinh thần mà phải kết hợp chặt chẽ giữa hai loạikhuyến khích đó mới có thể tạo động lực mạnh mẽ cho ngời lao động

IV Sự cần thiết của công tác tạo động lực cho ngời lao độngtại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết

Tạo động lực đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các hoạt động sản xuất kinhdoanh Thực chất, tạo động lực không phải là hoạt động của quản trị nhân lực, mà nó làkết quả của việc thực hiện các chính sách quản trị trong công ty nh: phân tích công việc,

kế hoạch hoá nguồn nhân lực, đánh giá thực hiện công việc, thù lao lao động, tuyển tuyển chọn Các hoạt động này hớng vào mục tiêu sản xuất kinh doanh của công tytrong đó việc thoả mãn nhu cầu của ngời lao động là cơ sở quan trọng cho công tác tạo

mộ-động lực

Thực tế, tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết tình hình sản xuất kinh doanh đangdần đi vào ổn định và với những khó khăn nhất định do đổi mới công nghệ sản xuất từnăm 1997 Những tồn tại vốn có và do ảnh hởng của thị trờng mức thu nhập bình quân

đầu ngời còn thấp, năng suất cha cao, các chế độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần cònnhiều hạn chế, thị trờng trong và ngoài vùng cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhiều hoạt

động quản trị khác cha đợc coi trọng đúng mức nên hiện nay công ty cha tạo đợc độnglực thực sự cho ngời lao động Với sự phát triển của cơ chế thị trờng dẫn đến sự thay đổitrong nhận thức của các cấp lãnh đạo trong công ty Công ty đang dần chú trọng đếncông tác tạo động lực thông qua việc định hớng và kết hợp mục tiêu của tổ chức và mụctiêu của cá nhân ngời lao động

Để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng cũng nh uy tín của doanh nghiệp,không có cách gì khác có tác dụng to lớn nh công tác tạo động lực Có nghĩa là chúng takết hợp và tận dụng, khai thác mọi nguồn lực sẵn có, cũng nh nguồn lực bên ngoài mộtcách có hiệu quả nhằm tạo sự gắn bó của ngời lao động trong sản xuất Kết quả sẽ thểhiện qua năng suất, chất lợng và hiệu quả

Trang 17

Chơng 2 Thực trạng về công tác tạo động lực cho ngời lao

động tại công ty Gốm xây dựng Đoàn kết trong những

Ngày 19/8/1997 Công ty đợc cấp giấy phép kinh doanh và đợc thành lập lại theoquyết định số 588/QĐ-UB lấy tên là "Công ty Gốm xây dựng Đoàn kết"

Chức năng chính hiện nay của công ty là: Sản xuất vật liệu xây dựng và thi côngxây lắp công trình

Trớc yêu cầu của tình hình đổi mới, để ngày càng đáp ứng nhu cầu nagỳ càng đadạng của ngời tiêu dùng công ty cũng có những thay đổi trong từng giai đoạn phát triển.Quá trình phát triển của công ty có thể khái quát qua các giai đoạn sau

ợc đa dạng hoá nền kinh tế thời kỳ này cha thể hiện tính cạnh tranh

Từ năm 1986 -1997 đất nớc ta có sự chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, lúc này yếu

tố cạnh tranh là yếu tố chi phối và tác động vào các doanh nghiệp Vai trò của nhà n ớcngày càng giảm, và thị trờng là trung tâm chi phối Với tình hình này công ty Gốm xâydựng Đoàn kết lại gặp phải những khó khăn hơn nữa Công ty vẫn duy trì sản xuất trên

hệ thồng lò thủ công với công suất thấp và chất lợng sản phẩm cha cao, mẫu mã chủngloại cha đa dạng và các chỉ tiêu vẫn theo pháp lệnh nhà nớc giao

Có thể nói, khi cơ chế thị trờng thay đổi mà công ty vẫn giữ nguyên quy mô sảnxuất, không có sự đầu t theo chiều rộng cũng nh chiều sâu Điều này cho thấy đây làthời kỳ sản xuất trì trệ nhất của công ty trong thời gian qua

 Giai đoạn từ 1997 đến nay

Trang 18

Nếu nh trong cơ chế bao cấp nhà nớc cung cấp đầu vào và tìm đầu ra cho cácdoanh nghiệp Nhng khi chuyển sang cơ chế thị trờng vấn đề đầu vào, đầu ra do doanhnghiệp tự lo Điều đó cho thấy mỗi doanh nghiệp ngày càng trở nên độc lập để thích ứngvới cơ chế thị thị trờng.

Từ tháng 9/1997, công ty Gốm xây dựng Đoàn kết đã đợc uỷ ban nhân dân tỉnhVĩnh Phúc cho phép đầu t đổi mới công nghệ, công ty đã thay thế và lắp đặt hệ máy giacông nguyên liệu Balan-ý và nhà kính phơi gạch đến hệ thống lò nung và hầm sấyTuynel Hiệu quả của việc đầu t theo chiều sâu về công nghệ mang lại hiệu quả to lớn:công suất máy tăng lên 2-3 lần, các hệ máy EG5, EG10 đã đi vào hoạt động ổn địnhdần

Việc mở rộng quy mô sản xuất dẫn đến việc mở rộng về quy mô lao động Nếu nhnhững năm trớc đây sản lợng sản xuất hàng năm chỉ đạt 3 triệu viên/năm đến năm 1999

đã đạt 29 triệu viên/năm Lực lợng lao động trớc năm 1997 chỉ có trên 100 ngời, saunăm 1997 tăng thêm hơn 200 ngời và đến năm 2000 tổng số lao động trong công ty là

385 ngời Có thể nói đổi mới công nghệ đã phần nào giải quyết đợc vấn đề xã hội đó làviệc giải quyết đợc công ăn việc làm cho mấy trăm lao động từ năm 1997 đến nay.Công nghệ mới sẽ là cơ sở để doanh nghiệp có thể thích ứng nhanh với cơ chế thịtrờng: bằng cách đa dạng hoá sản phẩm về mẫu mã, chủng loại, nâng cao số lợng vàchất lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Theo quyết định 217/HĐBT doanh nghiệp phải chuyển sang hạch toán kinh doanh

và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình Chính vì vậy mà toàn

bộ cán bộ công nhân viên trong công ty đặt ra quyết tâm cao bằng sự năng động, sángtạo, tìm kiếm mở rộng thị trờng làm cơ sở để các hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty ngày càng phát triển

công tác tạo động lực

1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty.

Nguồn: Phòng Tổ chức-Hành chính công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Giám đốc

Phó giám đốc phụ trách tổ

chức hành chính và đời sống Phó giám đốc phụ trách tổ

chức hành chính và đời sống Phó giám đốc phụ trách kỹ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thuật.

Phòng tài chính-kế toán.

Phòng kế hoạch-vật

t

Phòng kế hoạch-vật

t

Phòng kỹ thuật.

Phòng kỹ thuật Các phân x ởng sản

xuất

Các phân

x ởng sản xuất

Trang 19

điểm và loại trừ bớt nhợc điểm của hai cơ cấu trên và đem lại hiệu quả cao trong quản

lý Quan hệ giữa ban lãnh đạo với các phòng ban, phân xởng và tổ đội vừa là chỉ đạo vừa

là phối hợp vì vậy chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận đợc phân định

rõ ràng nh sau:

- Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty, có nhiệm vụ chỉ huy toàn bộ bộ máyquản lý, các phòng ban chức năng, các phân xởng sản xuất, là ngời chịu trách nhiệm vềtoàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trớc pháp luật và trớc công ty Đồng thời,

là ngời ra quyết định trong ký kết hợp đồng, các chơng trình, dự án và tham gia xâydựng các quy chế, các chính sách và các phơng hớng, kế hoạch sản xuất

- Phó giám đốc phụ trách tổ chức- hành chính và đời sống: Có chức năng tổchức hoạt động đoàn thể và đời sống cho ngời lao động, đồng thời là ngời ra quyết định

về mua bán nguyên liệu cho sản xuất

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: là ngời chịu trách nhiệm chung về kỹ thuậtcủa toàn công ty và giám sát trực tiếp phòng kỹ thuật, tổ cơ khí, tổ máy Đồng thời, là cốvấn đắc lực cho giám đốc về mặt kỹ thuật

- Phòng tài chính- kế toán: làm nhiệm vụ ghi chép phiếu thu, phiếu chi, tính giáthành sản phẩm, hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện báo cáo và giao nộpngân sách theo chế độ quy định của nhà nớc, phân tích kết qủa hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty để có định hớng cho kế hoạch sản xuất

- Phòng tổ chức- hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý cán bộ công nhânviên, nghiên cứu và thực hiện các chế độ, chính sách do nhà nớc ban hành nh : chế độthù lao, phúc lợi, công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực, tuyển dụng, định mức lao

động Đồng thời, làm công tác quản lý hành chính, giao dịch giấy tờ, công tác đốingoại, bảo vệ quyền, lợi ích cho ngời lao động cũng nh tài sản của công ty

- Phòng kế hoạch-vật t: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vậtliệu và thực hiện cung ứng cho sản xuất kinh doanh và lên kế hoạch tiêu thụ thành phẩmtrong kỳ sản xuất

- Phòng kỹ thuật: Thực hiện nhiệm vụ về mặt kỹ thuật và công tác định mứcvật t, xây dựng kế hoạch cải tạo và đổi mới trang thiết bị

- Các phân xởng sản xuất: Gồm hai phân xởng sản xuất chính và một phân xởngphụ đợc tổ chức ở hai địa bàn Đồng Văn và Kim Xá thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Các phân x-

Trang 20

ởng có nhiệm vụ tổ chức sản xuất tới các tổ sao cho đảm bảo sản xuất đúng kế hoạch cóhiệu quả, đảm bảo đúng chất lợng, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.

2 Đặc điểm về sản phẩm và quy trình công nghệ.

1.1 Đặc điểm về sản phẩm.

Hiện nay, công ty Gốm xây dựng Đoàn kết là một trong những công ty sản xuấtcác loại sản phẩm gạch trong vùng tơng đối lớn Sự đa dạng hoá về mẫu mã, chủng loạisản phẩm ngày càng phong phú Năm 1998, 1999, 2000 sản phẩm gồm các loại gạchxây, ngói thờng, ngói bò và blốc Đến năm 2000 trong danh mục sản phẩm có thêm gạchchịu lửa

Sản lợng sản xuất của công ty ngày càng gia tăng cả về mặt tuyệt đối và tơng đối.Sản lợng tiêu thụ qua các năm đều vợt so với sản lợng sản xuất Chứng tỏ, công ty sảnxuất năm trớc đủ để bán và dành một phần cho dự trữ cho năm sau đó nh là một trongnhững chiến lợc trong kinh doanh của công ty: cung cấp đủ, kịp thời, liên tục Trong sốcác loại sản phẩm của công ty thì gạch xây chiếm trên 90% tỷ trọng các loại, vì vậygạch xây là loại sản phẩm chủ yếu và gồm nhiều loại với những kích cỡ, cân nặng khácnhau:

Trên thị trờng những loại sản phẩm: gạch nem, ngói thờng, ngói bò và blốc đang có

xu hớng tiêu dùng giảm đi Vì cùng với qúa trình đô thị hoá nhu cầu xây dựng càng tăngcác sản phẩm này không còn thích hợp cho xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại, mà chỉ khuvực nông thôn vẫn còn sử dụng sản phẩm loại này Mặc dù vậy, để đáp ứng đợc nhu cầucủa thị trờng và vẫn giữ đợc tính chất đa dạng của sản phẩm định hớng của công ty làkhông loại bỏ sản phẩm này mà sản xuất với một giới hạn nhất định nhng vẫn đảm bảo

về chất lợng, mẫu mã, chủng loại Với phơng châm " Sản phẩm sản xuất dù ít nhng vẫnchất lợng"

Tháng 6/2000 vừa qua công ty đã tiến hành mở rộng sản xuất sản phẩm gạch chịulửa trên lò thủ công, với công suất 32000 viên/lò, trong thời gian ba ngày ra lò một lần.Thực tế, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng ngày càng nhiều nên các loại gạch này có

xu hớng tăng lên trên thị trờng Do tính kết cấu bền vững và khả năng chịu nhiệt cao,các nguyên vật liệu cấu thành sản xuất phức tạp và trải qua nhiều công đoạn phức tạp

Trang 21

nên chi phí sản xuất loại sản phẩm này hiện cao hơn so với các loại sản phẩm khác Đểthích ứng với sự đa dạng hoá sản phẩm trên thị trờng công ty sản xuất gạch chịu lửa gồmcác loại: gạch FB, gạch côn đứng, gạch côn nằm, gạch mặt goòng Với công ty sảnphẩm gạch chịu lửa là sản phẩm mới đa vào sản xuất thử nghiệm, còn trên thị trờng sảnphẩm này tồn tại khá lâu Vì vậy để cạnh tranh và chiếm lĩnh đợc trên thị trờng công typhải không ngừng cải tiến mẫu mã, chủng loại, nâng cao chất lợng, giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm.

Có thể thấy ở bảng dới đây số lợng sản xuất và số lợng tiêu thụ hàng năm tăng khánhanh Mặc dù mỗi năm số lợng tiêu thụ ít hơn số lợng sản xuất điều đó có nghĩa làhàng năm sản xuất một lợng d ra để dự trữ khi thị trờng tiêu thụ có nhu cầu đột xuất.Với uy tín và chất lợng sản phẩm mà công ty đạt đợc nh ngày hôm nay đó phải kể đến

sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty Cũng với xu ớng phát triển các loại sản phẩm nh trên là động lực to lớn cho ngời lao động làm việctích cực hơn

Slsx (Viên) (Viên) Sltt trọng Tỷ

slsx (%)

Slsx (Viên) Sltt (viên) trọng Tỷ

slsx (%)

9742100 265784 -

97,29 - -

21063227 30913 -

21090580 25090 -

99,59 - -

29685830 182933 135000

29685550 185324 100000

99,79 0,61 0,45

kỹ thuật của máy móc đòi hỏi cần những công nhân có kỹ năng, kỹ xảo, trình độ lànhnghề khác nhau ở từng bộ phận tơng ứng Yêu cầu bậc thợ trung bình của công nhân đểsản xuất ra loại sản phẩm này là 3,5 nhng thực tế chỉ đạt 2,4 Sản phẩm gạch xây đợctiến hành theo dây truyền công nghệ sau:

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất gạch đất sét nung.

Máy cấp

liệu thùng Máy cấp

liệu thùng Băng tải 1 cán thô cán thô Máy Máy nhào Máy

đùn 2 trục

Máy nhào

đùn 2 trục

Băng tải 2

Băng tải 2 Máy cán

mịn

Máy cán mịn

Máy nhào

đùn liên hợp hút chân không

Băng tải phơi gạch mộc

Phơi nhà kính

Sấy Tuynel liên hợp

Sấy Tuynel liên hợp

Kho thành phẩm.

Kho thành phẩm.

Trang 22

Nguồn: Phòng Kỹ thuật công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Mặc dù vậy, với sự bố trí tơng đối hợp lý giữa cấp bậc công việc với trình độ củangời lao động nên hiện nay quá trình sản xuất diễn ra một cách bình thờng dẫu vậy công

ty vẫn thờng xuyên đào tạo phát triển, nâng cao trình độ để ngày càng có một đội ngũlao động phù hợp tối u với dây truyền sản xuất Quy trình sản xuất gạch xây tiến hànhtuần tự nh sau: ban đầu đất đợc khai thác tại chỗ hoặc mua từ nơi khác về kho nguyênvật liệu qua nạp liệu đến máy cấp liệu thùng Đồng thời, than đợc cán đa tới băng tải 1

Từ băng tải 1 nguyên liệu đợc cán thô và qua máy đùn hai trục chuyển đến băng tải 2.Tại đây máy sẽ cán nguyên liệu nhỏ và mịn hơn chuyển đến băng tải 3 Kết hợp n ớc và

và nguyên liệu đã đợc cán mịn qua máy nhào đùn liên hợp và tạo hình qua máy cắt tự

động (nếu là máy EG5 không cắt tự động mà cắt tay) tạo nên sản phẩm gạch mộc Trớckhi đem vào lò sấy Tuynel gạch mộc đợc đem phơi nhà kính cho khô, ráo độ ẩm Kếtthúc giai đoạn sấy sản phẩm đợc đem nhập kho thành phẩm Mỗi quá trình hoàn thànhmất hơn 1 giờ ra 1 goòng tơng ứng với 3000 viên

Quy trình sản xuất này tiến hành liên tục cả ngày và đêm, vì vậy lò sấy đợc đốt liêntục, chỉ dừng lại khi máy gặp những hỏng hóc dẫn đến nhiệt độ sấy không đủ đảm bảocho gạch chín đợc Công ty cũng bố trí lao động trực tiếp và gián tiếp thờng trực cả hai

ca là thực sự cần thiết và giúp cho dây truyền không gián đoạn

Gạch chịu lửa đợc sản xuất theo quy trình khác nh sơ đồ 3:

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất gạch chịu lửa.

lọc

Không lọc Cao lanh Cao lanh tinh tinh hình Tạo

samôt

Tạo hình samôt

Nung gia công Nung

gia công Bán sản phẩm

samôt

Bán sản phẩm samôt

Phơi sấy

Phơi sấy

Đập nghiền Đập

nghiền

Nguyên liệu

Nguyên liệu

Tạo hình samôt

Tạo hình samôt

Phơi sấy

Phơi sấy

Nung gia công

Sản phẩm Sản

phẩm

Phế liệu

Phế liệu Đất Đất sét sét

Trang 23

Nguồn : Phòng Kỹ thuật công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Việc bố trí lao động để sản xuất gạch chịu lửa trên dây truyền sản xuất cũng đợcphân theo các bớc công việc, điểm đặc biệt ở dây truyền này đó là lao động đều phải qua

đào tạo và hớng dẫn mới có thể làm việc từ những công việc giản đơn đến những côngviệc phức tạp Đối với gạch chịu lửa bậc thợ trung bình đạt là 2,62 cao hơn so với sảnxuất gạch xây Dây truyền này phức tạp hơn so với dây truyền sản xuất gạch xây nên cáccông đoạn phải đợc bố trí chặt chẽ và đòi hỏi những lao động có tay nghề vững, sản xuấtgạch chịu lửa tiến hành qua các bớc sau:

Nguyên liệu đầu tiên là cao lanh thô đợc đa vào bể không để lọc chiết suất đợc caolanh tinh Một phần cao lanh tinh tạo hình samốt thủ công, khi samôt phơi khô đa vào lònung gia công đợc samôt bán thành phẩm Phần còn lại cao lanh tinh đem sấy khô cùngvới đất sét và phế liệu (phế liệu là sản phẩm gạch chịu lửa đã qua sử dụng bị h hỏng) đợc

đa vào đập nghiền cho mịn

Trộn đều 20% đất sét, 40% samôt, 20% phế liệu, 20% cao lanh tạo thành nguyênliệu cung cấp cho tạo hình bằng máy ép masat Gạch mộc chịu lửa sau khi phơi khôcùng với than theo đúng quy định sẽ đợc đa vào lò nung thủ công Giai đoạn vào lò rấtcông phu và phức tạp hơn nhiều so với lò gạch mộc samốt Bởi nó sẽ ảnh hởng đến chấtlợng sản phẩm sau này phải xếp gạch mộc theo đúng kỹ thuật thì nhiệt độ mới lan toảkhắp lò làm gạch chín đều Mỗi quá trình đợc diễn ra trong 3 ngày và sản phẩm mỗi lần

là 32000 viên/lò Tơng ứng với dây truyền công nghệ công nhân đợc bố trí trong doanhnghiệp nh sau:

Sơ đồ 4: Sơ đồ bố trí sản xuất của công ty.

đảo

Tổ xếp goòng

Tổ xếp goòng

goòng

Tổ máy Tổ

máy

Trang 24

Nguồn: Phòng Kỹ thuật công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Công nghệ là một trong những yếu tố môi trờng có ảnh hởng đến động lực lao

động Với hệ thống dây truyền đợc lắp đặt mới của công ty nên một phần động lực đợctạo nên làm cơ sở để nâng cao sự nỗ lực của ngời lao động

Nguyên vật liệu chính cung cấp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp là đất,

tr-ớc đây công ty sử dụng đất ngay trong khu vực sản xuất nhng hiện khai thác gần hết nên

để đáp ứng nhu cầu sản xuất công ty phải mua đất từ bên ngoài trong phạm vi bán kính6-10 km tức là công ty phải bỏ một khoản chi phí tơng đối lớn so với trớc đây Hàngnăm công ty cần 32.500 m3 đất (với đơn giá 11.000 đồng/m3) Nhiên liệu chủ yếu làthan, hàng năm công ty tiêu thụ: 4.000 tấn than (đơn giá 253 đồng/kg), năng lợng tiêuthụ hàng năm là: 1.250.000 Kw điện Tổng chi phí cho nguyên vật liệu, nhiên liệu, nănglợng là 2.469.500.000 đồng, chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản chi phí

3 Đặc điểm về máy móc thiết bị.

Kể từ năm 1997 do đầu t trang thiết bị cho công nghệ mới nên hệ thống máy móccủa công ty cũng đợc cải tiến và đợc phản ánh qua bảng sau:

Bảng 2: Tình hình máy móc thiết bị công ty năm 2000.

Stt Tên máy móc thiết bị.

Số ợng (cái)

l-Nhãn hiệu

Năm bắt

đầu SD

Thời gian SD

Nguên giá

TSCĐ

1/1/2000

Giá trị còn lại 1/1/2000

Hệ số SD.

62640853 10000000

16474541 1300000

0,26 0,13

4 Máy biến áp:

180KVA1

180KVA2

1 1

VN 1964

1980

7 7

18128000 20000000

5893116 6480503

0,33 0,34

7 161270000

86771920 270000000

28444191

221428571

-0,18 - 0,82

10 Trạm điện 560 KVA 1 VN 1998 12 379024422 341728868 0,91

11 Băng tải than+ Bavia 1 - 1998 12 42000000 31500000 0,75

12 Thiết bị lò nung Tuylen 1 - 1998 15 1401416461 1221416461 0,87

13 Máy ép ma sát 1 - 9/2000 7 16500000 16500000 1

Nguồn: Phòng Kỹ thuật công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Qua bảng 2 cho thấy đa phần máy móc thiết bị đợc đa vào sử dụng từ những năm

90 trở lại đây chủ yếu là máy mới, nhng hiện vẫn còn một số máy của những năm 60, 80

đã cũ và hay hỏng hóc với hệ số sử dụng còn thấp (máy còn 0,13) Điều đó cho thấy hệ

Trang 25

thống máy móc không đồng nhất, chính yếu tố này làm cho quá trình sản xuất đôi khi bịgián đoạn Hiện nay, công ty vẫn cho sử dụng hết công suất máy và những máy chínhmới sử dụng 75%-85% công suất máy Với lợi thế về tiềm năng nh vậy công ty sẽ có thể

đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trờng trong tơng lai

Một hạn chế nữa, mặc dù đầu t máy mới nhng công ty không chú trọng công tác

đào tạo nâng có tay nghề mà chỉ đào tạo sơ qua để ngời lao động biết cách sử dụng vìvậy dẫn đến tình trạng ngời lao động cha làm chủ đợc máy móc thiết bị Việc đầu t máymới không tơng xứng với trình độ của ngời lao động không những không tạo ra động lựccho ngời lao động mà còn làm cho quá trình sản xuất gặp phải những khó khăn nhất

định Vì vậy, chúng ta không nên chỉ quan tâm đầu t máy móc thiết bị mà quan trọnghơn là trang bị cho ngời lao động cách sử dụng nh thế nào cho hiệu quả Công ty cần cụthể và thờng xuyên tập huấn cho ngời lao động cách sử dụng, cách bảo dỡng và các chế

độ an toàn và kỷ luật lao động Có nh vậy mới có thể tạo nên động lực cho ngời lao

động

Ngoài hệ thống máy móc thiết bị thì hệ thống phơng tiện của công ty cũng đợctrang bị và đóng một vai trò quan trọng vì nguyên vật liệu cũng nh sản phẩm liên tụcvận chuyển từ nơi này đến nơi khác

Bảng 3: Tình hình phơng tiện vận tải của công ty năm 2000.

Số ợng (chiếc)

l-Nhãn hiệu

Năm bắt đầu SD

Thời giang64 SD (năm)

Nguyên giá

TSCĐ

1/1/2000 (đồng)

Giá trị còn lại 1/1/2000 (đồng)

1990 1991 1992 1995 1995 1994

10 10 10 10 10 10

180000000 181878000 160000000 100000000 90000000 195000000

38311128 43136687 42645253 3000000 4575000 84000000

Nguồn : Phòng Kỹ thuật công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Đặc biệt, công ty trang bị phơng tiện vận tải chủ yếu là mang nhãn hiệu nớc ngoài(Đức, Liên Xô và Nhật), với thời gian sử dụng dới 10 năm Đây là một khoản đầu t tàisản cố định tơng đối lớn cho thấy khả năng phục vụ và hệ thống dịch vụ của công ty đợcchú trọng và ngày càng lớn mạnh Một số phơng tiện vận tải của công ty đợc phản ánhqua bảng sau:

Qua bảng 3 tính đến năm 2000 giá trị còn lại của các phơng tiện này rất thấp thậmchí có loại đã hết hoặc gần hết thời gian sử dụng cần thiết phải thay cái mới Nhng hiệnnay do những hạn chế về kinh phí nên các phơng tiện cha đợc thay mới mà vẫn tiếp tục

sử dụng vào phục vụ sản xuất kinh doanh

Trang 26

qua 3 năm 1998, 1999, 2000 tăng đều và tỷ lệ lao động sản xuất so với lao động quản lýngày càng giảm cho thấy xu hớng ngày càng thích hợp hơn Nếu nh năm 1998: 1 lao

động quản lý thì quản lý 20 lao động sản xuất, đến năm 2000 lao động quản lý chỉ tơngứng với 14 lao động sản xuất Ngợc lại, tỷ lệ lao động quản lý so với lao động sản xuấtcũng tăng dần qua các năm: 1998 là 5%, năm 1999 là 6,4%, năm 2000 là 7,2% trong khitheo quy định tỷ lệ hợp lý là 9% cho thấy công ty đang từng bớc tiến tới tỷ lệ hợp lý đó.Việc công ty tận dụng và tiết kiệm, loại bỏ những khâu quản lý không cần thiết nhằmlàm tăng hiệu quả sản xuất, nh Đảng và Nhà nớc đã quán triệt "chống lãng phí trong bộmáy quản lý và các doanh nghiệp giảm biên chế lao động làm việc trong khu vực nhà n-

ớc Lao động toàn công ty đợc phản ánh qua bảng (bảng 4):

Hàng năm, tổng cán bộ công nhân viên trong công ty tăng thêm 5 ngời Trong đólao động nữ có xu hớng giảm đi cả về mặt tuyệt đối và tơng đối Nếu năm 1998 lao động

là 172 ngời (chiếm 45,9%) thì đến năm 2000 lao động nữ còn 140 (chiếm 36,4%) Nhvậy so với nam giới thì nữ chỉ chiếm dới 50% Tình trạng này là do sức khoẻ của nữ giớikém hơn nam giới và với điều kiện sản xuất ở công ty hiện nay khá phức tạp nên ngờilao động phải đảm nhận những công việc nặng nhọc Vì vậy có những ngời phải về husớm, nghỉ mất sức, nghỉ chế độ khác (nghỉ để khám chữa bệnh ) Mặc dù vậy, để tạo

động lực cần cải tiến điều kiện lao động, đồng thời bố trí hợp lý tỷ lệ nam và nữ giữa các

bộ phận để tạo nên không khí làm việc vui vẻ, thoải mái và hiệu quả trong lao động

Bảng 4: Tình hình sử dụng lao động của công ty những năm qua.

Chỉ tiêu

Tổng số

-Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn qua các năm.

(ngời)

Tỷ trọng (%)

Số ngời (ngời)

Tỷ trọng (%)

Số ngời (ngời)

Tỷ trọng (%)

95,20 71,20 28,80 13,60 13,33 13,07 2,40 -

357 272 103 55 57 40 16 1

93,95 71,58 27,11 14,47 15,00 10,53 4,21 0,26

359 276 106 57 48 39 23 2

93,25 71,69 27,53 14,81 12,47 10,13 5,97 0,52

Trang 27

+ Bậc VII.

- Bộ phận khác (cơ

khí, lái xe, tiếp thị ).

90

24,00

85

22,37

-1 83

0,26 21,56

4,80 0,53 0,53 3,74

23 2 3 18

6,05 0,53 0,79 4,73

26 2 4 20

6,75 0,52 1,04 5,19

Nguồn: Phòng Tổ chức-Hành chính công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Theo trình độ chuyên môn công ty Gốm xây dựng Đoàn kết phân công lao độngtheo bảng 5 cho thấy lao động sản xuất chiếm trên 90% tổng lao động trong toàn công

ty, trong khi lao động quản lý chỉ chiếm dới 10% tổng lao động Do công ty là cơ sở sảnxuất vật liệu xây dựng nên lao động sản xuất chiếm tỷ lệ lớn cũng là điều dễ hiểu Qua các năm cho thấy tốc độ tăng số lao động sản xuất giảm dần mặc dù về mặttuyệt đối vẫn tăng lên Số lao động trực tiếp đợc chia theo bậc trong đó bậc I chiếm tỷtrọng cao nhất, bậc VII là ít nhất, đặc biệt năm 1998 không có thợ bậc VI, bậc VII, đếnnăm 2000 bậc VI có 2 ngời và bậc VII có 1 ngời Qua đó cho thấy lao động có trình độlành nghề, kỹ năng, kỹ xảo còn ít, chủ yếu là lao động phổ thông Với lao động thuộc bộphận khác có một số chia bậc, một số không phân theo bậc nh: tiếp thị, bảo vệ, phục vụ

Nh vậy, đó là bất cập đối với công ty hiện nay gây khó khăn cho việc thống nhất để tínhlơng cho khối sản xuất nói riêng và toàn công ty nói chung Đội ngũ lao động sản xuấtcần đợc đào tạo, nâng cao trình độ và tổ chức thi nâng bậc là cơ sở tạo động lực khuyếnkhích ngời lao động làm việc tích cực hơn

Bộ phận lao động quản lý tăng lên qua các năm cả về tơng đối và mặt tuyệt đối.Qua bảng trên cho thấy trình độ của bộ phận này chủ yếu là trung cấp cụ thể năm 1998:3,74%; năm 1999: 4.73%: năm 2000: 5,19% tổng số cán bộ công nhân viên (CBCNV),trong khi đó số ngời có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ thấp hơn rất nhiều Đểphát huy khả năng lãnh đạo của bộ phận này cần bồi dỡng, nâng cao nghiệp vụ cho họ

So với các doanh nghiệp trong vùng trình độ của cán bộ quản lý của công ty còn thấpnhng với kinh nghiệm mà cán bộ quản lý đã tích luỹ đợc đã góp phần mang lại hiệu quảngày càng cao trong quản lý

Việc đầu t cho con ngời là khoản đầu t hiệu quả nhất theo đúng quan điểm của nhànớc ta vì vậy trong sản xuất việc bố trí lao động hợp lý theo cấp bậc công việc sẽ giúpngời lao động phát huy hết khả năng của mình trong công việc

5 Thị trờng và đối thủ cạnh tranh.

Đã có thời kỳ một số nhà kinh tế quan niệm rằng: "Thị trờng là chiến trờng aimạnh ngời ấy sẽ chiến thắng" Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay quan niệm đó vẫncòn rất đúng Bởi yếu tố cạnh tranh là yếu tố chi phối mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh Vì vậy, để khẳng định vai trò và vị trí trên thị trờng công ty đã mở rộng thị trờngtiêu thụ trên phạm vi tỉnh và khu vực xung quanh Cách đây 5 năm tỉnh Vĩnh Phú đãtách thành hai tỉnh là tinh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ, trong đó công ty Gốm xây dựng

Trang 28

Đoàn kết nằm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là tỉnh đợc thiết lập mới hoàn toàn về cơ sởhạ tầng cũng nh cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền Lợi dụng đợc tình hình này công tythấy thị trờng địa phơng là nơi tiêu thụ sản phẩm chủ yếu Nhu cầu về vật liệu xây dựngcho xây dựng nhà ở, khu văn hoá thể thao, khu quy hoạch cơ quan, công sở và các côngtrình cấp tỉnh, thành phố khác ngày càng nhiều, quá trình đô thị hoá dờng nh đang hoàcùng với xu hớng toàn cầu hoá trên thế giới Nh đã phân tích ở phần đặc điểm sản phẩm

và công nghệ uy tín và thị phần của công ty ngày càng lớn do kết quả của cải tiến vềchất lợng, mẫu mã, chủng loại Theo kết quả năm 2000 doanh số tiêu thụ của công ty

đạt khá cao và lỗ của công ty chỉ còn hơn 100 triệu đồng và với tốc độ phát triển nh hiệnnay đến năm 2001 công ty giảm lỗ và hy vọng có lãi Hiện nay thị trờng tiêu thụ sảnphẩm của công ty gồm: huyện Vĩnh Tờng, Yên Lạc, Tam Dơng, Phúc Yên, thị xã VĩnhYên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc và cả thị trờng Hà Nội

Để nâng cao uy tín và thị phần trên thị trờng công ty đã đầu t vào đội ngũ tiếp thịrất lớn Năm 2000 đội ngũ tiếp thị là 15 ngời (chiếm 3,9% trong tổng số lao động toàncông ty), trong đó có 7 ngời là nữ Hàng năm, công ty triệu tập đội ngũ tiếp thị lại để bồidỡng và bổ sung kiến thức về marketing, tập huấn về kế hoạch sản xuất và tiêu thụ củanăm tới để họ nắm bắt đợc xu hớng chung của công ty và kết hợp với xu thế của thị tr-ờng để rút ra đợc phơng hớng tối u nhất trong hoạt động kinh doanh của công ty Công

ty luôn hớng theo phơng châm "sản xuất đến đâu tiêu thụ hết đến đó" nên thị trờng làyếu tố quyết định trong quá trình tiêu thụ của công ty

Trên địa bàn địa phơng hiện nay có nhiều doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựngnh:

Công ty gốm xây dựng Tam Đảo

Công ty gốm xây dựng Bồ Sao

Công ty gốm xây dựng Hợp Thịnh

Đó là những đối thủ cạnh tranh của công ty, trong đó có công ty sản xuất với dâytruyền thủ công, có công ty sản xuất với dây truyền công nghệ lò Tuynel nh công tyGốm xây dựng Đoàn kết Với những đối thủ cạnh tranh nh vậy gây khó khăn cho tiêuthụ sản phẩm của công ty Chính vì vậy chúng ta không chỉ tìm kiếm thị trờng (kháchhàng) thông qua đội ngũ tiếp thị mà còn phải chú ý cải tiến mẫu mã, chất lợng, hạ giáthành, tăng doanh số tiêu thụ Công ty cần tổ chức các cuộc thăm dò để có thể biết đợc

sự biến đổi của thị trờng về nhu cầu các loại sản phẩm trên cơ sở đó có hớng tập trung

đầu t vào loại sản phẩm nào là có lợi nhất, phát huy tối đa u thế và loại bỏ dần nhữnghạn chế nhằm đa sản phẩm của chúng ta ngày càng chiếm đợc u thế trên thị trờng

6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thời gian qua.

6.1 Phân tích tình tài chính công ty Gốm xây dựng Đoàn kết

Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có một nguồn vốn nhất

định, trong đó tuỳ doanh nghiệp mà tỷ trọng vốn cố định hay vốn lu động là khác nhau.Vốn là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất (vốn, đất đai,lao động ) Vì vậy ngoài nhiệm vụ duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cần tổ

Trang 29

chức và sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tàichính tín dụng và chấp hành đúng quy định của pháp luật Việc đi sâu phân tích tìnhhình tài chính sẽ xác định đợc những khó khăn và thuận lợi mà công ty đang gặp phải.Qua đó tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại và đề ra giải pháp hữu hiệu để bớc đầu

ổn định và về lâu dài có chiến lợc phát triển Tình hình tài chính của công ty phản ánh ởbảng cân đối tài sản-nguồn vốn qua 3 năm 1998, 1999, 2000 nh sau:

Bảng 6: Bảng cân đối Tài sản- Nguồn vốn thời gian qua.

Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Nhìn một cách tổng quát tình hình tài chính của công ty hiện nay đang gặp nhiềukhó khăn Tổng tài sản- nguồn vốn hiện nay giảm 944.635.991 đồng và tăng so với năm

57,30 42,70

48,95 51,05 + C/(II).

C1/C.

C2/C.

+ D/(II)

94,82 8,07 91,93 5,18

98,40 8,36 91,64 1,60

98,88 11,41 88,59 1,12

Đi vào phân tích cụ thể tình hình tài chính của công ty ta thấy:

Về tài sản: qua 3 năm tài sản lu động và các nguồn đầu t ngắn (TSLĐ và ĐTNH)giảm dần, trong khi đó công ty tập trung đầu t vào máy móc thiết bị tài sản cố định và

đầu t dài hạn (TSCĐvà ĐTDH) ngày càng tăng cụ thể nếu nh năm 1998 là 910.659.205

đồng, năm 1999 tăng lên là 7.335.131.318 đồng, sự đầu t vợt bậc nh vậy chính là do sựchuyển đôi dây truyền công nghệ Mặc dù tổng tài sản lớn nhng đầu t TSCĐ là chủ yếunên khả năng quay vòng vốn nói chung chậm, chu kỳ kinh doanh dài vì vậy khả năngsinh lời chậm và đặc biệt với TSCĐ hàng năm công ty trích khấu hao lớn nên lại làm

Trang 30

tăng thêm khó khăn cho công ty Qua bảng tỷ trọng TSLĐ và ĐTNH giảm nhanh từ94,28% năm 1998 xuống còn 48,95% năm 2000, TSCĐ và ĐTDH tăng từ 5,72% năm

1998 lên 51,05% năm 2000, qua 2 năm TSLĐ và ĐTNH giảm đi gần 2 lần, TSCĐ và

ĐTDH tăng lên gần 10 lần Sự tăng giảm này gây nên những biến động rõ rệt

Về nguồn vốn: năm 1999 vẫn chiếm tỷ lệ lớn, về mặt tuyệt đối nguồn vốn vay vàvốn nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn so với nguồn vốn chủ sở hữu Hàng năm, để duy trì hoạt

động sản xuất nhà nớc đã không đầu t vốn vào công ty, một phần hỗ trợ về tài chính vàmột phần làm giảm lãi suất đi vay, nhng cho đến nay vốn nhà nớc chiếm tỷ lệ không

đáng kể so với vốn đi vay Qua phần tỷ trọng: nợ phải trả trong đó vốn nhà nớc chiếmtrên dới 10% còn lại là vốn đi vay Cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp nằmtrong giới hạn cho phép và có nhiều khó khăn Mặc dù vậy, với xu hớng phát triển hiệnnay, công ty sẽ có thể khắc phục dần những khó khăn trớc mắt cũng nh lâu dài

Để khắc phục tình hình tài chính nh hiện nay công ty cố gắng giảm chi tăng thu.Tình hình này do công ty đầu t lắp đặt hệ thống công nghệ mới: tỷ lệ khấu hao hàngnăm lớn, lãi suất vốn vay cao

6.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phản ánh qua các chỉ tiêu: giátrị tổng sản lợng, doanh thu tiêu thụ, mức lơng bình quân, tổng quỹ lơng, năng suất lao

động, lợi nhuận bảng sau sẽ cho thấy cụ thể tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty thời gian qua

Bảng 7: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.

12941,000 17080,700

17852,631 17433,092

19660,571 18181,818

138,00%

102,06%

110,13% 104,30%

Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán công ty Gốm xây dựng Đoàn kết.

Qua bảng 7, ta thấy các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh qua các năm đều tăng vợt sovới năm trớc, nhất là chỉ tiêu giá trị tổng sản lợng tăng năm 2000 thêm 11,58% so vớinăm 1999 (tơng ứng với 785.320 Ng.đ) Năng suất lao động bình quân năm 2000 tăngthêm 10,13% so với năm 1999 (tơng ứng 1.807,940 Ng.đ/ ngời/năm) Có thể nói nếuchỉ nhìn vào những con số trong bảng 7 cha thể thấy hết thực trạng của công ty trongnhững năm qua Để có thể thấy rõ một khía cạnh nào đó ta có thể phân tích: tốc độ tăngtiền lơng bình quân và tốc độ tăng năng suất lao động

Trang 31

Năm 1999 so với năm 1998 tiền lơng bình quân tăng 114,87% trong khi năng suấtlao động tăng138,00%.

55,2

113800,1

11487,11

Năm 2000 so với năm 1999 tiền lơng bình quân tăng 101,18%, năng suất lao độngtăng 110,13%

58,8

111013,1

10118,11

Hiện nay chuẩn là: 11= 31

Qua đó cho thấy tốc độ tăng tiền lơng bình so vơi tốc độ tăng năng suất lao độngnăm 1999 so với năm 1998 nằm trong giới hạn cho phép đảm bảo 1% tăng TL thì Wtăng 2,55% góp phần khuyến khích ngời lao động Nhng năm 2000 so với năm 1999 tỷ

lệ này chênh lệch khá lớn, nếu TL tăng lên 1% thì W tăng 8,58% điều đó cho thấy vừatrái với quy định của nhà nớc (trả công ngời lao động phải đảm bảo nguyên tắc tốc độtăng tiền lơng bình quân phải phù hợp với tốc độ tăng năng suất lao động) và cho thấyngời sử dụng lao động đã trả công không đúng với sức lao động mà ngời lao động đã bỏ

Để công tác tạo động lực đạt kết quả cao, nhà quản lý cần phải thấy sự tác độngtổng hợp của các yếu tố nh: đặc điểm cơ cấu tổ chức, đặc điểm về lao động, đặc điểm vềsản phẩm và quy trình công nghệ, đặc điểm về máy móc thiết bị, tình hình tài chính vàkết quả sản xuất kinh doanh qua đó rút ra điểm mạnh điểm yếu, khó khăn và thuận lợi,

để có hớng khắc phục những khó khăn tận dụng và phát huy những thuận lợi làm cơ sởcho công tác tạo động lực trong công ty ngày một tốt hơn

7 Nhận xét chung.

Qua phân tích những đặc điểm chủ yếu của công ty có ảnh hởng đến công tác tạo

động lực có thể rút ra một số điểm thuận lợi, khó khăn, những cơ hội và thách thức nhsau:

7.1 Thuận lợi.

- Công nghệ hiện đại mới đợc lắp đặt với công suất lớn trong vùng

Trang 32

- Hệ thống phơng tiện vận tải đa dạng có vai trò quan trọng trong mạng lới dịch

vụ của công ty

- Đội ngũ quản lý dày dặn kinh nghiệm, đầy nhiệt huyết và lòng nhiệt tìnhtrong công việc

- Bộ máy tổ chức chặt chẽ đợc bố trí theo cơ cấu trực tuyến- chức năng

- Sản phẩm công ty đang dần chiếm u thế trên thị trờng cả về mặt số lợng vàchất lợng (sản phẩm tiêu thụ gấp 1,5-1,6 lần đơn vị bạn trong vùng và sản phẩm ngàycàng đa dạng hoá)

- Đội ngũ tiếp thị ngày càng lớn mạnh, có nhiều hợp đồng mua bán đợc ký kếtlàm tăng doanh số tiêu thụ một cách đáng kể

7.3 Cơ hội.

- Công ty nằm ở khu vực chủ yếu làm nông nghiệp: lao động dồi dào và chi phínhân công rẻ

- Nền kinh tế mở đang mở ra những triển vọng mới cho công ty Công ty có thể

dễ dàng tiếp cận với bạn hàng thông qua hệ thống thông tin, quảng cáo, tiếp thị

- Nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh và vùng lân cận ngày cànglớn

- Sản phẩm gạch chịu lửa đang dần chiếm u thế trên thị trờng

7.4 Thách thức.

- Nền kinh tế thị trờng với tính chất cạnh tranh ngày càng gay gắt, đối thủ cạnhtranh ngày càng lớn mạnh là thách thức lớn của công ty hiện nay và có thể dẫn đếnnhững rủi ro trong kinh doanh

- Nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất ngày càng trở nên khan hiếm.Chi phí cho mua vật liệu tăng góp phần làm tăng chi phí sản xuất

- Do tính thời vụ cao trong sản xuất nên có sự biến động lớn trong lao động

Trang 33

- Yêu cầu của khách hàng nói riêng và thị trờng nói chung về chất lợng, mẫumã, chủng loại sản phẩm ngày càng cao.

III Thực trạng công tác tạo động lực cho ngời lao động tại

công ty Gốm xây dựng Đoàn kết những năm qua.

10 lao động quản lý gồm: 2 ngời phòng kế hoạch, 6 ngời phòng tài vụ và 2 ngờiphòng tổ chức-hành chính

40 lao động sản xuất gồm: 16 tổ xếp goòng, 4 tổ than, 10 ngời tổ phơi đảo và 10ngời tổ cơ khí

Kết quả điều tra nh sau:

- Lý do lựa chọn công việc của anh (chị) hiện nay?

+ 37 ngời (74%) do gia đình

+ 5 ngời (10%) do bạn bè

+ 8 ngời (16%) do sở thích cá nhân

- Hiện nay công ty áp dụng những hình thức thởng nào?

+ 25 ngời (50%) cho rằng thởng do hoàn thành vợt mức NSLĐ

+ 25 ngời (50%) thởng lơng tháng thứ 13

- Quy định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi của công ty hiện nay:

+ Một tuần anh (chị) làm việc bao nhiêu ngày?

50 ngời trả lời: 6 ngày/tuần

+ Một ngày anh (chị) làm việc mấy giờ?

50 ngời trả lời: 8 giờ/ ngày

+ Mỗi năm anh (chị) đợc nghỉ bao nhiêu ngày?

50 ngời trả lời: 15 ngày/năm

Một số câu hỏi đợc thống kê dới dạng sau:

Trả lời

Trang 34

Câu hỏi điều tra bảng hỏi.

Số ời

ng-Tỷtrọng(%)

Số ời

ng-Tỷtrọng(%)

1 Anh (chị) có hiểu rõ yêu cầu, nhiệm vụ mà

-2 Anh (chị) có hài lòng với cách đánh giá thực

3 Công tác tuyển mộ, tuyển chọn hiện nay ở

4 Anh (chị) thấy công tác đời sống và hoạt

động đoàn thể của công ty có sôi nổi không? 31 62 19 38

5 Anh (chị) có hài lòng với mức lơng hiện tại

8 Anh (chị) có hài lòng với sự phục vụ khám

9 Với môi trờng và điều kiện làm việc hiện

10 Tình trạng máy móc thiết bị của công ty

-11 Cảm giác của anh (chị) sau mỗi ngày làm

12 Anh (chị) có thờng xuyên hoàn thành sớm

15 Anh (chị) có thờng xuyên chấp hành

16.Anh (chị) thờng xuyên có sáng kiến trong

Kết quả phiếu điều tra này có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong đánh giá thựctrạng công tác tạo động lực từ phía ngời lao động, với những mong muốn, đòi hỏi củangời lao động thì tổ chức đã đáp ứng hoặc cha đáp ứng đợc đến đâu

Cũng thông qua phiếu điều tra ngời lao động xếp hạng tầm quan trọng của một sốyếu tố mà họ mong muốn từ công việc của họ:

1 Tiền lơng, tiền thởng cao

2 Đánh giá thực hiện công việc

3 Kế hoạch hoá nguồn nhân lực

4 Phúc lợi xã hội

5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Ngày đăng: 17/01/2015, 18:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Sơ đồ 1 Bộ máy tổ chức của công ty (Trang 18)
Bảng 1: Số lợng sản phẩm các loại qua các năm. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 1 Số lợng sản phẩm các loại qua các năm (Trang 21)
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất gạch chịu lửa. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất gạch chịu lửa (Trang 22)
Sơ đồ 4: Sơ đồ bố trí sản xuất của công ty. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Sơ đồ 4 Sơ đồ bố trí sản xuất của công ty (Trang 23)
Bảng 2: Tình hình máy móc thiết bị công ty năm 2000. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 2 Tình hình máy móc thiết bị công ty năm 2000 (Trang 24)
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn qua các năm. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 5 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn qua các năm (Trang 26)
Bảng 6: Bảng cân đối Tài sản- Nguồn vốn thời gian qua. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 6 Bảng cân đối Tài sản- Nguồn vốn thời gian qua (Trang 29)
Bảng 7: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 7 Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 30)
Bảng sau minh hoạ các sản phẩm đợc phân loại theo chất lợng của mỗi loại cho tổ ra goòng - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng sau minh hoạ các sản phẩm đợc phân loại theo chất lợng của mỗi loại cho tổ ra goòng (Trang 39)
Bảng 11: Cơ cấu lao động của phân xởng gạch xây theo quy trình công nghệ và bậc thợ năm 2000 (cho hệ máy EG5 và EG10). - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 11 Cơ cấu lao động của phân xởng gạch xây theo quy trình công nghệ và bậc thợ năm 2000 (cho hệ máy EG5 và EG10) (Trang 46)
Bảng 13: Thực trạng môi trờng lao động của công ty năm 2000. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 13 Thực trạng môi trờng lao động của công ty năm 2000 (Trang 48)
Bảng 16: Bảng thanh toán tiền lơng tổ ra goòng tháng 2/2001. Tiền lơng thực lĩnh (10) 339726 304322 315701 253399 170907 309051 298356 309457 306473 292859 233952 285431 276534 364607 257011 331612 4649398 Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán công ty Gốm xây dự - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 16 Bảng thanh toán tiền lơng tổ ra goòng tháng 2/2001. Tiền lơng thực lĩnh (10) 339726 304322 315701 253399 170907 309051 298356 309457 306473 292859 233952 285431 276534 364607 257011 331612 4649398 Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán công ty Gốm xây dự (Trang 51)
Bảng 16 trên cho thấy mức lơng khoán của tổ ra goòng 2/2001, với các tổ sản xuất - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 16 trên cho thấy mức lơng khoán của tổ ra goòng 2/2001, với các tổ sản xuất (Trang 52)
Bảng 17: Chi phí cho đóng BHXH, BHYT qua các năm. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 17 Chi phí cho đóng BHXH, BHYT qua các năm (Trang 54)
Bảng 18: Dự kiến chỉ tiêu kế hoạch trong giai đoạn 2001-2005. - một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công ty gốm đoàn kết
Bảng 18 Dự kiến chỉ tiêu kế hoạch trong giai đoạn 2001-2005 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w