1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Các giải pháp tăng cường công tác quản lý sử dụng hóa đơn trên địa bàn quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội”

60 1,5K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoáđơn bị mất sau khi đã thông báo p

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tìnhhình thực tế tại đơn vị thực tập

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Định Phạm Thị Định

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong quá trình phát triển và hội nhập nền kinh tế thị trường Việt Namvới nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới, thuế đã thể hiệnđược vai trò quan trọng là nguồn thu ổn định của nhà nước và là công cụ điềutiết vĩ mô nền kinh tế

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ cũng như nhu cầu hội nhập của nền kinh

tế nước ta hiện nay việc sử dụng và quản lý hóa đơn cũng trở nên cấp thiếthơn Những ưu điểm và thuận lợi mà việc sử dụng hóa đơn mang lại là rất rõrệt không chỉ đối với các cơ quan nhà nước trong việc thu NSNN cũng nhưkiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế của từng cơ sở kinh doanh nói riêng

và cả nền kinh tế nói chung mà nó còn là một công cụ rất hữu ích và quantrọng đối với các cơ sở kinh tế và những người sử dụng hóa đơn

Tuy nhiên do mặt trái của nền kinh tế, việc quản lý hóa đơn trở nên vôcùng phức tạp Kinh tế ngày càng phát triển các mối quan hệ kinh tế nảy sinhrất đa dạng và phong phú kéo theo đó hàng loạt các khuyết điểm của nền kinh

tế thịtrường cũng xảy ra đòi hỏi cần có sự can thiệp sâu sắc của nhà nướctrong việc quản lý hóa đơn Với mục đích tìm kiếm và tối đa hóa lợi nhuận lànguồn gốc làm nảy sinh những hành vi luồn lách, sai phạm trong việc sử dụnghóa đơn dẫn đến kê khai sai, nhiều đơn vị muốn trốn tránh, xâm phạm tiềnthuế của nhà nước cũng như các nghĩa vụ khác Những sai phạm trở nên phổbiến hơn, phát triển theo chiều hướng đa dạng và phức tạp hơn

Xuất phát từ các cơ sở đó, , trong thời gian thực tập ở Đội Tuyên truyền

hỗ trợ người nộp thuế - Ấn chỉ của Chi cục thuế Thanh Xuân, em đã lựa chọn

nghiên cứu đề tài: “Các giải pháp tăng cường công tác quản lý sử dụng hóa đơn trên địa bàn quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội”.và cũng để công tác

thu thuế được thực hiện tốt hơn, bài luận này tôi xin đề cập đến tầm quan

Trang 3

trọng của việc quản lý hóa đơn và những suy ngẫm về thực trạng quản lý sửdụng hóa đơn, cụ thể tại địa bàn quận Thanh Xuân Trong thời gian thực tập ởĐội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế - Ấn chỉ của Chi cục thuế quận

Thanh Xuân, đề tài tôi lựa chọn nghiên cứu chính là: “Các giải pháp tăng cường công tác quản lý sử dụng hóa đơn trên địa bàn quận Thanh Xuân”.

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là công tác quản lý sử dụng hóa đơn cả về mặt lýluận và thực tiễn

- Mục đích nghiên cứu:

+ Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hóa đơn tại Chi cục thuế ThanhXuân để đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân.+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn trên địa bàn

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu một số vấn đề về lý luận và thực tiễn công tác quản lý,

sử dụng hóa đơn giai đoạn từ năm 2011 đến nay trên địa bàn quận ThanhXuân, thành phố Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp Trước hết thu thập, trình bày các số

liệu và dữ liệu cần thiết liên quan đến đề tài luận văn Sau đó, tiến hành phântích dữ liệu, tính toán số liệu, so sánh chênh lệch, tỉ lệ tăng giảm của chỉ tiêuqua các thời kỳ Từ đó đánh giá xu hướng biến động của chỉ tiêu, đưa ra nhậnxét, giải pháp phù hợp

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hóa đơn và quản lý sử dụng hóa đơn

Trang 4

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sử dụng hóa đơn trên địa bàn quận

Thanh Xuân trong thời gian qua

Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác quản lý sử dụng hóa đơn tại Chi cục

thuế quận Thanh Xuân

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÓA ĐƠN VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÓA ĐƠN

1.1.1 Khái niệm hóa đơn

Hóa đơn là một loại chứng từ có ý nghĩa quan trọng trong các hoạt động kinh

tế, không chỉ đối với người bán hàng, người mua hàng, nó còn là công cụ cầnthiết trong quản lý kinh tế của Nhà nước Trên thế giới, người ta định nghĩa

về hóa đơn như sau:

Ở các nước Châu Âu, hóa đơn được hiểu là một chứng từ thương mại dongười bán phát hành giao cho người mua, trong đó thể hiện một giao dịch bánhàng hóa hay cung cấp dịch vụ, có ghi rõ tên hàng hóa (dịch vụ), số lượngcung cấp và giá thanh toán (“An invoice, bill or tab is a commercial documentissued by a seller to a buyer, relating to a sale transaction and indicating theproducts, quantities, and agreed prices for products or services the seller has

provided the buyer” - theo Wikipedia).

Ở Úc và New Zealand, hóa đơn là một chứng từ do người bán lập, trong

đó có định rõ về số lượng hàng hóa (dịch vụ) cung ứng và số tiền thanh toán

và số thuế người bán phải trả (“Invoice specifying tax is a document issued by

a supplier which stipulates the amount charged for goods or services as well

as the amount of goods and services Tax payble” – theo trang Qfinance.com).

Trang 5

Và ở Việt Nam hiện nay, Ttheo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, hóa đơn

được định nghĩa như sau: “Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật”

Nói cách khácNhư vậy, khái niệm hóa đơn ở Việt Nam và các nước trênthế giới gần như tương tự nhau nó Nói chung, có thể hiểu đơn giản hóa đơn

là một giấy tờ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng và đơn giá liệt kêtrong đó Sau khi bên mua thanh toán, bên bán xác nhận vào hóa đơn Khi đó,hóa đơn có cả tác dụng giống như biên lai hay giấy biên nhận.

Để có hóa đơn sử dụng người bán hàng sẽ tiến hành tự tạo hóa đơn hợppháp hoặc mua hóa đơn của cơ quan thuế (nếu đủ điều kiện), những hóa đơnkhông đủ tiêu chuẩn theo quy định pháp luật gọi là hóa đơn bất hợp pháp Sauđây là một số thuật ngữ liên quan đến hóa đơn:

Lập hoá đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hoá đơn theo quy định khi

bán hàng hoá, dịch vụ

Hoá đơn hợp pháp là hoá đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội

dung theo quy định

Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được

phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một

ký hiệu hoá đơn

Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được in, khởi tạo nhưng

chưa hoàn thành việc thông báo phát hành

Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng

tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoáđơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hànhbáo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân

đã ngưng sử dụng mã số thuế

Trang 6

Hoá đơn lập khống là hoá đơn được lập nhưng nội dung được ghi không

có thực một phần hoặc toàn bộ

1.1.2 Phân loại hóa đơn

Theo Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định 51, quy định hóa đơn gồm các loại sau:

 Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổchức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;

 Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức,

cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp;

 Các loại hoá đơn khác, gồm: vé, thẻ, tem, phiếu thu tiền bảo hiểm,…

1.1.3 Hình thức của hóa đơn

Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

 Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in trên các thiết bịtin học, máy tính tiền, các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ;

 Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hànghóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy địnhtại Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành ;

 Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh đặt in theo mẫu để

sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuếđặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân

1.1.4 Vai trò của hóa đơn

1.1.4.1 Đối với cơ quan thuế

Thông qua các chỉ tiêu trên tờ khaihóa đơn thuế , cán bộ thuế có thểkiểm soát các hành vi trao đổi, mua bán, giữa các chủ thể trong nền kinh tếkhá chính xác, đảm bảo thu đúng, thu đủ, làm việc có hiệu quả, điều này vừa

Trang 7

có lợi cho cơ quan thuế, vừa có lợi cho đối tượng chịu thuế Bên cạnh đó, việckiểm soát hoá đơn giúp cơ quan thuế nắm bắt được tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn, đồng thời xác địnhchính xác nghĩa vụ thuế của DN đối với Nhà nước, và cũng là cơ sở cho việcphát hiện ra những trường hợp gian lận thuế cùa các đối tượng, từ đó cơ quanthuế sẽ tìm ra được những biện pháp xử lý kịp thời.

1.1.4.2 Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh

Mỗi DN dù thuộc bất kể loại hình DN nào đi nữa, nhưng để thực sự

đứng vững được trong sự phát triển của xã hội, sự phát triển của nền kinh tế,

sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường đều buộc họ phải định hướng đượcphương thức, chiến lược sản xuất kinh doanh của mình ngay từ ngày đầuthành lập Hầu hết các DN đều muốn tối thiều hóa chi phí, tối đa hoá doanhthu, cho nên đòi hỏi trong quá trình hoạt động DN cần hạch toán chính xácchi phí, lợi nhuận, lỗ lãi,… từ đó đưa ra phương hướng hoạt động cho kỳ sau

Để làm được như vậy DN cần có một quy trình hạch toán, kế toán chính xác

và không có gì khác ngoài hoá đơn, chứng từ - nơi thứ lưu giữ tốt nhất nhữngkhoản chi phí, doanh thu phát sinh trong kỳ, cuối cùng xác định được kết quả

lỗ lãi cho DN Hơn nữa, hoá đơn cũng là chứng từ quan trọng chứng minhcho việc thực hiện nghĩa vụ thuế của DN đối với Nhà nước Thông qua thựchiện hai luật thuế GTGT và TNDN, đã làm cho việc sử dụng hoá đơn là gópphần tạo điều kiện rất thuận lợi đối vớicho DN trong việc xét khấu trừ thuế,hoàn thuế, hay tính chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế

Trang 8

1.1.4.3 Đối với khách hàng

Khách hàng là đơn vị sản xuất kinh doanh thì việc tiếp nhận hoá đơn từngười bán hàng là căn cứ xác thực nhất, chứng minh cho những chi phí hợp lýcủa họ, đồng thời là ràng buộc về nghĩa vụ của người bán đối với khách hàng

của họ Còn đối với nhóm khách hàng là cá thể, thì việc lưu giữ hoá đơn

chính là căn cứ cho việc chứng minh quyền sở hữu sản phẩm hợp pháp củamình, đồng thời có thể được hưởng những quyền lợi liên quan tới sản phẩmnhư: bảo hành sản phẩm, dự trữ bốc thăm trúng thưởng…

1.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN HIỆN HÀNH TẠI VIỆT NAM

1.2.1 Quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng

Tất cả các tổ chức, hộ, cá nhân khi tham gia hoạt động kinh tế đều cóquyền sử dụng hóa đơn hợp pháp cho các giao dịch kinh tế của mình Cụ thể,chế độ quản lý sử dụng hóa đơn được áp dụng cho các đối tượng sau:

Thứ nhất, những người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, gồm: Tổ chức,

cá nhân Việt Nam bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nướcngoài; Tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam hoặcsản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán ra nước ngoài; Tổ chức, cá nhân ViệtNam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán tại Việt Nam

Thứ hai, các tổ chức nhận in hoá đơn

Tiếp theoThứ ba, là các tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ

Và cuối cùngThứ tư, các cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân cóliên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn

1.2.2 Quy định về in và phát hành hóa đơn

1.2.2.1 Quy định về in hóa đơn

Trang 9

1.2.2.1.1 Đối với hóa đơn đặt in, tự in do cơ quan thuế phát hành

Trước đây, để có hóa đơn sử dụng và bán cho các đối tượng, Cục thuếphải tiến hành nhập hóa đơn từ Tổng cục, tức là việc đặt in hóa đơn đều doTồng cục thuế quản lý, quy trình quản lý cơ bản theo phương pháp cấp phát

Từ Kkhi Nghị định 51/2010/NĐ-CP ra đờiđược triển khai, các Cục thuế đượcgiao quyền tự chủ trong việc đặt in và sử dụng tùy vào tình hình của đơn vịmình Cụ thể :

 Đối với hóa đơn đặt in (bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân đủ điều kiện muacủa cơ quan thuế): Tổng cục thuế xây dựng danh mục loại hoá đơn sử dụngthống nhất cho Cục thuế các tỉnh thành phố Căn cứ vào đó, Cục thuế xâydựng danh mục ký hiệu mẫu hoá đơn sử dụng chung cho Cục thuế và các Chicục trực thuộc, xác định nhu cầu sử dụng của từng loại hóa đơn lập kế hoạch

in hóa đơn, sau đó phê duyệt triển khai in và quản lý hợp đồng in theo các quyđịnh của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục thuế

 Đối với hóa đơn tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế )

- Tổng cục thuế tiến hành Thiết kế mẫu và tạo Hóa đơn bán hàng tự in (dùng

để bán ấn chỉ thuế), ký hiệu mẫu: 02GTTT3/002 trên chương trình Quản lýhóa đơn để dùng chung cho toàn ngành Thuế; phân mã hóa đơn để xác định

ký hiệu hóa đơn theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc TW theo Phụ lục 2 banhành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính Mã hóa đơn

tự in của Tổng cục Thuế gồm hai ký tự: 00 trước ký hiệu hóa đơn

- Các Cục thuế và Chi cục thuế tiến hành sử dụng hóa đơn tự in khi thực hiệnbán ấn chỉ của cơ quan thuế Khi bán hóa đơn, hóa đơn bán ấn chỉ được tựđộng in ra trên phần mềm bán hóa đơn

1.2.2.1.2 Đối với hóa đơn tự in, đặt in của các tổ chức

Trang 10

Theo quy định hiện hành, các đối tượng có nhu cầu sử dụng hóa đơnđược chủ động tiến hành tự tạo hóa đơn cho riêng mình Có 3 hình thức tạohóa đơn: đặt in, tự in, khởi tạo hóa đơn điện tử.

Đối với đặt in hóa đơn các tổ chức kinh doanh chỉ cần được cấp mã sốthuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đã có thể tiến hành đặt in hóađơn để sử dụng Tổ chức kinh doanh kết hợp với nhà in tự tạo mẫu hóa đơncho riêng mình, mẫu hóa đơn được thiết kế tùy theo mục đích sử dụng chỉ cần

đủ các tiêu thức bắt buộc theo quy định DN có thể tiến hành đặt in số lượnglớn để dùng dần mà không bị khống chế về số lượng

Các đơn vị cũng có thể áp dụng hình thức tự in trên máy móc, thiết bị đủtiêu chuẩn và điều kiện tự in hóa đơn theo quy định pháp luật Trước khi tiếnhành tự in, đơn vị chỉ cần nộp quyết định tự in cho cơ quan thuế quản lý Tự

in hóa đơn giúp DN chủ động hơn rất nhiều trong việc sử dụng, với mỗinghiệp vụ bán hàng phát sinh, máy in sẽ tự động in ra hóa đơn cung cấp chokhách hàng Hơn nữa, DN không bị lệ thuộc vào nhà in khi mà hiện nay tìnhtrạng quá tải đang diễn ra khiến cho việc đặt in trở nên khó khăn, đặc biệt làtrong khâu bảo toàn dấu hiệu nhận biết bí mật trên hóa đơn Hình thức nàyđược các đơn vị áp dụng khá rộng rãi ví dụ như các đơn vị kinh doanh vận tải

sử dụng để in vé xe, vé tàu

Hình thức khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng là một hình thức khá mới

mẻ lần đầu tiên được áp dụng ở nước ta Hóa đơn điện tử được sử dụng theoquy định của pháp luật về giao dịch điện tử Về bản chất, nó không khác hóađơn giấy, nhưng lại được khởi tạo, lập và lưu trữ trên hệ thống máy tính củađơn vị Như vậy, ta có thể nhận thấy rằng đây là hình thức tương đối hiệu quả,đơn vị không phải tiến hành in và lưu trữ tại kho, việc giao dịch cũng đượctiến hành hoàn toàn qua mạng đảm bảo an toàn tuyệt đối

1.2.2.2 Quy định về phát hành hóa đơn

Trang 11

1.2.2.2.1 Phát hành hóa đơn của cơ quan thuế

Hiện nay, cơ quan thuế sử dụng 2 loại hóa đơn: hóa đơn đặt in dùng đểbán cho các đơn vị trên địa bàn và hóa đơn tự in dùng để bán ấn chỉ thuế Khitiến hành cấp bán lần đầu 2 loại hóa đơn trên, cơ quan thuế đều phải ra Thôngbáo phát hành, trong đó phản ánh rõ về loại hoá đơn được phát hành, ký hiệuhoá đơn, kích thước hoá đơn, hoa văn của hoá đơn, thời gian có giá trị lưuhành,

Kể từ ngày lập, trong vòng 10 ngày đối với hóa đơn đặt in hoặc 5 ngàyđối với hóa đơn tự in, tờ Thông báo phát hành hóa đơn phải được niêm yết tạitrụ sở cơ quan thuế, được nhập vào hệ thống quản lý hóa đơn và công bố rộngrãi toàn ngành thuế Sau đó, cơ quan thuế tiến hành cấp, bán hóa đơn cho cácđơn vị (đủ điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn)

Đối với hóa đơn tự in của cơ quan thuế - dùng để bán ấn chỉ, được intrực tiếp từ máy in Ký hiệu và mẫu hóa đơn do Cục thuế quy định

1.2.2.2.2 Phát hành hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh

Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải lập và gửi Thông báo phát hànhhóa đơn, hóa đơn mẫu (nếu sử dụng hóa đơn lần đầu) cho cơ quan thuế quản

lý trực tiếp chậm nhất 5 ngày trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thờihạn 10 ngày kể từ ngày ký Thông báo phát hành Thông báo phát hành và hóađơn mẫu phải được niêm yết tại công khai tại địa điếm kinh doanh trong suốtquá trình sử dụng Nội dung tờ Thông báo gồm tên, mã số thuế các đơn vị liênquan, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành, ngày lập Thông báo pháthành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị pháthành hóa đơn

1.2.3 Quy định về sử dụng hóa đơn

Trang 12

1.2.3.1 Quy định về lập hóa đơn

Hầu hết các hoạt động bán hàng, dịch vụ kể cả trường hợp khuyến mại,

quảng cáo, biếu tặng có giá trị từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần giao dịch đềuphải lập hóa đơn chứng từ hợp lệ cho khách hàng (trường hợp dưới 200.000đồng mà người mua có yêu cầu thì vẫn phải lập hóa đơn) Nếu không thựchiện đúng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định

Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên, lập theo thứ tự từ số nhỏ đến

số lớn Nội dung trên đó phải đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được thốngnhất trên các liên hóa đơn có cùng một số, ngày lập là ngày vừa hoàn thànhgiao dịch

Đối với các hàng hóa, dịch vụ bán không cần lập hóa đơn thì phải lậpbảng kê bán lẻ cuối mỗi ngày, ghi tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ, ký tên

và giữ liên giao cho người mua tại cuống, các liên khác luân chuyển theo quyđịnh; tên người mua được ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”

Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ

sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng một loại hoá đơn có cùng ký hiệu thì tùy theophương thức quản lý mà tổ chức đó có thể phân bổ số lượng hoá đơn cho từngđơn vị hoặc để tất cả các đơn vị dùng chung toàn bộ hóa đơn, nhưng vẫn xuấttheo thứ tự số nhỏ đến số lớn

1.2.3.2 Quy định xử lý hóa đơn đã lập không tiếp tục sử dụng, mất, hỏng.

Trong quá trình sử dụng hóa đơn, việc xuất hiện những sai sót là điềukhông thể tránh khỏi như: hóa đơn lập sai, mất, cháy, hỏng hóa đơn, nhữngsai sót này liên quan rất nhiều đến việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của đốitượng sử dụng hóa đơn và việc quản lý hóa đơn của cơ quan thuế Để khắcphục những sai sót, pháp luật có quy định như sau:

Trang 13

Trường hợp có sai sót trong việc lập hóa đơn thì đơn vị giao hóa đơnphải tiến hành sửa chữa, lưu giữ, thỏa thuận với người nhận hóa đơn theo quyđịnh của pháp luật.

Đối với trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, đơn vị phải tiến hànhthông báo với cơ quan thuế, thông báo cần ghi rõ tên hóa đơn, số lượng, kýhiệu hóa đơn mất, cháy, hỏng Nếu hóa đơn đã lập giao người mua thì tiếnhành sao chụp và xác nhận hợp pháp cho người mua

Đối với các đơn vị đóng mã số thuế, phát hành loại hóa đơn mới hoặckhông tiếp tục sử dụng hóa đơn đã mua của cơ quan thuế, phải thông báo hếtgiá trị sử dụng đối với những hóa đơn tồn chưa sử dụng với cơ quan thuế.Những đơn vị tự ý ngừmg kinh doanh, có hành vi cho, bán hóa đơn, theo quyđịnh những hóa đơn này là không hợp pháp, không được tiếp tục sử dụng, vìthế cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo trên toàn quốc số hóa đơn hết giátrị sử dụng này

1.2.4 Quy định về quản lý hóa đơn

1.2.4.1 Đối với cơ quan thuế

- Quản lý hóa đơn tại cơ quan thuế: Hóa đơn do cơ quan thuế tự in, đặt in thìhàng tháng bộ phận Ấn chỉ phải tiến hành lập báo cáo tình hình nhập, xuấthóa đơn gửi lãnh đạo Cục thuế; đồng thời bảo quản, lưu giữ hóa đơn theođúng quy định pháp luật

- Quản lý tình hình sử dụng hóa đơn của người nộp thuế: cơ quan thuế nhận,nhập thông báo phát hành, các báo cáo về tình hình sử dụng, mất hỏng, hóađơn của người nộp thuế; thực hiện theo dõi kiểm tra số liệu báo cáo nhằm xácđịnh và xử lý những sai sót, sai phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóađơn của người nộp thuế Song song với đó, cơ quan thuế cũng phải tiến hànhkiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn của người nộp thuế

Trang 14

1.2.4.2 Đối với các DN, t ổồ chức, cá nhân

Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh (trừ đối tượng được cơ quan

thuế cấp hóa đơn) phải nộp báo cáo sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế, chậmnhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo Trong báo cáo phải ghi rõ chínhxác số lượng, tên, ký hiệu số hóa đơn đã sử dụng, tổn thất, số còn tồn để cơquan thuế kiểm tra Riêng các loại hóa đơn thu phí dịch vụ, tem, vé, thẻ,… thìkhông phải báo cáo đến từng số hóa đơn mà chỉ ghi theo tổng số hóa đơn Phải tiến hành lưu trữ, bảo quản hóa đơn của đơn vị mình theo đúng quyđịnh Cụ thể :

+ Đối với hóa đơn chưa lập: hóa đơn tự in được lưu trữ trong hệ thống máytính theo chế độ bảo mật thông tin, còn hóa đơn đặt in thì được bảo quảntrong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá

+ Đối với hóa đơn đã lập,ở các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưutrữ, bảo quản chứng từ kế toán, nhưng ở các tồ chức, hộ, cá nhân khác thìđược lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, cá nhân đó

Khi hóa đơn đặt in bị in sai, in thừa, hết giá trị sử dụng, số hóa đơn bịmất tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải hủy những hóa đơn đó Trước khihủy, đơn vị phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hủy (riêng đối với tổ chức thì phảithành lập thêm Hội đồng hủy hóa đơn) Sau đó, tiến hành hủy hóa đơn theoquy định (cắt góc, ngâm hóa chất ) và phải nộp báo cáo lại cho cơ quan thuếchậm nhất 05 ngày kể từ ngày thanh hủy

1.2.4.3 Đ ốổ i với tổ chức nhận in hóa đơn

- In hóa đơn theo đúng hợp đồng đã ký, không được giao lại bất kỳ khâu nàotrong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện

- Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năngtương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt

Trang 15

in hóa đơn Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho cáclần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm.

- Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bảnkẽm và các công cụ có tính năng tương tự dùng để tạo hóa đơn đặt in theothỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in

- Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn

- Lập báo cáo về việc nhận in hoá đơn và gửi cho cơ quan thuế quản lý trựctiếp một năm hai lần theo đúng quy định

1.2.5 Quy định về xử lý vi phạm về hóa đơn.

1.2.5.2 Xử phạt về các hành vi vi phạm

Mức phạt về các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định

cụ thể trong Thông tư số 10/2014/TT-BTC - Hướng dẫn xử phạt vi phạmhành chính về hóa đơn Bao gồm các mức phạt chủ yếu sau:

- Phạt tiền từ 2-50 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về tự in hóa đơn

và khởi tạo hóa đơn điện tử Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạmphải hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định

- Phạt tiền từ 2-50 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về đặt in hóa đơn.Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm phải hủy các hóa đơn đặt inkhông đúng quy định

- Phạt tiền từ 2-50 triệu đồng đối với hành vi vi phạm in hóa đơn đặt in

- Phạt tiền từ 2-50 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về mua hóa đơn

- Phạt tiền từ 2-18 triệu đồng đối với hành vi vi phạm về phát hành hóa đơn.Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn phải thực hiện các thủtục phát hành hóa đơn theo quy định

Trang 16

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi vi phạm về sửdụng hóa đơn khi bán hành hóa, dịch vụ.

- Phạt tiền từ 2-50 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm quy định về sửdụng hóa đơn của người mua

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 8 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quyđịnh về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ Thông báo phát hành hóa đơn) cho

cơ quan thuế Đơn vị phải gửi lại các thông báo, báo cáo đúng quy định

1.2.5.3 Thẩm quyền xử lý vi phạm

- Cơ quan thuế các cấp, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính được quyềnthanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định tạiNghị định 51/2010/NĐ-CP

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được thực hiện theoquy định tại các Điều 29, 30, 36 và 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.Theo đó, các cơ quan có thẩm quyền xử phạt bao gồm Chủ tịch UBND cấphuyện, cấp tỉnh, Thanh tra chuyên ngành và cơ quan Thuế

- Trường hợp vi phạm hành chính về hoá đơn mà dẫn đến hành vi khai sai làmthiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc dẫn đếnhành vi gian lận trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Luật Quản lý thuế

- Trường hợp vi phạm có liên quan đến hoạt động in hóa đơn giả đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền đểkhởi tố theo quy định

- Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý hành vi viphạm về hoá đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự

- Đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt, nếu sau đó phát hiện hành vi

vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệmhình sự thì người đã ra quyết định xử phạt phải hủy quyết định đó và trong

Trang 17

thời hạn 3 ngày, kể từ ngày hủy quyết định xử phạt, phải chuyển hồ sơ vụ viphạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

1.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý sử dụng hóa đơn

Hóa đơn là loại chứng từ kế toán đặc biệt Do không giới hạn về mệnhgiá nên những tổn thất gian lận hay sai sót về hóa đơn gây ra rất lớn, khôngchỉ gây thất thu thuế mà còn tiếp tế cho hành vi tham nhũng của một bộ phậncán bộ, công chức thoái hóa, biến chất Bởi vậy, việc tăng cường công tácquản lý hóa đơn trong quản lý thuế hiện tại là rất cần thiết

Quay lại với vai trò của hóa đơn - một loại chứng từ gốc đặc biệt quan

trọng cả trên phương diện quản lý tài chính DN lẫn trên phương diện quản lýthuế của cơ quan nhà nước Người bán hàng hóa dịch vụ, nhờ hóa đơn mà xácđịnh được doanh thu, tính được nhiều sắc thuế quan trọng (thuế TNDN, thuếGTGT, thuế TTĐB,…) Nếu như người bán không lập hóa đơn, ghi giá bánthấp hơn giá trị giao dịch, hay lập hóa đơn chậm,… mà cơ quan quản lý thuếkhông phát hiện được thì coi như họ đã trốn được nhiều sắc thuế cùng lúc,làm giảm nghĩa vụ thuế, hay trì hoãn nộp thuế,…làm thất thu NSNN Về phíangười mua hàng, hóa đơn là chứng từ gốc để xác định thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, chi phí tính thuế TNDN Nếu như người mua có những hành

vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp sẽ dẫn đến tăng thuế GTGT đầu vào, tăngchi phí được trừ, từ đó, làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế đượchoàn, gây thất thu thuế Kết lại, hóa đơn là bằng chứng chính yếu cho mộtnghiệp vụ kinh doanh và có tính chất quyết định đến nghĩa vụ nộp thuế của

DN Vì thế việc quản lý hóa đơn là cần thiết, hơn nữa còn có ý nghĩa rất tolớn Quản lý không tốt có thể dẫn đến phản ánh sai lệch kết quả kinh doanh,nghĩa vụ thuế của DN đối với nhà nước; các đối tượng xấu có thể lợi dụng kẽ

hở trong luật thuế về hóa đơn để gian lận, chiếm đoạt NSNN; đi đôi với đó,xuất hiện sự bất bình đẳng giữa các DN, ảnh hưởng xấu đến môi trường kinh

Trang 18

doanh sản xuất của họ; về phía Nhà nước, thông tin về DN bị sai lệch, ảnh

hưởng đến việc hoạch định chính sách vĩ mô của nhà nước Nhưng nếu công

tác quản lý này tốt, sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả thu cho NSNN, tạo môitrường kinh doanh lành mạnh và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Không chỉ dừng lại ở việc cần phải quản lý sử dụng hóa đơn, mà vớithực trạng sử dụng hóa đơn hiện nay, còn phải cần thiết hơn nữa, cấp báchhơn nữa việc tăng cường công tác quản lý này Thật vậy, mMặc dù hệ thốngpháp luật thuế (nhất là về lĩnh vực hóa đơn) đã được Nhà nước quan tâm sửađổi thường xuyên cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời

kỳ, nhưng hàng năm tình trạng thất thu NSNN do các hành vi vi phạm và cốtình vi phạm của các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực hóa đơn vẫn xảy ra vàtrở thành mối quan tâm không chỉ của riêng Nhà nước mà còn đối với cả các

DN khác Với mục đích tìm kiếm và tối đa hóa lợi nhuận, nhiều đơn vị kinhdoanh đã bán hàng không xuất hóa đơn, gian lận hóa đơn, làm giả, thất thoáthóa đơn, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế; lừađảo, chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước Và càng cấp thiết hơn khi Ttìnhtrạng đó đang diễn ra ngày càng nhiều hơn trên phạm vi cả nước, đòi hỏi cần

có sự can thiệp sâu sắc hơn của Nhà nước

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN TRÊN ĐỊA

BÀN QUẬN THANH XUÂN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội ở quận Thanh Xuân

Quận Thanh Xuân được thành lập theo Nghị định số 74/NĐ – CP củachính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 Địa giới hànhchính của quận bao gồm một số phường được tách ra từ Quận Đống Đa cùngvới một số xã của hai Quận Thanh Xuân và Huyện Thanh Trì chuyển sang.Hiện nay, quận có tổng diện tích là 9,11 km2, chia làm 11 đơn vị hành chínhtrực thuộc gồm các phường: Thanh Xuân Trung, Thượng Đình, Kim Giang,Phương Liệt, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Bắc, Khương Mai, KhươngTrung, Khương Đình, Hạ Đình, Nhân Chính với dân số toàn quận trên218.560 người (năm 2012) Điều đó phần lớn cho thấy Quận Thanh Xuân cólực lượng lao động mạnh mẽ và dồi dào Đây là điều kiện tốt để cung cấpnguồn lao động cho sản xuất, kinh doanh cũng như tạo ra một thị trường lớncho việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Thanh Xuân hiện đang là một trong các khu vực trung tâm quan trọngcủa Thủ đô Hà Nội Tại đây có nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng, nhưĐình vòng, Đình Khương Trung, Đình Quan Nhân, Cự Chính Và cũng lànơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như Ngã Tư Sở, Ngã TưVọng, Ngã Tư Khuất Duy Tiến Vị trí địa lí cùng với những đặc điểm vốn có

đó đã tạo cho quận Thanh Xuân có nhiều điều kiện đặc biệt thuận lợi, thu hútđầu tư và giao lưu Văn hóa – Xã hội, thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xãhội của quận nói riêng và của Thủ đô Hà Nội nói chung

Trang 20

Hiện nay, quận Thanh Xuân đang tiến hành quy hoạch mạnh mẽ, nhiềukhu đô thị mới mọc lên, nhiều tuyến phố được mở rộng và xây dựng mới đãtạo cho quận một khuôn mặt khang trang và to đẹp hơn Cùng với quá trình

đô thị hóa, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao về mọi mặt, nhu cầutiêu dùng phục vụ sinh hoạt thì phong phú và đa dạng, tạo điều kiện cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh rất phát triển với nhiều loại hình kinh doanh rấtkhác nhau, thu hút nhiều lao động, giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhậpcho người dân và góp phần tăng thu cho NSNN

Về Kinh tế, Quận định hướng phát triển kinh tế với cơ cấu công nghiệp dịch vụ theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ Năm 1997, khi bắt đầu hìnhthành thì toàn quận chỉ có 97 DN tuy nhiên số lượng DN ngày càng tăng lênnhanh chóng qua các năm Tại thời điểm tháng 12/2010 quận có 6.689 DNđang hoạt động và số thu cho NSNN lúc này là 1.755.868 triệu đồng - con sốđáng tự hào đối với Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận Thanh Xuân - hoànthành dự toán trước 4 tháng, hoàn thành nhiệm vụ của kế hoạch năm năm2006-2010 đầy thách thức cũng như đem lại một sức mạnh kinh tế to lớnkhông chỉ đối với địa bàn quận mà còn có ý nghĩa lớn đối với Thành Phố HàNội Đến tháng 12/2011 số DN trên địa bàn quận là 7.717 DN và số thu choNSNN là 1.725 tỷ đồng Tính đến tháng 12/2012, trên địa bàn quận có 8.292

-DN, đây là năm tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới dokhủng hoảng tài chính và thêm vào đó chịu ảnh hưởng của khủng hoảng nợcông ở Châu Âu chưa được giải quyết, tổng thu vào NSNN năm 2012 là

1.663 tỷ đồng Năm 2013, tình hình kinh tế cả nước vẫn gặp nhiều khó khăn,

thách thức lớn, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của DN, khiếnnhiều DN vừa và nhỏ ngừng hoạt động, thậm chí phải giải thể Do đó, đếncuối năm 2013, số DN trên địa bàn có 8.669 DN, trong đó chiếm tỷ lệ nhiềunhất là các công ty cổ phần với 4.633 DN (53,44%) và các công ty TNHH với

Trang 21

3.824 DN (44,11%), và thực trạng năm 2013 đã ảnh hưởng lớn đến kết quả

thu NSNN, cho nên việc thực hiện dự toán thu NSNN năm 2013 đạt kết quả

chưa cao cùng với con số 1.552 tỷ đồng

Năm 2014, tiếp tục thực hiện kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội giaiđoạn 2011 – 2015 Quận Thanh Xuân đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và pháttriển xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống Để triển khai thực hiện thắng lợicác mục tiêu kinh tế - xã hội lớn thì cần động viên nguồn tài chính không nhỏvào NSNN Do đó, nhiệm vụ thu được giao hết sức nặng nề, cơ quan thuế vàcác ban ngành liên quan cần có sự phối hợp đồng bộ để hoàn thiện và nângcao hiệu quả công tác quản lí thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân.

Chi cục thuế quận Thanh Xuân được thành lập theo quyết định số1174/QĐ-TCT/TCCB ngày 21/12/1996 của bộ trưởng Bộ Tài chính Hiệnnay, Chi cục có tổng số 139 cán bộ và 4 người hợp đồng theo Nghị định68/2000/NĐ-CP Trong đó, có 95% cán bộ trình độ đại học và trên đại học,5% cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp Ban lãnh đạo Chi cục bao gồm

có 01 đồng chí Chi cục trưởng và 3 đồng chí Phó Chi cục trưởng

Căn cứ Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 20/03/2010 của Tổng cụctrưởng Tổng cục thuế, cơ cấu bộ máy quản lý của Chi cục thuế quận ThanhXuân được mô tả theo sơ đồ sau:

Trang 22

Đội Tuyên truyền, hỗ trợ NNT - Ấn chỉ ở Chi cục hình thành từ năm

2006, được chia làm 2 phòng (gồm Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT vàPhòng Ấn chỉ) cùng với số lượng đội ngũ là 7 cán bộ Trong đó, có 4 cán bộ ởphòng Ấn chỉ, thực hiện các chức năng liên quan tới lĩnh vực quản lí hóa đơn,chứng từ với những nghiệp vụ chủ yếu sau: Thực hiện cấp phát hóa đơn;Quản lý việc phát hành, sử dụng, hủy hóa đơn của các tổ chức, cá nhân; Phốihợp với Đội Kiểm tra xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra hoạt động sửdụng hóa đơn của NNT tại Chi cục thuế và tại trụ sở NNT; Tham mưu xử lý

CHI CỤC TRƯỞNG NGUYỄN TRƯỜNG GIANG

CHI CỤC PHÓ

VŨ VĂN THỊNH

CHI CỤC PHÓ

LÊ TRUNG DŨNG

CHI CỤC PHÓ NGUYỄN VĂN PHONG

+ Phụ trách chung khối DN+ Đội tổng hợp- nghiệp vụ- dự toán- kê khai thuế và tin học+ Đội tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế

- ấn chỉ+ Đội kiểm tra thuế số 1

+ Bộ phận một cửa một dấu

+ Đội quản lý thu lệ phí trước

bạ và thu khác+ Đội kiểm tra thuế số 2

+ Đội hành chính- nhân sự- tài vụ (không phụ trách mảng

tổ chức cán bộ)

+ Đội kiểm tra nội bộ

+ Đội điều hành công tác

tổ chức cán bộ+ Phụ trách chung toàn bộ hoạt động của Chi cục

+ Đội thuế liên

phường Thanh Xuân

Bắc- Thanh Xuân

Nam, Kim Giang

+ Phụ trách khối cá

thể

Trang 23

các hành vi vi phạm về hóa đơn Mọi nghiệp vụ được thực hiện theo quy định

và quản lí các đơn vị kinh doanh trong phạm vi địa bàn quận Thanh Xuân

2.1.3 Đánh giá chung về công tác thu thuế trên địa bàn quậnThanh Xuân giai đoạn 2011-2013

BẢNG 2.1 KẾT QUẢ THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 TẠI QUẬN

% sovớithựchiện2010(%)

Số thu(triệuđồng)

% sovớidựtoán(%)

% sovớithựchiện2011(%)

Số thu(triệuđồng)

% sovớidựtoán(%)

% sovớithựchiện2012(%)

Trang 24

( Nguồn Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013)

Năm 2013, Chi cục thuế Thanh Xuân được UBND thành phố và cục thuế

Hà Nội giao dự toán thu 1.903.921 triệu đồng, trong đó tiền đấu giá Sử dụngđất là 718 tỉ đồng ; thuế NQD khoảng 1.002,5 tỉ đồng, các sắc thuế khác183,45 tỉ đồng

Xác định trong năm 2013, nguồn thu trên địa bàn có biến động lớn dohoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều DN gặp khó khăn bởi tác động suythoái chung của nền kinh tế Để đảm bảo nguồn thu cho việc thực hiện dựtoán, Chi cục thuế quận Thanh Xuân đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thựchiện một số biện pháp trọng yếu, tập trung vào một số nguồn thu quan trọng;đồng thời tham mưu cho HĐND, UBND quận Thanh Xuân trong việc đề racác giải pháp, biện pháp nhằm khai thác các nguồn thu, đặc biệt là thu nợđọng thuế, các khoản còn phải thu theo tờ khai quyết toán thuế, theo kết luậnkiểm tra và các khoản thuế truy thu, phạt vi phạm về thuế

Nhìn qua bảng 2.1 ở trên có thể thấy khái quát tình hình thực hiện thuthuế năm 2013 vừa rồi Cụ thể, kết quả thu NSNN thực hiện trong năm 2013trên địa bàn quận là 1.902 tỉ đồng, đạt 75% dự toán pháp lệnh, đạt 69%dựtoán phấn đấu, và so với cùng kỳ năm trước bằng 96% Trong đó, số thu doChi cục thuế thực hiện là 1.536,481 tỉ đồng, đạt 81,5% dự toán pháp lệnh, sovới cùng kỳ năm trước bằng 93% Cụ thể hơn,theo khu vực ngoài quốc doanh,tổng thu gần 772 tỉ đồng, đạt 77% dự toán, so với năm 2012 đạt 127% Nhìnqua bảng số liệu, ta còn thấy có một số sắc thu vượt dự toán pháp lệnh khácao, như thuế TNCN; tiền thuê cho mặt đất, mặt nước; lệ phí trước bạ Bêncạnh đó, có khoản thu còn chưa đạt kế hoạch: tiền sử dụng đất thu khoảng

280 tỉ đồng, mới chỉ bằng 39% dự toán pháp lệnh

Kết lại ta thấy, số thu tại Chi cục năm qua phải nói là rất khá lớn Chỉtiêu được giao có thể coi là tương đối phù hợp với tình hình đặc điểm trên địabàn hoạt động của Chi cục

Trang 25

Sở dĩ có các kết quả trên là do các nguyên nhân sau:

* Nguyên nhân khách quan:

+> Nguyên nhân kinh tế: Năm 2012 mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khókhăn, đặc biệt trong là tác động của giá cả, thị trường, nhiều DN, hộ kinhdoanh đã cố gắng vượt qua khó khăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh

và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước

+> Nguyên nhân về công tác chỉ đạo điều hành thu: trong năm 2012 Chi cụcthuế đước sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Cục thuế Hà Nội, Quận ủy,HĐND, UBND, Ban chỉ đạo chống thất thu ngân sách quận, sự phối hợp chặtchẽ với các ngành, các đoàn thể trong Quận

* Nguyên nhân chủ quan :

Ngay từ tháng 12 năm 2012, Chi cục thuế đã tham mưu cho UƯBNDquận triển khai giao dự toán cho các phường theo đúng quy định của luậtNSNN và sớm ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu chi ngânsách quận năm 2013 Sau đó, lãnh đạo Chi cục thuế cụ thể hóa trách nhiệm,giao nhiệm vụ thu cho từng đội thuế, từng cán bộ thuế theo từng quí, từngtháng Tập thể cán bộ công chức Chi cục thuế đã nỗ lực phấn đấu vượt quakhó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách được giao

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN

2.2.1 Thực trạng công tác quản lý đối tượng sử dụng hóa đơn

Quận Thanh Xuân là một đơn vị hành chính thuộc TP Hà Nội, trung tâmkinh tế - xã hội của cả nước, nên có hàng nghìn DN thuộc các thành phầnkhác nhau và các hộ cá thể kinh doanh trên địa bàn quận Đặc biệt từ khi nhànước ta ban hành 2 luật thuế là luật thuế GTGT và luật thuế TNDN cùng với

sự thông thoáng của luật DN về thủ tục, điều kiện thành lập thì số lượng DN

đã tăng lên nhanh chóng, điều đó cũng đồng nghĩa với sự tăng lên số đơn vị

Trang 26

sử dụng hóa đơn Cụ thể như sau :

BẢNG 2.2 TÌNH HÌNH CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN 201 2 - 2013

Loại hình đơn vị Năm 2012 Năm 2013 So sánh

Nghị định số 89/2002/NĐ-CP đã khuyến khích các DN tự đặt in hóa đơn.Nhưng trên địa bàn, tính đến hết năm 2010, chỉ có mười mấy trong hàngnghìn, hàng chục nghìn DN là áp dụng hình thức tự in Còn lại, hầu hết đềumua hóa đơn của cơ quan thuế khiến cho việc cấp, bán hóa đơn trở nên quá tảigây khó khăn cho cơ quan thuế và cả các đơn vị sử dụng hóa đơn Và qua 8năm thực hiện Nghị định 89, Chi cục đã thu được nhiều kết quả khả quan, cácđơn vị trên địa bàn nói chung đã có ý thức khá tốt trong việc chấp hành quyđịnh quản lý sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế, các hành vi vi phạm đã giảmkhá nhiều so với trước đây

Năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP về việc

sử dụng hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ Thực hiện quy định mới của Chính

Trang 27

phủ về việc sử dụng hóa đơn, các DN trên địa bàn phải tiến hành đặt in hoặc

tự in hóa đơn, nên chỉ có hộ, cá nhân kinh doanh với số ít DN có vấn đề vềthuế mua hóa đơn từ cơ quan thuế Vậy cho nên hiện tại trên địa bàn Chi cụcquản lý đang tồn tại song song 2 loại đối tượng sử dụng hóa đơn Đối với cácđơn vị thuộc diện mua hóa đơn, tiếp tục theo dõi và đôn đốc kiểm tra việcmua hóa đơn và thực hiện các quy định về sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế.Đối với các đơn vị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, một mặt tuyên truyền hỗ trợtạo điều kiện giúp đỡ các DN này nhanh chóng thực hiện để có hóa đơn kịpthời cho việc sử dụng đảm bảo theo đúng quy định, mặt khác tổ chức thườngxuyên theo dõi và nắm bắt tình hình thực hiện của các đơn vị nhằm kịp thờiphát hiện vướng mắc và sai phạm để kịp thời chấn chỉnh

Cùng với đà phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, khối lượng DN thamgia hoạt động ngày càng nhiều khiến cho lượng đối tượng sử dụng hóa đơntăng lên nhanh chóng Sau 3 năm triển khai, Nghị định 51 đã tạo được bướcđột phá trong việc chuyển đổi phương thức quản lý hóa đơn bán hàng đối vớicác đơn vị kinh doanh và cơ quan thuế Từ đó, Chi cục nói riêng và các cơquan thuế nói chung quản lý tốt hơn việc sử dụng hóa đơn so với trước kia,đồng thời nâng cao vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việcchủ động in, quản lý và sử dụng hóa đơn của chính đơn vị mình Tuy nhiên,song song với những mặt tích cực ấy còn tồn tại một số hạn chế trong quản lý

Sự tồn tại các hành vi gian lận hóa đơn là khó tránh khỏi, có sự xuất hiện cácđối tượng lợi dụng sự thông thoáng để thành lập nhiều “Doanh nghiệp ma”,

sử dụng hóa đơn khống nhằm gian lận thuế Mặt khác, nhóm đối tượng hộ cáthể và các DN có vấn đề về thuế, đa số là kinh doanh manh mún, nhỏ lẻ nênrất khó khăn cho công tác tuyên truyền và quản lý Hơn nữa, số cán bộ quản

lý sử dụng hóa đơn còn hạn chế dẫn đến việc quản lý chưa sát sao Vì thế,nhiệm vụ trước mắt mà Chi cục thuế đề ra bây giờ là tích cực nắm sát tình

Trang 28

hình thực hiện Nghị định 51 về quản lý hóa đơn của các đối tượng, tăngcường đôn đốc kiểm tra các đối tượng, đồng thời phối hợp với các ban ngànhliên quan trong việc quản lý sừ dụng hóa đơn của các đơn vị liên quan trên địabàn quận Thanh Xuân, góp phần tăng thu cho NSNN.

2.2.2 Thực trạng công tác cấp, bán hóa đơn tại Chi cục thuế

Thực hiện theo Nghị định số 51, Chi cục thuế quận Thanh Xuân chỉ bánhóa đơn cho các hộ, cá nhân kinh doanh và số ít DN rủi ro cao về thuế Dovậy số lượng hóa đơn cấp bán trong 3 năm gần đây (tính từ đầu năm 2011 khiNghị định 51 có hiệu lực) so với các năm trước đó giảm xuống rất đáng kể.Theo thông tin lấy từ “Báo cáo đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu qua các năm”của Chi cục - được biết - so với trước năm 2011 thì trung bình mỗi năm sốlượng hóa đơn giá trị gia tăng bán ra của những năm sau đó chỉ còn gần bằng20% Với tình hình này, khối lượng công việc thực hiện cũng giảm đi rấtnhiều Nếu như trước đây với số lượng rất lớn hóa đơn bán ra, bộ phận bánhóa đơn phải kiểm tra thủ công việc đóng dấu tên đơn vị, mã số thuế của đơn

vị lên từng liên 2 của mỗi số hóa đơn, đồng nghĩa với sự chồng chất lớn khốilượng công việc, mặc dù cơ quan thuế đã có những biện pháp tích cực nhằmgiải quết vấn đề này nhưng vẫn không khỏi dẫn tới tình trạng các tổ chức, hộ,

cá nhân phải chờ đợi mất thời gian, gây ra nhiều lời phàn nàn trong cộng đồng

thủ tục hành chính, vì DN sẽ không phải đến cơ quan thuế để mua hóa đơn, từ

đó giảm chi phí thời gian, cắt giảm thủ tục hành chính phiền hà cho DN, giảmchi phí quản lý của cơ quan thuế, góp phần làm cho chính sách quản lý hóađơn trở nên minh bạch, phù hợp với thông lệ quốc tế

hiện thu tiền nhằm trang trải chi phí in ấn, phát hành cũng như các chi phíkhác Cùng với việc thu hẹp đối tượng được mua hóa đơn của cơ quan thuế,

Trang 29

khối lượng hóa đơn bán ra ít hơn rất nhiều nên số tiền thu được giảm đi đáng

kể Tuy nhiên, từ khi triểến khai Nghị định 51, số lượng hóa đơn cấp bánhằàng năm (giai đoạn 2011-2013) nhìn chung tương đương nhau, hoặc tăngnhưng không đáng kể, và số tiền thu được qua các năm cũng thế Bảng số liệucủa quý I/2013 và quý I/2014 dưới đây cũng phần nào chứng minh được điềuđó

BẢNG 2.3 TÌNH HÌNH CẤP BÁN HÓA ĐƠN TẠI CHI CỤC THANHXUÂN

Về cơ bản việc cấp bán hóa đơn ở Chi cục đã và đang được tiến hànhtheo đúng chế độ quản lý sử dụng hóa đơn Công tác này thực hiện nhanhchóng tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ, cá nhân có nhu cầu mua hóa đơncủa cơ quan thuế Tuy nhiên, do Nghị định 51 mới đi vào thực tiễn được vàinăm nên trong quá trình thực hiện vẫn gặp những vướng mắc nhất định, đặcbiệt từ phía người mua hóa đơn Vì không chịu cập nhật và tìm hiểu các quyđịnh mới về thuế nên rất nhiều hồ sơ mua hóa đơn thiếu hoặc sai thông tingây mất thời gian cấp bán Việc tăng cường ứng dụng công nghệ vào quản lý

Trang 30

ấn chỉ đã tạo điều kiện thuận lợi trong công tác theo dõi và cấp bán hóa đơnnhưng chưa hoàn thiện, cán bộ ấn chỉ vừa phải thực hiện thủ công vừa phảinhập máy cho đúng quy trình nên khối lượng công việc vẫn còn nhiều.

2.2.3 Tình hình quản lý việc tạo và phát hành hóa đơn của các tổ chức kinh doanh

2.2.3.1 Tình hình quản lý việc tạo hóa đơn

Theo các quy định trước đây hầu hết hóa đơn chỉ có hai phương thức để

sử dụng khi bán hàng hóa dịch vụ: Một là, Bộ tài chính đặt in hóa đơn để cấpbán cho các DN sử dụng; Hai là, Bộ tài chính có văn bản chấp thuận để DN tự

in hóa đơn Nhưng từ khi NĐ 51 ngày 14/05/2010 của chính phủ về hóa đơnbán hàng và cung ứng dịch vụ được áp dụng, các DN được quyền tự chủ trongviệc tạo lập hóa đơn bán hàng tức là việc tạo mẫu hóa đơn đặt in do đơn vị tựthiết kế, được phép in logo, quảng cáo trên hóa đơn miễn là chỉ cần có đủcác chỉ tiêu trên hóa đơn theo quy định và trước khi bắt đầu sử dụng (lúc nộpthông báo phát hành cho cơ quan thuế) phải nộp hóa đơn mẫu để cơ quan thuếduyệt, như vậy thủ tục khá là đơn giản, tạo quyền chủ động cho DN.Trước khi

áp dụng Nghị định 51, trên địa bàn Chi cục đa số các DN đều sử dụng hóađơn do Bộ Tài Chính phát hành cho nên việc phải tự tạo hóa đơn sử dụng choriêng đơn vị còn khá mới mẻ, có nhiều DN tỏ ra lúng túng một phần vì chưanắm bắt được chính sách của nhà nước, một phần do lo lắng khi thiết kế rồilại không đảm bảo tiêu chuẩn Nắm bắt được tình hình này, Chi cục đã tổchức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn kỹ lưỡng cho các DN đồng thời trảlời, giải quyết vướng mắc trong quá trình thiết kế mẫu Trải qua quá trình tìmhiểu tiếp cận quy định mới và với sự hỗ trợ tối đa cơ quan thuế, đến nay100% DN trên địa bàn đã thực hiện việc tạo hóa đơn bằng hình thức đặt in, tự

in thay vì mua từ cơ quan thuế như trước đây Trong đó đại đa số DN sử dụnghình thức đặttự in, chỉ một số rất nhỏ (24 đơn vị trong năm 2013) tiến hành tự

Ngày đăng: 17/01/2015, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.1. KẾT QUẢ THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 TẠI QUẬN - “Các giải pháp tăng cường công tác quản lý sử dụng hóa đơn trên địa bàn quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội”
BẢNG 2.1. KẾT QUẢ THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 TẠI QUẬN (Trang 23)
BẢNG 2.3. TèNH HèNH CẤP BÁN HểA ĐƠN TẠI CHI CỤC THANH XUÂN          Chỉ tiêu - “Các giải pháp tăng cường công tác quản lý sử dụng hóa đơn trên địa bàn quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội”
BẢNG 2.3. TèNH HèNH CẤP BÁN HểA ĐƠN TẠI CHI CỤC THANH XUÂN Chỉ tiêu (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w