Cách xácđịnh số thuế GTGT đối với mỗi loại hộ kinh doanh cá thể, và đối tượng ápdụng được xác định như sau: 1.2.2.1 Đối với hộ kê khai - HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai là các HKD
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hồng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 5
1.1 Những nội dung cơ bản về thuế GTGT 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm 5
1.1.2 Những nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Việt Nam 6
1.2 Hộ kinh doanh cá thể và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 11
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hộ kinh doanh cá thể 11
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm 11
1.2.1.2 Vai trò của kinh tế cá thể 12
1.2.2 Quy định của pháp luật về phương pháp tính thuế và cách xác định số thuế GTGT phải nộp của hộ kinh doanh cá thể 13
1.2.2.1 Đối với hộ kê khai 13
1.2.2.2 Đối với hộ thuế khoán 14
1.2.3 Nội dung, quy trình của công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 15
1.2.3.1 Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể hiện nay ……… 15
Trang 31.2.3.2 Nội dung quy trình quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh
doanh cá thể hiện nay 18
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể hiện nay 23
1.2.4.1 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT đối với các hộ kinh 23
1.2.4.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể hiện nay 27
CHƯƠNG 2 TRỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM THỦY 31
2.1 Đặc điểm tình hình KT- XH và tình hình phát triển khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn huyện Cẩm Thủy 31
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình KT-XH huyện Cẩm Thủy 31
2.1.2 Tình hình phát triển khu vực kinh tế cá thế trên địa bàn huyện Cẩm Thủy33 2.1.3 Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế Huyện Cẩm Thủy 35
2.1.3.1 Giới thiệu chung 35
2.1.3.2 Kết quả thu ngân sách nhà nước của Chi cục 39
2.2 Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục thuế Huyện Cẩm Thủy 41
2.2.1 Thực trạng chung 41
2.2.2Công tác quản lý đối tượng nộp thuế 43
2.2.3 Công tác quản lý căn cứ tính thuế 48
2.2.4 Công tác quản lý thu nộp và thu hồi nợ đọng 52
2.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra 56
2.3 Nhận xét chung về công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Cẩm Thủy 59
2.3.1 Kết quả đạt được 59
Trang 42.3.2 Những tồn tại trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ
kinh doanh trên địa bàn 63
2.3.3 Nguyên nhân của những khó khăn,hạn chế tồn tại trong công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể 65
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM THỦY 68
3.1 Mục tiêu, phương hướng chung 68
3.2 Một số giải pháp cụ thể để tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Huyện Cẩm Thủy 69
3.2.1Giải pháp công tác quản lý đối tượng nộp thuế 70
3.2.2Giải pháp về công tác quản lý xác định căn cứ tính thuế 71
3.2.3 Giải pháp về cải cách công tác thu nộp 76
3.2.4 Các giải pháp khác 78
3.2.4.1 Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ cho các hộ nộp thuế 78
3.2.4.2 Giải pháp ứng dụng nghệ thông tin vào quản lý, tăng cường công tác kê khai – kế toán thuế - tin học 80
3.2.4.3 Giải pháp nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cho chi cục 81
3.2.4.4 Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 82
3.2.4.5 Giải pháp thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 84
3.3 Một số kiến nghị cụ thể tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Cẩm Thủy 91
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTGT: giá trị gia tăng
HĐND: hội đồng nhân dân
UBND: ủy ban nhân dân
UNT: ủy nhiệm thu
XHCN: xã hội chủ nghĩa
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Số liệu về tổng số hộ kinh doanh và cơ cấu ngành nghề hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn do Chi cục thuế huyện Cẩm Thủy quản lý 34
Bảng 2 Thống kê kết quả thực hiện thu nsnn 3 năm ( 2011 - 2013) 39
Bảng 3: Số thuế GTGT thu được cuả hộ kinh doanh theo dự toán, và số thuế thực hiện được 42
Bảng 4 Tình hình quản lý hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Cẩm Thủy .44
Bảng 5: Tình hình hộ mới ra kinh doanh 45
Bảng 6: Tình hình hộ nghỉ kinh doanh 45
Bảng 7: Quản lý theo ngành nghề kinh doanh (hộ khoán) – Năm 2013 46
Bảng 8: Quản lý theo ngành nghề kinh doanh (hộ kê khai) – Năm 2013 47
Bảng 9 Tình hình quản lý hộ kinh doanh nộp theo phương pháp kê khai 49
Bảng 10: Quản lí thuế GTGT ở 1 số hộ điển hình nộp thuế phương pháp kê khai 50
Bảng 11: Tình hình quản lý hộ kinh doanh nộp theo phương pháp thuế khoán .51
Bảng 12: Quản lí doanh thu tính thuế ở một số hộ nộp thuế theo hình thức khoán thuế 52
Bảng 13 Tình hình thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh 53
Bảng 14 : Kết quả thu nộp thuế GTGT hộ kê khai 55
Bảng 15 : Kết quả thu nộp thuế GTGT hộ khoán 55
Bảng 16 : Kết quả kiểm tra số hộ nghỉ tháng 9 năm 2013 57
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN đồng thời cũng là công cụ để Nhànước quản lý nền kinh tế Do vậy, hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế cóvai trò to lớn, quyết định đến việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhànước như: chi tiêu công, đảm bảo an ninh trật tự xã hội, quốc phòng, pháttriển kinh tế - xã hội Cùng với quan điểm phát triển nền kinh tế theo “kinh
tế thị trường định hướng XHCN”, Đảng và Nhà nước luôn khuyến khích vàtạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế, góp phầnxây dựng và phát triển đất nước Để thực hiện được các mục tiêu trên đòi hỏicông tác quản lý và thu thuế phải không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quảcho phù hợp với với từng thời kỳ, từng nhiệm vụ cụ thể, vừa phải đảm bảo sốthu vừa phải tạo điều kiện cho người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế,không làm khó khăn hay cản trở công việc của người nộp thuế
Ở Việt Nam hiện nay, hệ thống thuế được quy định thành nhiều sắc thuế,trong đó thuế GTGT là một trong những sắc thuế đóng vai trò quan trọng nhấttrong việc tạo nguồn thu cho NSNN Đất nước chúng ta đang trong thời kỳhội nhập với kinh tế toàn cầu, do vậy việc dỡ bỏ hàng rào thuế quan là điều tấtyếu Điều này đồng nghĩa với một số sắc thuế như thuế xuất nhập khẩusẽphải
dỡ bỏ hoặc giảm xuống, như vậy nguồn thu NSNN sẽ bị cắt giảm đáng kể.Vai trò của thuế GTGT lại càng trở nên quan trọng Để ổn định nguồn thu,đảm bảo sự ổn định và phát triển đất nước đòi hỏi công tác quản lý thuếGTGT phải được tăng cường nhiều hơn nữa Thực tế cho thấy trong thời gianqua,công tác quản lý thuế GTGT đã được Nhà nước ta quan tâm và đổi mớinhiều mang lại hiệu quả rõ rệt, tuy nhiên ở một số địa phương việc quản lýđang còn nhiều bất cập, nhất là việc quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh
Trang 8doanh cá thể, đây có thể nói là thành phần kinh tế phức tạp, có số lượng đôngnhất cả nước, với đủ các thành phần, đối tượng tham gia ở mọi ngành nghề Cùng với quá trình đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước, huyện Cẩm Thủy
là một huyện lớn của tỉnh Thanh Hóa cũng đang phát triển mạnh Số hộ kinhdoanh cá thể trên địa bàn đang tăng nhanh làm cho quá trình quản lý thuếcũng phức tạp, khó khăn và quyết liệt hơn Trong thời gian thực tập ở Chi cụcThuế huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa, em thấy công tác quản lý thuếGTGT đối với hộ kinh doanh trên địa bàn đã có nhiều chuyển biến tích cực,góp phần nâng cao ý thức chấp hành và tuân thủ pháp luật của hộ kinh doanh,hạn chế thất thu NSNN Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập như: doanh thu tínhthuế không sát với thực tế, gian lận trong kê khai doanh thu, quản lý số hộkinh doanh không kịp thời đầy đủ, tình trạng dây dưa nợ đọng đang còn diễnra
Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết cho ngành Thuế là phải tìm cho ra cácgiải pháp đổi mới trong công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể nhằm tăngcường hiệu quả,đảm bảo thực hiện đầy đủ, nghiêm minh luật thuế
Nhận thức được những vấn đề cấp thiết trên cùng những kiến thức đã đượctiếp cận và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ Chi cục Thuế huyệnCẩm Thủy, các thầy cô trong học viện đặc biệt là thầy giáo, TS Nguyễn ĐìnhChiến Em đã mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứu công tác quản lý thu thuế với
đề tài:
“Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa”
Những nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện những lý luận chung
về pháp luật thuế Đồng thời đưa ra những giải pháp giải quyết các vấn đề hạnchế, bất cập trong thực trạng quản lý, áp dụng vào thực tế và làm thay đổi
Trang 9công tác quản lý thuế theo hướng tích cực từ đónâng cao hiệu quả của côngtác quản lý thuế GTGT của kinh tế cá thể
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm đánh giá thực trạng trong công tác quản lý thuế GTGT đốivới hộ kinh doanh cá thể, tìm ta những điểm hạn chế, từ đó đưa ra những giảipháp khả thi để nâng cao hiệu quả thu thuế, sao cho thu đúng thu đủ số thuếcần thu, đồng thời đảm bảo công bằng giữa các hộ kinh doanh cá thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận và những quan điểm của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, quan điểm phát triển kinh tế của Đảng, kết hợp vận dụng với cácbiện pháp như tổng hợp về lý luận, phân tích Đề tài tập trung chủ yếu vàoviệc đánh giá thực trạng và tìm giải pháp nâng cao công tác quản lý thuếGTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn 2014-2020
Do đối tượng của đề tài này là hộ kinh doanh cá thể, đây là thành phầnkinh tế với số lượng nhiều nhất ở khắp mọi nơi trên cả nước nên đề tài nàykhông chỉ có tác dụng với địa bàn huyện Cẩm Thủy mà còn cần được xem xét
áp dụng ra toàn quốc
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: sử dụng kết hợp các phương pháp như tìmhiểu, nghiên cứu các kiến thức qua thực tiễn, sách báo và các văn bản liênquan; thu thập và phân tích số liệu lịch sử và số liệu hiện tại; quan sát, phỏngvấn, …
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Trang 10Chương 1 Những vấn đề chung về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể
Chương 2 Thực trạng quản lýthu thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3 Một số kiến nghị và biện pháp tăng cường quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1.1 Những nội dung cơ bản về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm
Khái niệm
Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Đặc điểm.
Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế tiêu dùng nên nó mang đầy
đủ các đặc điểm chung của thuế tiêu dùng:
Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu Xác định đối
tượng nộp thuế là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ, còn đốitượng chịu thuế lại là người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ đó bởi thuế GTGTđược cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả lúc muahàng
Thứ hai, thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập, nghĩa là tỷ
lệ điều tiết của thuế trên thu nhập giảm đi khi thu nhập tăng lên
Thứ ba, thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế thực, nghĩa là thuế
tiêu dùng thường không thể phân biệt được hoàn cảnh của người tiêu dùngnày với người tiêu dùng khác, mức độ tiêu dùng của từng người nhiều hay ít
do vậy có tính trung lập kinh tế cao
Trang 12Thứ tư, thuế GTGT có khả năng đem lại số thu thường xuyên và tương
đối ổn định cho NSNN Nguồn thunày chỉ phụ thuộc vào quy mô sản xuất vàtiêu dùng của xã hội vì thế cơ sở tính thuế thường lớn, ổn định và khôngngừng tăng lên Các sắc thuế tiêu dùng có phạm vi đánh thuế rộng, đánh vàohầu hết các giao dịch mua bán phát sinh trong nền kinh tế Với cơ sở tính thuếrộng chỉ cần tăng thuế suất ở một mức nhỏ có thể đem lại cho Nhà nước một
số thu rất lớn
Ngoài những đặc điểm của thuế tiêu dùng, thuế GTGT còn có nhữngđặc điểm riêng sau:
Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng
lắp Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinhdoanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng sốthuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán chongười tiêu dùng cuối cùng
Thứ hai, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế Thuế GTGT không phải
là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của ngườicung cấp hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kếtquả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia cácchu trình kinh tế; sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thìtổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi
Thứ ba, thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt Đối tượng chịu thuế là
người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
1.1.2 Những nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Việt Nam
Thuế GTGT hiện hành của Việt Nam được quy định trong các văn bản quyphạm pháp luật sau:
Trang 13Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
Nghị định số 209/2013/NĐ – CP ngày 18/12/2013
Luật thuế số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008
Luật thuế số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013
Theo đó nội dung cơ bản của luật thuế GTGT quy định bao gồm:
Phạm vi áp dụng:
- Đối tượng chịu thuế GTGT:
Đối tượng chịu thuế giá trị GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sảnxuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ muacủa tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế
- Đối tượng không chịu thuế GTGT:
Bao gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định chi tiết tại thông tư219/2013/ TT-BTC
- Thuế suất
Trang 14Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hóa đơn dịch
vụ có ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại.Hiện hành các mức thuế suất GTGT bao gồm: 0%, 5%, 10%, cụ thể:
Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt độngxây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hànghoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
Thuế suất 5% áp dụng với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sảnxuất và tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần cho ưu đãi như nước sạchphục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồdùng để giảng dạy và học tập; dịch vụ khoa học và công nghệ…
Mức thuế suất 10% áp dụng đối với các hàng hóa dịch vụ không thuộctrường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%
Trang 15- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừthuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiếnhành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng củahàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng
- Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơnGTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng
từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay chophía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chứcnước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoàikinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Trang 16- Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng giá thanhtoán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụmua vào tương ứng.
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giátrị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
Thứ hai: Phương pháp tính trực tiếp số thuế giá trị gia tăng theo doanh
thu kê khai bao gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xãđang hoạt độngcó doanh thu hàng năm dướimức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện ápdụng phương pháp khấu trừ thuế
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự
nguyện
- Hộ, cá nhân kinh doanh
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theoLuật Đầu tư và cáctổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủchế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổchức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt độngtìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí
- Tổ chức kinh tếkhác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừtrường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giátrị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
Trang 17- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
1.2 Hộ kinh doanh cá thể và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hộ kinh doanh cá thể
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm
Đặc điểm:
- Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh quy mô rất nhỏ:
Đặc điểm này xuất phát từ các quy định của pháp luật về thành lập vàđăng ký kinh doanh hộ cá thể đó là không sử dụng thường xuyên quá 10 laođộng Các hộ kinh doanh thường là làm ăn riêng lẻ, tản mạn rời rạc
- Hộ kinh doanh là hình thức kinh tế có số lượng đông nhất trong cácloại hình kinh tế hiện nay trên toàn cả nước:
Theo thống kê của Ban cải cáchTổng cục Thuế cả nước hiện có khoảng1,7 triệu hộ kinh doanh, số thu NSNN từ các hộ kinh doanh chiếm khoảng2,65% tổng thu nội địa không kể dầu thô và đất
- Ngành nghề và đối tượng tham gia đăng ký kinh doanh đa dạng:
Trang 18Với số lượng rất lớn và có mặt khắp mọi nơi trên đât nước có thể nói hộkinh doanh là hình thức quy tụ tất cả các đối tượng tham gia Trừ các ngànhnghề do pháp luật quy định hình thức tổ chức còn lại hầu hết các ngành nghềđều có các hộ cá thể đăng ký kinh doanh
- Việc quản lý rất khó khăn và phức tạp:
Với số lượng đông đảo, phức tạp cả về loại hình kinh doanh và đốitượng tham gia, hơn nữa việc kinh doanh mang tính tự phát rất cao,các đốitượng tham gia cũng không có hiều biết nhiều về pháp luật nên quản lý hếtcác hộ rất khó khăn và khá phức tạp
1.2.1.2 Vai trò của kinh tế cá thể:
- Kinh tế cá thể có góp phần giải quyết các vấn đề KT-XH:
Với số lượng hiện nay khoảng 1,7 triệu hộ kinh doanh cá thể, trungbình mỗi hộ sử dụng thường xuyên khoảng 5 lao động thường xuyên nhưvậy hình thức hộ kinh doanh cá thể tạo ra hơn 8,5 triệu việc làm thườngxuyên Điều này không chỉ đơn thuần đảm bảo thu nhập cho người laođộng mà còn có tác dụng đến vấn đề an ninh xã hội và gánh nặng chi tiêucho Nhà nước để giải quyết vấn đề thất nghiệp và tệ nạn xã hội do không cóviệc làm tạo nên
- Kinh tế cá thể huy động được lượng vốn nhàn rỗi trong dân góp phần tạo thêm của cải, xây dựng và phát triển đất nước
Kinh tế cá thể nắm giữ một khối lượng vốn lớn trong nền kinh tế cá
có khả năng huy động được nhiều vốn Lượng vốn nhàn rỗi trong nền kinh
tế vẫn còn rất nhiều và chưa được sử dụng hiệu quả Nếu lượng vốn nàyđược tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả kinh tế xã hộităng lên, thúc đẩy mở rộng sản xuất, kích thích tiêu dùng Từ đó thu hútvốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác Ngược lai, khi những thành
Trang 19phần kinh tế khác thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh thì có thể chovay để bớt chi phí tiền vay hơn là phải vay của nước ngoài như hiện nay.
- Thúc đẩy phát triển KT-XH các khu vực kém phát triển:
Hình thức hộ kinh doanh cá thể rất linh động có thể len lỏi tới hầuhết tất cả các khu vực trong cả nước mà các hình thức khác khó có thể làmđược, góp phần đem hàng hóa về những khu vực khó khăn và đem các hànghóa từ các khu vực đó ra bán ngoài thị trường tiêu thụ Điều này làm thúcđẩy quá trình sản xuất và tiêu dùng phát triển kinh tế xã hội
1.2.2 Quy định của pháp luật về phương pháp tính thuế và cách xác định
số thuế GTGT phải nộp của hộ kinh doanh cá thể
Đối với hộ kinh doanh có thu nhập bình quân hàng năm dưới mức quyđịnh của Nhà nước thì được miễn thuế GTGT Các hộ kinh doanh phải nộpthuế GTGTcó thể nộp thuế theo haihình thức đó là hộ nộp thuế GTGT theophương pháp kê khai và hộ nộp theo phương pháp thuế khoán Cách xácđịnh số thuế GTGT đối với mỗi loại hộ kinh doanh cá thể, và đối tượng ápdụng được xác định như sau:
1.2.2.1 Đối với hộ kê khai
- HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai là các HKD đã thực hiện KD
và được cấp MST:
Thựchiện đầy đủ chế độ kế toán, lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từkhi mua, bán hàng hóa, dịch vụ và xác định được doanh thu, chi phí; hoặc
Thực hiện lưu giữ đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
và xác định được doanh thu nhưng không có đủ hóa đơn, chứng từ mua hànghóa, dịch vụ đầu vào, không xác định được chi phí và GTGT
Trang 20Những hộ này thuế GTGT được xác định như sau (Theo Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính):
Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ(%) x doanh thu
1.2.2.2 Đối với hộ thuế khoán
- HKD nộp thuế theo phương pháp khoán là các HKD:
Không có đăng ký KD hoặc không phải đăng ký KD, không đăng kýthuế;
Không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ;
Có mở sổ sách kế toán, nhưng thực hiện không đúng chế độ kếtoán, không thực hiện đúng quy định về chế độ hóa đơn, chứng từ khi muabán hàng hóa, dịch vụ;
Không thực hiện nộp tờ khai thuế theo quy định, hoặc nộp tờ khaithuế nhưng số liệu kê khai không chính xác, không trung thực; cơ quan thuếkhông thể căn cứ vào sổ sách kế toán,hóa đơn chứng từ để xác định số thuếphải nộp phù hợp với thực tế KD
- Căn cứ vào doanh thu KD, đội thuế LXP phân loại HKD nộp thuếkhoán theo nhóm: HKD thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, HKD thuộcdiện nộp thuế khoán… ngoài ra, tùy theo yêu cầu quản lý thực tế tại địaphương, đội thuế LXP có thể phân loại bậc môn bài, theo địa bàn KD hoặctheo các nhóm ngành nghề KD… cho phù hợp
- Những hộ này nộp thuế GTGT như sau:
Thuế suấtthuế GTGT
Trang 211.2.3 Nội dung, quy trình của công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể.
1.2.3.1 Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể hiện nay
Nội dung quản lý thuế GTGT được quy định trong thông tư156/2013/TT-BTC về hướng dẫn thi hành một số điều luật của luật quản lýthuế với nội dung cơ bản như sau:
Quản lý đối tượng nộp thuế GTGT
Trong công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể việcquản lý đối tượng nộp thuế là công việc đầu tiên có vai trò hết sức quan trọng,tạo cơ sở để tiến hành các công việc tiếp theo, đồng thời có tác dụng rất lớnđến giáo dục ý thức chấp hành pháp luật và đảm bảo công bằng giữa các đốitượng nộp thuế
Quản lý người nộp thuế là nội dung quan trọng hàng đầu trong quản lýthuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể, do vậy để đảm bảo hiệu quả cầnphải đáp ứng được các yêu cầu sau đây: Quản lý hết các đối tượng tham giasản xuất kinh doanh ( bao gồm: có cửa hàng cửa hiệu và đối tượng kinh doanhvãng lai), không để bỏ sót, tổ chức phân loại và giám sát chặt chẽ các hộ kinhdoanh cũng như quá trình hoạt động kinh doanh của các hộ
Theo quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thểnội dung quản
lý hộ kinh doanh bao gồm:
Quản lý số lượng hộ kinh doanh
- Quản lý danh bạ các hộ mới ra kinh doanh
- Quản lý các hộ kinh doanh đang hoạt động
- Quản lý đối với hộ ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh
Trang 22Phân loại hộ kinh doanh để quản lý thuế
Phân loại hộ kinh doanh là sắp xếp các hộ kinh doanh vào từng nhómtheo những tiêu chí nhất định, từ đó có những biện pháp quản lý phù hợp vớitừng nhóm cụ thể
Theo phương pháp tính thuế đối với các hộ kinh doanh thì có hai loại là
hộ nộp theo phương pháp thuế khoán và nộp theo phương pháp kê khai
Căn cứ vào doanh thu kinh doanh, Đội thuế LXP phân loại hộ kinhdoanh nộp thuế khoán theo nhóm: Hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộpthuế GTGT, hộ kinh doanh thuộc diện nộp thuế khoán
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu quản lý thực tế tại địa phương, Đội thuếLXP có thể phân loại theo bậc môn bài, theo địa bàn kinh doanh hoặc theocác nhóm ngành nghề kinh doanh cho phù hợp
Quản lý căn cứ tính thuế GTGT
Trong công tác quản lý thu thuế, để nâng cao hiệu quả thu ngân sách, cơquan thuế không chỉ tập trung vào quản lý đối tượng nộp thuế mà còn cầnquản lý tốt căn cứ tính thuế của các hộ cá thể Quản lý căn cứ tính thuế đốivới hộ kinh doanh cá thể chủ yếu là xác định doanh thu tính thuế GTGT
Trong quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể có hai loạidoanh thu tính thuế GTGT là doanh thu kê khai, và doanh thu ấn định
Quản lý doanh thu tính thuế đối với hộ kê khai:
Các hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai sẽ phải tiến hành kê khai doanhthu dựa trên các hóa đơn chứng từ phản ánh quá trình kinh doanh thực tế Theo quy định thì nội dung quản lý doanh thu đối với hộ kê khai cơ bản nhưsau:
Đội thuế LXP phối hợp với Đội Kiểm tra thuế (trong trường hợp ĐộiKiểm tra thuế quản lý hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai) thường xuyênthực hiện phân tích, đối chiếu số liệu, so sánh doanh thu, tiền thuế phải nộp…
Trang 23trên hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai với doanh thu,tiền thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có cùng quy
mô, cùng ngành nghề… trên địa bàn để đảm bảo quản lý chặt chẽ việc kêkhai, tính thuế của hộ kinh doanh
Phương pháp tính thuế này tiềm ẩn nhiều rủi ro như tính sai số thuếphải nộp, cố tình gian lận, che giấu doanh thu tính thuế, nên yêu cầu cán bộquản lý thuế cần theo dõi chặt chẽ tình hình hoạt động cũng như sổ sách, hóađơn, chứng từ của các hộ kinh doanh
Quản lý doanh thu tính thuế đối với thuế khoán:
Căn cứ để xác định doanh thu tính thuế GTGT của hộ kinh doanh cáthể theo phương pháp thuế khoán là:Chính sách thuế và các quy định hiệnhành để xác định mức doanh thu hàng tháng không phải nộp thuế GTGT theophương pháp khoán; việc điều tra doanh thu thực tế của các hộ kinh doanh,Căn cứ vào tình hình kinh doanh thực tế của các hộ, cơ quan thuế cùng vớihội đồng tư vấn thuế các xã sẽ ấn định doanh thu tính thuế cho các hộ vàthông báo cho các hộ được biết
Đây là phương pháp đơn giản, hiệu quả để tính thuế, tuy nhiên yêu cầuđặt ra là phải khách quan trong đánh giá doanh thu, đảm bảo công bằng giữacác hộ, đồng thời tránh sự áp đặt quá mức gây tâm lý không tốt cho các hộkinh doanh
Quản lý thu nộp thuế GTGT
Thu nộp là công đoạn cuối cùng trong chu trình thu thuế GTGT đối với hộkinh doanh cá thể, thể hiện hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế, cũng làbước trực tiếp thu tiền vào NSNN do vậy việc thực hiện cần đảm bảo các yêucầu sau:
Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể để các hộ kinh doanhhoàn thành nghĩa vụ thuế của mình
Trang 24Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng
Tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình thu thuế
Theo quy định hiện hành thì công tác thu nộp thuế GTGT đối với hộ kinhdoanh cá thể được tiến hành như sau:
Đội thuế LXP căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực hiện đônđốc hộ kinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báothuế Cán bộ Đội thuế LXP thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanhlưu giữ các Thông báo thuế, Giấy nộp tiền, Biên lai thu thuế… để phục vụcông tác kiểm tra, đối chiếu và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của
hộ kinh doanh Việc thực hiện thu thuế GTGT của hộ kinh doanh cá thể đangđược thực hiện theo hai trường hợp
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thu thuế
Uỷ nhiệm thu thuếNhư vậy xuất phát từ nội dung quản lý thu thuế GTGT đối với hộ cá thể
và sự cần thiết phải nâng cao công tác quản lý thu, ngành thuế đã đưa ra các quytrình quản lý sau để giúp cho công tác quản lý thuế GTGT được tiến hành thuậnlợi, chặt chẽ
1.2.3.2 Nội dung quy trình quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh
cá thể hiện nay
Được quy định tại quyết định số 2248/QĐ-TCT ngày 28/12/2012 củatổng cục trưởng tổng cục thuế về việc ban hành quy trình quản lý thuế đối vớiHKD
Quy trình quản lý hộ mới ra kinh doanh
Nếu HKD có đăng ký kinh doanh thì đội KK-KTT phối hợp các ngànhtrên địa bàn để hướng dẫn HKD làm thủ tục kê khai đăng ký thuế.Đội LXPphân loại quản lý và dự kiến doanh thu để lập bộ, tính thuế
Nếu HKD không đăng ký kinh doanh, chưa có MST
Trang 25Đội LXP thường xuyên rà soát đối chiếu để nắm bắt, quản lý và đồngthời hướng dẫn hướng dẫn kê khai và thu tờ khai thuế của HKD.
Đội LXP lập danh sách HKD mới ra kinh doanh và chuyển cho đội KTT chậm nhất là ngày 28 hàng tháng
KK-Đội KK-KTT cấp MST hoặc MST tạm cho các HKD
Quy trình quản lý đối với hộ ngừng, nghỉ, bỏ KD
HKD nộp thuế theo phương pháp khoán gửi thông báo tạm ngừng, nghỉkinh doanh đến cơ quan thuế:
Quy trình được thể hiện qua sơ đồ sau
Mô hình thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh
Trong 2 ngày làm việc
làm việc
Trong 1 ngày làm việc
làm việc HKD nộp thuế theo phương pháp khoán tự ngừng, nghỉ kinh doanhnhưng không thông báo với cơ quan thuế
Đội LXP(Tiếp nhận thông báo)
Đội TTHT NNT(Cập nhật văn bản)
Đội KK-KTT(Bổ sung danh bạ quản
lý HKD)
Trang 26- Đội thuế LXP không liên lạc được với HKD thì tiến hành kiểm trathực tế tại địa bàn.
- Đội thuế LXP lập danh sách HKD ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh gửicho đội KK-KTT và đội quản lý nợ
- Đội KK-KTT cập nhật thông tin vào hệ thống đăng ký thuế, cập nhậtvào danh bạ quản lý HKD
- Đội quản lý nợ cập nhật tình hình nợ thuế của các hộ trên
Quy trình lập bộ, tính thuế đối với HKD nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định năm
Đôn đốc, tiếp nhận tờ khai thuế khoán
Đội thuế LXP phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và đôn đốc HKD nộp tờkhai thuế khoán: Từ ngày 20/11 đến ngày 05/12 hàng năm
Tiếp nhận phân loại hồ sơ khai thuế: Đội thuế LXP tiếp nhận và thựchiện:
Ghi sổ nhận hồ sơ khai thuế
Phân loại hồ sơ khai thuế: phân loại theo loại tờ khai, địa bàn, khuvực…
Kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai và lập bảng thông tin thay đổi, bổsung
Gửi bảng thông tin thay đổi, bổ sung của HKD cho đội KK-KTT đểnhập vào cơ sở dữ liệu ngành thuế
+ Lưu trữ tờ khai thuế khoán của HKD theo quy định hiện hành
Dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp
Đội KK-KTT căn cứ vào bảng thông tin thay đổi, bổ sung do đội thuế LXPgửi đến, nhập thông tin thay đổi, bổ sung của HKD vào cơ sở dữ liệu của ngànhthuế
Trang 27Đội KK-KTT chủ trì cùng với đội THNVDT họp với từng đội LXP để
dự kiến doanh thu và tiền thuế phải nộp của các hộ; xác định các HKD khôngthuộc diện phải nộp
Đội KK-KTT lập danh sách HKD không thuộc diện nộp thuế GTGTtheo mẫu số 10/QTR-HKD; danh sách HKD và mức thuế dự kiến phải nộptheo mẫu số 11/QTR-HKD, chuyển cho đội thuế LXP để niêm yết công khai.Thời gian chậm nhất là ngày 31/12 hàng năm
Công khai doanh thu, mức thuế phải nộp của HKD và tham vấn ý kiến của HĐTV xã phường.
Niêm yết công khai dự kiến doanh thu và mức thuế của các HKD:
Đội thuế LXP thực hiện để lấy ý kiến của các HKD trong thời gian từ02/01-10/01
Địa điểm niêm yết công khai: Tại những nơi công cộng, thuận lợi choHKD biết và góp ý(trụ sở UBND xã, phường, trụ sở đội thuế, tại ban quản lýchợ…)
Đội thuế LXP phải bố trí cán bộ thường trực để tiếp nhận những thôngtin, ý kiến phản hồi và giải đáp thắc mắc của HKD về nội dung đã niêm yết.Tham vấn HĐTV thuế xã phường:
Đội thuế LXP tổ chức họp tham vấn ý kiến về doanh thu, số thuế dự kiếncủa từng HKD và các HKD không thuộc diện nộp thuế khoán Thời gian thựchiện chậm nhất là đến ngày 10/01 hằng năm
Duyệt sổ bộ thuế ổn định trong năm:
Đội thuế thực hiện điều chỉnh tiền thuế khi duyệt sổ bộ cho phù hợp.Lãnh đạo Chi cục thuế chủ trì tổ chức họp với đội KK-KTT, độiTHNVDT và các đội thuế LXP để duyệt sổ bộ thuế ổn định
Đội KK-KTT thực hiện điều chỉnh lại doanh thu, tiền thuế phải nộp của cáchộ
Trang 28Việc duyệt sổ bộ thuế ổn định năm phải được thực hiện trước ngày 15/01hàng năm Sổ bộ thuế được lập thành 03 bản: 01 bản lưu tại đội KK-KTT, 01bản chuyển đội THNVDT, 01 bản chuyển đội thuế LXP
Thông báo thuế
Đội KK-KTT in thông báo thuế, trình lãnh đạo Chi cục thuế ký thôngbáo thuế; chuyển sổ bộ thuế và thông báo thuế đã được ký duyệt cho đội thuếLXP
Đội thuế LXP kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin trên thông báo thuế.Việc gửi thông báo thuế đến HKD chậm nhất là ngày 20/01
Nếu có sai sót, nhầm lẫn hoặc sai lệch về số liệu so với sổ bộ thuế thì độithuế LXP phối hợp với đội KK-KTT để in lại thông báo thuế và phát hành tớiHKD
Quy trình lập bộ, tính thuế đối với HKD nộp thuế theo phương pháp khoán điều chỉnh, bổ sung hàng tháng
Hướng dẫn lập tờ khai và dự kiến tiền thuế phải nộp
Đội thuế LXP phát tờ khai thuế khoán cho các hộ mới ra KD tại địa bàn,
hộ thay đổi phương pháp tính thuế hoặc thay đổi quy mô, ngành nghê KD;hướng dẫn kê khai và thực hiện độn đốc thu nộp tờ khai thuế
Đội thuế LXP đội thuế LXP tổng hợp danh sách HKD và mức thuế dựkiến phải nộp theo mẫu 11/QTR-HKD chuyển đội KK-KTT trước ngày 05hàng tháng
Duyệt sổ bộ thuế thay đổi, bổ sung hàng tháng
Đội KK-KTT tổng hợp số liệu và tính toán tiền thuế thay đổi, bổ sungcủa các HKD trong tháng
Lãnh đạo Chi cục cùng với đội KK-KTT, đội THNVDT và các đội thuếLXP để duyệt sổ bộ thuế thay đổi, bổ sung trong tháng
Đội KK-KTT điều chỉnh lại doanh thu, tiền thuế phải nộp của các HKD
Trang 29Việc duyệt sổ bộ thuế thay đổi, bổ sung được thực hiện trước ngày 15hàng tháng và được lập thành 03 bản: 01 bản lưu tại đội KK-KTT, 01 bảnchuyển đội THNVDT và 01 bản chuyển đội thuế LXP.
Đội THNVDT có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, tài liệu có liên
Thông báo thuế:
Đội KK-KTT in thông báo thuế, trình lãnh đạo Chi cục thuế ký duyệtsau đó chuyển cho đội thuế LXP
Đội thuế LXP kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin rồi phát hành thôngbáo thuế đến HKD Việc gửi thông báo thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng.Trường hợp có sai sót, nhầm lẫn thì đội thuế LXP phối hợp với đối KK-KTT đển in lại thông báo thuế và phát hành tới HKD
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể hiện nay
1.2.4.1 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể hiện nay
Trong điều kiện kinh tế thị trường, mỗi chủ thể kinh doanh không tồntại như một tế bào đơn lẻ mà nằm trong một hệ thống lực lượng sản xuất xãhội có tính liên quan một cách hữu cơ với nhau Các chủ thể kinh doanh phải
hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình tái sản xuất xã hội, sự hỗ trợ này thực chất làcung cấp sản phẩm cho xã hội thể hiện nhu cầu đối với tiền vốn và sức laođộng sản xuất Có thể thấy mỗi hoạt động của chủ thể kinh doanh này có thểảnh hưởng đến hoạt động của chủ thể kinh doanh khác
Mặt khác, với tư cách là một chủ thể tham gia thị trường, các chủ thểkinh doanh có tính đối kháng với những nhân tố tác động từ bên ngoài như:khủng hoảng tài chính tiền tệ, thiên tai hoả hoạn, các thay đổi về chính sáchquản lý kinh tế của Nhà nước hoặc những lợi thế từ các đối thủ cạnh tranh…
để có thể tồn tại, phát triển Biểu hiện của tính đối kháng là chủ thể kinh
Trang 30doanh phải dựa vào chính bản thân mình để tiếp thu vật chất từ hoàn cảnh thịtrường, năng động và nhạy bén thông tin, chuyển hoá nguy cơ thành cơ hội…
Từ đó không ngừng loại trừ, khắc phục những khó khăn; nếu không tấtyếu sẽ bị quy luật thị trường đào thải Qua việc tìm hiểu khái niệm và đặcđiểm của chủ thể kinh doanh chúng ta thấy rằng chủ thể kinh doanh cá thể tồntại dưới nhiều hình thức, nhiều loại với quy mô hoạt động khác nhau
Những đặc điểm riêng biệt này có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lýcủa Nhà nước trong mọi lĩnh vực Đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý thu thuế,những đặc điểm này đem lại nhiều thách thức cho công tác quản lý thuế Cụthể:
Hệ thống chính sách thuế.
- Để các hộ kinh doanh cá thể tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình thì bảnthân các hộ kinh doanh cá thể phải hiểu rõ luật thuế, nắm được các loại thuếphải nộp, những trường hợp được miễn giảm, … Do đó, luật thuế GTGT phải
có nội dung đơn giản, dễ hiểu, mang tính phổ thông, phù hợp với trình độchung của cả người nộp thuế và người quản lý, quan trọng hơn là các mứcthuế suất phải được phân tích khoa học, toàn diện để tìm ra được mức thuếsuất phù hợp nhất, điều đó sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thuthuế GTGT
Ý thức chấp hành chế độ hóa đơn, chứng từ của các hộ kinh doanh cá thể
- Quản lý hóa đơn, chứng từ là nội dung cơ bản trong công tác quản lýthuế GTGT Hầu hết các hộ kinh doanh cá thể chưa thực hiện nghiêm túc chế
độ hóa đơn, chứng từ đôi khi chỉ là hình thức chống đối, có biểu hiện thiếutrung thực nên còn nhiều sai phạm xảy ra như: làm giả hóa đơn, chứng từ;cung cấp hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, chứng từ… Vì vậy, đây cũng
là nhân tố gây ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý thuế GTGT
Trang 31Đặc điểm kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể.
- Hộ kinh doanh cá thể mang tính sở hữu tư nhân về lực lượng sản xuất,tính tư hữu cao và hoạt động theo cơ chế thi trường với mục đích mưu cầu lợinhuận, đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu Toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuậnđều thuộc sở hữu tư nhân Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ vềhoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phânphôi lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước mà khôngchịu sự chi phối từ các quy định của Nhà Nước cũng như các cơ quan quản lý.Xuất phát từ đặc điểm này hộ kinh doanh cá thể luôn tìm mọi cách tối đa hóalợi nhuận, kể cả việc trốn lậu thuế Do đó công tác quản lý thuế đối với hộkinh doanh cá thể gặp rất nhiều khó khăn
- Số lượng hộ kinh doanh cá thể khá lớn, phạm vi hoạt động rất rộng từsản xuất, chế biến, xây dựng, vận tải, thương nghiệp,dịch vụ… và có mặt ởhầu hết các địa phương trên cả nước Tuy nhiên, quy mô của các hộ kinhdoanh chủ yếu là vừa và nhỏ Tổ chức bộ máy của các hộ kinh doanh cá thểcũng khá đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với sự thay đổi của cơ chế thị trường.Chính đặc điểm này làm cho công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinhdoanh cá thể càng trở nên phức tạp hơn, gây khó khăn cho công tác quản lýĐTNT, quản lý căn cứ tính thuế… Hơn nữa, sự đa dạng về loại hình kinhdoanh, số lượng hộ kinh doanh đông dảo cũng tạo ra nhiều khó khăn cho cơquan thuế khi tiến hành kiểm tra thuế tại cơ sở, số lượng các hộ được kiểm traquá ít, do đó không thể tránh khỏi bỏ sót những hộ kinh doanh trốn thuế, gianlận thuế Ngoài ra, hiện nay chúng ta chưa có một quy trình quản lý thuế riêngcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà vẫn áp dung qui trình quản lý chung Do
đó, đôi khi việc áp dụng những quy định chung cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ là chưa hợp lý…
Trang 32Trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
- Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã thực sự trở thành một lực lượng sảnxuất trực tiếp Việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật có tác động mạnh mẽ đếnnăng suất lao động và hiệu suất công tác Công tác quản lý thuế GTGT rất cầnnhiều sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật Đặc biệt, sự phát triển của công nghệthông tin có ảnh hưởng rất lớn đến quy trình quản lý của cơ quan thuế Nhân
tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình quản lý và lực lượng cán bộ thựchiện công tác quản lý thuế GTGT Trong những năm gần đây, trình độ vănhóa, trình độ chuyên môn của các chủ kinh doanh cũng như của đội ngũ laođộng đã được tăng lên đáng kể Tuy nhiên, những người chủ kinh doanh chưađược đào tạo chính quy về chuyên môn nghiệp vụ Do đó, hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các hộ kinh doanh cũng bị ảnh hưởng Số đông các hộ kinhdoanh hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, mục đích chính làmua đi bán lại kiếm chênh lệch giá Số hoạt động trong lĩnh vực sản xuất íthơn
Tóm lại, chính những điều này đã tạo ra những khó khăn cho công tácquản lý các hộ kinh doanh cá thể Xuất phát từ trình độ văn hóa, chuyên mônnghiệp vụ chưa cao, trình độ quản lý kém hiệu quả mà vấn đề hạch toán kinhdoanh ở các hộ kinh doanh cũng chưa đáp ứng được yêu cầu của các cơ quanquản lý, gây khó khăn cho các đơn vị kiểm tra, giám sát hoạt động của các hộnày
Hơn nữa, không ít những trường hợp thực hiện sai luật là do không hiểu biết
về luật chứ không xuất phát từ hành vi cố ý… Những sai phạm dưới dạng nàythường dễ phát hiện hơn nhiều so với hành vi cố ý, tuy nhiên, sai phạm xảy ratrên diên rộng và thành hệ thống thì rất khó để kiểm tra đầy đủ và chính xác
Trang 331.2.4.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể hiện nay
Quản lý thuế GTGT là một trong những hoạt động quản lý thu thuếnhằm phát huy nhân tố tích cực ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực, xử lýnghiêm minh những trường hợp vi phạm quy chế quy trình trong ngành trongviệc tổ chức quy trình thu thuế Bên cạnh đó, kinh tế hộ kinh doanh cá thể cóngày càng đóng vai trò quan trọng trong nến kinh tế, đóng góp nhiều vàoGDP cả nước Vì vậy, giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế GTGT làrất cần thiết, sự cần thiết này xuất phát từ nhiều lý do sau:
Xuất phát từ vai trò của thuế GTGT trong tổng thu ngân sách.
Ngân sách Nhà nước là vấn đề mà tất cả các quốc gia đều quan tâm bởi
nó giúp đảm bảo và tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội Để đảm bảo chonguồn thu NSNN được ổn định, nhiệm vụ của ngành thuế là hết sức quantrọng, hàng năm số thu từ thuế chiếm gần 85% tổng thu NSNN
Thuế GTGT là một sắc thuế đem lại số thu lớn và thường xuyên ổn địnhcho NSNN Hàng năm thu từ sắc thuế này chiếm khoảng 20% tổng thu từthuế Do vậy, tăng cường quản lý thuế GTGT là vấn đề cấp thiết và có ýnghĩa
Nếu như thành phần kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo, nắm giữnhiều bộ phận then chốt thì thành phần kinh tế cá thể nói riêng và thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh nói chung tuy chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhưng ngàycàng phát triển và chiếm một vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân.Kinh tế cá thể không những tạo ra một lượng sản phẩm không nhỏ vào tổngsản phẩm xã hội mà nguồn thu từ thành phần kinh tế này vào NSNN cũngchiếm một tỉ lệ tương đối lớn, đồng thời còn thu hút một lực lượng lao đôngnhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội mà thành phần kinh tế quốc doanh
Trang 34chưa đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bước góp phần nâng cao đời sống củacác tầng lớp nhân dân.
Cùng với sự phát triển hết sức đa dạng, số lượng và quy mô ngày cànglớn thì số thu từ thuế ở khu vực kinh tế cá thể sẽ ngày càng trở nên quan trọngcần có sự quan tâm đúng mực Vì thế, cần thiết phải tăng cường công tác quản
lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể để đảm bảo nguồn thu choNSNN
Xuất phát từ thực trạng quản lý thuế GTGT.
Trong điều kiện hiện nay, mặc dù nền kinh tế đang phát triển khá nhanhnhưng những bất ổn trong nền kinh tế vĩ mô đặc biệt là lạm phát, lãi suất, tỷgiá tăng cao, ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế,cùng với việc thực hiện đồngthời chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt làm cho hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn gặp không ít khó khăn
Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN, Chính phủ đã xây dựng kế hoạch và tổchức thực hiện một số biện pháp trọng yếu nhằm khai thác các nguồn thu, đặcbiệt là thu nợ đọng thuế, thu theo kết luận kiểm tra và các khoản thuế truy thu,phạt vi phạm về thuế
Thực hiện vai trò quản lý của Nhà nước đối với khu vực kinh doanh cá thể
Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Thông quanhững nội dung, những công việc cụ thể trong quản lý thu thuế cung cấpthông tin, tác động hỗ trợ các cơ quan khác trong quản lý nhà nước về hộ kinhdoanh cá thể
Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho hộ kinh doanh cá thể
Qua công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành cácluật thuế cùng với tăng cường tính pháp chế của các luật thuế, ý thức chấp
Trang 35hành các luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen “Sống và làm viêc theopháp luật trong mọi tầng lớp dân cư”
Xuất phát từ đặc thù của hộ kinh doanh cá thể
Thực trạng hiện nay đa số các hộ chưa thực hiện tốt chế độ sổ sách kếtoán, hóa đơn chứng từ để làm cơ sở xác định thuế GTGT phải nộp Các hộ đaphần chủ yếu là nộp thuế khoán mà việc nộp thuế khoán dễ phát sinh tiêu cực.Nhiều hộ chưa tự nguyện, tự giác đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và nhiều
hộ chây ỳ không nộp thuế, nợ đọng thuế… Nhiều trường hợp hộ kinh doanh
cá thể khai tạm nghỉ kinh doanh nhưng trên thực tế vẫn hoạt động bìnhthường mà cán bộ thuế không phát hiện ra hoặc phát hiện được thì số lượng
xữ lý vẫn còn ít so với thực tế cần xử lý Cho nên những hộ này đã trốn đượcmột khối lượng thuế GTGT khá lớn
Đối với hộ kinh doanh cá thể thì hầu hết đều có quy mô nhỏ, sản xuấtkinh doanh nhiều mặt hàng, hay thay đổi địa điểm và ngành nghề kinh doanh.Hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ còn mang tính tự phát có thể bấtchấp các thủ đoạn để làm giàu Trình độ am hiểu và chấp hành ý thức phápluật của người dân không cao nên đã làm cho công tác quản lý thu thuế gặpnhiều khó khăn Hơn nữa lại hoạt động trong phạm vi dàn trải, địa bàn rấtrộng gây không ít khó khăn trong công tác quản lý
Xét về khía cạnh chủ quan trong thực trạng quản lý, cán bộ thuế hoặcthiếu năng lực hoặc không đủ lực lượng hay nghiêm trọng hơn là cố tình cấukết với các đối tượng nộp thuế làm thất thu NSNN
Như vây, việc tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các hộ kinhdoanh cá thể là công tác cần thiết và hết sức quan trọng không chỉ phục vụriêng cho công tác thu ngân sách mà còn thực hiện kiểm tra, kiểm soát đảm
Trang 36bảo cho nền kinh tế phát triển đúng hướng và đảm bảo công bằng giữa các đốitượng nộp thuế nói riêng cũng như đảm bảo công bằng xã hội nói chung
Chính vì vậy, từng cấp cơ sở quản lý thu thuế cần có những biện phápquản lý riêng cho phù hợp với tình trạng thu thuế ở khu vực đó, góp phầnchống thất thu thuế, ngăn chặn sự mất mát Ngân sách không đáng có từnhững thành phần kinh tế
Trang 37CHƯƠNG 2
TRỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM THỦY
2.1 Đặc điểm tình hình KT- XH và tình hình phát triển khu vực kinh tế
cá thể trên địa bàn huyện Cẩm Thủy
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình KT-XH huyện Cẩm Thủy
Vị trí địa lý:
Cẩm Thủy là một huyện trung du miền núi nằm ở phía Tây - Bắc củatỉnh Thanh Hóa, cách Thành phố Thanh Hóa 70 Km Diện tích 425,03 Km2,phía đông giáp huyện Vĩnh Lộc; phía Bắc giáp huyện Thạch Thành; phía tâygiáp huyện Bá Thước; phía nam giáp huyện Ngọc Lặc và Yên Định
Cũng từ đặc điểm tự nhiên đó, Cẩm Thủy là cửa ngõ miền TâyThanh Hóa có vị trí quan trọng về mặt quân sự; Cẩm Thủy luôn được Đảng,Nhà nước chọn làm căn cứ hậu phương cho các cuộc kháng chiến chốngngoại xâm; trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ
Hành chính
Toàn huyện có 19 xã và 01 thị trấn, bao gồm: Cẩm Thành, Cẩm Thạch,Cẩm Liên, Cẩm Lương, Cẩm Bình, Cẩm Giang, Cẩm Tú, Cẩm Quý, CẩmSơn, Cẩm Châu, Cẩm Phong, Cẩm Ngọc, Cẩm Long, Cẩm Phú, Cẩm Tâm,Cẩm Yên, Cẩm Vân, Cẩm Tân, Phúc Do và Thị trấn Cẩm Thủy Có 10 xãđược công nhận là xã vùng cao, trong đó: 4 xã đặc biệt khó khăn (thuộcChương trình 135 của Chính phủ) gồm xã Cẩm Liên, Cẩm Lương, Cẩm Quý,Cẩm Châu
Tài nguyên thiên nhiên:
Trang 38Khoáng sản ở Cẩm Thuỷ khá phong phú, có cả khoáng sản kim loạinhư: Quặng sắt ở Cẩm Giang, Cẩm Liên, Cẩm Thạch; chì ở Cẩm Thạch, CẩmQuý; vàng gốc ở Cẩm Quý, Cẩm Tâm…; vàng sa khoáng ở sông Mã;ăngtimoan ở Cẩm Quý Khoáng sản phi kim: than ở Cẩm Yên, Phúc Do, CẩmPhú.
Khoáng sản làm nguyên vật liệu xây dựng: Cẩm Thuỷ có hơn 7000 ha núi đávôi, tập trung nhiều ở các xã: Cẩm Châu, Cẩm Bình, Cẩm Quý, Cẩm Giang,Cẩm Liên…; sét có ở Cẩm Ngọc, Cẩm Sơn, Cẩm Vân…; cát xây dựng ở sôngMã
Văn hóa- xã hội
Trong những năm vừa qua được sự quan tâm của Đảng Ủy, UBND Huyện cũng như các đơn vị, đời sống tinh thần của người dân cũngđược nâng cao, văn hóa giáo dục cũng đặc biệt được chú ý và có nhiều bướcphát triển Cơ sở vật chất trường học, bệnh viện được nâng cấp, chất lượnggiáo dục cũng được nâng lên rất nhiều, điều này có tác động tích cực đến tìnhhình dân trí của Huyện và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh
Đặc điểm kinh tế:
Trang 39Cẩm Thủy có nền nông nghiệp truyền thống, loại hình đất đa dạng cónúi, đồi, ruộng, bãi nên nền nông nghiệp phát triển phong phú, cây lúa nước làcây lương thực chính Đặc biệt cây ngô cũng là cây lương thực phát triểnmạnh ở vùng bãi dọc theo hai triền sông Mã được bồi đắp phù sa màu mỡ chonăng suất cao Do vậy Cẩm Thủy là một trong những vùng chuyên canh ngôlớn ở miền bắc.
Bước sang thời kỳ đổi mới của đất nước, lãnh đạo và nhân dân huyện CẩmThủy đã cùng nhau thực hiện quyết tâm phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng tích,kinh tế có bước tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng tích cực Đây vừa là động lực để kinh tế Cẩm Thủy vươnmình trong công cuộc xây dựng và phát triển nhưng đồng thời cũng đặt ranhưng vấn đề cần phải quản lý nhất là trong công tác quản lý và thu thuế trênđia bàn huyện
2.1.2 Tình hình phát triển khu vực kinh tế cá thế trên địa bàn huyện Cẩm Thủy
Cùng với quá trình CNH-HĐH của đất nước, các thành phần kinh tếtrên địa bàn huyện Cẩm Thủy đang trên đà phát triển mạnh Cho dù nhữngnăm gần đây kinh tế toàn cầu đang khủng hoảng làm ảnh hưởng lớn đến sảnxuất và kinh doanh trên cả nước nói chung và địa bàn huyện nói riêng, nhưng
số lượng hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn luôn tăng ở mức cao
Theo thống kê của chi cục thuế huyện Cẩm Thủy tính đến 31/12/2013toàn huyện có phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT trên địa bàn huyện trong năm
2013 là 1153 hộ Các hộ kinh doanh tham gia đăng ký kinh doanh ở tất cả cácngành nghề trên địa bàn với cơ cấu ngành nghề kinh doanh trên địa bàn nhưsau:
Trang 40Bảng 1: Số liệu về tổng số hộ kinh doanh và cơ cấu ngành nghề hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn do Chi cục thuế huyện Cẩm Thủy quản lý.
Số hộ
Nguồn: Sổ bộ quản lý hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Cẩm Thủy
Cẩm Thủy là một trong 11 huyện miền núi của Thanh Hóa, nhưng Cẩm Thủy
đã và đang phát triển mạnh các nghành nghề về công nghiệp – dịch vụ Từbảng trên ta có thể thấy rõ; các hộ kinh doanh cá thể chủ yếu ở khu vựcthương nghiệp, chiếm tỉ trọng cao khoảng 75% Nhưng trong những năm gầnđây, do tình hình kinh tế toàn câu đang bị khủng hoảng và suy thoái, do đó,huyện Cẩm Thủy cũng bị ảnh hưởng ít nhiều, buôn bán gặp khó khăn hơn sovới những năm trước, doanh thu bị giảm sút trung bình mỗi năm khoảng 3%nên có nhiều hộ kinh doanh cá thể phải tạm nghỉ hoặc là nghỉ hẳn Do lĩnhvực thương nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong địa bàn huyện Cẩm Thủy nênmang lại nguồn thu thuế GTGT lớn nhất, chính sự khó khăn về kinh tế đã làmảnh hưởng lớn đến nguồn thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trênđịa bàn