1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề hướng dẫn học sinh tự học môn Vật lí 12

7 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC MÔN VẬT LÍ i/đối với giáo viên: -phần dặn dị của giáo viên phải kĩ, phần chuẩn bị bài mới cần cĩ hệ thống câu hỏi từ dể đến khĩ về những kiến thức

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC.

-oOo -CHUYÊN ĐỀ: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH YẾU KÉM PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC

MÔN VẬT LÍ 12 CƠ BẢN

A- PHẦN CHUNG:

I MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ:

- Thường học sinh yếu kém cho rằng môn vật lí chương trình nặng, khó học, khó nhớ

- Đa số học sinh yếu kém thường học môn vật lí không đạt yêu cầu

- Chất lượng môn vật lí thấp có nhiều nguyên nhân, suy cho cùng là do tổ chức dạy và học chưa tốt

- Ngoài thời gian học ở trường, ở nhà học sinh yếu kém đa số chưa biết cách tự học môn vật lí để đạt hiệu quả

-Có học bài cũ, chuẩn bị bài mới ở nhà thì học sinh mới có thể tiếp thu bài mới dễ hơn và đạt hiệu quả cao hơn

* Tóm lại: Chuyên đề này nhằm mục đích giúp học sinh yếu kém thực hiện được: Phương pháp tự học môn vật lí có hiệu quả

II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:

PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC MÔN VẬT LÍ i/đối với giáo viên:

-phần dặn dị của giáo viên phải kĩ, phần chuẩn bị bài mới cần cĩ hệ thống câu hỏi từ dể đến khĩ về những kiến thức trọng tâm của bài mới

-khi kiểm tra bài cũ giáo viên phải kiểm tra tập soạn của học sinh

-trong tiết dạy:

+giáo viên đặt câu hỏi từ dể đến khĩ, để học sinh yếu cĩ thể trả lời các câu dể tạo hứng thú cho các em học tập

+hướng dẫn học sinh ghi chép bài, trình bày vở sạch đẹp như: tựa bày phải viết chữ in, dưới các tiêu đề gạch bằng viết đỏ, các cơng thức phải đĩng khung…….cĩ như thế khi nhìn vào vở sẽ dễ học bài và thích học bài hơn

+kiểm tra tập nháp, dụng cụ học tập và máy tính của học sinh thường xuyên

+quản lí thật chặt chẻ giờ dạy

II/Đối với học sinh:

1/Để việc tự học của học sinh đạt kết quả tốt học sinh cần lưu ý một số vấn đề như:

-Học sinh phải có góc học tập ở nhà ở nơi thoáng, đủ ánh sáng

-Có thời khóa biểu ở trường và thời gian biểu ở nhà hợp lí, học xen kẻ các môn với nhau, có thời gian nghỉ ngơi hợp lí để đảm bảo sức khỏe

-Thực hiện nghiêm túc kế hoạch tực học và biết tự kiểm tra

2/Việc tự học của học sinh ở nhà bao gồm học bài cũ, chuẩn bị bài mới và thường xuyên ôn tập kiến thức cũ.

a Học bài cũ

*Phần lí thuyết:

Trang 2

- Các định nghĩa, khái niệm, định luật: Cần cố gắng hiểu rõ và nhớ chính xác từng ý nghĩa của các mệnh đề được phát biểu

- Các công thức: cần hiểu rõ ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng Học công thức bằng cách ghi ra giấy hoặc ghi bảng và cách dể nhớ công thức nhất là thường xuyên làm bài tập

- Tập thói quen tự làm dàn bài tóm tắt bài học theo ý mình sau khi vừa học xong, để sao cho khi học theo dàn bài, ta dễ dàng hiểu và nhớ chính xác bài học

* Phần bài tập:

-Để làm được bài tập học sinh phải học thuộc công thức, tóm tắc được đề bài sau đó vậân dụng công thức đã học để giải

- Làm đầy đủ bài tập (từ dễ đến khó) trong sách giáo khoa và sách bài tập vật lí do Bộ GD&ĐT phát hành Với hầu hết các bài tập này, HS sẽ làm được, không khó khăn lắm nếu đọc kĩ phần lí thuyết

- Ở từng chương trong sách bài tập thường có một hay hai bài tập mức độ khó , cần cố gắng làm những bài tập này sau khi làm các bài tập dễ và trung bình

b/Chuẩn bị bài mới:

-Học sinh phải ghi câu hỏi soạn bài cẩn thận, đầy đủ

-Phải có tậâp bài soạn,có sách giáo khoa, kết hợp đọc câu hỏi và đọc sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi vào tập soạn

-Trong quá trình soạn bài nếu học sinh có vướng mắc gì phải ghi chép lại, khi vào lớp học sinh phải chú ý nghe giảng nếu chưa hiểu vấn đề gì có thể hỏi bạn bè hoặc thầy cô

c/ Oân tập:

- Cần tự làm dàn bài tóm tắt từng chương Việc làm này nhiều HS tưởng rằng mất thời gian, nhưng thật ra rất tiết kiệm thời gian và rất hiệu quả để nhớ lâu và nắm vững phần lí thuyết (vì chỉ tốn thời gian lần đầu để hệ thống từng chương, những lần sau khi ôn tập rất dễ nhớ lại kiến thức của cả chương)

- Làm lại các bài tập cơ bản trong sách giáo khoa và sách bài tập để nhớ sâu phần lí thuyết và tăng cường kĩ năng nhanh, nhạy trong việc làm các câu hỏi trắc nghiệm định lượng Cố gắng giải những bài tập mà lần đầu tiên chưa giải được

3- Các vấn đề cần lưu ý khi làm bài thi trắc nghiệm môn vật lí:

- Đọc lần lượt từ trên xuống dưới , câu nào chắc chắn giải quyết được trong thời gian ngắn thì làm ngay và tô ngay phương án lựa chọn vào phiếu trả lời

- Lần thứ nhì tiếp tục giải những câu khó hơn và cứ tiếp tục đến khi hết thời gian

* Lưu ý thêm:

- Đề thi môn vật lí lúc nào cũng có đủ hai phần định tính và định lượng, HS cần coi trọng cả hai phần lí thuyết và bài tập, đặc biệt không học qua loa phần lí thuyết, vì có nắm vững lí thuyết nhuần nhuyễn mới giải quyết tốt các câu hỏi trắc nghiệm định tính và định lượng Do đó đừng học lí thuyết bằng cách nhồi nhét mà cần phải hiểu thật rõ ý nghĩa để biết phân tích, suy luận khi làm các câu hỏi trắc nghiệm

- Đề thi trắc nghiệm gồm 40 câu rải đều trong cả chương trình nên không được học tủ, không được bỏ bài học nào

Trang 3

- Không nên tập trung làm những bài tập quá dài và khó đòi hỏi nhiều thời gian, vì những bài như vậy không phù hợp với lối thi trắc nghiệm (do thời gian không cho phép)

Ưu tiên làm các bài tập cơ bản do giáo viên hướng dẫn tại lớp, trong sách giáo khoa và sách bài tập do Bộ GD&ĐT ban hành, sau khi thuần thục mới làm thêm các bài tập phù hợp và giải thử các đề trắc nghiệm để rèn luyện kĩ năng

B- PHẦN THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ:

I TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ:

1) Phân công thực hiện:

- Viết chuyên đề:GV Lê Văn Hiển và GV Phan thi Kim Huê

Từ ngày…10…./…10…./ 2009 đến ngày…25 /…10 / 2009

- Thực hiện thí điểm chuyên đề: GV Ngô Hoàng Đức (có sử

dụng CNTT)

Dạy ở lớp:………ngày…19 /…11 / 2009, tiết:……

2) Người dự:

Mời đại diện BGH, GV tổ vật lí và các GV ở các tổ tự nhiên khác nếu có

3)Nội dung tiết thao giảng chuyên đề

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu lên được những tính chất chung của mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp

- Nêu được những điểm cơ bản của phương pháp giản đồ Fre-nen

- Viết được cơng thức tính tổng trở

- Viết được cơng thức định luật Ơm cho đoạn mạch xoay chiều cĩ R, L, C mắc nối tiếp

- Viết được cơng thức tính độ lệch pha giữa i và u đối với mạch cĩ R, L, C mắc nối tiếp

- Nêu được đặc điểm của đoạn mạch cĩ R, L, C nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện

2 Kĩ năng

Viết được biểu thức u,i mạch xoay chiều cĩ R, L, C mắc nối tiếp

3.Thái độ:

-Rèn luyệân phong cách làm việc khoa học, tính nhạy bén

-Tích cực chú ý theo dõi bài

-Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Chuẩn bị thí nghiệm gồm cĩ dao động kí điện tử (hai chùm tia), các vơn kế và ampe kế, các phần tử R, L, C

-Giáo án điện tử

2 Học sinh:

- Ơn lại phép cộng vectơ và phương pháp giản đồ Fre-nen để tính tổng hai dao động điều hồ cùng tần số

III PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp gợi mở, giải thích, chứng minh, thuyết trình

Trang 4

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1/ Ổn định lớp:(điểm danh)

………

2/Kiểm tra bài cũ:

Trình bày bảng tĩm tắc mạch chỉ cĩ R,L,C?

Mạch chỉ cĩ R Mạch chỉ cĩ C Mạch chỉ cĩ L

2 cos

2 cos

R

U I

R

=

u, i cùng pha

2

u U= ωt−π

1

C

Z

Cω

=

C

U I Z

=

i nhanh pha hơn u

2

π

2

u U= ωt

L

Z =Lω

L

U I Z

=

i chậm pha hơn u

2

π

3/Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Phương pháp giản đồ

Frenen

- Trong mạch nối tiếp nhiều phần tử,

điện áp hai đầu mạch tính như thế nào?

- Trong mạch điện xoay chiều ta cĩ áp

dụng được nguyên lý này?

- Biểu thức u và i trong đoạn mạch

R,L,C nối tiếp ? Mối liên hệ u, i?

HS:Nhắc lại mối quan hệ giữa u và i

trong đoạn mạch chỉ cĩ R , chỉ cĩ L, chỉ

cĩ C

- Nhắc lại cách biểu diễn một dao động

điều hồ bằng vectơ quay?

- Biểu diễn các véctơ cho các đoạn

mạch chỉ cĩ R , chỉ cĩ L, chỉ cĩ C?

HS:Biểu diễn các véctơ U Iur r;

trên giản

đồ véctơ

I PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ FRENEN

1 Định luật về điện áp tức thời :

Trong mạch điện xoay chiều gồm nhiều đoạn mạch mắc nối tiếp thì điện áp tức thời giữa hai đầu của mạch bằng tổng đại số các điện áp tức thời giữa hai

đầu của từng đọan mạch ấy

u = u1 + u2 + u3 + …

2 Phương pháp giản Fre-nen :

Mạch Các vétơquay

Uur

Ir

Định luật Ơm

u, i cùng

R = IR

u trễ pha

2

π

UC = IZC

R

R

U uuu r

I

r

C

I

r

C

U uuu r

t

0 t

u,i i(t) u(t) 0

t

0

Trang 5

Hoạt động 2) Mạch R L C nối tiếp

Biểu thức u cho các đoạn mạch chỉ có R

, chỉ có L, chỉ có C ?

-Biểu diễn các véctơ

; ;

R L C

U U Uuuur uur uuur

trên cùng giản đồ véctơ ?

+ Giả sử UC < UL (ZC < ZL)

+ Giả sử UC > UL (ZC > ZL)

Dựa vào giản đồ lập công thức tính U ?

-Tổng trở Z toàn mạch ?

-Định luật Ôm ?

Hoạt động 3/ Độ lệch pha u, i Cộng

hưởng điện

-Thành lập công thức tính ϕ ?

- So sánh giữa ZL và ZC có những

trường hợp nào xảy ra ?

-Xét tính chất mạch điện theo 3 trường

hợp đó ?

so với i

U sớm pha

2

π

so với i

UL = IZL

II MẠCH CÓ R,L,C MẮC NỐI TIẾP

1 Định luật Ôm cho đoạn mạch có R,L,C mắc nối tiếp-Tổng trở :

Giả sử cho dòng điện trong đoạn mạch có biểu thức :

i I= 0cosωt Ta viết được biểu thức các điện áp

tức thời:

- 2 đầu R : u R =U ORcosωt

- 2 đầu L : cos( )

2

L OL

u =U ωt

- 2 đầu C : cos( )

2

c OC

u =U ωt−π

-Hiệu điện thế đoạn mạch AB : u u= R+ +u L u C

u U= 0cos(ω ϕt+ )

-Phương pháp giản đồ Fre-nen: U Uur uuur uur uuur= R+U L+U C

-Theo giản đồ : U2 =U R2+(U LU C)2

2 ( L C)2

I

Z

+ −

-Tổng trở của mạch : Z = R2+(Z LZ C)2

-Định luật Ôm : I U

Z

=

2 Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện :

tan L C L C

R

ϕ= − = −

- Nếu ZL > ZC ⇒ >ϕ 0:u sớm pha hơn i ( tính cảm

kháng )

- Nếu ZL < ZC ⇒ <ϕ 0:u trễ pha hơn i ( tính dung

kháng )

- Nếu : ZL = ZC ⇒ =ϕ 0: u và i cùng pha ( cộng

hưởng điện )

L

I

r

L

U r

C

U r

LC

U r

R

U r

U r

I r

L

U r

C

U r

LC

U r

R

U r

U r

I r

Trang 6

- Khi ZL = ZC điều gì sẽ xảy ra?

-Điều kiện cộng hưởng?

ZL = ZC

- Hệ quả của cộng hưởng?

ϕ = 0 → u cùng pha i Tổng trở Z = R

→ Imax

3 Cộng hưởng điện :

a ĐKCH : ZL = ZC 2

1

LC

ω

⇔ = hay ω 2LC= 1

b Hệ quả :

+ max

min

I

+ u, i cùng pha

4/ Củng cố-luyện tập.

Nhắc lại kiến thức trọng tâm:

-Tổng trở của mạch : 2 2

( L C)

Z = R + ZZ

-Định luật Ơm : I U

Z

=

R

ϕ= − = −

- Nếu ZL > ZC ⇒ >ϕ 0:u sớm pha hơn i ( tính cảm kháng )

- Nếu ZL < ZC ⇒ <ϕ 0:u trễ pha hơn i ( tính dung kháng )

- Nếu : ZL = ZC ⇒ =ϕ 0: u và i cùng pha ( cộng hưởng điện )

- ĐKCH : ZL = ZC 2

1

LC

ω

⇔ = hay ω 2LC= 1

-Hệ quả :

+ max

min

I

+ u, i cùng pha

- Câu hỏi 2, 3, sách giáo khoa

5/ Giao nhiệm vụ về nhà.

-Học kĩ bài, thật kĩ các cơng thức.

Chuẩn bị bài mới:

-Làm bt 4,5,6,7,8,9,10,11,22 SGK trang 79,80 vào vở bài tập

Hướng dẫn Khi viết biểu thức u,i chú ý sử dụng bài học kinh nghiệm ở tiết trước:

Cho i I= 2 cosωt Viết u thì u cĩ dạng u U= 2 cos(ω ϕt+ )

Cho u U= 2 cosωtViết i thì i cĩ dạng i I= 2 cos(ω ϕt− )

-Chuẩn bị tiết sau bài tập

II RÚT KINH NGHIỆM QUA TIẾT THAO GIẢNG CHUYÊN ĐỀ:

1) Ưu điểm;

-Qua chuyên đề, học sinh nắm được phương pháp tự học bộ môn và có ý thức tự học -Xây dựng được nếp tự học, phát huy được tính tích cực, tự học của học sinh

2) Khuyết điểm:

Trang 7

-Còn một vài đối tượng học sinh yếu kém không có ý thức tự giác học tập Cần quan tâm và kiểm tra các em thường xuyên hơn

3) Bổ sung:

-Thực hiện kiên trì và thường xuyên để tạo thành nếp tự học ở học sinh

III THỜI GIAN THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ ĐẠI TRÀ:

Sau khi thực hiện chuyên đề, họp tổ chuyên môn, rút ra ưu khuyết điểm và bổ sung hoàn chỉnh chuyên đề, chuyên đề được đem ra thực hiện đại trà cho môn vật lí 12 ban cơ bản: 12C1, 12C2, 12C3, 12C4, 12C5

Thời gian thực hiện kéo dài trong năm học 2009 – 2010

C- DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:

+ Học kì I: 40%

+ Giữa học kì II: 50%

+ Học kì II: 50%

+ TN THPT: 60%

Phan Thị Kim Huê Lê Văn Hiển

Ngày đăng: 17/01/2015, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w