612 Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Citibank Việt Nam
Trang 1Mục lục
Mục lục i
Danh mục bảng biểu iv
Lời mở đầu 1
1 Chương 1: Tín dụng ngân hàng _ những vấn đề cơ bản 3
1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 3
1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng 6
1.3 Quy trình của hoạt động tín dụng trong Ngân hàng Thương mại 8
1.3.1 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng 9
1.3.2 Phân tích tín dụng 10
1.3.3 Quyết định và kí hợp đồng tín dụng 10
1.3.4 Giải ngân 11
1.3.5 Giám sát tín dụng 11
1.3.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng 12
1.4 Phân loại các loại hình tín dụng của Ngân hàng thương mại 12
1.5 Các quy định và chính sách tín dụng ngân hàng 19
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 21
1.6.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng 21
1.6.2 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng 21
1.6.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng 23
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại .24 1.7.1 Những nhân tố từ phía ngân hàng 24
1.7.2 Những nhân tố từ phía khách hàng 26
1.7.3 Những nhân tố từ phía môi trường vĩ mô 27
1.7.3.1 Môi trường kinh tế 27
1.7.3.2 Sự quản lý của các cơ quan nhà nước 28
1.7.3.3 Môi trường pháp lý 28
2 Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Citibank Việt Nam 29
2.1 Khái quát về chi nhánh Citibank Việt Nam 29
2.1.1 Khái quát chung về Citibank Việt Nam 29
2.1.2 Đối tượng khách hàng của Citibank Việt Nam 33
2.1.3 Sản phẩm và dịch vụ của Citibank Việt Nam 33
2.1.3.1 Dịch vụ ngân hàng cung cấp cho các hoạt động thương mại: 33
2.1.3.2 Dịch vụ quản lý tiền mặt 36
2.1.3.3 Kinh doanh ngoại hối (Treasury) 38
2.1.3.4 Dịch vụ về chứng khoán 39
2.1.4 Kết quả hoạt động của Citibank 40
2.1.5 Mô hình tổ chức của Citibank Việt Nam 43
2.1.5.1 Bộ phận FO 44
2.1.5.2 Bộ phận BO 46
2.1.5.3 Bộ phận trung gian: Citiservice 49
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Citibank Việt Nam 50
Trang 22.2.1 Những quy định chung trong việc thực hiện hoạt động tín dụng tại ngân
hàng Citibank Việt Nam 50
2.2.1.1 Đối tượng khách hàng 50
2.2.1.2 Quy trình tín dụng tại ngân hàng Citibank 51
2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Citibank Việt Nam 54
2.2.2.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng 58
2.2.2.2 Phân loại theo sự đảm bảo tín dụng 60
2.2.2.3 Phân loại theo hình thức tài trợ tín dụng 61
2.2.2.4 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn 63
2.2.2.5 Phân loại theo đối tượng khách hàng 63
2.3 Đánh giá thực trạng tín dụng tại Citibank Việt Nam 65
2.3.1 Các thành tựu mà ngân hàng Citibank Việt Nam đạt được 65
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Citibank: 67 2.3.2.1 Những hạn chế 67
2.3.2.2 Nguyên nhân 68
3 Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Citibank Việt Nam 72 3.1 Định hướng hoạt động kinh của ngân hàng Citibank Việt Nam 72
3.1.1 Dịch vụ quản lý tiền mặt 73
3.1.2 Dịch vụ chứng khoán 73
3.1.3 Công tác khách hàng và các dịch vụ ngân hàng 73
3.1.4 Công nghệ ngân hàng 74
3.1.5 Hoạt động bảo lãnh 75
3.1.6 Phát triển và hoàn thiện dịch vụ ngân hàng cá nhân 76
3.2 Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Citibank 76
3.2.1 Về cơ chế chính sách 76
3.2.1.1 Xây dựng chính sách tín dụng cho thị trường Việt Nam 76
3.2.1.2 Chính sách khách hàng 78
3.2.1.3 Chính sách sản phẩm 78
3.2.1.4 Chính sách giá tín dụng 79
3.2.1.5 Chính sách nhân viên 80
3.2.1.6 Chính sách ngân hàng cá nhân 80
3.2.1.7 Chính sách Marketing 80
3.2.2 Về công tác điều hành, quản trị kiểm soát 81
3.2.2.1 Xây dựng quy trình tín dụng rõ ràng rành mạch 81
3.2.2.2 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ, và kiểm tra chất lượng 81
3.2.2.3 Thường xuyên kiểm tra định kỳ và thường xuyên 81
3.2.3 Về các giải pháp nghiệp vụ 82
3.2.3.1 Tài sản đảm bảo 82
3.2.3.2 Hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá 83
3.2.3.3 Thu thập thông tin 84
3.2.3.4 Đánh giá doanh nghiệp đầy đủ hơn 84
3.2.4 Một số giải pháp khác 85
3.3 Một số kiến nghị 85
3.3.1 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 85
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 86
Trang 33.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ 87 KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 4Danh mục bảng biểu
Bảng 1 Cơ cấu thu nhập của Citigroup phân theo sản phẩm và lãnh thổ 30
Bảng 2 Kết quả kinh doanh của Citibank Việt Nam qua các năm 41
Bảng 3 Mô hình tổ chức của Citibank Việt Nam 43
Bảng 4 Dư nợ tín dụng qua các năm của Citibank Việt Nam 56
Bảng 5 Doanh thu theo sản phẩm của Citibank Việt Nam năm 2005 57
Bảng 6 Dư nợ tín dụng phân chia theo thời hạn tín dụng 59
Bảng 7 Cơ cấu tín dụng năm 2006 phân theo khách hàng 64
Bảng 8 Lãi suất cho vay danh nghĩa tại một số NHTM ở Việt Nam 66
Trang 5Lời mở đầu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập không ngừng và đặc biệt là từkhi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thếgiới, nền kinh tế Việt Nam đang đứng trươc những cơ hội và thách thức tolớn Như bộ trưởng Trương Đình Tuyển từng nói “ vận nước đang lên”, tất cảcác chủ thể trong nền kinh tế phải nỗ lực không ngừng để khẳng định và nângcao tính cạnh tranh, sẵn sàng hội nhập với kinh tế quốc tế Đứng trước vận hộimới của đất nước, nhu cầu về vốn để các doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất,đổi mới công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế đangthực sự trở nên cấp thiết Ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian tàichính quan trọng trong nền kinh tế cần thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ điềuchuyển, dẫn vốn trong nền kinh tế cần hoạt động, đảm bảo nguồn vốn được sửdụng hiệu quả thông qua công cụ tài trợ chủ yếu và hữu hiệu là tín dụng ngân hàng
Hơn nữa trong thời gian thực tập tại ngân hàng Citibank Việt Nam emnhận thấy hoạt động cấp tín dụng đối với thị trường Việt Nam còn khá hạnchế, chưa thực sự tương xứng với tầm vóc và tiềm lực cùa ngân hàng
Vì những lí do đó mà em lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Citibank Việt Nam” để đi sâu nghiên cứu các thành tựu
cũng như những hạn chế của hoạt động tín dụng của ngân hàng Citibank ViệtNam và nguyên nhân của những hạn chế đó, qua đó đề xuất một sô giải pháp
để mở rộng hoạt động tín dụng
Ngoài phẩn mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Tín dụng ngân hàng – Những vấn đề cơ bản
Chương 2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Citibank Việt Nam
Trang 6Chương 3 Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Citibank Việt Nam
Trang 71 Chương 1: Tín dụng ngân hàng _ những vấn đề cơ bản
1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng có thể được hiểu là mối quan hệ vay mượn sử dụng vốn lẫn
nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả và tin tưởng Từ khái niệm này có thể thấybốn đặc điểm cơ bản của tín dụng là:
Ở đây chỉ có sự vận động của quyền sử dụng từ người này sang ngườikia chứ không có sự vận động của quyền sở hữu Người đi vay sẽ được
sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định sau đó phải hoàn trảlại người cho vay
Việc cho vay này dựa trên nguyên tắc hoàn trả Người vay sau mộtkhoảng thời gian nhất định sẽ hoàn trả cho người cho vay Thôngthường số tiền trả lại sẽ lớn hơn số tiền được vay ban đầu Phần dôi ra
đó chính là chi phí cho việc sử dụng vốn và được gọi là tiền lãi
Sự tin tưởng chính là cơ sở bắt nguồn cho các quan hệ tín dụng phátsinh trong nền kinh tế Người có vốn sẽ chỉ cho vay khi và chỉ khingười đó tin rằng người vay sẽ hoàn trả cho mình
Trong một quan hệ tín dụng luôn có ít nhất hai chủ thể: người vay vàngười cho vay
Tín dụng ra đời từ rất sớm phát sinh từ nhu cầu cuộc sống và nhu cầusản xuất kinh doanh Trong cả quá trình tồn tại của mình, tín dụng đã chứngminh vai trò thiếu yếu quan trọng của mình trong việc thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế Cụ thể là:
Đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, đảm bảo sự ổn định và liên tục của cácquá trình sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh bản thân
nó mang tính chu kỳ Với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau
Trang 8thì chu kì của nó cũng ngắn dài khác nhau Ở những thời điểm caođiểm của quá trình sản xuất kinh doanh thì nhu cầu vốn là rất lớn,nhưng lại có những thời điểm của quá trình đó thì nhu cầu về vốn lại rấtthấp Do đó trong tổng thể của cả một nền kinh tế sẽ luôn xảy ra tìnhtrạng có nơi tạm thời dư thừa vốn nhưng lại có nơi thiếu vốn Tín dụng
đã tạo ra kênh lưu chuyển vốn từ nơi thừa vốn tạm thời tới nơi thiếuvốn tạm thời, chính vì vậy đã đảm bảo cho các quá trình kinh tế diễn raliên tục và ổn định
Thúc đẩy sự mở rộng và phát triển của nền kinh tế: Ngoài tác dụng đemlại sự ổn định cho các quá trình sản xuất để duy trì sự ổn định của cáchoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng và từ đó mang lại sự phát triểnchung của cả nền kinh tế, tín dụng còn có tác dụng thúc đẩy mở rộngcác hoạt động sản xuất kinh doanh Thật vậy, khi sản xuất kinh doanhphát đạt, nhu cầu thị trường cao, lúc này người chủ kinh doanh sẽ phảinghĩ đến mở rộng hoạt động sản xuất, khi đó cần có một khoản vốn lớn
để đầu tư nhà xưởng thiết bị chẳng hạn Lúc này tín dụng đã mang đếncho người chủ kinh doanh một nguồn vốn đủ để mở rộng sản xuất nắmbắt cơ hội kinh doanh Nền kinh tế nhờ thế cũng sẽ phát triển mạnh mẽhơn
Tín dụng là công cụ để tài trợ cho những ngành kém phát triển vàngành mũi nhọn: Nền kinh tế muốn phát triển nhanh thì phải có nhữngnguồn tín dụng để hỗ trợ cho những ngành mũi nhọn, đầu tư cơ sở vậtchất, đẩy nhanh tốc độ phát triển của ngành đó, từ đó kéo theo sự pháttriển của những ngành phụ trợ đem lại sức bật cho nền kinh tế Bêncạnh đó cũng có những ngành phát triển kém tỷ lệ sinh lời không caonhưng cần duy trì để đảm bảo sự an toàn cho nền kinh tế, chẳng hạn
Trang 9như ngành nông nghiệp, tín dụng sẽ là công cụ hữu hiệu để giữ vững vàthúc đẩy các ngành đó phát triển.
Tín dụng ngân hàng ở đây có sự khác biệt so với khái niệm tín dụng
nêu ở trên, cụ thể hóa sự tham gia của ngân hàng vào quan hệ tín dụng Tíndụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa một bên là ngân hàng vớivai trò là người cho vay và một bên là các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế.Chủ thể khác có thể là các cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính kháctrong đó có thể là một ngân hàng khác, các tổ chức, hiệp hội, Nhà nước…
Theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng thì: “ Hoạt động tín dụng là việccác tổ chức tín dụng sử dụng nguồn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tíndụng” và “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sửdụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác”
Có thể khái quát mô hình tín dụng ngân hàng như sau
Cho vay
Thanh toán gốc + lãiNgân hàng với chức năng là trung gian tài chính trong nền kinh tế, hoạtđộng và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên chủ thể cho vay chủ yếu là tiềnvốn, nhưng bên cạnh đó để đáp ứng yêu cầu ngày càng phức tạp của kháchhàng đối tượng cho vay của ngân hàng cũng có thể là tài sản như trong nghiệp
vụ cho thuê tài chính
Tín dụng ngân hàng có hai đặc trưng cơ bản
Thực hiện hoạt động tín dụng, trong quan hệ đó ngân hàng sẽ chịunhiều rủi ro hơn khách hàng Đó là các rủi ro như rủi ro hối đoái, rủi rolãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro đọng vốn gây ra những tổn thất cho
Trang 10ngân hàng Ngân hàng huy động vốn và cho vay những nguồn vốn đó.
Sự không cân bằng giữa nguồn vốn vào (nguồn huy động) và nguồnvốn ra (sử dụng vốn của ngân hàng) chính là nguyên nhân của nhữngrủi ro mà ngân hàng có thể phải gánh chịu Các yếu tố thuộc về bảnthân ngân hàng và cả những yếu tố từ bên ngoài có thể gây ảnh hưởngtới sự mất cân bằng của nguồn vốn
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, các Ngân hàng Thương mại sửdụng chủ yếu là nguồn vốn huy động để cho vay, hầu như không phải
là nguồn vốn chủ sở hữu Khác với các loại hình doanh nghiệp khác tỷ
lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mạithường rất thấp
Chủ thể tham gia trong một quan hệ tín dụng
Một quan hệ tín dụng luôn có ít nhất 2 chủ thể, người vay và người chovay (ngân hàng)- đây là quan hệ tín dụng truyền thống Hiện nay trong quan
hệ tín dụng có thể có nhiều hơn 2 chủ thể tham gia Chẳng hạn trong trườnghợp tín dụng có sự bảo lãnh thì có đến 3 chủ thể: Người đi vay, người cho vay
và người bảo lãnh Ngoài ra bên cho vay có thể nhiều hơn 1 người như trongquan hệ cho vay đồng tài trợ, hay đối với các quan hệ tín dụng thông qua tổhội nhóm thì bên vay sẽ không chỉ là một người
1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng để điềuchuyển vốn trong nền kinh tế Ngân hàng huy động vốn và sử dụng nguồnvốn đó phân phối tới các nơi thiếu vốn trong nền kinh tế thông qua các nghiệp
vụ và dịch vụ của mình Vì vậy hoạt động tín dụng được thực hiện bởi ngânhàng có tác dụng thúc đẩy rất lớn trong nền kinh tế Vai trò của tín dụng ngânhàng được thể hiện:
Trang 11 Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn hiệu quả cho nền kinh tế:
Do ngân hàng có thể huy động, tích tụ tập trung được một lượngvốn lớn, vì vậy mà có khả năng phân phối nguồn vốn hiệu quả hayđáp ứng được các nhu cầu đa dạng về vốn trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế: Ngânhàng là trung gian tài chính kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vì vậyngân hàng luôn có đội ngũ chuyên gia kinh tế để xem xét các khoảntài trợ tín dụng nhằm đảm bảo rằng nguồn vốn của họ sẽ đượcchuyển đến nơi mà chúng được sử dụng hiệu quả với tỷ lệ rủi rothấp Hệ quả là nguồn vốn được phân phối đúng đắn đem lại tỷ suấtsinh lời cao từ nguồn vốn Bên cạnh đó với sự tư vấn của cácchuyên gia ngân hàng, những người đi vay sẽ có phương án sử dụngvốn rõ ràng, hiệu quả chính vì thế đã giảm thiểu rủi ro của việc mấtvốn Nhờ vậy, nền kinh tế sẽ phát triển nhanh hơn và lành mạnhhơn
Tín dụng ngân hàng sẽ mang lại nguồn vốn cho những ngành côngcộng và những ngành kém phát triển: Đối với những ngành quantrọng kém phát triển hay những ngành công cộng yêu cầu nguồnvốn lớn mà thời gian thu hồi vốn chậm thì tín dụng ngân hàng thực
sự là một cứu cánh Với nguồn vốn lớn của mình, các ngân hàng cóthể trực tiếp cho vay hoặc cho vay gián tiếp qua chính phủ để tài trợcho việc mua máy móc, thiết bị hay đầu tư vào những công trìnhcông cộng, do vậy đảm bảo được sự phát triển bền vững của nềnkinh tế
Trang 12 Tín dụng ngân hàng là hoạt động đem lại lợi nhuận lớn cho ngânhàng Điều này được thể hiện rõ rệt nhất trong ngân hàng thươngmại truyền thống, tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng trong tổng lợi nhuậnthường lớn hơn 60% vì thế các ngân hàng truyền thống được coi làđộc canh tín dụng Trong mô hình ngân hàng hiện đại, tuy tỷ lệ lợinhuận từ tín dụng giảm nhưng vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể Vì vậymảng hoạt động tín dụng luôn là một mảng hoạt động lớn trong hoạtđộng của ngân hàng thương mại.
Tín dụng ngân hàng còn là công cụ quan trọng của Nhà nước đểđiều tiết lượng tiền trong lưu thông Nhà nước thông qua công cụ tíndụng ngân hàng sẽ điều chỉnh thu hẹp hay mở rộng tổng cung tiềntrong lưu thông, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy kinh tế, đảm bảo pháttriển của nền kinh tế
1.3 Quy trình của hoạt động tín dụng trong Ngân hàng Thương mại
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếpnhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ra quyết định cho vay, giảingân và thanh lí hợp đồng tín dụng Hầu hết các ngân hàng đều tự thiết kếriêng cho mìng một quy trình tín dụng cụ thể tuy nhiên luôn phải đảm bảo 3bước cơ bản:
Thẩm định trước khi cho vay
Kiểm tra giám sát trong khi cho vay
Kiểm tra giám sát và thu hồi nợ sau khi cho vay
Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa quantrọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Về mặt hiệu quả, quy trìnhtín dụng hợp lý góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Về mặt quản trị, quy trình tín dụng có các tác dụng sau đây:
Trang 13 Quy trình tín dụng làm cơ sở co việc phân định trách nhiệm và quyềnhạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập hồ sơ và thủ tục vay vốn
sở đầy đủ cho việc đưa ra quyết định chính xác
Đối với từng khách hàng và từng loại tín dụng, ngân hàng sẽ hướng dẫnkhách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau Nhìn chung thì
bộ hồ sơ tín dụng nào cũng cần đảm bảo phải có đầy đủ các thông tin sau:
Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hàng vi củakhách hàng
Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của kháchhàng
Thông tin về đảm bảo tín dụngSau đó ngân hàng sẽ kiểm tra tính xác thực của các thông tin dựa vàocác biện pháp nghiệp vụ của mình
Trang 141.3.2 Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của kháchhàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn cảgốc và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống cóthể dẫn đến rủi ro ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những rủi ro và
dự kiến các biện pháp để hạn phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.Ngân hàng sẽ thẩm định tình hình kinh doanh của khách hàng thông qua việcthẩm định tài chính khách hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtcủa doanh nghiệp, đồng thời phân tích môi trường vĩ mô và triển vọng củangành mà doanh nghiệp hoạt động để có cái nhìn tổng thể về khách hàng.Tiếp đến ngân hàng cũng phân tích thẩm định dự án đầu tư hay phương án sảnxuất kinh doanh trực tiếp sử dụng vốn ngân hàng cấp để xét tính hiệu quả, khảnăng thu hồi vốn đảm bảo việc trả nợ của khách hàng Ngân hàng cũng xemxét lợi ích của ngân hàng nếu đồng ý cấp tín dụng, liệu lợi nhuận từ nó có đủ
bù đắp chi phí và rủi ro ngân hàng phải gánh chịu, liệu rằng việc cho vay nhưvậy đã đem lại hiệu quả tốt nhất có thể chưa, có khoản đầu tư khác hiệu quảhơn không tại cùng thời điểm đó Từ những cân nhắc như vậy ngân hàng sẽquyết định xem có cho vay hay không đối với từng món vay
1.3.3 Quyết định và kí hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là khâu quan trọng quyết định xem ngân hàng sẽcho vay hay từ chối yêu cầu vay vốn của khác hàng Khâu này ảnh hưởng lớntới các khâu, ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của cácngân hàng Có thể coi đây là khâu mắt xích nối tiếp tất cả các khâu trước vớinhững khâu sau, các khâu trước đã cung cấp tư liệu cho việc quyết định, khi
Trang 15đã quyết định thì sẽ ảnh hưởng tới việc có tiếp tục các khâu tiếp theo haykhông.
Để đưa ra quyết định tín dụng đúng đắn, các ngân hàng thường áp dụng 2nguyên tắc:
Thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sởcủa việc quyết định (các bước trước)
Trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người cónăng lực phân tích và phán quyết
Thực hiện 2 nguyên tắc này để đảm bảo tính chính xác và tính trách nhiêmđối với từng quyết định được đưa ra
1.3.4 Giải ngân
Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đãcam kết trong hợp đồng Trong khâu này, phải kết hợp việc giải ngân và theodõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích, hiệu quả ra sao.Nguyên tắc giải ngân là luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóahoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Tuy vậy,giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khókhăn và phiền hà cho khách hàng
1.3.5 Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng để đảm bảo tiền vay được sửdụng đúng mục đích cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấnchỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ saunày Ngân hàng sẽ giám sát thông qua: tài khoản của khách hàng; báo cáo tàichính định kỳ, việc trả lãi của khách hàng, đến cơ sở sản xuất kinh doanh,kiểm soát tài sản đảm bảo và qua các thông tin thu thập từ các nguồn khác
Trang 161.3.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của cả quy trình tín dụng Khâu này bao gồm việcthu nợ cả gốc và lãi; tái xét hợp đồng tín dụng; thanh lý hợp đồng tín dụng
Ngân hàng sẽ thu nợ của khách hàng theo đúng như các điều khoản đã
kí kết trong hợp đồng tín dụng: theo từng kì (một tháng, hai tháng, một quýhay nửa năm) hoặc thu lại gốc một lần vào cuối kì hạn tín dụng Nếu nhậnthấy khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét hoặcgian hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để có biện pháp xử lý thu hồi vốnsau đó
Trong quá trình giải ngân, ngân hàng tái xét hợp đồng tín dụng thựcchất để đánh giá chất lượng tín dụng và phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịpthời
Khi hết thời hạn hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn trả toàn bộgốc lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng,hoàn lại cho khách hàng tài sản đảm bảo nếu có và lưu hồ sơ khách hàng vàokho lưu trữ
1.4 Phân loại các loại hình tín dụng của Ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng cùng với sự phát triển của nhu cầu khách hàng hiệnnay rất đa dạng và phong phú Có thể phân chia các loại hinh tín dụng theocác tiêu chí khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu Trên thực tế có 3 cáchphân chia phổ biến
Theo hình thức tài trợ tín dụng
Cho vay: Là hình thức ngân hàng giao quyền sử dụng một khoảntiền cho khách hàng với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi của kháchhàng sau một khoảng thời gian nhất định Đây là một trong những
Trang 17phương thức đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng Trongcho vay bao gồm các phương thức cho vay khác nhau:
Thấu chi: Áp dụng đối với khách hàng có tiền gửi thanh toántại ngân hàng Trong phương thức này, khách hàng đượcphép chi trội sô với số dư tài khoản thanh toán tại ngân hàngđến một giới hạn nhất định, giới hạn này gọi là hạn mức thấuchi Phần chi vượt so với sô dư tiền gửi thanh toán của kháchhàng sẽ được chuyển thành khoản vay ngân hàng của kháchhàng Tùy theo mối quan hệ khách hàng – ngân hàng, khảnăng tài chính của khách hàng, ngân hàng sẽ quyết định hạnmức thấu chi cho từng khách hàng khác nhau
Cho vay theo hạn mức là nghiệp vụ cho vay trong đó ngânhàng cam kết cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụngtrong một khoảng thời gian nhất định, nghĩa là trong khoảngthời gian đó, khi khách hàng có nhu cầu về vốn có thể đếnvay ngân hàng cho đến khi hết hạn mức đã thoản thuận Hạnmức tín dụng thích hợp với khách hàng có nhu cầu vốn phátsinh liên tục theo chu trình sản xuất của mình Việc cho vaytheo hạn mức sẽ giảm thiểu chi phí và thời gian vay vốn,đồng thời đảm bảo tránh lãng phí vốn (vay một khoản lớnvào một lần)
Cho vay luân chuyển là hình thức ngân hàng cho vay dựatrên sự luân chuyển của hàng hóa Khi nhập hàng hóa vào đểđảm bảo sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có thể gặp trường hợp thiếu vốn để thanh toán cholượng hàng hóa nhập vào, cho vay luân chuyển như một cách
Trang 18ứng trước cho doanh nghiệp, khi doanh nghiệp bán đượchàng hóa hay thành phẩm sẽ trả nợ cho ngân hàng Cho vayluân chuyển được ngân hàng áp dụng đối với các daongnghiệp có chu kỳ tiêu thụ đều đặn, ngắn ngày, có quan hệ vaytrả thường xuyên với ngân hàng.
Cho vay trực tiếp từng lần: Đây là một hình thức cho vaytương đối phổ biến trong hoạt động của ngân hàng thươngmại Loại cho vay này thường áp dụng đối với các kháchhàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên, không có đủđiều kiện cấp hạn mức thấu chi hoặc do nhu cầu vay lớn.Thông thường những khách hàng này hoạt động chủ yếu dựatrên nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay từ ngân hàng sẽ chỉ thamgia vào một trong các khâu của quá trình sản xuất Bên cạnh
đó khi những doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuấtcũng sẽ được ngân hàng cung cấp loại hình cho vay từng lần Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thông qua các trunggian Loại hình này áp dụng đối với thị trường có nhiều mónvay nhỏ, người vay phân tán khi đó cho vay qua trun giantiết kiệm thời gian, chi phi đồng thời giảm thiểu rủi ro củaviệc mất vốn Cho vay trực tiếp có hai hướng:
+Cho vay thông qua hội sở chính của doanh nghiệp haythông qua các tổ đội nhóm Trong những trường hợp này, hội
sở chính của doanh nghiệp hay các tổ đội nhóm sẽ đứng ra làđại diện cho bên vay, khi đó tiền vay sẽ được phát cho cácchi nhánh, các thành viên thuộc tổ hội nhóm; đến kỳ trả nợ
Trang 19thì bên đại diện sẽ có trách nhiệm thu hồi và hoàn trả chongân hàng.
+Cho vay thông qua những nguời bán lẻ các đầu vào của quátrình sản xuất Khi đó những người bán lẻ sẽ mang hóa đơnchứng từ tới ngân hàng thanh toán, sau đó ngân hàng sẽ thu
nợ từ khách hàngCho vay trả góp: đây là hình thức cho vay mà khách hàngđược phép thanh toán gốc làm nhiều lần trong kỳ trong thờihạn tín dụng Việc chia gốc làm nhiều lần sẽ nâng cao khảnăng trả nợ của khách hàng
Cho vay trả góp hiện nay được áp dụng tương đối phổ biến.Khoản vay của khách hàng thường được phân chia làm nhiều
kì trả nợ: hàng 1 tháng, hàng 2 tháng, hàng quý, hàng nửanăm…
Chiết khấu thương phiếu: Thương phiếu là chứng từ nhận nợ đượchình thành trong quá trình lưu thông hàng hóa Thương phiếu chophép người cầm nó có quyền đòi người có tên trên thương phiếumột khoản tiền đúng bằng khoản tiền ghi trong thương phiếu saumột khoảng thời gian nhất định Người cầm thương phiếu khi cónhu cầu về vốn trước khi thương phiếu được thanh toán sẽ bán đi,đây chính là việc chiết khấu thương phiếu Nếu người bán hayngười nắm giữ thương phiếu đến bán lại cho ngân hàng tức là ngânhàng sẽ thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu Ngân hàng sẽmua giá thấp hơn so với giá trị của thương phiếu, khoản chênh lệch
đó gọi là chi phí chiết khấu Đến hạn, ngân hàng sẽ đòi nợ người có
Trang 20tên trên thương phiếu, hoặc truy đòi đối với những người ký têntrên thương phiếu (trong trường hợp ký hậu)
Bảo lãnh: Trong nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng sẽ cam kết dướihình thức thư bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện thay chokhách hàng của mình (bên được bảo lãnh) các nghĩa vụ tài chínhkhi bên được bảo lãnh không thực hiện được các nghĩa vụ đã camkết Khi đó, ngân hàng sẽ sử dụng số tiền kí quỹ hay tài sản đảmbảo của khách hàng để thay khách hàng thực hiện nghĩa vụ tàichính đó Thông thường trong bảo lãnh số tiền kí quỹ sẽ thấp hơnnghĩa vụ tài chính cam kết vì vậy ngân hàng thường phải xuất vốn
ra để trả nợ cho bên nhận bảo lãnh, phần ngân hàng xuất thêm sẽtrở thành khoản vay của bên được bảo lãnh
Bảo lãnh thông qua uy tín ngân hàng tạo điều kiện cho bên bảo lãnhnhận được những cơ hội kinh doanh, nâng cao uy tín của doanhnghiệp trên thị trường
Cho thuê (tín dụng thuê mua): Cho thuê là việc ngân hàng sẽ muatài sản, sau đó cho thuê lại trong một khoảng thời gian nhất địnhtheo như những thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng Nghiệp
vụ cho thuế bắt nguồn từ nhu cầu mua sắm những tài sản cố địnhgiá trị lớn của khách hàng Khi khách hàng không có đủ vốn hoặckhông thể vay ngân hàng, khách hàng đó sẽ đề xuất lên ngân hàng.Nếu xét thấy tình hình kinh doanh của khách hàng tốt và có khảnăng sẽ thu hồi vốn, ngân hàng sẽ bỏ vốn ra mua tài sản đó và chokhách hàng thuê lại Hợp đồng cho thuê sẽ kết thúc khi ngân hàngthu được gốc và lãi Hết thời gian thuê tài sản đó được coi như đã
Trang 21khấu hao hết, thông thường ngân hàng sẽ ưu tiên bán lại cho kháchhàng đó với giá thấp.
Phân loại theo sự đảm bảo tín dụng: Nếu theo tiêu chí phân chianày, tín dụng sẽ bao gồm hai loại
Tín dụng có tài sản đảm bảo: Với loại hình tín dụng này, kháchhàng khi vay vốn phải thế chấp hoặc cầm cố tài sản Ngân hàng sẽxác định giá trị tài sản, đánh giá tính thanh khoản của tài sản đó vàyêu cầu khách hàng kí các cam kết cần thiết Ngân hàng sẽ dựa vàophương án sản xuất kinh doanh của khách hàng và gía trị của tài sản
để quyết định số tiền cho vay Trong trường hợp khách hàng đếnhạn không trả được nơ, ngân hàng sẽ có thể bán tài sản đó đi để thuhồi nợ
Tín dụng không có tài sản đảm bảo (tín chấp): Ngân hàng cho vaykhông dựa trên bất kì tài sản bảo đảm nào mà chỉ dựa vào uy tín củakhách hàng Do đó ngân hàng chỉ cho vay tín không có tài sản đảmbảo cho những khách hàng lớn, có uy tín trên thị trường, có khảnăng tài chính mạnh mẽ và có quan hệ lâu dài với ngân hàng Đốivới những Ngân hàng Thương mại Nhà nước thì loại hình tín dụngnày còn cấp cho những khách hàng theo chỉ định của Chính phủkhông cần có tài sản thế chấp
Phân loại theo thời hạn tín dụng
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian từ khi bắt đầu phát khoản vayđầu tiên đến khi ngân hàng thu được cả gốc và lãi Tùy theo thời hạntín dụng ngắn hay dài, có thể phân chia chúng làm 3 loại:
Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn ít hơn 12tháng Tín dụng ngắn hạn ngân hàng tài trợ cho:
Trang 22+ Nhà nước: Ngân hàng thương mại sẽ tài trợ cho nhữngthiếu hụt tạm thời của ngân sách Nhà nước bằng việc mua tínphiếu kho bạc
+ Các tổ chức tài chính khác: ngân hàng cho các tổ chức tàichính khác vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản.+ Các doanh nghiệp: Nhằm tài trợ cho nhu cầu phát triển sảnxuất kinh doanh, cho vay xuất nhập khẩu và nhu cầu thanhtoán
+ Cá nhân: đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng (thấuchi)
Tín dụng trung hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến
5 năm Ngân hàng cung cấp loại hình tín dụng này cho khách hàng
là các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân để tài trợ cho những nhucầu mua sắm lớn, mở rộng sản xuất…
Tín dụng dài hạn: Đây là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm.Đối tượng của loại hình tín dụng này bao gồm Nhà nước, các tổchức và doanh nghiệp
Nhà nước sẽ vay vốn ngân hàng thông qua việc bán các trái phiếuChính phủ, trái phiếu công trình… cho ngân hàng để có vốn đầu tưvào các công trình công cộng, các ngành và vùng kinh tế trọngđiểm khuyến khích phát triển
Các tổ chức, doanh nghiệp yêu cầu sử dụng tín dụng dài hạn để đầu
tư vào các công trình lớn, trang thiết bị hiện đại mang tính chiếnlược trong kế hoạch phát triển của mình
Phân loại theo mục đích sử dụng vốn:
Trang 23 Cho vay tài trợ dự án: Đối tượng khách hàng của hình thức tín dụngnày là Chính phủ, các tổ chức và doanh nghiệp Để có thể vay vốn,khách hàng sẽ phải lập một dự án chi tiết đầy đủ về các mặt: triểnkhai, hiệu quả, thời gian, chi phí theo từng giai đoạn… Ngân hàng
sẽ dựa vào bản kế hoạch này để thẩm định hiệu quả, tính thực tế của
dự án và dựa vào những thông tin khác về ngành lĩnh vực mà dự ántham gia họat động để quyết định xem có cho vay hay không.Thông thường những khoản vay này là những khoản tín dụng trung
và dài hạn
Cho vay tiêu dùng: Đối tượng khách hàng của loại hình tín dụngnày là các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của họ Ngânhàng sẽ xem xét tình hình thu nhập và chi tiêu của khách hàng để raquyết định cho vay; nhưng khi có sự đảm bảo của các nhà phânphối thì ngân hàng sẽ thẩm định về uy tín và tiềm lực tài chính củanhà phân phối đó để ra quyết định
1.5 Các quy định và chính sách tín dụng ngân hàng
Hệ thống ngân hàng tạo ra mạch máu lưu thông tiền tệ và vốn quantrọng trong nền kinh tế, nền kinh tế không thể hoạt động và phát triển nhịpnhàng nếu thiếu đi mạch máu đó Bên cạnh đó ngân hàng lại nắm giữ lượngtiền huy động rất lớn từ dân cư, nếu xảy ra sự sụp đổ của một ngân hàng haycủa cả hệ thống ngân hàng sẽ kéo theo hàng loạt những hệ quả vô cùngnghiêm trọng Do vậy, đối với hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt độngtín dụng, Nhà nước và các cơ quan quản lý bao giờ cũng đưa ra những quyđịnh chặt chẽ để đảm bảo sự an toàn cho hệ thống ngân hàng
Trong hoạt động tín dụng các quy định được đưa ra nhằm đảm bảophân tán rủi ro mà ngân hàng có thể phải gánh chịu Sử dụng nguyên lý quan
Trang 24trọng trong kinh tế “Không bao giờ để tất cả trứng vào một giỏ”, các nhà quản
lý quy định tỷ lệ số tiền cho vay trên vốn chủ sở hữu lớn nhất của một ngânhàng đối với một khách hàng Như vậy sẽ tránh tình trạng tập trung quá nhiềuvào một khách hàng, giảm hậu quả nếu rủi ro xảy ra đối với khách hàng đó.Hiện nay tỷ lệ này được Ngân hàng Nhà nước quy định là 15% đối với toàn
bộ ngân hàng thuộc hệ thống
Đối với loại hình cho vay có tài sản đảm bảo, các nhà quản lý cũng đưa
ra các quy định về tỷ lệ lớn nhất của giá trị món vay trên giá trị tài sản đảmbảo, vì thế mà các ngân hàng sẽ giảm thiểu khả năng không thu hồi được vốnkhi đem bán những tài sản này để thu nợ Ở nước ta, đối với từng loại tài sảnphụ thuộc vào sự ổn định giá, tính thanh khoản của mỗi loại, Ngân hàng Nhànước đưa ra các tỷ lệ khác nhau Chẳng hạn như với tiền kí quỹ là 100%nhưng với những tài sản khác thì tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản kí quỹ caonhất là 70%
Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước cũng đưa ra các quy định để hướngdẫn cụ thể trong việc theo dõi các khoản nợ, trích lập dự phòng và chuyển nợquá hạn, theo đó các Ngân hàng Thương mại và Ngâ hàng Nhà nước có thểtheo dõi tình hình tín dụng cụ thể của mỗi ngân hàng
Tất cả các quy định trên được nêu rất rõ và chi tiết trong các NĐ 493,
NĐ 122 Ngoài ra còn rất nhiều những quy định khác nhằm đảm bảo an toàncho hoạt động tín dụng ngân hàng được ghi rõ trong luật tổ chức tín dụng, cácnghị định và thông tư của Chính phủ, của Bộ tài chính và Ngân hàng Nhànước
Đối với từng ngân hàng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽ có mụcđích hoạt động về sinh lời, an toàn hay mở rộng kinh doanh khác nhau sẽ đưa
ra các chính sách tín dụng khác nhau dựa trên các quy định chung Các chính
Trang 25sách tín dụng ngoài việc kiểm soát, định hướng hoạt động tín dụng theo mụcđích của ngân hàng còn là để hướng dẫn cụ thể cho các cán bộ tín dụng.
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Để đánh giá hiệu quả tín dụng, các ngân hàng đã xây dựng hệ thống cácchỉ tiêu để phản ánh quy mô, chất lượng và lợi nhuận mà hoạt động đóđem lại
1.6.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng
Chỉ tiêu dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu tăng
trưởng tín dụng =
Dư nợ tín dụng năm sau – Dư nợ tín dụng năm trước
Dư nợ tín dụng năm trước
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá về tốc độ mở rộng quy mô hoạt động tíndụng của ngân hàng sau từng năm Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ dư nợ tăngcàng nhanh, tuy nhiên nếu dư nợ tăng quá nhanh thì sẽ gây áp lực về huyđộng vốn và đặt ra câu hỏi về chất lượng tín dụng
Trang 26là cao Tuy nhiên, để thu hồi vốn ngân hàng sẽ phải bỏ ra chi phíthanh lý tài sản, chưa kể về sự bảo toàn giá trị của tài sản, do đó
có tài sản đảm bảo chưa chắc là loại bỏ khả năng mất vốn củangân hàng Vì vậy các ngân hàng thường phải cân nhắc khi lựachọn tài sản đảm bảo cho nguồn vốn cho vay của mình
Chỉ tiêu về nợ quá hạn: Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước(số 493/2005/QĐ- NHNN), các khoản nợ mà khách hàng khôngtrả được cho ngân hàng khi đến hạn ghi trong hợp đồng tín dụng,khoản nợ này có thể là một phần hoặc tòan bộ gốc, lãi hau cả gốc
và lãi Những khỏan nợ quá hạn thường có rủi ro cao
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ tín dụng quá hạnTổng dư nợĐây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh độ an toàn tín dụng cũng nhưchất lượng hoạt động tín dụng Khi ngân hàng có quá nhiều khỏantín dụng quá hạn, phản ánh chất lượng tín dụng và trình độ của cán
bộ tín dụng của ngân hàng có vấn đề Ngân hàng gặp phải nguy cơmất vốn và có thể dẫn đến những hậu quả lớn hơn như phá sản Vìthế, các ngân hàng luôn cố gắng giảm chỉ tiêu này tới mức thấpnhất và luôn đưa ra sẵn các phương pháp xử lý nợ quá hạn trongchính sách tín dụng của mình
Tỷ lệ nợ khó đòi:
Theo quy định 493, nợ khó đòi là khỏan nợ đã quá một kỳ gia hạn
nợ Những khỏan nợ này thường rất rủi ro Có thêm chỉ tiêu này cóthể đánh giá chi tiết hơn về chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 271.6.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng
Tỷ lệ thu nhập từ
hoạt động tín dụng =
Thu nhập từ hoạt động tín dụngTổng thu nhập
Chỉ tiêu này cho thấy cơ cấu thu nhập của ngân hàng Ở những ngânhàng truyền thống, hoạt động tín dụng là chủ yếu thường là trên 50%
do đó tỷ lệ này thường thấp Đối với những ngân hàng hiện đại thì tỷ lệnày lại thường không cao do các dịch vụ tư vấn, kinh doanh ngoại tệ lại
là những hoạt động chủ yếu của ngân hàng
Chỉ tiêu mức sinh lợi vốn tín dụng
Chỉ tiêu về tỷ lệ mất vốn
Mức sinh lời vốn
Thu nhập từ hoạt động tín dụngTổng dư nợ bình quân
Mức sinh lời vốn tín dụng phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn tíndụng Chỉ tiêu này cho biết từ một đồng vốn cho vay sẽ tạo ra mấyđồng thu nhập Khi tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả tín dụng củangân hàng càng tốt
Tỷ lệ mất vốn:
Tỷ lệ mất vốn = Số vốn bị mất do xóa nợ trong kì
Dư nợ bình quân cùng kìChỉ tiêu này cho biết những khoản nợ mà đã được ngân hàng thực sựkhông thu được vốn của ngân hàng (xóa nợ) Những khỏan nợ này làmtăng chi phí cho ngân hàng và làm giảm hiệu quả tín dụng Tỷ lệ nàycàng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng càng thấp
Trang 281.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại
1.7.1 Những nhân tố từ phía ngân hàng
Ngân hàng là chủ thể cung cấp dịch vụ cho các khách hàng trong nềnkinh tế Do vậy ngân hàng có tác động trực tiếp và quyết định nhất đến việc
mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng:
Chiến lược kinh doanh: Ngân hàng Thương mại trong hoạt động tíndụng với mục đích cung cấp các sản phẩm để tài trợ và thoả mãnnhu cầu vốn cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế, trên cơ sở đótìm kiếm lợi nhuận cho mình Đối với ngân hàng mà chiến lượcnghiêng về phía lợi nhuận, thì sẽ không ngừng thúc đẩy tăng trưởng
dư nợ, mở rộng hoạt động tín dụng để đem lại nhiều lợi nhuận nhất.Đối với ngân hàng mà chiến lược kinh doanh là đảm bảo an toànhoạt động, thì chất lượng tín dụng mới là điều ngân hàng quan tâm
dù lợi nhuận thu được có thể sẽ thấp hơn Do đó chiến lược kinhdoanh là nhân tố tác động mạnh đến hoạt động tín dụng của ngânhàng, đến phương hướng phát triển và mục đích của hoạt động tíndụng
Chính sách của ngân hàng:
o Hoạt động tín dụng luôn hàm chứa rủi ro Chính sách củangân hàng với việc quản lý những rủi ro đó cũng là yếu tốquan trọng tác động tới việc cung cấp tín dụng cho kháchhàng Thật vậy, với ngân hàng mà cách nhìn nhận về rủi rokhắt khe hơn thì rõ ràng việc cấp tín dụng sẽ rất dè dặt và chonhững đối tượng khách hàng có uy tín tốt, có tình hình tàichính lành mạnh và hiệu quả
Trang 29o Tài sản đảm bảo là cơ sở để đảm bảo cho các giao dịch tíndụng thành công, đảm bảo khách hàng sẽ trả nợ hoặc đảmbảo ngân hàng sẽ thu được nợ Nhưng để định giá, giữ tài sảnđảm bảo và thanh lý tài sản khi cần thu nợ là một quá trìnhphức tạp Nếu chính sách của ngân hàng là có hay khôngchấp nhận tài sản đảm bảo (khác tiền ký quỹ và giấy tờ cógiá) cũng sẽ ảnh hưởng tới quy mô và chất lượng cấp tíndụng của ngân hàng.
Thông tin tín dụng: Thông tin đóng vai trò quan trọng và xuyênsuốt trong mọi hoạt động Thông tin tín dụng bao gồm mọi thôngtin về khách hàng, về ngành và về môi trường kinh tế pháp lý màtrong đó khách hàng đang hoạt động Với bước rất đầu tiên đó làtìm kiếm khách hàng, hệ thống thông tin về các doanh nghiệp hoạtđộng trong nền kinh tế là cơ sở để ngân hàng khoanh vùng và tiếpcận tới những khách hàng tiềm năng của mình Khi ra quyết địnhtín dụng, những thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng,triển vọng phát triển của ngành và môi trường pháp lý là nhữngthông tin không thể thiếu Ngay cả sau khi cho vay, ngân hàng vẫnphải thu thập thông tin để biết xem khách hàng của mình có sửdụng vốn đúng mục đích hay có sử dụng hiệu quả hay không Vìthế có thể nói thông tin tín dụng quyết định đến quy mô và chấtlượng hoạt động tín dụng của các ngân hàng
Quy trình phân tích tín dụng: Để đưa ra quyết định cho vay haykhông ngân hàng phải có quá trình nghiên cứu và phân tích kháchhàng _ quá trình phân tích tín dụng Quá trình đó phải thực hiệntheo từng bước tuần tự Nếu ngân hàng xây dựng cho mình một quy
Trang 30trình tín dụng rõ ràng, rành mạch sẽ đảm bảo cho quá trình phântích diễn ra nhanh chóng, giảm những nhầm lẫn thiếu sót và tạo cơ
sở cho việc kiểm tra kiểm sóat dễ dàng nhanh chóng Do đó, vớingân hàng đã xây dựng cho mình quy trình tín dụng tốt sẽ dễ dàngcho họat động của các nhân viên và nâng cao hiệu quả tín dụng
Đội ngũ nhân viên: Như tất cả các mảng hoạt động khác, trongmảng hoạt động tín dụng yếu tố con người luôn có vai trò chủ chốt.Tất cả các quy trình, quy định, chính sách tín dụng là do con ngườiđặt ra và thực hiện, đó là những cán bộ tín dụng Những cán bộ đó
sẽ vừa phân tích vừa đưa ra quyết định cho vay và cũng đồng thờitheo dõi các khoản vay Vì thế trình độ chuyên môn và đạo đứcnghề nghiệp của người cán bộ tín dụng có ảnh hưởng lớn tới hoạtđộng tín dụng của ngân hàng
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng: Ngân hàng có mạng lưới hoạtđộng rộng khắp có cơ hội tiếp xúc với nhiều khách hàng hơn, đượcbiết đến nhiều hơn, thuận tiện hơn trong việc cung cấp các dịch vụ
và theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng
Công nghệ ngân hàng: Cơ sở công nghệ hiện đại tạo thuận lợi choviệc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu đadạng và phức tạp của khách hàng Hơn nữa, ngân hàng có cơ sởcông nghệ hiện đại không chỉ giúp cho các cán bộ ngân hàng tiếtkiệm thời gian và công sức mà còn thúc đẩy nâng cao chất lượngcông việc về tính chính xác và nhanh chóng
1.7.2 Những nhân tố từ phía khách hàng
Chiến lược kinh doanh của khách hàng: Đây là yếu tố quan trọngtrong việc xem xét doanh nghiệp của ngân hàng Khi doanh
Trang 31nghiệp có chiến lược kinh doanh, chiến lược sử dụng vốn có khảnăng hiện thực hóa và hiệu quả là sự đảm bảo việc doanh nghiệp
sử dụng vốn ngân hàng đúng mục đích vay và đảm bảo cho khảnăng thanh toán nợ của doanh nghiệp Nếu chiến lược kinhdoanh không rõ ràng và có dấu hiệu thay đổi nó sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến chính sách tín dụng của ngân hàng đối với kháchhàng đó
Khả năng tài chính của khách hàng: Các báo cáo tài chính chophép ngân hàng biết được kết quả hoạt động của doanh nghiệptrong quá khứ từ đó là cơ sở cho việc dự đoán đến kết quả hoạtđộng trong tương lai của khách hàng đó Khả năng tài chính củakhách hàng cũng phản ánh khả năng trả nợ cho ngân hàng Vì thế
nó cũng ảnh hưởng lớn tới các quyết định tín dụng của ngânhàng
Trình độ tổ chức quản lý, trình độ của cán bộ công nhân viênquyết định đến khả năng phát triển của doanh nghiệp Ngân hàngxem xét các yếu tố đó trong khi đưa ra chính sách tín dụng chokhách hàng
Sự thiện chí của khách hàng trong quan hệ tín dụng: Thể hiệnthiện chí vay vốn và mong muốn trả nợ sẽ là yếu tố quan trọngđối với quyết định cho vay vốn
1.7.3 Những nhân tố từ phía môi trường vĩ mô
1.7.3.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố: tốc độ phát triển, sự ổn địnhcủa kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, sức cạnh tranh của các ngành kinh
Trang 32tế… Những yếu tố đó ảnh hưởng trực tiếp tới triển vọng phát triển của các cơ
sở sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tức là ảnh hưởng trực tiếp tớicác khách hàng của ngân hàng và bản thân các ngân hàng
Đối với hoạt động tín dụng, khi môi trường kinh tế có những biến đổibất lợi các ngân hàng thường thay đổi chính sách tín dụng theo hướng cẩntrọng và dè dặt: thu hẹp quy mô tín dụng và đưa ra các quy định tín dụng khắtkhe hơn
1.7.3.2 Sự quản lý của các cơ quan nhà nước
Các cơ quan quản lý Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý hành chính đốivới các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế để đảm bảo các chủ thể hoạt độngtheo đúng pháp luật Khi có sự tham gia tích cực và hiệu quả của các cơ quannày, nền kinh tế sẽ phát triển lành mạnh, các doanh nghiệp có xu hướng kinhdoanh theo đúng pháp luật Do đó, các ngân hàng sẽ an tâm chủ động hỗ trợcác khách hàng kinh vay vốn kể cả đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bên cạnh đó, với các chương trình phát triển kinh tế lớn, Nhà nước cóthể hỗ trợ các doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mớicông nghệ, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường Nhờ thế
mà các ngân hàng cũng tin tưởng hơn khi cấp tín dụng
Hơn nữa, sự hướng dẫn chỉ đạo của các cơ quan quản lý như Bộ Tàichính, Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động tín dụng ngân hàng sẽ có tácdụng trực tiếp đến chất lượng tín dụng
1.7.3.3 Môi trường pháp lý
Bản thân các ngân hàng và khách hàng –những doanh nghiệp trong nềnkinh tế chịu sự quản lý của pháp luật Nếu có hành lang pháp lý hoàn thiện sẽ
là cơ sở tốt cho sự phát triển của ngân hàng và các doanh nghiệp, và như vậy
sẽ ảnh hưởng gián tiếp tới chất lượng và quy mô của hoạt động tín dụng
Trang 332 Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Citibank Việt Nam
2.1 Khái quát về chi nhánh Citibank Việt Nam
2.1.1 Khái quát chung về Citibank Việt Nam
Giới thiệu chung về tập đoàn Citigroup:
Citibank _ nay được gọi là Citigroup _ được thành lập vào năm 1812với tên gọi là Citi Bank of New York Trong suốt quá trình phát triển,Citigroup đã được đổi tên nhiều lần Sau khi sát nhập với The First NationalCity Bank vào năm 1962, tên gọi đã được chuyển thành First National CityBank Mốc quan trọng mang tính bước ngoặt trong hoạt động Citigroup làvào năm 1968, ngân hàng First National City Bank đã chính thức chuyển sanghoạt động theo mô hình tập đoàn Khi đó First National City Bank với cácchức năng của mình là ngân hàng đa quốc gia đã trở thành một chi nhánh củatập đoàn First National City Corporation Đến năm 1976, tập đoàn đã sát nhậpvới Travelers Group tên của tập đoàn chính thức được đổi thành CitigroupInc
Hiện nay với tổng tài sản ước tính lên đến hơn 1.5 nghìn tỷ USD (lớnnhất toàn cầu), Citigroup đã trở thành một trong các tổ chức tài chính uy tín
và lớn nhất thế giới Năm 2005, Citigroup tiếp tục là tập đoàn tài chính có lợinhuận cao nhất trên toàn thế giới Không chỉ trong lĩnh vực tài chính mà ngay
cả khi so sánh với các lĩnh vực khác, Citigroup cũng là tập đoàn thành côngnhất nước Mỹ theo tạp chí Forbes bình chọn
Trang 34Cho đến thời điểm ngày 31/12/2006 vốn chủ sở hữu của Citibank 118,8
tỷ USD (trong đó tổng tài sản sinh lời là 1494 tỷ USD), lợi nhuận năm 2006Citibank là 34,5 tỷ USD, doanh thu: 111 tỷ USD, , nắm giữ hơn 250 triệu tàikhoản khách hàng và số nhân viên trên toàn cầu là: 280.000 người
Cơ cấu thu nhập của Citigroup được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 1 Cơ cấu thu nhập của Citigroup phân theo sản phẩm và lãnh thổ
Mexico: 10% Châu Mĩ Latinh: 5%
Bảng 1 thể hiện cơ cấu đóng góp thu nhập của Citigroup và đã chỉ ravai trò quan trọng của thị trường Châu á đối với “người khổng lồ” Citigroup,chiếm đến 14% của 24.6 tỷ USD Có được điều đó là do Citigroup đã sớmquan tâm tới thị trường Châu á
Citibank là ngân hàng Mỹ đầu tiên tiến hành các hoạt động kinh doanh
ở Châu Á, bắt đầu vào năm 1902 với chỉ có hơn 500 nhân viên tại 6 quốc gia
Từ đó đến nay, sau hơn 100 năm hoạt động tại thị trường Châu Á, Citibank đã
53%
34%
6% 7%
Trang 35có hơn 30000 nhân viên trên toàn Châu á với hơn 11 triệu tài khoản và doanhthu bình quân hàng năm đạt 4 tỷ USD Citibank đã trở thành ngân hàng cómạng lưới hoạt động rộng lớn nhất Châu Á với hơn 260 chi nhánh và vănphòng tại 25 nước Châu Á
Tại Châu á, ngân hàng vùng là Citibank Singapore - tức là ngân hàngphụ trách tất cả các Citibank ở Châu á trừ Citibank Hồng Kông và CitibankNhật Bản Các hoạt động của các Citibank khác trong Châu á đều phải tuântheo các chính sách, tiêu chuẩn và cả hệ thống thông tin do CitibankSingapore đưa ra, đồng thời luôn phải báo cáo với Ngân hàng vùng này
Giới thiệu về Citibank Việt Nam
Citibank Việt Nam nằm trong hệ thống Citibank tại châu Á do đó cũngchịu sự quản lý và giám sát của ngân hàng vùng là Citibank Singapore Hiệnnay, Citibank Việt Nam có 2 chi nhánh đặt tại Hà Nội (Citibank Hà Nội) vàThành phố Hồ Chí Minh (Citibank HCM) Tại các chi nhánh này có các bộphận tương đối giống nhau, không có sự khác biệt nhiều về chức năng Tuynhiên do đặc điểm là ngân hàng doanh nghiệp nên khách hàng của Citibank làcác tổng công ty có trụ sở chính chủ yếu tại Hà Nội nên bộ phận Marketingtại chi nhánh Hà Nội có phần phức tạp hơn Nhìn chung, hoạt động của haichi nhánh Hà Nội và Hồ Chí Minh luôn có sự phối hợp chặt chẽ hỗ trợ lẫnnhau dưới sự lãnh đạo của ban lãnh đạo của Citibank Việt Nam nhằm đạt hiệuquả cao nhất
Citibank đã từng có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM),khi đó còn là Sài Gòn, từ tháng 9 năm 1972 và đã hoạt động được gần 3 nămthì đóng cửa vào tháng 4 năm 1975 - thời điểm kết thúc chiến tranh Việt Nam.Đến năm 1993 cùng với sự mở cửa của Chính phủ Việt Nam phát triển nềnkinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Citibank mới quay trở lại
Trang 36Việt nam thông qua việc mở văn phòng đại diện tại Hà Nội, ban đầu chỉ có 4nhân viên và sau đó mở văn phòng đại diện tại TP HCM vào đầu năm 1994.
Văn phòng tại Hà Nội chuyển thành chi nhánh vào năm 1995 (theo giấyphép số 13/NH-GP của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 19/12/1994, thờihạn hoạt động là 20 năm Địa chỉ: 17 Ngô Quyền, Hà Nội) và trở thành ngânhàng đầu tiên của Mỹ có tư cách là một chi nhánh ngân hàng chính thức tạiViệt Nam và cũng là ngân hàng đầu tiên của Mỹ đi vào hoạt động tại TPHCM từ năm 1998 sau khi được cấp giấy phép hoạt động (theo giấy phép số35/NH-GPCN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 22/12/1997, thời hạnhoạt động là 20 năm Địa chỉ: 15 Sun Wah Building-115 Nguyễn Huệ , TPHCM)
Ở Việt Nam, Citibank là một ngân hàng nớc ngoài lớn nhất về mặt tàisản và chỉ đứng thứ năm sau 4 ngân hàng thương mại quốc gia thuộc sự quản
lý của Nhà nước Nói một cách lạc quan, tài sản của Citibank tại Việt Namchiếm xấp xỉ 9% tài sản của Vietcombank Nhìn từ một khía cạnh khác thì thịphần của Citibank và thị phần của tất cả ngân hàng nước ngoài là rất nhỏ
Citibank có mạng lưới chi nhánh đại lý rộng khắp Việt Nam với hơn
800 chi nhánh đại lý trên toàn quốc (đang phấn đấu nâng lên 1600 chi nhánhđại lý trong những năm tới) thông qua 4 Ngân hàng Thương mại Nhà nước, 2
hệ thống Ngân hàng cổ phần và hệ thống Tiết kiệm Bưu điện, bao gồm: Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam, Ngânhàng Công Thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, Ngânhàng Thương mại cổ phần Quân đội, và Hệ thống Tiết kiệm Bưu điện
Citibank Việt Nam cung cấp khá đầy đủ các dịch vụ ngân hàng thươngmại đa dạng bao gồm dịch vụ cho vay ngắn hạn và trung hạn, quản lý tiền
Trang 37mặt, tài trợ và dịch vụ thương mại, giao dịch ngoại hối, tài trợ dự án và cơ cấutài trợ thương mại, tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp, cho khách hàng
là các công ty đa quốc gia có hoạt động tại Việt nam, các Tổng công ty nhànước và các tổ chức tài chính
2.1.2 Đối tượng khách hàng của Citibank Việt Nam
Citibank Việt Nam với đặc điểm là Ngân hàng bán buôn (Corporateand Investment banking) nên đối tượng khách hàng mà Citibank hướng tới đó
là Chính phủ, các tổng công ty lớn, các doanh nghiệp co vốn đầu tư nướcngoài và các tổ chức tài chính tại Việt Nam Tính đến thời điểm hiện tại,Citibank đã thiết lập được những mối quan hệ tốt đẹp với những khách hàng
là những tổng công ty lớn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: tổng công tyđiện lực (EVN), tổng công ty hàng hải Việt Nam (Vinalines), tổng công tycông nghiệp đóng tàu (Vinashin) và rất nhiều các công ty lớn khác Bên cạnh
đó, Citibank cũng có những khách hàng thường xuyên là các chi nhánh củacác công ty đa quốc gia như Coca Cola, Level Sau thời điểm Việt Nam gianhập WTO, hàng loạt các công ty nước ngoài sẽ mở chi nhánh tại Việt Nam,hàng loạt các doanh nghiệp FDI được thành lập, đây sẽ là một lượng kháchhàng khổng lồ mà Citibank Việt Nam đang hướng tới
2.1.3 Sản phẩm và dịch vụ của Citibank Việt Nam
2.1.3.1 Dịch vụ ngân hàng cung cấp cho các hoạt động thương mại:
Citigroup cung cấp những dịch vụ trọn gói cho các hoạt động thươngmại quốc tế Citibank sẽ giúp khách hàng của mình trong việc thăm dò thịtrường mới, tư vấn các điều khoản và điều kiện liên quan tới thương mại theochuẩn mực quốc tế, khi khách hàng lựa chọn thị trường Việt Nam để buônbán thì Citibank sẽ giúp mở Tín dụng thư và cấp tín dụng cho các nhà nhập
Trang 38khẩu và xuất khẩu Với việc Việt Nam gia nhập WTO gần đây, Citigroup đãchuẩn bị để trợ giúp các công ty Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ
Các sản phẩm liên quan tới hoạt động thương mại của Citibank baogồm
Tín dụng thư nhập khẩu (Import L/C): Cung cấp thư tín dụng chonhu cầu nhập khẩu của khách hàng và tư vấn cho khách hàng về cácđiều khoản trong thư tín dụng để khách hàng có các lợi ích nhiềunhất
Chứng từ nhập khẩu (Import Bills): Kiểm tra đối chiếu các chứng từnhập khẩu bằng hệ thống vi tính chuyên nghiệp cao với UCP và cácthông lệ Ngân hàng Quốc tế trước khi thực hiện việc thanh toán theoyêu cầu của tín dụng thư
Bảo lãnh Nhận hàng (Shipping guarantee): Khi hàng hoá cập cảngtrước khi chứng từ tới, Citibank phát hành “Bảo lãnh Nhận hàng”cho phép khách hàng nhận hàng hoá ngay, tránh các chi phí lưu kho,lưu bãi
Vay Nhập khẩu (Import loan): Hỗ trợ khách hàng bằng cách cho vaynhập khẩu để tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu, do đó kháchhàng có thể nhận hàng hoá ngay
Thông báo tín dụng thư xuất khẩu (Export L/C Advising): Tư vấncho khách hàng về các điều kiện và điều khoản Thư tín dụng tránhcác sai sót trong thư tín dụng
Xác nhận thư tín dụng xuất khẩu (Export L/C Confirmation):Citibank cung cấp dịch vụ xác nhận thư tín dụng của khách hàng
Do là ngân hàng toàn cầu và uy tín, Citibank có lợi thế lớn trong các
Trang 39ngân hàng cung cấp dịch vụ này tại thị trường Việt Nam, đặc biệt làkhi hàng hóa được xuất đến những thị trường chưa quen thuộc
Nhờ thu /Chiết khấu thư tín dụng xuất khẩu (Export L/C Collection/Negotiation / Discount): Đây là những dịch vụ trên chứng từ xuấtkhẩu của khách hàng trong trường hợp khách hàng xuất khẩu hànghoá và là bên hưởng lợi của thư tín dụng Với việc kiểm tra nhanhchóng và chính xác, Citibank có thể chiết khấu tới 100% giá trị hànghoá nếu khách hàng yêu cầu
Tài trợ trước xuất khẩu (Pre-Export Financing): Sản phẩm tài trợtrước xuất khẩu này giúp các nhà xuất khẩu Việt Nam có vốn ngaysau khi ký hợp đồng mua bán, điều này giúp khách hàng có thể giảmđược mức vốn lưu động yêu cầu và có số quay vòng vốn nhanh hơn
Tài trợ các khoản phải thu/Chiết khấu hoá đơn (Receivable Finance/Invoice Discount): Đây là một giải pháp mới của Citigroup, chophép khách hàng bán cho Citibank các khoản phải thu ngắn hạn vàqua đó tăng cường khả năng quay vòng vốn và giảm thiểu rủi ro vốn
có trong việc thanh toán bằng hình thức ghi sổ (TTR) với các đối táctrong và ngoài nước của khách hàng
Bảo lãnh Ngân hàng (Bank Guarantee): Cung cấp đầy đủ các loạihình bảo lãnh Ngân hàng như: bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ hợpđồng, bảo lãnh thanh toán và vay vốn, Citibank có thể phát hành thưbảo lãnh với thời gian ngắn kịp với yêu cầu của khách hàng
Thanh toán nhờ thu (Collection): Ngoài việc sử dụng thư tín dụngcác giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu quốc tế còn có thể thựchiện bằng hình thức thanh toán nhờ thu Việc thanh toán được thực
Trang 40hiện bằng hình thức chuyển tiền giữa các công ty với nhau thôngqua Ngân hàng
Tài trợ nội thương (Domestic Trade Financing): Citibank có thể tàitrợ cho các giao dịch thương mại mua bán hàng trong nước
Nhờ những dịch vụ cung cấp cho các khách hàng khi buôn bán giaothương với thị trường Việt Nam, các hoạt động thương mại quốc tếngày càng được thúc đẩy và phát triển, đặc biệt là trong một số ngànhquan trọng như xuất khẩu gạo, thủy hải sản và may mặc vai trò củaCitibank đã được khẳng định là quan trọng, có tác dụng hỗ trợ cácdoanh nghiệp
2.1.3.2 Dịch vụ quản lý tiền mặt
Citibank là Ngân hàng cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt hàng đầu tạiViệt Nam cho các công ty Đa quốc gia tại Việt Nam cũng như các doanhnghiệp trong nước Hiện nay Citibank Việt Nam có hơn 800 điểm giao dịchtrực tuyến trên cả nước, thông qua mạng lưới kết nối với 4 Ngân hàngThương mại Nhà nước, 2 hệ thống Ngân hàng cổ phần và hệ thống Tiết kiệmBưu điện Bên cạnh đó, Citibank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam cung cấpcho khách hàng dịch vụ ngân hàng điện tử (1996) qua đó khách hàng có thể tựthực hiện giao dịch trên mạng trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho việckiểm tra và giao dịch của khách hàng Citibank cũng là ngân hàng nước ngoàiđầu tiên tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng (IBPS _ hệ thống thanhtoán điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho đồng Việt Nam) chính vìvậy không hề có sự bất tiện hay khác biệt cho khách hàng khi thực hiệnnhững giao dịch nội địa Các dịch vụ cụ thể như sau:
Nhờ thu: Nhờ có mạng lưới điểm giao dịch rộng khắp, Citigroupcung cấp cho khách hàng phương pháp quản lý các khoản thu trong