600 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 1Mục Lục
Trang
Chơng I Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4
A Vai trò và nghiệp vụ ngân hàng thơng ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế
B Quá trình thành lập và phát triển của NHNN&PTNT Hà Nội 14
II chức năng, nhiệm vụ& tổ chức bộ máy nhnn&ptnt hà nội. 15
III Kết quả hoạt dộng kinh doanh những năm gần đây CủA NHNN&PTNT Hà
1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002 22
2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003 24
IV Tổng quan về tình hình kinh doanh trong những năm gần đây 29
Trang 2Ch¬ng II M« h×nh íc lîng hµm tæng chi phÝ cña ng©n hµng NN&PTNT thµnh
Trang 3Lời mở đầu
Nớc ta đang trong thời kì phát triển kinh tế đất nớc, lại nằm trong vòng cung kinh tế Châu á Thái Bình Dơng, đây là khu vực phát triển năng động, song còn nhiều thách đố đặt ra và cần tháo gỡ đó là: một nền công nghiệp lạc hậu, hệ số cơ giới thấp, cơ sở vật chấtphục vụ xây dựng và phát triển vừa thiếu vừa lạc hậu, đội ngũ cán bộ nhìn chung còn bất cập và lạc hậu, nền tài chính quốc gia còn eo hẹp chỉ đáp ứng đợc ở mức cần thiết nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
Vì vậy, để phát triển Nhà nớc cũng nh các doanh nghiệp rất cần vốn, điều này thì cá nhân không thể đảm nhiệm đợc vì vậy cần một tổ chức trung gian
đứng ra đảm nhiệm, đó là ngân hàng Ngân hàng sẽ đóng vai trò lu chuyển vốn,
từ nơi thừa vốn đến nơi cần vốn thông qua các nghiệp vụ của ngân hàng
Để khắc phục tình trạng trên và nhằm giữ vững tốc độ tăng trởng kinh tế thì yếu tố mà ngân hàng quan tâm mang tính chất điều kiện tiền đề đó là vốn và hiệu quả cho vay Vì có một nguồn vốn lớn và hình thức cho vay hiệu quả sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiệu quả hơn
Trớc hết, phải có quan điểm đúng đắn về hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hoạt động kinh doanh là một phạm trù rộng lớn bao gồm những yếu tố cho vay, lãi suất, vốn Để có triển vọng kinh doanh tổng hợp tốt hơn cần phải sử dụng các yếu tố trên một cách khoa học và hiệu quả
Đề tài đợc kết cấu nh sau:
- Lời mở đầu
Trang 4- Chơng I đánh giá hiệu quả hoat động kinh doanh
A Vai trò và nhiệm vụ của NH TM trong nền kinh tế
B Quá trình thành lập và phát triển NHNN&PTNT Hà Nội
- Chơng II Mô hình ớc lợng hàm tổng chi phí của ngân hàng NN&PTNT
thành phố Hà nội qua các yếu tố nh huy động vốn và cho vay
Kết Luận.
Với sự hiểu biết ít ỏi về lí luận cũng nh thực tiễn và bị hạn chế về số liệu chắc chán đề tài không tránh đợc thiếu xót Với lòng biết ơn sâu sắc em mong muốn nhận đợc những đóng góp của các thầy cô và các cán bộ ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Thái Ninh cùng các cô chú cán bộ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội đã tận tình hớng dân
em trong quá trình tìm hiểu thực tế hoạt động ngân hàng và hoàn thành chuyên
đề thực tập này
Hà Nội ngày 05/05/2005Sinh viên thực hiệnNguyễn Trung Hiếu
Trang 5chơng i: đánh giá hiệu quả hoat động kinh doanh.
A vai trò và nhiệm vụ ngân hàng thơng ngân hàng
th-ơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
Để giúp các nhà sản xuất có vốn và sử dụng vốn có hiệu quả ngân hàng
đã sử dụng các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay nhằm cung ứng vốn kịp thời cho sản xuất Chúng ta biết rằng trong nền kinh tế tự do cạnh tranh có thể phát triển sản xuất là do có thị trờng Trong quá trình kinh doanh việc xuất hiện một
số doanh nghiệp phá sản là khó tránh khỏi, từ đó sẽ xuất hiện doanh nghiệp độc quyền Khi có độc quyền thì giá cả không tuân theo quy luật cung cầu nên động lực phát triển bị triệt tiêu Để tránh những thảm hoạ cho nền kinh tế thì cần phải
có sự can thiệp của Nhà nớc Những tác động của nhà nớc vào thị trờng đã tạo ra
“bàn tay hữu hình” nâng đỡ sản xuất Sức mạnh của bàn tay hữu hình chủ yếu là
Trang 6do Nhà nớc tạo ra,nó có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc Vai trò của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị thể hiện nh sau:
Thứ nhất, ngân hàng tạo ra tín dụng giúp nhà kinh doanh có diều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh
Ngân hàng thơng mại là sản phẩm của nền kinh tế hàng hoá thực hiện các nghiệp vụ của mình về tiền tệ tín dụng Ngân hàng thơng mại là nơi tập trung vốn, nơi khơi dậy và thu hút mọi tiềm năng của xã hội phục vụ cho mục tiêu kinh tế Do vậy giữa ngân hàng và các nghành kinh tế có mối quan hệ hữu cơ với nhau Trên cơ sở nguồn tiền nhàn rỗi sử dụng phát sinh trong nền kinh tế mà ngân hàng huy động đợc, ngân hàng tiế hành phân phối cho nhu cầu của nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thiếu vốn để mở rộng quá trình tái sản xuất Phần lớn các doanh nghiệp khi mở rộng sản xuất bao giờ cũng thiếu vốn và ngân hàng là thị bảo đảm cung cấp đủ nhu cầu của doanh nghiệp Ngoài việc bổ sung vốn lu
động, ngân hàng còn cho vay đầu t dài hạn giúp cho hiện đại hoá cấc quy trình công nghệ Trong cơ chế thị trờng tồn tại và phát triển luôn gắn bó với nhau vì vậy vốn trong sản xuất không chỉ để duy trì mức sản xuất cũ mà còn có nhu cầu
đầu t phát triển Nhu cầu vốn trong trờng hợp này đợc sử dụng để mua sắm tài sản cố định tăng dự trữ hàng hoá cho tái sản xuất mở rộng
Với các xí nghiệp đơn vị kinh tế, lợi nhuận tích luỹ để đầu t có gới hạn, vì vậy muốn thực hiện đợc nhu cầu mở rộng sản xuất cần phải nhờ đến nguồn tiết kiệm trong xã hội Nh vậy ngân hàng với t cách là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu
t cho các đơn vị kinh tế mở rộng đầu t tái sản xuất
Thứ hai, Ngân hàng giúp các tổ chức kinh doanh quản lý doanh nghiệp có hiệu quả Đặc trng cơ bản của tín dụng ngân hàng là sự vận động trên cơ sở có
Trang 7hoàn trả và lợi tức Giá cả của tiền cho vay chính là lãi suất, qua lãi suất ngân hàng thúc đẩy các xí nghiệp phải hạch toán kinh tế và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: tăng vòng quay của vốn giúp giảm chi phí và tăng khả năng sinh lời để trả lãi vay ngân hàng mà vẫn có lợi nhuận Mặt khác ngân hàng qua …việc thẩm định chỉ quyết định cho vay vốn những đơn vị có khả năng thu nợ và
có lãi, đơn vị nào hoạt động có hiệu quả thì cho vay nhiều và ngợc lại Nh vậy một đơn vị muốn vay đợc vốn để sản xuất kinh doanh trớc hết phải sắp xếp tổ chức sản xuất kinh doanh tốt nhất mới lấy đợc lòng tin của ngân hàng
Thứ ba, Ngân hàng khích lệ sự tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh Các nhà sản xuất kinh doanh muốn có lợi nhuận lớn phải tiết kiệm tối đa mức đảm bảo trả lãi vay ngân hàng, lãi suất đóng vai trò quan trọng trong tiết kiệm đầu t, các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng: “ lãi suất chính là khoản tiền thởng cho việc kiềm chế tiêu dùng trong hiện tại hơn là trong tơng lai”, do vậy lãi suất chính là yếu tố kích thích tiết kiệm, hạn chế tiêu dùng
Thứ t, ngân hàng giúp cho nền kinh tế phân bổ vốn giữa các vùng trong một quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế vùng
Giữa các vùng trên lãnh thổ một vùng
Giữa các vùng trên lãnh thổ một quốc gia thờng có sự phát triển kinh tế xã hội không đồng đều mà nguyên nhân chính là do ảnh hởng của điều kiện tự nhiên
Nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế thì nguồn vốn ít
và nơi có điều kiện phát triển kinh tế thì có khả năng huy động đợc nhiều vốn Ngân hàng TW sẽ đứng ra điều hoà vốn hợp lý giữa các vùng đảm bảo cho sự phát triển thuận lợi
Trang 8Thứ năm, ngân hàng góp phần chống lạm phát và là một trong những công cụ quản lý có hiệu quả tạo nên sự công bằng và ổn định.
Có hai con đờng dẫn đến lạm phát, trong đó có một con đờng qua lạm phát tín dụng Ngân hàng với các biện pháp của mình đã ngăn chặn đợc lợng tiền thừa vào lu thông góp phần chống lạm phát Ngân hàng với t cách là trung tâm tiền tệ tín dụng thanh toán thông qua các nhân viên của mình để kiểm soát bằng tiền mọi hoạt động của nền kinh tế, kiểm soát quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm xã hội Ngoài ra ngân hàng còn là cơ quan quản lý tiền tệ của nền kinh tế, điều hoà lu thông tiền tệ, ổn định sức mua của đồng tiền
Thứ sáu, ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa trong nớc và thế giới bên ngoài tạo nên môi trờng quyết định phát triển ngoại thơng, công nghiệp và các nghành có liên quan
Trong điều kiện ngày nay phát triển kinh tế của một nớc luôn gắn liền với thị trờng Thế giới Vì vậy, ngân hàng đã trở thành một trong những phơng tiện nối liền nền kinh tế giữa các nớc với nhau
Tóm lại, trong nền kinh tế phát triển do áp dụng những thành quả khoa học kỹ thuật mới nên nhu cầu vốn cho nền sản xuất là rất lớn Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đặc biệt là tin học, không gian và thời gian đã thay đổi Vậy vấn đề vốn cho sản xuất ở mỗi nớc không còn có khả năng tự lập mà phải hoà nhập với thị trờng vốn Thế giới, ngân hàng thơng mại chính là cầu nối cho thị tr-ờng trong nớc và nớc ngoài
Nh vậy, ngân hàng thơng mại không chỉ là “bà đỡ”cho nền sản xuất hàng hóa mà nó chính là trái tim luôn cung cấp máu cho mọi tế bào của đời sống: kinh tế, chính trị và xã hội Chính ngân hàng và tài chính của Chính phủ đã tạo
Trang 9ii nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại.
1.Nghiệp vụ nợ
Vốn của ngân hàng cho vay bao gồm:
* Vốn điều lệ: Đây là vốn ban đầu đợc hình thành khi ngân hàng thơng mại đợc thành lập Nó có thể do Nhà nớc cấp nếu là ngân hàng quốc doanh, có thể là vốn
đóng góp của cổ đông nếu là ngân hàng thơng mại cổ phần
Vốn điều lệ đợc sử dụng vào việc:
- Mua sắm tài sản, trang thiết bị ban đầu cần thiết cho hoạt động của ngân hàng
- Phát triển kỹ thuật ngân hàng
- Hùn vốn và liên doanh
- Kinh tế và các dịch vụ khác của ngân hàng
- Không đợc sử dụng vốn điều lệ để chia lợi tức hay trích lập quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi dới bất kỳ hình thức nào
* Vốn huy động: Chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong nguồn vốn của ngân hàng
Đây là tài của các chủ sở hữu ngân hàng đợc quyền sử dụng thời hạn cả vốn lẫn lãi
Vốn huy động dới hình thức tiền gửi (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không
kỳ hạn), tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành trái phiếu, kỳ phiếu theo mức cho phép của ngân hàng Nhà nớc Đối với tiền gửi có kỳ hạn ngân hàng trả lãi cao vì
Trang 10nó tơng đối ổn định Còn tiền gửi không kỳ hạn hiện nay còn gọi là tiền gửi bảo
lu có tính biến động cao nên ngân hàng trả lãi thấp
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi bảo lu chủ yếu là hình thức huy động tiền
tệ tạm thời nhàn rỗi Còn tiền tài khoản của các doanh nghiệp tại ngân hàng một mặt là phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí lu thông, mặt khác tạo điều kiện cho ngân hàng thông qua nghiệp vụ của mình kiểm soát đợc hoạt động của các đơn vị kinh tế
* Vốn đi vay: Bao gồm vay của ngân hàng Nhà nớc, vay của ngânhàng nớc ngoài, vay của các tổ chức tín dụng Ngân hàng thơng mại có trách nhiệm sử dụng đúng có hiệu quả kinh tế đem lại lợi nhuận hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi
* Vốn tiếp nhận: Gồm vốn tài trợ, vốn đầu t phát triển, vốn uỷ thác đầu t, để cho vay các chơng trình dự án xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nớc hoặc trọ giúp cho đầu t phát triển những dự án có mục tiêu riêng
* Các loại vốn khác: Đợc hình thành trong quá trình hoạt động nghiệp vụ
sử dụng qua quy định của ngân hàng Nhà nớc
2 Nghiệp vụ có (Nghiệp vụ cho vay của ngân hàng)
Với nghiệp vụ nợ huy động nguồn vốn tạo ra nguồn vốn của mình, ngân hàng thơng mại thực hiện nhu cầu có, tức là cho vay đối với nền kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành viên của nền kinh tế
Tuỳ theo từng góc độ mà ngời ta phân loại các loại cho vay căn cứ vào thời hạn mà ngời ta chia thành:
Trang 11- Cho vay ngắn hạn thời hạn dới một năm, chủ yếu đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn
cố định để tăng thêm tài sản cố định
Căn cứ vào đối tợng sản xuất chia thành:
- Cho vay đói với khu vức sản xuất nh cho vay với lĩnh vực sản xuất nghiên cứu, sản xuất nông nghiệp tạo ra sản phẩm…
- Cho vay đối với hu vực phi sản xuất, lu thông phân phối trong lĩnh vực thơng nghiệp hoặc y tế, văn hoá, thể thao hay trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp
Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay chia thành:
- Cho vay mang tính chất đầu t: Cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu đầu t phát triển sản xuất, là hình thức bổ sung thêm nguồn vốn vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Cho vay mang tính chất thanh toán, chi trả những khoản vay này mang tính chất tạm thời trong khoảng thời gian doanh nghiệp đó cha kịp thu tiền bán hàng hóa để thanh toán cho việc mua hàng hay trả dịch vụ
Đây là khoản bổ sung tạm thời cho doanh nghiệp đó thanh toán các khoản nợ chứ không phải tăng nguồn vốn của doanh nghiệp
-Cho vay mang tính chất dự trữ: Ngời có nhu cầu vay vốn không dùng vốn này
để mở rộng sản xuất mà để thanh toán tiền hàng với thời gian dài nhằm phục vụ cho việc dự trữ hàng hoá
Căn cứ vào nghiệp vụ cho vay:
Trang 12- Cho vay theo nghiệp vụ kỳ phiếu, tức là thực hiện cho vay bằng cách chiết khấu nghiệp vụ thơng mại khi các kỳ phiếu này cha đến thời hạn thanh toán Hoặc thông qua các kỳ phiếu này dùng nó để bảo đảm cho tiền vay là hình thức cho vay theo nghiệp vụ cầm cố kỳ phiếu.
- Cho vay theo nghiệp vụ chứng khoán: Đây là dạng cấp phát cho dầu cơ
sở giao dịch
3 Nghiệp vụ trung gian (thanh toán hộ)
- Với nghiệp vụ này ngân hàng thơng mại không cho khách hàng vay mà thực hiện nhiệm vụ phục vụ khách hàng, thực hiện các uỷ nhiệm của khách hàng trong khâu thanh toán đòi nợ, giữ hộ
Nghiệp vụ chuyển tiền: Khách hàng mang tiền mặt đến ngân hàng nhờ chuyển đến ngời thứ ba Về mặt kỹ thuật các nghiệp vụ này đợc thực hiện nhờ các chứng từ chuyển tiền nh séc, phiếu chuyển tiền, các chứng từ này là lệnh…của một ngân hàng khác có tài khoản của ngân hàng này mở tại đó và thanh toán số tiền tơng ứng
Nghiệp vụ thanh toán chứng từ (còn gọi là nghiệp vụ thu hộ hay uỷ thác) Ngân hàng thay mặt khách hàng thu tiền theo uỷ nhiệm với các chứng từ kèm theo
- Nghiệp vụ th tín dụng: có hai loại th tín dụng: th tín dụng hàng hóa và
th tín dụng tiền tệ
Thực hiện nghiệp vụ th tín dụng hàng hóa không trả trực tiếp cho bên bán
mà thông qua ngân hàng uỷ nhiệm, ngân hàng trả số tiền đó với điều kiện đã nhận hàng hay chứng từ hàng hoá tơng ứng
Trang 13Nghiệp vụ th tín dụng tiền tệ khác với th tín dụng hàng hóa Th tín dụng tiền tệ là một chứng từ ngân hàng cấp cho khách chứng thực việc khách hàng có tại ngân hàng một khoản tiền có quyền nhận trong giới hạn tổng số tiền đang
đến (toàn bộ hay một phần) ở các nơi khác tại chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó Th tín dụng tiền tệ là một loại đặc biệt của chuyển tiền đợc sử dụng thông dụng trong việc đi du lịch của khách
- Các nghiệp vụ thu hộ: là nghiệp vụ mà ngân hàng thay mặt khách hàng nhận tiền theo chứng từ khác nhau nh séc, kỳ phiếu, các chứng từ hàng hóa và các chứng từ có giá
Thu hộ séc liên quan đến việc khách hàng nhận chi trả bằng séc lập tại ngân hàng khác Việc chuyển séc đến ngân hàng thu hộ có nghĩa là khách hàng
uỷ nhiệm cho ngân hàng của mình nhận tiền chi trả
Thu hộ là nhiệm vụ trung gian với điều kiện kèm theo các chứng từ
Đối với nghiệp vụ uỷ thác ngân hàng thực hiện uỷ nhiệm các khách hàng gồm có: tạm thời quản lý tài sản hộ khách hàng thực hiện các uỷ nhiệm về chuyển quyền thừa kế tài sản
Ngiệp vụ phát hành chứng khoán: đây là nghiệp vụ quan trọng nhất trong các nghiệp vụ trung gian Các công ty cổ phần, các doanh nghiệp muốn phát hành các chứng khoán có giá nh cổ phiếu, kỳ phiếu đầu t có mục đích, trái khoán xí nghiệp nhằm thu hút vốn để tăng nguồn vốn Hay khi Nhà nớc phát hành công trái thì thờng nhờ các ngân hàng, thông qua ngân hàng thơng mại làm trung gian tiêu thụ các chứng khoán có giá đó và đợc tiếp nhận số tiền thù lao theo quy định từ ngời phát hành Nghiệp vụ này ngày càng phát triển trong nền kinh tế hiện đại
Trang 14B QUá TRìNH THàNH LậP Và PHáT TRIểN CủA NHNN&PTNT Hà
NộI.
I Quá trình hình thành và phát triển
* Đợc thành lập theo quyết định số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27-6-1988 của Tổng Giám đốc ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (Nay là Thống đốc ngân hàng Nhà nớc)
Trụ sở chính của ngân hàng đặt tại số 77 phố Lạc Trung
Với biên chế gồm có 1182 cán bộ công nhân viên
Năm 1991 chuyển đổi bàn giao 7 chi nhánh ngân hàng huyện:
Về Hà Tây: NHNN huyện Hoài Đức, Thạch Thất, Ba Vì, Sơn Tây, Đa ợng, Phúc Thọ
Trang 15Ph-Về Vĩnh Phúc: NHNN Mê Linh
Năm 1994 Thành lập NH chợ Hôm ( Đến năm 96 đổi thành NHNN quận Hai Bà Trng)
Năm 1995 bàn giao tiếp 5 chi nhánh huyện còn lại về trung tâm điều hành (trực thuộc NHNN Việt Nam), và thành lập NHNN Đồng Xuân và Thanh Xuân Sau
đó NHNN Đồng Xuân đổi thành NHNN quận Hoàn Kiếm
Năm 1996, thành lập NHNN Tây hồ và Giảng Võ, sau này NH Giảng võ
đổi thành NHNN quận Ba Đình
Năm 1997- 2003, thành lập NHNN Cầu Giấy, NHNN Đống Đa, NHNN Tràng tiền và Chơng Dơng, NHNN Hàng Đào, Nghĩa Đô
Mở phòng giao dịch trực thuộc trụ sở chính, có 42 văn phòng giao dịch
12/2004 bàn giao 2 chi nhánh mới: Chi nhánh NHNN Chơng Dơng về Long Biên, chi nhánh NHNN Tây Hồ về quản lý của Quảng An
Đến nay, có 11 chi nhánh và trụ sở chính, có 36 phòng giao dịch Số lợng cán bộ là 400 cán bộ, 100 cán bộ thuộc trụ sở chính
II chức năng, nhiệm vụ& tổ chức bộ máy nhnn&ptnt
hà nội.
NHNN&PTNT thành phố Hà Nội là một NH quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng, có t cách pháp nhân, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật ngân hàng và luật doanh nghiệp Nhà nớc Việt Nam Theo đó ngân hàng có chức năng và nhiệm vụ nh sau:
Trang 16Nhận tiền gửi: Đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều kỳ hạn khác nhau.
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các ngành và các thành phần kinh tế
Cho vay uỷ thác theo các công trình của Chính Phủ, chủ đầu t trong và ngoài nớc
Làm dịch vụ cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất ở nông thôn
Thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh, tái bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, dịch vụ chi trả, thu ngân phiếu lấy tiền mặt và ngợc lại, dịch vụ kiểm đếm giao nhận tiền tận nơi cho đơn vị
Dịch vụ thanh toán chuyển tiền qua mạng vi tính trong phạm vi quốc gia
và qua hệ thống Swift trên toàn cầu
Thực hiện các nghiệp cụ tín dụng và tiền tệ khác Để thực hiện chức năng trên các phòng ban và chi nhánh và chi nhánh của ngân hàng có chức năng và nhiệm vụ riêng
Bộ máy tổ chức
1 Giám đốc: Có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Trình bày, báo cáo mọi hoạt động của cơ sở lên NHNN&PTNT Việt Nam
- Quy định nội dung lao động cho chi nhánh
- Quyết định những vấn đề về tổ chức và đào tạo cán bộ
Trang 17- Ký các hợp đồng.
- Thực hiện cơ chế lãi, hoa hồng phí, thởng phù hợp
- Đại diện cho Tổng Giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam khởi kiện, giải quyết tranh chấp, tham gia tố tụng,…
- Thay mặt hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam làm việc với khách hàng nớc ngoài có liên quan đến NHNN&PTNT Việt Nam khi đợc uỷ quyền
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh phù hợp với chế độ
- Chấp hành chế độ giao ban thờng xuyên, lập báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định và gửi về NHNN&PTNT Việt Nam
- Phân công công việc cho Phó Giám đốc
-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng Quản trị và Tổng Giám NHNN&PTNT Việt Nam giao phó
2 Các Phó Giám đốc
- Đợc thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi giám đốc vắng mặt (theo văn bản uỷ quyền của giám đốc) và báo cáo lại giám đốc
- Giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số công việc, nghiệp vụ mà giám
đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về những hành động của mình
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ của chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trởng
Trang 183 Trởng phòng kế toán- ngân quỹ.
4 Các phòng tổ chuyên môn nghiệp vụ
Nhiệm vụ cơ bản (kèm theo quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNN&PTNT ban hành kèm theo quyết định số 454/ QĐ/ HĐQT-TCCB ngày 24/12/2004)
a Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp
- Nghiên cứu, đề xuấtchiến lợc huy động vốn
- Xây dựng kế hoạch ngắn, trung và dài hạn
- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch
- Cân đối nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
- Tổng hợp, phân tích kinh doanh
- Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
b Phòng tín dụng
- Nghiên cứu, xây dựng chiến lợc đối với khách hàng
- Phân tích kinh tế theo nghành nghề, danh mục, từ đó lựa chọn biện…pháp cho vay an toàn hiệu quả
- Thẩm định và đề xuất các dự án
Trang 19- Tiếp nhận các dự án và nguồn vốn trong và ngoài nớc.
- Xây dựng những mô hình tín dụng thí điểm
- Thờng xuyên phân loại d nợ và nợ quá hạn
- Giúp giám đốc kiểm tra hoạt động tín dụg ở các chi nhánh
c Phòng thẩm định
- Thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc thẩm định
- Thẩm định các khoản vay
- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh
- Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định
d Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
- Mua bán chuyển đổi thanh toán quốc tế theo quy định
- Thanh toán quốc tế qua mạng Swift
- Bảo lãnh ngoại tệ liên quan đến thanh toán quốc tế
- Thực hiện dịch vụ kiều hối, chuyển tiền và mở tài khoản ở nớc ngoài
e Phòng kế toán- ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán
- Xây dựng chỉ tiêu tìa chính, quyết toán thu- chi
Trang 20- Quản lý và sử dụng quỹ.
- Tổng hợp và lu trữ hồ sơ về hạch toán kế toán
- Nộp Ngân sách và thanh toán nớc ngoài
- Chấp hành an toàn ngân quỹ, kho…
- Quản lý sử dụng thiết bị thông điện toán f Phòng vi tính
Tổng hợp, thống kê và lu trữ số liệu
Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan
Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu
Quản lý và bảo dỡng máy móc
Làm dịch vụ tin học
f.Phòng hành chính
Xây dựng chơng trình công tác
Đề xuất mở rộng mạng lới kinh doanh
Để xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lơng
Thực hiện công tác quy hoạch và đề xuất cán bộ, theo doic hoạt động cán bộ
Hoàn thiện và lu trữ hồ sơ theo quy định của Nhà nớc
Trực tiếp quản lý hồ sơ của cán bộ
Trang 21Thực hiện công tác thi đua khen thởng.
g Tổ kiểm tra nội bộ
Xây dựng chơng trình công tác cho năm
Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra kiểm toán
Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ…
Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mu cho Giám đốc giải quyết đơn th thuộc thẩm quyền, chống tham nhũng, tham ô lãng phí, thực hiện tiết kiệm
h Tổ tiếp thị
Đề xuất kế hoạch tiếp thị thông tin tuyên truyền
Triển khai các phơng án tiếp thị, thông tin theo chỉ đạo
Xây dựng chiến lợc quảng bá thơng hiệu
Trực tiếp tổ chức tiếp thị, thông tin tuyên truyền bằng các hình thức
Thực hiện lu trữ, khai thác, sử dụng ấn phẩm, sản phẩm,…
Tiếp cận các cơ quan tiếp thị
Phục vụ các hoạt động có liên quan đến công tác tiếp thị
Soạn thảo các báo cáo tiếp thị
i Tổ nghiệp vụ thẻ
Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ
Trang 22Thực hiện quản lý giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ.
Tham mu cho giám đốc chi nhánh và chủ thẻ
Quản lý giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối
Giải đáp thắc mắc khách hàng
III Kết quả hoạt dộng kinh doanh những năm gần đây CủA NHNN&PTNT Hà NộI.
1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002.
a Nguồn vốn đạt 6.125 tỉ đồng, tăng 44,4% so với năm 2001 chia ra:
- Nguồn vốn VND 5.378 tỷ, tăng 39,1%
- Nguồn vốn ngoại tệ 774 tỷ, tăng 98%
Với kết cấu của nguồn vốn trung dài hạn chiếm 40%, ngân hàng NN
&PTNT Hà nội có khả năng đầu t cho các dự án trung dài hạn lớn nhằm hiện đại hoá, công nghiệp hoá nền kinh tế Thủ đô
b Đầu t tín dụng đạt 2.003 tỷ đồng tăng 27,4% so với năm 2001
Chia ra:
- D nợ ngắn hạn 1.258 tỷ tăng 10,1% so với năm 2001
- D nợ trung và dài hạn 745 tỷ tăng 73,7% so với năm 2001
Bao gồm:
Trang 23- D nợ VND 1.630 tỷ.
- D nợ ngoại tệ 373 tỷ, tơng đơng 24,2 triệu USD
Trong năm 2002, ngân hàng NN & PTNT Hà nội đã mở rộng đầu t tín dụng cho các thành phần kinh tế, chú trọng mở rộng cho vay trung dài hạn để
hỗ trợ cho các doanh nghiệp đổi mới thiết bị mở rộng quy mô sản xuất, trong năm đã áp dụng phơng thức đầu t tín dụng đồng tài trợ đối với hai dự án lớn, đó
là Tổng Công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng vay 206 tỷ đồng để xây dựng Nhà máy kính nổi Bình Dơng, Công ty sứ Thanh trì 30 tỷ để xây dựng nhà máy sứ Bình Dơng, Tổng Công ty máy động lực và máy nông nghiệp vay 12 triệu USD
để đầu t dự án xe BUS xuất khẩu sang IRAQ,…
Việc đầu t tín dụng năm 2002 tập trung cho các dự án thực sự có hiệu quả không phân biệt thành phần kinh tế đã góp phần tích cực cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trờng, d nợ tung, dài hạn của ngân hàng NN&PTNT Hà nội chiếm 37,2 % tổng d nợ
Nhờ đổi mới kinh tế doanh nghiệp nên năm 2002 có thêm trên 18 doanh nghiệp vay vốn tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT Hà nội
Bên cạnh tổ chức cho vay các dự án lớn tập trung, ngân hàng NN&PTNT
Hà nội còn mở rộng cho vay sinh hoạt đối với công chức, viên chức, sỹ quan, công nhân viên quốc phòng trong các doanh nghiệp, trờng học, bệnh viện, lực l-ợng vũ trang, với gần 400 tỷ đồng do vậy đã hỗ trợ cho nhiều gia đình cải tạo…sửa chữa nhà ở, mua sắm các tiện nghi sinh hoạt trong gia đình nhằm nâng cao
đời sống sinh hoạt cho CBCNV trớc nhất là khối hành chính sự nghiệp
Trang 24Đánh giá chung: Năm 2002, Ngân hàng NN&PTNT Hà nội tuy có gặp
nhiều khó khăn nhng với lòng quyết tâm và sự thống nhất cao độ của Đảng uỷ, Ban giám đốc cùng toàn thể ngời lao động đến địa phơng, sự chỉ đạo sâu sát của Ngân hàng cấp trên, sự công tác tích cực của khách hàng đã giúp ngân hàng NN&PTNT Hà nội vợt qua khó khăn, giành thắng lợi trong kinh doanh đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành và cho Thủ đô Hà nội
2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003.
a Nguồn vốn đạt 9.748 tỷ, tăn 58,5% so với năm 2002 bao gồm:
- Nguồn vốn nội tệ: 9.005 tỷ, tăng 67,2% so với năm 2002
- Nguồn vốn ngoại tệ: 743 tỷ, bằng 95,9 % so với năm 2002
Đạt đợc kết quả trên là do Chi nhánh đã thực hiện đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, đáp ứng nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng
nh huy động tiền gửi bậc thang, gửi góp tiết kiệm khuyến mại Bảo hiểm thân thể đồng thời phát hành các loại kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi VND, USD thời…hạn từ 3 tháng đến 24 tháng Không những thế phong cách giao dịch đối với khách hàng đợc thay đổi một cách căn bản, áp dụng lãi suất huy động một cách
đổi linh hoạt phù hợp với sự biến động giá cả theo từng thời điểm
Bên cạnh đó Chi nhánh đã triển khai thực hiện tốt đề án phát triển kinh doanh giai đoạn 2001- 2005 đã đợc ngân hàng NN&PTNT Việt Nam phê duyệt
đó là mở rộng mạng lới Trong năm đã thành lập đợc 3 chi nhánh ngân hàng cấp hai loại 5, 9 phòng giao dịch đa tổng số chi nhánh trực thuộc lên 13 chi nhánh trong đó có 10 chi nhánh cấp 2 loại 4 và 3 chi nhánh cấp 2 loại 5 với 42 phòng giao dịch ở các khu dân c tập trung, các khu đô thị mới, các trung tâm thành phố, các siêu thị, trên khắp các quận nội thành do vậy đã thu hút đ… ợc lợng tiền