1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn toán

26 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, ớn các em hỏng kiến thức rất ạt tỷ lệ ủa môn toán ở mình.. Do đó, ược kết quả ọc sinh đạt tỷ lệ ận định sau: ủa môn toán ở h c sinh còn trông ch vào ch ọc sinh đạt tỷ lệ ờng ta t

Trang 2

T th c t c a môn toán ừ thực tế của môn toán ở ực tế của môn toán ở ế của môn toán ở ủa môn toán ở ở

tr ng ta trong các kì thi g n ường ta trong các kì thi gần ần

đây có k t qu r t th p Do đó, ế của môn toán ở ả rất thấp Do đó, ất thấp Do đó, ất thấp Do đó, chúng ta c n tìm ra nguyên nhân ần

và gi i pháp nh mả rất thấp Do đó, ằm nâng cao k t ế của môn toán ở

qu môn toán tr ng THPT nói ả rất thấp Do đó, ở ường ta trong các kì thi gần chung và đ h c sinh đ t t l ể học sinh đạt tỷ lệ ọc sinh đạt tỷ lệ ạt tỷ lệ ỷ lệ ệ

cao trong các kì thi t t nghi p ốt nghiệp ở ệ ở môn toán nói riêng

Trang 3

T nh ng yêu c u c p thi t ừ thực tế của môn toán ở ững yêu cầu cấp thiết ần ất thấp Do đó, ế của môn toán ở

đó , b môn toán chúng tôi đã ộ môn toán chúng tôi đã trao đ i, th ng nh t và đ a ra ổi, thống nhất và đưa ra ốt nghiệp ở ất thấp Do đó, ư

nh n đ nh sau: ận định sau: ịnh sau:

Trang 4

GI I PHÁP NÂNG CAO ẢI PHÁP NÂNG CAO

CH T L ẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC ƯỢNG DẠY VÀ HỌC NG D Y VÀ H C ẠY VÀ HỌC ỌC

MÔN TOÁN

Trang 5

I.Th c tr ng : ực tế của môn toán ở ạt tỷ lệ

Đ th y rõ h n nguyên nhân làm cho ể học sinh đạt tỷ lệ ất thấp Do đó, ơn nguyên nhân làm cho môn toán ch a đ t đ c k t qu ư ạt tỷ lệ ược kết quả ế của môn toán ở ả rất thấp Do đó,

nh mong đ i, chúng ta tìm hi u ư ợc kết quả ể học sinh đạt tỷ lệ

v các nhóm đ i t ng sau: ề các nhóm đối tượng sau: ốt nghiệp ở ược kết quả

Trang 6

I.Th c tr ng : ực tế của môn toán ở ạt tỷ lệ

1.H c Sinh: ọc sinh đạt tỷ lệ

- Ph n l n các em h ng ki n th c r t ần ớn các em hỏng kiến thức rất ỏng kiến thức rất ế của môn toán ở ức rất ất thấp Do đó,

nhi u, y u các ki n th c c b n c n thi t ề các nhóm đối tượng sau: ế của môn toán ở ế của môn toán ở ức rất ơn nguyên nhân làm cho ả rất thấp Do đó, ần ế của môn toán ở (c ng, tr , nhân, chia) ộ môn toán chúng tôi đã ừ thực tế của môn toán ở

- Tâm lí e ng i môn toán là môn khó d n ạt tỷ lệ ẫn

đ n t t ng l i h c, l i suy nghĩ, ế của môn toán ở ư ưở ường ta trong các kì thi gần ọc sinh đạt tỷ lệ ường ta trong các kì thi gần

thi u t tin ế của môn toán ở ực tế của môn toán ở

Trang 7

I.Th c tr ng : ực tế của môn toán ở ạt tỷ lệ

1.H c Sinh:ọc sinh đạt tỷ lệ

- Kh năng phân tích t ng h p, t duy ả rất thấp Do đó, ổi, thống nhất và đưa ra ợc kết quả ư còn h n ch , m t s ít không có kh ạt tỷ lệ ế của môn toán ở ộ môn toán chúng tôi đã ốt nghiệp ở ả rất thấp Do đó, năng v n d ng ki n th c vào bài t p ận định sau: ụng kiến thức vào bài tập ế của môn toán ở ức rất ận định sau:

- H c sinh ch a t giác h c, ch a có ọc sinh đạt tỷ lệ ư ực tế của môn toán ở ọc sinh đạt tỷ lệ ư

đ ng c h c t p còn l i trông ch ộ môn toán chúng tôi đã ơn nguyên nhân làm cho ọc sinh đạt tỷ lệ ận định sau: ỷ lệ ạt tỷ lệ ờng ta trong các kì thi gần vào giáo viên.

Trang 8

I.Th c tr ng : ực tế của môn toán ở ạt tỷ lệ

2.GiáoViên:

- Tinh th n trách nhi m ch a cao, ần ệ ư thi u quy t tâm, b nh thành tích, không ế của môn toán ở ế của môn toán ở ệ đánh giá đúng th c ch t l p d y c a ực tế của môn toán ở ất thấp Do đó, ớn các em hỏng kiến thức rất ạt tỷ lệ ủa môn toán ở

mình.

- Ph ng pháp gi ng d y ch a phù ươn nguyên nhân làm cho ả rất thấp Do đó, ạt tỷ lệ ư

h p, ch a quan tâm h t các đ i t ng ợc kết quả ư ế của môn toán ở ốt nghiệp ở ược kết quả

trong l p ch chú tr ng vào các h c sinh ớn các em hỏng kiến thức rất ỉ chú trọng vào các học sinh ọc sinh đạt tỷ lệ ọc sinh đạt tỷ lệ khá gi i ỏng kiến thức rất

Trang 9

I.Th c tr ng : ực tế của môn toán ở ạt tỷ lệ

2.GiáoViên:

- N i dung bài gi ng ch a kh c ộ môn toán chúng tôi đã ả rất thấp Do đó, ư ắc

sâu ki n th c tr ng tâm.ế của môn toán ở ức rất ọc sinh đạt tỷ lệ

- Ch a m nh d n tìm ra gi i pháp ư ạt tỷ lệ ạt tỷ lệ ả rất thấp Do đó, nâng cao ch t l ng h c t p c a ất thấp Do đó, ược kết quả ọc sinh đạt tỷ lệ ận định sau: ủa môn toán ở

h c sinh còn trông ch vào ch ọc sinh đạt tỷ lệ ờng ta trong các kì thi gần ỉ chú trọng vào các học sinh

đ o c a c p trên.ạt tỷ lệ ủa môn toán ở ất thấp Do đó,

Trang 10

I.Th c tr ng : ực tế của môn toán ở ạt tỷ lệ

3.Ph Huynh:ụng kiến thức vào bài tập

Ch a th t s quan tâm, chăm ư ận định sau: ực tế của môn toán ở

lo và đôn đ c con em mình h c ốt nghiệp ở ọc sinh đạt tỷ lệ

tâp, còn phó thác cho th y cô.ần

Trang 11

Đây là nh ng nguyên nhân làm ững yêu cầu cấp thiết cho k t qu môn toán ch a cao ế của môn toán ở ả rất thấp Do đó, ưTuy nhiên, chúng ta không th b ể học sinh đạt tỷ lệ ỏng kiến thức rất qua vai trò c a t chuyên môn ủa môn toán ở ổi, thống nhất và đưa ra

Theo nh n đ nh chung c a chúng ận định sau: ịnh sau: ủa môn toán ở tôi, t chuyên môn còn ch a đ t ổi, thống nhất và đưa ra ư ạt tỷ lệ

đ c các v n đ sau:ược kết quả ất thấp Do đó, ề các nhóm đối tượng sau:

Trang 12

- Ch a th ng nh t cao v n i ư ốt nghiệp ở ất thấp Do đó, ề các nhóm đối tượng sau: ộ môn toán chúng tôi đã dung giáo án, ch t l ng gi ng d y ất thấp Do đó, ược kết quả ả rất thấp Do đó, ạt tỷ lệ

còn ph thu c vào tay ngh c a t ng ụng kiến thức vào bài tập ộ môn toán chúng tôi đã ề các nhóm đối tượng sau: ủa môn toán ở ừ thực tế của môn toán ở giáo viên đ ng l p > ch a đ ng ức rất ớn các em hỏng kiến thức rất ư ồng

nh t quan ất thấp Do đó, đi m c a t ng cá nhân ể học sinh đạt tỷ lệ ủa môn toán ở ừ thực tế của môn toán ở

trong t -> hs gi a các l p không ổi, thống nhất và đưa ra ững yêu cầu cấp thiết ớn các em hỏng kiến thức rất

trao đ i đ c ki n th c v i nhau làm ổi, thống nhất và đưa ra ược kết quả ế của môn toán ở ức rất ớn các em hỏng kiến thức rất cho vi c t h c t p nhà c a hs g p ệ ực tế của môn toán ở ọc sinh đạt tỷ lệ ận định sau: ở ủa môn toán ở ặp nhi u khó khăn.ề các nhóm đối tượng sau:

Trang 13

- T ch a theo sát t ng giáo viên ổi, thống nhất và đưa ra ư ừ thực tế của môn toán ở trong t trong vi c ra đ ki m tra, ổi, thống nhất và đưa ra ệ ề các nhóm đối tượng sau: ể học sinh đạt tỷ lệ

ch a t o đ c ngân hàng đ ki m tra ư ạt tỷ lệ ược kết quả ề các nhóm đối tượng sau: ể học sinh đạt tỷ lệ chung cho toàn t viên ->giáo viên ra ổi, thống nhất và đưa ra

đ ki m tra tuy có bám theo c u trúc ề các nhóm đối tượng sau: ể học sinh đạt tỷ lệ ất thấp Do đó,

đ nh ng yêu c u c a t ng câu còn đòi ề các nhóm đối tượng sau: ư ần ủa môn toán ở ừ thực tế của môn toán ở

h i khá cao (hs ph i có kh năng phân ỏng kiến thức rất ả rất thấp Do đó, ả rất thấp Do đó, tích , t ng h p, đánh giá) m i làm ổi, thống nhất và đưa ra ợc kết quả ớn các em hỏng kiến thức rất

đ c bài ki m tra ->hs chán h c ược kết quả ể học sinh đạt tỷ lệ ọc sinh đạt tỷ lệ

Trang 14

- Công tác b i d ng hs y u ồng ưỡng hs yếu ế của môn toán ở

kém trong các đ t hè k t qu mang ợc kết quả ế của môn toán ở ả rất thấp Do đó,

l i ch a cao, do gv còn “n ng tình” ạt tỷ lệ ư ặp nên ch a m nh d n trong vi c xét ư ạt tỷ lệ ạt tỷ lệ ệ duy t thi l i -> t o cho hs tâm lí ệ ạt tỷ lệ ạt tỷ lệ

l i không c g ng h c t p trong

ỷ lệ ạt tỷ lệ ốt nghiệp ở ắc ọc sinh đạt tỷ lệ ận định sau:

nh ng năm sau đó ->ững yêu cầu cấp thiết gv khó

truy n t i ki n th c m i do hs ề các nhóm đối tượng sau: ả rất thấp Do đó, ế của môn toán ở ức rất ớn các em hỏng kiến thức rất

Trang 15

II.Gi i pháp : ả rất thấp Do đó,

1 H c Sinh:ọc sinh đạt tỷ lệ

- Đi h c đ y đ ọc sinh đạt tỷ lệ ần ủa môn toán ở

- H c bài, làm bài và chu n b bài ọc sinh đạt tỷ lệ ẩn bị bài ịnh sau:

tr c khi đ n l p( đ c sgk tr c ướn các em hỏng kiến thức rất ế của môn toán ở ớn các em hỏng kiến thức rất ọc sinh đạt tỷ lệ ướn các em hỏng kiến thức rất nhà, so n bài, h c nhóm )

ở ạt tỷ lệ ọc sinh đạt tỷ lệ

-Trong gi h c, t p trung h c ờng ta trong các kì thi gần ọc sinh đạt tỷ lệ ận định sau: ọc sinh đạt tỷ lệ

Trang 16

II.Gi i pháp : ả rất thấp Do đó,

2.Giáo Viên:

- Đ i m i ph ng pháp gi ng d y tích ổi, thống nhất và đưa ra ớn các em hỏng kiến thức rất ươn nguyên nhân làm cho ả rất thấp Do đó, ạt tỷ lệ

c c sao cho phù h p v i t ng đ i ực tế của môn toán ở ợc kết quả ớn các em hỏng kiến thức rất ừ thực tế của môn toán ở ốt nghiệp ở

t ng h c sinh, s d ng t t các đ ược kết quả ọc sinh đạt tỷ lệ ử dụng tốt các đồ ụng kiến thức vào bài tập ốt nghiệp ở ồng dùng d y h c,SGK,t ch c h c nhóm ạt tỷ lệ ọc sinh đạt tỷ lệ ổi, thống nhất và đưa ra ức rất ọc sinh đạt tỷ lệ

Trang 17

II.Gi i pháp : ả rất thấp Do đó,

2.Giáo Viên:

-N i dung bài gi ng th ng nh t nêu ộ môn toán chúng tôi đã ả rất thấp Do đó, ốt nghiệp ở ất thấp Do đó,

b t tr ng tâm c n đ t (n i dung ận định sau: ọc sinh đạt tỷ lệ ần ạt tỷ lệ ộ môn toán chúng tôi đã giáo án các kh i th ng nh t v i ốt nghiệp ở ốt nghiệp ở ất thấp Do đó, ớn các em hỏng kiến thức rất

nhau) và h ng d n h c sinh làm ướn các em hỏng kiến thức rất ẫn ọc sinh đạt tỷ lệ bài t p đ y đ ận định sau: ần ủa môn toán ở

Trang 18

II.Gi i pháp : ả rất thấp Do đó,

2.Giáo Viên:

- C n s d ng b đ thi, ki m tra th ng ần ử dụng tốt các đồ ụng kiến thức vào bài tập ộ môn toán chúng tôi đã ề các nhóm đối tượng sau: ể học sinh đạt tỷ lệ ốt nghiệp ở

nh t cho các l p đ m b o tính công ất thấp Do đó, ớn các em hỏng kiến thức rất ả rất thấp Do đó, ả rất thấp Do đó,

b ng cho h c sinh và c u trúc đ thi ằm ọc sinh đạt tỷ lệ ất thấp Do đó, ề các nhóm đối tượng sau:

ph i dàn tr i nh m đánh giá đúng ki n ả rất thấp Do đó, ả rất thấp Do đó, ần ế của môn toán ở

th c th c s c a h c sinh, không nên ức rất ực tế của môn toán ở ực tế của môn toán ở ủa môn toán ở ọc sinh đạt tỷ lệ cho đ d ng m t ph n nào đó trong ề các nhóm đối tượng sau: ạt tỷ lệ ộ môn toán chúng tôi đã ần

ch ng,m c mà đòi h i h c sinh ph i ươn nguyên nhân làm cho ụng kiến thức vào bài tập ỏng kiến thức rất ọc sinh đạt tỷ lệ ả rất thấp Do đó,

h c thu c lòng m i làm bài đ c ọc sinh đạt tỷ lệ ộ môn toán chúng tôi đã ớn các em hỏng kiến thức rất ược kết quả

Trang 19

II.Gi i pháp : ả rất thấp Do đó,

2.Giáo Viên:

-Th y cô không nên ra d ng bài ần ạt tỷ lệ

ki m tra, bài thi không có trong ể học sinh đạt tỷ lệ sgk hay bài gi ng và đ m b o ả rất thấp Do đó, ả rất thấp Do đó, ả rất thấp Do đó,

tính khách quan trong ch m bài.ất thấp Do đó,

Trang 20

II.Gi i pháp : ả rất thấp Do đó,

2.Giáo Viên:

- Khâu tuy n sinh vào l p 10 đ m ể học sinh đạt tỷ lệ ớn các em hỏng kiến thức rất ả rất thấp Do đó,

b o ch t l ng, phân ban đúng ả rất thấp Do đó, ất thấp Do đó, ược kết quả

năng l c Nh ng h c sinh y u c n ực tế của môn toán ở ững yêu cầu cấp thiết ọc sinh đạt tỷ lệ ế của môn toán ở ần

t ch c ph đ o k p th i vào đ u ổi, thống nhất và đưa ra ức rất ụng kiến thức vào bài tập ạt tỷ lệ ịnh sau: ờng ta trong các kì thi gần ần năm h c.ọc sinh đạt tỷ lệ

Trang 21

II.Gi i pháp : ả rất thấp Do đó,

2.Giáo Viên:

- Giáo viên c n b i d ng nâng cao ần ồng ưỡng hs yếu chuyên môn , th vi n c n mua ư ệ ần

sách tham kh o, sách nâng cao ả rất thấp Do đó,

Th ng xuyên d gi , h c các l p ường ta trong các kì thi gần ực tế của môn toán ở ờng ta trong các kì thi gần ọc sinh đạt tỷ lệ ớn các em hỏng kiến thức rất chuyên đ ề các nhóm đối tượng sau:

Trang 22

II.Gi i pháp : ả rất thấp Do đó,

3.Ph Huynh:ụng kiến thức vào bài tập

-Th ng xuyên liên l c giáo ường ta trong các kì thi gần ạt tỷ lệ viên b môn, giáo viên ch nhi m ộ môn toán chúng tôi đã ủa môn toán ở ệ

đ n m b t k p th i k t qu h c ể học sinh đạt tỷ lệ ắc ắc ịnh sau: ờng ta trong các kì thi gần ế của môn toán ở ả rất thấp Do đó, ọc sinh đạt tỷ lệ

t p c a con em mình.ận định sau: ủa môn toán ở

Trang 23

Vấn đề quan trọng nhất cần cho giải pháp nâng cao chất lượng dạy

và học chính là vai trò của tổ chuyên môn

Phải lên kế hoạch cụ thể cho từng chương , từng khối lớp học,

nhằm định hướng, giúp đỡ cho gv

trong việc soạn giảng và truyền đạt

Trang 24

Phải mạnh dạng đề ra phong trào “ứng dụng công nghệ thông tin vào tiết dạy”, nhằm giúp gv dần tiếp cận với phương pháp dạy học mới, giúp học sinh dễ tiếp cận và tiếp thu bài tốt hơn, ví dụ: về các hình trong không gian

Trang 25

Ngoài ra trong mỗi tháng có một buổi trao đổi kinh nghiệm giảng dạy về một phần hay một bài giảng nào đó mà gv trong tổ còn gặp khó khăn trong quá trình đứng lớp, như: giá trị lượng giác của các cung (góc) đặc biệt

Trang 26

Trên đây là m t vài nh n đ nh ộ môn toán chúng tôi đã ận định sau: ịnh sau:chung c a t chúng tôi,kính mong ủa môn toán ở ổi, thống nhất và đưa ra quý th y, cô góp ý thêm đ t ần ể học sinh đạt tỷ lệ ổi, thống nhất và đưa ra

chuyên môn chúng tôi ngày càng

t t h n.ốt nghiệp ở ơn nguyên nhân làm cho

Trân tr ng kính chào! ọc sinh đạt tỷ lệ

Ngày đăng: 17/01/2015, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w