+ Đánh giá quần thể và chọn lọc cá thể trên đồng ruộng vụ 1 theo bản mô tả giống, tiếp tục trồng và đánh giá các cá thể đã chọn lọc vụ 2, kết hợp sử dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử RAPD nh
Trang 1TRỊNH THỊ THANH HƯƠNG và cộng sự
Trung tâm Thực nghiệm Sinh học Nông nghiệp Công nghệ cao,
Viện Di truyền Nông nghiệp
có mùi thơm đặc trưng, hiện
đã được trồng nhiều nơi và là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo
do khoai lang dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân cơ bản
mà diện tích cây này khó mở rộng là vấn đề về giống Hiện nay, giống khoai lang Hoàng Long tại Ninh Bình đã dần bị mai một, thoái hóa và lẫn tạp nghiêm trọng Để có nguồn giống khoai lang Hoàng Long chuẩn và ít sâu bệnh, việc
KL5, K51 (nhóm giống khoai lang năng suất củ cao, nhiều dây lá thích hợp chăn nuôi);
Hoàng Long, Chiêm Dâu (1986), Tự Nhiên (1999), KB1 (2004) (nhóm giống khoai lang năng suất củ cao, phẩm chất ngon)
Khoai lang Hoàng Long
có thể nói không chỉ là là loại cây đặc sản của huyện Nho Quan, huyện Gia Viễn mà của
cả Ninh Bình Là cây có giá trị kinh tế cho vùng đất bán sơn địa, rất cần phát triển rộng
Giống khoai này thịt củ bở, màu vàng nhạt, bùi, ngọt và
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Khoai lang (Ipomoea
batatas) là cây lương thực
quan trọng trên thế giới đứng
hàng thứ bảy sau lúa mì, lúa
nước, ngô, khoai tây, lúa
mạch và sắn Tại Việt Nam
khoai lang đứng hàng thứ tư
về sản lượng trồng sau lúa,
ngô và sắn (FAOSTAT 2010)
Khoai lang có sản phẩm thu
hoạch chính là củ, chủ yếu
dùng làm lương thực cho
người, thức ăn chăn nuôi và
dùng để chế biến tinh bột,
rượu, cồn, xi rô, nước giải
khát giàu dinh dưỡng, bánh
kẹo, mì, miến, phụ gia dược
phẩm, màng phủ sinh học
Việc nhập nội và sử dụng
các nguồn gen giống khoai
lang ở Việt Nam đã được tiến
hành và thành công bước đầu
ở một số cơ quan nghiên cứu
và các trường đại học Ở
miền Bắc, Viện Cây lương
thực Cây thực phẩm (FCRI)
và Viện Khoa học Kỹ thuật
Nông nghiệp Việt Nam (VASI)
trong 30 năm (1981-2010) đã
tuyển chọn và giới thiệu 15
giống khoai lang tốt gồm: K2,
K4, KL143, KL1, K1, K3, K7,
VX37-1, cực nhanh (nhóm
giống khoai lang năng suất củ
tươi cao, chịu lạnh, ngắn
ngày, thích hợp vụ đông);
KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHỤC TRÁNG GIỐNG
KHOAI LANG HOÀNG LONG TẠI NINH BÌNH
F
Hình ảnh Ruộng khoai lang Hoàng Long phục tráng tại Yên Quang, Nho Quan Ninh Bình (Vụ Xuân 2013)
Trang 2số lượng, kích thước các băng ADN thu được, các alen
và các đoạn trình tự làm tiêu bản nhận dạng các dòng đã tuyển chọn (phương pháp
S C A R s S e q u e n c e Characterized Amplified Region)
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá, chọn lọc cá thể các dòng vụ 1 theo bản
mô tả giống
Dựa vào các đặc điểm hình thái như trong bản mô tả giống, tiến hành đánh giá, chọn lọc các cá thể khoai lang Hoàng Long trên đồng ruộng tại xã Yên Quang, Nho Quan, Ninh Bình Các dòng chọn lọc được cắm cọc có ghi số, theo dõi đặc điểm hình thái, kết quả chọn lọc được 70 dòng khoai lang Hoàng Long để làm vật liệu phục tráng giống
3.2 Đánh giá, chọn lọc cá thể các dòng vụ 2 trên đồng ruộng
Trồng 70 dòng khoai lang
đã thu thập được (đánh số thứ tự các dòng từ D1 - D70) trên đồng ruộng tại xã Phú Sơn, Nho Quan, Ninh Bình, cắm số dòng và được tiến hành đo đếm các chỉ tiêu đặc điểm hình thái: dạng thân, màu sắc thân, màu sắc ngọn, màu sắc lá ngọn, màu sắc lá thứ 5 từ trên xuống, hình dạng lá, dạng phiến lá, số thùy trên lá, màu sắc vỏ củ, màu sắc thịt củ Kết quả theo dõi các chỉ tiêu đặc điểm hình thái, chọn lọc được 30 dòng,
đó là các dòng D16, D30, D35, D55, D26, D49, D50, D39, D40, D47, D29, D51,
Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp thu thập mẫu:
Đánh giá và chọn lọc các dòng đang có trồng ở địa phương theo bản mô tả đặc điểm hình thái Tiến hành chọn những dòng khoai lang
đã chọn lọc, số lượng mỗi khóm khoai lang chọn lọc theo dòng gọi là mẫu giống
2.2.2 Phương pháp phục tráng giống bằng dây
+ Đánh giá quần thể và chọn lọc cá thể trên đồng ruộng (vụ 1) theo bản mô tả giống, tiếp tục trồng và đánh giá các cá thể đã chọn lọc (vụ 2), kết hợp sử dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử RAPD nhằm đánh giá sự tương đồng về gen của các dòng khoai lang
đã chọn được ở vụ 2, thu thập các dòng đồng gen để nhân giống khoai lang Hoàng Long
đã phục tráng, rút ngắn thời gian phục tráng trên đồng ruộng
+ Phương pháp thí nghiệm: trồng 70 dòng theo dải băng tuần tự, không nhắc lại, mỗi dòng trồng 1 hàng dài, diện tích 143 m²
2.2.3 Phương pháp ứng dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử RAPD
Kĩ thuật sử dụng các mồi RAPD thích hợp ( 100 200 mồi cho tập đoàn), thiết kế các điều kiện tối ưu cho các phản ứng PCR để nhân những đoạn ADN của genom, phân tích sự đa dạng di truyền ở mức ADN dựa vào
phục tráng lại giống khoai
lang này tại tỉnh Ninh Bình có
ý nghĩa to lớn, nó không chỉ
đóng góp vào cơ cấu giống
cây trồng địa phương một loại
giống đặc sản mà còn phát
huy được kinh nghiệm, tập
quán lâu đời về canh tác
khoai lang Hoàng Long của
địa phương, làm tăng thu
nhập cho người dân từ chính
việc sản xuất trên đồng ruộng
của họ Chính vì vậy, việc sử
dụng chỉ thị phân tử trong quá
trình phục tráng giống làm rút
ngắn thời gian phục tráng,
đánh giá chính xác được các
dòng đã chọn lọc và trong thời
gian ngắn sẽ cung cấp được
một lượng giống khoai Hoàng
Long với đúng phẩm chất của
nó trên thị trường tỉnh Ninh
Bình, góp phần mở rộng diện
tích sản xuất và tiến tới công
nhận thương hiệu cho sản
phẩm khoai Hoàng Long ở
tỉnh Ninh Bình Để chọn lọc lại
đúng giống khoai lang Hoàng
Long, bảo tồn và nâng cao giá
trị sử dụng của giống khoai
lang này, chúng tôi thực hiện
đề tài “Phục tráng giống khoai
lang Hoàng Long bằng
phương pháp truyền thống
kết hợp với sử dụng chỉ thị
phân tử, nhằm tăng năng
suất, chất lượng phục vụ
nguồn giống thương mại tại
tỉnh Ninh Bình”
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu sử dụng trong
nghiên cứu là dây giống khoai
lang Hoàng Long trên đồng
ruộng của người dân thuộc xã
F
Trang 3D16, D30, D35, D55 là những dòng có hệ số tương đồng nằm trong khoảng từ 0,91 - 0,92 Các dòng D26, D49, D50, D39, D40, D47, D29, D51, D57, D46, D48, D52, D36, D37, D45, D61, D38, D56, D28, D42, D44 là những dòng có hệ số tương đồng nằm trong khoảng từ 8,86 - 0,95 Các dòng D18, D19,
D 1 3 , D 2 2 , D 2 4 , D 1 2 , D20,D34, D27, D21, D15, D17, D23 có hệ số tương đồng trong khoảng 0,87 Kết quả này cũng trùng lặp với kết quả đánh giá, chọn lọc trên đồng ruộng
3.4 Nhân giống khoai lang Hoàng Long phục tráng
từ các dòng sau khi đã đánh giá đồng nhất về gen di truyền (Vụ Xuân 2013)
Từ 30 dòng khoai lang Hoàng Long đồng nhất về kiểu hình và gen thu thập được từ vụ 2, tiến hành trồng tại xã Yên Quang, Nho Quan, Ninh Bình Kết quả theo dõi đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất trên đồng ruộng được thể hiện trong bảng 1
lọc
Từ 70 dòng khoai lang Hoàng Long trồng trên đồng ruộng ở vụ 2, tiến hành thu thập, lấy mẫu và sử dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử RAPD, đánh giá sự tương đồng về gen của các dòng đã chọn lọc được, các dòng đồng gen sẽ được chọn làm giống cho vụ tiếp theo, nhằm rút ngắn thời gian phục tráng trên đồng ruộng Thí nghiệm được tiến hành tại Viện Di truyền Nông nghiệp
Dựa trên sự xuất hiện hay không xuất hiện các phân đoạn ADN của các mẫu điện
di sản phẩm RAPD, chúng tôi thiết lập mối liên quan giữa các dòng khoai lang ở mức độ phân tử Số liệu nhận được
sẽ tính toán và phân tích theo chương trình NTSYSpc 2.0
Kết quả phân tích hệ số tương đồng di truyền của 70 dòng khoai lang Hoàng Long, Ninh Bình được chia thành 10 nhóm, dựa vào nhu cầu về số lượng giống cho vụ tiếp theo, chúng tôi chọn 38 dòng khoai lang cùng nằm trong nhóm phụ 2 thuộc nhóm 6 gồm:
D57, D46, D48, D52, D36,
D37, D45, D61, D38, D56,
D28, D42, D44, D18, D19,
D13, D22, D24
Cùng với việc đánh giá
đặc điểm hình thái, tiến hành
theo dõi một số yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất
của 70 dòng khoai lang
Hoàng Long Kết quả cho
thấy, các dòng có năng suất
dao động trong khoảng từ
17,26 - 27,71 tấn/ha Trong
đó, dòng D35 là dòng có
năng suất cao nhất 27,71
tấn/ha và dòng có năng suất
thấp nhất là dòng 27 (17,26
tấn/ha) Những dòng đồng
nhất về kiểu hình và cho
năng suất cao bao gồm các
dòng: D16, D30, D35, D55,
D26, D49, D50, D39, D40,
D47, D29, D51, D57, D46,
D48, D52, D36, D37, D45,
D61, D38, D56, D28, D42,
D44, D18, D19, D13, D22,
D24 Các dòng này sẽ được
chọn và tiếp tục nhân giống
cho vụ sau
3.3 Ứng dụng kỹ thuật
chỉ thị phân tử RAPD để đánh
giá sự tương đồng gen giữa
các dòng khoai lang đã chọn
F
F
Bảng 1: Kết quả năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 30 dòng khoai lang Hoàng Long
tại xã Yên Quang - Nho Quan Ninh Bình, vụ Xuân 2013.
STT Dòng Số cây TB/ô
143m
Số củ TB/
cây
Chiều dài
củ TB (cm)
Khối lượng
củ TB/
(gram)
Năng suất (kg/ô
2
143m )
STT Dòng
Số cây TB/ô 143m
Số củ TB/
cây
Chiều dài
củ TB (cm)
Khối lượng
củ TB/
(gram)
Năng suất (kg/ô
2
143m )
Trang 4Kết quả trong bảng 1 cho
thấy: Năng suất trung bình
của 30 dòng khoai lang đã
được chọn lọc dao động từ
347,22 - 394,90 kg/ô, trong
đó dòng số 38 là dòng có
năng suất thấp nhất (26,17
tấn /ha), dòng số 24 là dòng
có năng suất cao nhất (28,55
tấn/ha)
3.4 Đánh giá cảm quan
chất lượng củ khoai bằng
phương pháp thử nếm:
Để đánh giá chất lượng
củ khoai lang Hoàng Long từ
những dòng đã phục tráng,
chúng tôi đã mời 10 người có
kinh nghiệm trồng khoai lang
tham gia thử nếm củ khoai
lang sau khi luộc chín, các chỉ
tiêu đánh giá và phương pháp
cho điểm theo tiêu chuẩn
QCVN01-70:2011/BNNPTNT
của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Những dòng
được nhiều người chấp nhận
cũng chính là những dòng có
màu sắc củ vàng đậm, có độ
ngọt và hương thơm cao là
dòng D16, D30, D35, D55,
D26, D49, D50, D39, D40, D47, D29, D51, D57, D46, D48, D52, D36, D37, D45, D61, D38, D56, D28, D42, D44, D18, D19, D13, D22, D24
IV KẾT LUẬN
1 Đã chọn được 70 dòng khoai lang có đặc điểm đúng như bản mô tả giống khoai lang Hoàng Long, Ninh Bình
Số dòng chọn lọc được trên đồng ruộng của người dân địa phương vùng nghiên cứu,
sử dụng giống khoai lang Hoàng Long của địa phương
2 Đã kết hợp ứng dụng chỉ thị phân tử RAPD để đánh giá sự tương đồng gen giữa
70 dòng đã thu thập ở vụ 1 thành công, chọn được 38 dòng khoai lang mang gen di truyền đồng nhất Kết quả này phù hợp với kết quả chọn lọc trên đồng ruộng, đây là cơ sở làm nguồn giống cho vụ tiếp theo, rút ngắn thời gian phục tráng trên đồng ruộng được 2 vụ.3 Đã đánh giá trên đồng ruộng 70 dòng khoai lang
Hoàng Long, chọn lọc được
30 dòng, gồm các dòng D16, D30, D35, D55, D26, D49, D50, D39, D40, D47, D29, D51, D57, D46, D48, D52, D36, D37, D45, D61, D38, D56, D28, D42, D44, D18, D19, D13, D22, D24 mang đầy đủ đặc tính của khoai lang Hoàng Long Ninh Bình
cả về đặc điểm nông sinh học
và chất lượng củ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hệ số di truyền của năng suất và hàm lượng chất khô ở cây khoai lang, Vũ Đình
Hòa, Kết quả nghiên cứu khoa học trồng trọt 1995 - 1996: 62 - 86, 1996
2 Cây sinh sản vô tính với chọn tạo giống khoai lang
Sách chuyên khảo, Mai Thạch Hoành, NXB Nông nghiệp, 2011
3 AVRDC progress report for 1980, Anon,
AVRDC Shanhua Taiwan, p71, 1981.
Trang 5Ths ĐINH HUY CƯƠNG
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM
CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Đau cột sống là bệnh lý
hay gặp ở Việt Nam
cũng như trên thế giới
Nguyên nhân chủ yếu là do
thoát vị đĩa đệm cột sống,
đứng hàng đầu là cột sống
thắt lưng và thứ 2 là cột sống
cổ, bệnh gặp chủ yếu ở thời
kỳ con người đang ở độ tuổi
sáng tạo và cống hiến cao
nhất, gây ảnh hưởng nhiều
đến chất lượng cuộc sống Xã
hội ngày càng phát triển, hoạt
động của con người ngày
càng phong phú, phức tạp
Mọi hoạt động đều hầu hết
liên quan đến hoạt động cột
sống do đó việc phòng, chữa
bệnh và gìn giữ cột sống là
điều rất cần thiết
I Định nghĩa: Thoát vị đĩa
đệm (TVĐĐ) là tình trạng
nhân nhày đĩa đệm cột sống
thoát ra khỏi vị trí bình thường
trong vòng sợi chèn ép vào
ống sống hay rễ thần kinh Về
giải phẫu bệnh có sự đứt,
rách vòng sợi về lâm sàng có
hội chứng cột sống và hội
chứng rễ thần kinh
II Nguyên nhân:
Sự hình thành TVĐĐ cần
có các điều kiện sinh lý, cơ
học sau:
Thoái hóa đĩa đệm là do 2
quá trình thoái hóa sinh học
và thoái hóa bệnh lý, thoái
hóa sinh học là quá trình lão hóa sinh lý tất yếu, thoái hóa bệnh lý liên quan đến các yếu tố: cơ học, di truyền, miễn dịch, chuyển hóa
Yếu tố cơ học là tác động thuận lợi gây TVĐĐ bao gồm:
áp lực trọng tải cao, áp lực căng phồng đĩa đệm, sự lỏng lẻo từng phần và tan rã của tổ chức đĩa đệm, lực đẩy, lực xoắn vặn do các động tác cột sống quá mức
III Lâm sàng:
Hoàn cảnh xuất hiện bệnh thường sau một chấn thương hay gắng sức của cột sống, người bệnh thường có tiền sử đau cột sống lưng tái diễn nhiều lần Tiến triển bệnh thường qua 2 giai đoạnsau:
1 Giai đoạn đau cột sống thắt lưng cấp: xuất hiện sau một chấn thương, hay một tư thế sai lệch của cột sống thắt lưng Giai đoạn này thường
có biến đổi của vòng sợi lồi ra hoặc toàn bộ đĩa đệm lồi ra sau mà vòng sợi không bị tổn thương Người bệnh thường hạn chế vận động cột sống về các phía và đau tăng lên khi vận động cột sống
2 Giai đoạn chèn ép rễ thần kinh: tùy theo vị trí , mức
độ đĩa đệm thoát vị mà biểu hiện mức độ chèn ép khác
nhau, thường thì gây hội chứng thắt lưng hông 1 hoặc
2 bên Người bệnh đau vùng lưng thắt lưng lan xuống mông, đùi, cẳng chân có khi đau tận tới ngón chân, đi lại đau tăng, nghỉ ngơi đỡ đau
Ở giai đoạn này vòng sợi đã
bị đứt rách 1 phần hay toàn
bộ, nhân nhày tụt ra phía sau (TVĐĐ bên, sau bên), nhân nhày chuyển dịch gây ra chèn ép rễ, cùng với sự thay đổi thứ phát của các tổ chức lân cận như: phù nề, ứ trệ tuần hoàn và quá trình dính các tổ chức lân cận, làm cho bệnh cảnh lâm sàng ngày càng tăng với biểu hiện bằng
2 hội chứng chính đó là hội chứng cột sống và hội chứng
rễ thần kinh
a) Hội chứng cột sống:
- Đau cột sống thắt lưng
âm ỉ có lúc thành cơn, đau tăng khi vận động, ho, hắt hơi, nằm nghỉ đỡ đau
- Thay đổi hình dạng cột sống: vẹo cột sống , mất ưỡn cột sống
- Hạn chế vận động cột sống về các phía
- Chỉ số Schober < 14/10
- Co cứng cơ cạnh sống
- Điểm đau cột sống thắt
Trang 6Fcó chứa khí vừa tiến kim vừa bơm khí thử tuân thủ theo
Test mất sức cản (Los of resistant) khi tay thầy thuốc
có cảm giác “sật” ngừng tiến kim, bơm thử khí thấy nhẹ khi
đó kim đã nằm trong khoang ngoài màng cứng, tiến hành thử lại bằng cách cho người bệnh ho thử khi không có dịch não tủy chảy ta tiến hành tiêm hỗn dịch 40mg Depo-medrol + 2ml Lidocain 3% sau thủ thuật cho người bệnh nằm sấp 30 phút,
Thủ thuật thực hiện 2 hoặc 3 ngày 1 lần
Bằng phương pháp can thiệp tối thiểu trên, đã rút ngắn được thời gian điều trị bệnh, giảm bớt được tác dụng phụ không mong muốn
do thuốc gây ra cho cơ thể,
so với dùng thuốc con đường toàn thân, đặc biệt giải thoát được nhiều bệnh nhân không phải phẫu thuật đĩa đệm cột sống thắt lưng
VI Phòng bệnh:
TVĐĐ cần loại bỏ nguyên nhân gây bệnh trong
đó chú ý tư thế hợp lý của cột sống trong vận động sinh hoạt và hoạt động lao động đặc biệt là tư thế ngồi, mang vác vật nặng Khi bê, mang vật nặng nên ngồi xuống nhấc vật nặng lên từ từ, tránh thói quen đứng rồi cúi xuống nhấc thẳng vật nặng lên
Tập thể dục, vận động cột sống nhẹ nhàng, đều đặn, thường xuyên đúng cách giúp
sự vững trắc các dây chằng cột sống
Trong giai đoạn cấp của bệnh hạn chế vận động cột sống.
- Điều trị bằng tiêm thuốc ngoài màng cứng:
Năm 2009-2010 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình
đã tiến hành điều trị cho 60 trường hợp người bệnh bị thoát vị đĩa điệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp tiêm ngoài màng cứng cho nhiều kết quả tốt
a) Nguyên lý của phương pháp: đây là phương pháp can thiệp tối thiểu, thuốc kháng viên được đưa thẳng vào nơi tổn thương Nhờ vậy tác dụng phù viêm được giải thoát nhanh chóng, thể tích đĩa đệm giảm đi, áp lực nội đĩa đệm giảm nhanh, rễ thần kinh giảm phù nề do đó giải phóng khỏi chèn ép, kích thích và triệu chứng lâm sàng nhanh chóng giảm hoặc mất
b) Quy trình của phương pháp:
- Chuẩn bị dụng cụ: Kim Terumo 22 G, xăng có lỗ, băng, gạc cồn sát trùng
- Chuẩn bị người bệnh:
+ Ngày trước thủ thuật:
công tác tư tưởng, điện tim,
đo huyết áp, xét nghiệm CTM, chụp cột sống chức năng
+ Ngay trước khi thủ thuật: người bệnh nằm nghiêng lưng cong về phía thầy thuốc, đầu gập xuống ngực, đùi gập vào bụng, xác định khe liên đốt sống có ĐĐTV sát trùng rộng vùng cột sống thắt lưng, trải xăng
có lỗ
Tiến hành dùng kim Terumo chọc thẳng góc với cột sống khi kim sâu 2cm thì ngừng tiến kim, lắp bơm tiêm
b) Hội chứng rễ thần kinh:
Đau dọc theo dây thần kinh
hông to
- Các dấu hiệu như:
(Lasegue, chuông bấm
dương tính tùy theo mức độ)
- Rối loạn cảm giác theo
kiểu dải, có thể rối loạn cảm
giác theo kiểu dị cảm, hoặc
mất cảm giác, giảm hoặc mất
phản xạ gân xương
- Rối loạn vận động, dinh
dưỡng, teo cơ, khô da rụng
lông
IV Chẩn đoán TVĐĐCS:
Ngày nay sự có mặt của máy
chụp cộng hưởng từ giúp
chẩn đoán nhanh chính xác
TVĐĐCS
Công thức chẩn đoán
TVĐĐ:
V Điều trị TVĐĐCS:
Hiện nay trên thế giới có
3 phương pháp chính điều trị
TVĐĐCS đó là:
1 Điều trị bằng phẫu
thuật: phương pháp này giải
quyết được nguyên nhân
chèn ép rễ thần kinh, xong
luôn kèm nhiều nguy cơ như:
làm cột sống kém bền vững
và để lại những biến chứng
cho cột sống
2 Điều trị bằng LASE,
RF, ở Việt Nam còn ít làm do
đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền và
cán bộ Y tế phải có trình độ
chuyên môn cao
3 Điều trị bảo tồn: là phổ
biến và phù hợp nhất ở Việt
Nam như: phóng bế rễ thần
kinh, dùng thuốc con đường
toàn thân, xong không phải
trường hợp TVĐĐ nào cũng
có thể giải quyết được
TVĐĐCS = Lâm sàng
TVĐĐ + Cận lâm sàng (MRI)
Trang 7hệ thống nano cơ điện tử (NEMS) và thiết bị sử dụng MENS, NEMS
3 Công nghệ sản xuất mạch tích hợp, các bộ nhớ dung lượng cao
4 Công nghệ sản xuất màn hình tinh thể lỏng (LCD), plasma
5 Công nghệ chế tạo các thiết bị đo chính xác kỹ thuật số
6 Công nghệ chế tạo các đầu cảm biến, các thiết bị đo điện tử
7 Công nghệ chế tạo robot
8 Công nghệ vũ trụ
9 Công nghệ chế tạo các
hệ mô phỏng giao tiếp người - máy thông qua ý nghĩ, cử chỉ, ngôn ngữ và hình ảnh
10 Công nghệ ứng dụng mạng nơron trong xử lý ảnh
11 Công nghệ chế tạo thiết bị cộng hưởng từ chẩn đoán bằng hình ảnh
12 Công nghệ chế tạo các máy chụp X-quang cao tần, máy điện não, thiết bị laser dùng trong y tế
13 Công nghệ gia công vật liệu bằng siêu âm, tia lửa điện, plasma, laser, điều
cũng cần phải nghiêm túc nhìn nhận một cách khách quan Đó là, tình trạng nhập khẩu một sô công nghệ trên địa bàn chưa đạt yêu cầu chung, hệ thống quản lý giám sát công nghệ chưa đồng bộ,
do vậy một số công nghệ nhập về chưa hiệu quả, yêu cầu về môi trường chưa đảm bảo Nguyên nhân là do việc thực thi pháp luật về chuyển giao công nghệ chưa nghiêm,
do thiếu thông tin về pháp luật của các nhà đầu tư, kiến thức
về chuyển giao công nghệ chưa đầy đủ
Để khắc phục tình trạng trên; Sở KH&CN đăng tải lại danh mục các loại công nghệ khuyến khích, công nghệ hạn chế và công nghệ cấm chuyển giao ban hành tại Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Nhằm cảnh báo cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý trên địa bàn tỉnh về hoạt động đầu tư các công nghệ mới
D A N H M Ụ C C Ô N G NGHỆ KHUYẾN KHÍCH
1
CHUYỂN GIAO ( )
1 Công nghệ nano
2 Công nghệ chế tạo hệ thống vi cơ điện tử (MENS),
rong những năm qua,
các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn tỉnh Ninh
T
Bình đã mạnh dạn đầu tư cả
nhân lực và tiềm lực cho đổi
mới công nghệ; nhằm tạo ra
nhiều sản phẩm mới; Năng
suất và chất lượng các loại
sản phẩm được nâng cao
Một số ngành chủ lực của tỉnh
có được công nghệ mới, công
nghệ hiện đại cơ bản do tự
đầu tư Nhờ đổi mới công
nghệ, nhiều sản phẩm tạo ra
đáp ứng được nhu cầu người
tiêu dùng, một số sản phẩm
đã hướng đến xuất khẩu Các
công nghệ về cơ bản đã đi
vào hoạt động khá ổn định,
bước đầu có những đóng góp
vào sự phát triển và tăng
trưởng KT-XH ở địa phương
Đặc biệt một số công nghệ
tạo ra sản phẩm có chất
lượng cao phục vụ cho nhu
cầu xuất khẩu như thiết bị
Quang học, sản phẩm may
mặc, Ôtô Thành công, phân
đạm, Ắc quy, cần gạt nước
ôtô Sản phẩm xi măng của
tỉnh cũng đã vươn tầm xuất
khẩu, góp phần thu về nguồn
ngoại tệ cho địa phương
Tuy vậy, hoạt động đầu tư
công nghệ trên địa bàn tỉnh
TRONG LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều cần quan tâm
Ks TRẦN HẢI LỘC
Trưởng phòng Quản lý Công nghệ
F
Trang 8F
ngập trong nước
43 Công nghệ cắt, hàn dưới nước
44 Công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học (màng sinh học, màng thẩm thấu ngược)
45 Công nghệ nuôi tế bào gốc người, động vật
46 Công nghệ sản xuất các bộ phận nhân tạo của con người
47 Công nghệ sản xuất thuốc điều trị ung thư, tim mạch, tiểu đường, HIV/AIDS, thuốc cai nghiện ma túy, thuốc phục vụ sinh đẻ có kế hoạch
48 Công nghệ phát hiện, thu gom, giám sát và xử lý các loại chất thải nguy hại
49 Công nghệ dự báo bão, lũ, động đất, sóng thần
và các hiện tượng thiên tai khác
50 Các công nghệ hiện đại hóa ngành nghề truyền thống
D A N H M Ụ C C Ô N G NGHỆ HẠN CHẾ CHUYỂN GIAO
I Công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam
1 Công nghệ sản xuất đèn chiếu sáng bằng sợi đốt trong khí trơ
2 Công nghệ sản xuất linh kiện điện tử chân không, linh kiện bán dẫn mức độ tích hợp thấp
điện
29 Công nghệ sản xuất các sản phẩm tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng
30 Công nghệ sản xuất điện sử dụng năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, thủy triều, sóng biển, sinh khối
31 Công nghệ sản xuất nhiên liệu mới
32 Công nghệ chế tạo tuabin thủy điện công suất trên 60 MW
33 Công nghệ nhân, tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao
34 Công nghệ điều khiển thời gian ra hoa, kết trái và thu hoạch của các loại cây trồng
35 Công nghệ tự động hóa quá trình chăn nuôi, trồng trọt và thu hoạch các loại rau, hoa, quả
36 Công nghệ tưới tiết kiệm nước
37 Công nghệ bảo quản lạnh trứng, hợp tử động vật
38 Công nghệ sản xuất vắc-xin bảo vệ sức khỏe người, động vật
39 Công nghệ giống, nuôi cá ngừ đại dương, tôm hùm, bào ngư, sò huyết, trai lấy ngọc, san hô
40 Công nghệ sản xuất giống tôm sú bố, mẹ sạch bệnh
41 Công nghệ phát hiện sớm túi nước, túi khí CnHn+2
42 Công nghệ thi công công trình biển, công trình
khiển kỹ thuật số
14 Công nghệ chế tạo
kim loại có độ tinh khiết cao
15 Công nghệ chế tạo
vật liệu xây dựng có tính năng
đặc biệt
16 Công nghệ sản xuất
vật liệu dễ phân hủy, thân môi
trường
17 Công nghệ chế tạo
các vật liệu composit dạng
dẻo, dạng bimetal
18 Công nghệ chế tạo
vật liệu gốm, sợi thủy tinh đặc
biệt, sợi quang, sợi cacbon
19 Công nghệ sản xuất
chất xúc tác và vật liệu mới
20 Công nghệ luyện,
cán, kéo kim loại đặc biệt
21 Công nghệ xử lý hàm
lượng kẽm cao trong sản xuất
gang
22 Công nghệ sản xuất
pin lithium, pin mặt trời
23 Công nghệ sản xuất
các loại sơn không sử dụng
dung môi hữu cơ và kim loại
nặng
24 Công nghệ biển
25 Công nghệ thiết kế
tàu thủy cỡ lớn, tàu có tính
năng phức tạp
26 Công nghệ chế tạo
thiết bị điều chỉnh tự động từ
xa (nhiệt độ, áp suất, điện áp,
lưu lượng, vòng quay) trên
tàu thủy
27 Công nghệ chế tạo
nghi khí hàng hải cho tàu thủy
và công trình biển
28 Công nghệ giảm tổn
thất điện năng trong truyền tải
Trang 9F13 Công nghệ vô hiệu
hóa thiết bị đo, đếm, tính lượng điện năng sử dụng
14 Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị tính thời gian sử dụng điện thoại
15 Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị kiểm tra, phát hiện
vũ khí, vật liệu nổ, ma túy và
đồ vật nguy hiểm khác, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu
an ninh
16 Công nghệ sản xuất các loại vũ khí, khí tài, vật liệu
nổ quân sự, trang thiết bị kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ, phương tiện vô hiệu hóa các thiết bị phát hiện việc truy cập mạng máy tính điện tử, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu
an ninh, quốc phòng
II Công nghệ chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài
17 Công nghệ cấm chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Đứng trước yêu cầu của CNH-HĐH và hội nhập Quốc
tế, để thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội ở địa phương, hoạt động chuyển giao công nghệ
là một trong những yếu tố cơ bản, đóng một vai trò quan trọng để lựa chọn có chuẩn mực các công nghệ sản xuất đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
tính quý hiếm
D A N H M Ụ C C Ô N G NGHỆ CẤM CHUYỂN GIAO
I Công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam.
1 Công nghệ sản xuất axit sulfuric bằng phương pháp tiếp xúc đơn, hấp thụ đơn
2 Công nghệ in, sắp chữ bằng bản chì
3 Công nghệ sản xuất pin bằng phương pháp hồ điện dịch
4 Công nghệ điện phân dùng điện cực thủy ngân
5 Công nghệ sản xuất sơn sử dụng thủy ngân
6 Công nghệ sản xuất các sản phẩm hóa nổ bằng phương pháp thủ công
7 Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng
8 Công nghệ sản xuất xi măng lò quay bằng phương pháp ướt
9 Công nghệ nhân bản
vô tính phôi người
10 Công nghệ điều chế chất ma túy
11 Công nghệ phá sóng, chèn sóng vô tuyến điện
12 Công nghệ vô hiệu hóa các thiết bị ghi âm, ghi hình, đo, đếm, tính tải trọng, tốc độ phương tiện giao thông, trừ trường hợp phục
vụ nhu cầu an ninh
3 Công nghệ đồng phân
hóa sử dụng các axit
flohydric, axit sulfuric làm xúc
tác
4 Công nghệ sản xuất
bột ôxit titan có sử dụng axit
sulfuric
5 Công nghệ sản xuất
các loại mạch in 1 lớp, 2 lớp
6 Công nghệ in tiền và
các loại giấy có mệnh giá
7 Công nghệ tạo giống
cây trồng, vật nuôi bằng
phương pháp biến đổi gien
trong sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản
8 Công nghệ sản xuất
các loại thuốc sát trùng gia
dụng, thuốc diệt côn trùng,
diệt chuột bằng phương pháp
sinh học
9 Công nghệ sử dụng
hóa chất độc trong nuôi, trồng
và chế biến thủy sản
10 Công nghệ sử dụng
các loài sinh vật phi bản địa
làm tác nhân xử lý, chỉ thị môi
trường
11 Công nghệ làm giàu
các chất phóng xạ
II Công nghệ chuyển
giao từ Việt Nam ra nước
ngoài.
12 Công nghệ sản xuất
giống, nuôi, trồng thủy sản
thuộc sản phẩm xuất khẩu
chủ lực
13 Công nghệ sản xuất
thực phẩm thuộc ngành nghề
truyền thống có sử dụng các
chủng giống vi sinh vật có đặc
1
( )Được áp dụng đối với công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong lãnh thổ Việt Nam.
Trang 10Ks NGUYỄN VĂN SỸ
Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Ninh Bình
F
chọn mua MBH chủ yếu bằng cách thử xem có vừa đầu, hợp với khuôn mặt, đúng thời trang, lựa chọn màu sắc và nhất là nghe theo tư vấn của người bán… mà không cần biết chất lượng ra sao Từ đó dẫn đến sự phong phú về màu sắc, kiểu dáng, kích thước của các loại MBH hàng ngày xuất hiện trên đường
Những chiếc mũ này không
có tác dụng bảo vệ vì nó được làm từ nhựa phế liệu chứ không phải từ nhựa nguyên chất, chất lượng không đảm bảo, không đáp ứng được yêu cầu như Quy chuẩn kỹ thuật quy định Các phế liệu nhựa này vừa độc hại cho da đầu và tóc vừa không đáp ứng được các chỉ tiêu chống đâm xuyên khi có va chạm xảy ra Lớp bảo vệ bên trong của loại mũ này chỉ là một lớp xốp mỏng (thậm chí không có lớp xốp bên trong) dễ dàng vỡ khi bị rơi
Hơn nữa, một thực tế
được chứng nhận hợp quy, gắn dấu hợp quy nhưng vì lợi nhuận, họ đã sản xuất ra những loại MBH không đảm bảo chất lượng như đã được chứng nhận hợp quy
Hiện nay, không có quy định về điều kiện kinh doanh MBH cho người đi mô tô, xe máy nên MBH bán tự do, trên vỉa hè đường phố, không có địa điểm cố định, nên khó kiểm soát, bán lẫn lộn giữa MBH (cho người đi mô tô xe máy) với các loại mũ khác có hình dáng MBH cho người đi
mô tô, xe máy được bày bán
tự do, tràn lan trên vỉa hè đường phố Giá của các loại
mũ gọi là “MBH” này khá rẻ từ chỉ 25.000 đến 40.000 đồng/
chiếc, người sử dụng coi nó như là một phương tiện để
“chống chế” khi đi xe máy trên đường cho đúng luật giao thông chứ không hề nghĩ đến
sự nguy hiểm cho chính tính mạng của mình
Nhiều người tiêu dùng
Mặc dù công tác quản
lý chất lượng mũ bảo
hiểm được các cơ
quan quản lý thực hiện liên
tục, thường xuyên nhưng nhu
cầu của thị trường mũ bảo
hiểm (MBH) đã đi theo một
diễn biến khác, phức tạp hơn
khiến cho công tác quản lý
của cơ quan chức năng gặp
nhiều khó khăn bởi vì cho đến
nay vẫn tồn tại một thực trạng
MBH vi phạm lách luật Theo
quy định, doanh nghiệp chưa
thực hiện chứng nhận hợp
quy, sẽ không được cung cấp
ra thị trường sản phẩm MBH
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn
có doanh nghiệp sản xuất
chui lủi, giấu địa chỉ, sản xuất
MBH không chứng nhận hợp
quy nhưng gắn dấu hợp quy,
(giả mạo được chứng nhận
hợp quy) MBH ra thị trường
với nhiều hình thức mẫu mã
bắt mắt, giá rẻ nhưng không
đạt chất lượng mang nhiều
nhãn mác khác nhau với địa
chỉ sản xuất ghi là “ Sản xuất
tại Việt Nam” hoặc không có
ghi địa chỉ sản xuất Hoặc sản
xuất mũ hình dáng giống
MBH nhưng không ghi nhãn
là “ MBH dành cho người đi
mô tô, xe máy” không gắn dấu
hợp quy, không rõ địa chỉ sản
xuất, nhưng đưa ra thị trường
lưu thông, khi cơ quan chức
năng kiểm tra thì nói rằng đây
chỉ là mũ đội đầu cho người đi
xe đạp, người đi bộ, mũ thể
thao, để tránh việc kiểm tra
theo quy định tại quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia
Bên cạnh đó, một số
doanh nghiệp sau khi đã
KHÓ KHĂN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MŨ BẢO HIỂM NGOÀI LUỒNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC