1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ bước đầu PHỤC TRÁNG GIỐNG KHOAI LANG HOÀNG LONG tại NINH bình

19 857 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 15,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đánh giá quần thể và chọn lọc cá thể trên đồng ruộng vụ 1 theo bản mô tả giống, tiếp tục trồng và đánh giá các cá thể đã chọn lọc vụ 2, kết hợp sử dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử RAPD nh

Trang 1

TRỊNH THỊ THANH HƯƠNG và cộng sự

Trung tâm Thực nghiệm Sinh học Nông nghiệp Công nghệ cao,

Viện Di truyền Nông nghiệp

có mùi thơm đặc trưng, hiện

đã được trồng nhiều nơi và là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo

do khoai lang dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân cơ bản

mà diện tích cây này khó mở rộng là vấn đề về giống Hiện nay, giống khoai lang Hoàng Long tại Ninh Bình đã dần bị mai một, thoái hóa và lẫn tạp nghiêm trọng Để có nguồn giống khoai lang Hoàng Long chuẩn và ít sâu bệnh, việc

KL5, K51 (nhóm giống khoai lang năng suất củ cao, nhiều dây lá thích hợp chăn nuôi);

Hoàng Long, Chiêm Dâu (1986), Tự Nhiên (1999), KB1 (2004) (nhóm giống khoai lang năng suất củ cao, phẩm chất ngon)

Khoai lang Hoàng Long

có thể nói không chỉ là là loại cây đặc sản của huyện Nho Quan, huyện Gia Viễn mà của

cả Ninh Bình Là cây có giá trị kinh tế cho vùng đất bán sơn địa, rất cần phát triển rộng

Giống khoai này thịt củ bở, màu vàng nhạt, bùi, ngọt và

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Khoai lang (Ipomoea

batatas) là cây lương thực

quan trọng trên thế giới đứng

hàng thứ bảy sau lúa mì, lúa

nước, ngô, khoai tây, lúa

mạch và sắn Tại Việt Nam

khoai lang đứng hàng thứ tư

về sản lượng trồng sau lúa,

ngô và sắn (FAOSTAT 2010)

Khoai lang có sản phẩm thu

hoạch chính là củ, chủ yếu

dùng làm lương thực cho

người, thức ăn chăn nuôi và

dùng để chế biến tinh bột,

rượu, cồn, xi rô, nước giải

khát giàu dinh dưỡng, bánh

kẹo, mì, miến, phụ gia dược

phẩm, màng phủ sinh học

Việc nhập nội và sử dụng

các nguồn gen giống khoai

lang ở Việt Nam đã được tiến

hành và thành công bước đầu

ở một số cơ quan nghiên cứu

và các trường đại học Ở

miền Bắc, Viện Cây lương

thực Cây thực phẩm (FCRI)

và Viện Khoa học Kỹ thuật

Nông nghiệp Việt Nam (VASI)

trong 30 năm (1981-2010) đã

tuyển chọn và giới thiệu 15

giống khoai lang tốt gồm: K2,

K4, KL143, KL1, K1, K3, K7,

VX37-1, cực nhanh (nhóm

giống khoai lang năng suất củ

tươi cao, chịu lạnh, ngắn

ngày, thích hợp vụ đông);

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHỤC TRÁNG GIỐNG

KHOAI LANG HOÀNG LONG TẠI NINH BÌNH

F

Hình ảnh Ruộng khoai lang Hoàng Long phục tráng tại Yên Quang, Nho Quan Ninh Bình (Vụ Xuân 2013)

Trang 2

số lượng, kích thước các băng ADN thu được, các alen

và các đoạn trình tự làm tiêu bản nhận dạng các dòng đã tuyển chọn (phương pháp

S C A R s S e q u e n c e Characterized Amplified Region)

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá, chọn lọc cá thể các dòng vụ 1 theo bản

mô tả giống

Dựa vào các đặc điểm hình thái như trong bản mô tả giống, tiến hành đánh giá, chọn lọc các cá thể khoai lang Hoàng Long trên đồng ruộng tại xã Yên Quang, Nho Quan, Ninh Bình Các dòng chọn lọc được cắm cọc có ghi số, theo dõi đặc điểm hình thái, kết quả chọn lọc được 70 dòng khoai lang Hoàng Long để làm vật liệu phục tráng giống

3.2 Đánh giá, chọn lọc cá thể các dòng vụ 2 trên đồng ruộng

Trồng 70 dòng khoai lang

đã thu thập được (đánh số thứ tự các dòng từ D1 - D70) trên đồng ruộng tại xã Phú Sơn, Nho Quan, Ninh Bình, cắm số dòng và được tiến hành đo đếm các chỉ tiêu đặc điểm hình thái: dạng thân, màu sắc thân, màu sắc ngọn, màu sắc lá ngọn, màu sắc lá thứ 5 từ trên xuống, hình dạng lá, dạng phiến lá, số thùy trên lá, màu sắc vỏ củ, màu sắc thịt củ Kết quả theo dõi các chỉ tiêu đặc điểm hình thái, chọn lọc được 30 dòng,

đó là các dòng D16, D30, D35, D55, D26, D49, D50, D39, D40, D47, D29, D51,

Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Phương pháp thu thập mẫu:

Đánh giá và chọn lọc các dòng đang có trồng ở địa phương theo bản mô tả đặc điểm hình thái Tiến hành chọn những dòng khoai lang

đã chọn lọc, số lượng mỗi khóm khoai lang chọn lọc theo dòng gọi là mẫu giống

2.2.2 Phương pháp phục tráng giống bằng dây

+ Đánh giá quần thể và chọn lọc cá thể trên đồng ruộng (vụ 1) theo bản mô tả giống, tiếp tục trồng và đánh giá các cá thể đã chọn lọc (vụ 2), kết hợp sử dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử RAPD nhằm đánh giá sự tương đồng về gen của các dòng khoai lang

đã chọn được ở vụ 2, thu thập các dòng đồng gen để nhân giống khoai lang Hoàng Long

đã phục tráng, rút ngắn thời gian phục tráng trên đồng ruộng

+ Phương pháp thí nghiệm: trồng 70 dòng theo dải băng tuần tự, không nhắc lại, mỗi dòng trồng 1 hàng dài, diện tích 143 m²

2.2.3 Phương pháp ứng dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử RAPD

Kĩ thuật sử dụng các mồi RAPD thích hợp ( 100 200 mồi cho tập đoàn), thiết kế các điều kiện tối ưu cho các phản ứng PCR để nhân những đoạn ADN của genom, phân tích sự đa dạng di truyền ở mức ADN dựa vào

phục tráng lại giống khoai

lang này tại tỉnh Ninh Bình có

ý nghĩa to lớn, nó không chỉ

đóng góp vào cơ cấu giống

cây trồng địa phương một loại

giống đặc sản mà còn phát

huy được kinh nghiệm, tập

quán lâu đời về canh tác

khoai lang Hoàng Long của

địa phương, làm tăng thu

nhập cho người dân từ chính

việc sản xuất trên đồng ruộng

của họ Chính vì vậy, việc sử

dụng chỉ thị phân tử trong quá

trình phục tráng giống làm rút

ngắn thời gian phục tráng,

đánh giá chính xác được các

dòng đã chọn lọc và trong thời

gian ngắn sẽ cung cấp được

một lượng giống khoai Hoàng

Long với đúng phẩm chất của

nó trên thị trường tỉnh Ninh

Bình, góp phần mở rộng diện

tích sản xuất và tiến tới công

nhận thương hiệu cho sản

phẩm khoai Hoàng Long ở

tỉnh Ninh Bình Để chọn lọc lại

đúng giống khoai lang Hoàng

Long, bảo tồn và nâng cao giá

trị sử dụng của giống khoai

lang này, chúng tôi thực hiện

đề tài “Phục tráng giống khoai

lang Hoàng Long bằng

phương pháp truyền thống

kết hợp với sử dụng chỉ thị

phân tử, nhằm tăng năng

suất, chất lượng phục vụ

nguồn giống thương mại tại

tỉnh Ninh Bình”

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu sử dụng trong

nghiên cứu là dây giống khoai

lang Hoàng Long trên đồng

ruộng của người dân thuộc xã

F

Trang 3

D16, D30, D35, D55 là những dòng có hệ số tương đồng nằm trong khoảng từ 0,91 - 0,92 Các dòng D26, D49, D50, D39, D40, D47, D29, D51, D57, D46, D48, D52, D36, D37, D45, D61, D38, D56, D28, D42, D44 là những dòng có hệ số tương đồng nằm trong khoảng từ 8,86 - 0,95 Các dòng D18, D19,

D 1 3 , D 2 2 , D 2 4 , D 1 2 , D20,D34, D27, D21, D15, D17, D23 có hệ số tương đồng trong khoảng 0,87 Kết quả này cũng trùng lặp với kết quả đánh giá, chọn lọc trên đồng ruộng

3.4 Nhân giống khoai lang Hoàng Long phục tráng

từ các dòng sau khi đã đánh giá đồng nhất về gen di truyền (Vụ Xuân 2013)

Từ 30 dòng khoai lang Hoàng Long đồng nhất về kiểu hình và gen thu thập được từ vụ 2, tiến hành trồng tại xã Yên Quang, Nho Quan, Ninh Bình Kết quả theo dõi đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất trên đồng ruộng được thể hiện trong bảng 1

lọc

Từ 70 dòng khoai lang Hoàng Long trồng trên đồng ruộng ở vụ 2, tiến hành thu thập, lấy mẫu và sử dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử RAPD, đánh giá sự tương đồng về gen của các dòng đã chọn lọc được, các dòng đồng gen sẽ được chọn làm giống cho vụ tiếp theo, nhằm rút ngắn thời gian phục tráng trên đồng ruộng Thí nghiệm được tiến hành tại Viện Di truyền Nông nghiệp

Dựa trên sự xuất hiện hay không xuất hiện các phân đoạn ADN của các mẫu điện

di sản phẩm RAPD, chúng tôi thiết lập mối liên quan giữa các dòng khoai lang ở mức độ phân tử Số liệu nhận được

sẽ tính toán và phân tích theo chương trình NTSYSpc 2.0

Kết quả phân tích hệ số tương đồng di truyền của 70 dòng khoai lang Hoàng Long, Ninh Bình được chia thành 10 nhóm, dựa vào nhu cầu về số lượng giống cho vụ tiếp theo, chúng tôi chọn 38 dòng khoai lang cùng nằm trong nhóm phụ 2 thuộc nhóm 6 gồm:

D57, D46, D48, D52, D36,

D37, D45, D61, D38, D56,

D28, D42, D44, D18, D19,

D13, D22, D24

Cùng với việc đánh giá

đặc điểm hình thái, tiến hành

theo dõi một số yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất

của 70 dòng khoai lang

Hoàng Long Kết quả cho

thấy, các dòng có năng suất

dao động trong khoảng từ

17,26 - 27,71 tấn/ha Trong

đó, dòng D35 là dòng có

năng suất cao nhất 27,71

tấn/ha và dòng có năng suất

thấp nhất là dòng 27 (17,26

tấn/ha) Những dòng đồng

nhất về kiểu hình và cho

năng suất cao bao gồm các

dòng: D16, D30, D35, D55,

D26, D49, D50, D39, D40,

D47, D29, D51, D57, D46,

D48, D52, D36, D37, D45,

D61, D38, D56, D28, D42,

D44, D18, D19, D13, D22,

D24 Các dòng này sẽ được

chọn và tiếp tục nhân giống

cho vụ sau

3.3 Ứng dụng kỹ thuật

chỉ thị phân tử RAPD để đánh

giá sự tương đồng gen giữa

các dòng khoai lang đã chọn

F

F

Bảng 1: Kết quả năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 30 dòng khoai lang Hoàng Long

tại xã Yên Quang - Nho Quan Ninh Bình, vụ Xuân 2013.

STT Dòng Số cây TB/ô

143m

Số củ TB/

cây

Chiều dài

củ TB (cm)

Khối lượng

củ TB/

(gram)

Năng suất (kg/ô

2

143m )

STT Dòng

Số cây TB/ô 143m

Số củ TB/

cây

Chiều dài

củ TB (cm)

Khối lượng

củ TB/

(gram)

Năng suất (kg/ô

2

143m )

Trang 4

Kết quả trong bảng 1 cho

thấy: Năng suất trung bình

của 30 dòng khoai lang đã

được chọn lọc dao động từ

347,22 - 394,90 kg/ô, trong

đó dòng số 38 là dòng có

năng suất thấp nhất (26,17

tấn /ha), dòng số 24 là dòng

có năng suất cao nhất (28,55

tấn/ha)

3.4 Đánh giá cảm quan

chất lượng củ khoai bằng

phương pháp thử nếm:

Để đánh giá chất lượng

củ khoai lang Hoàng Long từ

những dòng đã phục tráng,

chúng tôi đã mời 10 người có

kinh nghiệm trồng khoai lang

tham gia thử nếm củ khoai

lang sau khi luộc chín, các chỉ

tiêu đánh giá và phương pháp

cho điểm theo tiêu chuẩn

QCVN01-70:2011/BNNPTNT

của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Những dòng

được nhiều người chấp nhận

cũng chính là những dòng có

màu sắc củ vàng đậm, có độ

ngọt và hương thơm cao là

dòng D16, D30, D35, D55,

D26, D49, D50, D39, D40, D47, D29, D51, D57, D46, D48, D52, D36, D37, D45, D61, D38, D56, D28, D42, D44, D18, D19, D13, D22, D24

IV KẾT LUẬN

1 Đã chọn được 70 dòng khoai lang có đặc điểm đúng như bản mô tả giống khoai lang Hoàng Long, Ninh Bình

Số dòng chọn lọc được trên đồng ruộng của người dân địa phương vùng nghiên cứu,

sử dụng giống khoai lang Hoàng Long của địa phương

2 Đã kết hợp ứng dụng chỉ thị phân tử RAPD để đánh giá sự tương đồng gen giữa

70 dòng đã thu thập ở vụ 1 thành công, chọn được 38 dòng khoai lang mang gen di truyền đồng nhất Kết quả này phù hợp với kết quả chọn lọc trên đồng ruộng, đây là cơ sở làm nguồn giống cho vụ tiếp theo, rút ngắn thời gian phục tráng trên đồng ruộng được 2 vụ.3 Đã đánh giá trên đồng ruộng 70 dòng khoai lang

Hoàng Long, chọn lọc được

30 dòng, gồm các dòng D16, D30, D35, D55, D26, D49, D50, D39, D40, D47, D29, D51, D57, D46, D48, D52, D36, D37, D45, D61, D38, D56, D28, D42, D44, D18, D19, D13, D22, D24 mang đầy đủ đặc tính của khoai lang Hoàng Long Ninh Bình

cả về đặc điểm nông sinh học

và chất lượng củ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hệ số di truyền của năng suất và hàm lượng chất khô ở cây khoai lang, Vũ Đình

Hòa, Kết quả nghiên cứu khoa học trồng trọt 1995 - 1996: 62 - 86, 1996

2 Cây sinh sản vô tính với chọn tạo giống khoai lang

Sách chuyên khảo, Mai Thạch Hoành, NXB Nông nghiệp, 2011

3 AVRDC progress report for 1980, Anon,

AVRDC Shanhua Taiwan, p71, 1981.

Trang 5

Ths ĐINH HUY CƯƠNG

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

CỘT SỐNG THẮT LƯNG

Đau cột sống là bệnh lý

hay gặp ở Việt Nam

cũng như trên thế giới

Nguyên nhân chủ yếu là do

thoát vị đĩa đệm cột sống,

đứng hàng đầu là cột sống

thắt lưng và thứ 2 là cột sống

cổ, bệnh gặp chủ yếu ở thời

kỳ con người đang ở độ tuổi

sáng tạo và cống hiến cao

nhất, gây ảnh hưởng nhiều

đến chất lượng cuộc sống Xã

hội ngày càng phát triển, hoạt

động của con người ngày

càng phong phú, phức tạp

Mọi hoạt động đều hầu hết

liên quan đến hoạt động cột

sống do đó việc phòng, chữa

bệnh và gìn giữ cột sống là

điều rất cần thiết

I Định nghĩa: Thoát vị đĩa

đệm (TVĐĐ) là tình trạng

nhân nhày đĩa đệm cột sống

thoát ra khỏi vị trí bình thường

trong vòng sợi chèn ép vào

ống sống hay rễ thần kinh Về

giải phẫu bệnh có sự đứt,

rách vòng sợi về lâm sàng có

hội chứng cột sống và hội

chứng rễ thần kinh

II Nguyên nhân:

Sự hình thành TVĐĐ cần

có các điều kiện sinh lý, cơ

học sau:

Thoái hóa đĩa đệm là do 2

quá trình thoái hóa sinh học

và thoái hóa bệnh lý, thoái

hóa sinh học là quá trình lão hóa sinh lý tất yếu, thoái hóa bệnh lý liên quan đến các yếu tố: cơ học, di truyền, miễn dịch, chuyển hóa

Yếu tố cơ học là tác động thuận lợi gây TVĐĐ bao gồm:

áp lực trọng tải cao, áp lực căng phồng đĩa đệm, sự lỏng lẻo từng phần và tan rã của tổ chức đĩa đệm, lực đẩy, lực xoắn vặn do các động tác cột sống quá mức

III Lâm sàng:

Hoàn cảnh xuất hiện bệnh thường sau một chấn thương hay gắng sức của cột sống, người bệnh thường có tiền sử đau cột sống lưng tái diễn nhiều lần Tiến triển bệnh thường qua 2 giai đoạnsau:

1 Giai đoạn đau cột sống thắt lưng cấp: xuất hiện sau một chấn thương, hay một tư thế sai lệch của cột sống thắt lưng Giai đoạn này thường

có biến đổi của vòng sợi lồi ra hoặc toàn bộ đĩa đệm lồi ra sau mà vòng sợi không bị tổn thương Người bệnh thường hạn chế vận động cột sống về các phía và đau tăng lên khi vận động cột sống

2 Giai đoạn chèn ép rễ thần kinh: tùy theo vị trí , mức

độ đĩa đệm thoát vị mà biểu hiện mức độ chèn ép khác

nhau, thường thì gây hội chứng thắt lưng hông 1 hoặc

2 bên Người bệnh đau vùng lưng thắt lưng lan xuống mông, đùi, cẳng chân có khi đau tận tới ngón chân, đi lại đau tăng, nghỉ ngơi đỡ đau

Ở giai đoạn này vòng sợi đã

bị đứt rách 1 phần hay toàn

bộ, nhân nhày tụt ra phía sau (TVĐĐ bên, sau bên), nhân nhày chuyển dịch gây ra chèn ép rễ, cùng với sự thay đổi thứ phát của các tổ chức lân cận như: phù nề, ứ trệ tuần hoàn và quá trình dính các tổ chức lân cận, làm cho bệnh cảnh lâm sàng ngày càng tăng với biểu hiện bằng

2 hội chứng chính đó là hội chứng cột sống và hội chứng

rễ thần kinh

a) Hội chứng cột sống:

- Đau cột sống thắt lưng

âm ỉ có lúc thành cơn, đau tăng khi vận động, ho, hắt hơi, nằm nghỉ đỡ đau

- Thay đổi hình dạng cột sống: vẹo cột sống , mất ưỡn cột sống

- Hạn chế vận động cột sống về các phía

- Chỉ số Schober < 14/10

- Co cứng cơ cạnh sống

- Điểm đau cột sống thắt

Trang 6

Fcó chứa khí vừa tiến kim vừa bơm khí thử tuân thủ theo

Test mất sức cản (Los of resistant) khi tay thầy thuốc

có cảm giác “sật” ngừng tiến kim, bơm thử khí thấy nhẹ khi

đó kim đã nằm trong khoang ngoài màng cứng, tiến hành thử lại bằng cách cho người bệnh ho thử khi không có dịch não tủy chảy ta tiến hành tiêm hỗn dịch 40mg Depo-medrol + 2ml Lidocain 3% sau thủ thuật cho người bệnh nằm sấp 30 phút,

Thủ thuật thực hiện 2 hoặc 3 ngày 1 lần

Bằng phương pháp can thiệp tối thiểu trên, đã rút ngắn được thời gian điều trị bệnh, giảm bớt được tác dụng phụ không mong muốn

do thuốc gây ra cho cơ thể,

so với dùng thuốc con đường toàn thân, đặc biệt giải thoát được nhiều bệnh nhân không phải phẫu thuật đĩa đệm cột sống thắt lưng

VI Phòng bệnh:

TVĐĐ cần loại bỏ nguyên nhân gây bệnh trong

đó chú ý tư thế hợp lý của cột sống trong vận động sinh hoạt và hoạt động lao động đặc biệt là tư thế ngồi, mang vác vật nặng Khi bê, mang vật nặng nên ngồi xuống nhấc vật nặng lên từ từ, tránh thói quen đứng rồi cúi xuống nhấc thẳng vật nặng lên

Tập thể dục, vận động cột sống nhẹ nhàng, đều đặn, thường xuyên đúng cách giúp

sự vững trắc các dây chằng cột sống

Trong giai đoạn cấp của bệnh hạn chế vận động cột sống.

- Điều trị bằng tiêm thuốc ngoài màng cứng:

Năm 2009-2010 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

đã tiến hành điều trị cho 60 trường hợp người bệnh bị thoát vị đĩa điệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp tiêm ngoài màng cứng cho nhiều kết quả tốt

a) Nguyên lý của phương pháp: đây là phương pháp can thiệp tối thiểu, thuốc kháng viên được đưa thẳng vào nơi tổn thương Nhờ vậy tác dụng phù viêm được giải thoát nhanh chóng, thể tích đĩa đệm giảm đi, áp lực nội đĩa đệm giảm nhanh, rễ thần kinh giảm phù nề do đó giải phóng khỏi chèn ép, kích thích và triệu chứng lâm sàng nhanh chóng giảm hoặc mất

b) Quy trình của phương pháp:

- Chuẩn bị dụng cụ: Kim Terumo 22 G, xăng có lỗ, băng, gạc cồn sát trùng

- Chuẩn bị người bệnh:

+ Ngày trước thủ thuật:

công tác tư tưởng, điện tim,

đo huyết áp, xét nghiệm CTM, chụp cột sống chức năng

+ Ngay trước khi thủ thuật: người bệnh nằm nghiêng lưng cong về phía thầy thuốc, đầu gập xuống ngực, đùi gập vào bụng, xác định khe liên đốt sống có ĐĐTV sát trùng rộng vùng cột sống thắt lưng, trải xăng

có lỗ

Tiến hành dùng kim Terumo chọc thẳng góc với cột sống khi kim sâu 2cm thì ngừng tiến kim, lắp bơm tiêm

b) Hội chứng rễ thần kinh:

Đau dọc theo dây thần kinh

hông to

- Các dấu hiệu như:

(Lasegue, chuông bấm

dương tính tùy theo mức độ)

- Rối loạn cảm giác theo

kiểu dải, có thể rối loạn cảm

giác theo kiểu dị cảm, hoặc

mất cảm giác, giảm hoặc mất

phản xạ gân xương

- Rối loạn vận động, dinh

dưỡng, teo cơ, khô da rụng

lông

IV Chẩn đoán TVĐĐCS:

Ngày nay sự có mặt của máy

chụp cộng hưởng từ giúp

chẩn đoán nhanh chính xác

TVĐĐCS

Công thức chẩn đoán

TVĐĐ:

V Điều trị TVĐĐCS:

Hiện nay trên thế giới có

3 phương pháp chính điều trị

TVĐĐCS đó là:

1 Điều trị bằng phẫu

thuật: phương pháp này giải

quyết được nguyên nhân

chèn ép rễ thần kinh, xong

luôn kèm nhiều nguy cơ như:

làm cột sống kém bền vững

và để lại những biến chứng

cho cột sống

2 Điều trị bằng LASE,

RF, ở Việt Nam còn ít làm do

đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền và

cán bộ Y tế phải có trình độ

chuyên môn cao

3 Điều trị bảo tồn: là phổ

biến và phù hợp nhất ở Việt

Nam như: phóng bế rễ thần

kinh, dùng thuốc con đường

toàn thân, xong không phải

trường hợp TVĐĐ nào cũng

có thể giải quyết được

TVĐĐCS = Lâm sàng

TVĐĐ + Cận lâm sàng (MRI)

Trang 7

hệ thống nano cơ điện tử (NEMS) và thiết bị sử dụng MENS, NEMS

3 Công nghệ sản xuất mạch tích hợp, các bộ nhớ dung lượng cao

4 Công nghệ sản xuất màn hình tinh thể lỏng (LCD), plasma

5 Công nghệ chế tạo các thiết bị đo chính xác kỹ thuật số

6 Công nghệ chế tạo các đầu cảm biến, các thiết bị đo điện tử

7 Công nghệ chế tạo robot

8 Công nghệ vũ trụ

9 Công nghệ chế tạo các

hệ mô phỏng giao tiếp người - máy thông qua ý nghĩ, cử chỉ, ngôn ngữ và hình ảnh

10 Công nghệ ứng dụng mạng nơron trong xử lý ảnh

11 Công nghệ chế tạo thiết bị cộng hưởng từ chẩn đoán bằng hình ảnh

12 Công nghệ chế tạo các máy chụp X-quang cao tần, máy điện não, thiết bị laser dùng trong y tế

13 Công nghệ gia công vật liệu bằng siêu âm, tia lửa điện, plasma, laser, điều

cũng cần phải nghiêm túc nhìn nhận một cách khách quan Đó là, tình trạng nhập khẩu một sô công nghệ trên địa bàn chưa đạt yêu cầu chung, hệ thống quản lý giám sát công nghệ chưa đồng bộ,

do vậy một số công nghệ nhập về chưa hiệu quả, yêu cầu về môi trường chưa đảm bảo Nguyên nhân là do việc thực thi pháp luật về chuyển giao công nghệ chưa nghiêm,

do thiếu thông tin về pháp luật của các nhà đầu tư, kiến thức

về chuyển giao công nghệ chưa đầy đủ

Để khắc phục tình trạng trên; Sở KH&CN đăng tải lại danh mục các loại công nghệ khuyến khích, công nghệ hạn chế và công nghệ cấm chuyển giao ban hành tại Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Nhằm cảnh báo cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý trên địa bàn tỉnh về hoạt động đầu tư các công nghệ mới

D A N H M Ụ C C Ô N G NGHỆ KHUYẾN KHÍCH

1

CHUYỂN GIAO ( )

1 Công nghệ nano

2 Công nghệ chế tạo hệ thống vi cơ điện tử (MENS),

rong những năm qua,

các tổ chức, cá nhân

trên địa bàn tỉnh Ninh

T

Bình đã mạnh dạn đầu tư cả

nhân lực và tiềm lực cho đổi

mới công nghệ; nhằm tạo ra

nhiều sản phẩm mới; Năng

suất và chất lượng các loại

sản phẩm được nâng cao

Một số ngành chủ lực của tỉnh

có được công nghệ mới, công

nghệ hiện đại cơ bản do tự

đầu tư Nhờ đổi mới công

nghệ, nhiều sản phẩm tạo ra

đáp ứng được nhu cầu người

tiêu dùng, một số sản phẩm

đã hướng đến xuất khẩu Các

công nghệ về cơ bản đã đi

vào hoạt động khá ổn định,

bước đầu có những đóng góp

vào sự phát triển và tăng

trưởng KT-XH ở địa phương

Đặc biệt một số công nghệ

tạo ra sản phẩm có chất

lượng cao phục vụ cho nhu

cầu xuất khẩu như thiết bị

Quang học, sản phẩm may

mặc, Ôtô Thành công, phân

đạm, Ắc quy, cần gạt nước

ôtô Sản phẩm xi măng của

tỉnh cũng đã vươn tầm xuất

khẩu, góp phần thu về nguồn

ngoại tệ cho địa phương

Tuy vậy, hoạt động đầu tư

công nghệ trên địa bàn tỉnh

TRONG LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều cần quan tâm

Ks TRẦN HẢI LỘC

Trưởng phòng Quản lý Công nghệ

F

Trang 8

F

ngập trong nước

43 Công nghệ cắt, hàn dưới nước

44 Công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học (màng sinh học, màng thẩm thấu ngược)

45 Công nghệ nuôi tế bào gốc người, động vật

46 Công nghệ sản xuất các bộ phận nhân tạo của con người

47 Công nghệ sản xuất thuốc điều trị ung thư, tim mạch, tiểu đường, HIV/AIDS, thuốc cai nghiện ma túy, thuốc phục vụ sinh đẻ có kế hoạch

48 Công nghệ phát hiện, thu gom, giám sát và xử lý các loại chất thải nguy hại

49 Công nghệ dự báo bão, lũ, động đất, sóng thần

và các hiện tượng thiên tai khác

50 Các công nghệ hiện đại hóa ngành nghề truyền thống

D A N H M Ụ C C Ô N G NGHỆ HẠN CHẾ CHUYỂN GIAO

I Công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam

1 Công nghệ sản xuất đèn chiếu sáng bằng sợi đốt trong khí trơ

2 Công nghệ sản xuất linh kiện điện tử chân không, linh kiện bán dẫn mức độ tích hợp thấp

điện

29 Công nghệ sản xuất các sản phẩm tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng

30 Công nghệ sản xuất điện sử dụng năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, thủy triều, sóng biển, sinh khối

31 Công nghệ sản xuất nhiên liệu mới

32 Công nghệ chế tạo tuabin thủy điện công suất trên 60 MW

33 Công nghệ nhân, tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao

34 Công nghệ điều khiển thời gian ra hoa, kết trái và thu hoạch của các loại cây trồng

35 Công nghệ tự động hóa quá trình chăn nuôi, trồng trọt và thu hoạch các loại rau, hoa, quả

36 Công nghệ tưới tiết kiệm nước

37 Công nghệ bảo quản lạnh trứng, hợp tử động vật

38 Công nghệ sản xuất vắc-xin bảo vệ sức khỏe người, động vật

39 Công nghệ giống, nuôi cá ngừ đại dương, tôm hùm, bào ngư, sò huyết, trai lấy ngọc, san hô

40 Công nghệ sản xuất giống tôm sú bố, mẹ sạch bệnh

41 Công nghệ phát hiện sớm túi nước, túi khí CnHn+2

42 Công nghệ thi công công trình biển, công trình

khiển kỹ thuật số

14 Công nghệ chế tạo

kim loại có độ tinh khiết cao

15 Công nghệ chế tạo

vật liệu xây dựng có tính năng

đặc biệt

16 Công nghệ sản xuất

vật liệu dễ phân hủy, thân môi

trường

17 Công nghệ chế tạo

các vật liệu composit dạng

dẻo, dạng bimetal

18 Công nghệ chế tạo

vật liệu gốm, sợi thủy tinh đặc

biệt, sợi quang, sợi cacbon

19 Công nghệ sản xuất

chất xúc tác và vật liệu mới

20 Công nghệ luyện,

cán, kéo kim loại đặc biệt

21 Công nghệ xử lý hàm

lượng kẽm cao trong sản xuất

gang

22 Công nghệ sản xuất

pin lithium, pin mặt trời

23 Công nghệ sản xuất

các loại sơn không sử dụng

dung môi hữu cơ và kim loại

nặng

24 Công nghệ biển

25 Công nghệ thiết kế

tàu thủy cỡ lớn, tàu có tính

năng phức tạp

26 Công nghệ chế tạo

thiết bị điều chỉnh tự động từ

xa (nhiệt độ, áp suất, điện áp,

lưu lượng, vòng quay) trên

tàu thủy

27 Công nghệ chế tạo

nghi khí hàng hải cho tàu thủy

và công trình biển

28 Công nghệ giảm tổn

thất điện năng trong truyền tải

Trang 9

F13 Công nghệ vô hiệu

hóa thiết bị đo, đếm, tính lượng điện năng sử dụng

14 Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị tính thời gian sử dụng điện thoại

15 Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị kiểm tra, phát hiện

vũ khí, vật liệu nổ, ma túy và

đồ vật nguy hiểm khác, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu

an ninh

16 Công nghệ sản xuất các loại vũ khí, khí tài, vật liệu

nổ quân sự, trang thiết bị kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ, phương tiện vô hiệu hóa các thiết bị phát hiện việc truy cập mạng máy tính điện tử, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu

an ninh, quốc phòng

II Công nghệ chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài

17 Công nghệ cấm chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Đứng trước yêu cầu của CNH-HĐH và hội nhập Quốc

tế, để thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội ở địa phương, hoạt động chuyển giao công nghệ

là một trong những yếu tố cơ bản, đóng một vai trò quan trọng để lựa chọn có chuẩn mực các công nghệ sản xuất đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

tính quý hiếm

D A N H M Ụ C C Ô N G NGHỆ CẤM CHUYỂN GIAO

I Công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam.

1 Công nghệ sản xuất axit sulfuric bằng phương pháp tiếp xúc đơn, hấp thụ đơn

2 Công nghệ in, sắp chữ bằng bản chì

3 Công nghệ sản xuất pin bằng phương pháp hồ điện dịch

4 Công nghệ điện phân dùng điện cực thủy ngân

5 Công nghệ sản xuất sơn sử dụng thủy ngân

6 Công nghệ sản xuất các sản phẩm hóa nổ bằng phương pháp thủ công

7 Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng

8 Công nghệ sản xuất xi măng lò quay bằng phương pháp ướt

9 Công nghệ nhân bản

vô tính phôi người

10 Công nghệ điều chế chất ma túy

11 Công nghệ phá sóng, chèn sóng vô tuyến điện

12 Công nghệ vô hiệu hóa các thiết bị ghi âm, ghi hình, đo, đếm, tính tải trọng, tốc độ phương tiện giao thông, trừ trường hợp phục

vụ nhu cầu an ninh

3 Công nghệ đồng phân

hóa sử dụng các axit

flohydric, axit sulfuric làm xúc

tác

4 Công nghệ sản xuất

bột ôxit titan có sử dụng axit

sulfuric

5 Công nghệ sản xuất

các loại mạch in 1 lớp, 2 lớp

6 Công nghệ in tiền và

các loại giấy có mệnh giá

7 Công nghệ tạo giống

cây trồng, vật nuôi bằng

phương pháp biến đổi gien

trong sản xuất nông nghiệp,

lâm nghiệp và thủy sản

8 Công nghệ sản xuất

các loại thuốc sát trùng gia

dụng, thuốc diệt côn trùng,

diệt chuột bằng phương pháp

sinh học

9 Công nghệ sử dụng

hóa chất độc trong nuôi, trồng

và chế biến thủy sản

10 Công nghệ sử dụng

các loài sinh vật phi bản địa

làm tác nhân xử lý, chỉ thị môi

trường

11 Công nghệ làm giàu

các chất phóng xạ

II Công nghệ chuyển

giao từ Việt Nam ra nước

ngoài.

12 Công nghệ sản xuất

giống, nuôi, trồng thủy sản

thuộc sản phẩm xuất khẩu

chủ lực

13 Công nghệ sản xuất

thực phẩm thuộc ngành nghề

truyền thống có sử dụng các

chủng giống vi sinh vật có đặc

1

( )Được áp dụng đối với công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong lãnh thổ Việt Nam.

Trang 10

Ks NGUYỄN VĂN SỸ

Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng Ninh Bình

F

chọn mua MBH chủ yếu bằng cách thử xem có vừa đầu, hợp với khuôn mặt, đúng thời trang, lựa chọn màu sắc và nhất là nghe theo tư vấn của người bán… mà không cần biết chất lượng ra sao Từ đó dẫn đến sự phong phú về màu sắc, kiểu dáng, kích thước của các loại MBH hàng ngày xuất hiện trên đường

Những chiếc mũ này không

có tác dụng bảo vệ vì nó được làm từ nhựa phế liệu chứ không phải từ nhựa nguyên chất, chất lượng không đảm bảo, không đáp ứng được yêu cầu như Quy chuẩn kỹ thuật quy định Các phế liệu nhựa này vừa độc hại cho da đầu và tóc vừa không đáp ứng được các chỉ tiêu chống đâm xuyên khi có va chạm xảy ra Lớp bảo vệ bên trong của loại mũ này chỉ là một lớp xốp mỏng (thậm chí không có lớp xốp bên trong) dễ dàng vỡ khi bị rơi

Hơn nữa, một thực tế

được chứng nhận hợp quy, gắn dấu hợp quy nhưng vì lợi nhuận, họ đã sản xuất ra những loại MBH không đảm bảo chất lượng như đã được chứng nhận hợp quy

Hiện nay, không có quy định về điều kiện kinh doanh MBH cho người đi mô tô, xe máy nên MBH bán tự do, trên vỉa hè đường phố, không có địa điểm cố định, nên khó kiểm soát, bán lẫn lộn giữa MBH (cho người đi mô tô xe máy) với các loại mũ khác có hình dáng MBH cho người đi

mô tô, xe máy được bày bán

tự do, tràn lan trên vỉa hè đường phố Giá của các loại

mũ gọi là “MBH” này khá rẻ từ chỉ 25.000 đến 40.000 đồng/

chiếc, người sử dụng coi nó như là một phương tiện để

“chống chế” khi đi xe máy trên đường cho đúng luật giao thông chứ không hề nghĩ đến

sự nguy hiểm cho chính tính mạng của mình

Nhiều người tiêu dùng

Mặc dù công tác quản

lý chất lượng mũ bảo

hiểm được các cơ

quan quản lý thực hiện liên

tục, thường xuyên nhưng nhu

cầu của thị trường mũ bảo

hiểm (MBH) đã đi theo một

diễn biến khác, phức tạp hơn

khiến cho công tác quản lý

của cơ quan chức năng gặp

nhiều khó khăn bởi vì cho đến

nay vẫn tồn tại một thực trạng

MBH vi phạm lách luật Theo

quy định, doanh nghiệp chưa

thực hiện chứng nhận hợp

quy, sẽ không được cung cấp

ra thị trường sản phẩm MBH

Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn

có doanh nghiệp sản xuất

chui lủi, giấu địa chỉ, sản xuất

MBH không chứng nhận hợp

quy nhưng gắn dấu hợp quy,

(giả mạo được chứng nhận

hợp quy) MBH ra thị trường

với nhiều hình thức mẫu mã

bắt mắt, giá rẻ nhưng không

đạt chất lượng mang nhiều

nhãn mác khác nhau với địa

chỉ sản xuất ghi là “ Sản xuất

tại Việt Nam” hoặc không có

ghi địa chỉ sản xuất Hoặc sản

xuất mũ hình dáng giống

MBH nhưng không ghi nhãn

là “ MBH dành cho người đi

mô tô, xe máy” không gắn dấu

hợp quy, không rõ địa chỉ sản

xuất, nhưng đưa ra thị trường

lưu thông, khi cơ quan chức

năng kiểm tra thì nói rằng đây

chỉ là mũ đội đầu cho người đi

xe đạp, người đi bộ, mũ thể

thao, để tránh việc kiểm tra

theo quy định tại quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

Bên cạnh đó, một số

doanh nghiệp sau khi đã

KHÓ KHĂN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MŨ BẢO HIỂM NGOÀI LUỒNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Ngày đăng: 17/01/2015, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh Ruộng khoai lang Hoàng Long phục tráng tại  Yên Quang, Nho Quan Ninh Bình (Vụ Xuân 2013) - KẾT QUẢ bước đầu PHỤC TRÁNG GIỐNG KHOAI LANG HOÀNG LONG tại NINH bình
nh ảnh Ruộng khoai lang Hoàng Long phục tráng tại Yên Quang, Nho Quan Ninh Bình (Vụ Xuân 2013) (Trang 1)
Bảng 1: Kết quả năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 30 dòng khoai lang Hoàng Long - KẾT QUẢ bước đầu PHỤC TRÁNG GIỐNG KHOAI LANG HOÀNG LONG tại NINH bình
Bảng 1 Kết quả năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 30 dòng khoai lang Hoàng Long (Trang 3)
Hình  thù  giống  như  những - KẾT QUẢ bước đầu PHỤC TRÁNG GIỐNG KHOAI LANG HOÀNG LONG tại NINH bình
nh thù giống như những (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w