559 Một số giải pháp cho vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty bánh kẹo Hải Hà (55tr)
Trang 1Lời nói đầu
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp nhất thiếtphải có một lợng vốn nhất định Nhất là đang hoạt động sản xuất kinh doanhtrong nền kinh tế thị trờng Với sự cạnh tranh mãnh liệt giữa các doanh nghiệpvới nhau, nhu cầu về vốn sản xuất lại cần thiết và quan trọng hơn cả Nh ta đãbiết mục đích của các hoạt động sản xuất kinh doanh là nhằm thu đợc lợinhuận trên cơ sở vốn Vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại vàphát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồngvốn sao cho có hiệu quả nhất, đem lại nhiều lợi nhuận nhất Vốn nói chung vàVốn cố định nói riêng là một yếu tố không thể thiếu đợc của mọi quá trình sảnxuất kinh doanh Do vậy, quản lý vốn cố định trở thành một trong những nộidung quan trọng của quản lý tài chính Mục tiêu của quản lý vốn cố định và tàisản cố định là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờngvới hiệu quả kinh tế cao nhất Chu kỳ vận động dài dẫn đến có nhiều rủi rolàm thất thoát vốn Vốn cố định đợc bù đắp từng phần, còn lại vẫn đợc cố địnhtrong giá trị tài sản cố định Vì vậy việc bảo toàn và sử dụng có hiệu quả là hếtsức cần thiết
Qua thời gian thực tập tại Công ty vận tải số 2, đợc sự giúp đỡ củaphòng thống kê kế toán Em đã dần dần tiếp cận đợc với vấn đề thực tế Emnhận thức đợc tầm quan trọng của vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn
cố định nói riêng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Đồng thời em nhận thấyrằng, vấn đề tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đặc biệt là vốn cố
định của công ty trong năm qua, tuy đã đạt đợc một số kết quả song vẫn cònnhiều tồn tại và hạn chế Nếu giải quyết tốt những vấn đề này thì chắc chắnhiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty sẽ đợc nâng lên rõ rệt
Do vậy em đã đi sâu vào nghiên cứu tình hình, thực trạng về tổ chức vàhiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty và mạnh dan nêu một số ýkiến đề suất nhằm đẩy mạnh việc sử dụng vốn cố định của công ty thông qua
đề tài
"Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở
Công ty vận tải số 2- Cục Vận tải đờng bộ Việt Nam – Bộ GTVT Bộ GTVT"
Nội dung đề tài gồm 3 chơng.
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về vốn định ở trong doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng II: Tình hình sử dụng vốn cố định ở Công ty vận tải số2 Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở Công ty vận tải số 2.
Trang 2Mặc dù đã rất cố gắng, song do trình độ lý luận và thực tế còn hạn chế,thời gian tìm hiểu và thực tập có hạn nên bài viết của em chắc chắn khôngtránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong đợc sự chỉ bảo và cho ýkiến của các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng thống kê kế toán củacông ty để em có thể hoàn thiện và nâng cao kiến thức của mình.
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về vốn cố định ở trong doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
I Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp.
1 Tài sản cố định
a.Khái niệm
Để tiến hành sản xuất - kinh doanh, các doanh nghiệp cần 3 yếu tố :Sứclao động, t liệu lao động, đối tợng lao động
T liệu lao động là những phơng tiện mà con ngời sử dụng tác động vào
đối tợng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình Bộ phận quan trọngnhất của t liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản
cố định (TSCĐ) Đó là những t liệu lao động chủ yếu đợc sử dụng một cáchtrực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh: máy móc thiết bị,phơng tiện vận tải, công trình kiến trúc
Theo quyết định 166/199/QĐ-BTC ban hành ngày 30-12-1999 thì những
t liệu lao động đợc coi là tài sản cố định khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện:
- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị tối thiểu theo quy định của pháp luật: ở nớc ta, tài sản có giátrị từ 5 triệu trở lên
Một số trờng hợp đặc biệt sau cũng đợc coi là tài sản cố định:
- Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, mọi
bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau Do yêu cầu quản lý, sử
2
Trang 3dụng đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản dẫn tới mọi bộ phận đó
đ-ợc coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
- Súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
- Từng mảnh vờn cây lâu năm
Những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn trên đợc coi là những công
cụ dụng cụ đợc mua sắm bằng nguồn vốn lu động của doanh nghiệp Tuynhiên việc phân biệt giữa đối tợng lao động và t liệu lao động không chỉ đơnthuần dựa vào đặc tính hiện vật mà còn dựa vào tính chất và công dụng củachúngtrong quá trình sản xuất: Trong từng trờng hợp, tài sản đợc coi là t liệulao động hoặc đối tợng lao động, ví dụ máy móc dùng trong sản xuất đợc coi
là TSCĐ nhng máy móc đó lại là các sản phẩm mới hoàn thành của giai đoạntrớc đó thì chỉ đợc coi là đối tợng lao động
- Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật, khoa học đã trở thành lực ợng sản xuất trực tiếp dẫn đến tài sản cố định bao gồm cả những tài sản cố
l-định không có hình thái vật chất đợc gọi là tài sản cố l-định vô hình Đây lànhững chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra nh: Chi phí thành lập doanh nghiệp, chiphí về bằng phát minh sáng chế, chi phí lợi thế kinh doanh
Nếu chi phí này không đồng thời thỏa mãn 2 tiêu chuẩn trên thì đợchạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanhnghiệp
b Đặc điểm chung của TSCĐ
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu không thay đổi trongquá trình sản xuất
- Giá trị của tài sản cố định đợc chuyển dịch dần từng phần vào giá trịsản phẩm sản xuất ra
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng, các TSCĐ của doanh nhiệpcũng đợc coi nh là một loại hàng hoá thông thờng khác Thông qua mua bántrao đổi, TSCĐ có thể đợc chuyển dịch quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủthể này sang chủ thể khác trên thị trờng
2 Vốn cố định và đặc điểm của nó trong doanh nghiệp
a Khái niệm
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng, việc mua sắm hay lắp đặt cáctài sản cố định của doanh nghiệp đều phải thanh toánh bằng tiền Số vốn đầu tứng trớc để mua sắm, xây dựng, lắp đặt các tài sản cố định gọi là vốn cố địnhcủa doanh nghiệp (VCĐ)
Khái niệm vốn cố định : Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu t ứng
trớc về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phầntrong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản
cố định hết thời gian sử dụng
Trang 4Mối quan hệ giữa TSCĐ và vốn cố định: Là số vốn đầu t ứng trớc nên
quy mô vốn cố định sẽ quyết định quy mô tài sản cố định, ảnh hởng đến trình
độ trang bị kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp Song ngợc lại những đặc
điểm của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh hởng, chi phối đặc điểmtuần hoàn và luân chuyển vốn cố định
b.Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định
- Vốn cố định luân chuyển lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh
- Vốn cố định chuyển dịch dần dần từng phần giá trị của nó vào giá trịsản phẩm dẫn đến cấu thành yếu tố chi phí sản xuất hoặc khoản mục giá thànhsản phẩm
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển
Do đặc điểm tài sản cố định và vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh, nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, cho nên nộidung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm 2 mặt vật chất và giá trị
+Bảo toàn vốn cố định về mặt vật chất không phải chỉ là giữ nguyênhình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định mà doanhnghiệp phải thờng xuyên bảo quản, tu sửa nhằm duy trì năng lực sản xuất củatài sản cố định để có thể huy động tối đa công suất của nó trong quá trình sửdụng
+ Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là bảo đảm sức mua của vốn cố
định khi đã hoàn thành một vòng tuần hoàn, vốn tiền tệ (tiền khấu hao) đợc thuhồi phải đủ để mua lại một tài sản cố định có khả năng sản xuất nh cũ
3 Vị trí và vai trò của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn là điều kiện, là tiền đề của sản xuất kinh doanh, không có vốn sẽkhông có bất kỳ công việc sản xuất kinh doanh nào
- Doanh nghiệp mới ra đời cần có vốn (điều kiện cần)
- Doanh nghiệp tồn tại và phát triển đợc nếu quản lý và sử dụng vốn cóhiệu quả (điều kiện đủ)
Trên góc độ mỗi doanh nghiệp, nhu cầu về vốn là điều kiện để doanhnghiệp duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nângcao chất lợng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động Từ đótạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thị trờng,nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất kinh doanhcàng lớn, áp dụng tiến bộ kỹ thuật càng nhiều, phạm vi hoạt động sản xuấtkinh doanh càng đợc mở rộng đòi hỏi vốn càng lớn
Nh vậy, về giá trị, vốn cố định phản ánh tiềm lực tài chính của doanhnghiệp; còn về mặt hiện vật thể hiện vai trò của mình thông qua tài sản cố định
- Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, là t liệu lao động chủ yếu
đ-ợc ví nh “hệ thống xơng cốt, bắp thịt của quá trình sản xuất kinh doanh” củadoanh nghiệp, nó gắn liền với doanh nghiệp trong một quá trình tồn tại
4
Trang 5- Trình độ trang bị tài sản cố định quyết định đến năng lực sản xuất,năng suất lao động, giá thành, chất lợng sản phẩm Nếu doanh nghiệp nàotrang bị máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ giảm đợcmức tiêu hao nguyên vật liệu, hạn chế tỷ lệ sản phẩm hỏng, rút ngắn thời giansản xuất sản phẩm tức là làm cho chi phí sản xuất cá biệt của mình thấp hơnmức trung bình của xã hội Do đó, doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh để
có lợi nhuận doanh nghiệp cao hơn
Chính vì vậy vấn đề đổi mới TSCĐ luôn là một yêu cầu và là nhu cầucấp thiết đối với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Để đổi mới TSCĐ,quan trọng nhất là cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, có sử dụngtốt vốn cố định thì mới có điều kiện đổi mới TSCĐ
4 Phân loại và kết cấu tài sản cố định
a.Phân loại tài sản cố định : Là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định
của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp Thông thờng phân loại theo một số tiêu thức sau:
*Theo hình thái biểu hiện :
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, bao gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc, thiết bị
+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
+ Các loại tài sản cố định hữu hình khác
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiệnmột lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh Bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
* Theo công dụng kinh tế có thể chia TSCĐ làm 2 loại:
+ TSCĐ dùng trong hoạt động sản xúât kinh doanh: gồm những TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất; nhà văn hoá, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể
Cách phân loại này giúp nhà quản lý thấy đợc cơ cấu tài sản cố định tạo
điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính khấu hao
Trang 6* Theo tình hình sử dụng : chia TSCĐ làm 3 loại
* Theo mục đích sử dụng : chia TSCĐ làm 3 loại
+TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
+TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nhiệp, an ninh quốc phòng :TSCĐ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở, công trình phúc lợi tập thể
+TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ theo quy định của cơ quan có thẩm quyềnCách phân loại này giúp nhà quản lý thấy cơ cấu tài sản cố định theomục đích sử dụng của nó, từ đó có biện pháp quản lý sao cho có hiệu quả nhất
*Theo quyền sở hữu :
+ TSCĐ tự có : Là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.+ TSCĐ đi thuê : Là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp khác Có 2 loại:
Thuê hoạt động :Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý sử dụng theocác quy định trong hợp đồng thuê Doanh nghiệp không trích khấu hao đối vớinhững TSCĐ này
Thuê tài chính : Doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao nh đối với TSCĐ thuộc sở hữu của mình
Cách phân loại này giúp nhà quản lý thấy đợc kết cấu tài sản cố địnhthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và của ngời khác dẫn đến khai thác, sửdụng hợp lý tài sản cố định của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả đồng vốn
* Theo nguồn hình thành: chia làm 2 loại:
- Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ
- Trình độ trang bị kỹ thuật và hiệu quả đầu t xây dựng : Trình độ sảnxuất cao dẫn đến máy móc chiếm tỷ trọng lớn
- Phơng thức tổ chức sản xuất
6
Trang 7Nghiên cứu kết cấu tài sản cố định có ý nghĩa rất quan trọng trong việckiểm tra vốn đầu t xây dựng cơ bản và là căn cứ để ra quyết định đầu t trongtừng ngành sản xuất
II Khấu hao tài sản cố định
1 Hao mòn tài sản cố định
* Hao mòn tài sản cố định : Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của
tài sản cố định do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, dotiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động
Tài sản cố định hao mòn dới 2 hình thức:
- Hao mòn hữu hình : Do các nhân tố trong quá trình sử dụng và do môitrờng dẫn đến hao mòn càng lớn nếu doanh nghiệp càng sử dụng nhiều và môitrờng có sự ăn mòn hóa học
Hao mòn về vật chất : thay đổi trạng vật vật lý ban đầu ở các bộ phận Hao mòn về giá trị sử dụng : Giảm sút chất lợng, tính năng sử dụng,
tính năng kỹ thuật ban đầu Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng của nó thìphải sửa chữa
Hao mòn về giá trị : Giảm dần giá trị của tài sản cố định cùng với quá
trình chuyển dịch từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất ra
- Hao mòn vô hình : Là sự hao mòn về giá trị của tài sản cố định do ảnhhởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật
+Hao mòn vô hình loại 1: Giảm giá trị trao đổi do tài sản cố định nh cũnhng giá mua lại rẻ hơn
+ Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do tài sản cố
định mới tuy giá mua nh cũ nhng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật dẫn đếntài sản cố định cũ không đợc chuyển dịch giá trị vào giá trị sản phẩm do khi cótài sản cố định mới, ngời ta không sử dụng tài sản cố định cũ, điều kiện sảnxuất sẽ do các tài sản cố định mới quyết định
+ Hao mòn vô hình loại 3: Tài sản cố định bị mất giá hoàn toàn do chấmdứt chu kỳ sống của sản phẩm, các bản quyền sáng chế phát minh lạc hậu lỗithời
2 Khấu hao tài sản cố định
Để bù đắp giá trị tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất,doanh nghiệp phải chuyển dịch dần dần phần giá trị hao mòn vào giá trị sảnphẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao tải sản cố định
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá cuả tài sản cố định vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của tài sản cố định.
Mục đích của việc khấu hao TSCĐ là nhằm tích lũy vốn để tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định.Sau khi hàng hoá đợc tiêu thụ,
số tiền khấu hao đợc tích luỹ thành quỹ khấu hao TSCĐ Khi cha có nhu cầu
đầu t mua sắm tài sản cố định, các doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt quỹnày để bổ sung vốn kinh doanh
3 Các phơng pháp khấu hao tài sản cố định
Trang 8* Nguyên tắc tính khấu hao:
- Phù hợp với mức độ hao mòn của tài sản cố định
- Đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu
* Các phơng pháp khấu hao tài sản cố định : Khấu hao là phơng pháp
để thu hồi vốn cố định của doanh nghiệp Để tính khấu hao tài sản cố địnhdoanh nghiệp có thể thực hiện bằng nhiều phơng pháp, mỗi phơng pháp có u,nhợc điểm riêng Việc lựa chọn đúng đắn các phơng pháp khấu hao tài sản cố
định là một nội dung quan trọng của công tác quản lý vốn cố định trong cácdoanh nghiệp
a Ph ơng pháp khấu hao tuyến tính cố định (khấu hao bình quân)
Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất đợc sử dụng khá phổ biến(Theo quyết định số 166/QĐ-BTC ngày 30-12-1999 - Điều 18 về chế độ quản
lý, sử dụng trích khấu hao.)
Đặc điểm : Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc xác định là
không đổi trong suốt thời gian sử dụng
Công thức : MK =
T NG
ti x fi
ti : Tỷ lệ khấu hao của từng nhóm TSCĐ
fi : Tỷ trọng giá trị của mỗi nhóm TSCĐ
MK = TK x
n 1
Tỷ lệ khấu hao từng cái, từng loại tài sản cố định thờng đợc dùng để tính
số tiền khấu hao thực tế trong kỳ
Tỷ lệ khấu hao bình quân thờng dùng trong công tác lập kế hoạch khấuhao
Nhận xét :
Ưu điểm : + Đơn giản, dễ tính toán
+ Góp phần ổn định giá thành+ Thuận lợi cho việc lập kế hoạch khấu hao
Nhợc điểm : + Thu hồi vốn chậm
+ Không phản ánh đúng lợng hao mòn thực tế
8
Trang 9b Các ph ơng pháp khấu hao nhanh
Đặc điểm: Mức khấu hao cao trong những năm đầu và giảm dần
trong những năm cuối sử dụng TSCĐ
* Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần kết hợp với khấu hao bình
quân
MKi = TKC x Gi
Gi : Giá trị còn lại đầu năm thứ i
TKC : Tỷ lệ khấu hao hàng năm (đã có sự điều chỉnh)
TKC = TK x HS
HS : Hệ số điều chỉnh
HS = 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng < 4 năm
HS = 2 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng 5 - 6 năm
HS = 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng > 6 năm
Nhận xét : Số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng không đủ bù đắp
giá trị đầu t ban đầu
Biện pháp khắc phục: Khi chuyển sang giai đoạn nửa cuối thời gian sửdụng tài sản cố định ta sử dụng phơng pháp khấu hao bình quân (thờng 30%thời gian sử dụng còn lại)
* Phơng pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng
MKi = TKi x NG
TKi =
dụng sử năm tự thứ số Tổng
TSCĐ
của lại còn dụng sử năm Số
x 100
hoặc TKi =
1) (T T
1) - (T 2
i : Thời điểm cần tính tỷ lệ khấu hao
TKi: Tỷ lệ khấu hao của năm i
Phơng pháp này thờng áp dụng phổ biến ở những doanh nghiệp có trình
độ trang bị máy móc hiện đại nh ngành điện tử, tin học
4 Lập kế hoạch khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định
* Phạm vi tính khấu hao : Điều 19, 20, 21 của 166/QĐ-BTC quy định :
- Mọi tài sản cố định có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
đều trích khấu hao
- Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh thì không trích khấu hao
Trang 10Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định là một nội dung quan trọng đểquản lý vốn cố định trên cả phơng diện bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cố định Khi lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định, trớc hết cần xác địnhphạm vi giá trị tài sản cố định phải tích khấu hao và tổng nguyên giá tài sản cố
định phải tính khấu hao vào đầu năm kế hoạch, cơ cấu theo nguồn vốn hìnhthành và nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong kỳ
Có 2 phơng pháp lập kế hoạch khấu hao: phơng pháp trực tiếp và phơngpháp gián tiếp
a Lập kế hoạch khấu hao theo ph ơng pháp trực tiếp
Theo phơng pháp này, số tiền khấ hao trong kỳ kế hoạch đợc xác định
KHt : Số tiền khấu hao trong tháng
Ngdi: Nguyên giá cần tính khấu hao ở đầu tháng của từng loại TSCĐtki : Tỷ lệ khấu hao theo tháng của từng loại TSCĐ
+ Số tiền KH tăng thêm trong tháng
- Số tiền KH giảm
đi trong tháng
Phơng pháp này có u điểm là tính toán chính xác số khấu hao cần tínhtừng tháng Tuy nhiên, có nhợc điểm là phải biết đợc số khấu hao tăng lêntrong tháng và số khấu hao giảm đi trong tháng
b Lập kế hoạch khấu hao theo ph ơng pháp gián tiếp
Theo phơng pháp này cần phải:
+ Xác định tổng nguyên giá TSCĐ ở đầu kỳ khấ hao
+ Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ tăng, giảm trong kỳ Trong đó:
Trang 11T : Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân tài sản cố định Phơng pháp này có u điểm là có thể tính số khấu hao dự kiến trong kỳngay từ đầu kỳ Nhợc điểm là tính toán không chính xác số tiền phải tính khấuhao trong kỳ
Để vốn cố định đợc bảo toàm đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tính đúng,tính đủ khấu hao và đánh giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật
c Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định trong kỳ
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả số tiền trích khấ hao, các doanhnghiệp cần dự kiến phân phối sử dụng tiền trích khấu hao trong kỳ
Việc phân phối sử dụng số tiền khấu hao này phụ thuộc vào cơ cấunguồn vốn đầu t ban đầu
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, cơ cấu nguồnvốn đầu t hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp cũng phong phú và dadạng Có thể chia thành 2 nguồn chính: Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn
đi vay theo chế độ tài chính hiện hành, tiền khấu hao trong doanh nghiệp nhànớc đợc hoàn thành từ nguồn vốn nhà nớc hoặc tự bổ sung, đợc để lại nhiệt độ
Đối với tài sản cố định đầu t bằng vốn vay thì khấu hao là nguồn trả nợ vay
III Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định trong doanh nghiệp
1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp.
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vôn cố định trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất là vấn đề cấp thiết vàcấp bách Điều đó xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:
- Xuất phát từ mục đích kinh tế của doanh nghiệp Với bất kỳ một doanhnghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều hớng tới mục tiêulợi nhuận Chính vì vậy, các hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải phấn đấunhằm đạt đợc lợi nhuận cao nhất Để đạt đợc điều này một trong những giảipháp đòi hỏi là các doanh nghiệp phải tăng cờng tổ chức và quản lý vốn sảnxuất kinh doanh nói chung, vốn cố định nói riêng
- Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn cố định trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Quy mô và trình độ trang bị máy móc thiết bị là nhân tố quyết định tớikhả năng tăng trởng và cạnh tranh của doanh nghiệp Chu kỳ vận động của vốn
cố định thờng dài gấp nhiều lần so với chu kỳ vận đồng của vốn lu động Dovậy, đồng vốn cố định luôn bị "đe doạ" bởi các rủi ro từ các nguyên nhân chủquan hoặc khách quan làm tổn thất về vốn nh: lạm phát, hao mòn vô hình,thiên tai hoặc kinh doanh kém hiệu quả
Do vậy bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định sẽ làm chohiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên
- Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 12Hiệu quả sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu chất lợng phản ánh kết quảtổng hợp của những biện pháp hữu hiêụ về kỹ thuật, tổ chức sản xuất và tổchức quản lý doanh nghiệp Nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, chất lợng sảnxuất cao, thu đợc nhiều lợi nhuận, hoàn vốn nhanh
Nh vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là một vấn đề cần thiết
và là một điểm đầu tiên quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp
2 Các nhân tố ảnh hởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định
a.Đầu t và dự án đầu t
Trong mỗi doanh nghiệp thì đầu t và dự án đầu t là nhân tố có ý nghĩa tolớn đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Dự án đầu t mang tínhkhả thi cao thì trình độ trang bị máy móc thiết bị đợc đổi mới kịp thời, phù hợpvới tình hình sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phísản xuất làm cho lợi nhuận tăng lên do nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Ngợc lại, đầu t không đúng và không phù hợp thì máy móc thiết bị mớikhông những không đợc trang bị mà còn ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, chiphí sản xuất và gây ra tình trạng lãng phí vốn và sử dụng không có hiệu quả
b Trình độ kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm kỹ thuật, quy trình sản xuất riêng củamình, đặc điểm của sản xuất và tác động của nó tới hiệu quả sử dụng vốn cố
3 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Đối với thị trờng không ổn định (sản phẩm theo mùa, theo thời điểm,theo thị hiếu của ngời tiêu dùng ) thì hiệu quả sử dụng vốn cố định cũngkhông ổn định qua việc doanh thu có biến động lớn qua các thời điểm, thậmchí có ảnh hởng cả tới chiến lợc đầu t, đổi mới máy móc của doanh nghiệp
12
Trang 134 Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, hạch toán nội bộ doanh nghiệp.
Để giảm chi phí, tăng lợi nhuận thì chi phí cho bộ máy tổ chức quản lýphải gọn nhẹ, hoạt động năng động, có hiệu quả Mặt khác, đặc điểm của hạchtoán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp (luôn gắn với tổ chức sản xuất và quảnlý) có tác dụng không nhỏ tới mục tiêu quan trọng trên
IV hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn cố định
1 Lợi nhuận và tác động của tài sản cố định đến lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch giữa thu nhập và chiphí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc số thu nhập đó từ các hoạt động củadoanh nghiệp
Lợi nhuận = Doanh thu – Bộ GTVT Chi phí
Trong chi phí bao gồm cả chi phí khấu hao tài sản cố định vì vậy muốntăng lợi nhuận thì một trong những chi phí phải giảm là chi phí khấu hao củamột đơn vị sản phẩm Muốn vậy, phải nâng cao ? ? ?
2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Là căn cứ để đa ra quyết định về mặt tài chính nh : điều chỉnh quy mô,cơ cấu vốn đầu t, hiện đại hóa tài sản cố định, khai thác những năng lực sảnxuất TSCĐ hiện có nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Hệ thống chỉ tiêu kiểm tra
- Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp : phản ánh về mặt chất việc sử dụng vốn cố
định của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu này, ngời quản lý tài chính có thể
so sánh kết quả quản lý giã kỳ này với kỳ trớc, giã doanh nghiệp mình vớidoanh nghiệp khác
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ)
Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Số VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh: Cứ một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần trong kỳ
VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ VCĐ bình quân =
2 VCĐ đầu kỳ(cuối kỳ) = NG TSCĐ đầu kỳ (cuối kỳ) - Số tiền khấu hao lũy kế đầu kỳ (cuối kỳ)
Số tiền khấu hao
lũy kế ở cuối kỳ =
Số tiền khấu hao ở đầu kỳ +
Số tiền khấu hao tăng trong kỳ -
Số tiền khấu hao giảm trong kỳ
+ Hệ số hàm lợng vốn cố định : để tạo ra một đồng doanh thu cần bao
Trang 14+ Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định : Một đồng vốn cố định tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận trớc (sau) thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = x 100
Giá trị TSCĐ hiện có của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động tài sản cố định vào hoạt độngkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần + Sức sinh lời của TSCĐ =
(hoặc VCĐ) Nguyên giá TSCĐ bình quân
(hoặc VCĐ bình quân)
Chơng II
Tình hình sử dụng vốn cố định
ở công ty vận tải số 2
I một số đặc điểm chung về công ty vận tải số 2
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty vận tải số 2
Công ty vận tải ôtô số 2 thuộc Cục đờng bộ Việt Nam là Doanh nghiệpNhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 325/ QĐ - TCCB ngày 04/03/1993
14
Trang 15- Vận tải và đại lý vận tải hàng hoá đờng bộ trong và ngoài nớc.
- Sửa chữa và bảo dỡng các phơng tiện vận tải đờng bộ
Trong quá trình hoạt động và phát triển, cùng với việc mở mang thêmnhiều ngành nghề sản xuất, Công ty cũng đã đợc Bộ cho phép thành lập các
đơn vị thành viên có t cách pháp nhân theo sự phân cấp của Công ty, hoạchtoán kinh tế phụ thuộc đó là:
Trạm Đại lý vận tải (Có chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, trạm vậntải Lạng Sơn, Trạm vận tải Hải Phòng)
Trạm cơ khí sữa chữa ôtô, Đội xe 202, Đội xe 204, Đội xe 210, Đội xe216
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là vận tải hàng hoá đờng bộ và sửa chữaphơng tiện vận tải đờng bộ, vận tải hàng hoá phục vụ các tỉnh phía Bắc nh: HàNội và các tỉnh lân cận khác Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Cao Bằng,Lạng Sơn Ngoài ra Công ty còn tổ chức bảo dỡng, sữa chữa các phơng tiệncho một số xe của Công ty và xe hành khách ở bên ngoài
Về năng lực sản xuất: Công ty chuyển từ xe chạy xăng sang chạy dầu đểgiảm bớt chi phí, giá thành và thích nghi tốt với cơ chế thị trờng hiện nay Tậndụng các nguồn vốn có thể để đầu t thêm xe mới, có thêm thu nhập cho Côngty
2 Đặc điểm quản lý và tổ chức sản xuất của công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc tổ chức tơng đối tinh gọn, tổng
số cán bộ công nhân viên là 147 ngời, trong đó:
- Trình độ đại học: 20 ngời
- Trình độ cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp: 25 ngời
- Công nhân lái xe: 73 ngời
- Thợ sửa chữa: 24 ngời
- Phòng kế hoạch kinh doanh
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty vận tải số 2
15
Giám đốc Công ty
Phó giám
đốc kinh doanh
Phó giám
đốc điều hành
động
Phòng Thống
kê kế toán
Phòng
kỹ thuật vật t
Phòng
kế hoạch sản xuất
Trạm
vận tải
202
Trạm cơ khí sửa chữa
Đội
xe 202
Đội
xe 204
Đội
xe
Đội
xe 216
Trạm
vận tải
204
Trạm vận tải 220