1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

556 Nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội (56tr)

79 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội
Người hướng dẫn TS. Tạ Quang Tiến, Thạc sĩ Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Khoá luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 588 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

556 Nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội (56tr)

Trang 1

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu của thế kỷ 21 Việt Namcũng nh các nớc đang phát triển khác không nằm ngoài tiến trình đó Chủ chơnghội nhập tham gia các tổ chức kinh tế trong khu vực và toàn cầu, đặc biệt thamgia tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đã đợc nêu rõ trong Nghị Quyết 07/11/01của Bộ Chính Trị về hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế của ngành Ngân Hàng đã đặt ra những yêu cầu,thách thức về thực hiện chính sách mở cửa, lĩnh vực dịch vụ ngân hàng songsong với quá trình tăng cờng cải cách hệ thống ngân hàng Trớc những yêu cầu

về hội nhập nói chung và quá trình đàm phán gia nhập WTO nói riêng, ngànhngân hàng cần phải xây dựng cho mình một chiến lợc, chính sách thích hợp để

đảm bảo quá trình hội nhập thành công, mang lại lợi ích thật sự cho nền kinh tếViệt Nam Chiến lợc ấy chắc chắn phải đặt vị thế của công tác thanh toán lênhàng đầu Bởi chức năng trung tâm của ngân hàng là hoạt động thanh toán Hoạt

động của ngân hàng ở bất cứ hình thức nào cũng đợc kết thúc ở việc thanh- quyếttoán

Trong tình hình mới, một trong những khó khăn, trăn trở nhiều nhất của cáccán bộ ngân hàng là việc làm sao cải tạo đợc hệ thống thanh toán đáp ứng đợcyêu cầu mới, theo kịp xu hớng phát triển của thanh toán quốc tế, tạo điều kiệnthu hút vốn đầu t cũng nh tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thơngmại, đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn cho nền kinh tế Thanh toán chuyểntiền điện tử-hệ quả tất yếu của sự bùng nổ công nghệ thông tin-ra đời tuy cònmới mẻ nhng đã khẳng định những tính năng u việt nhất định của nó đồng thời

đánh dấu một bớc vơn mình mạnh mẽ trong công tác thanh toán của ngành Ngânhàng

Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng

Đống Đa- Hà Nội, em đã đợc tiếp cận khá đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng và

đặc biệt quan tâm đến hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử của Chi nhánhNgân hàng Công thơng Đống Đa Từ nhận thức tầm quan trọng của hệ thốngthanh toán chuyển tiền điện tử, em nhận thấy công tác nâng cao chất lợng hệthống thanh toán chuyển tiền điện tử là một vấn đề đầy bức xúc và cấp thiết

Điều này khiến em chọn đề tài: Giải pháp nhằm nâng cao chất l“Giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng công tác thanh toán chuyển tiền điện tử tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Đống

Đa-Hà Nội” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu đề tài:

Từ cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động thanh toán chuyển tiền điện tử tạiChi nhánh Ngân hàng Công thơng Đống Đa-Hà Nội, em xin đa ra một số giải

Trang 2

pháp nhằm nâng cao chất lợng hiệu quả công tác thanh toán chuyển tiền điện tửtại ngân hàng trong thời gian tới.

3 Phạm vi, đối tợng nghiên cứu:

Khoá luận tập trung trình bày nhng nội dung chủ yếu về hoạt động thanhtoán chuyển tiền điện tử tại CNNHCT Đống Đa Hà Nội từ cuối năm 2001 đếnnay theo cơ chế thanh toán của NHNN và quy chế chuyển tiền điện tử củaNHCT Việt Nam

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Khoá luận sử dụng phơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp, tiếp cận hệthống lý luận và thực tiễn, trên cơ sở phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử để phân tích và xử lý các vấn đề nghiên cứu

5 Khoá luận gồm ba chơng:

Chơng I: Lý luận chung về Ngân hàng thơng mại và hệ thống thanh toán

chuyển tiền điện tử của Ngân hàng

Chơng II: Thực trạng công tác thanh toán chuyển tiền điện tử của Chi

nhánh Ngân hàng Công Thơng Đống Đa -Hà Nội trong thời gian qua

Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng thanh

toán chuyển tiền điện tử tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Đống Đa- Hà Nội

Do còn hạn chế về thời gian nghiên cứu, tài liệu thu thập cũng nh trình độhiểu biết, đề tài nghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong các thầy cô giáo cùng các bạn độc giả quan tâm tham gia đóng góp ý kiếnquý báu cho đề tài thêm phong phú

Đề tài của em đã đợc sự hớng dẫn tận tình của TS Tạ Quang Tiến-Cục ởng Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng Nhà Nớc, Thạc sĩ Nguyễn Anh Tuấn-Tr-ởng phòng Kế toán- tài chính Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Đống Đa và tậpthể các cô chú, anh chị cán bộ Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Đống Đa,những ngời đã không tiếc công sức, thời gian giúp em hoàn thành bài khoá luậnnày

tr-Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng nămSinh viên thực hiện:

Hoàng Thị Lan Hơng

Trang 4

Lý luận chung về Ngân hàng Thơng Mại và

hệ Thống thanh toán chuyển tiền điện tử

của Ngân hàng Thơng mại.

1 Ngân hàng thơng mại và việc tổ chức thanh toán vốn giữa các ngân hàng thơng mại.

1.1 Vài nét khái quát về Ngân hàng thơng mại (NHTM).

Ngân Hàng đợc hình thành và phát triển trải qua một quá trình lâu dài vớinhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau Trong thời kỳ đầu vào khoảng thế kỷthứ XV đến thế kỷ thứ XVIII, các NH còn hoạt động độc lập với nhau, đó làtrung gian tín dụng, trung gian thanh toán cho nền kinh tế và phát hành giấy bạccho NH

Sang thế kỷ XVIII, lu thông hàng hoá ngày càng phát triển Việc các NHcùng thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng làm cho lu thông cónhiều loại giấy bạc ngân hàng khác nhau đã cản trở cho quá trình lu thông hànghóa phát triển kinh tế Chính điều này đã dẫn đến phân hoá hệ thống NH Lúcnày hệ thống NH đã phân làm hai nhóm: thứ nhất là nhóm các NH đợc phépphát hành tiền, đợc gọi là NH phát hành sau đổi thành NHTW Thứ hai là các

NH không đợc phép phát hành tiền, chỉ làm trung gian tín dụng, trung gian thanhtoán trong nền kinh tế đợc gọi là NH trung gian Đây là một mắt xích cực kỳquan trọng nối giữa NHTW với nền kinh tế, cũng nh là cầu nối để những ngời cóvốn và những ngời cần vốn gặp nhau

Thời kỳ đầu khi mới thực hiện sự phân hoá hệ thống NH, các NH trung gianthực hiện tất cả các hoạt động của nó nh nhận tiền gửi, cho vay và làm các dịch

vụ thanh toán, ban đầu chủ yếu nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn vàcho vay ngắn hạn Về sau các NH này thực hiện cả cho vay trung hạn, dài hạnbằng nguồn vốn trung hạn, dài hạn do huy động tiền gửi trung hạn, dài hạn vàphát hành trái khoán

Hoạt động NH ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của thị trờngchứng khoán đòi hỏi hình thành nên những NH, những trung gian tài chínhchuyên hoạt động trong một lĩnh vực nào đó, phân chia NH trung gian thành các

NH hoạt động trong lĩnh vực riêng: NHTM, NH đầu t, NH phát triển

Đặc trng NH đợc thể hiện rõ nhất các loại hình NHTM thông qua các chứcnăng sau:

Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội

Chức năng trung gian thanh toán

Chức năng làm trung gian tín dụng

Trang 5

Chức năng “Giải pháp nhằm nâng cao chất ltạo tiền”.

NH làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu củakhách hàng nh trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng vàcác khoản thu khác theo lệnh của họ

NH thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở nó thực hiện chứcnăng làm thủ quỹ cho xã hội.Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu, chitrên tài khoản tiền gửi của khách hàng là tiền đề để NH thực hiện vai trò trunggian thanh toán Mặt khác, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủthể kinh tế có nhiều hạn chế, đó là rủi ro do phải vận chuyển tiền, chi phí thanhtoán lớn, đặc biệt là với khách hàng ở cách xa nhau đã tạo nên nhu cầu thanhtoán qua NH

Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng với nền kinh tế

Trớc hết thanh toán không dùng tiền mặt qua NH góp phần tiết kiệm chi phí

lu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn Khả năng lựa chọn hình thứcthanh toán thích hợp cho phép khách hàng thực hiện thanh toán chính xác hiệuquả Điều này góp phần tăng nhanh tốc độ lu thông hàng hoá, tốc độ luânchuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội

Mặt khác, việc cung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cóchất lợng làm tăng uy tín cho NH và do đó tạo điều kiện để thu hút nguồn vốntiền gửi

Chu chuyển tiền tiền tệ hiện nay chủ yếu thông qua hệ thống NHTM và dovậy chỉ khi chức năng trung gian thanh toán đợc hoàn thiện thì vai trò củaNHTM mới đợc nâng cao hơn với t cách là ngời thủ quỹ cho xã hội

1.2 Khái niệm, sự cần thiết và ý nghĩa thanh toán vốn giữa các NHTM.

Khái niệm: Thanh toán vốn giữa các NH là việc thanh toán vốn tiền tệ

giữa các chi nhánh NH trong cùng hệ thống hoặc giữa các NH khác hệ thốngphát sinh trên cơ sở đáp ứng yêu cầu thanh toán hàng hoá, dịch vụ và điềuchuyển của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân và nghiệp vụ điều chuyển tiềncủa chính bản thân NH

Sự cần thiết thanh toán vốn giữa các NH: Hoạt động kinh tế ngày càng phát

triển, theo đó là sự phát triển của thanh toán tiền tệ trong nớc và quốc tế Mốiquan hệ ngày càng đa dạng, điều đó không chỉ đòi hỏi sự gia tăng hoạt động của

hệ thống ngân hàng nói chung mà còn làm cho hoạt động thanh toán vốn giữacác NH ngày càng trở nên cần thiết Điều đó thể hiện nh sau:

Nền kinh tế ngày càng phát triển thì việc trao đổi hàng hoá dịch vụ khôngchỉ bó hẹp ở một địa phơng mà nó còn mở rộng ra mọi miền đất nớc Hiện naynhiều hệ thống NHTM và các tổ chức tín dụng khác nhau có mạng lói chi nhánhtrong toàn quốc Bên cạnh đó, khách hàng đợc quyền lựa chọn NH để mở tài

Trang 6

khoản cho mình Do đó thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ giữa ngời mua và ngờibán qua hai NH khác nhau là rất cần thiết.

Việc cấp chuyển vốn, kinh phí, chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ ngânsách diễn ra thờng xuyên, liên tục đòi hỏi phải có nghiệp vụ thanh toán giữacác NH để đáp ứng yêu cầu của việc chuyển vốn trong nền kinh tế

Ngân hàng, tổ chức tín dụng không chỉ là nơi cung ứng các dịch vụ thanhtoán mà còn là chủ thể tổ chức tham gia vào hệ thống thanh toán Thực hiện việcthanh toán trong phạm vi nội bộ của chính hệ thống các NH nh: điều chuyểnvốn, cấp vốn, chuyển nhợng tài sản, nộp khấu hao, chuyển lãi lỗ Đảm bảo choviệc quản lý và sử dụng vốn đợc khép kín trong từng hệ thống NHTM Điều này

đòi hỏi phải có thanh toán vốn giữa các NH với nhau

Để làm tốt các nghiệp vụ trên, thanh toán giữa các NH ra đời là một tất yếu

Nó giúp cho việc thanh toán các khoản nợ giữa các tác nhân trong nền kinh tếmột cách dễ dàng, nhanh chóng, đem lại hiệu quả to lớn cho kinh tế-xã hội

Trang 7

Thể hiện chức năng tập trung vốn trong thanh toán của NH trong nền kinh

tế quốc dân là NH đã phát huy đợc vai trò giám đốc đối với nền kinh tế, nângcao uy tín, góp phần tăng cờng vai trò làm trung gian thanh toán cho nền kinh tế.Thực hiện thanh toán giữa các NH giúp cho NH và các TCTD thu hút đợc l-ợng vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tầng lớp dân c đểcho vay phục vụ phát triển kinh tế, tăng trởng nguồn vốn cho NH Ngoài rathông qua các dịch vụ thanh toán của mình, đã tiết kiệm đợc chi phí trong luthông, chi phí bảo quản, hạn chế tham ô, lợi dụng, bảo vệ an toàn tài sản Bởi lẽtrong quá trình thanh toán ngời mua không phải mang một lợng tiền mặt rất lớn

để thanh toán cho ngời bán mà thực hiện thanh toán thông qua các dịch vụ thanhtoán qua NH

Thanh toán giữa các NH không chỉ tạo điều kiện cho các NH tổ chức quản

lý vốn và điều hoà vốn có hiệu quả trong cả nớc mà còn tạo điều kiện nối liềncác cơ sở NH thành một hệ thống chặt chẽ và điều hoà vốn trong nội bộ hệ thống

NH Điều đó làm tăng tốc độ vòng quay vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tránhtình trạng có NH thừa vốn mà vẫn phải trả lãi tiền gửi cho khách hàng, trong khi

đó lại có NH thiếu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh

có thể thu đợc nguồn lợi lớn.Thông qua điều chuyển vốn, NH thiếu vốn vẫn giữ

đợc khách hàng và tiến hành hoạt động kinh doanh trôi chẩy, chi nhánh thừavốn vẫn có thu nhập từ nguồn vốn thừa do hởng lãi suất điều hoà

1.3 Điều kiện thanh toán giữa các NH.

Nh ta đã biết, thanh toán giữa các NH là việc thanh toán vốn tiền tệ giữacác chi nhánh ngân hàng khác nhau trong cùng hệ thống để đáp ứng yêu cầuthanh toán không dùng tiền mặt và chuyển vốn trong nền kinh tế và chuyển vốngiữa các NH trong cùng hệ thống và khác hệ thống Vì vậy điều kiện thanh toángiữa các NH là:

Điều kiện pháp lý: Phải xây dựng đợc hệ thống pháp lý ổn định và tin cậy,

thể lệ và chế độ đồng bộ, tạo cơ sở vững chắc để tổ chức nghiệp vụ thanh toán

Hệ thống pháp lý chặt chẽ là cơ sở để giải quyết các tranh chấp nẩy sinh và ngănngừa các sai phạm trong thanh toán

Thực hiện thanh toán qua tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng khác phải có

sự thoả thuận bằng văn bản của hai ngân hàng chủ quản, đồng thời phải theo

Trang 8

đúng nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản Thanh toán kịp thời, cập nhật chínhxác, an toàn tài sản, không đợc chiếm dụng vốn lẫn nhau.

Đối với uỷ nhiệm chi hộ, thu hộ phải có văn bản thoả thuận và cam kết chặtchẽ giữa hai ngân hàng Bảo đảm sự tín nhiệm trong thanh toán, định kỳ hai bênphải đối chiếu thanh toán sòng phẳng với nhau

Đối với thanh toán bù trừ: Các NHTM, TCTD, KBNN muốn tham gia thanhtoán bù trừ phải có đơn xin tham gia thanh toán bù trừ, phải chấp hành nội quytrong thanh toán nh: giới thiệu ngời giao dịch, mẫu chữ ký, chấp hành giờ truyềnnhận dữ liệu hay phiên giao dịch

Điều kiện về tổ chức và kỹ thuật: Thanh toán giữa các ngân hàng phải đợc

tổ chức một cách khoa học, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật khi tham gia

hệ thống thanh toán, để đảm bảo thanh toán chính xác, nhanh chóng, an toàn, chiphí thấp Phải bố trí những ngời có trách nhiệm cao, trung thực và thành thạonghiệp vụ thanh toán giữa các NH, áp dụng kỹ thuật hiện đại để đẩy nhanh tốc

độ và sự an toàn thanh toán Phải có trung tâm xử lý thông tin nhanh nhậy, thôngsuốt theo các chuẩn mực quy định của NHNN, nhằm đáp ứng đợc các phơngthức thanh toán giữa các NH Thông tin phải đợc cập nhật và lu trữ, bảo quản cẩntrọng, đảm bảo tính bảo mật cao

Điều kiện về vốn: Các NHTM thực hiện thanh toán giữa các NH phải có

đủ khả năng cân đối nguồn và sử dụng vốn Phải chuẩn bị đợc đủ lợng vốn đủ

đảm bảo khả năng thanh khoản, đáp ứng nhu cầu về vốn trong thanh toán Trờnghợp làm mất khả năng thanh toán phải chịu phạt theo quy định

Các NHTM khi thực hiện thanh toán qua thanh toán bù trừ phải luôn duy trìtồn quỹ tiền mặt và số d trên tài khoản tiền gửi cần thiết tại Ngân hàng Nhà nớc

để đảm bảo cho khả năng thanh toán, sẵn sàng chi trả cho khách hàng Trờnghợp thiếu vốn thanh toán thì vay Ngân hàng chủ trì hoặc Ngân hàng thành viên

1.4 Các nghiệp vụ thanh toán (nominal account) của NH và sự phát triển của chúng.

1.4.1 Các hình thức thanh toán (Means of payment).

Sản xuất hàng hoá càng phát triển thì các hoạt động nghiệp vụ của NHcũng không ngừng mở rộng và phát triển Các nghiệp vụ này ngày càng đợc cảitiến phù hợp với xu hớng phát triển chung về khoa học công nghệ trên thế giới,trong đó lĩnh vực thanh toán đặc biệt quan trọng với điều kiện và trình độ pháttriển của mỗi nóc Nhìn chung các nớc có nền kinh tế thị trờng thì hình thứcthanh toán qua NH phổ biến sau đây:

Hình thức thanh toán séc:

Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập trên mẫu in sẵn do NHNN quy

định để yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanhtoán của mình để trả cho ngời thụ hởng có tên trên séc hoặc ngời cầm séc

Trang 9

Séc là hình thức thanh toán lâu đời, phổ biến nhất ở hầu hết các NH trên thếgiới với tiêu đề: Cheque (tiếng Anh), Chéque ( tiếng Pháp) dịch ra tiếng Việt là

“Giải pháp nhằm nâng cao chất lchi phiếu” Séc bao gồm nhiều loại khác nhau: séc ký danh, séc vô danh, séctiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, séc cá nhân, séc du lịch

Đối tợng áp dụng: Séc thờng đợc áp dụng để thanh toán chi trả các khoảntiền hàng hoá dịch vụ, công nợ

Phạm vi áp dụng: Bên mua và bên bán phải mở tài khoản tại cùng một NHhoặc khác NH cùng một hệ thống Trờng hợp bên mua và bên bán có tài khoảntại hai NH khác hệ thống thì hai đơn vị thanh toán đó phải tham gia thanh toán

bù trừ giao nhận chứng từ trực tiếp

Điều kiện để séc đợc NH chấp nhận thanh toán:

-Ngời phát hành séc chỉ đợc ghi số tiền trên séc trong phạm vi số d tàikhoản tiền gửi của họ tại NH Nếu phát hành quá số d NH không chấp nhậnthanh toán đồng thời NH còn áp dụng phạt vi phạm hợp đồng thanh toán và phạtchậm trả

-Trờng hợp có nhiều tờ séc nộp vào NH cùng một lúc để đòi tiền từ một tàikhoản mà số d trên tài khoản đó không đủ để thanh toán toàn bộ những tờ séc đóthì thứ tự thanh toán đợc xác định theo số séc đã phát hành, các séc có số thứ tựnhỏ hơn sẽ đợc thanh toán

-Séc phải đảm bảo tính hợp pháp hợp lệ cả về hình thức và nội dung

Séc chuyển khoản là loại thanh toán do chủ tài khoản phát hành trực tiếp đểtrả tiền cho ngời thụ hởng trên cơ sở số d tài khoản tiền gửi thanh toán của mìnhtại NH Loại séc này rất tiện lợi cho bên mua nhng không tiện lợi cho bên bán

Do đó trong thanh toán truyền thống séc đợc ghi theo nguyên tắc ghi nợ trớc ghi

có sau

Trờng hợp bên bán yêu cầu bên mua có sự xác nhận của đơn vị thanh toántrên tờ séc Khi nhận đợc yêu cầu, đơn vị thanh toán sẽ làm thủ tục bảo chi trêncơ sở số tiền mà ngời phát hành đã lu ký, vì vậy ngời chịu trách nhiệm thanhtoán séc là NH hay đơn vị thanh toán bảo chi séc

Có thể thấy việc áp dụng séc bảo chi rất có lợi cho ngời thụ hởng Ngời thụhởng chắc chắn sẽ nhận đợc tiền, do đó ngời thụ hởng không bị mất vốn, không

bị chiếm dụng vốn, quá trình thanh toán đợc thực hiện nhanh chóng vì NH bảochi séc hoặc NH phục vụ ngời thụ hởng ghi có ngay cho ngời thụ hởng Ngợc lại,khi áp dụng thanh toán bằng séc bảo chi, ngời mua lại phải làm thủ tục ruờm rà

để đợc bảo chi séc, phải lu ký tiền trên tài khoản tiền gửi bảo chi séc và không

đ-ợc hởng lãi trên số tiền lu ký đó

Nhìn chung thanh toán séc là thể thức đơn giản,thuận tiện đợc sử dụng rộngrãi ở nhiều nớc trên thế giới Công ớc séc quốc tế Giơ-ne-vơ năm 1931 đã đợcmột số nớc thông qua cho đến nay vẫn đợc xem là luật điều chỉnh các quan hệ

Trang 10

liên quan đến việc phát hành và sử dụng séc.Tuy nhiên trong thực tế sử dụng séckhông phải tuyệt đối an toàn, đã có xuất hiện séc giả, do vậy kỹ thuật thanh toánséc không ngừng đợc hoàn thiện trên mọi phơng diện.

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT):

UNT là chứng từ đòi tiền do ngời bán lập và uỷ nhiệm cho NH phục vụmình đòi tiền ngời mua hay ngời nhận cung ứng dịch vụ trên cơ sở hàng hoá hay

đơn vị đã cung ứng Ngân hàng phục vụ ngời bán không chịu trách nhiệm về việcngời mua có thanh toán hay không Chính vì thế, đối với nghiệp vụ này, NH phảikết hợp nghiệp vụ bảng, ghi nhập sổ theo dõi UNT gửi đi để theo dõi tình hìnhthanh toán, trả tiền của ngời mua nếu ngời mua có tài khoản tiền gửi tại NHkhác

Đối tợng áp dụng: UNT đợc sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, khi ngờibán cung cấp cho ngời mua hoặc tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, tiền nhà

đất

Điều kiện áp dụng: Hai bên mua bán phải thống nhất với nhau, dùng hìnhthức UNT với những điều kiện cụ thể ghi trên hợp đồng, đồng thời phải thôngbáo bằng văn bản cho NH phục vụ bên chi trả biết để làm căn cứ thực hiện thanhtoán

Phạm vi áp dụng: Hình thức thanh toán này đợc áp dụng rộng rãi trong quan

hệ thanh toán nội địa và thanh toán quốc tế đối với mọi đối tợng khách hàng dù

họ mở tài khoản tại bất cứ đơn vị thanh toán nào áp dụng uỷ nhiệm thu rất cólợi trong trờng hợp thu hộ phí các dịch vụ công cộng, giúp các đơn vị cung ứngdịch vụ công cộng giảm chi phí nhân viên phải đến từng nhà để thu tiền

Tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế vì UNT do ngời bán lập chứng từ và xuấtphát điểm trong quy trình thanh toán, mà nguyên tắc hạch toán là ghi nợ trớc cósau nên mặc dù an toàn cho các NH tham gia quy trình thanh tóan nhng quytrình luân chuyển chứng từ còn vòng vèo, tốc độ thanh toán chậm

Hình thức thanh toán uỷ nhiệm chi (UNC):

UNC là lệnh của chủ tài khoản đợc lập theo mẫu in sẵn của NHNN uỷquyền cho NH phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi củamình để trả cho ngời thụ hởng có tài khoản cùng NH hay khác NH trong cùng hệthống hoặc khác hệ thống

Đối tợng áp dụng: UNC đợc dùng chủ yếu là để thanh toán tiền hàng hoá,công nợ dịch vụ theo đó ngời mua là ngời mở đầu trong quy trình thanh toán,thực hiện ra lệnh cho NH phục vụ mình trích tài khoản tiền gửi thanh toán củamình để chuyển trả cho ngời bán

Phạm vi áp dụng: UNC đợc sử dụng rộng rãi, ngời trả tiền hoàn toàn có thể

sử dụng UNC để trả tiền cho ngời thụ hởng có tài khoản cùng NH hoặc khác NHcùng hệ thống hay khác hệ thống

Trang 11

Ưu điểm của uỷ nhiệm chi là đợc sử dụng rộng rãi về phạm vi địa lý đối vớimọi đối tợng khách hàng dù họ mở tài khoản tại bất cứ đơn vị thanh toán nào.UNC đảm bảo quyền lợi cho bên mua do bên mua chỉ chấp nhận thanh toán khi

họ đã nhận đợc hàng hoá, dịch vụ đúng nh trong hợp đã ký kết đồng thời bảo vệquyền lợi cho NH do NH thực hiện ghi nợ trớc ghi có sau

Ngợc lại, UNC không bảo đảm quyền lợi cho bên bán Bên bán có thể gặprủi ro do bên mua không đủ khả năng thanh toán hoặc bên mua cố tình khôngthanh toán Do đó ngời ta chỉ áp dụng hình thức thanh toán này trong trờng hợpbên mua và bên bán có tín nhiệm nhau hoặc thanh toán có giá trị nhỏ hoặc chủyếu là thanh toán phi mậu dịch

Tuy nhiên, UNC vẫn là hình thức thanh toán đợc a chuộng nhất hiện nay vì

đơn giản, dễ thực hiện Mặt khác, NH chuyển tiền nhanh đảm bảo yêu cầu củakhách hàng

Hình thức thanh toán th tín dụng:

Th tín dụng là lệnh của NH phục vụ bên mua gửi cho NH phục vụ bên bán

để tiến hành trả tiền cho ngời bán về giá trị hàng hoá đã cung ứng trên cơ sở ngờibán xuất trình các hoá đơn, chứng từ hợp lệ, hợp pháp phù hợp với các điều kiện,phạm vi thời hạn hiệu lực của th tín dụng

Phạm vi áp dụng: Th tín dụng áp dụng giữa hai chi nhánh NH cùng hệthống hoặc trên địa bàn phục vụ ngời bán có NH cùng hệ thống với NH bên mua

có tham gia thanh toán bù trừ, nh thế NH bên mua (NH phát hành) sẽ uỷ quyềncho NH cùng hệ thống với mình và cùng địa bàn với NH bên bán có tham giathanh toán bù trừ thực hiện thanh toán hoặc chiết khấu bộ chứng từ hợp lệ củabên bán bằng phơng thức thanh toán bù trừ

Đối tợng áp dụng: Th tín dụng thờng đợc sử dụng để thanh toán tiền hànghoá, dịch vụ giữa hai bên mua-bán cha hiểu rõ về nhau, cha có mối quan hệ thânthiết và không tin tởng nhau Bởi lẽ thủ tục thanh toán bằng th tín dụng rất rờm

rà khó khăn đối với cả bên mua và bên bán Bên mua phải thực hiện làm thủ tục

mở th tín dụng và đợc NH phục vụ mình chấp nhận phát hành th tín dụng trớckhi nhận đợc hàng hoá dịch vụ từ ngời bán Ngợc lại, bên bán muốn nhận đợcthanh toán của NH phát hành hoặc NH thanh toán NH chiết khấu thì phải lập đ -

ợc bộ chứng từ hoàn hảo, phù hợp những điều kiện đã ghi trong th tín dụng.Trong hình thức này,th tín dụng đợc coi là căn cứ, cơ sở để hai bên mua bán trao

đổi, thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ cho nhau

Thanh toán bằng th tín dụng là hình thức thanh toán hữu hiệu nhất cho cảbên mua và bên bán vì quyền lợi chính đáng của cả hai bên đều đợc bảo vệ Bênmua chỉ chấp nhận thanh toán khi nhận đợc hàng hoá với bộ chứng từ đầy đủ nh

đã thoả thuận trong hợp đồng còn bên bán chắc chắn sẽ nhận đợc tiền khi giao

Trang 12

nhận bộ chứng từ đầy đủ cho NH phục vụ mình Do an toàn và chuẩn xác caonên nó đợc sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế.

Hình thức thanh toán bằng thẻ NH:

Thẻ NH là một phơng tiện thanh toán hiện đại gắn liền với kỹ thuật tin học

và ứng dụng tin học trong hoạt động NH Qua thẻ NH, ngời chủ thẻ có thể sửdụng để rút tiền từ máy rút tiền tự động ATM hoặc thanh toán tiền hàng hoá dịch

vụ tại cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ

Thẻ thanh toán chỉ đợc áp dụng trong nền tảng công nghệ tin học và viễnthông đợc áp dụng trong công nghệ thanh toán của NH

Thẻ thanh toán do NH phát hành và bán cho khách hàng của mình để thanhtoán chi trả các khoản vật t, hàng hoá,dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rúttiền tại các đại lý thanh toán hay tại các quầy rút tiền tự động

Phạm vi áp dụng thẻ NH rất rộng rãi và không bị giới hạn về không gian,thời gian, nếu khách hàng có thể thanh toán, khách hàng có thể sử dụng (rút tiền,gửi tiền, kiểm tra số d trên tài khoản, thanh toán chi trả tiền hàng hoá dịch vụ )bất cứ nơi nào có máy ATM hoặc cơ sở chấp nhận thẻ Hơn nữa thanh toán bằngthẻ đã tiết kiệm chi phí, công sức cho ngời mua, ngời bán, tiết giảm lợng tiềnmặt trong lu thông và tăng chu chuyển vốn cho nền kinh tế Chính bởi tiện íchnày mà thẻ NH rất đợc a chuộng ở các nớc trên thế giới Tuy nhiên việc sử dụngthanh toán bằng thẻ NH cũng bị giới hạn một mức tối đa cho phép đợc thanhtoán trong một ngày để đảm bảo an toàn và khả năng chi trả cho nguồn thanhtoán

Với trình độ và tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay, trong

t-ơng lai chắc chắn thẻ thanh toán cha phải là công cụ thanh toán cuối cùng

Trang 13

1.4.2 Các phơng thức thanh toán qua NH (Mode of payments):

Tuỳ vào trình độ phát triển của công nghệ ngân hàng cũng nh đặc điểm tổchức hệ thống NH, các nớc có các phơng thức thanh toán qua NH khác nhau ởViệt Nam, từ khi hệ thống NH đợc tổ chức theo hệ thống hai cấp, các phơng thứcthanh toán vốn giữa các NH bao gồm:

Ph

ơng thức thanh toán liên hàng

Thanh toán liên hàng là quan hệ thanh toán nội bộ giữa các ngân hàng trongcùng hệ thống phát sinh trên cơ sở các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặtgiữa các khách hàng có mở tài khoản ở các chi nhánh ngân hàng khác nhautrong cùng hệ thống hoặc các nghiệp vụ chuyển tiền, điều hoà vốn trong nội bộmột hệ thống

Thanh toán liên hàng là một bộ phận không thể thiếu đợc trong công tácthanh toán của NH Làm tốt công tác thanh toán liên hàng sẽ có vai trò rất quantrọng đối với nền kinh tế nói chung và với ngành NH nói riêng Cụ thể :

Thanh toán liên hàng thúc đẩy quá trình thanh toán nhanh chóng, chính xác,thay vì khách hàng phải mang tiền mặt từ NH mua đến thanh toán cho ngời bánhàng, khách hàng chỉ cần uỷ nhiệm cho NH phục vụ mình trích tài khoản đểthanh toán cho ngời bán thông qua NH phục vụ ngời bán

Thanh toán liên hàng góp phần nâng cao tốc độ luân chuyển vốn tiền tệphục vụ quá trình tái sản xuất mở rộng, do thời gian thanh toán nhanh, rút ngắnquá trình sản xuất và lu thông hàng hoá dịch vụ

Thanh toán liên hàng tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển thanhtoán không dùng tiền mặt, góp phần khuyến khích cá nhân, tổ chức mở tài khoảntại NH các NH

Thanh toán liên hàng góp phần giảm chi phí lu thông do không phải vậnchuyển tiền mặt từ nơi này đến nơi khác để thanh toán đồng thời hạn chế đợcmất mát tham ô trong thanh toán

Thanh toán liên hàng góp phần ổn định và mở rộng khách hàng do đáp ứng

đợc nhu cầu thanh toán thuận tiện nhanh chóng chính xác của khách hàng

Tuy nhiên thanh toán liên hàng chỉ áp dụng với những ngân hàng trongcùng hệ thống Việc xử lý chứng từ vẫn mang tính thủ công, phát hiện sai lầmchậm, khó bảo toàn, bảo mật thông tin, đặc biệt là việc quyết toán cuối năm rấtvất vả, công việc quá nhiều, sang năm sau công việc năm trớc vẫn cha giải quyếtxong

Ph

ơng thức thanh toán bù trừ:

Thanh toán bù trừ là một phơng thức thanh toán giữa các NH khác hệ thốngtrên cùng một địa bàn do NHNN chủ trì Thông qua nghiệp vụ này, các NH thựchiện thu hộ chi hộ cho NH khác và sẽ thanh toán quyết toán ngay trong ngày khiquyết toán bù trừ

Trang 14

Thanh toán bù trừ thực hiện theo quyết định 181/NH-QĐ ngày 10/10/1991

về “Giải pháp nhằm nâng cao chất lQuy tắc tổ chức và kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ giữa các NH” vàCông văn 637/Kinh tế ngày 28/10/1991 về hớng dẫn thực hiện quyết định181/NH-QD

Để đợc tham gia thanh toán bù trừ các thành viên phải tuân thủ đầy đủ cácquy định do NH chủ trì quy định, phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ tại

NH chủ trì Cán bộ đi giao dịch thanh toán bù trừ phải có đủ năng lực, trình độ

và đảm bảo đủ các điều kiện giao dịch, phải đăng ký mẫu chữ ký tại NH thànhviên khác và tại NH chủ trì Nếu để xẩy ra sai sót, tổn thất thì thành viên phảichịu trách nhiệm theo quy định

Về thanh toán số chênh lệch trong thanh toán bù trừ: Phải trích TK tiền gửi

để thanh toán, nếu không đủ thì phải nộp tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh toán,cũng có thể vay NH chủ trì để thanh toán, trờng hợp NH chủ trì không cho vaythì phải phạt chậm trả

Chứng từ sử dụng trong thanh toán bù trừ bao gồm các chứng từ thanh toángốc, các bảng kê mẫu số 12,14,15,16 đợc giao nhận trực tiếp tại phiên thanh toán

bù trừ Các chứng từ cha thuộc phạm vi thanh toán bù trừ nh uỷ nhiệm thu, th tíndụng, séc thì chuyển sang NH thanh toán để thực hiện ghi nợ trớc

TK sử dụng: Nếu là NH chủ trì thì sử dụng tài khoản 5011 Tài khoản nàydùng để hạch toán kết quả thanh toán bù trừ của NH chủ trì với NH thành viêntham gia thanh toán bù trừ và sau khi thanh toán bù trừ xong thì hết số d

Nếu là NH thành viên thì sử dụng TK5012 Tài khoản này dùng để hạchtoán kết quả thanh toán bù trừ với các NH khác và sau khi thanh toán bù trừxong cũng phải hết số d

Trang 15

ơng thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN :

Phơng thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN là phơng thứcthanh toán giữa các NH khác hệ thống khác địa bàn, đều mở tài khoản tạiNHNN

Để áp dụng phơng thức thanh toán này phải có các điều kiện sau:

-Hai NH phải mở tài khoản tại một hay hai chi nhánh NHNN và làm đầy đủcác thủ tục về mở tài khoản tiền gửi theo quy định

-Tài khoản tiền gửi của các NH phải thờng xuyên có số d để đảm bảo khảnăng thanh toán kịp thời

-Dấu và chữ ký trên chứng từ và bảng kê chứng từ thanh toán qua NHNNphải đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký

-Việc thanh toán phải kịp thời, đầy đủ, chính xác Nếu NH nào để chậm trễthì NH đó sẽ bị phạt

Thanh toán qua mở tài khoản tiền gửi tại NHNN đáp ứng nhu cầu thanhtoán đối với các khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại các NH khác hệ thốngkhác địa bàn, thúc đẩy quá trình trao đổi và sản xuất hàng hoá Tuy nhiên phơngthức này ít đợc áp dụng do tốc độ thanh toán chậm

Ph

ơng thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi ở NH khác.

Khi các NHTM không cùng hệ thống, không cùng địa phơng có tần suấtthanh toán trực tiếp với nhau cao, nếu thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửitại NHNN thì tốc độ chậm Để khắc phục nhợc điểm này NHNN cho phép cácNHTM mở tài khoản tại nhau để thanh toán trực tiếp, theo định kỳ các NHTMthanh quyết toán với nhau thông qua tài khoản tiền gửi tại NHNN Theo phơngthức này, các NHTM có thể đều mở tài khoản tiền gửi ở NH khác để uỷ quyềnthu hộ cho khách hàng Việc thu hộ, chi hộ chỉ tiến hành trong phạm vi nhữngkhoản thanh toán đã thoả thuận và quy định trong hợp đồng uỷ thác thanh toángiữa các NH Mỗi khi phát sinh các khoản thanh toán thu hộ chi hộ, NH mớiphát sinh phải gửi các chứng từ thanh toán cho NH có quan hệ hạch toán sổsách Định kỳ thanh toán các NH phải đối chiếu số liệu với nhau, quyết toán sốtiền đã thu hộ, chi hộ và thanh toán với nhau số chênh lệch phải thu, phải trả.Phơng thức thanh toán mở tài khoản tại nhau đã làm gia tăng tốc độ thanhtoán, hạn chế đợc những nhợc điểm đã phân tích ở trên.Tuy nhiên, việc mở tàikhoản tại nhau làm cơ sở cho việc thanh toán cho nhau đã gây đọng vốn cho cácNHTM

Ph

ơng thức thanh toán uỷ nhiệm thu hộ,chi hộ giữa các NHTM

Để khắc phục những hạn chế của phơng thức mở tài khoản tại nhau, NHNNcho phép các NHTM có thể ký hợp đồng thanh toán song biên trên cơ sở sự tínnhiệm giữa hai NHTM và hợp đồng thanh toán có quy định rõ nội dung thanh

Trang 16

toán, số tiền tối đa cho một món thanh toán, tổng số tiền thanh toán, kỳ hạnthanh quyết toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN.

1.2 Hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam.

1.2.1 Qúa trình phát triển của thanh toán chuyển tiền điện tử:

Thanh toán liên hàng thủ công:

Trong thời kỳ bao cấp, hoạt động thanh toán giữa các NH khác địa bànbằng thủ công với một phơng thức truyền thống duy nhất là thanh toán liên hàngbằng th, bằng điện qua đờng bu điện Thời gian cho một món thanh toán thôngthờng phải từ 3-5 ngày và thậm chí là hàng tuần cho những món đi tỉnh xa

Do việc thanh toán chậm, lợng vốn nằm trong thanh toán chiếm khá lớnkhông đáp ứng công việc kinh doanh của khách hàng nên đã tạo ra tâm lý khôngmuốn thanh toán không dùng tiền mặt qua NH mà chỉ muốn dùng phơng tiệntrực tiếp bằng tiền mặt vì vậy đã gây ra áp lực rất lớn về tiền mặt, tạo sự khanhiếm giả tạo, đã xuất hiện tỷ lệ % giữa thanh toán bằng chuyển khoản và tiềnmặt Đây cũng là một trong những nguyên nhân góp phần làm tăng tốc độ lạmphát vào những năm 1988, 1989 có thời kỳ lên đến 3 con số, NHNN đã phảidùng “Giải pháp nhằm nâng cao chất lliệu pháp sốc” tăng lãi xuất lên rất cao, có thời kỳ lên đến 12%/tháng

Thanh toán liên hàng qua mạng :

Từ năm 1989, hệ thống NH đã bắt đầu ứng dụng công nghệ thông tin(CNTT) vào các hoạt động nghiệp vụ Đi đầu trong lĩnh vực là hệ thống NHNN,

đặc biệt từ năm 1993 đã ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực thanh toán.Thời kỳ này các NH đã từng bớc thích nghi với cơ chế mới, chủ động trong việc

đầu t cơ sở vật chất cho hoạt động thanh toán của mình để phục vụ khách hàngngày càng tốt hơn, chuyển từ hình thức thanh toán liên hàng bằng th qua bu điệnsang thanh toán liên hàng qua mạng vi tính, chuyển việc giấy báo liên hàng bằngtay theo mẫu in sẵn của NHTW sang lập trên máy vi tính, việc đối chiếu cũng đ -

ợc thực hiện qua mạng vi tính áp dụng hình thức này tốc độ thanh toán tăng rõrệt, thời gian của một món thanh toán chỉ còn từ một đến hai ngày, giảm đợc l-ợng vốn nằm trong thanh toán, đợc khách hàng đánh giá cao, từng bớc xoá bỏkhoảng cách của các DN và xã hội đối với NH

Thanh toán chuyển tiền điện tử:

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm và một số quy định chung:

Khái niệm: Thanh toán chuyển tiền điện tử là toàn bộ quá trình xử lý một

khoản chuyển tiền qua mạng máy vi tính kể từ khi nhận đợc một lệnh chuyểntiền của ngời phát lệnh đến khi hoàn tất việc thanh toán cho ngời thụ hởng (đốivới chuyển tiền Có) hoặc thu nợ từ ngời nhận lệnh (đối với chuyển tiền Nợ)

Đặc điểm:

Trang 17

Quy trình thanh toán điện tử thay thế quy trình thanh toán liên hàng quamáy vi tính hiện hành là quy trình hạch toán quản lý điều hành vốn tập trungtrong hệ thống NHCT Việt Nam.

Thanh toán chuyển tiền điện tử đợc thực hiện trong môi trờng pháp lý vàchuẩn hoá cao

Các công đoạn trong thanh toán chuyển tiền điện tử chủ yếu đợc tự độnghoá Quá trình thanh toán chuyển tiền, tra soát, trả lời tra soát, chấp nhận trả lờichấp nhận đợc chơng trình xử lý tự động nên đảm bảo độ chính xác cao độ.Phần tính ký hiệu mật đợc cài đặt một chơng trình riêng với mức độ đòi hỏitính bảo mật hết sức nghiêm ngặt Hơn nữa thông qua hai lần mã khoá bảo mậtcủa hai bộ phận chức năng kế toán và tin học giúp cho quá trình thanh toánchuyển tiền điện tử đạt độ an toàn tài sản rất cao

Đối tợng áp dụng đối với tất cả các CNNH cùng hệ thống có đủ điều kiện

kỹ thuật, nắm vững quy trình nghiệp vụ chuyển tiền điện tử, đợc Tổng giám đốcNHCT VN cho phép tham gia bằng văn bản

Mọi khách hàng giao dịch với NHCT VN đều đợc tham gia hệ thống thanhtoán điện tử theo quy chế thanh toán qua NH ban hành theo quyết định số22/QĐ-NH1 của Thống đốc NHNN và các văn bản hớng dẫn của Tổng giám đốcNHCT VN

Các nghiệp vụ phát sinh trong thanh toán điện tử đợc hoàn tất trong mộtngày làm việc Trờng hợp khách hàng yêu cầu chi nhánh NHCT phục vụ chuyểnnhanh và hoàn tất trong thời gian 1-3 h, khách hàng không phải chịu thêm phí.Mọi khoản thanh toán điện tử gắn liền với nghiệp vụ thanh toán và quản lývốn của của NHCT Việt Nam đối với từng chi nhánh

Trung tâm thanh toán chịu trách nhiệm tổ chức quy trình nghiệp vụ thanhtoán, đồng thời thực hiện việc nhận, hạch toán và chuyển thông tin từ NH khởitạo đến NH nhận, đảm bảo theo dõi chặt chẽ, hạch toán đầy đủ các nghiệp vụthnah toán và hạn mức vốn, đồng thời theo dõi tính lãi điều hoà vốn cho các chinhánh tỉnh, thành phố ngày 20 hàng tháng

Trung tâm thanh toán căn cứ vào quy trình nghiệp vụ trong quy chế nàythiết kế và xây dựng chơng trình ứng dụng, tổ chức hệ thống đảm bảo kỹ thuật

đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ và thực hiện thống nhất trong toàn hệthống đảm bảo nhanh chóng chính xác an toàn

Trang 18

Các trởng phòng kế toán chi nhánh NHCT chịu trách nhiệm trớc giám đốc

về việc kiểm soát tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ thanh toán, về các quyết

định chuyển tiền đi đến cũng nh hạch toán vào các tài khoản thích hợp

Trung tâm điện toán NHCT Việt Nam chịu trách nhiệm về việc đảm bảo kỹthuật của các thông tin trên đờng truyền từ trung tâm thanh toán đến các chinhánh NHCT

Căn cứ các chức năng nhiệm vụ đợc giao, các cá nhân tham gia quy trìnhthanh toán chấp hành nghiêm túc các quy định và thực hiện tốt nhiệm vụ sẽ đợckhen thởng, cá nhân nào vi phạm chế độ, tuỳ theo mức độ hậu quả sẽ phải bồi th-ờng vật chất hoặc kỷ luật hành chính thích đáng

1.2.3 Tài khoản và chứng từ đợc sử dụng trong thanh toán chuyển tiền điện tử

1.2.3.1 Các Tài khoản đợc sử dụng: Các tài khoản sử dụng để phản ánh

mối quan hệ thanh toán và quản lý vốn giữa TTTT với chi nhánh cấp 1 bao gồm:

TK Điều chuyển vốn trong kế hoạch

TK Điều chuyển vốn ngoài kế hoạch

TK Điều chuyển vốn khoanh nợ

TK Điều chuyển vốn ký quỹ

TK Điều chuyển vốn quá hạn

TK Điều chuyển vốn chờ thanh toán

TK Điều chuyển chờ vốn

TK Điều chuyển vốn thanh toán khác hệ thống

TK Điều chuyển vốn cho vay tài trợ xuất khẩu

TK Điều chuyển vốn cho vay bão lụt

TK TK Điều chuyển vốn cho vay từ quỹ tín dụng đào tạo

TK Điều chuyển vốn cho vay dự án của NH Tái thiết đức(KFW)

TK Điều chuyển vốn cho vay dự án của NH Cân Đối Đức (DAT)

TK Điều chuyển vốncho vay dự án vừa và nhỏ

TK Điều chuyển vốn dự phòng rủi ro

TK Điều chuyển vốn cố định

TK Điều chuyển vốn khác

1.2.3.2 Chứng từ sử dụng trong chuyển tiền điện tử.

Chứng từ ghi sổ kế toán chuyển tiền điện tử là lệnh chuyển tiền (bằng giấyhoặc dới dạng điện tử) Chứng từ gốc dùng làm cơ sở để lập lệnh chuyển tiền làcác chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành (UNC, UNT )

Lệnh chuyển tiền dới dạng chứng từ giấy phải lập theo đúng mẫu và đủ sốliên do NHNN quy định và phải đảm bảo tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ theoquy định tại chế độ chứng từ kế toán NH, TCTD ban hành kèm theo quyết định

số 312/QĐ ngày 04/12/1996 của Thống đốc NHNNVN

Trang 19

Lệnh chuyển tiền dới dạng điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu doNHNN quy định tại quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý bảo quản và lu trữchứng từ điện tử của các NH, TCTD ban hành theo QĐ308/QĐ-NH2 ngày16/09/1997 của Thống đốc NHNN.

Việc chuyển hoá chứng từ điện tử thành chứng từ giấy hoặc ngợc lại đểphục vụ yêu cầu thanh toán và hạch toán phải đảm bảo khớp đúng giữa chứng từlàm căn cứ để chuyển hoá và chứng từ đợc chuyển hoá đúng mẫu quy định và

đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ

1.2.4 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền điện tử của NHCT VN.

*Quy trình nghiệp vụ tại NH phát lệnh (NHPL)

Ngân hàng khởi tạo nhận chứng từ từ khách hàng, sau đó thanh toán viênkiểm tra, kiểm soát rồi tiến hành chuyển hoá chứng từ giấy thành chứng từ điện

tử và chuyển cho kiểm soát viên đặt ký hiệu mật trớc khi chuyển đi thanh toán.Sau khi tính KHM, bút toán hạch toán đợc tự động gửi về TTTT/Chi nhánh để

đối chiếu

* Tại Ngân hàng nhận lệnh đến:

Bộ phận thanh toán điện tử phải bố trí cán bộ chuyên trách trực đảm bảotính liên tục để nhận chuyển tiền Đến, thông báo kịp thời cho KSV để kiểm trahoặc giải mã ký hiệu mật (KHM) đồng thời hạch toán vào TK Ngời nhận lệnh(nếu đủ điều kiện thanh toán) hoặc TK chờ thanh toán (nếu không đủ điều kiệnthanh toán) để xử lý theo quy trình xử lý sai sót Lệnh thanh toán đợc tự độnghạch toán và đợc tự động gửi về TTTT/Chi nhánh để đối chiếu

Sau khi nhận đợc kết quả khớp đúng với TTTT, kế toán CTĐT in phục hồiLệnh thanh toán thành chứng từ giấy, 02 liên, 01 liên dùng báo Nợ hoặc báo Cókhách hàng, 01 liên lu nhật ký chứng từ Các Lệnh thanh toán in ra phải đầy đủchữ ký theo quy định

NHCT VN

TTTT(Số hiệu 999)

CN NHCT A

Trang 20

 Tại Trung tâm thanh toán:

TTTT mở TK điều chuyển vốn (ĐCV) trong kế hoạch cho từng CN đểhạch toán và đối chiếu TK của CN NHCT nào sẽ mang số hiệu NH của CNNHCT đó Đối với CN trực thuộc ( CN cấp 1), TTTT mở một số các TK ĐCVkhác để phản ánh và quản lý các loại vốn giữa TW với CN Đối với CN phụthuộc (CN cấp 2) chỉ đợc mở duy nhất TK ĐCV trong kế hoạch

Khi nhận chuyển tiền từ CN, tại TTTT chơng trình tự động kiểm tra, đốichiếu và phân loại các chuyển tiền theo tính chất nghiệp vụ thanh toán Nợ-thanhtoán Có, phạm vi thanh toán trong hệ thống-ngoài hệ thốngđể hạch toán

Các chuyển tiền trong hệ thống sau khi kiểm tra, đối chiếu với NHPL đợchạch toán tự động chuyển đi NHNL và chuyển sang vùng chờ đối chiếu vớiNHNL.Các chuyển tiền ngoài hệ thống đợc chuyển sang vùng riêng để giải mã,phục hồi chứng từ đa đi thanh toán bù trừ hoặc chuyển mạng thị trờng song biênvới các tổ chức tín dụng khác

Trờng hợp nhận đợc Lệnh thanh toán của NHPL sau giờ khoá sổ của TTTT,các Lệnh thanh toán này sẽ đợc hạch toán và đối chiếu vào ngày hoạt động kếtiếp của hệ thống

Sau giờ khoá sổ của TTTT, các Lệnh thanh toán cha đợc đối chiếu đợcchuyển sang vùng riêng để tiếp tục theo dõi đối chiếu vào ngày làm việc kế tiếp.TTTT in các báo cáo đối chiếu, báo cáo chứng từ tồn đọng để kiểm tra, theo dõi

1.2.5 Sai sót và điều chỉnh

1.2.5.1 Sai sót và điều chỉnh tại Ngân hàng phát lênh(NHPL).

Mọi sai sót phát hiện khi cha tính KHM, KTV đợc phép sửa lại cho đúng.Các sai sót phát hiện sau khi Lệnh thanh toán đã đợc tính KHM đều phải đ-

ợc điều chỉnh bằng bút toán Cụ thể, trong từng trờng hợp đợc xử lý nh sau:

1.2.5.1.1 Chuyển tiền thiếu:

Trang 21

KTV căn cứ vào chứng từ gốc và Lệnh thanh toán chuyển thiếu để lập bổ

sung Nội dung Lệnh thanh toán lập bổ sung phải ghi rõ chuyển bổ sung cho

Lệnh thanh toán số ngày và hạch toán nh các Lệnh thanh toán đi bình thờng

1.2.5.1.2 Chuyển tiền thừa:

NHPL phải lập ngay điện thông báo và lập biên bản chuyển tiền thừa gửi

NH nhận lệnh để có biện pháp xử lý kịp thời

Trờng hợp phát hiện chuyển tiền thừa sau khi đã gửi Lệnh thanh toán đi

nh-ng NHNL cha kiểm tra KHM, KTV căn cứ vào chứnh-ng từ gốc và Lệnh thanh toán

chuyển thừa để lập phiếu điều chỉnh và hạch toán:

-Đối với lệnh thanh toán Có:

Nợ:TK ĐCV chờ thanh toán

Nợ đỏ: TK đã trích thừa

Đồng thời lập điện tra soát (phụ lục 01) gửi NHNL để yêu cầu hoàn trả số

tiền thừa và ghi nhập sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý

Khi nhận đợc Lệnh thanh toán Có chuyển trả số tiền thừa nói trên, NHPL

hạch toán:

Nợ:TK ĐCV trong kế hoạch

Có:TK ĐCV chờ thanh toán

Đồng thời ghi xuất sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý

-Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Hạch toán và xử lý ngợc lại.

Trờng hợp phát hiện chuyển tiền thừa sau khi đã gửi lệnh thanh toán đi,

NHNL đã kiểm tra KHM

Đối với Lệnh thanh toán Có:

Nợ: TK các khoản phải thu (tiểu khoản cá nhân gây sai sót)

Nợ đỏ: TK thích hợp (TK đã trích thừa)

Đồng thời lập điện tra soát gửi NHNL để yêu cầu hoàn trả số tiền thừa và

ghi nhập sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý Nếu NHNL đã chi trả số tiền

thừa cho ngời hởng, NHPL gửi biên bản chuyển tiền thừa đến NHNL để NHNL

tìm biện pháp thu hồi

Khi nhận đợc Lệnh thanh toán Có chuyển trả số tiền thừa hoặc một phần số

tiền thừa nói trên, NHPL hạch toán:

Nợ: TKĐCV trong kế hoạch

Có: TK các khoản phải thu(tiểu khoản cá nhân gây sai sót) (Số tiền thu hồi

đợc)

Đồng thời ghi xuất sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý

Trờng hợp NHNL trả lời không thu hồi đợc thì NHPL căn cứ vào biên bản

cùng hồ sơ liên quan của NHNL gửi đến NHPL nhận đợc, kiểm tra, đối chiếu

với biên bản chuyển tiền thừa trớc đây để xác định số đã thu hồi đợc, số còn phải

(Số tiền chuyển thừa)

(Số tiền thu hồi đợc)

(Số tiềnchuyển thừa)

Trang 22

thu hồi, xác định ngời chịu trách nhiệm Đồng thời lập hội đồng để xử lý theochế độ hiện hành.

-Đối với Lệnh thanh toán Nợ:Lập phiếu điều chỉnh

Có đỏ: TK thích hợp

Có: TKĐCV chờ thanh toán

Đồng thời lập Lệnh thanh toán Có chuyển đến NHNL để huỷ số tiền chuyểnthừa trên Lệnh thanh toán Nợ

Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán

Có: TK ĐCV trong kế hoạch

1.2.5.1.3 Chuyển tiền ngợc vế

NHPL phải lập ngay điện thông báo (mẫu 02) cho NHNL, điện tra soát gửiNHNL để xử lý đồng thời thực hiện điều chỉnh huỷ đỏ số tiền bị ngợc vế sangTKĐCV chờ thanh toán, sau đó tất toán TK này chuyển đi NHNL để huỷ toàn

bộ Lệnh thanh toán bị ngợc vế và lập Lệnh thanh toán đúng chuyển đi

1.2.5.1.4 Các sai sót khác :

- Khi NHPL phát hiện sai sót các yếu tố khác nh : Tên ngời gửi , tên ngờinhận , tài khoản ,số CMND mà chế độ cho phép thì NHPL gửi Điện tra soát

đến NHNL để điều chỉnh lại Lệnh thanh toán cho đúng

-Đối với các Lệnh thanh toán bị từ chối do lỗi kỹ thuật , sai thông tin đốichiếu hoặc phát hiện bị giả mạo Hệ thống tự động gửi lại Lệnh thanh toán hoặc

đối chiếu theo một số lần nhất định Sau một số lần gửi lại không thành côngLệnh thanh toán sẽ bị phong toả và không còn giá trị để gửi đi NHPL huỷ Lệnhthanh toán theo biên bản với sự cho phép của TTTT và lập phiếu điều chỉnhhạch toán đỏ toàn bộ số tiền trên Lệnh thanh toán bị huỷ Đồng thời lập Lệnhthanh toán khác thay thế

1.2.5.2 Sai sót và điều chỉnh tại NHNL.

1.2.5.2.1 Lệnh thanh toán bị sai thiếu.

Khi nhận dợc Lệnh thanh toán bổ sung tiền thiếu , NHNL kiểm tra Lệnhthanh toán chuyển thiếu trớc đó, đối chiếu với Lệnh thanh toán chuyển bổ sung.Nếu đúng thì hạch toán nh đối với các Lệnh thanh toán đúng bình thờng khác

1.2.5.2.2 Lệnh thanh toán bị sai thừa.

Trờng hợp nhận đợc điện thông báo chuyển tiền thừa của NHPL trớc khikiểm tra KHM và hạch toán, NHNL phải kịp thời ghi sổ theo dõi Lệnh thanhtoán bị sai sót Khi nhận đợc Lệnh thanh toán đến, NH nhận kiểm soát, đối chiếugiữa Lệnh thanh toán với nội dung thông báo nhận đợc, nếu dúng thì xử lý :

-Đối với Lệnh thanh toán Có:

Trang 23

Khi nhận đợc điện tra soát yêu cầu chuyển trả tiền thừa của NHPL, căn cứ

điện tra soát, NHNL lập Lệnh thanh toán Có đi hoàn trả NHPL:

Nợ :TKĐCV chờ thanh toán

Có : TKĐCV trong kế hoạch

Đồng thời lập phiếu để hạch toán số tiền đúng

Nợ :TKĐCV chờ thanh toán

Có: TK thích hợp

- Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Hạch toán và xử lý ngợc lại.

Trờng hợp nhận đợc điện thông báo chuyển tiền thừa của NHPL sau khi đãkiểm tra KHM và hạch toán, NHPL phải kịp thời ghi sổ theo dõi Lệnh thanhtoán bị sai sót, nếu cha thanh toán cho khách hàng thì phải giữ lại số tiền để xử

Nếu trên tài khoản của khách đủ tiền để xử lý, đối với lệnh thanh toán Có,căn cứ biên bản chuyển tiền thừa của NHPL, NHNL lập phiếu điều chỉnh hạchtoán:

Có đỏ:TK thích hợp (TK đã ghi thừa trớc đây)

Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán

Khi nhận đợc điện tra soát yêu cầu trả lại số tiền thừa của NHPL, NHNL lậplệnh thanh toán Có để trả lại số tiền thừa và hạch toán:

Nợ:TKĐCV chờ thanh toán

Có:TK ĐCV trong kế hoạch

Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Hạch toánvà xử lý ngợc lại

Nếu trên tài khoản của khách hàng không còn đủ tiền để thu hồi, NHNL ghinhập sổ theo dõi chuyển tiền thừa đến cha thu hồi để theo dõi đồng thời yêu cầukhách hàng trả lại số tiền thừa hoặc nộp tiền vào tài khoản để thực hiện hoàn trả.Sau khi nhận đợc tiền hoàn trả của khách, kế toán ghi xuất sổ theo dõi chuyểntiền thừa đến, lập lệnh thanh toán Có (đối với lệnh thanh toán Có) hoàn trả sốtiền chuyển thừa

1.2.5.2.3 Sai tài khoản, tên đơn vị nhận, số chứng minh nhân dân, tên NHNL

Khi nhận đợc chuyển tiền do NHPL chuyển đến sai tài khoản hoặc tênkhách hàng, NHNL hạch toán:

Đối với Lệnh thanh toán Có:

Nợ:TK ĐCV trong kế hoạch

Có: TK ĐCV chờ thanh toán

Đông thời lập điện tra soát NHPL

Trờng hợp sai tên NHNL, khi chuyển trả NHPL, hạch toán:

Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán

Có: TK ĐCV trong kế hoạch

(Số tiền thừa)

(Số tiền thừa)(Số tiền đúng)

(Số tiền thừa)

Trang 24

Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Hạch toán và xử lý ngợc lại.

Khi nhận đợc tra lời tra soát của NHPL, nếu NHPL xin đính chính lại yếu

tố sai sót, NHNL in, đính kèm điện tra soát vào Lệnh thanh toán và lập phiếuhạch toán cho khách hàng:

Nợ:TK ĐCV chờ thanh toán

đối chiếu với điện thông báo nhận đợc, nếu đúng thì xử lý:

Đối với Lệnh thanh toán Có:

Nợ:TK ĐCV trong kế hoạch

Có: TK ĐCV chờ thanh toán

Khi nhận đợc điện tra soát, NHNL lập lệnh thanh toán chuyển trả lại NHPLhạch toán:

Nợ:TK ĐCV chờ thanh toán

Có: TK ĐCVtrong kế hoạch

Đối với Lệnh thanh toán Nợ: hạch toán và xử lý ngợc lại

Trờng hợp NHNL đã kiểm tra KHM và hạch toán, đối với lệnh thanh toán

Có xử lý nh trờng hợp sai thừa phát hiện sau khi kiểm tra ký hiệu mật Đối vớilệnh thanh toán Nợ, lập phiếu điều chỉnh hạch toán:

Nợ đỏ:TK thích hợp

Nợ:TK ĐCV chờ thanh toán

Khi nhận đợc điện tra soát và chuyển tiền xử lý của NHPL, hạch toán:

Nợ:TK ĐCV chờ thanh toán

Có: TK ĐCV trong kế hoạch

Trang 25

1.2.6 Đối chiếu và quyết toán.

1.2.6.1 Đối chiếu:

1.2.6.1.1 Đối chiếu hàng ngày:

Việc tổ chức đối chiếu đợc thực hiện theo hình thức kiểm soát tập trung và

đối chiếu tập trung tại NHTW Việc đối chiếu đợc thực hiện tức thời theo từnglệnh thanh toán

Tại NHPL, ngay sau khi Lệnh thanh toán đợc truyền đi, chơng trình tự độngtạo đối chiếu gửi về TTTT, kết quả đối chiếu đợc phản hồi về NHPL ngay saukhi đợc tự động hạch toán tại TTTT

Tại NHNL, đối với Lệnh thanh toán đến, ngay khi NH nhận lệnh kiểm traKHM và hạch toán, bút toán hạch toán đợc chuyển về TTTTđể đối chiếu, kết quả

đối chiếu đợc phản ánh tức thời về NHNL

Tại TTTT sẽ giám sát toàn bộ đối chiếu, chuyển tiền giữa các CN NHCT.Tại các CN NH CT giám sát đối chiếu, chuyển tiền giữa CN với TTTT vàgiữa các ĐGD trực thuộc

Việc đối chiếu giữa CN với TTTT đợc thực hiện trên cơ sở dữ liệu hạch toánthông qua TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01xxx).Với từng lệnhthanh toán, phát sinh Nợ tại TTTT phải bằng phát sinh Có tại CN và ngợc lại.Cuối ngày các Lệnh thanh toán cha đợc đối chiếu sẽ đợc chuyển sang vùnglàm việc riêng để tiếp tục đối chiếu vào ngày kế tiếp cho đến khi hoàn tất đốichiếu khớp đúng

Trớc khi khoá sổ ngày giao dịch, các đơn vị thanh toán phải in báo cáo đốichiếu theo quy định, kiểm tra giám sát tình trạng đối chiếu của đơn vị mình đểkiểm soát đợc các chuyển tiền còn tồn đọng, các Lệnh thanh toán cha đợc kiểmtra KHM và hạch toán

1.2.6.1.2 Đối chiếu hàng tháng

Hàng tháng CN thực hiện đối chiếu với TTTT các TK ĐCV VNĐ và các TKthu chi lãi vốn điều hoà Các TK này phải có doanh số và số d khớp đúng vớiTTTT, tức là doanh số nợ, số d nợ đến ngày cuối tháng tại CN phải bằng doanh

số có, số d có tại TTTT và ngợc lại

Vào ngày giao dịch cuối tháng, sau khi đã nhận và hạch toán hết các chứng

từ đến, CN tạo báo cáo chuyển tiền điện tử tháng Báo cáo đợc tự động truyền vềTTTTđể đối chiếu với dữ liệu hạch toán trong tháng của TTTT

Tại TTTT, sau khi truyền nhận hết chứng từ cho các CNchơng trình máy tự

động đối chiếu số liệu hạch toán tại TTTTvới số liệu báo cáo của các CN vàphản hồi kết quả về các CN Các chênh lệch đối chiếu đợc in ra để kiểm tra lại sốliệu đã hạch toán trong tháng Các sai sót phải đợc tìm rõ nguyên nhân và điềuchỉnh tại nơi phát sinh sai sót ngay trong tháng

1.2.6.2 Quyết toán:

Trang 26

1.2.6.2.1 Quyết toán ngày:

Chi nhánh đợc chủ động giờ khoá sổ và chuyển đổi ngày giao dịch nhngkhông đợc phép chuyển đổi trớc 16 h 30 hàng ngày

Tại TTTT, hàng ngày khởi tạo ngày giao dịch mới vào đầu giờ của ngày làmviệc

Các Lệnh thanh toán TTTT nhận đợc sau giờ khoá sổ của TTTT sẽ đợc hạchtoán và đối chiếu vào ngày hoạt động kế tiếp

và hạch toán hết chứng từ đến trong ngày để thực hiện đối chiếu với TTTT

Chỉ khi nào đối chiếu khớp đúng, CN mới đợc TTTT cấp phép để tiếp tụchoạt động chuyển tiền đi

Chơng II Thực trạng hoạt động tổ chức thanh toán chuyển tiền điện tử tại Chi nhánh Ngân hàng

Công thơng Đống Đa-Hà Nội2.1 Sự ra đời và phát triển của CNNHCT Đống Đa.

Tiền thân của NHCT Đống Đa là phòng thơng nghiệp của khu Đống Đa,

đ-ợc thành lập năm 1955 Đến năm 1957 từ địa chỉ 173 phố Khâm Thiên, phòngchuyển sang số 237 và đổi thành chi điểm NHNN khu Đống Đa Năm 1960, chi

điểm chuyển về đóng tại tầng1, khu tập thể 4 tầng ( ngay cạnh nơi NHCT Đống

Đa đóng hiện nay)

Giai đoạn trớc năm 1987 là thời kỳ quản lý theo cơ chế tập trung bao cấp,chỉ có một hệ thống NH duy nhất trên đất nớc NHCT Đống Đa thuộc hệ thốngNHNN, thuộc NH thành phố Hà Nội và là NH bao cấp

Năm 1987, chi điểm NHNN khu Đống Đa đợc đổi thành CN NHNN quận

Đống Đa và hai năm sau đợc bầu là trởng chi nhánh NHNN trên địa bàn Hà Nội

Trang 27

Ngày 03/08/1987, Hội đồng Bộ trởng ban hành Quyết định 218/ HĐBT cho phép

hệ thống NH VN thí điểm chuyển hoạt động sang cơ chế hạch toán kinh doanh,thực hiện hệ thống NH 2 cấp là hệ thống NHNN VN và hệ thống các NHTM.NHCT VN là một trong 4 hệ thống NHTM quốc doanh lớn nhất tại VN theoQuyết định số 53/ HĐBT ngày 26/03/1988 Và ngày 29/03/1993 theo Quyết định

số 93/ LHCT/ TCCB của Tổng giám đốc NHCT VN, NHCT Đống Đa chính thức

là một thành viên của hệ thống NHCT VN và ngày 24/07/93, NH bắt đầu đi vàohoạt động theo giấy phép kinh doanh 108565 của trọng tài kinh tế HN

Trong hai năm 97-98, thành phố HN đợc Nhà nớc cho phép mở rộng địabàn thành phố NHCT VN cha thể tổ chức đợc các chi nhánh cho quận mới Vìvậy NHCT Đống Đa với tay sang hoạt động ở quận Thanh Xuân, mở một chinhánh phụ thuộc (CN này báo sổ cho NHCT Đống Đa 100%) Từ năm 1999, NH đó

đợc tách ra thành một chi nhánh độc lập, hoạt động ngang hàng với NHCT Đống Đa

và 1/3 nguồn lực hiện có của NHCT Đống Đa tách cho NHCT Thanh Xuân

Hiện nay trụ sở chính của CNNHCT Đống Đa đang đóng tại 187 Tây Sơn

Đống Đa Hà Nội CN NHCT Đống Đa có quan hệ đại lý với hơn 450 NH tại hơn

40 nớc và khu vực đồng thời là thành viên của hệ thống tài chính viễn thông liên

NH toàn cầu (SWIFT) nên NH có khả năng đáp ứng đầu đủ các yêu cầu và dịch

vụ NH quốc tế một cách nhanh chóng chính xác hiệu quả nhất

Trang 28

quốc doanh và tín dụng công nghiệp ngoài quốc doanh phụ trách các mảng côngviệc theo các lĩnh vực để tiện hoạt động và quản lý.

Phòng kinh donh đối ngoại.

Nhiệm vụ của phòng là phụ trách các hoạt động liên quan đến đối ngoại tại

NH nh thực hiện cho vay ngoại tệ, quản lý các khoản tiền gửi ngoại tệ gồm tiềngửi, tiền vay, LC, mua bán ngoại tệ

Phòng kế toán tài chính :

-Kế toán thanh toán: bao gồm thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử, quầyséc bảo chi, thanh toán bằng uỷ nhiệm thu uỷ nhiệm chi có nhiệm vụ là giao dichvới khách hàng, quản lý tiền gửi và tiền vay của khách hàng

-Kế toán nội bộ: nhiệm vụ quản lý vốn của NH, hoạt động tài vụ, quản lý

và hạch toán toàn bộ những chi tiêu nội bộ NH

-Kế toán tiết kiệm: phòng nguồn vốn sau khi huy động, chuyển tất cả chứng

từ về bộ phận kế toán tiết kiệm

-Bộ phận kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát về tính hợp lệ của cácchứng từ Việc kiểm soát này đợc thực hiện bằng tay sau đó phân ra chứng từ t-

ơng ứng với mỗi bộ phận trong phòng kế toán để xử lý

-Bộ phận báo biểu: nhiệm vụ là làm số liệu tập hợp toàn chi nhánh

-Bộ phận báo giấy tờ in

Phòng kế toán chỉ làm nhiệm vụ hạch toán VNĐ Ngoài ra, phòng kế toántài chính còn có nhiệm vụ làm các dịch vụ thanh toán nh chuyển tiền, các giấy tờin Phần này cũng chiếm tỷ trọng tơng đối góp phần tăng lợi nhuận NH

Phòng điện toán:

Nhiệm vụ của phòng điện toán là tập hợp toàn bộ các phát sinh của NH từphòng kế toán chuyển sang để xử lý bằng máy tính, cuối ngày lên bảng cân đốihàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Phòng điện toán của CN NHCT Đống Đa đợc nối mạng với Trung tâmCông nghệ thông tin NHCT VN để NHCT VN kiểm soát toàn bộ hoạt động cácchi nhánh hàng ngày

Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ (hay phòng kiểm tra nội bộ):

Chức năng của phòng kiểm tra nội bộ là kiểm tra kiểm soát toàn bộ các hoạt

động của NH ví dụ kiểm soát hoạt động kế toán, tín dụng, ngoại hối xem có

đúng với chế độ, quy định của Nhà Nớc, của ngành đặc biệt là cần kiểm tra cáchoạt động cho vay kinh doanh

Trang 29

Phòng tổ chức hành chính:

Phòng tổ chức hành chính bao gồm hai bộ phận:

-Bộ phận tổ chức nhân sự có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp và tổ chức nhân lựccủa cơ quan

-Bộ phận hành chính quản trị chịu trách nhiệm về hậu cần cơ quan gồmquản lý tài sản cố định, trang thiết bị, bảo vệ cơ quan

Phòng giao dịch trên các địa bàn dân c xa trụ sở chính:

NH có hai phòng giao dịch: Phòng giao dịch Kim Liên và phòng giao dịchCát Linh tiến hành hoạt động nh trụ sở thu nhỏ bao gồm bộ phận tiết kiệm, kếtoán, tín dụngvà thủ quỹ

Việc thành lập thêm hai phòng giao dịch này nhằm mục đích thu hút tiềngửi và tiền vay, hạch toán và báo sổ về trung tâm hàng ngày

Tổng số cán bộ công nhân viên của chi nhánh là 289 ngời CN NHCT Đống

Đa với bộ máy tổ chức khoa học, đội ngũ cán bộ lâu năm có kinh nghiệm kếthợp với lực lợng cán bộ trẻ có năng lực nhạy bén trong kinh doanh luôn tạo đợctín nhiệm và lòng tin đối với khách hàng

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH trong những năm gần đây.

2.3.1 Tình hình huy động vốn:

Huy động vốn là công việc đầu tiên làm nền tảng cho những hoạt động tiếptheo của quá trình kinh doanh của NH CN NHCT Đống Đa đợc đánh giá là mộttrong những CN trong hệ thống NH CT có có số vốn huy động tăng tr ởng khôngngừngvà thờng xuyên vợt kế hoạch đặt ra

Bảng1: Tình hình huy động vốn của CN NHCT Đống Đa trong thời gian qua

Đơn vị: Tỷ đồng.Chỉ tiêu Số tiền2001 % Số tiền2002 % Số tiền2003 %

Đống Đa những năm sau đều cao hơn năm trớc Năm 2001, tổng nguồn vốn huy

động là 2.010 tỷ đồng Năm 2002, tổng nguồn vốn huy động là 2.320 tỷ đôngtăng 310 tỷ đồng (tốc độ tăng là 15.42 %) so với năm 2001 Năm 2003, tổngnguồn vốn huy động là 2.600 tỷ đồng tăng 280 tỷ đồng (tốc độ tăng là 12.07%)

so với năm 2002

Trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷtrọng lớn và có xu hớng ngày càng tăng Năm 2001, lợng tiền gửi tiết kiệm là

Trang 30

1.230 tỷ đồng, chiếm 61.2% tổng nguồn vốn huy động Năm 2001, tiền gửi tiếtkiệm tăng 40 tỷ đồng chiếm 58.6% tổng nguồn vốn huy động; năm 2003 tăng

340 tỷ đồng chiếm 65.4% tổng nguồn vốn huy động Trong đó nguồn tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn luôn chiếm vị trí khống chế Cụ thể, năm 2001, tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn chiếm 60% tổng nguồn vốn huy động; năm 2002, chiếm 57.7%;năm 2003, chiếm 64.4% tổng nguồn vốn huy động Đặc điểm của nguồn vốnnày là tính ổn định cao mở cho NH lợi thế sử dụng một phần nguồn vốn ngắnhạn cho vay trung dài hạn theo tỷ lệ quy định Tuy nhiên nguồn vốn này phải trảlãi suất cao sẽ đội chi huy động vốn của NH Trong khi đó, tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn tuy không có tính ổn định nhng chi phí huy động rất rẻ lại chiếm

tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn huy động và ngày càng có xu hớng giảm(năm 2001, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm 1.2%; năm 2002 chiếm 0.9%

và năm 2003 chiếm 1% tổng nguồn vốn huy động)

Tơng tự, nguồn tiền gửi của các TCKT chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổngnguồn vốn của NH và ngày càng có xu hớng giảm (từ 34.5 đến 37.3%) Thực tếnày bắt nguồn từ đặc điểm các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Đống Đa chủyếu là sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, chu chuyển tiền hàngchậm, lợng vốn chu chuyển trong công nghiệp không lớn bằng trong thơngnghiệp Do vậy tiền gửi doanh nghiệp nhỏ Hơn nữa việc thanh toán trong côngnghiệp thờng thực hiện vào cuối năm nên lợng tiền gửi vào NH cũng không phân

đều trong cả năm

Mặt khác, do đặc điểm địa bàn quận Đống Đa là địa bàn nội địa nên nguồnvốn huy động bằng nội tệ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy

động và ngày càng có xu hớng tăng lên (từ 74.6% năm 2001 đến 80.8% năm2003) Trong khi nguồn vốn huy động ngoại tệ là nguồn vốn nhiều tiềm năng lạichiếm tỷ trọng ngợc lại Trong thời gian tới, NH cần có chính sách huy độngvốn hợp lý để đạt một cơ cấu huy động vốn hợp lý

2.3.2 Tình hình đầu t vốn tín dụng.

Song song với hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn góp phầnmang lại lợi nhuận chủ yếu cho NH Chủ trơng của CN NHCT Đống Đa là cảnăm thành phần kinh tế đều đợc bình đẳng trong việc vay vốn NHCT Đống Đacho vay đối với toàn bộ các ngành sản xuất, cho vay các cán bộ công nhân viên

để tăng nhu cầu sinh hoạt, cho vay theo dự án ký kết giữa hai bên, cho vay nớcngoài Ngoài ra NH còn đầu t vốn tín dụng vào các loại hình kinh tế xã hộikhác nh đầu t cho vay công ty tu bổ di tích và thiết bị văn hoá, cho vay sinhviên mang ý nghĩa to lớn giải quyết công ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân tàicho đất nớc Trong năm 2003 NHCT Đống Đa đã đầu t vào các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh có hiệu quả tạo điều kiện để các doanh nghiệp có đủ vốn đểnhập nguyên vật liệu có sức cạnh tranh trên thị trờng nh các sản phẩm về săm

Trang 31

lốp cao su các loại của Công ty Cao su Sao Vàng, các sản phẩm về cáp điện củaCông ty cơ điện Trần Phú, Công ty Thợng Đình, các sản phẩm về sơn các loạicủa Công ty sơn Tổng hợp Hà Nội, các sản phẩm về bóng đèn Huỳnh Quang vàphích nớc của Công Ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông.

Năm 2003, CN NHCT Đống Đa cũng luôn chú trọng đầu t cho vay trungdài hạn giúp các doanh nghiệp đổi mới dây chuyền công nghệ nh dự án đầu t choTổng công ty công trình giao thông 8 thi công dự án đuờng vành đai 3 đoạn MaiDịch –Pháp Vân thành phố Hà Nội với tổng trị giá vốn NHCT đầu t là 120 tỷ

đồng Dự án bổ sung lò đúc kéo đồng, lò đúc cán nhôm liên tục và dự án hoànthiện thiết bị công nghệ sản xuất của Công ty cơ điện Trần Phú Dự án truyềnhình cáp hữu tuyến giai đoạn I tại Thủ đô Hà Nội với tổng trị giá 50 tỷ đồng, dự

án đầu t cho Tổng công ty Bu chính viễn thông nâng cấp mạng phủ sóngVinaphone

Trên đây là danh sách các dự án cho vay lớn của NH trong năm 2003 Đểhiểu rõ hơn tình hình sử dụng vốn, hãy xem bảng số liệu sau:

Bảng2: Tình hình sử dụng vốn của CN NHCT Đống Đa trong thời gian qua

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 32

Bảng số liệu trên cho ta thấy tại CN NHCT Đống Đa, tỷ lệ cho vay cũng nh

d nợ đối với kinh tế quốc doanh luôn chiếm phần khống chế Năm 2001, doanh

số cho vay quốc doanh chiếm 89.4% tổng doanh số cho vay, d nợ quốc doanhchiếm 88.6% tổng d nợ; năm 2002, d nợ quốc doanh chiếm 89.5%; năm 2003 d

nợ quốc doanh giảm xuống còn 74.6% tổng d nợ Ngợc lại, tỷ lệ cho vay kinh tếngoài quốc doanh và d nợ ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ rất thấp Trong khi đó

nh đã nói ở trên kinh tế ngoài quốc doanh vẫn là một tiềm năng lớn của đất nớc

mà thiếu vốn là một trong những vấn đề lớn cản trở sự phát triển của nó Tuynhiên trong số d nợ này, tỷ lệ nợ quá hạn lại chủ yếu tập trung ở khu vực kinh tếngoài quốc doanh Năm 2001, nợ quá hạn là 16 tỷ đồng thì nợ quá hạn ngoàiquốc doanh chiếm 75%; năm 2002, nợ quá hạn ngoài quốc doanh chiếm 80% vàsang năm 2003 chất lợng tín dụng đợc nâng cao đặc biệt tín dụng đối với kinh tếngoài quốc doanh, nợ quá hạn giảm xuống còn 8 tỷ đồng Mặt khác, trong thờigian qua, CN NHCT Đống Đa mới chỉ chú trọng đầu t vốn cho các doanh nghiệplàm ăn lớn có uy tín của Nhà Nớc và đạt hiệu quả cao Đây là một vấn đề lớn

mà cả Nhà Nớc và NH phải cùng nhau khắc phục

Cũng nh các NHTM quốc doanh khác của ta hiện nay, CN NHCT Đống Đa

có tỷ lệ cho vay trung dài hạn rất thấp từ 11.2%-17.7% và có xu hớng ngày cànggiảm mặc dù d nợ bình quân năm trung dài hạn 2002 tăng lên đôi chút nhng lạigiảm xuống ở năm 2003 Đây là một yếu điểm của hoạt động cho vay của NH vàcũng là của nền kinh tế nói chung cần đợc cải thiện

2.3.3 Một số hoạt động kinh doanh khác.

a Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ:

Hoạt động mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, phát hành L/C, thanh toánL/C ngày càng phát triển Thu phí hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2003 đạt

3 tỷ 928 triệu đồng

Về thanh toán quốc tế:

Mở L/C nhập khẩu: 357 món, trị giá 41.394.647 USD

Thanh toán hàng nhập khẩu: 1258 món, trị giá 50.500.894 USD

Do đặc điểm trên địa bàn có ít doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu, chủ yếukhách hàng là những đơn vị sản xuất thờng xuyên nhập khẩu nguyên liệu phục

vụ sản xuất kinh doanh Vì vậy nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại CN chủ yếuphục vụ cho mở L/C nhập khẩu, vì vậy CN thờng xuyên phải khai thác ngoại tệcủa các doanh nghiệp và các TCTD khác cùng với sự hỗ trợ của TW để đảm bảonhu cầu thanh toán và nhập khẩu cho các đơn vị sản xuất kinh doanh

Về kinh doanh ngoại tệ:

Doanh số mua: 33.066.612 USD

Doanh số bán: 34.143.149 USD

Về chi trả kiều hối:

Trang 33

Dịch vụ chi trả kiều hối đợc tổ chức, bố trí các bộ phận hợp lý nhằm đảmbảo an toàn, nhanh chóng tiện lợi.

Doanh số chi trả kiều hối trong năm 2003 là 491 món với trị giá 1.199.330USD

b.Công tác tiền tệ-kho quỹ:

Trong năm 2003, công tác tiền tệ kho quỹ luôn đợc từng bớc nâng cao chấtlợng phục vụ khách hàng, mở thêm các dịch vụ tiền tệ góp phần tăng thu chomục tiêu kinh doanh của CN

CN đã phục vụ tốt việc thu chi tiền mặt, đảm bảo thu chi kịp thời, không đểtiền đọng, không để khách hàng phải tồn đọng, thờng xuyên đảm bảo việc kiểmngân, vận chuyển, bảo quản tiền và các chứng từ có giá, không để xẩy ra mấtmát, đảm bảo an toàn kho quỹ Số liệu thu chi tiền mặt trong năm 2003 nh sau:Tổng thu tiền mặt đạt:3.091 tỷ đồng

Tổng chi tiền mặt đạt: 3.193 tỷ đồng

Ngoài ra còn thu chi tiền mặt ngoại tệ với khối lợng lớn Tổng thu chi tiềnmặt ngoại tệ đạt: 83.116 USD, 1.451.725 EUR Bên cạnh đó khối lợng chọn lọctiền rách nát, tiền không đủ tiêu chuẩn rất lớn, đặc biệt chị em kiểm ngân và thủquỹ tiết kiệm thờng xuyên nâng cao cảnh giác, phát hiện khi có bạc giả, tổng sốbạc giả thu đợc 616 tờ, với số tiền 52.420.000 đồng

c.Công tác thông tin điện toán

CN NHCT Đống Đa đã hoàn thành tốt công tác cập nhật chứng từ, lên cân

đối tổng hợp phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của Ban lãnh đạo Phốihợp với các phòng ban trong CN đảm bảo tốt công tác quyết toán năm 2003.Tiếp tục hoàn thiện dự án hiện đại hoá NH giao dịch một cửa (OSFA).Ngoài ra các ứng dụng phần mềm của chơng trình: MISAC, SAMIS, thanh toán

điện tử, thanh toán liên NH, thanh toán bù trừ, thanh toán quốc tế vẫn duy trì vàhoạt động tốt Bên cạnh đó còn phát triển phần mềm ứng dụng phục vụ cácnghiệp vụ tại CN

Kết hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin lắp đặt 04 đờng truyền thôngcho trụ sở chính, 02 phòng giao dịch Kim Liên, Cát Linh và làng sinh viênHACINCO

Cài đặt nâng cấp gần 100 bộ máy vi tính chuyển từ hệ điều hànhWINDOWS 98 lên hệ điều hành WINDOWS 2000, lắp đặt 03 hệ thống mạngcho hai phòng giao dịch và Làng sinh viên HACINCO

2.3.4 Kết quả kinh doanh:

Với những nỗ lực cố gắng không ngừng, CN NHCT Đống Đa hoạt độngkinh doanh luôn có lãi và số lãi không ngừng tăng lên theo các năm

Bảng 3: Tình hình thu nhập -chi phí của CN NHCT Đống Đa trong thời gianqua

Trang 34

Đơn vị: Tỷ đồng.

Nguồn: Phòng Tổng hợp CN NHCT Đống ĐaCơ cấu thu nhập-chi phí của NH đã có sự thay đổi đáng kể trong những nămgần đây, cụ thể là tỷ trọng lãi tiền gửi trong tổng thu nhập hay tổng chi phí ngàycàng giảm còn tỷ trọng lãi tiền vay lại càng có xu hớng tăng Đây là một trongnhững minh chứng xác thực chứng minh rằng sự chuyển hớng kinh doanh của

NH trong những năm gần đây là đúng đắn Kết quả kinh doanh của NH ngàycàng tăng thể hiện qua chỉ tiêu “Giải pháp nhằm nâng cao chất lLãi” Lãi năm 2001 là 25 tỷ đồng tốc độ tăng là13.6% so với năm 2000; năm 2002, lãi tăng thêm 14 tỷ đồng, tốc độ tăng là56% Sang năm 2003, kết quả kinh doanh đạt đợc ở mức tơng đơng Đạt đợcnhững thành tựu trên là do sự đoàn kết nhất trí của tập thể Ban lãnh đạo, sự phốihợp chặt chẽ của các đoàn thể và sự nỗ lực của toàn thể CBCNV CN NHCT

Đống Đa

2.4 Thực trạng thanh toán chuyển tiền điện tử tại Chi nhánh NHCT Đống

Đa.

2.4.1Tình hình thanh toán nói chung tại CN.

Với vai trò là trung gian thanh toán của nền kinh tế, các NHTM đã xemcông tác thanh toán là một dịch vụ vô cùng quan trọng Trong tơng lai không xa,khi nến kinh tế của nớc ta hội nhập với sự phát triển của thế giới và giao lu giữacác nớc đơc tự do hơn, đời sống của nhân dân đợc nâng cao hơn, nhu cầu đòi hỏingày càng đa dạng hơn thì không thể thiếu đợc sự trợ giúp đắc lực của thanhtoán qua NH

Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, CN NHCT Đống Đa đã áp dụng các hìnhthức thanh toán thích hợp, đảm bảo kịp thời an toàn chính xác không để gây thấtthoát tài sản của NH cũng nh của khách hàng Đặc biệt trong khâu thanh toán đãchú trọng công tác thanh toán điện tử và thanh toán bù trừ Điều này có ý nghĩarất lớn khi nền kinh tế VN vẫn còn mang nặng thói quen thanh toán bằng tiềnmặt Tuy nhiên trong những năm qua với sự nỗ lực cố gắng của toàn CN, côngtác thanh toán không dùng tiền mặt đã khẳng định đợc vị trí của mình

Trang 35

Bảng 4: Kết quả hoạt động thanh toán của CN NHCT Đống Đa năm 2000-2003:

Đơn vị: triệu đồngHình thức

dụng

Loại khác 30.956 4.139.924 38.893 6.370.658 49.463 10.466.245Tổng cộng 195.685 31.535.219 203.865 33.626.395 204.546 35.947.559Nguồn: Báo cáo nghiệp vụ thanh toán năm 2001-2003-Phòng Kế toán tàichính CN NHCT Đống Đa

Nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy hiệu quả công tác thanh toán khôngngừng đợc nâng cao Thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỷ lệ rất lớn trongtổng khối lợng thanh toán và không ngừng tăng lên Trong khi đó thanh toándùng tiền mặt chiếm tỷ lệ thấp trong tổng khối lợng thanh toán và có xu hớnggiảm xuống Cụ thể:

Số lợng thanh toán không dùng tiền mặt năm 2001 là 156.003 triệu mónchiếm 79.72% tổng khối lợng thanh toán; năm 2002 là 167.083 triệu món chiếm81.96% tổng khối lợng thanh toán, tăng 11.080 triệu món, tốc độ tăng là 7.1% sovới năm 2001; năm 2003, khối lợng thanh toán là 171.926 triệu món tăng 4.843triệu món tốc độ tăng là 2.9% Song song với sự gia tăng của khối lợng, giá trịthanh toán không dùng tiền mặt cũng không ngừng tăng lên Năm 2001, tổng giátrị thanh toán không dùng tiền mặt là 23.722.015 triệu đồng chiếm 75.22% tổng

Trang 36

giá trị thanh toán, năm 2002, tổng giá trị thanh toán không dùng tiền mặt là26.505.772 triệu đồng tăng thêm 2.783.757 triệu đồng tốc độ tăng là 11.7% sovới năm 2001; năm 2003, tổng giá trị thanh toán không dùng tiền mặt là29.250.529 triệu đồng tăng thêm 2.744.757 triệu đồng so với năm 2002, tốc độtăng là 10.4% Nh vậy thanh toán không dùng tiền mặt luôn chiếm tỷ lệ khốngchế trong tổng khối lợng thanh toán và ngày càng khẳng định vị thế tất yếu sốmột của mình góp phần tạo lên một xã hội an toàn trong lu thông tiền tệ.

Trang 37

Tû lÖ tæng sè mãn thanh to¸n qua NH n¨m 2001

79.72%

20.28%

Kh«ng dïng tiÒn mÆt B»ng tiÒn mÆt

Tû lÖ tæng sè mãn thanh to¸n qua NH n¨m 2003

84.05%

15.95%

Kh«ng dïng tiÒn mÆt B»ng tiÒn mÆt

Tû lÖ tæng sè mãn thanh to¸n qua NH n¨m 2002

81.96%

18.04%

Kh«ng dïng tiÒn mÆt B»ng tiÒn mÆt

Trang 38

Tỷ lệ tổng số tiền thanh toán qua NH năm 2001

75.22%

24.78%

Không dùng tiền mặt Bằng tiền mặt

Tỷ lệ tổng số tiền thanh toán qua NH năm 2002

78.82%

21.18%

Không dùng tiền mặt Bằng tiền mặt

Tỷ lệ tổng số tiền thanh toán qua NH năm 2003

81.37%

18.63%

Không dùng tiền mặt Bằng tiền mặt

Mặt khác, số lợng tài khoản của khách hàng tại NH ngày một gia tăng

Điều đó thể hiện hiệu quả công tác thanh toán qua NH đã và đang đợc cải thiện

Trang 39

Bảng5: Tình hình mở tài khoản qua CN NHCT Đống Đa trong thời gian qua.

Đơn vị: Triệu đồng

Số lợng Số d Số lợng Số d Số lợng Số dT.số các TK cá

nhân

1989 98.542 2.281 109.726 3.813 201.748 -TK CB CNV

NH

-TK khách hàng 1.699 94.019 1.960 103.728 3.452 179.124

1568 1014

2281 3713

1798 1320

Tài khoản tiền gửi

Tài khoản tiền vay

Tài khoản khác

Nhìn vào bảng trên ta thấy số lợng khách hàng qua lại với NH ngày càngnhiều Điều đó thể hiện thời gian qua NH đã thực hiện rất tốt công tác Marketingthu hút khách hàng đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu thanh toán ngày càng tăngcủa xã hôị Năm 2002, tổng số các tài khoản tại NH tăng thêm 1.666 tài khoảntốc độ tăng là 22.4% Năm 2003, tăng thêm 8.280 tài khoản tốc độ tăng là90.9% Trong đó, số lợng các tài khoản cá nhân năm 2001 là 1.989, năm 2002,tăng thêm 292 tài khoản tốc độ tăng là 14.7%; năm 2003 tăng thêm 1.532 tàikhoản tốc độ tăng là 67.2% Số lợng tài khoản cá nhân không ngừng tăng lên từ2.925 năm 2001 lên đến 6.940 tài khoản chiếm số lợng lớn nhất trong tổng sốcác tài khoản tại NH tốc độ tăng là 137% Tơng tự tài khoản tiền vay tăng từ

Ngày đăng: 29/03/2013, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Báo cáo nghiệp vụ thanh toán năm 2001-2003 –Phòng Kế toán Tài chính CN NHCT §èng §a Khác
2.Chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Công thơng Việt Nam (Công văn số 3844/CV-NHCT 12 ngày01/12/2003) – Ngân hàng Công thơng Việt Nam Khác
3.Giáo trình Kế Toán Ngân Hàng-Tiến Sĩ Vũ Thiện Thập-Học Viện Ngân hàng- 2003 Khác
4.Luật Ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam Khác
5.Lý thuyết Tiền tệ Ngân hàng-TS Ngô Hớng Và ThS Tô Kim Ngọc-Nhà Xuất Bản Thống Kê-2003 Khác
6.Tạp chí Ngân hàng các số năm 2001,2002,2003 Khác
7.Tạp chí Tin học Ngân hàng các số năm 2001,2002,2003 Khác
8.Tiền tệ Ngân hàng và thị trờng tài chính-Fredric Smisbkin Khác
9.Tạp chí Ngân hàng và tiền tệ tài chính các số từ năm 2001-2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tình hình thu nhập -chi phí của CN NHCT Đống Đa trong thời gian  qua. - 556 Nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội (56tr)
Bảng 3 Tình hình thu nhập -chi phí của CN NHCT Đống Đa trong thời gian qua (Trang 39)
Bảng 4: Kết quả hoạt động thanh toán của CN NHCT Đống Đa năm 2000-2003: - 556 Nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội (56tr)
Bảng 4 Kết quả hoạt động thanh toán của CN NHCT Đống Đa năm 2000-2003: (Trang 41)
Bảng 6: Tình hình thanh toán chuyển tiền điện tử tại CN NHCT Đống Đa: - 556 Nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội (56tr)
Bảng 6 Tình hình thanh toán chuyển tiền điện tử tại CN NHCT Đống Đa: (Trang 58)
Bảng 8: Tình hình các nghiệp vụ thanh toán khác tại CN NHCT Đống Đa  trong thêi gian qua. - 556 Nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội (56tr)
Bảng 8 Tình hình các nghiệp vụ thanh toán khác tại CN NHCT Đống Đa trong thêi gian qua (Trang 62)
Bảng ký hiệu chữ viết tắt - 556 Nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội (56tr)
Bảng k ý hiệu chữ viết tắt (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w