1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

551 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản Xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (34tr)

68 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Hộ Sản Xuất Ở Ngân Hàng Nông Nghiệp Huyện Kinh Môn - Tỉnh Hải Dương
Trường học Khoa Ngân hàng - Tài chính
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

551 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản Xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (34tr)

Trang 1

Chơng I Một số vấn đề về hiệu quả huy động

nguồn vốn tại ngân hàng thơng mại

1.1 Nguồn vốn của ngân hàng thơng mại

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn của NHTM.

Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ do ngân hàng tạolập và huy động đợc dùng để cho vay đầu t và thực hiện các nghiệp vụ tronghoạt động kinh doanh của NHTM

Thực chất nguồn vốn của NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dântạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà ngờichủ sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khácnhau Hay nói cách khác, họ chuyển nhợng quyền sử dụng vốn tiền tệ trongngân hàng để rồi ngân hàng phải trả lại cho họ một khoản thu nhập Và vìvậy ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dới hìnhthức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kíchthích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời, chính các hoạt động đólại quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngânhàng

Kết cấu nguồn vốn của ngân hàng thơng mại bao gồm các nguồn vốncơ bản: nguồn vốn nhận tiền gửi, vốn đi vay và nguồn vốn chủ sở hữu

1.1.2 Khoản mục nguồn vốn của NHTM

1.1.2.1 Tiền gửi:

Tiền gửi là khoản mục nợ chủ yếu trong các ngân hàng, nó phản ánhcác khoản tiền mà khách hàng (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh doanh)gửi vào ngân hàng với mục đích giao dịch hoặc với mục tiêu lợi nhuận.Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất củaNHTM, là nền tảng cho sự thịnh vợng và phát triển của ngân hàng Nóchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tiền của ngân hàng, thông thờngnguồn này chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trởng hàngnăm của ngân hàng Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho vay và do đó

nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng Lịch sử phát triển hoạt động ngân hàng cho thấy hình thức ban đầu củahoạt động nhận tiền gửi là hình thức giữ và bảo quản hộ tài sản cho khách.Những ngời nhận giữ hộ tài sản (sau này phát triển gọi là ngân hàng) đảm

Trang 2

bảo trả lại chính tài sản của khách gửi, vì vậy họ không thể tiến hành cácnghiệp vụ cho vay từ những tài sản mà họ giữ hộ mà họ chỉ thu đợc phí bảoquản từ ngời gửi, còn họ cho vay dựa vào vốn tự có Trong quá trình pháttriển các nhà giữ hộ tài sản nhận thấy rằng thờng ngày không có những đợtrút tài sản đột xuất quá lớn mà những ngời đến gửi mới xấp xỉ với nhữngngời đến rút và ngời đến gửi cũng không đòi hỏi phải nhận đợc đúng tài sảnhay đồng tiền vàng mà họ đã gửi trớc đó mà chỉ quan tâm đến tổng số tiền

mà họ đã gửi và số tiền họ nhận đợc Trên cơ sở đó mới xuất hiện khả năng

sử dụng số tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng và thu lợi tức Khoản lợitức này một phần trang trải chi phí giao dịch, một phần trả lãi cho ngời gửitiền và phần còn lại chính là lợi nhuận nhận tiền gửi Trong quá trình hoạt

động, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nghiệp vụ nhận tiền gửingày càng phát triển và mở rộng trở thành phong phú và đa dạng hơn Ngờigửi tiền không chỉ đơn giản để bảo quản tài sản mà còn nhằm mục đích thu

đợc lợi tức hay các lợi ích khác mà ngân hàng cung cấp Ngày nay, hoạt

động ngân hàng phát triền, ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp kinhdoanh tiền tệ vừa là nơi cung cấp nguồn vốn, đồng thời cũng là nơi tiếpnhận các nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng Các hoạt động này đợc thựchiện thông qua một số công cụ và nghiệp vụ của ngân hàng Các nghiệp vụcủa ngân hàng ngày càng trở lên đa dạng, ngời gửi tiền ngày càng hởng đợcnhiều lợi ích từ các nghiệp vụ đó lên hoạt động nhận tiền gửi ngày càng trởlên đa dạng và phong phú

Hoạt động nhận tiền gửi dù có đa dạng và phức tạp xong có thể tậphợp vào hai trờng hợp Trớc hết khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhằm h-ởng đợc lợi ích từ các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, hay khách hàng gửitiền chỉ với mục đích thu đợc lợi tức mà ngân hàng phải trả cho kháchhàng Dù tiền gửi thuộc trờng hợp nào trong hai trờng hợp trên thì nguồnvốn mà ngân hàng huy động đợc thông qua nhận tiền gửi của khách hàng

đều không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, mà ngân hàng chỉ có quyền

đợc sử dụng làm nguồn vốn kinh doanh thích ứng Ngân hàng nhận tiền gửicủa khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng, nhng kháchhàng có thể nhận lại dới các hình thức khác nhau nh khoản tiền mà họ gửivào ngân hàng, tiền lãi hay các lợi ích mà ngân hàng cung cấp Vốn huy

động từ hoạt động nhận tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồnvốn hoạt động của ngân hàng xong đây lại là nguồn vốn thờng xuyên có sựbiến động và ngân hàng không chủ động mà quyền chủ động thuộc về

Trang 3

khách hàng Vì vậy khi sử dụng nguồn vốn này ngân hàng phải có dự trữ để

đảm bảo khả năng thanh toán khi khách hàng yêu cầu ở nhiều nớc ngânhàng phải mua bảo hiểm tiền gửi

Tiền gửi thờng nhạy cảm với các biến động về lãi suất, tỷ giá, thu nhậpchu kỳ chi tiêu và nhiều nhân tố khác Lãi suất cao là một nhân tố kíchthích các doanh nghiệp, dân c gửi và cho vay Khả năng huy động vốn vớimức lãi suất hợp lý cũng nh khả năng đáp ứng các nhu cầu xin vay là nhữngchỉ số đánh giá khả năng hiệu quả trong quản lý ngân hàng

a Tiền gửi giao dịch (các khoản tiền gửi có thể phát séc).

Tiền gửi giao dịch là khoản tiền mà doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi ởNHTM để sử dụng với mục đích là thanh toán, chi trả

Đặc điểm của loại tiền gửi này là lãi suất thấp (hoặc bằng không), thayvào đó chủ tài khoản có thể đợc hởng các dịch vụ ngân hàng với mức chiphí thấp Yêu cầu của ngân hàng là chủ tài khoản phải có tiền và chỉ thanhtoán trong phạm vi số d Tiền gửi giao dịch đòi hỏi ngân hàng phải thanhtoán ngay lập tức các lệnh rút tiền cho một cá nhân hay bên thứ 3, đợc chỉ

rõ ngời thụ hởng Tiền gửi có thể phát séc là một tài sản có đối với ngời gửivì đó là một phần của cải của ngời gửi Còn đối với ngân hàng đó là một tàisản nợ vì ngời gửi tiền có thể rút khỏi tài khoản của họ và ngân hàng phải

có nghĩa vụ thanh toán

 Tiền gửi giao dịch không hởng lãi: Đây là loại tiền gửi do cácdoanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng không phải để hởng lãi màcoi ngân hàng là thủ quỹ của doanh nghiệp Bằng cách này họ có thể rút ravào bất kỳ lúc nào theo mục đích thanh toán của họ Đối với ngời gửi tiền

đây là loại tài sản có tính lỏng cao bởi khách hàng có thể nhận lại tiền khinào họ có nhu cầu nhng đối với ngân hàng thì đây là nguồn vốn có tính bị

động nhất Ngân hàng không biết khi nào khách hàng rút tiền nên khôngdám sử dụng hết số tiền này để đầu t cho vay mà luôn phải có khoản dự trữ

để có thể thanh toán kịp thời cho khách hàng khi có yêu cầu Đây là nguồnvốn có chi phí trả lãi thấp nhất của ngân hàng song chi phí khác lại cao hơn

nh chi phí giao dịch, chi phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng kèm theo Đểthu hút đợc nguồn vốn này, đối với doanh nghiệp ngoài khoản tiền gửi sửdụng séc, ngân hàng có thể cung ứng tiện nghi khác bằng cách mở cho họnhững tài khoản vãng lai, là tài khoản theo đó ngân hàng cho doanh nghiệpvay một khoản tiền nhất định và ngợc lại doanh nghiệp cam kết chuyểnnhững số tiền thu đợc vào tài khoản này để trừ nợ Sự cam kết hỗ trợ giữa

Trang 4

ngân hàng và doanh nghiệp đa đến kết quả ngân hàng ứng cho doanhnghiệp một khoản tiền hoặc cho phép doanh nghiệp lấy tiền ra quá một mứcnhất định số tiền có của doanh nghiệp trong tài khoản vãng lai Nhờ tàikhoản vãng lai, các doanh nghiệp vay tiền tơng đối dễ dàng, đồng thời cácngân hàng theo dõi sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, còn vớingân hàng đã tạo ra đợc ký thác, tăng cờng số tiền gửi của doanh nghiệp.Trớc thập niên 70 hầu hết các NHTW đều cấm các NHTM trả lãi suất chotiền gửi không kỳ hạn Nguyên nhân là để hạn chế các NHTM dùng tiền gửikhông kỳ hạn đầu t hoặc cho vay vào những thơng vị có thời gian cố định.NHTW sợ rằng nếu cho phép các NHTM trả lãi suất cho các khoản gửikhông kỳ hạn sự cạnh tranh để thu hút tiền gửi giữa các ngân hàng sẽ dẫn

đến việc lãi suất đợc trả sẽ nâng cao Khi ngân hàng phải trả lãi suất caocho tiền gửi không kỳ hạn, họ buộc phải tìm cách dùng tiền gửi này cho vaynhằm kiếm đợc lợi nhuận, bù đắp cho tiền lãi cao phải trả để tránh thiệt hại.Việc cho vay có thời hạn bằng những khoản tiền gửi không kỳ hạn và ngờigửi có quyền rút ra bất cứ lúc nào là một điều rất mạo hiểm Bởi vì nếu cónhiều ngời gửi tiền cùng lúc viết séc rút tiền, trong khi tiền của họ ngânhàng đã cho vay và cha đến hạn thu hồi thì dự trữ ở đây có ý nghĩa rất quantrọng Tình trạng kẹt thanh toán và mất khả năng trả nợ rất dễ xảy ra và tác

động lan truyền rất nhanh Do vậy, NHTM luôn luôn phải có dự trữ cao đểchi trả cho những tờ séc của tiền gửi không kỳ hạn Từ năm 1980 trở đi mặc

dù tiền gửi không kỳ hạn đã đợc phép trả lãi suất nhng do lãi suất của tiềngửi có kỳ hạn và tiết kiệm cao hơn đã chiến thắng sự tiện lợi của việc dùngséc và hơn nữa là sự ra đời của tài khoản NOW

 Tiền gửi giao dịch hởng lãi ra đời ở Anh trong thập kỷ 70 của thế

kỷ XX NOW là sự kết hợp giữa tiền gửi giao dịch không hởng lãi và tiềngửi tiết kiệm NOW là tài khoản rút tiền có thể thơng lợng NOW là tàikhoản rút tiền hởng lãi do vậy nó yêu cầu khách hàng phải thông báo trớc

về việc rút tiền Do đòi hỏi này ít khi đợc thực hiện nên NOW đợc sử dụng

nh là một tài khoản phát séc để chi trả cho mua hàng hóa và dịch vụ

Tài khoản NOW chỉ thích hợp với những giao dịch nhr dành cho khuvực không kinh doanh nh: các cá nhân, hộ gia đình, công nhân viên chức,

đơn vị kinh doanh nhỏ, đây là những bộ phận có thu nhập vừa phải, việcchuyển tiền từ tài khoản tiết kiệm lãi suất cao sang tài khoản séc cho chitiêu của họ không ảnh hởng nhiều đến ngân hàng cũng nh tình hình dự trữcủa nó Tuy nhiên đối với những giao dịch lớn việc chuyển tiền một cách tự

Trang 5

động sẽ gây ảnh hởng rất nặng nề đến dự trữ và khả năng chi trả củaNHTM Những khoản tiền gửi tiết kiệm là những khoản tiền gửi định kỳluôn luôn đợc cân đối bằng những khoản đâù t có thời hạn bên tài sản có.Những thao tác rút tiền bất ngờ nh tài khoản NOW với những khoản tiềnlớn, dễ đẩy các NHTM đến chỗ khó có khả năng thanh toán

Do đặc điểm không ổn định của tài khoản NOW khi có những giaodịch lớn gây tác động đến các ngân hàng nên ngày nay các ngân hàng khôgtập trung nhiều vào việc thu hút nguồn vốn này

Sự ra đời của 2 loại tài khoản giao dịch hởng lãi quan trọng là tàikhoản tiền gửi trên thị trờng tiền tệ (MMDA) và tài khoản "super NOW".Hai loại tài khoản này trả lãi theo lãi suất thị trờng tiền tệ và kháchhàng có thể thực hiện thanh toán cho các giao dịch mua hàng hóa thông quaviệc thực hiện hành séc hay hối phiếu uỷ quyền trớc

MMDA là tài khoản tiền gửi thời hạn ngắn, có thể là vài ngày, vài tuầnhay vài tháng và ngân hàng có thể trả trớc mức lãi suất ở mức đủ lớn đểnắm giữ tiền gửi của khách hàng

Super - NOW (SNW) ra đời gần nh cùng thời gian với MMDA nhngtài khoản này chỉ có thể nắm giữ bởi cá nhân và các tổ chức phi lợi nhuận.Ngân hàng áp dụng mức lãi suất đối với SNW thấp hơn so với MMDA vìSNW có thể đợc phát hành thờng xuyên hơn

b Tiền gửi phi giao dịch.

Tiền gửi phi giao dịch là các tài khoản tiền gửi của khách hàng trong

đó không vì các mục tiêu thanh toán và chi trả mà vì các mục tiêu kinhdoanh để hởng lãi

Tiền gửi phi giao dịch là nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng,ngời gửi đợc quyền hởng lãi nhng không đợc quyền phát séc thanh toán từtài khoản này

Tiền gửi phi giao dịch không đợc rút khi cha đến hạn Tuy nhiên, do sựcạnh tranh thu hút tiền gửi, các NHTM cho phép những ngời gửi rút tiền khi

có nhu cầu nhng chỉ đợc hởng lãi suất tính nh tiền gửi giao dịch Nhìnchung mức lãi suất của tiền gửi phi giao dịch cao hơn so với tiền gửi giaodịch và đây là nguồn huy động chủ yếu của ngân hàng

 Tài khoản tiền gửi tiết kiệm:

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm đợc lập ra để thu hút vốn của những ngờimuốn giành riêng một khoản tiền cho những mục tiêu hay cho một nhu cầutài chính đợc dự tính trong tơng lai Các tầng lớp dân c đều có các khoản

Trang 6

thu nhập tạm thời cha sử dụng (các khoản tiền tiết kiệm), trong điều kiện cókhả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thựchiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm.

Lãi suất áp dụng cho loại tiền này cao hơn nhiều so với tiền gửi giaodịch Trong khi chi phí trả lãi cao, chi phí duy trì và quản lý đối với tàikhoản tiết kiệm nói chung thấp Cũng nh đối với tài khoản tiền gửi phi giaodịch, các công cụ thu hút tiền gửi tiết kiệm đã đợc ngân hàng thu hút trongnhiều thập kỷ

+ Tiết kiệm lập sổ đợc cung cấp cho khách hàng là gia đình với giá trịnhỏ và có đặc quyền rút vốn không bị hạn chế

+ Tài khoản tiết kiệm thông báo trong đó thông qua việc truy nhậptrên máy tính khách hàng sẽ nhận đợc các bản thống kê thể hiện số tiền gửi,lệnh rút tiền, lãi và tài khoản số d hàng tháng

 Tài khoản tiền gửi kỳ hạn:

Từ nhiều năm nay, những ngời giàu có và các doanh nghiệp đợc cungcấp tài khoản gửi kỳ hạn trả lãi suất cố định với kỳ hạn xác định

Gần đây tiền gửi kỳ hạn đợc phát hành với lãi suất thay thế định kỳ.Tiền gửi loại này có kỳ hạn tối thiểu là 7 ngày và không đợc rút trớc thờihạn Tiền gửi kỳ hạn rất đa dạng về chủng loại, từ chứng chỉ tiền gửi có thểchuyển nhợng (negotiable CDs) tới tiền gửi giáng sinh, tiền gửi cho đinghỉ

Chứng chỉ tiền gửi phân làm 2 loại: có thể chuyển nhợng (có thể trao

đổi trớc mãn hạn) và loại không thể chuyển nhợng

* Ngoài ra tiền gửi phi giao dịch còn bao gồm tài khoản tiền hu trí cánhân đợc cung cấp bởi các ngân hàng, các tổ chức tiết kiệm, các Công tymôi giới, Công ty bảo hiểm và quỹ tơng trợ hoặc bởi chủ doanh nghiệp vớinhững kế hoạch và phân chia lãi hay lơng hu hợp pháp

* Một bộ phận tơng đối lớn là tiền gửi của các cơ quan chính quyền

Ví dụ khi một trờng học phát hành trái phiếu sẽ đợc gửi vào tài khoản của

Trang 7

nhiều khi cả tiền thanh toán cho khách hàng Trớc tình huống nh vậy, ngânhàng thơng mại không thể chờ có ngời đến gửi tiền để sử dụng nguồn vốn

ấy đợc Bởi nếu ngân hàng không thanh toán kịp thời cho khách hàng thìngân hàng sẽ mất uy tín và bị phạt theo luật định hay cơ hội đầu t, cho vay

sẽ qua đi Để giải quyết khó khăn đó, ngân hàng thơng mại có thể chủ động

đi vay để đáp ứng nhu cầu về vốn trớc mắt, ngân hàng thơng mại có thể đivay từ ngân hàng trung ơng, từ các tổ chức tín dụng hoặc vay của các tổchức kinh tế, dân c thông qua phát hành trái phiếu, kỳ phiếu… Nguồn vốn Nguồn vốn

đi vay chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh củangân hàng nhng nó thực sự cần thiết bởi ngân hàng thơng mại luôn cố gắngcho vay tới mức tối đa có thể tối đa hoá lợi nhuận Vì vậy, dù không mongmuốn song ngân hàng khó tránh khỏ những lúc thiếu tiền mặt chi trả haykhông đáp ứng nhu cầu hợp lý của khách hàng

a Vay từ ngân hàng trung ơng: Ngân hàng trung ơng với đặc điểm là

ngân hàng của các ngân hàng, là ngời cho vay sau cùng đối với các ngânhàng thơng mại Khi ngân hàng trung ơng cho phép một ngân hàng thơngmại thành lập, thông thờng nó đợc hởng quyền vay tiền tại ngân hàng trung

ơng khi thiếu hụt dự trữ hay thiếu vỗn Khi ngân hàng thơng mại thiếu tiềnmặt không đáp ứng đợc thanh khoản, ngân hàng trung ơng áp dụng mức lãisuất chiết khấu phạt cao hay thấp nh thế nào cũng phải cho ngân hàng th-

ơng mại vay để tránh những cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra Thông quanghiệp vụ cho vay chiết khấu này, ngân hàng trung ơng có thể điều tiết đợclợng cung tiền cho nền kinh tế Khi ngân hàng trung ơng muốn mở rộngcung tiền, ngân hàng trung ơng áp dụng mức lãi suất chiết khấu thấpkhuyến khích các ngân hàng thơng mại vay để mở rộng cung tiền đối vớinền kinh tế, qua đó ngân hàng trung ơng đã mở rộng cung tiền Ngợc lại khimuốn thắt chặt cung tiền, ngân hàng trung ơng áp dụng mức lãi suất chiếtkhấu cao làm cho ngân hàng thơng mại không dám mở rộng cho vay màluôn phải có lợng dự trữ thích hợp để tránh phải vay ngân hàng trung ơngvới lãi suất cao Hơn nữa để đảm bảo tính điều tiết của ngân hàng trung -

ơng, ngân hàng trung ơng chỉ cho ngân hàng thơng mại vay ngắn hạn và cótài sản đảm bảo vì chỉ nh vậy ngân hàng trung ơng mới có phản ứng nhanhnhạy trớc những rối loạn trong hệ thống tiền tệ bằng việc thay đổi lãi suất

ở Việt Nam hiện nay ngân hàng Nhà nớc cho vay đối với các ngânhàng thơng mại dới các hình thức sau:

* Cho vay chiết khấu và tái chiết khấu trái phiếu kho bạc, khế ớc mà

Trang 8

các ngân hàng thơng mại đã cho các khách hàng vay cha đáo hạn và các

th-ơng phiếu

* Cho vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng

* Cho vay bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn: đây là hình thức tàitrợ vốn theo kế hoạch và chỉ phân phối cho các ngân hàng thơng mại quốcdoanh

Do vậy ngân hàng trung ơng có lãi suất phụ thuộc nhiều vào chínhsách tiền tệ, vì vậy để hoạt động hiệu quả ngân hàng thơng mại phải xemxét lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ơng trong từng thời kỳ để có kếhoạch sử dụng vốn có hiệu quả, ngân hàng thơng mại nên giảm dự trữ để

mở rộng tín dụng khi lãi suất chiết khấu thấp, ngợc lại phải đảm bảo dự trữ

để hạn chế vay ngân hàng trung ơng khi ngân hàng trung ơng áp dụng lãisuất chiết khấu cao

b Vay từ các tổ chức tín dụng khác:

Đây là nguồn vốn các ngân hàng vay mợn lẫn nhau và vay của các tổchức tín dụng khác nhau trên thị trờng liên ngân hàng Các ngân hàng có dựtrữ vợt yêu cầu có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãisuất cao hơn Ngợc lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vaymợn tức thời để đảm bảo thanh toán Nh vậy nguồn vốn vay mợn từ cácngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và chonhiều trờng hợp nó bổ sung và thay thế cho nguồn vốn vay mợn từ NHNN.Quá trình vay mợn rất đơn giản, ngân hàng chỉ cần liên hệ trực tiếp vớingân hàng cho vay, khoản vay có thể không cần đảm bảo, hoặc đợc đảmbảo bằng các chứng khoán của kho bạc Kết quả là dự trữ của ngân hàngcho vay giảm đi và của ngân hàng đi vay tăng lên

c Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Để giải quyết những thiếu hụt về dự trữ hay khó khăn về than toán,ngân hàng thơng mại thờng vay ngân hàng trung ơng hay vay các tổ chứctín dụng Song đối với những nhu cầu vốn có kế hoạch trớc, ngân hàng th-

ơng mại có thể phát hành các loại kỳ phiếu hay trái phiếu để huy độngnguồn vốn đáp ứng đợc nhu cầu vốn theo kế hoạch cả về quy mô cũng nhthời hạn của nguồn vốn Kỳ phiếu và trái phiếu đều là công cụ nợ mà ngânhàng thờng phát hành ra nhằm mục đích huy động thêm nguồn vốn đáp ứngnhững nhu cầu vốn mà ngân hàng đã có kế hoạch từ trớc Những nguồn vốnnày cũng tơng tự nh chứng chỉ tiền gửi, ngời sở hữu kỳ phiếu và trái phiếuchỉ đợc nhận lại tiền ở ngân hàng phát hành khi đến hạn mà không đợc rút

Trang 9

sớm nh tiền gửi có kỳ hạn Kỳ phiếu là công cụ nợ ngắn hạn, trái phiếu làcông cụ nợ trung và dài hạn của ngân hàng và khi ngân hàng thơng mạimuốn phát hành những công cụ thờng phải đợc sự nhất trí của ngân hàngtrung ơng hay của Uỷ ban chứng khoán quốc gia

1.1.2.3 Nguồn vốn chủ sở hữu.

Cũng nh hầu hết các doanh nghiệp khác, để thành lập và đi vào hoạt

động, chủ sở hữu ngân hàng thơng mại phải bỏ ra vốn đầu t ban đầu và đợcghi vào điều lệ doanh nghiệp (vốn điều lệ) Vốn điều lệ của ngân hàng th-

ơng mại phải lớn hơn hoặc bằng mức vốn tối thiểu mà luật quy định (vốnpháp định) Vốn điều lệ của mỗi ngân hàng thơng mại đợc hình thành dotích chất sở hữu của ngân hàng quy định Ngân hàng thơng mại thuộc sởhữu Nhà nớc (ngân hàng thơng mại quốc doanh) có vốn điều lệ do ngânsách Nhà nớc cấp, vốn điều lệ của ngân hàng thơng mại cổ phần do sự đónggóp của các cổ đông dới hình thức phát hành cổ phiếu, ngân hàng thơngmại liên doanh có vốn điều lệ do các bên tham gia liên doanh đóng góp Vốn điều lệ của mỗi ngân hàng phải không nhỏ hơn vốn pháp định, ởViệt Nam mức vốn pháp định do ngân hàng Nhà nớc quy định, nhng mỗingân hàng thơng mại có số vốn điều lệ khác nhau tuỳ thuộc chủ sở hữungân hàng, quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng đó Vốn điều lệcủa mỗi ngân hàng thơng mại có thể thay đổi trong quá trình hoạt động, th-ờng nó đợc bổ sung và tăng dần dới các hình thức nh đợc ngân sách Nhà n-

ớc cấp bổ sung đối với ngân hàng thơng mại quốc doanh, huy động thêmvốn từ các cổ đông bằng cách phát hành thêm cổ phiếu đối với ngân hàngthơng mại cổ phần hay bổ sung nguồn vốn từ lợi nhuận hay các quỹ đã đợctrích lập Vốn điều lệ của ngân hàng thơng mại thuộc sở hữu của ngân hàng

và ngân hàng có toàn quyền sử dụng và định đoạt theo quy định của phápluật Nguồn vốn này chủ yếu đợc ngân hàng sử dụng để mua sắm bất độngsản, động sản, trang thiết bị, góp vốn liên doanh, mua sắm cổ phần, cho vayhay cho các hoạt động khác của ngân hàng

Ngoài vốn điều lệ, trong quá trình hoạt động và tồn tại, ngân hàng

th-ơng mại còn trích lập các quỹ dự trữ theo quy định của pháp luật nh quỹ dựtrữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ bảo toàn vốn, quỹ dự trữ đặc biệt, quỹ đầu tphát triển… Nguồn vốn hình thành nên nguồn vốn tích luỹ của ngân hàng Vốn tíchluỹ, vốn điều lệ và phần lợi nhuận cha chia đợc ngân hàng sử dụng làmnguồn vốn kinh doanh đều là nguồn vốn tự có của ngân hàng thuộc chủ sởhữu của ngân hàng

Trang 10

Nguồn vốn tự có của ngân hàng thơng mại mặc dù chỉ chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng, nhng đây là nguồnvốn quan trọng vì nó cho thấy đợc thực lực về tài chính cũng nh quy mô củangân hàng, là nguồn vốn khởi đầu tạo uy tín của ngân hàng đối với kháchhàng tạo cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác Vốn tự có của ngân hàng th-

ơng mại là điều kiện pháp lý cơ bản, đồng thời là yếu tố tài chính quantrọng cho việc đảm bảo các khoản nợ đối với khách hàng, vì vậy quy môvốn tự có là các yếu tố quyết định quy mô huy động nguồn vốn tài sản có.Vốn tự có không chỉ đợc xem nh sự đảm bảo thanh toán cho ngời gửi tiềnkhi phá sản mà còn góp phần duy trì khả năng trả nợ bằng cách cung cấpmột khoản tài sản dự trữ để ngân hàng khỏi bị đe doạ bởi sự thua lỗ để cóthể tiếp tục hoạt động đợc Vốn tự có của ngân hàng thơng mại đóng vai trò

là một tấm đệm giúp chống lại rủi ro phá sản vì vốn tự có giúp trang trangtrải thua lỗ về tài chính cho tới khi ban quản lý có thể tập trung giải quyếtcác vấn đề và đa ngân hàng trở lại trạng thái hoạt động sinh lời Vốn tự cócàng lớn, sức chịu đựng của ngân hàng thơng mại càng mạnh khi tình hìnhkinh tế - chính trị và tình hình hoạt động của ngân hàng trải qua những giai

đoạn khó khăn Hơn nữa nó còn tạo điều kiện cho ngân hàng thơng mại đadạng hoá các hoạt động ngân hàng qua đó có thể phân tán rủi ro và có đợccơ hội tạo ra lợi nhuận càng lớn

Vốn tự có là nguồn vốn rất quan trọng của ngân hàng thơng mại song

đối với nhà quản lý ngân hàng, không phải vốn tự có càng lớn càng tốt vìvốn tự có quá lớn sẽ làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có thấp Ngợc lại,nếu vốn tự có của ngân hàng thơng mại nhỏ sẽ làm trở ngại đến hoạt độngcủa ngân hàng Vì vậy xác định vốn tự có ở mức nào là hợp lý là vấn đề màcác nhà quản lý và điều hành ngân hàng luôn phải đặt ra Thực tế hiện naycha có sự thống nhất về mức vốn tự có thích hợp cho các ngân hàng thơngmại của các nhà chuyên môn, các nhà quản lý bởi mức vốn tự có của mỗingân hàng còn phụ thuộc nhiều yếu tố nh tình hình kinh tế - chính trị, côngnghệ ngân hàng… Nguồn vốn Theo thoả ớc Basel vào cuối năm 1993, hệ số vốn tự có

so với tổng tài sản có dựa trên cơ sở rủi ro của ngân hàng thơng mại phải

đạt ở mức 8% Mức vốn tự có của mỗi ngân hàng thơng mại là mục tiêu củanhững động lực khác nhau, xuất phát từ sự phát triển hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế với xu hớng cạnh tranh ngàycàng bình đẳng trong khuôn khổ pháp lý Vì vậy để có đợc mức vốn tự cóthích hợp, các nhà quản lý và điều hành phải phân tích nhiều yếu tố để đạt

Trang 11

đợc sự hài hoà giữa lợi ích của chủ sở hữu ngân hàng và lợi ích của kháchhàng Các nhà quản lý điều hành ngân hàng phải dựa trên cơ sở các quy

định của luật pháp, tình hình kinh tế - chính trị, thực trạng công nghệ ngânhàng và tình hình hoạt động của ngân hàng để xác định mức vốn tự có đảmbảo khả năng thanh toán đối với khách hàng cũng nh đạt đợc tỷ suất lợinhuận trên vốn tự có phù hợp

1.1.2.4 Các nguồn khác:

a Nguồn uỷ thác.

NHTM thực hiện các dịch vụ uỷ thác nh uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu

t, uỷ thác cấp phát, uỷ thác gửi ngân hàng và thu hộ Các hoạt động nàytạo nên nguồn uỷ thác tại ngân hàng

Ví dụ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho vay uỷthác hộ cho Nhà nớc đối với một số dự án trồng rừng với nguồn ngân sáchhoặc nguồn ODA Theo hợp đồng giữa các bên, các nguồn vốn trên đợcchuyển về NHNo & PTNT, để từ đó để chuyển tải đến địa điểm đã đợcxác định trớc Rất nhiều các tổ chức kinh tế, xã hội có cùng mục tiêuphát triển nh của ngân hàng, có nguồn tài chính đã sử dụng mạng lớingân hàng dẫn vốn tới các mục tiêu Kết quả là hình thành nguồn uỷ tháclàm gia tăng nguồn vốn của ngân hàng

b Nguồn trong thanh toán:

Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (séc trong quá trình chitrả, tiền ký quỹ để mở L/C ) có thể hình thành nguồn trong thanh toán

c Nguồn khác:

Các khoản nợ khác nh thuế cha nộp, lơng cha trả

Trên đây là các nguồn vốn cơ bản trong hoạt động của ngân hàng

th-ơng mại Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là ngânhàng thơng mại quốc doanh, nguồn vốn hoạt động theo điều lệ bao gồmvốn điều lệ, nguồn vốn huy động, vốn đi vay, vốn uỷ thác và các loại vốnkhác đợc hình thành trong hoạt động kinh doanh đợc sử dụng theo quy địnhcủa ngân hàng Nhà nớc Trong đó nguồn vốn huy động là tài sản của chủ sởhữu, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đợc quyền sử dụng và

có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi Nguồn vốn huy động baogồm:

- Tiền gửi giao dịch, phi giao dịch của dân c, các tổ chức tín dụng,kinh tế - xã hội trong nớc và ngoài nớc

Trang 12

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu

1.2 Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.1 Nguồn vốn là cơ sở nền tảng để NHTM hoạt động kinh doanh

Nh đã biết, nguồn vốn là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp duytrì và phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời là cơ sở để phân phối và

đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh tế Đối với ngân hàng, nguồn vốn còn

là nền tảng để tiến hành tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Thật vậy, với

đặc trng của Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trênthị trờng tiền tệ và thị trờng vốn, nguồn vốn không còn là phơng tiện kinhdoanh mà nó còn là đối tợng kinh doanh chính của NHTM, trực tiếp quyết

định quy mô hoạt động tín dụng, năng lực thanh toán và các hoạt động kháccủa ngân hàng Nh vậy những ngân hàng có nguồn vốn lớn sẽ có nhiều thếmạnh trong kinh doanh

1.2.2 Quyết định khả năng cạnh tranh của NHTM

Những NHTM có quy mô lớn, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhânviên cao cũng nh trang thiết bị phơng tiện kỹ thuật hiện đại là tiền đề quantrọng cho việc huy động nguồn vốn Đồng thời nguồn vốn là nhân tố quantrọng tác động đến việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động tín dụng hay cáchoạt động khác

Một nguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo cho ngân hàng cơ hội mở rộngkinh doanh, đadạng hoá các hình thức dịch vụ, không để lỡ các cơ hội đầu

t và kết quả là ngân hàng sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến vớingân hàng, tạo thêm vốn cũng nh tăng sức cạnh tranh cho NHTM trên thịtrờng

1.2.3 Quyết định quy mô hoạt động kinh doanh của NHTM

Thực tế đã chứng minh, những ngân hàng có nguồn vốn lớn, thờng cókhoản mục đầu t và cho vay đa dạng hơn rất nhiều, so với những ngân hàng

có quy mô vốn nhỏ, phạm vi và khối lợng cho vay của các ngân hàng nàycũng lớn hơn Thật vậy, trong khi các NHTM lớn có thể cho vay tại thị tr-ờng trong nớc thậm chí là cả thị trờng quốc tế thì các NHTM nhỏ lại bị giớihạn trong phạm vi hẹp, thờng là các thị trờng khu vực, thị trờng địa phơng.Hơn nữa, do nguồn vốn hạn hẹp nên các NHTM nhỏ sẽ không phản ứngnhanh nhạy trớc những tình huống biến động về lãi suất thị trờng, từ đó tác

động đến khả năng vốn của NHTM dồi dào thì chắc chắn ngân hàng sẽ mở

Trang 13

rộng thị trờng tín dụng, tăng đều khả năng thanh toán và dịch vụ ngân hàng.

1.3 Hiệu quả huy động nguồn vốn của ngân hàng

th-ơng mại

1.3.1 Quan niệm hiệu quả huy động nguồn vốn

Thật không đơn giản khi đa ra một định nghĩa chính xác về hiệu quảhuy động nguồn vốn

Hiệu quả là cái đích mà mỗi chủ thể, thành phần kinh tế khi tham giahoạt động kinh doanh đều phải hớng tới vì hiệu quả chính là nhân tố cầuthành lợi nhuận cuối cùng Ngân hàng muốn thu đợc lợi nhuận cao, tạo đợc

vị thế, uy tín trên thị trờng thì hoạt động của ngân hàng phải có hiệu quả Một trong những hoạt động mà ngân hàng đòi hỏi phải có hiệu quả làhuy động nguồn vốn của ngân hàng

Chúng ta đã bhiết huy động nguồn vốn có vai trò lớn không những chobản thân Ngân hàng mà còn cho xã hội

Đối với xã hội: Nhằm thực hiện công cuộc đổi mới xã hội, xây dựngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, cần phải có nguồn vốn lớn làm tiền

đề vật chất để xây dựng cơ sở kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, vừa để phục vụ sảnxuất kinh doanh cho mọi thành phần kinh tế trong xã hội, từ đó có khả năng

ổn định tiền tệ, nâng cao mức sống của nhân dân

Đối với ngân hàng nhằm tiến hành các hoạt động kinh doanh có hiệuquả, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh và nâgn cao sức cạnh tranh trênthị trờng, đồng thời tăng lợi nhuận cho Ngân hàng

Để đạt đợc điều đó, thì Ngân hàng cần phải huy động nguồn vốn phùhợp có hiệu quả Vậy huy động nguồn vốn có hiệu quả với ngân hàng nhthế nào?

Trớc hết, huy động nguồn vốn phải xuất phát từ thực tế nhu cầu kinhdoanh của ngân hàng, vừa đủ về số lợng Nếu huy động nguồn vốn đợc ítthì Ngân hàng sẽ không đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng, không đa dạnghoá các loại hình kinh doanh, không mở rộng cạnh tranh và sẽ bị mất kháchhàng Còn nếu huy động nguồn vốn quá nhiều mà không sử dụng hết thìvốn sẽ bị "đóng băng" khiến lợi nhuận bị sụt giảm Đồng thời huy độngnguồn vốn phải có sự ổn định về thời gian để tránh rủi ro về mặt thanh toán.Tiếp đến, cơ cấu nguồn vốn huy động phải hợp lý tránh tình trạngthiếu nguồn vốn này, thừa nguồn vốn kia

Bên cạnh đó, việc tối thiểu các chi phí huy động cũng là một vấn đề

Trang 14

cần phải quan tâm đặc biệt Ngân hàng huy động nguồn vốn phải đảm bảohuy động sao cho chi phí huy động thấp nhất phù hợp với chi phí sử dụngvốn có thể đợc.

Nói tóm lại, huy động nguồn vốn có hiệu quả là huy động nguồn vốn

ổn định, vừa đủ, hợp lý, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động nguồn vốn của Ngân hàng.

Hiệu quả huy động nguồn vốn đợc đánh giá theo nhiều khía cạnh khácnhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Dới đây là một số chỉ tiêu đánh giáhiệu quả huy động nguồn vốn dới góc độ một nhà ngân hàng

1.3.2.1 KHối lợng nguồn vốn lớn tăng trởng với độ ổn định cao.

Nguồn vốn huy động của ngân hàng phải có sự tăng trởng ổn định về

số lợng để thoả mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng nh các hoạt độngkinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng, nói cách khác, là đáp ứng

đợc yêu cầu xã hội, đồng thời giúp Ngân hàng có thể duy trì, mở rộng, nângcao hiệu quả kinh doanh

Tuy nhiên, nguồn vốn huy động đợc phải luôn ổn định về mặt thờigian Vì nếu ngân hàng huy động đợc một lợng vốn lớn nhng lại không ổn

định, thờng xuyên có khả năng một lợng tiền lớn bị rút ra thì lợng vốn dànhcho vay và đầu t sẽ không lớn Nh vậy, hiệu quả huy động nguồn vốn sẽkhông cao, ngân hàng thờng xuyên đối đầu với vấn đề thanh khoản kết quảtrong nhiều trờng hợp ngân hàng sẽ phải gặp rủi ro lớn là mất khách hàng.Ngợc lại, nếu nguồn vốn huy động đợc ổn định thì ngân hàng có thể yêntâm sử dụng số tiền đó vào các hoạt động chắc chắn, lâu dài và thu đ ợc lợinhuận cao

Một yếu tố quan trọng cần nghiên cứu khác là cơ cấu nguồn vốn Sựbiến động về cơ cấu nguồn vốn sẽ kéo theo biến đổi trong cơ cấu cho vay,

đầu t và kéo theo lợi nhuận, rủi ro của hoạt động kinh doanh

Do đó, khi nghiên cứu hai yếu tố trên cần kết hợp với yếu tố này để có

đợc những đánh giá chính xác đa ra những giải pháp chủ động trong huy

động nguồn vốn

Tóm lại: Nguồn vốn có đợc đánh giá là tăng trởng và ổn định haykhông còn tuỳ thuộc vào mức độ tang giảm nguồn vốn huy động và số lợngnguồn vốn huy động Và nếu nguồn vốn tăng đều qua các năm, đạt mụctiêu đề ra, có độ gia tăng đều đặn sẽ là nguồn vốn tăng trởng ổn định

Trang 15

1.3.2.2 Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn

Nguồn vốn huy động của NHTM lớn và tăng trởng đồng đều cha đủ

để đánh giá tính hiệu quả của huy động nguồn vốn Hoạt động huy độngvốn của NHTM không thể tách rời với hoạt động sử dụng vốn và hoạt động

sử dụng vốn là mục tiêu của hoạt động huy động nguồn vốn Danh mục đầu

t của NHTM khá đa dạng mà mỗi loại đầu t lại có những đặc điểm riêngtrong đó kỳ hạn đầu t hay loại tiền là những đặc điểm quan trọng gắn chặtvới cơ cấu của nguồn vốn

Nguồn vốn của NHTM có xuất xứ từ nhiều nguồn gốc với các kỳ hạnkhác nhau nh vốn tự có, vốn huy động từ nghiệp vụ nhận tiền gửi, vốn đivay Nguồn vốn có nhiều xuất xứ và kỳ hạn khác nhau là cơ sở về tính đadạng của nguồn vốn Song nhìn chung tính tự chủ của NHTM đối với mỗinguồn vốn lại có quan hệ tỷ lệ thuận với chi phí trả lãi để có đợc quyền sửdụng nguồn vốn đó Để có lợi nhuận cao, NHTM luôn mong muốn dùngnguồn vốn có chi phí thấp để đầu t hay cho vay đối với những lĩnh vực cólợi tức cao nh dùng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn Tuynhiên NHTM không thể vì mục tiêu lợi nhuận mà làm nh vậy, bởi nh thếngân hàng dễ gặp khó khăn khi thanh toán cho khách hàng Những nguồnvốn có chi phí thấp thì ngân hàng ít đợc chủ động bởi tínhlỏng của nó đốivới khách hàng lớn, khách hàng chủ động hơn trong việc rút tiền trong khi

đó những khoản đầu t hay cho vay có lợi tức cao của ngânhàng là những tàisản có tính lỏng thấp, ngân hàng sẽ khó khăn trong việc chuyển tài sản cóthành tiền mặt Hơn nữa, khi cấu trúc kỳ hạn của nguồn vốn không phù hợpvới cấu trúc kỳ hạn của danh mục đầu t hay cho vay, ngân hàng cũng dễgặp rủi ro do thay đổi lãi suất Chẳng hạn khiNHTM dùng nguồn vốn ngắnhạn là những tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất để cho vay trung và dài hạn lànhững tài sản có ít nhạy cảm với lãi suất tăng, trong khi đó lợi tức thu đợc

từ những tài sản có lãi suất không thay đổi đáng kể làm cho lợi nhuận củangân hàng giảm, thậm chí bị lỗ do chi phí huy động vốn lớn hơn lợi tức thu

đợc từ cho vay hay đầu t Chính vì những lý do đó mà NHTM luôn phải duytrì cơ cấu nguồn vốn phù hợp với danh mục đầu t hay cho vay của mình về

kỳ hạn Ngân hàng chỉ đợc sử dụng một tỷ lệ nhất định nguồn vốn ngắn hạn

để cho vay trung và dài hạn để hạn chế những rủi ro mà ngân hàng có thểgặp phải

Bên cạnh đó, loại tiền cũng là một đặc điểm quan trọng khi xem xéttính hiệu quả của hoạt động huy động vốn về cơ cấu nguồn vốn NHTM

Trang 16

huy động vốn cũng nh cho vay không chỉ bằng nội tệ mvà bằng cả ngoại tệ.

Để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động, ngân hàng phải đảm bảo tính phùhợp giữa cơ cấu nguồn vốn nội - ngoại tệ với nhu cầu sử dụng vốn Nếunguồn vốn nội -ngoại tệ mất cân đối, ngân hàng dễ gặp phải những rủi ro,

đặc biệt là rủi ro về tỷ giá Chẳng hạn khi ngân hàng huy động ngoại tệkhông đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn ngoại tệ, ngân hàng dùng vốn nội tệmua ngoại tệ để cho vay, lúc này hoạt động ngân hàng dễ gặp rủi ro do tỷgiá giảm Để hạn chế rủi ro tỷ giá này, các ngân hàng phải cố gắng duy trìcơ cấu vốn huy động phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn nội -ngoại tệ

Tóm lại, một doanh nghiệp cũng nh nền kinh tế muốn phát triển vàtăng trởng thì cần phải có vốn đầu t, nhng nh thế cha đủ mà phải quản lý sửdụng nguồn vốn đó nh thế nào để có hiệu quả, đảm bảo sự tăng trởng thậtvững chắc Hay nói cách khác, huy động nguồn vốn để đầu t là điều kiệncần, quản lý sử dụng nguồn vốn là điều kiện đủ để thúc đẩy nền kinh tếphát triển, tăng trởng ổn định và vững chắc

Nền kinh tế thị trờng đòi hỏi việc huy động nguồn vốn phải dựa trêncơ sở nhu cầu đầu t và huy động nguồn vốn phải phù hợp với chiến lợc pháttriển kinh tế xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế.Huy độngnguồn vốn phải gắn liền với việc sử dụng vốn có hiệu quả, saocho nguồn vốn huy động đợc sử dụng một cách cân đối, đúng mục đích đầu

t có hiệu quả góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, bảo toàn đồng vốn đầu t,bảo đảm có lợi ích cho cả ngời gửi tiền và Ngân hàng Quản lý và sử dụngvốn có hiệu quả chính là cách tạo vốn và phát triển vốn một cách vững chắcnhất

1.3.2.3 Chi phí huy động nguồn vốn

Chi phí huy động nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng

đánh giá tính hiệu quả của hoạt động huy động nguồn vốn NHTM là mộtdoanh nghiệp kinh doanh đồng vốn nên hoạt động huy động nguồn vốn đợcxem nh hoạt động mua sắm các yếu tố đầu vào, vì vậy giảm chi phí huy

động nguồn vốn là một trong những mục tiêu mà nhà quản lý ngân hàng đặt

ra Nếu chi phí huy động nguồn vốn thấp sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng

th-ơng mại có khả năng tăng đợc lợi nhuận hay mở rộng quy mô đầu t và chovay Tuy nhiên, chi phí huy động nguồn vốn lại phụ thộc vào lãi suất trongnhững thời kỳ, nên khi đánh giá hiệu quả huy động nguồn vốn của ngânhàng thơng mại, chúng ta không so sánh chi phí huy động giữa các thờikỳmà chúng ta nên so sánh chi phí huy động vốn với với lợi tức cho vay hay

Trang 17

đầu t từ nguồn vốn huy động hay so với chi phí huy động nguồn vốn bìnhquân trên thị trờng Huy động nguồn vốn chỉ đạt đợc hiệu quả khi lãi suấthuy động bình quân thấp hơn lãi suất bình quân trên thị trờng, đồng thời để

đảm bảo quyền lợi cho ngời gửi tiền thì lãi suất huy động phải là lãi suất

d-ơng tức lãi suất cao hơn tỷ lệ lạm phát

Nh vậy để huy động nguồn vốn đạt hiệu quả thì quy môhuy động vốnlớn và tăng trởng đều đặn qua các năm đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn cóhiệu quả, quy mô và cơ cấu nguồn vốn phù hợp với quy mô sử dụng vốn,chi phí huy động vốn thấp

1.4 Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả huy động nguồn vốn của ngân hàng thơng mại.

1.4.1 Nhân tố khách quan.

1.4.1.1 Hành lang pháp lý:

Hành lang pháp lý ảnh hởng đến hiệu quả huy động nguồn vốn tạiNHTM Có những bộ luật tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củangân hàng nh: luật các tổ chức tín dụng, luật NHNN Những luật này quy

định tỉ lệ huy động nguồn vốn của ngân hàng so với vốn tự có, quy địnhviệc phát hành so với vốn tự có, quy định việc phát hành trái phiếu, kỳphiếu, quy định mức cho vay của một NHTM đối với một khách hàng

Có những bộ luật tác động gián tiếp đến hoạt động của ngân hàng nhluật đầu t nớc ngoài Hoặc quy định các NHTM không đợc nhận tiền gửihoặc cho vay bằng cách tăng hoặc giảm lãi suất, mà phải dựa vào lãi suất dongân hàng Nhà nớc đa ra và chỉ đợc xê dịnh trong biên độ nhất định vàNHNN cho phép

Bên cạnh những bộ luật đó chính sách tiền tệ của một quốc gia cũng

ảnh hởng rất lớn đến cơ cấu nguồn vốn của NHTM Tuỳ thuộc vào việc thựchiện mục tiêu của chính sách tiền tệ mà sự ảnh hởng của nó đến cơ cấunguồn vốn của NHTM khác nhau Chẳng hạn, để hạn chế lạm phát Nhà nớcthực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thuhút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM có thể huy động đợc nhiều vốn từnguồn tiền gửi Hay khi NHNN tăng lãi suất chiết khấu sẽ làm hạn chế việcNHTM vay NHNN Điều đó làm cho tỷ trọng của nguồn vay trong cơ cấunguồn vốn giảm

1.4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nớc.

Nếu nền kinh tế ở vào thời kỳ tăng trởng, sản xuất phát triển nó sẽ tạo

Trang 18

điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trờng tốt để ngân hàng có thểhuy động từ các nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế bằng cách thu hút tiền gửihoặc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu Các nguồn này thờng ổn định và huy

động với chi phí không cao Mặt khác, khi nền kinh tế ở trong tình trạng trìtrệ, sản xuất bị kìm hãm, lạm phát gia tăng sẽ gây ảnh hởng xấu đến quátrình tạo vốn, ảnh hởng đến cơ cấu và chất lợng nguồn vốn Cụ thể là: tỷ lệlạm phát cao làm cho đồng tiền mất giá, khi đó ngời dân sẽ không gửi tiềnvào ngân hàng mà họ sẽ dùng tiền để mua hàng hóa dự trữ Điều đó làmgiảm khoản mục tiền gửi của NHTM Hơn nữa, trong tình trạng toàn bộ nềnkinh tế gặp khó khăn, để huy động đợc vốn ngân hàng phải bỏ ra chi phícao hơn, nguồn huy động đợc lại không ổn định, do đó nguồn vốn mà ngânhàng huy động đợc là kém chất lợng, hiệu quả không cao

1.4.1.3 Tâm lý, thói quen tiêu dùng của ngời dân.

Tập quán tiêu dùng của ngời dân cũng ảnh hởng đến cơ cấu nguồn vốnNHTM Nếu ở những vùng dân c ngời dân quen sử dụng số tiền nhàn rỗi d-

ới hình thức cất trữ là chính thì việc huy động tiền gửi của ngân hàng gặpnhiều khó khăn Ngợc lại, ở những vùng mà ngời dân có nhu cầu hởng lãihoặc bảo quản tài sản thì họ sẽ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, do đótiền gửi của ngân hàng sẽ tăng lên Ngoài ra ở những nớc phát triển, nhucầu giao dịch thanh toán qua ngân hàng của ngời dân cũng tăng, điều đó tạo

điều kiện để ngân hàng có thể huy động vốn từ nguồn tiền gửi thanh toán.Nguồn này thờng có chi phí huy động thấp

1.4.2 Nhân tố chủ quan.

1.4.2.1 Hình thức huy động.

Để thu hút tối đa các nguồn trong nền kinh tế thì NHTM phải đa dạnghóa các hình thức huy động Hình thức huy động càng phong phú thì ngânhàng càng dễ huy động và các nguồn huy động đợc cũng phong phú hơn.Ngân hàng có thể huy động bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, huy

động tiền gửi tiết kiệm trong đó đa ra nhiều thời gian khác nhau cho cácloại tiền gửi tiết kiệm có thời hạn

1.4.2.2 Hình thức cho vay.

Nếu hình thức cho vay của ngân hàng càng mở rộng ví dụ nh khôngchỉ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn mà còn mở rộng ra các hìnhthức nh cho vay hợp vốn, liên doanh, liên kết mua bán các khoản nợ thìbuộc ngân hàng phải tìm cách huy động các nguồn để tài trợ cho hoạt động

Trang 19

của chính bản thân ngân hàng và phải huy động nh thế nào cho phù hợp Vídụ: Khi ngân hàng cho vay chủ yếu là trung và dài hạn thì phải tìm cáchhuy động nguồn vốn trung và dài hạn cứ không đợc dùng nguồn vay ngắnhạn để cho vay dài hạn Điều đó làm cho tỷ trọng vốn cho vay dài hạn tănglên, ảnh hởng đến cơ cấu nguồn vốn của NHTM.

1.4.2.3 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng.

Nếu ngân hàng có đội ngũ cán bộ có trình độ và năng lực, quản lý tốt

về mặt dân sự thì trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình ngân hàng

sự đoán đợc rủi ro xảy ra, dự đoán đợc môi trờng đầu t của mình có hiệuquả hay không, nắm bắt đợc những biến dổi của thị trờng một cách nhanhchóng để có thể t vấn cho khách hàng của mình nên đầu t vào đâu để cóhiệu quả cao nhất

Từ đó thu hút đợc khách hàng làm cho môi trờng đầu t của ngân hàngngày càng mở rộng Mặt khác, do quản lý tốt nên trong quá trình hoạt động,ngân hàng đảm bảo đợc an toàn vốn, tăng uy tín, từ đó có điều kiện thu hútkhách hàng gửi tiền cũng nh vay tiền Hoặc khi ngân hàng làm dịch vụchứng khoán, do phán đoán, thu thập và xử lý thông tin tốt nên khi mua bánchứng khoán ngân hàng dễ thành công, thu hút khách hàng đến uỷ thácngân hàng kinh doanh hộ chứng khoán Khi đó ngân hàng có thể sử dụng đ-

ợc số tiền mà khách hàng ký gửi nhờ ngân hàng mua hộ chứng khoán màcha sử dụng đến

1.4.2.4 Lãi suất huy động

Bất kỳ một cá nhân hay một tổ chức kinh tế nào cũng muốn tham khảokhi gửi tiền vào ngân hàng chính là lãi suất Vì vậy chính sách lãi suất làmột trong những chính sách quan trọng nhất trong số các chính sách bổ trợcho hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Ngân hàng sử dụng hệ thống chính sách ls nh một công cụ quantrọng trong việc huy động và thay đổi quy mô của nguồn vốn Có thể nói lãisuất huy động là yếu tố ảnh hởng lớn đến quy mô nguồn vốn thu hút vàongân hàng, đặc biệt là quy mô tiền gửi

Tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn thờng nhạy cảm với các biến

động về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu, và nhiều nhân tố khác Lãi suất cao là một nhân tố kích thích các doanh nghiệp, dân c gửi vàcho vay Trong điều kiện có lạm phát, ngời có tiết kiệm thờng quan tâm tớilãi suất thực, điều đó có nghĩa là lãi suất thực dơng mới thực sự hấp dẫn cácnguồn tiền tiết kiệm Ngoài ra lãi suất huy động của ngân hàng phụ thuột

Trang 20

một số yếu tố nh: thời gian đáo hạn của khoản tiền gửi, khả năng chuyểnhoá giữa các kỳ hạn, mức rủi ro và lợi nhuận mang lại từ các khoản đầu tkhác, lãi suất cho vay mà ngân hàng áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, cánhân, các quy định của Nhà nớc… Nguồn vốn

Ngoài mức lãi suất, các hình thức trả lãi nh: trả lãi trớc, trả lãi sau, trảlãi định kỳ cũng tác động đến ngời gửi tiền

Mức lãi suất càng cao thì càng hấp dẫn ngời gửi tiền, nhng với mức lãisuất huy động cao thì lãi suất cho vay cũng phải cao tơng ứng thì ngân hàngmới có lợi nhuận Do vậy khi đa ra mức lãi suất huy động cụ thể ngân hàngphải tính đến chi phí huy động nguồn vốn của mình và mặt bằng lãi suấthuy động của ngân hàng mình so với ngân hàng khác

1.4.2.5 Mạng lới phục vụ cho việc huy động vốn.

Với những ngân hàng sát địa bàn dân c hoặc gần với những trung tâm

th-ơng mại thì sẽ có thuận lợi khi thu hút vốn Mạng lới huy động của các ngânhàng thờng đợc thể hiện thông qua việc tổ chức các quỹ tiết kiệm Khi côngchúng có tiền nhàn rỗi, họ thờng đa ra quầy tiết kiệm gần nhà họ nhất để gửi.Mạng lới huy động rộng rãi sẽ tạo điều kiện thu hút tiền gửi của nhân dân

1.4.2.6 Vị trí và uy tín của ngân hàng:

Vị trí của ngân hàng ảnh hởng nhiều đến hiệu quả huy động nguồnvốn của ngân hàng Nếu ngân hàng ở những vị trí giao thông thuận lợi,trung tâm kinh tế, tập trung nhiều dân c có thu nhập cao ổn định, thì sẽ có

điều kiện thu hút khách hàng đến giao dịch nhiều

Uy tín của ngan hàng rất quan trọng, với một ngân hàng càng lớn, hoạt

động lâu năm và có uy tín trên thị trờng thì sẽ càng hấp dẫn khách hàng đếngiao dịch vào ngân hàng, vì khi gửi tiền họ sẽ tin tởng, an tâm khoản tiền

mà họ đã gửi vào ngân hàng

Trang 21

Ch ơng II : Thực trạng huy động nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển NôNg

Thôn quận hai bà trng Hà Nội2.1 Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Hai Bà trng - Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Quận Hai

vĩ mô nh lạm phát, công ăn việc làm, trình độ dân trí, mức sống… Nguồn vốn ợc cải đthiện là yếu tố thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng và phát triển Hơn nữa, cùngvới những bớc tiến đó, môi trờng chính trị ngày càng ổn định, đặc biệt là hệthống pháp luật đã tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, tổ chứckinh tế hoạt động kinh doanh bình đẳng và đạt hiệu quả hơn

Nông nghiệp là lĩnh vực kinh tế trọng điểm của Việt Nam, phát triểncùng với sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nông nghiệp nôngthôn đã đạt đợc những thành công lớn Từ một nớc nhập khẩu lơng thực,Việt Nam đã trở thành nớc xuất khẩu thứ hai trên thế giới Chúng ta đã đợcthị trờng thế giới nhìn nhận không chỉ là một nơi cung cấp lơng thực về sốlợng mà còn là nơi cung cấp những mặt hàng có chất lợng cao Để làm đợc

điều đó Chính phủ cùng các ban ngành phải nỗ lực trang bị cho nông dânkiến thức, trang thiết bị và vốn NHNo&PTNT Việt Nam có vị trí quantrọng trong tiến trình đó

Trớc những nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế, nhu cầu sửdụng vốn và các dịch vụ Ngân hàng của các doanh nghiệp và dân c cũngngày càng tăng Đồng thời, nhằm mục tiêu mở rộng mạng lới hoạt động, đadạng hoá các nghiệp vụ Ngân hàng, nâng cao hơn nữa uy tín và hiệu quảhoạt động kinh doanh của mình, NHNo&PTNT đã không ngừng thành lậpcác chi nhánh mới rộng khắp trên cả nớc, đặc biệt là ở thành phố Hồ ChíMinh, Hà Nội, Đà Nẵng… Nguồn vốn

Trang 22

NHNo&PTNT Hà Nội ra đời cùng với quyết định số 69- QĐNHNNtháng 8 năm 1988 chuyển hệ thống Ngân hàng Việt nam từ 1 cấp thành 2cấp và thành lập 4 NHTM quốc doanh trên cơ sở các phòng tín dụng trớc

đây ở NHNN Việt Nam

NHNo&PTNT Hà Nội là một Ngân hàng vừa làm nhiệm vụ quản lý,vừa làm nhiệm vụ kinh doanh Từ 8/1988 NHNo&PTNT Hà Nội làm nhiệm

vụ quản lý về nghiệp vụ Ngân hàng với 12 chi nhánh Ngân hàng cấp huyện(tức là Ngân hàng cấp 3) của thành phố Hà Nội lúc đó là NHNo&PTNT BaVì, Phúc Thọ, Sơn Tây, Thạch Thất, Đan Phợng, Hoài Đức, Mê Linh, SócSơn, Đông Anh, Từ Liêm, Gia Lâm và Thanh Trì Đồng thời tổ chức hoạt

động kinh doanh tại trụ sở số 2- Lạc Trung- Hà Nội Đến tháng 9 năm 1991Quốc hội khoá IX đã phân định ranh giới các tỉnh thành phố, 7 huyện ngoạithành Hà Nội đã đợc tách chuyển về các tỉnh khác, trong đó 6 huyện về tỉnh

Hà Tây đó là: Ba Vì, Phúc Thọ, Sơn Tây, Thạch Thất, Đan Phợng, Hoài

Đức và huyện Mê Linh chuyển về tỉnh Vĩnh Phúc Nh vậy lúc này hoạt

động quản lý của NHNo&PTNT Hà Nội đã bị thu hẹp lại, tập trung nhiềuvào các địa bàn nội thành và khu vực xung quanh khác có sản xuất côngnghiệp phát triển

Trên cơ sở nhiệm vụ quản lý, NHNo&PTNT Hà Nội đã nhanh chóng

mở rộng hoạt động kinh doanh của mình trên địa bàn các Quận nội thànhbằng việc mở ra 6 chi nhánh NHNo&PTNT cấp 4 đó là: Chợ Hôm, Hoànkiếm, Thanh Xuân, Giảng Võ, , Cầu Giấy và Tây Hồ Các chi nhánh Ngânhàng cấp 4 này hoạt động nh một phòng giao dịch của NHNo&PTNTThành phố

Nhận thấy địa điểm trên đờng Ngô Thì Nhậm quận Hai Bà Trng cókhá nhiều thuận lợi cho hoạt động kinh doanh nh: Là trung tâm buôn báncủa quận và của thành phố; khu vực dân c đông đúc Ngày 27/07/1994 Banlãnh đạo NHNo&PTNT Thành phố Hà Nội đã quyết định thành lập thêmchi nhánh mới: Đó là chi nhánh Ngân hàng khu vực Chợ Hôm trực thuộcNHNo&PTNT Hà nội và hiện nay là NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng

Khi ra đời với tên gọi chi nhánh NHNo khu vực Chợ Hôm và làNgân hàng cấp IV với tổng số cán bộ công nhân viên là 20 ngời đựơc chiathành 2 phòng: Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán Nhng để đa chất lợnghoạt động Ngân hàng ngày một cao, đồng thời nâng cao vị thế và uy tín củaNgân hàng trên địa bàn, cùng với sự phát triển của nền kinh tế Thủ đô nóiriêng và cả nền kinh tế cả nớc nói chung, sau một thời gian 3 năm hoạt

Trang 23

động kinh doanh có hiệu quả kinh tế, Giám đốc NHNo&PTNT Hà Nội đãquyết định chuyển Ngân hàng từ cấp IV lên cấp III với tên gọi:NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng - Hà Nội.

Ngay từ khi ra đời, NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội đã đợcphép thực hiện mọi hoạt động Ngân hàng nh: Tín dụng, thanh toán trong vàngoài nớc, tham gia các hoạt động mua bán bằng ngoại tệ

Trang 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban trong NHNo & PTNT quận Hai Bà Trng - Hà Nội

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.1.2.2 Chức năng chính của các phòng ban

- Phòng kế toán - kho quỹ:

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theoquy định của ngân hàng Nhà nớc, NHNo & PTNT Việt Nam

Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu - chitài chính, quỹ lơng Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy địnhcủa NHNo & PTNT Việt Nam

Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòng kinh doanh Phòng Tổ chức -

Huy

động nguồn vốn nội tệ

Huy

động nguồn vốn ngoại tệ

Cho vay (DN) DNNN, DNTN

Cho vay cầm cố giấy tờ

có giá

Thanh toán quốc tế,

kế hoạch

Trang 25

Tổng hợp lu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán vàcác báo cáo theo quy định

Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nớc, chấp hành quy định

về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định, quản lý và sử dụngthiết bị thông tin, điện toán phục vụ kinh doanh theo quy định của NHNo &PTNT Việt Nam

Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh đề ra

- Phòng kinh doanh

Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng, phân loại khách hàng,

đề xuất chính sách, u đãi đối với từng loại khách hàng, mở rộng tín dụngtheo kế hoạch đề ra, lựa chọn biện pháp cho vay có hiệu quả và an toàn;thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo uỷ quyền, thẩm địnhcác dự án, hoàn thiện các hồ sơ trình ngân hàng theo phân cấp

Tiếp nhận và thực hiện các chơng trình dự án thuộc nguồn vốn trong

Tổng hợp báo cáo, kiểm tra chuyên đề theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao

- Phòng Tổ chức hành chính

Trang 26

Phòng này có chức năng quản lý về mặt nhân sự, từ việc sắp xếp bốtrí đến việc quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên, tổ chức đào tạo, hoạt

động tiền lơng, chế độ bảo hiểm - xã hội, bảo hiểm hu trí, quản lý công táchành chính quản trị, thi đua khen thởng… Nguồn vốn

2.1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh.

NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội là một đơn vị hạch toánphụ thuộc NHNo&PTNT Hà Nội có chức năng kinh doanh đa năng về tiềntệ- tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng trên địa bàn Thủ đô nhằm phát triểnkinh tế- xã hội góp phần công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc

Để tồn tại, phát triển và không ngừng vơn lên trong kinh doanh,NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội đã thực thi các chính sách tiền tệ-tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng một cách uyển chuyển linh hoạt và cóhiệu quả

D nợ cho vay của NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội khôngngừng tăng lên qua các năm, tập trung chủ yếu cho vay các DNNN làm ăn

có hiệu quả nh: Công ty cơ giới và xây lắp 12, Công ty xây dựng và t vấnthiết kế, Công ty vàng bạc đá quý Hà nội và tập trung cho vay các doanhnghiệp ngoài quốc doanh (DNTN, Công ty TNHH), hộ sản xuất, cho vaytiêu dùng, cho vay cầm cố giấy tờ có giá NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng

Hà Nội đã góp phần tích cực trong việc xây dựng công nghiệp hoá- hiện đạihoá đất nớc Nếu nh tính đến 31/12/2000 d nợ của Ngân hàng mới chỉ là61,5 tỷ đồng, thì đến ngày 31/12/2003 d nợ đã đạt 110 tỷ đồng, tăng gấphơn 1,78 lần

Năm 2003, NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội đã từng bớcnâng dần lãi suất cho vay đối với các DNNN từ 0,72% đến 0,75 %, đối vớicác Công ty TNHH, DNTN, Hộ sản suất duy trì lãi suất cho vay từ 0,8%

đến 0,85% Đồng thời chú trọng khâu thẩm định cho vay, kiểm tra trớc,trong và sau khi cho vay Từng bớc chọn lọc các khách hàng làm ăn có hiệuquả, có uy tín Hàng quý, 6 tháng phân loại khách hàng theo công văn1963– NHNo&PTNT Việt nam

NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội là một trong số các Ngânhàng dẫn đầu về nguồn vốn huy động, không những đáp ứng đủ nhu cầuvốn kinh doanh tại địa phơng, mà còn có một lợng vốn “thừa” điều chuyểnlên NHNo&PTNT Hà Nội, góp phần điều hoà vốn trong toàn hệ thống

Trang 27

Nguồn vốn huy động tăng trởng qua các năm là thành công và là thếmạnh trong cạnh tranh của NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội Nếu

so sánh với 2000 nguồn vốn chỉ có 236,780 tỷ đồng, thì đến 31/12/2003nguồn vốn đã tăng trởng lên tới 580.400 tỷ đồng, tăng gấp hơn 2,45 lần, đạt99,1% so với kế hoạch đề ra Để đạt đợc kết quả này, NHNo&PTNT QuậnHai Bà Trng Hà Nội đợc sự quan tâm của Ban giám đốc, các phòng banNHNo&PTNT Hà Nội có sự điều chỉnh lãi suất kỳ phiếu linh hoạt, mềmdẻo để thu hút vốn Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho NHNo&PTNTQuận Hai Bà Trng Hà Nội mở rộng mạng lới bằng việc hỗ trợ mở thêm 1bàn tiết kiệm số 14 Phố Lò đúc Quỹ tiết kiệm này đợc mở là nơi tập trung

đông dân c, một điểm thu hút vốn lớn Mặt khác, đó còn là một sự cố gắnglớn của tập thể ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng

đã nỗ lực hết mình vì nhiệm vụ chung Thể hiện, NHNo&PTNT Quận Hai

Bà Trng Hà Nội đã chú trọng mở rộng mạng lới các phòng giao dịch, tuyêntruyền quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng, phát tờ rơi và

mở nhiều hình thức huy động vốn

Hiệu quả công tác huy động vốn không chỉ tính riêng phần chênhlệch lãi suất giữa lãi suất điều chuyển vốn của NHNo&PTNT cấp trên vớilãi suất bình quân trong huy động vốn tại địa phơng, mà còn phải tính đếnhiệu quả kinh tế toàn ngành và hiệu quả toàn xã hội trong việc sử dụng vốnthừa đó để phát triển kinh tế- góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá nông nghiệp nông thôn

Bảng 1 Tổng hợp nguồn vốn và d nợ của NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng - Hà Nội.

1 Tiền gửi tổ chức tín dụng trong nớc 1.980 2.929 31.919 41.494

2 Tiền gửi tổ chức kinh tế. 44.330 54.513 77.830 80.206

Trang 28

2 D nợ trung - dài hạn. 4.500 4.000 18.000 15.500

* Hộ sản xuất, thành phần khác 1.100 1.700 2.500 13.695

(Trích từ hồ sơ quyết toán của Ngân hàng)

Tổng d nợ cho vay đến 31/12/2003 là 130 tỷ đồng Trong đó:

- D nợ cho vay đối với DNNN chiếm 1,38%/Tổng d nợ

- D nợ cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNTN,Công ty TNHH) chiếm 12,69%/Tổng d nợ

- D nợ cho vay hộ sản xuất và thành phần khác chiếm 85,92%/Tổng

d nợ

Vốn tín dụng NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội đã thực sựgóp phần thúc đẩy các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và dân cphát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực vật t nông nghiệp, lơng thực, phân bón, cà phê, chếbiến tiêu thụ sản phẩm nông lâm nghiệp, xuất nhập khẩu

Công tác kho quỹ và kế toán: Luôn đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sảnkhông để xảy ra nhầm lẫn, mất mát trong khi thu, chi và vận chuyển trên đ-ờng đi Kết quả thu đợc 471 tỷ đồng, chi 464 tỷ đồng Các chị em ngân quỹlàm việc nhiệt tình, có trách nhiệm cao đợc khách hàng tin tởng

Kế toán giám sát chặt chẽ trong khâu quản lý tài sản nói chung vàtiền mặt nói riêng, luôn phải đảm bảo đúng theo các chế độ quản lý: Đốivới cán bộ kiểm ngân phải đảm bảo đúng nguyên tắc, quy trình thu chi vàluân chuyển chứng từ Tác phong của nhân viên giao dịch nhiệt tình, vui vẻ,văn minh, lịch sự Đối với công tác quyết toán đã hoàn thành tốt chính xác

và kịp thời

Các dịch vụ Ngân hàng ngày càng hoàn thiện và phát triển mang lạilợi ích kinh tế cho Ngân hàng và cho toàn xã hội nh: Tài trợ các hoạt độngxuất nhập khẩu, bảo lãnh, kinh doanh mua bán ngoại tệ, chuyển tiền trongphạm vi toàn quốc, t vấn, dịch vụ kiều hối, thu đổi ngoại tệ Nhận vốn vàthực hiện uỷ thác tài trợ đầu t của Ngân hàng thế giới (WB)

Nói chung, toàn thể cán bộ công nhân viên NHNo&PTNT Quận Hai

Bà Trng Hà Nội dới sự lãnh đạo của chi bộ, lãnh đạo và tổ chức đoàn thể đã

có sự đoàn kết nhất trí, yên tâm công tác, vựơt qua mọi khó khăn để hoànthành nhiệm vụ đợc giao

2.2 Thực trạng huy động nguồn vốn tại NHNo & PTNT quận Hai Bà Trng Hà Nội.

Trang 29

2.2.1 Tình hình huy động nguồn vốn tại NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng - Hà Nội

2.2.1.1 Quy mô và cơ cấu ngồn vốn huy động.

a Quy mô nguồn vốn huy động.

Quy mô, nguồn vốn huy động đợc thể hiện trong bảng số liệu sau:Bảng 2: Biến động nguồn vốn huy động từ 2000 đến 2004

Năm Chỉ tiêu

Trang 30

Qua biểu đồ ta thấy tổng nguồn vốn huy động tăng nhanh qua cácnăm Năm 2000 tổng nguồn vốn huy động đạt 236.786 triệu đồng, năm

2001 tổng nguồn vốn huy động là 304.922 triệu đồng, tăng 68.136 triệu

đồng so với năm 2000, tỷ lệ tăng trởng là 128,78%, năm 2002 tổng nguồnvốn huy động là 555.166 triệu đồng, tăng 250.244 triệu, tỷ lệ tăng trởng đạt182,07%, năm 2003 tổng nguồn vốn huy động là 580.400 triệu, tăng 25.234triệu, tỷ lệ tăng trởng đạt 104,55%

Sự gia tăng một cách nhanh chóng của nguồnvốn là đã tạo đà và mởrộng đờng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo ra sức mạnhtrong kinh doanh giúp ngân hàng tăng trởng lợi nhuận, điều đó chứng tỏrằng hoạt động ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Hai bàTrng đã có những bớc phát triển đổi mới vợt bậc trong hoạt động kinhdoanh Có đợc những kết quả nh vậy là do có sự nỗ lực, đồng tâm nhất trícủa tập thể cán bộ công nhân viên toàn chi nhánh, sự năng động sáng tạotìm tòi, lựa chọn những bớc đi phù hợp với điều kiện môi trờng kinh tế,luôn chủ động đoán thời cơ, linh hoạt trong việc vận dụng chính sách phùhợp, tích cực vợt qua khó khăn Hơn nữa, ngân hàng luôn đổi mới côngnghệ, tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật, đa dạng hoá các hình thức huy

động, tận dụng mọi nguồn vốn trong nớc, mặt khác chi nhánh chấp hành tốtcác quy định của pháp luật, các quy chế, chính sách, chế độ của ngành vàcác văn bản hớng dẫn hoạt động kinh doanh của ngân hàng, không ngừnghọc tập tìm hiểu các chế độ văn bản mới, làm tốt công tác kiểm tra giámsát Ngoài ra chi nhánh còn đợc sự giúp đỡ của các cấp chính quyền địa ph-

ơng và ban lãnh đạo, đã tạo điều kiện để chi nhánh hoạt động, thực hiệt tốthuy động nguồn vốn có hiệu quả

b Cơ cấu nguồn vốn huy động

Trang 31

Hiệu quả của nguồn vốn huy động không những phụ thuộc vào số ợng nguồn vốn huy động mà còn phụ thuộc khá lớn vào kết cấu của nguồnvốn huy động

l-Kết cấu của nguồn vốn huy động NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng

có sự thay đổi là do từng loại vốn mỗi loại vốn vốn huy động có những đặc

điểm khác nhau Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến kết cấu nguồn vốn huy

động Có thể do ảnh hởng của tình hình kinh tế xã hội, chính sách của Nhànớc, tâm lý của ngời dân, hay ảnh hởng của tỷ lệ lãi suất,.v v Qua bảng sốliệu dới đây ta có thể thấy rõ hơn sự biến động đó

Bảng 3: Cơ cấu tiền gửi theo đối tợng khách hàng tại NHNo&PTNTQuận Hai Bà Trng

đồng đều giữa các đối tợng khách hàng Nhìn chung ta thấy nguồn vốn huy

động chủ yếu từ tiền gửi dân c và phát hành giấy tờ có giá Tiền gửi dân c,

đây là nguồn tiền thờng xuyên ổn định và có chi phí đầu vào thấp Trong

Trang 32

những năm tới, theo định hớng phát triển kinh tế của thành uỷ, uỷ ban nhândân thành phố Hà Nội thì thu nhập của ngời dân sẽ từng bớc tăng lên, dovậy ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Hai Bà Trng - HàNội phải tập trung huy động nguồn vốn này

Tiền gửi tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng nguồn vốn Tuy nhiên tiền gửi tổ chức tín dụng có xu hớng đilên Năm 2002 chiếm 5,75%/tổng nguồn vốn Năm 2003 chiếm 7,1%/tổngnguồnvốn Nhìn vào trớc mắt thì việc tăng trởng nguồn vốn mạnh là tốt nh-

ng nếu lâu dài thì ngân hàng cần phải xem xét lại cơ cấu từng loại tiền gửicho hợp lý, sao cho phù hợp với nhu cầu kinh doanh của ngân hàng Bởi lẽ,tiền gửi tổ chức tín dụng tăng nhanh nhng lãi suất đầu vào là lớn nhất trongtổng nguồn vốn huy động (với lãi suất của loại tiền gửi này thì chỉ có thể

điều chuyển vốn lên NHNo& PTNT cấp trên, chứ nếu ngân hàng dùng đểcho vay thì không có hiệu quả, vì lãi suất huy động là 0,65 - 0,68%/tháng,trong khi đó cho vay phần lớn các doanh nghiệp Nhà nớc lãi suất cũng nhvậy), và bên cạnh đó thời hạn của loại tiền gửi này lại ngắn, không ổn định

và phụ thuộc vào khả năng cân đối vốn của các ngân hàng thơng mại, chonên gây khó khăn cho việc điều hành cân đối vốn trong NHNo & PTNTquận Hai Bà Trng - Hà Nội Nhiều khi ngân hàng không chủ động đợctrong điều hành vốn, dẫn tới không chủ động đợc việc mở rộng đầu t tíndụng, do đó sẽ ảnh hởng làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

- Tiền gửi tiết kiệm dân c

Bảng 4: Biến động tiền gửi tiết kiệm dân c qua các năm 2000 - 2004

Đơn vị: Triệu đồng

Năm Chỉ tiêu

Trang 33

Qua biểu đồ ta thấy tổng nguồn vốn huy động từ dân c đều tăng dầntrong các năm Năm 2000 tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân c củachi nhánh là 102.470 triệu đồng, năm 2001 huy động đợc 139.480 triệu

đồng, tăng 37010 triệu đồng so với năm 2000, tỷ lệ tăng trởng đạt136.112%, năm 2002 huy động đợc 188.614 triệu đồng, tăng 49.434 triệu

đồng so với năm 2001, tỷ lệ tăng trởng đạt 135,32%, đến năm 2003 tổngnguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm dân c đạt 254.697 triệu đồng, tăng66.083 triệu đồng so với năm 2002, tỷ lệ tăng trởng đạt 136,24% Trongvòng 4 năm (từ năm 2000 đến 2004) nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiếtkiệm dân c tăng hơn 2 lần Nếu giữ đợc tốc độ tăng nh vậy thì lợng vốn tiếtkiệm sẽ là một trong những nguồn vốn huy động có hiệu quả cao, tạo sự ổn

định cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì nó luôn chiếm tỷ trọng lớntrong kết cấu nguồn vốn huy động

Việc mở rộng hình thức huy động nguồn vốn, lãi suất huy động phùhợp, công tác chi trả thuận tiện nhanh chóng, uy tín của ngân hàng cũng cótác động mạnh đến nguồn tiền gửi này Do đó để nguồn tiết kiệm tiếp tụctăng trong các năm tới, ngân hàng cần giữ vững uy tín của mình đối vớikhách hàng và có những chính sách phù hợp với những biến động củanguồn vốn này Những nguyên do gây biến động đối với nguồn vốn thờng

đợc ấn định vào các thời điểm cụ thể nh vào dịp cuối năm dân chúng rúttiền để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của mình hay ảnh hởng của bất kỳ lý

do khách quan nh: biến động của thị trờng tài chính tiền tệ thế giới, ảnh ởng của thiên tai bão lụt, ảnh hởng của các chính sách mới của Nhà nớc,hay một vài yếu tố tâm lý lan truyền trong dân chúng đều tác động đếnnguồn gửi tiết kiệm Do đó ngân hàng luôn cần có lợng vốn để đáp ứng nhucầu chi trả và duy trì hoạt động cho vay của mình

h-* Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm dân c

Trang 34

Bảng 5 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm tại NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội.

Số tiền Tỉ

trọng (%)

Số tiền Tỉ

trọng (%)

Số tiền Tỉ

trọng (%) Không kỳ hạn 3.035 2,96 7.730 5,54 9.750 5,17 14.255 3,89

(Trích từ hồ sơ quyết toán của Ngân hàng)

Nhìn vào bảng 2 ta thấy trong 4 năm qua tổng nguồn vốn tiền gửi tiếtkiệm tăng năm sau lớn hơn năm trớc, tuy nhiên tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn tăng chậm và chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn tiền gửi tiết kiệm(bình quân chỉ chiếm khoảng 4,46%) Còn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạnchiếm phần lớn (bình quân chiếm khoảng 95,44% tổng nguồn tiền gửi tiếtkiệm), mà lãi suất trả cho tiền gửi có kỳ hạn lại cao, do vậy sẽ ảnh hởng đếnlãi suất đầu vào của Ngân hàng, từ đó ảnh hởng đến lãi suất đầu ra trongviệc đầu t tín dụng

Bên cạnh đó nhìn vào bảng 5 ta còn thấy tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ(USD) chiếm tỷ trọng lớn và tăng mạnh hơn tiền gửi tiết kiệm nội tệ quacác năm, sở dĩ tăng nh vậy là do tỷ giá đồng USD liên tục tăng trong cácnăm qua cho nên gây tâm lý không ổn định của ngời gửi tiền, ngời gửi tiền

đã rút tiền gửi tiết kiệm nội tệ để mua ngoại tệ và chuyển sang gửi tiết kiệmngoại tệ Việc tăng tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ những năm gần đây chủ yếutập trung vào tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, mà lãi suất tiền gửi ngoại tệ lạigiảm liên tục trong thời gian qua, nên đã ảnh hởng làm giảm thu nhập củaNHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội vì phải bù lỗ lãi suất (đây chính

là rủi ro lãi suất mà NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội đã gặp phảitrong thời gian này)

* Tiềngửi các tổ chức kinh tế

Bảng 6: Biến động nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế qua cácnăm 2000 - 2004

Ngày đăng: 29/03/2013, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiền và hoạt động Ngân hàng- NXB chính trị quốc gia 1996- TS. Lê Vĩnh Doanh Khác
2. Lý thuyết tài chính tiền tệ- NXB thống kê năm 1998- PTS. Nguyễn Ngọc Hùng Khác
3. Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng nâng cao- Học viện Ngân hàng năm 1999- TS. Tô Ngọc Hng Khác
4. MARKETING trong Ngân hàng- NXB thống kê- Hà Nội 1996- PGS.PTS. Phạm Ngọc Phong Khác
5. Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại- NXB chính trí quốc gia Hà Nội 1997- Davit Cox Khác
6. Ngân hàng thơng mại- NXB Thành phố Hồ Chí Minh 1993- Edward Reed Khác
7. Luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam. Luật tổ chức tín dụng- NXB chính trị quèc gia 1998 Khác
8. Pháp lệnh Ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam- NXB pháp lý 1990 Khác
9. Tạp chí Ngân hàng số 6, 10 năm 2000; Số 1, 2, 3, 6 năm 2001 Khác
10. Hồ sơ quyết toán năm 2000, 2001, 2002 của NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội Khác
11. Báo cáo tổng kết năm 2000, 2001, 2002 của NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội Khác
12. Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 1996- 2000, Kế hoạch kinh tế xã hội giai đoạn 2001- 2005 Khác
13. Ngân hàng Việt Nam với chiến lợc huy động vốn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc- NHNN Việt Nam- Năm 1997 Khác
14. Đề án chiến lợc nguồn vốn của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2000- 2010, tháng 11/2000 Khác
15. Kế hoạch triển khai đề án cơ cấu lại NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2001- 2005, tháng 11/2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tổng hợp nguồn vốn và d nợ của NHNo&PTNT Quận Hai  Bà Trng - Hà Nội. - 551 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản Xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (34tr)
Bảng 1. Tổng hợp nguồn vốn và d nợ của NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng - Hà Nội (Trang 32)
Bảng 2: Biến động nguồn vốn huy động từ 2000 đến 2004 - 551 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản Xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (34tr)
Bảng 2 Biến động nguồn vốn huy động từ 2000 đến 2004 (Trang 34)
Bảng 4: Biến động tiền gửi tiết kiệm dân c qua các năm 2000 - 2004 - 551 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản Xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (34tr)
Bảng 4 Biến động tiền gửi tiết kiệm dân c qua các năm 2000 - 2004 (Trang 38)
Bảng 5. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm tại NHNo&PTNT Quận Hai Bà  Trng Hà Nội. - 551 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản Xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (34tr)
Bảng 5. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm tại NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trng Hà Nội (Trang 39)
Bảng 6: Biến động nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế qua các năm  2000 - 2004. - 551 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản Xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (34tr)
Bảng 6 Biến động nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế qua các năm 2000 - 2004 (Trang 40)
Bảng 7: Phát hành kỳ phiếu. - 551 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản Xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (34tr)
Bảng 7 Phát hành kỳ phiếu (Trang 44)
Bảng 8.Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền. - 551 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản Xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (34tr)
Bảng 8. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền (Trang 47)
Bảng 9. Quan hệ so sánh giữa huy động và sử dụng vốn - 551 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản Xuất ở Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương (34tr)
Bảng 9. Quan hệ so sánh giữa huy động và sử dụng vốn (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w