550 Phân tích báo cáo tài chính ở Techcombank – thực trạng và giải pháp (108tr)
Trang 1Lời nói đầu
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay, để tăng cờng sức cạnhtranh của mình các doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển sản xuất kinh doanhvới quy mô ngày càng lớn gắn với việc áp dụng các tiến bộ khoa học và côngnghệ Do đó doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải có một lợng vốn ngày càngnhiều Việc tổ chức đảm bảo kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh cótác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cuốicùng, hiệu quả kinh tế thể hiện ở mức doanh lợi đạt đợc Vấn đề đặt ra là cácdoanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn cần thiết, cân nhắc lựa chọn phơng
án đầu t có hiệu quả và lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực Bởi vậybất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đếnvấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất
Muốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liêntục và thờng xuyên thì doanh nghiệp phải có đủ lợng vốn lu động cần thiết để
đầu t Ngoài ra, vốn lu động còn là yếu tố góp phần mang lại lợi nhuận trongkinh doanh Việc sử dụng vốn lu động hợp lý hay không hợp lý của doanhnghiệp sẽ đem lại hiệu quả tốt hay xấu cho quá trình kinh doanh Vấn đề đặt
ra cho doanh nghiệp là phải sử dụng vốn lu động nh thế nào để đảm bảo choquá trình tuần hoàn vốn và tạo ra hiệu quả kinh tế cao
Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp Xây lắp điện và Nội thất thuộcCông ty Điện lực I, em nhận thấy xí nghiệp hiện nay đang gặp nhiều khó khăn
về vốn lu động Trên cơ sở sử dụng kiến thức đã học tại nhà trờng và thực
trạng của xí nghiệp em lựa chọn đề tài: “Vốn lu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của xí nghiệp Xây lắp điện và Nội thất ”
làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I : Một số vấn đề lý luận về vốn lu động của doanh nghiệptrong hoạt động sản xuất kinh doanh
Chơng II : Tình hình quản lý sử dụng vốn lu động của xí nghiệpXây lắp điện và Nội thất
Chơng III : Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lu động của xí nghiệp
Do trình độ lý luận cũng nh thực tế còn nhiều hạn chế nên luận văncủa em chắc chắn sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết Em rất mong sự góp ýcủa thầy cô và xí nghiệp để hoàn thiện thêm đề tài nghiên cứu của em
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn PGS Lê Thế Tờngcùng ban lãnh đạo và các cô chú phòng Tài chính - kế toán của xí nghiệp đãnhiệt tình tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Chơng I Một số vấn đề lý luận về vốn lu động của
doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
I- Khái niệm, đặc điểm,vai trò và phân loại vốn lu động.
1 Khái niệm:
.Vốn kinh doanh:
Vốn là chìa khoá, là điều kiện hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinhdoanh, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp muốn thực hiện đợc các hoạt động sản xuất kinh doanh phải cómột lợng vốn nhất định Vốn đó đợc gọi là vốn kinh doanh Vốn kinh doanh là
Trang 3biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp Vốn kinhdoanh của doanh nghiệp gồm vốn cố định, vốn lu động.Vốn lu động là mộttrong các yếu tố quyết định tới quy mô, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp.
.Vốn lu động:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao động doanh nghiệpcòn cần có các đối tợng lao động Khác với các t liệu lao động, các đối tợnglao động ( nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm,…) chỉ tham gia vào một) chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó
đợc chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi làtài sản lu động (TSLĐ), còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải bỏ vốn ra để thuê mớn nhâncông và một số chi phí khác
Do đó, vốn lu động là biểu hiện bằng tiền giá trị của TSLĐ và những chiphí bằng tiền khác do doanh nghiệp ứng ra để đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh đợc liên tục, thờng xuyên
Trong các doanh nghiệp ngời ta thờng chia TSLĐ thành hai loại: TSLĐsản xuất và TSLĐ lu thông
- TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thaythế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang,…) chỉ tham gia vào một đang trong quá trình dự trữ sảnxuất hoặc chế biến
- TSLĐ lu thông bao gồm các thành phẩm chờ tiêu thụ, các loạivốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán (nợ phải thu)
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ sản xuất và TSLĐ luthông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trìnhsản kinh doanh đợc tiến hành liên tục
Để hình thành các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông các doanh nghiệpphải bỏ ra một số vốn đầu t ban đầu nhất định Vậy vốn lu động của doanhnghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t, mua sắm các tài sản lu động của
doanh nghiệp
2 Đặc điểm của vốn lu động:
Vốn lu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạncủa chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông Quá trình nàydiễn ra liên tục và thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là quá trình tuần
Trang 4hoàn, chu chuyển của vốn Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lu
động lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyểnsang hình thái vốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng trở lạihình thái tiền tệ Sau mỗi chu kỳ sản xuất, vốn lu động hoàn thành một vòngchu chuyển
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn lu động chuyểntoàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc hoàn lại toàn bộ sau khi doanhnghiệp tiêu thụ sản phẩm thu đợc tiền bán hàng Nh vậy, vốn lu động hoànthành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh
Vốn lu động là yếu tố quan trọng quyết định đến quy mô hoạt động củadoanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao doanh nghiệp càng có
điều kiện phát triển về quy mô bề rộng và chiều sâu, đầu t trang thiết bị,
ph-ơng tiện kinh doanh
Vốn lu động bảo đảm cho doanh nghiệp 2 yếu tố sản xuất là đối tợng lao
4 Phân loại vốn lu động:
Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loạivốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau:
a Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển, kể cả kim loại quý (vàng, bạc, đá quý, )
Trang 5+ Các khoản phải thu: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, cáckhoản tạm ứng, các khoản phải thu khác,
- Vốn vật t hàng hoá (hàng tồn kho): Vốn về nguyên liệu và vật liệuchính; vốn vật liệu phụ; vốn về nhiên liệu; vốn về phụ tùng thay thế; vốn vềcông cụ, dụng cụ; vốn về sản phẩm dở dang và thành phẩm; vốn về chi phí trảtrớc
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để kiểm tra kết cấu tối ucủa vốn lu động, tìm biện pháp tối u về việc tận dụng số vốn lu động đã bỏ ra
b Phân loại vốn theo vai trò của vốn lu động đối với quá trình sản
xuất kinh doanh:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoảnnguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ, dụng cụ lao động nhỏ
- Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị sản phẩm dở dang
lu động sao cho có hiệu quả cao nhất
c c Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau màvốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc,vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần,
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vaycác ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó
có quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lu động hợp lý hơn
d Phân loại theo nguồn hình thành vốn lu động có thể chia ra các
loại vốn sau:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp hay chủ sở hữu bỏ ra ban đầu
Trang 6- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sungtrong quá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầut.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lu động đợc hình thành từvốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thơng mại, vốn vaybằng phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- Các nguồn khác
Việc phân chia này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ chonhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chínhmọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xemxét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm chi phí sử dụng vốn của mình
Ii - Kết cấu và các nguồn đảm bảo vốn lu động
1.Kết cấu vốn lu động:
Từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn
lu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lu động phản
ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng sốvốn lu động của doanh nghiệp
ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng khác nhau.Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phânloại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về sốvốn lu động của mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng cáctrọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn phù hợp với
điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấuvốn lu động của mỗi doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy
đợc những biến đổi tích cực hay hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản
lý vốn lu động của từng doanh nghiệp
2 Các nguồn đảm bảo vốn lu động:
Vốn lu động của doanh nghiệp trong kỳ có thể chia thành 2 loại: vốn lu
động thờng xuyên và vốn lu động tạm thời
a.Nguồn vốn lu động thờng xuyên:
Trong các doanh nghiệp, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, tơng ứngvới một quy mô kinh doanh nhất định, phải hình thành một lợng tài sản lu
động nhất định bao gồm mức dự trữ hàng tồn kho và các khoản vốn trongthanh toán để quá trình hoạt động kinh doanh đợc liên tục đều đặn Những tài
Trang 7sản lu động hình thành có tính chất thờng xuyên, ổn định, lâu dài đợc gọi làtài sản lu động thờng xuyên.
Nhng trong các kỳ kinh doanh có rất nhiều nguyên nhân (giá vật t tăng,sản xuất có tính thời vụ, doanh nghiệp đột xuất có đơn đặt hàng mới, ) làmtăng nhu cầu vốn lu động dẫn đến hình thành thêm một bộ phận tài sản lu
động không có tính chất thờng xuyên gọi là bộ phận tài sản lu động tạm thời Thông thờng các tài sản lu động thờng xuyên đợc tài trợ bởi nguồn vốn
lu động thờng xuyên và tài sản lu động tạm thời đợc đáp ứng bởi nguồn vốntạm thời Nguồn vốn lu động thờng xuyên đợc xác định thông qua bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp và tại một thời điểm kinh doanh nó đợc xác định
nh sau:
= -
Nguồn vốn thờng xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vào hoạt động kinhdoanh, xác định theo công thức sau:
Nguồn vốn thờng xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
b Nguồn vốn tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1 năm)
mà doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng các nhu cầu tạm thời về vốn phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán ,nguồn vốntạm thời đợc xác định bằng nợ ngắn hạn
Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tíndụng ,các khoản nợ ngời cung cấp,nợ tiền lơng và bảo hiểm của ngơi lao
động, nợ thuế, lệ phí đối với ngân sách nhà nớc và các khoản nợ phải trả khác
có tính chất ngắn hạn, cha đến hạn trả
Iii - xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
1 Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp:
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thờng xuyên phát sinhnhu cầu vốn lu động Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệcần thiết mà doanh nghiệp ứng ra để hình thành một mức dự trữ hàng tồn khonhất định và các khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng tín dụng củangời cung cấp và các khoản chiếm dụng đơng nhiên khác (nợ thuế ngân sáchnhà nớc, nợ cán bộ công nhân viên, các khoản nợ khác) có thể xác dịnh theocông thức sau:
Trang 8= + -
2 Xác định nhu cầu vốn lu động:
Để xác định nhu cầu vốn lu động cần thiết doanh nghiệp có thể sử dụngcác phơng pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựachọn phơng pháp thích hợp Có hai phơng pháp chủ yếu: phơng pháp trực tiếp
và phơng pháp gián tiếp
a Phơng pháp trực tiếp : căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến
nhu cầu vốn để xác định nhu cầu từng khoản vốn lu động trong từng khâu rồitổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
Vnc: Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn đợc tính toán
N: Số ngày dự trữ và bảo hiểm của loại vốn đợc tính toán
i : Số khâu kinh doanh ;(i = 1,k)
j : Loại vốn sử dụng; (j =1,n)
b.Phơng pháp gián tiếp: Đặc điểm của phơng pháp gián tiếp là dựa
vào kết quả thống kê về vốn lu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lu
động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp năm
kế hoạch
Công thức tính toán nh sau:
Vnc = VLĐ0 x x (1 + t)
Trong đó:
Vnc : Nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch
M1 ,M0 : Tổng mức luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch và năm báo cáo
VLĐ0 : Số d bình quân vốn lu động năm báo cáo
t : Tỷ lệ giảm hoặc tăng vốn lu động năm kế hoạch
t = x 100
Trong đó:
Trang 9K1 , K0 : Kỳ luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch, năm báo cáoTrên thực tế để ớc đoán nhanh nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch các doanh nghiệp thờng sử dụng phơng pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quay vốn lu động dự tính năm kế hoạch Phơng pháp tính nh sau:
động, nhằm làm cho mỗi đồng vốn lu động hàng năm có thể mua sắm nguyênnhiên vật liệu đợc nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ nhiều hơn
Trang 101 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động
( L)
DTT VLĐ bq trong kỳ
Tổng nguồn vốn
Hệ số này càng thấp mức độ rủi ro tài chính càng ít
( < 1/3)
2 Biện pháp quản lý vốn lu động
a Quản lý vốn tiền mặt
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự
trữ tiền mặt hay tơng đơng tiền (các chứng khoán có khả năng chuyển đổi
thành tiền mặt) ở một quy mô nhất định
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh
trong thời kỳ trớc, song việc quản lý vốn tiền mặt không phải là một công việc
thụ động Nhiệm vụ quản lý vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo
cho doanh nghiệp có đầy đủ lợng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời
các nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối u hoá số ngân quỹ hiện có,
giảm tối đa các rủi ro về lãi suất và tỷ giá hối đoái và tối u hoá việc đi vay
ngắn hạn hoặc đầu t kiếm lời
Quản lý vốn tiền mặt trong doanh nghiệp thông thờng bao gồm :
Trang 11- Xác định mức tồn quỹ tối thiểu: lấy mức xuất quỹ trung bình hàngngày nhân với số lợng ngày dự trữ tồn quỹ.
- Dự đoán và quản lý các luồng nhập xuất ngân quỹ:
+ Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngânquỹ
+ Dự đoán các nguồn nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kếtquả kinh doanh; Luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác
+ Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ bao gồm các khoản chi cho hoạt
động sản xuất kinh doanh nh mua sắm tài sản, trả lơng, các khoản chi trả hoạt
động đầu t theo kế hoạch của doanh nghiệp, trả tiền lãi, nộp thuế,
Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp
có thể thấy đợc mức d hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện phápcân bằng thu chi ngân quỹ nh tăng cờng công tác thu hồi các khoản nợ phảithu, đồng thời giảm lợng tiền xuất quỹ,
b Quản lý các khoản phải thu
Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạnchế việc phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro doanh nghiệp cầncoi trọng các biện pháp chủ yếu sau đây:
- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng Khi bánchịu cho khách hàng phải xem kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồngkinh tế đã ký kết
- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quá thờihạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp đợc thu lãi suất tơng ứng vớilãi suất quá hạn của ngân hàng
c Quản lý vốn tồn kho dự trữ :
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,không phải chỉ vì doanh nghiệp tồn kho dự trữ thờng chiếm tỷ lệ đáng kểtrong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (từ 15-30%) Điều quan trọng hơn
là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp không bị gián
đoạn sản xuất, thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời sử dụng tiết kiệm
Trang 12và hợp lý vốn lu động Để quản lý tốt loại vốn này cần phối hợp nhiều biệnpháp từ khâu mua sắm, vận chuyển và dự trữ ở kho Cần chú ý một số biệnpháp quản lý sau:
- Xác định đúng đắn lợng nguyên vật liệu hoặc hàng hoá cần mua trong
kỳ và lợng tồn kho dự trữ thờng xuyên
- Xác định và lựa chọn ngời cung ứng thích hợp
Doanh nghiệp cần cân nhắc các nguồn cung ứng và ngời cung ứng Mụctiêu cần đạt đợc trong việc lựa chọn là giá cả thấp, những điều khoản thơng l-ợng thuận lợi (thời gian và địa điểm giao hàng, điều kiện đợc hởng tín dụngthơng mại, ) và tất cả gắn liền với chất lợng thoả đáng của hàng hoá
- Thờng xuyên theo dõi sự biến động của thị trờng vật t, hàng hoá Từ đó
dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm nguyên vật liệu hoặchàng hoá có lợi cho doanh nghiệp trớc sự biến động của thị trờng Đây là mộtbiện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn của doanh nghiệp
- Lựa chọn các phơng tiện vận chuyển thích hợp, giảm bớt chi phí vậnchuyển, xếp dỡ
- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu hoặc hàng hoá Apdụng thởng, phạt vật chất thích đáng để tránh tình trạng mất mát, hao hụt quámức hoặc vật t, hàng hoá bị mất phẩm chất
- Thờng xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thờitình trạng vật t hoặc hàng hoá bị ứ đọng, có biện pháp giải phóng nhanh số vật
t đó để thu hồi vốn
- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với tài sản và vật t hoặc hàng hoá,lập dự phòng giảm giá đối với các loại vật t cũng nh các loại hàng tồn kho nóichung Đây cũng là biện pháp giúp cho doanh nghiệp chủ động thực hiện bảotoàn vốn lu động
Trang 13
chơng II Tình hình tổ chức sử dụng vốn lu động của xí nghiệp
xây lắp điện và nội thất.
I- Một số nét chủ yếu về tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp xây lắp điện và nội thất
1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp.
- Xí nghiệp ra đời với tên gọi : ”Công ty Xây lắp đờng dây và trạm” vàonăm 1963
- Căn cứ vào nghị định 14/CP của Chính Phủ ban hành ngày 21/7/1995 vềviệc thành lập Tổng công ty Điện lực Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổngcông ty 91 với nhiều thành viên hạch toán độc lập, căn cứ vàoQĐ346/NL/TCCCBLT ngày 19/6/1993 của Bộ trởng Bộ Năng lợng về việcthành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc, căn cứ vào quyết định số 63/1998/QĐ-
CN ngày 22/9/1998 của bộ trởng bộ công nghiệp, xí nghiệp Xây lắp Điện vàNội thất đợc thành lập và là xí nghiệp thành viên trong công ty Xây lắp Điện
I Xí nghiệp là đơn vị hạch toán độc lập, bắt đầu hoạt động từ năm 1998
Trụ sở chính của Xí nghiệp tại xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm - Hà Nội Tổng số vốn kinh doanh ban đầu 2.119 triệu đồng
Tổ chức sản xuất kinh doanh đúng với đăng ký kinh doanh đợc cấp
đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau :
- Thúc đẩy sản xuất phát triển đảm bảo đời sống cho ngời lao động(gồm
142 ngời trong đó có 32 nhân viên quản lý)
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nớc
- Phân phối kết quả lao động, chăm lo đời sống CBCNV về cả tinh thần
và vật chất
- Bảo vệ sản xuất,bảo vệ chính trị nội bộ
+ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp :
Là doanh nghiệp xây lắp có tính đặc thù riêng biệt, các công trình xâydựng khác nhau ( sản phẩm đơn chiếc) hầu hết có khối lợng lớn và chia làm
Trang 14nhiều công đoạn, công việc thờng xuyên phải thực hiện ngoài trời nên chịunhiều ảnh hởng yếu tố của thiên nhiên Luôn luôn phải lu động theo các côngtrình hoặc hạng mục công trình Phạm vi hoạt động của xí nghiệp trong cả n-ớc.
-Xí nghiệp có t cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh doanh độc lập,
có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đợc đăng ký kinh doanhtheo nhiệm vụ quy định, đợc ký kết hợp đồng kinh tế với tất cả các chủ thểkinh tế trong và ngoài nớc, đợc huy động mọi nguồn vốn để phục vụ sản xuấtkinh doanh
- Hình thức sở hữu vốn: sở hữu nhà nớc
-Hình thức hoạt động: xây dựng cơ bản
- Lĩnh vực kinh doanh:
Xây lắp các công trình đờng dây và trạm điện
Lắp điện công nghiệp, điện dân dụng, nội thất
Xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trìnhcông nghiệp
Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng: đờng giao thông trong côngtrờng, san nền, giải phóng lòng hồ
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của xí nghiệp
Bộ máy quản lý của xí nghiệp đứng đầu là giám đốc đại diện pháp nhâncủa xí nghiệp và chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của xí nghiệp
Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực sản xuất
Kế toán trởng phụ trách lĩnh vực tài chính và hạch toán kinh doanh của
xí nghiệp
Xí nghiệp tổ chức cơ cấu gồm các phòng ban sau :
- Phòng Tài chính- kế toán : chịu trách nhiệm đề ra các biện pháp và tổ
chức thực hiện tốt việc bảo toàn và phát triển vốn, phân tích các hoạt độngkinh tế, tổ chức công tác kế toán xí nghiệp
- Phòng Vật t : tổ chức thực hiện việc cung ứng vật t, thiết bị phục vụ
thi công cho công trình Theo dõi việc xuất, nhập, tồn các loại vật t hàng hoá
- Phòng Kỹ thuật-an toàn : quản lý, hớng dẫn công tác kỹ thuật thi
công và kỹ thuật an toàn trong xí nghiệp
Trang 15- Phòng Kinh tế- kế hoạch : Chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh tế, công
tác kế hoạch sản xuất của xí nghiệp
- Phòng TCLĐ -HC : Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý toàn
bộ lao động, quản lý công tác tiền lơng, thực hiện chế độ chính sách đối vớingời lao động và quản lý văn th, hành chính
Ngoài ra xí nghiệp còn có: 6 đội xây lắp và các đơn vị phụ trợ: tổ xe, tổgia công cơ khí
( Sơ đồ 1)
4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Qua bảng số liệu cho thấy tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp trong 2 năm qua là tơng đối tốt (Bảng 1)
Doanh thu tăng lên : Năm 2002 doanh thu chỉ đạt 10.562.192.207 đồngthì năm 2003 đạt đến 16.135.005.382 đồng, tăng 5.572.813.175 đồng tơngứng tăng 52,76% Đây là một kết quả đáng khích lệ đối với một doanh nghiệpnói chung và xí nghiệp Xây lắp Điện và Nội thất nói riêng
Giá vốn hàng bán: năm 2002 là 9.567.756.583 đồng, năm 2003 là14.149.466.540 đồng, năm 2003 so với năm 2002 tăng 47,89% là do khối l-ợng xây dựng cơ bản tăng lên, nhng tăng chậm hơn tốc độ tăng doanh thu nóilên xí nghiệp hạ đợc giá thành
Lợi nhuận gộp năm 2002 so với năm 2003 tăng 991.103.218 đồng, tỉ lệtăng là 99,66% Do tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng giá vốn hàngbán
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 546.577.473 đồng so với năm 2002,
tỉ lệ tăng 71,18% là quá lớn Chí phí quản lý của xí nghiệp cần phải giảmtrong những năm tiếp theo
Lợi nhuận sau thuế của xí nghiệp tăng đáng kể Nếu năm 2002 lợinhuận sau thuế đạt 98.117.712 đồng thì năm 2003 đạt 276.838.159 đồng, tăng178.720.447 đồng tơng ứng tăng 182,15%
Nhìn chung xí nghiệp hoạt động khá tốt, lợi nhuận năm sau tăng hơnnhiều so với năm trớc Xí nghiệp cần duy trì tốt hoạt động sản xuất kinhdoanh
ii - tình hình quản lý sử dụng vốn lu động của xí nghiệp
xây lắp điện và nội thất
1.Kết cấu tài sản và nguồn vốn xí nghiệp :
Tại thời điểm 31/12/2003 tổng tài sản của xí nghiệp bao gồm :Tài sản cố
định là 1.071.227.185 đồng và tài sản lu động là 14.891.607.746 đồng Còn nguồn vốn cũng bao gồm 2 loại: nợ phải trả là 14.025.966.707 đồng và nguồn
Trang 16vốn chủ sở hữu là 1.936.868.224 đồng.Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm
đó, tài sản cố định và đầu t dài hạn năm 2003 so với năm 2002 tăng264.294.785 đồng với tốc độ tăng 32,75%, năm 2002 tỷ trọng là 7,25% đếnnăm 2003 tỷ trọng là 6,71%, giảm 0,54% Ta thấy vốn lu động giữ một vaitrò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả trên phản ánhviệc phân bổ vốn của xí nghiệp là cha hợp lý, là một đơn vị sản xuất nhng tàisản cố định quá nhỏ bé, tài sản lu động lại rất lớn
Nếu xét từng loại tài sản, ta thấy trong tổng tài sản lu động tỷ trọng cáckhoản phải thu chiếm tỷ lệ lớn ( năm 2002 là 40,32%, năm 2003 là 40,35%),sau đó đến hàng tồn kho (năm 2002 là 29,39%, năm 2003 là 26,9%) cả 2khoản này chiếm gần 70% vốn lu động của xí nghiệp Nh vậy việc phân bổvốn lu động của xí nghiệp là cha hợp lý Xí nghiệp bị chiếm dụng vốn tơng
đối lớn, bên cạnh đó xí nghiệp còn có một phần vốn bị ứ đọng Nguyên nhâncơ bản là do chủ đầu t cha thanh toán đợc và công trình dở dang còn nhiều chathi công dứt điểm Điều này sẽ gây ảnh hởng đến khả năng thanh toán, đến giáthành sản phẩm Xí nghiệp cần chú trọng lu tâm đến việc điều chỉnh cáckhoản phải thu, hàng tồn kho Hai khoản này luôn chiếm tỷ trọng cao và nó sẽgây khó khăn cho xí nghiệp nếu nh không đợc quản lý và kiểm soát tốt Để
đánh giá và xác định nguyên nhân cụ thể ta nghiên cứu ở phần sau
b Kết cấu của nguồn vốn:
Trong tổng nguồn vốn, trớc hết ta xem xét về nguồn vốn chủ sở hữunăm 2002 chiếm tỷ trọng 14,7%, năm 2003 chiếm tỷ trọng 12,13% so vớitổng nguồn vốn, giảm 2,57% Điều đó cho thấy sự phụ thuộc của xí nghiệp vềvốn bên ngoài (nợ phải trả) có xu hớng ngày càng tăng, do đó khả năng tự chủ
về tài chính bị hạn chế, sẽ ảnh hởng đến lòng tin của đối tác Cần phải xác
định rõ nguyên nhân để có các quyết định thích hợp trong việc tổ chức huy
động vốn, tăng nhanh vốn chủ sở hữu, giảm vốn vay, giảm rủi ro về tài chính
Trang 17của xí nghiệp Một vấn đề nữa trong nguồn vốn cần xem xét đó là nợ phải trả.Lợng này luôn giữ vai trò chủ đạo (chiếm hơn 80% trong tổng nguồn vốn).Năm 2002 chiếm 85,3%, năm 2003 chiếm 87,87% tăng 2,57% Trong khoản
nợ phải trả của xí nghiệp thì chủ yếu là nợ ngắn hạn, năm 2002 chiếm 91,38%
đến năm 2003 chiếm 96,3% tổng số nợ phải trả Nợ ngắn hạn của xí nghiệp
có chiều hớng tăng nhanh Trong nợ ngắn hạn thì tín dụng ngân hàng chiếm tỷ
lệ lớn (50,15%) và tín dụng thơng mại Việc vay tín dụng thơng mại có mặttốt vì chi phí tín dụng thơng mại thấp so với nhiều nguồn khác, nhng nó làmcho xí nghiệp mất khả năng tự chủ về tài chính, có thể nói là khá nguy hiểmtrong kinh doanh Năm 2003 các khoản vay dài hạn và khoản vay khác giảm
đáng kể Điều đó cho thấy xí nghiệp đã chú ý đến việc thanh toán các khoản
nợ dài hạn đến hạn thanh toán Nh vậy, việc quản lý vốn vay cần đặc biệt quantâm đến khoản vay ngắn hạn để hạn chế khoản vay quá hạn và tác động tiêucực của nó đến hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Tình hình vốn lu động ở xí nghiệp.
Để xem xét hiệu quả vốn lu động trớc hết ta phân tích kết cấu vốn lu
động Thông qua việc phân tích sẽ giúp ta thấy đợc tình hình phân bổ vốn lu
động và tỷ trọng của mỗi khoản trong các giai đoạn luân chuyển Từ đó xác
định trọng điểm cần quản lý và tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lu động Tình hình vốn lu động của xí nghiệp đợc thể hiện qua bảng:
(Bảng 3)
Tổng số vốn lu động của xí nghiệp: năm 2002 là 10.316.359.101 đồngchiếm 92,75%, năm 2003 là 14.891.607.746 đồng chiếm 93,92% trong tổng
số vốn, tăng 4.575.248.645 đồng tơng ứng tăng 44,35% Vốn lu động của xínghiệp tăng là do tăng chủ yếu khoản phải thu của khách hàng, tài sản lu độngkhác sau đó là tăng hàng tồn kho, vốn bằng tiền Cụ thể nh sau:
- Các khoản phải thu: năm 2002 là 4.159.405.696 đồng chiếm 40,32%,năm 2003 là 6.008.358.215 đồng chiếm 40,35% vốn lu động, năm 2003 tăng
so với năm 2002 là 1.848.952.519 đồng tơng ứng 44,45% Các khoản phải thucủa xí nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lu động và tăng lên chủ yếu là docác khoản phải thu của khách hàng tăng, cụ thể:
+ Phải thu của khách hàng: năm 2002 là 1.755.459.228 đồng, năm
2003 là 3.509.669.661 đồng, tăng 1.754.210.433 đồng tơng ứng 99,93% Điều
đó có nghĩa là khách hàng còn nợ quá nhiều tiền của xí nghiệp, nói cách khác
là xí nghiệp cũng bị chiếm dụng vốn quá lớn Nh vậy, việc sử dụng loại vốnnày là không hợp lý Bởi vì, khi bị chiếm dụng vốn xí nghiệp phải vay hoặc đi
Trang 18chiếm dụng nguồn khác Xí nghiệp cần tích cực đẩy nhanh công tác thu hồivốn để phục vụ cho hoạt động của xí nghiệp.
+ Trả trớc cho ngời bán: năm 2002 là 770.261.405 đồng, năm 2003
là 836.109.978 đồng, tăng 65.848.573 đồng tơng ứng tăng 8,55% , tức là việcmua bán nguyên vật liệu của xí nghiệp vẫn gặp phải những khó khăn nhất
định Xí nghiệp luôn phải đặt tiền trớc để có vật t phục vụ thi công công trình + Thuế GTGT đợc khấu trừ: năm 2002 là 24.951.611 đồng, năm
2003 là 190.963.976 đồng tăng 166.012.365 đồng tơng ứng tăng 665,3% + Phải thu nội bộ: năm 2002 là 1.463.732.070 đồng, năm 2003 là1.229.457.088 đồng, giảm 234.274.982 đồng tơng ứng giảm 16% so với năm
2002 Khoản này giảm do trong các đơn vị nội bộ đã hạn chế việc trao đổitrang thiết bị, máy móc cho thi công
+ Các khoản phải thu khác: năm 2002 là 145.001.337 đồng, năm
2003 là 242.157.512 đồng, tăng 97.156.175 đồng Chứng tỏ năm 2003 xínghiệp cha tổ chức tốt việc thu hồi các khoản nh thu tiền bồi thờng vật chất docông nhân gây ra,
có thể hiểu việc tăng hàng tồn kho chứng tỏ xí nghiệp đang có nhiều việc làmcho công nhân viên và ngời lao động Ngoài ra còn có nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ tồn kho cha xuất dùng chiếm tỷ lệ rất ít (hơn 0,3% vốn lu động)
+ Nguyên vật liệu: năm 2002 là 45.369.627 đồng, năm 2003 là49.139.992 đồng, tăng 3.770.365 đồng Việc tăng dự trữ nguyên vật liệu đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh,tránh tình trạng thiếu nguyên vật liệucho việc thi công công trình
+ Công cụ, dụng cụ: năm 2002 là 21.667.082 đồng, năm 2003 là45.687.537 đồng, tăng 24.020.455 đồng tơng ứng 110,86% so với năm 2002
Trang 19do năm 2003 xí nghiệp ít đầu t máy móc thiết bị mới nên phải tăng số dự trữcông cụ, dụng cụ để thay thế
- Vốn bằng tiền: năm 2002 là 1.532.604.643 đồng chiếm 14,86%, năm
2003 là 2.238.553.557 đồng chiếm 15,03% so với vốn lu động, tăng là705.948.914 đồng tơng ứng 46,06% Đây là điều có lợi cho xí nghiệp, lợngvốn bằng tiền tăng lên góp phần đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho quá trìnhthanh toán không bị ngừng trệ Trong đó, tiền mặt tại quỹ năm 2002 là138.209.634 đồng, năm 2003 là 152.660.916 đồng tăng 14.451.282 đồng tơngứng 10,46% Còn tiền gửi ngân hàng năm 2002 là 1.394.395.009 đồng, năm
2003 là 2.085.892.641 đồng tăng 691.497.632 đồng tơng 49,59% Nh vậy, cóthể cho rằng xí nghiệp đã chú trọng công tác quản trị vốn bằng tiền, giúp xínghiệp chủ động hơn trong công việc, đảm bảo đầy đủ lợng vốn tiền mặt cầnthiết đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán Tỷ lệ vốn bằng tiền của xínghiệp có thể nói là hợp lý vì nếu dự trữ vốn bằng tiền nhiều thì hạn chế đếnhiệu quả sử dụng vốn vì dự trữ nhiều bằng tiền mặt sẽ không sinh lời Trờnghợp gửi tiền vào ngân hàng sẽ đợc hởng tỷ lệ lãi suất nhất định, tuy nhiên đavốn vào kinh doanh sẽ thu lãi cao hơn Đặc biệt phải có kế hoạch vốn bằngtiền hợp lý vừa đảm bảo thanh toán vừa chống lãng phí vốn
- Tài sản lu động khác tăng cả về số lợng và tỷ trọng, năm 2002 là1.592.757.912 đồng, năm 2003 là 2.638.808.048 đồng chiếm 17,72% vốn lu
động, tăng 1.046.050.136 đồng tơng ứng 65,68% Tài sản lu động khác gồm :tạm ứng (là số tiền tạm ứng cho công nhân viên cha thanh toán đến thời điểmbáo cáo), chi phí trả trớc (chi phí đã chi nhng cha đợc tính vào chi phí sảnxuất), chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, kýquỹ, ký cợc ngắn hạn Trong bảng cân đối kế toán, phần chi tạm ứng chiếmphần lớn trong tài sản lu động khác
Nh vậy, vốn lu động trong năm 2003 của xí nghiệp so với năm 2002 ở cáckhoản đều có sự thay đổi Xí nghiệp gặp phải nhiều vớng mắc trong việc thuhồi các khoản nợ, tức là đang bị chiếm dụng vốn không đa đợc nhiều vốn vàophục vụ sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Trong khi đó xí nghiệpvẫn phải trả chi phí vốn vay cho các khoản vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạnphải trả Do vậy xí nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân từ đó tìm ra những giảipháp hợp lý, phù hợp
3 So sánh khoản phải thu và nợ phải trả
Các khoản phải thu và nợ phải trả của xí nghiệp trong thời gian qua đợc
thể hiện qua bảng: ( Bảng 4)