1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội

201 3K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư thường gặp và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ tại nhiều nước trên thế giới và Việt Nam. ở Việt Nam, theo thống kê mới nhất, Hà Nội (năm 2001-2004) có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của UTV là 29,7/100.000 dân [7]; còn TP Hồ Chí Minh (năm 2003) có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của UTV là 19,4/100.000 dân. ở Mỹ, năm 2003 có khoảng 211300 trường hợp mới mắc và 39800 trường hợp chết do UTV [14] còn năm 2006 có khoảng 212920 trường hợp mới mắc và 40970 trường hợp chết do UTV [22]. Các chương trình tầm soát rộng lớn tại nhiều quốc gia ở Bắc Âu, Canada, Mỹ, áp dụng phương pháp khám lâm sàng tuyến vú, chụp vú cho phụ nữ sau tuổi 40 đã cho thấy sự giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do UTV [20]. Theo thống kê ở các bệnh viện chuyên khoa cho thấy bệnh nhân UTV đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn (50-60% đến ở giai đoạn III, IV). Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên như: chúng ta chưa chú ý tới công tác tuyên truyền trên thông tin đại chúng; người phụ nữ chưa có ý thức chú ý tới các triệu chứng bất thường để có thể đi khám sớm; các chương trình tầm soát phát hiện sớm UTV còn ít, nhỏ lẻ [8]. Năm 2007, với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, chương trình Phòng chống ung thư quốc gia đã được phê duyệt và được triển khai mạnh mẽ trên cả nước từ năm 2008. Hà Nội là thủ đô của cả nước, là trung tâm văn hoá, chính trị và kinh tế, nơi có lực lượng lao động nữ chiếm 48% tổng số lao động có việc làm, đây là nguồn nhân lực quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển thủ đô. Mặc dù trong những năm qua Hà Nội đã đạt được nhiều thành tích trong công tác chăm sóc sức khoẻ (CSSK), nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Song việc CSSK phụ nữ, trong đó phát hiện sớm một số bệnh ung th ư đặc biệt là bệnh ung thư vú ở phụ nữ chưa được quan tâm đầu tư một cách thoả đáng, dẫn đến những thách thức to lớn đối với công tác nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ của phụ nữ. Sóc Sơn là một huyện xa trung tâm của thủ đô Hà Nội. Huyện có một phần địa hình đồi núi, có bãi chứa rác thải tập trung lớn nhất Hà Nội. Năm 2006, trên địa bàn huyện đã xảy ra tin đồn về "làng u" tại thôn Lương Đình, xã Bắc Sơn. Câu hỏi được đặt ra là: Sóc Sơn - huyện ngoại thành Hà Nội, gần hai trung tâm khám và điều trị ung thư là bệnh viện K Trung ương và bệnh viện Ung Bướu Hà Nội (chưa kể đến khoa Ung bướu của bệnh viện Bạch Mai và khoa Y học phóng xạ của bệnh viện 103) thì thực trạng mắc UTV của phụ nữ trên địa bàn ra sao?, kiến thức của người dân nói chung và của chị em phụ nữ nói riêng về phát hiện sớm UTV như thế nào? ,.v.v. Để tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội" với hai mục tiêu: 1. Mô tả tỷ lệ mắc ung thư vú của huyện Sóc Sơn năm 2007. 2. Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ và nhân viên y tế tại 04 xã của huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội. Đây là đề tài được tiến hành lồng ghép trong chương trình Phòng chống ung thư của thành phố Hà Nội năm 2008.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

nguyÔn c«ng b×nh

nghiªn cøu thùc tr¹ng ung th− vó

vµ kiÕn thøc, thùc hµnh ph¸t hiÖn sím ung th− vó cña phô n÷ huyÖn sãc s¬n thµnh phè Hµ Néi

luËn v¨n th¹c sü Y tÕ c«ng céng

Hµ Néi - 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

nguyÔn c«ng b×nh

nghiªn cøu thùc tr¹ng ung th− vó

vµ kiÕn thøc, thùc hµnh ph¸t hiÖn sím ung th− vó cña phô n÷ huyÖn sãc s¬n thµnh phè Hµ Néi

Trang 3

lời cảm ơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đμo tạo Sau

đại học trường Đại học Y Hμ Nội đã tạo điều kiện giúp đơn tôi trong suốt quá trình học tập vμ nghiên cứu

Tôi xin gửi đến PGS.TS Nguyễn Duy Luật - Chủ nhiệm Bộ môn Tổ chức vμ Quản lý y tế, thầy hướng dẫn, người đã chỉ bảo vμ giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình hoμn thμnh luận văn nμy lời cảm

ơn trân trọng nhất

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô trong Hội đồng chấm luận văn đã góp ý vμ chỉnh sửa giúp tôi hoμn thμnh luận văn nμy

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm, các giảng viên

vμ các nhân viên của khoa Y tế công cộng đã cho dạy chúng tôi những kiến thức chuyên môn, những bμi học kinh nghiệm qúy báu, bổ ích

Xin bμy tỏ lòng cảm ơn của tôi đến Ban giám đốc bệnh viện Ung Bướu Hμ Nội, phòng Kế hoạch tổng hợp nơi tôi đang công tác, Trung tâm y tế huyện Sóc Sơn vμ phòng Y tế huyện Sóc Sơn đã tạo mọi điều thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vμ hoμn thμnh luận văn nμy

Tôi xin chân thμnh cảm ơn những tình cảm, sự động viên của gia

đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đối với tôi

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2009

Nguyễn Công Bình

Trang 4

lêi cam ®oan

T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i

C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ nªu trong luËn v¨n lµ trung thùc vµ ch−a ®−îc c«ng

bè trong bÊt kú nghiªn cøu nµo kh¸c

Ng−êi viÕt

nguyÔn c«ng b×nh

Trang 5

Mục lục

Đặt vấn đề 1

CHƯƠNG 1 Tổng quan tài liệu 3

1.1 Tình hình nghiên cứu và thực trạng UTV ở thế giới và Việt Nam 7

1.2 Các yếu tố nguy cơ gây UTV [1], [4], [5], [6], [13], [14], [27], [28] 9

1.3 Phòng và phát hiện sớm UTV [2], [6], [33] 12

CHƯƠNG 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 22

2.1 Địa điểm nghiên cứu: 22

2.2 Đối tượng nghiên cứu: 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 24

CHƯƠNG 3 kết quả nghiên cứu 30

3.1 Thực trạng UTV 30

3.1.1 Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc UTV đặc trưng theo tuổi: 30

3.1.2 Phân bố bệnh nhân UTV theo nghề nghiệp 31

3.1.3 Phân bố bệnh nhân UTV theo trình độ học vấn 32

3.1.4 Phân bố bệnh nhân UTV theo tiền sử hút thuốc và tiền sử uống rượu 32

3.1.5 Phân bố bệnh nhân UTV theo tuổi có kinh lần đầu tiên 33

3.1.6 Phân bố bệnh nhân UTV theo tình trạng hôn nhân hiện tại 33

3.1.7 Phân bố bệnh nhân UTV theo số con sinh ra 33

3.1.8 Phân bố bệnh nhân UTV theo số tháng cho con bú 34

3.1.9 Phân bố bệnh nhân UTV theo vị trí vú bị UT 34

3.1.10 Phân bố bệnh nhân UTV theo nguyên nhân phát hiện UTV 35

3.1.11 Phân bố bệnh nhân UTV theo nơi đến điều trị UTV 35

3.1.12 UTV theo phương pháp điều trị UTV 36

3.2 Kiến thức và thực hành của nhân viên y tế 37

3.2.1 Thông tin chung về nhân viên y tế: 37

3.2.2 Kiến thức của nhân viên y tế: 39

3.2.3 Thực hành của nhân viên y tế: 44

Trang 6

3.3 Kiến thức và thực hành của phụ nữ 45

3.3.1 Thông tin chung về phụ nữ: 45

3.3.2 Kiến thức của phụ nữ: 46

3.3.3 Thực hành của phụ nữ: 51

CHƯƠNG 4 bàn luận 53

4.1 Thực trạng UTV: 53

4.1.1 Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc UTV trưng theo tuổi: 53

4.1.2 Phân bố bệnh nhân UTV theo nghề nghiệp: 54

4.1.3 Phân bố bệnh nhân UTV theo trình độ học vấn: 55

4.1.4 Phân bố bệnh nhân UTV theo tiền sử hút thuốc và tiền sử uống rượu: 55

4.1.5 Phân bố bệnh nhân UTV theo tuổi có kinh lần đầu tiên: 56

4.1.6 Phân bố bệnh nhân UTV theo tình trạng hôn nhân hiện tại: 56

4.1.7 Phân bố bệnh nhân UTV theo số con sinh ra và số tháng cho con bú: 56 4.1.8 Phân bố bệnh nhân UTV theo vị trí vú bị UT: 57

4.1.9 Phân bố bệnh nhân UTV theo nguyên nhân phát hiện bệnh: 57

4.1.10 Phân bố bệnh nhân UTV theo nơi điều trị và các phương pháp điều trị: .57

4.2 Kiến thức và thực hành của nhân viên y tế 58

4.2.1 Thông tin chung về nhân viên y tế 58

4.2.2 Kiến thức của nhân viên y tế 58

4.2.3 Thực hành của nhân viên y tế 61

4.3 Kiến thức và thực hành của phụ nữ 62

4.3.1 Thông tin chung về phụ nữ 62

4.3.2 Kiến thức của phụ nữ: 63

4.3.3 Thực hành của phụ nữ: 67

kết luận 69

kiến nghị 70

Trang 7

TYT: Tr¹m y tÕ

Trang 8

danh mục bảng

Bảng 3.1 Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc UTV đặc trưng theo tuổi 30

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân UTV theo nghề nghiệp 31

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân UTV theo trình độ học vấn 32

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân UTV theo tiền sử hút thuốc và tiền sử uống rượu 32

Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân UTV theo tuổi có kinh lần đầu tiên 33

Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân UTV theo tình trạng hôn nhân hiện tại 33

Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân UTV theo số con sinh ra 33

Bảng 3.8 Phân bố bệnh nhân UTV theo số tháng cho con bú 34

Bảng 3.9 Phân bố bệnh nhân UTV theo vị trí vú bị UT 34

Bảng 3.10 Phân bố bệnh nhân UTV theo nguyên nhân phát hiện UTV 35

Bảng 3.11 Phân bố bệnh nhân UTV theo nơi đến điều trị UTV 35

Bảng 3.12 Phân bố bệnh nhân UTV theo phương pháp điều trị UTV 36

Bảng 3.13 Thâm niên trong ngành y của nhân viên y tế 38

Bảng 3.14 Thời gian tập huấn về khám phát hiện sớm UTV của nhân viên y tế 38

Bảng 3.15 Kiến thức của nhân viên y tế hiểu đúng về các yếu tố nguy cơ cao gây UTV (theo từng yếu tố hiểu) 39

Bảng 3.16 Kiến thức của nhân viên y tế về các yếu tố nguy cơ cao gây UTV (theo tổng số yếu tố hiểu) 40

Bảng 3.17 Kiến thức của nhân viên y tế hiểu đúng về những việc giúp phòng được UTV (theo từng yếu tố hiểu) 41

Bảng 3.18 Kiến thức của nhân viên y tế về những việc giúp phòng được UTV (theo tổng số yếu tố hiểu) 42

Bảng 3.19 Kiến thức của nhân viên y tế hiểu đúng về nơi và tư thế tự khám vú 43

Bảng 3.20 Thực hành của nhân viên y tế khi khám vú 44

Bảng 3.21 Thông tin chung của phụ nữ được điều tra 45

Bảng 3.22 Kiến thức của phụ nữ hiểu đúng về phát hiện sớm UTV và có thể phòng tránh UTV 46

Bảng 3.23 Kiến thức của phụ nữ hiểu đúng về yếu tố nguy cơ cao mắc UTV (theo từng yếu tố hiểu) 47

Bảng 3.24 Kiến thức của phụ nữ hiểu đúng về yếu tố nguy cơ cao mắc UTV (theo tổng số yếu tố hiểu) 48

Bảng 3.25 Kiến thức của phụ nữ hiểu đúng những việc giúp phòng bệnh UTV (theo từng yếu tố hiểu) 49

Bảng 3.26 Kiến thức của phụ nữ hiểu đúng những việc giúp phòng bệnh UTV (theo tổng số yếu tố hiểu) 50

Bảng 3.27 Kiến thức của phụ nữ hiểu đúng về những nơi thuận tiện cho việc tự khám vú 50

Bảng 3.28 Kiến thức của phụ nữ hiểu đúng về những triệu chứng bất thường ở vú.51 Bảng 3.29 Thực hành của phụ nữ khi tự khám vú 51

Bảng 3.30 Hành động của phụ nữ khi phát hiện dấu hiệu bất thường tại vú: 52

Trang 9

danh mục đồ thị

Đồ thị 3.1 Số l−ợng và tỷ lệ mắc đặc tr−ng theo tuổi 31

Đồ thị 3.2 Số l−ợng và trình độ chuyên môn của nhân viên y tế 37

Đồ thị 3.3 Giới tính của nhân viên y tế 37

Trang 10

Đặt vấn đề

Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư thường gặp và gây tử vong hàng đầu

ở phụ nữ tại nhiều nước trên thế giới và Việt Nam ở Việt Nam, theo thống kê mới nhất, Hà Nội (năm 2001-2004) có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của UTV là 29,7/100.000 dân [7]; còn TP Hồ Chí Minh (năm 2003) có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của UTV là 19,4/100.000 dân ở Mỹ, năm 2003 có khoảng 211300 trường hợp mới mắc và 39800 trường hợp chết do UTV [14] còn năm 2006 có khoảng 212920 trường hợp mới mắc và 40970 trường hợp chết do UTV [22]

Các chương trình tầm soát rộng lớn tại nhiều quốc gia ở Bắc Âu, Canada, Mỹ, áp dụng phương pháp khám lâm sàng tuyến vú, chụp vú cho phụ nữ sau tuổi 40 đã cho thấy sự giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do UTV [20]

Theo thống kê ở các bệnh viện chuyên khoa cho thấy bệnh nhân UTV

đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn (50-60% đến ở giai đoạn III, IV) Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên như: chúng ta chưa chú ý tới công tác tuyên truyền trên thông tin đại chúng; người phụ nữ chưa có ý thức chú ý tới các triệu chứng bất thường để có thể đi khám sớm; các chương trình tầm soát phát hiện sớm UTV còn ít, nhỏ lẻ [8]

Năm 2007, với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, chương trình Phòng chống ung thư quốc gia đã được phê duyệt và được triển khai mạnh mẽ trên cả nước từ năm 2008

Hà Nội là thủ đô của cả nước, là trung tâm văn hoá, chính trị và kinh tế, nơi có lực lượng lao động nữ chiếm 48% tổng số lao động có việc làm, đây là nguồn nhân lực quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển thủ đô Mặc

dù trong những năm qua Hà Nội đã đạt được nhiều thành tích trong công tác chăm sóc sức khoẻ (CSSK), nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Song việc CSSK phụ nữ, trong đó phát hiện sớm một số bệnh ung thư đặc biệt

Trang 11

là bệnh ung thư vú ở phụ nữ chưa được quan tâm đầu tư một cách thoả đáng, dẫn đến những thách thức to lớn đối với công tác nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ của phụ nữ

Sóc Sơn là một huyện xa trung tâm của thủ đô Hà Nội Huyện có một phần địa hình đồi núi, có bãi chứa rác thải tập trung lớn nhất Hà Nội Năm

2006, trên địa bàn huyện đã xảy ra tin đồn về "làng u" tại thôn Lương Đình, xã Bắc Sơn

Câu hỏi được đặt ra là: Sóc Sơn - huyện ngoại thành Hà Nội, gần hai trung tâm khám và điều trị ung thư là bệnh viện K Trung ương và bệnh viện

Ung Bướu Hà Nội (chưa kể đến khoa Ung bướu của bệnh viện Bạch Mai và khoa Y học phóng xạ của bệnh viện 103) thì thực trạng mắc UTV của phụ nữ

trên địa bàn ra sao?, kiến thức của người dân nói chung và của chị em phụ nữ nói riêng về phát hiện sớm UTV như thế nào? ,.v.v

Để tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội" với hai mục tiêu:

1 Mô tả tỷ lệ mắc ung thư vú của huyện Sóc Sơn năm 2007

2 Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ và nhân viên y tế tại 04 xã của huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội

Đây là đề tài được tiến hành lồng ghép trong chương trình Phòng chống

ung thư của thành phố Hà Nội năm 2008

Trang 12

Chương 1

Tổng quan tμi liệu

1.1 Những kiến thức cơ bản về bệnh ung thư [1], [5], [6], [13], [14]

1.1.1 Bản chất của bệnh ung thư:

Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào Khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức, không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể

Đa số người bị ung thư hình thành các khối u Khác với các khối u lành tính (chỉ phát triển tại chỗ thường rất chậm, có vỏ bọc xung quanh), các khối u

ác tính (ung thư) xâm lấn vào các tổ chức lành xung quanh giống như hình con cua với các càng cua bám vào các tổ chức lành trong cơ thể hoặc giống như rễ cây lan trong đất Các tế bào của khối u ác tính có khả năng di căn tới các hạch bạch huyết hoặc các tạng ở xa hình thành các khối u mới và cuối cùng dẫn tới tử vong

Đa số ung thư có biểu hiện mạn tính, có quá trình phát sinh và phát triển lâu dài qua từng giai đoạn Trừ một số nhỏ ung thư ở trẻ em có thể do đột biến gien từ lúc bào thai, còn phần lớn các ung thư đều có giai đoạn tiềm tàng lâu dài, có khi hàng chục năm không có dấu hiệu gì trước khi phát hiện thấy dưới dạng các khối u Khi khối u phát triển nhanh mới có các triệu chứng của bệnh ung thư Triệu chứng đau thường chỉ xuất hiện khi ung thư ở giai đoạn cuối

1.1.2 Sự khác nhau của mỗi loại ung thư:

- Khác nhau về nguyên nhân: các nghiên cứu dịch tễ học của R Doll và Petro cho thấy 80% tác nhân sinh ung thư bắt nguồn từ môi trường sống Các

Trang 13

tác nhân gây ung thư gồm: chế độ ăn uống, thuốc lá, tia phóng xạ, bức xạ tử ngoại, virut, hoá chất

- Khác nhau về tiến triển: mỗi loại ung thư có hướng tiến triển khác nhau Trong từng loại, mỗi loại ung thư ở mỗi cá thể khác nhau thì xu hướng tiến triển cũng rất khác nhau Thông thường, ung thư càng ở giai đoạn muộn càng hay có di căn ra hạch khu vực và di căn xa, nhưng đôi khi có di căn rất sớm, thậm chí từ lúc chưa phát hiện thấy u nguyên phát Ung thư ở người càng trẻ càng có tiến triển nhanh hơn ở người già

- Khác nhau về phương pháp điều trị: Trong y văn có nói đến một tỷ lệ rất nhỏ (1/10.000) bệnh nhân mắc ung thư tự khỏi Có thể đó là những cá thể

đặc biệt có hệ thống miễn dịch tự điều chỉnh, tiêu diệt được các tế bào ung thư sau khi đã phát sinh Nhưng trên căn bản nếu không điều trị thì chắc chắn bệnh nhân sẽ tử vong Càng điều trị ung thư ở giai đoạn sớm, bệnh nhân càng

có nhiều cơ may khỏi ung thư ở những giai đoạn muộn hơn, cũng cần điều trị

để có thể tạm thời ổn định hoặc kéo dài thời gian sống hoặc làm giảm các triệu chứng của ung thư Mỗi loại ung thư, mỗi giai đoạn bệnh có những phương pháp điều trị khác nhau Có bốn phương pháp điều trị ung thư thường

được áp dụng là: điều trị phẫu thuật, điều trị tia xạ, điều trị hoá chất, điều trị miễn dịch hoặc phối hợp các phương pháp với nhau

- Khác nhau về tiên lượng bệnh: tiên lượng ung thư phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố trên từng bệnh nhân Những yếu tố chính là: giai đoạn ung thư, loại ung thư, tính chất ác tính của tế bào ung thư và thể trạng của người bị ung thư

1.1.3 Các phương pháp chẩn đoán UTV:

- Khám lâm sàng:

+ Hỏi: tuổi; tiền sử gia đình và sản khoa; thời gian phát hiện khối u bao lâu, tiến triển chậm, mau

Trang 14

+ Nhìn kỹ 2 vú, chú ý quan sát da xem có bị tụt núm vú, co rút da, thay

đổi màu sắc da trên vùng u

+ Sờ: đo kích thước u, độ cứng, vị trí u, sờ nắn kỹ vùng nách và vùng dưới đòn, trên đòn cùng bên và đối bên Những trường hợp khó xác định u nên khám sau khi sạch kinh Nếu không rõ, cần khám lại sau lần khám đầu khoảng 1-2 chu kỳ kinh nguyệt

- Khám toàn thân: tìm di căn xa (phổi, gan, xương) và đánh giá

- Chụp x-quang vú (mammography): có thể giúp ta xác định tính chất tổn thương ở vú trong 90% trường hợp, là phương tiện duy nhất cho phép khám phá tổn thương mà khám lâm sàng không thể thấy được Các trường hợp chỉ định chụp x-quang vú: khi có dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ; khi người phụ nữ trên 35 tuổi có 1 nhân ở vú sờ thấy sau khi sạch kinh; khi núm vú có tiết dịch nhầy lẫn máu

- Chụp x-quang tuyến sữa (galactography): cho phép thấy được các bướu nhú trong tuyến sữa Chẩn đoán này thường được nghĩ đến khi có rỉ dịch

ở núm vú

- Chụp nang vú: cho phép thấy được những chồi sùi trong nang, bờ nang, cấu trúc của thuỳ nang

- Chẩn đoán tế bào học: cần làm trong trường hợp có tổn thương loét ở

vú hay có tiết dịch ở núm vú, có khối u hay mảng cứng ở vú

- Chẩn đoán siêu âm: giúp ta chẩn đoán được khối u ở vú

- Chẩn đoán giải phẫu bệnh: là xét nghiệm quan trọng nhất và cần thiết

để quyết định hướng điều trị vì giúp người thầy thuốc lâm sàng xác định được tính chất tổn thương Tất cả các khối u vú sau khi mổ nhất thiết phải làm xét nghiệm tổ chức học để có chẩn đoán xác định cuối cùng

- Độ tin cậy của các phương tiện chẩn đoán được ghi nhận như sau: + Chỉ dựa vào lâm sàng: 60%

+ Chỉ dựa vào x-quang vú: 83%

Trang 15

+ Dựa vào lâm sàng + x-quang vú: 79%

+ Dựa vào lâm sàng + tế bào học: 87%

+ Dựa vào lâm sàng + tế bào học + x-quang vú: 99%

+ Còn 1-3% có thể sinh thiết tức thì hoặc sinh thiết 48 giờ

1.1.4 Điều trị UTV:

Điều trị bệnh ung thư nói chung, bệnh ung thư vú nói riêng đã có nhiều tiến bộ trong những năm gần đây, nhiều phương pháp điều trị ung thư vú trên thế giới hiện nay hoàn toàn có thể được áp dụng trong nước

Phối hợp đa phương pháp trong điều trị ung thư bao gồm phẫu thuật, tia xạ, hóa chất, nội tiết và các thuốc điều trị đích

Với các tiến bộ khoa học như hiện nay, các phương pháp điều trị vừa

đảm bảo tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh vừa cải thiện được chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư vú

Cụ thể, trước đây phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú kèm theo vét hạch nách cùng bên được coi là phẫu thuật chuẩn trong điều trị ung thư vú Nay xu hướng phẫu thuật bảo tồn là phẫu thuật lấy rộng u kèm theo vét hạch nách, phẫu thuật sinh thiết hạch cửa giúp làm giảm được số trường hợp vét hạch nách không cần thiết từ đó giảm được các biến chứng do vét hạch nách gây ra (như to tay, yếu tay, giảm cảm giác tay bên vét hạch nách), phẫu thuật tạo hình đã và đang được áp dụng ở nhiều bệnh viện lớn

Điều trị tia xạ cũng có nhiều tiến bộ với những kỹ thuật tia xạ mới ra

đời như tia xạ bằng máy gia tốc, tia xạ điều biến liều, tia xạ thu nhỏ trường chiếu (tia xạ một phần) Các kỹ thuật này vừa đạt được độ chính xác cao trong

điều trị vừa giảm được các tác dụng không mong muốn do tia xạ gây ra

Điều trị toàn thân cũng đã có nhiều thay đổi, nhiều thuốc hóa chất mới

ra đời, các thuốc nội tiết mới, các kháng thể đơn dòng từng bước cải thiện rõ rệt thời gian sống thêm cho bệnh nhân ung thư vú

Trang 16

1.2 Tình hình nghiên cứu và thực trạng UTV ở thế giới và Việt Nam

Tài liệu y học cổ đại là Kinh vệ đá của ấn Độ viết cách đây khoảng

3500 năm đã mô tả bệnh ung thư và cách chữa trị bằng cắt bỏ hoặc bôi thuốc

mỡ arsenic Hippocrate (460-375 trước công nguyên) đã gọi bệnh ung thư là Karkinoma (nghĩa là con cua theo tiếng Hy Lạp) để biểu thị tính lan rộng của bệnh ung thư Ngày nay, cùng với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, căn bệnh UT nói chung và bệnh UTV nói riêng đã được nghiên cứu rất kỹ, các nhà khoa học đã tìm ra dược bệnh sinh và các yếu tố nguy cơ của bệnh [2]

Theo Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Thế giới (IARC) năm 1998 ung thư

vú đứng đầu, chiếm 21% trong tổng số các loại ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới Cũng theo IARC, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của UTV ở phụ nữ là 92,04 (trên 100.000 dân) ở châu Âu và 67,48 (trên 100.000 dân) trên toàn thế giới vào năm 1998, đều là cao nhất trong các loại ung thư ở nữ giới [25], [29]

UTV không những là một bệnh UT hay gặp nhất ở phụ nữ mà còn là nguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nữ tại nhiều nước Tỷ lệ mắc UTV

có khoảng dao động lớn giữa các nước Bệnh có tỉ lệ mắc cao nhất ở Hoa Kỳ

và Bắc Âu, tỷ lệ mắc trung bình ở Nam Âu, Tây Âu và thấp nhất ở Châu á, UTV có xu hướng tăng lên ở tất cả các nước đặc biệt là những nước đang có lối sống phương Tây hoá một cách nhanh chóng như Nhật Bản và Singapore

Tỷ lệ tử vong thay đổi nhiều, từ 25 - 35/100.000 dân tại Anh, Đan Mạch, Hà Lan đến 1-5/100.000 tại Nhật Bản, Mexico và Venezuela [34], [35]

Một nghiên cứu của Trung tâm Ung thư Đông Nam Ontario, Đại học Queen, Canada cho thấy UTV là loại ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ hai do ung thư ở phụ nữ Canada với khoảng

20000 trường hợp mới mắc và 5500 người chết mỗi năm Tỷ lệ tử vong do UTV đã giảm xuống một cách hằng định nhờ hai yếu tố chính: (1) Chính quyền đã tài trợ cho các chương trình sàng lọc cộng đồng để làm giảm giai

đoạn bệnh, (2) Công tác điều trị được cải thiện; chiến lược phòng chống ung

Trang 17

thư đã được thành lập cho UTV Những nghiên cứu trên diện rộng về chụp tuyến vú sàng lọc đối với phụ nữ trên 50 tuổi cho thấy tỷ lệ tử vong do UTVđã giảm xuống gần 1/3 [14]

ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Đoàn Hữu Nghị và cộng sự thì tỷ lệ mắc UTV chuẩn theo tuổi của phụ nữ Hà Nội năm 2000 là 19,6/100.000 dân còn của thành phố Hồ Chí Minh là 13,6/100.000 dân [13] Theo thống kê, tại

Hà Nội (2001-2004) tỷ lệ mắc ung thư vú chuẩn theo tuổi của phụ nữ là 29,7; còn tại TP Hồ Chí Minh (2003) tỷ lệ mắc ung thư vú chuẩn theo tuổi ở phụ nữ

là 19,4 đứng đầu trong các loại UT ở nữ [10]

Theo ghi nhận ung thư tại Thừa Thiên - Huế giai đoạn 2001-2004 có

184 trường hợp UTV chiếm 16,76 % trong tất cả các ung thư ở phụ nữ Đây là loại ung thư đứng hàng đầu ở phụ nữ tỉnh với tỷ lệ mắc thô là 7,4/100.000 dân,

tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 9,4/100.000 dân [17]

Tại Hải Phòng, theo ghi nhận ung thư giai đoạn 2001-2004 thì UTV có

tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 10,5/100.000 dân [6], [16]

Nghiên cứu mới nhất của Nguyễn Bá Đức và cộng sự ghi nhận tại 5 tỉnh thành với 574 trường hợp mới mắc UTV Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ UTV ở Việt Nam có xu hướng gia tăng rõ [8]

Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi/100.000 phụ nữ (ASR) Năm

Hà Nội Thái Nguyên Hải Phòng TT-Huế Cần Thơ

Trang 18

UTV hiếm khi gặp ở lứa tuổi dưới 30 Sau độ tuổi này, tỷ lệ mắc bệnh gia tăng một cách nhanh chóng theo tuổi

Tỷ lệ chết do UTV tăng lên theo tỷ lệ mắc Tuy nhiên, ở một số nước phát triển mặc dù tỷ lệ mắc gia tăng nhanh chóng những tỷ lệ chết vẫn giữ

được ở mức độ ổn định nhờ các tiến bộ trong sàng lọc phát hiện bệnh sớm và những thành tựu đạt được trong điều trị [33]

1.3 Các yếu tố nguy cơ gây UTV [1], [4], [5], [6], [13], [14], [27], [28]

1.3.1 Nội tiết

ảnh hưởng của hormon tới sự phát triển của UTV đã được nhiều tác giả nghiên cứu Estrogen và Progestogen là những hormon tham gia vào sự thay đổi các tế bào biểu mô tuyến vú trong quá trình sinh lý cũng như trong sinh bệnh học Ngoài ra, prolactin và androgen có thể cũng tham gia vào những quá trình này

Trên thực tế, có nhiều bằng chứng cho thấy ảnh hưởng của hormon đến nguy cơ UTV như:

- Nồng độ estrogen nội sinh ở những phụ nữ bị UTV vú cao hơn so với những người không bị UT

- Điều trị nội tiết có hiệu quả đối với những bệnh nhân UTV có thụ thể estrogen dương tính

- Tỷ lệ UTV gặp ở đàn ông rất thấp (dưới 1% trong tổng số UTV ở cả hai giới)

- Những người có kinh nguyệt sớm, mãn kinh muộn, nguy cơ UTV cao

1.3.2 Tiền sử kinh nguyệt và sinh sản

Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, thời gian kinh nguyệt của người phụ nữ có liên quan đến sự phát triển UTV Phụ nữ có kinh lần đầu trước tuổi 13 nguy cơ UTV cao gấp 2 lần so với những phụ nữ bắt đầu có kinh ở tuổi 13 hoặc lớn hơn Tuổi mãn kinh cũng liên quan đến nguy cơ UTV Phụ nữ mãn

Trang 19

kinh ở sau tuổi 55 có nguy cơ cao gấp 2 lần so với phụ nữ mãn kinh trước tuổi

45

Số lần đẻ cũng là một yếu tố quan trọng Phụ nữ chưa sinh đẻ lần nào nguy cơ mắc UTV cao hơn so với phụ nữ đã sinh đẻ một hoặc nhiều lần Phụ nữ có thai lần đầu trên 30 tuổi nguy cơ phát triển UTV tăng từ 4 đến 5 lần so với phụ nữ đẻ trước tuổi 30

Phần lớn các UTV đều có đột biến gen Xu thế phát triển UTV trong một gia đình đã được nghiên cứu nhiều năm trước đây Ngày này người ta đã nhận ra rằng, tiền sử gia đình bị UTV cũng là một yếu tố nguy cơ chính Yếu

tố nguy cơ liên quan chỉ có ý nghĩa khi chẩn đoán UTV ở thế hệ thứ nhất như

mẹ, con gái, chị (em) gái Tuy nhiên, tỷ lệ này chiếm khoảng 2/3 đối với những phụ nữ sau mãn kinh ở thế hệ thứ nhất và tăng lên gấp 9 lần ở những phụ nữ tiền mãn kinh thế hệ thứ nhất UTV hai bên

Nguy cơ mắc UTV cũng tăng gấp đôi và tỷ lệ sẽ tăng lên 2,5 lần nếu cả

mẹ (hoặc chị, hoặc em gái) bị UTV Những phụ nữ mắc UTV có liên quan đến tiền sử gia đình thường xuyên có xu hướng trẻ hơn và có tỷ lệ gặp UTV hai bên cao hơn

Tuy nhiên, một điều đáng ngạc nhiên là phụ nữ mắc UTV có tiền sử gia

đình thế hệ thứ nhất bị UTV có tỷ lệ sống thêm cao hơn so với những phụ nữ không có tiền sử gia đình bị UTV Điều đó gợi ý rằng những phụ nữ bị UTV

Trang 20

có tiền sử gia đình bị UTV có thể được phát hiện sớm hơn do công tác tuyên truyền

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng sự phát triển UTV có thể phải mất một thời gian dài trong khi ảnh hưởng của tia có thể từ trước tuổi dậy thì Liều lượng tia cao có thể làm tăng tỷ lệ mắc UTV

1.3.6 ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Vai trò của chế độ dinh dưỡng liên quan đến nguy cơ trong UTV đã

được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới Tại các nước phương Tây, chế độ ăn nhiều mỡ được coi là một nhân tố nguy cơ UTV song các kết luận nghiên cứu chưa thực sự thống nhất

Trang 21

Tổng số người bị UTV trong số này là 320 Nghiên cứu thống kê chỉ ra rằng phụ nữ hút thuốc có nguy cơ phát triển UTV cao hơn 60% so với những phụ nữ không hút thuốc Những người hút thuốc nguy cơ phát triển UTV sớm hơn so với những người không hút thuốc Tuổi trung bình của những người hút thuốc bị UTV là 59 so với những người không hút thuốc là 67 Phụ nữ hút thuốc trước 12 tuổi nguy cơ phát triển UTV cao hơn 7,5 lần so với những người không hút thuốc

1.3.8 Virus

Một số nhà nghiên cứu tìm hiểu một số virus có ở trong chuột, mèo có thể liên quan đến UTV ở người song mối liên quan này chưa được nhiều người công nhận Pogo nghiên cứu thấy một loại ritrovirus có trong u vú ở chuột Loại virus này được tìm thấy 40% ở phụ nữ Đông Âu bị UTV, nhưng tỷ lệ này

thấp ở phụ nữ Trung Quốc

1.4 Phòng và phát hiện sớm UTV [2], [6], [33]

Những tiến bộ trong phòng và phát hiện sớm bệnh UTV đã đóng vai trò quan trọng làm giảm tỷ lệ tử vong do căn bệnh này mặc dù tỷ lệ mắc bệnh nói chung có xu hướng tăng lên

Theo số liệu thống kê của nhiều nghiên cứu trong nước, tỉ lệ mắc UTV

ở giai đoạn III và IV chiếm 50% Bên cạnh những lý do chậm trễ do bệnh phát triển âm thầm không gây đau đớn và những e ngại giấu bệnh ở phụ nữ, còn rất nhiều lí do dẫn tới phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn như điều kiện kinh tế, trình độ hiểu biết về y học phổ thông cũng như những hiểu biết sai lệch về

điều trị bệnh UT Qua bộ câu hỏi phỏng vấn về lí do chậm trễ từ 200 bệnh nhân được điều trị UTV ở giai đoạn còn mổ được cho thấy:

- 66,5% phụ nữ không bao giờ tự khám vú trước đó

- 17,5% phụ nữ đã điều trị bằng đắp lá hoặc các thuốc dân gian trước khi đến viện

Trang 22

- Thời gian trung bình từ khi khám ở y tế cơ sở cho tới khi được khám chuyên khoa là 63 ngày

- 64,3% phụ nữ không nhận được thông tin tuyên truyền về UTV

Từ những con số và những lí do trên chúng ta thấy việc phòng bệnh, phát hiện và chẩn đoán sớm là vô cùng quan trọng trong phòng chống căn bệnh này

Để giảm tỉ lệ mắc và giảm tỉ lệ tử vong do UTV, chúng ta cần làm tốt phòng bệnh bước 1 là tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết của người dân về những yếu tố thuận lợi, những yếu tố nguy cơ trong bệnh UT nói chung và UTV nói riêng, phòng bệnh bước 2 là phát hiện sớm bao gồm: sàng

lọc bằng tự khám vú, chụp vú, khám vú bởi nhân viên y tế

1.4.1 Phòng bệnh

* Phòng bệnh UTV chia làm 3 bước:

- Phòng bệnh bước 1: Ngăn ngừa, hạn chế tiếp xúc với các yếu tố sinh

UT từ môi trường do thói quen trong cuộc sống

- Phòng bệnh bước 2: Sàng lọc phát hiện sớm những dấu hiệu của bệnh, thậm chí những dấu hiệu của một tình trạng tiền ung thư Quá trình sàng lọc này chỉ có hiệu quả ở trên một số bệnh có những phản ứng (test) đặc hiệu, nhưng là chiến lược duy nhất có khả năng làm giảm tỷ lệ tử vong trong ung thư Phòng bệnh bước 2 đòi hỏi phải huy động các cán bộ y tế, chuyên gia dịch tễ học và thống kê

- Phòng bệnh bước 3: Tìm biện pháp điều trị có kết quả nhằm mục đích tốt nhất đó là kéo dài số năm sống thêm cho bệnh nhân

* Nội dung của phòng bệnh bước 1 gồm:

- Những kiến thức phổ thông cần được đưa đến cho cộng đồng về hướng dẫn phòng bệnh UTV

+ Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý: ăn ít chất béo động vật (dưới 10% khẩu phần năng lượng), hạn chế ăn những thực phẩm lên men (dưa khú,

Trang 23

mắm tôm, cá muối) có nhiều nitrit, nitrat, nitrozamin, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi

+ Không ăn những thực phẩm mốc (gạo, đậu , lạc….), thực phẩm có phun thuốc trừ sâu

+ Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để chống bệnh béo phì + Hạn chế dùng thuốc nội tiết tố nữ thay thế kéo dài ở thời kỳ mãn kinh

- Dựa vào các phương tiện thông tin đại chúng như vô tuyến truyền hình, đài phát thanh để tuyên truyền kiến thức phổ thông về phòng và phát hiện sớm bệnh UT nói chung cũng như UTV nói riêng

- Dựa vào các đoàn thể, nhất là hội liên hiệp phụ nữ để tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng

- Đối với nước ta, có thể dựa trên những đội ngũ cán bộ y tế cơ sở như:

đội CSSKSS, hội phụ nữ và bắt đầu lưu ý đến đội ngũ tình nguyện viên tuyên truyền

- Kết hợp với các chương trình hợp tác quốc tế, tổ chức hội thảo tuyên truyền phòng chống UT

* Nội dung của phòng bệnh bước 2 gồm:

- Sàng lọc và phát hiện sớm UTV với sự trợ giúp của các bác sĩ lâm sàng và cận lâm sàng

Trang 24

# Quan sát (qua gương với ánh sáng đầy đủ)

+ Đầu tiên bạn có thể ngồi, đứng miễn là thoải mái

+ Xuôi tay, quan sát các thay đổi ở vú: u cục, dầy lên, lõm da hoặc thay đổi mầu sắc da

+ Đưa tay ra sau gáy, sau đó quan sát lại

+ Chống tay lên hông làm cử động cơ ngực lên xuống bằng động tác nâng vai lên hay hạ xuống Động tác này cho thấy các thay đổi nếu có sẽ rõ hơn

+ Nặn nhẹ đầu vú xem có dịch chảy ra hay không

Trang 25

# Sờ nắn (tại buồng tắm)

+ Đưa tay trái ra sau gáy

+ Dùng tay phải sờ nắn vú trái, 3 ngón tay đặt sát vào nhau thành một mặt phẳng, ép đều đặn lên các vùng khác nhau của tuyến vú vào thành ngực theo hướng:

vòng xoáy ốc từ đầu vú trở ra ngoài

Trang 26

tõ ngoµi vµo trong ®Çu vó

tõ trªn xuèng d−íi, tõ tr¸i qua ph¶i

+ KiÓm tra (tõng vïng cña vó) vµ c¶ hâm n¸ch + Lµm t−¬ng tù víi vó bªn ph¶i

Trang 27

# Sờ nắn (Khi nằm)

+ Nằm ngửa thoái mái

+ Đặt một gối mỏng ở dưới lưng bên trái

+ Lặp lại quá trình khám như ở buồng tắm

+ Chuyển gối, làm lại cho bên phải

Đừng quên nếu phát hiện ra thay đổi gì thì hãy báo cho bác sĩ và nói rõ

Tại Lagos, Nigeria, 208 y tá đang làm việc tại một bệnh viện đa khoa đã tham gia một nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến UTV của Odusanya năm 2001 Kiến thức về triệu chứng, phương pháp chẩn

đoán và tự khám vú của các y tá được đánh giá là rất tốt Tuy nhiên, chỉ có 30% đã từng khám lâm sàng vú và 8% có chụp nhũ ảnh vú trong vòng 3 năm qua 28% người được hỏi không biết chính xác về các yếu tố nguy cơ của bệnh UTV [30]

Trang 28

Nghiên cứu của Soyer năm 2007 đối với 215 y tá sơ cấp làm nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người dân tại các cơ sở y tế đã cho thấy kiến thức và thực hành tự khám vú của y tá sơ cấp là khá cao 89% phần trăm trong

số họ hiểu biết về UTV và tự khám vú [36]

Nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú của 410 phụ nữ làm việc tại 7 trung tâm y tế tại Tehran, Iran đã cho thấy 63% trong số họ biết cách tự kiểm tra vú nhưng chỉ có 6% là thực hiện việc tự khám vú hàng ngày [24]

Một nghiên cứu khác cũng về kiến thức và thực hành tự khám vú đối với 246 nhân viên y tế nữ đang làm việc tại các cơ sở y tế tại Kayseri, Thổ Nhĩ

Kỳ cho thấy mặc dù 52,4% (n=129) phụ nữ nói rằng họ có thực hiện tự khám

vú nhưng chỉ 17% (n=22) có bằng chứng báo cáo về việc họ tự khám vú hàng tháng [23]

Năm 2003, một nghiên cứu trên 281 nữ thương nhân tại Ibadan, Nigeria

về kiến thức, thực hành tự khám vú cho thấy tuổi của những người được phỏng vấn là 16-80 tuổi; 50,5% người được hỏi trong độ tuổi 30-49; 73,7% đã từng kết hôn; 37% có trình độ trung học; 37,1% người được hỏi có nhận thức về tự khám vú Nhận thức về tự khám vú cao nhất trong nhóm tuổi 50-59 Nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa kiến thức tự khám vú và trình độ giáo dục

đạt được của người được hỏi [20]

Awatif Ali Alam nghiên cứu 864 phụ nữ ở Riyadh, ả Rập Saudi Trong

đó, 45% người được hỏi đã có gia đình, 67,8% có trình độ Đại học, 80% trong

độ tuổi 20 - 50 tuổi Nguồn thông tin về các yếu tố nguy cơ và các yếu tố giúp phòng tránh mà những người được hỏi tiếp cận được qua vô tuyến truyền hình

là 59,4%, qua internet là 26,4%, qua báo và tạp chí là 55%, qua sách vở là 29,1%, qua người thân là 16,3%, qua bạn bè là 19,2% và qua các bác sĩ là 24,5% Một số người được hỏi có nhiều hơn một nguồn tiếp cận thông tin Kiến thức của phụ nữ về bệnh UTV, yếu tố nguy cơ và các yếu tố giúp phòng

Trang 29

tránh đối với bệnh UTV là vừa phải Những người được hỏi đều có kiến thức vừa phải về những thay đổi xảy ra trên cơ thể khi mắc bệnh UTV, chỉ có 49,5% biết những thay đổi về kích thước vú, 49% có nhận thức về đau ở hố nách, 47% biết về sự cảm nhận, 45,4% có kiến thức về sự tiết dịch ở núm vú

và chỉ 40,9% biết về sự thay đổi hình dạng của núm vú [19]

Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành về bệnh UTV của 385 công chức tại thành phố Benin, Nigeria cho thấy 37,5% người được hỏi biết rằng tiền sử gia đình là một yếu nguy cơ; 71,2% người được hỏi trả lời rằng người phụ nữ bị UT một vú sẽ gia tăng cơ hội bị UTV còn lại, 81% người

được hỏi biết chính xác rằng có u cục ở vú thường là triệu chứng biểu hiện đầu tiên của bệnh UTV [31]

Nghiên cứu của Salauden được tiến hành với 700 sinh viên tại hai trường Đại học Ilorin và Đại học Bách khoa Kwara tại miền Bắc Nigeria cho kết quả hầu hết những người trả lời đều không biết phải tìm gì trong quá trình

tự kiểm tra vú Chỉ có 37,4% sinh viên biết rằng trong quá trình tự kiểm tra vú thì việc cần thiết là kiểm tra kích thước và màu sắc vú [32]

Năm 2006, Chioma Asuzu nghiên cứu 228 sinh viên nữ trường Đại học Ibadan, Nigeria về kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú 53,2% sinh viên biết cách tự khám vú và 46,5% không biết 28% sinh viên có kiến thức không sâu về tự khám vú trong khi 25% sinh viên đã thường xuyên tự khám

vú 85,5% sinh viên được hỏi trả lời đã biết về bệnh UT và 98,7% đã nghe nói

về bệnh UTV 64% sinh viên nghe nói về UT qua vô tuyến truyền hình [21]

Nguồn thông tin về thủ tục tự khám vú mà 341 giáo viên trung học tại Ilorin, Nigeria tiếp cận được: 29,7% thông tin đến từ truyền hình, 28,2% đến

từ bạn bè và những người xung quanh, 19,6% nghe từ các nguồn khác trong khi 4,6% nghe từ các cán bộ y tế [26]

Trong thời gian từ ngày 01 đến ngày 15/6/2007, 100 phụ nữ đã tham gia một nghiên cứu của Stephen Onwere đã cho thấy 78% số người được hỏi thực

Trang 30

hành việc tự khám vú thường xuyên Nhưng chỉ có 34% trong số này hiểu

được lý do tại sao phải tự khám vú Điều này có nghĩa rằng việc thực hành tự khám vú không có hiệu quả cao Đại đa số (97%) những người được hỏi trả lời rằng đã từng nghe nói đến UTV[37]

Tại Việt Nam, tờ rơi hướng dẫn tự khám phát hiện sớm ung thư vú đã

được phát hành bởi bệnh viện K Trung ương, bệnh viện Ung Bướu Hà Nội để phổ biến đến người dân

Năm 2008, Chương trình Phòng chống ung thư đã được Chính phủ đưa vào Chương trình mục tiêu quốc gia Một hoạt động quan trọng của Chương trình là phòng và phát hiện sớm ung thư; điều tra về kiến thức, thái độ và thực hành của phụ nữ về phát hiện sớm ung thư vú Các nghiên cứu này đã được triển khai ở Hà Nội, Hải Phòng, Thừa Thiên - Huế, Thái Nguyên

Nghiên cứu của Nguyễn Dung tại Thừa Thiên - Huế năm 2008, trong

8626 người được hỏi có 21% cho rằng cảm giác có u; 11,88% cho rằng thấy khó chịu; 21,4% cho rằng đau; 2,7% cho rằng thấy nóng và đỏ; 0,7% cho rằng

co rút núm vú; 12,11% cho rằng các dấu hiệu khác là các dấu hiệu bất thường

ở vú Có 29,9% không trả lời hoặc không biết về dấu hiệu bất thường [3]

Trang 31

Chương 2

Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm nghiên cứu:

- Nghiên cứu được tiến hành tại:

+ Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội

+ Huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội

Sóc Sơn là một huyện ngoại thành phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, có trung tâm là thị trấn Sóc Sơn cách trung tâm Hà Nội 35 km theo quốc lộ 3A

Hà Nội - Thái Nguyên

Sóc Sơn có phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh, phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp huyện

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Tất cả các bệnh nhân nữ sinh sống trên địa bàn huyện Sóc Sơn được chẩn đoán xác định là UTV trong thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2008

+ Bệnh nhân phải có thời gian sinh sống tại huyện Sóc Sơn tối thiểu là 6 tháng tính đến thời điểm điều tra

Trang 32

+ Bệnh nhân phải có kết quả xét nghiệm tế bào, mô bệnh học của bệnh viện chuyên khoa UT hoặc bệnh viện có khoa Giải phẫu bệnh kết luận bị mắc UTV

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Bệnh nhân có thời gian sinh sống tại huyện Sóc Sơn ít hơn 6 tháng tính đến thời điểm điều tra

+ Bệnh nhân không có kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh của bệnh viện chuyên khoa UT hoặc bệnh viện có khoa Giải phẫu bệnh kết luận bị mắc UTV

2.2.2 Nhân viên y tế: 33 nhân viên y tế

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Nhân viên y tế của Trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã đang trực tiếp làm công tác khám và điều trị

+ Đồng ý trả lời phiếu điều tra

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Nhân viên y tế của Trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã không trực tiếp làm công tác khám và điều trị

+ Không đồng ý trả lời phiếu điều tra

2.2.3 Phụ nữ: 400 phụ nữ

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Phụ nữ trong độ tuổi 35-65 đang sinh sống trên địa bàn 04 xã chọn nghiên cứu

+ Đồng ý trả lời phiếu điều tra

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Phụ nữ không nằm trong độ tuổi 35-65

+ Không đồng ý trả lời phiếu điều tra

Trang 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu:

2.3.2.1 Đối với bệnh nhân UTV:

Chọn được 20 bệnh nhân nữ sinh sống trên địa bàn huyện Sóc Sơn được chẩn đoán xác định là UTV trong thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày

31/12/2007

2.3.2.2 Đối với phụ nữ: Chọn mẫu nhiều giai đoạn

- Chọn 4 xã nghiên cứu: chọn có chủ đích

+ Chọn thị trấn Sóc Sơn: chọn có chủ đích + Chọn 01 xã trong 11 xã vùng đất giữa: xã Phú Cường + Chọn 01 xã trong 09 xã ven sông: xã Trung Giã

q: 1-p d: độ chính xác mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và quần thể nghiên cứu

Do không có số liệu của các nghiên cứu KAP trước đây về vấn đề này nên chúng tôi chọn p = 0,5; Z = 1,96; d = 0,05 Với công thức trên, có n = 384

Trang 34

Để thuận tiện cho việc chia số phụ nữ được phỏng vấn cho

4 xã nên chúng tôi chọn cỡ mẫu là 400

Như vậy, mỗi thị trấn và xã chọn ngẫu nhiên 100 phụ nữ trong số 300 phụ nữ theo danh sách được cung cấp bởi hội Phụ nữ xã

Tổng số người được điều tra là 400 người

2.3.2.3 Đối với nhân viên y tế:

Mỗi xã nghiên cứu chọn được 05 nhân viên y tế: 5 người x 4 xã = 20 người và chọn tại TTYT huyện: 13 người

Như vậy, tổng số nhân viên y tế của Trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã trực tiếp làm công tác khám và điều trị đã được chọn là 33 người

2.3.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu:

Mục

Ph/pháp thu thập

Số con sinh ra Tỷ lệ UTV theo số con sinh ra Bảng câu hỏi

Vú bị ung thư Tỷ lệ UTV theo vị trí vú Bảng câu hỏi Nghề nghiệp Tỷ lệ UTV theo nghề nghiệp Bảng câu hỏi Tình trạng hôn nhân Tỷ lệ UTV theo tình trạng hôn nhân Bảng câu hỏi

Mục

tiêu 1

Trình độ học vấn Tỷ lệ UTV theo trình độ học vấn Bảng câu hỏi Tuổi Tỷ lệ nhân viên y tế, phụ nữ điều tra

Giới tính Tỷ lệ nhân viên y tế điều tra theo giới

Nơi cư trú Tỷ lệ phụ nữ điều tra theo nơi sống Bảng câu hỏi Nghề nghiệp Tỷ lệ phụ nữ điều tra theo nghề nghiệp Bảng câu hỏi Tình trạng hôn nhân Tỷ lệ phụ nữ điều tra theo tình trạng

Trình độ học vấn Tỷ lệ nhân viên y tế, phụ nữ điều tra

Phương tiện tiếp cận

thông tin UTV

Tỷ lệ phụ nữ điều tra theo phương tiện

Hiểu biết về yếu tố

nguy cơ mắc UTV

Tỷ lệ hiểu biết của nhân viên y tế, phụ nữ điều tra về yếu tố nguy cơ mắc UTV Bảng câu hỏi Hiểu biết về yếu tố

phòng UTV

Tỷ lệ hiểu biết của nhân viên y tế, phụ nữ điều tra về yếu tố phòng UTV Bảng câu hỏi Hiểu biết về tự khám

Trang 35

2.3.4 Công cụ nghiên cứu:

- Để điều tra số lượng bệnh nhân UTV, chúng tôi sử dụng phiếu điều tra riêng

- Để điều tra kiến thức và thực hành, chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn riêng cho từng nhóm đối tượng (có tham khảo bộ câu hỏi phỏng vấn của bệnh viện K Trung ương)

+ 01 bộ câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân ung thư vú

+ 01 bộ câu hỏi phỏng vấn kiến thức, thực hành của cán bộ y tế cơ sở về khám phát hiện sớm ung thư vú

+ 01 bộ câu hỏi phỏng vấn kiến thức của phụ nữ về phát hiện sớm ung thư vú

Các bộ câu hỏi đã được sử dụng để phỏng vấn thử đối với các nhóm đối tượng, sau đó chỉnh sửa lại và áp dụng cho nghiên cứu

2.3.5 Phương pháp thu thập thông tin

2.3.5.1 Tỷ lệ mắc UTV:

Các cộng tác viên dân số, nhân viên y tế của trạm y tế xã trực tiếp xuống từng hộ gia đình trong địa bàn được giao để ghi nhận từng trường hợp bệnh nhân mắc UTV theo mẫu sẵn có

Sau đó, các thông tin về người bệnh được tổng hợp lại và gửi về bệnh viện Ung Bướu Hà Nội

Chúng tôi đã kiểm tra lại từng trường hợp bệnh nhân được ghi nhận theo đúng tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ

Sau khi đã khẳng định chắc chắn bệnh nhân mắc UTV thì chúng tôi cử cán bộ y tế đến tận nhà hoặc mời đến bệnh viện để phỏng vấn trực tiếp nếu bệnh nhân còn sống

Nếu bệnh nhân đã tử vong, chúng tôi phỏng vấn trực tiếp người nhà (chồng, con ) của họ

Trang 36

2.3.5.2 Kiến thức và thực hành của nhân viên y tế và phụ nữ:

Chúng tôi sử dụng một bộ câu hỏi riêng cho nhân viên y tế và một bộ câu hỏi riêng cho phụ nữ

Do động tác tự khám vú là động tác tế nhị và riêng tư nên chúng tôi không thể sử dụng bảng kiểm để đánh giá thực hành tự khám vú của nhân viên

Tương tự như vậy, kiến thức của nhân viên y tế và phụ nữ về các việc giúp phòng được UVT chúng tôi sẽ đánh giá bằng cách cho điểm, hiểu đúng

sẽ được 1 điểm, hiểu sai hoặc không hiểu sẽ không có điểm Tầm quan trọng của 5 yếu tố là như nhau, không yếu tố nào được đánh giá quan trọng hơn yếu

tố nào Điểm tối đa của mỗi nhân viên y tế là 5 điểm

2.3.6 Điều tra viên và giám sát viên:

Các cộng tác viên dân số, nhân viên y tế của trạm y tế xã là những điều tra viên về thực trạng UTV

Nhân viên bệnh viện Ung Bướu Hà Nội sẽ là những điều tra viên phỏng vấn kiến thức, thực hành của các nhân viên y tế của huyện

Các nhân viên y tế của TTYT huyện và nhân viên y tế của trạm y tế xã

sẽ là những điều tra viên phỏng vấn kiến thức, thực hành của các phụ nữ tại 4 xã và thị trấn

Nhân viên bệnh viện Ung Bướu Hà Nội sẽ là những giám sát viên của tất cả các hoạt động

Trang 37

Các điều tra viên và giám sát viên được lựa chọn là những người có kinh nghiệm trong nghiệp vụ điều tra, phỏng vấn, có kiến thức về y tế và nhiệt tình trong công việc

Các điều tra viên hiểu rõ câu hỏi, được tập huấn đầy đủ về kỹ năng phỏng vấn và có sự giám sát của giám sát viên

Số ca /năm mắc UT thuộc nhóm tuổi x * Dân số chuẩn thế giới thuộc nhóm tuổi x ASR = Σ Tổng số nữ thuộc nhóm tuổi x của huyện

Sóc Sơn

- Để kiểm định giả thuyết cho giá trị trung bình chúng tôi sử dụng phân phối t-Student và đối với tỷ lệ chúng tôi sử dụng kiểm định χ2

2.3.8 Khống chế sai số:

Bộ câu hỏi được xây dựng hoàn chỉnh, có tham khảo ý kiến của các bác

sĩ ung thư chuyên nghiên cứu cộng đồng

Tập huấn kỹ về phương pháp điều tra, phỏng vấn và ghi chép số liệu

điều tra cho điều tra viên

Trang 38

Giám sát viên kiểm tra lại phiếu phỏng vấn cuối mỗi buổi phỏng vấn để kịp thời phát hiện các sai sót Hướng dẫn lại ngay cho điều tra viên nếu có sai sót

2.3.9 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu:

Tất cả các bệnh nhân UT, nhân viên y tế và phụ nữ được phỏng vấn đều

tự nguyện tham gia nghiên cứu, không có sự ép buộc

Các thông tin mà người được phỏng vấn cung cấp đều được giữ bí mật

và chỉ được sử dụng trong nghiên cứu này

2.3.10 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 3/2008-12/2008

Trang 39

Chương 3

kết quả nghiên cứu

3.1 Thực trạng UTV

3.1.1 Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc UTV đặc trưng theo tuổi:

Bảng 3.1 Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc UTV đặc trưng theo tuổi

Nhóm

tuổi

Dân số thế giới

Dân số nữ

Sóc Sơn

Số lượng bệnh nhân

Tỷ lệ hiện mắc

Tỷ lệ mắc đặc trưng theo tuổi (ASR)

Tỷ lệ hiện mắc UTV năm 2007 của Sóc Sơn là 14,5/100.000 dân

Tỷ lệ mắc UTV đặc trưng theo tuổi (ASR) là 15/100.000 dân (theo phương pháp chuẩn trực tiếp)

Trang 40

3.1.2 Ph©n bè bÖnh nh©n UTV theo nghÒ nghiÖp

B¶ng 3.2 Ph©n bè bÖnh nh©n UTV theo nghÒ nghiÖp

Ngày đăng: 16/01/2015, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 3.1. Số l−ợng và tỷ lệ mắc đặc tr−ng theo tuổi - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
th ị 3.1. Số l−ợng và tỷ lệ mắc đặc tr−ng theo tuổi (Trang 40)
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân UTV theo nghề nghiệp - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân UTV theo nghề nghiệp (Trang 40)
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân UTV theo trình độ học vấn - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân UTV theo trình độ học vấn (Trang 41)
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân UTV theo tiền sử hút thuốc và tiền sử uống r−ợu - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân UTV theo tiền sử hút thuốc và tiền sử uống r−ợu (Trang 41)
Bảng 3.8. Phân bố bệnh nhân UTV theo số tháng cho con bú - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 3.8. Phân bố bệnh nhân UTV theo số tháng cho con bú (Trang 43)
Bảng 3.11. Phân bố bệnh nhân UTV theo nơi đến điều trị UTV - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 3.11. Phân bố bệnh nhân UTV theo nơi đến điều trị UTV (Trang 44)
Bảng 3.18. Kiến thức của nhân viên y tế về những việc giúp phòng đ−ợc UTV  (theo tổng số yếu tố hiểu) - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 3.18. Kiến thức của nhân viên y tế về những việc giúp phòng đ−ợc UTV (theo tổng số yếu tố hiểu) (Trang 51)
Bảng 3.19. Kiến thức của nhân viên y tế hiểu đúng về nơi và t− thế tự khám vú - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 3.19. Kiến thức của nhân viên y tế hiểu đúng về nơi và t− thế tự khám vú (Trang 52)
Bảng 3.20. Thực hành của nhân viên y tế khi khám vú - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 3.20. Thực hành của nhân viên y tế khi khám vú (Trang 53)
Bảng 3.21. Thông tin chung của phụ nữ đ−ợc điều tra - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 3.21. Thông tin chung của phụ nữ đ−ợc điều tra (Trang 54)
Bảng 3. Tỷ lệ UTV theo trình độ học vấn - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 3. Tỷ lệ UTV theo trình độ học vấn (Trang 110)
Bảng 22. Phụ nữ tiếp cận UTV thông qua các ph−ơng tiện truyền thông - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 22. Phụ nữ tiếp cận UTV thông qua các ph−ơng tiện truyền thông (Trang 115)
Bảng 21. Tình trạng hôn nhân phụ nữ điều tra - Nghiên cứu thực trạng ung thư vú và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội
Bảng 21. Tình trạng hôn nhân phụ nữ điều tra (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm