1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

544 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở Công ty giầy Thượng Đình (72tr)

49 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Lưu Động Ở Công Ty Giầy Thượng Đình
Tác giả Lê Đăng Huy
Người hướng dẫn TCDN 42D
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

544 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở Công ty giầy Thượng Đình (72tr)

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận đợc coi là mụctiêu cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận vừa là đòn bẩy kinh tế quan trọng,kích thích đẩy mạnh sản xuất và nâng cao năng suất lao động vừa là chỉ tiêukinh tế đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Lợi nhuận khôngchỉ đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp màcòn quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế Chính vì vậy, việc tìm ra những giảipháp nâng cao lợi nhuận luôn là một trong những giải pháp nâng cao lợi nhuậnluôn là một trong những công việc quan trọng hàng đầu đối với mỗi doanhnghiệp

Trong điều kiện thị trờng cạnh tranh nh hiện nay các doanh nghiệp nếumuốn đứng vững thì không còn cách nào khác ngoài việc phải tìm những biệnpháp hữu hiệu để tăng lợi nhuận Những biện pháp này phải đợc nhìn nhận mộtcách tổng thể, phải xuất phát từ những yếu tố chủ quan và khách quan Có nhvậy, doanh nghiệp mới thực sự tìm đợc con đờng đi đúng hớng

Trong quá trình thực tập tại Tổng công ty chè Việt Nam cùng với quátrình tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, em nhận thấytrong những năm qua vấn đề lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của Tổngcông ty và luôn là vấn đề bức xúc đối với Tổng công ty Chính vì vậy, em xin

mạnh dạn chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao lợi nhuận của Tổng công ty chè Việt Nam" cho chuyên đề thực tập của mình

Bài viết bao gồm những nội dung chính:

Chơng I: Một số lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chơng II: Thực trạng lợi nhuận tại Tổng công ty chè Việt Nam

Chơng III: Giải pháp nâng cao lợi nhuận của Tổng công ty chè Việt Nam

Trang 2

B Nội dung Chơng 1: Một số lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh

nghiệp

I Lợi nhuận của doanh nghiệp

1 Khái niệm về lợi nhuận

1.1 Theo lý thuyết kinh tế

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng có nhiều đối tợng quan tâm đếnkết quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp và cũng từ đó đã tồn tại nhiềuquan điểm khác nhau về lợi nhuận Theo sự phát triển của nền kinh tế chính trịhọc, có những khái niệm về lợi nhuận khác nhau

- Các nhà kinh tế học cổ điển trớc Karl Mark cho rằng có ba loại thu nhậplà: tiền lơng giành cho ngời lao động, lợi nhuận giàn cho nhà T Bản và địa tôgiành cho nhà địa chủ Theo họ nhà T Bản sẽ nhận đợc khoản thu nhập gọi làlợi nhuận, nó tỷ lệ với nhữngkhoản mà họ ứng trớcc dới dạng tiền và với lợngvốn cố định khác nhau trong hoạt động sản xuất Họ quan niệm rằng"Cái phầntrội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận"

- Theo Adam Smith, lợi nhuận là "khoản khấu trừ thứ hai" vào sản phẩmcủa lao động

- Còn theo Davit Ricardo, "Lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiềncông"

Karl mark thì khẳng định, chỉ có hai giai cấp: ngời lao động và nhà TBản Tơng ứng với hai giai cấp này là hai loại thu nhập: tiền lơng và giá trịthặng d - Giá trị thặng d là chênh lệch giữa giá trị mới do lực lợng lao động kếttinh trong hàng hoá Lợi nhuận cũng nh lãi vay và địa tôchỉ là những hình tháibiến tớng của giá trị thặng d Lợi nhuận chẳng qua cũng chỉ là khoản chênhlệch giữa giá trị của hàng hoá và chi phí sản xuất T Bản chủ nghĩa Do giữa giátrị hàng hoá và chi phí sản xuất T Bản chủ nghĩa có một khoản chênh lệch nêusau khi bán hàng,nhà T Bản không những bù đắp đợc đủ số T Bản đã từng bỏ ra

mà còn thu đợc một số tiền lời ngay bằng với giá trị thặng d, số tiền này gọi làlợi nhuận

- Các nhà kinh tế học hiện đại nh Paul A.samuelon và WilliamD.Nordhaus lại cho rằng: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập củamột doanh nghiệp và chi phí

Nh vậy, xét về mặt lơng, các định nghĩa đều thống nhất rằng: Lợi nhuận

Trang 3

1.2 Theo góc độ kế toán

Những khái niệm về lợi nhuận trên đây đợc các nhà kinh tế học xây dựngtrong quá trình tìm hiểu nguồn gốc của lợi nhuận của cải, của con ngời trongphơng thức sản xuất T Bản chủ nghĩa Khi khoa học kế toán ra đời, lợi nhuận đ-

ợc nhìn theo một góc độ thuần tuý số học

Lợi nhuận của doanh nghiệp lúc này đợc tính theo từng bớc quy chuẩntheo từng hệ thống kế toán mỗi nớc Lợi nhuận bằng tổng doanh thu trừ đi toàn

bộ những chi phí do bộ phận kế toán tính toán nhng tổng chi phí lúc này khôngtính đến chi phí cơ hội.,

2 Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận

Ngay khi có hoạt động sản xuất, trao đổi, mua bán hàng hoá, lợi nhuậntrong kinh doanh đã là một đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trờng phái,nhiều nhà lý luận kinh tế Theo sự phát triển của kinh tế chính trị học có nhữngquan điểm khác nhau về nguồn gốc của lợi nhuận

Chủ nghĩa trọng thơng cho rằng "Lợi nhuận đợc tạo ra trong lĩnh vực luthông Lợi nhuận thơng nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, do

sự lừa gạt mà có Còn lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp trừ công nghiệpkhai thác vàng bạc đều không tạo ra lợi nhuận"

Chủ nghĩa trọng năng lại khẳng định: nguồn gốc của sự giàu có của xãhội là thu nhập trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nhng không phải là trongsản xuất tiểu nông nghiệp mà là trong sản xuất nông nghiệp T Bản chủ nghĩa

- Adam - Smith là ngời đầu tiên trong số các nhàkinh tế học cổ điển đãnghiên cứu khá toàn diện về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận

ông xuất phát từ quan điểm, giá trị trao đổi của mọi hàng hoá là do lao

động sản xuất ra hàng hoá đó quyết định để từ đó đặt nền tảng cho các lý thuyết

về kinh tế thị trờng Theo A.Smith: nếu chất lợng của lao động chi phí cho việcsản xuất ra một sản phẩm nào đó càng lớn thì giá trị và giá trị trao đổi của nócũng càng lớn ông khẳng định giá trị của một hàng hoá có tiền lơng, địa tô vàlợi nhuận Theo A.Smith, lợi nhuận của nhà T Bảm đợc tạo ra trong quá trìnhsản xuất là hình thái biểu hiện khác của giá trị thặng d, tức phần giá trị do lao

động không đợc trả công tạo ra Nguồn gốc của lợi nhuận là do toàn bộ T Bản

đầu t để ra trong cả lĩnh vực sản xuất và lu thông Lợi nhuận là nguồn gốc củacác thu nhập trong xã hội và cả mọi giá trị trao đổi

- Đ.Rocacđô và những ngời kế tục đã xây dựng học thuyết kinh tế củamình trên cơ sở những tiền đề và phát triển của A.Smith Đ.Ricacđô cũng hoàn

Trang 4

toàn dựa vào lý luận giá trị lao động để phân tính chỉ rõ nguồn gốc và bản chấtcủa lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh T Bản chủ nghĩa.

Đ.Ricacđô đã khẳng định: lao động là nguồn gốc của giá trị và giá trịhàng hoá sản phẩm lao động phân thành các nguồn thu nhập tiền lơng, địa tô,lợi nhuận ông kết luận:"Lợi nhuận chính là phần giá trị lao động thừa ra ngoàitiền công; lợi nhuận là lao động không đợc trả công của công nhân Đ.Ricacđôcoi lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền công giá trị hàng hoá do côngnhân tạo ra luôn luôn lớn hơn tiền công, số chênh lệch đó chính là lợi nhuận

ông thấy đợc quan hệ mâu thuẫn giữa tiền lơng làm cho lợi nhuận tăng và ngợclại tiền lơng tăng làm cho lợi nhuận giảm, còn giá trị hàng hoá không thay đổi

ông nhận thấy sự đối lập giữa tiền lơng và lợi nhuận, tức là sự đối lập lợi íchkinh tế của công nhân và các nhà T Bản

Kế thừa những nguyên lý đúng đắn, khoa học của những nhà lý luận tiềnbối, C.Mác đã nghiên cứu một cách toàn diện và triệt để về nguồn gốc bản chấtcủa lợi nhuận lao động, lấy sản xuất T Bản chủ nghĩa làm đối tợng nghiên cứuphân tích, C.Mác đã phát hiện và làm rõ toàn bộ quá trinhf sản xuất giá trịthặng d dới chủ nghĩa T Bản - điều mà các vị tiền bôi của ông cha làm đợc

C.Mác đã khẳng định:

- Về nguồn gốc lợi nhuận là do lao động làm thuê tạo ra giá trị thặng d, làkết quả của lao động không đợc trả công, do nhà T Bản chiếm lấy, là quan hệbóc lột và nô dịch lao động trong xã hội T Bản chủ nghĩa

Khi truy tìm nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận, C.Mác viết: "Giá trịthặng d đợc quan niệm là toàn bộ con đẻ của t bản ứng trớc, mang hình tháichuyển hoá là lợi nhuận và "giá trị thặng d (là lợi nhuận) là phần giá trị dôi racủa giá trị hàng hoá so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra củatổng số lợng lao động chứa đựng trong hàng hoá với số lợng lao động đợc trảcông chứa đựng trong hàng hoá"

Vợt trên tất cả các nhà lý luận trớc đây C.Mác đã phân tích tất cả các khíacạnh khác nhau của lợi nhuận, sự hình thành lợi nhuận và sự vận động của quyluật lợi nhuận bình quân, xuyên qua các quan hệ kinh tế là các quan hệ chính trị

- xã hội của phạm trù lợi nhuận Là nhà t tởng vĩ đại của giai cấp công nhân, sựnghiên cứu về kinh tế của C.Mác là cơ sở, là phơng tiện để vạch rõ những mâuthuẫn đối kháng đẩy chủ nghĩa t bản đến chỗ tất yếu bị diệt vong, xây dựng họcthuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp

Lợi nhuận đợc xem nh một cực đối lập với tiền lơng trong cơ chế phânphối thu nhập t bản chủ nghĩa C.Mác viết: giá cả sức lao động biểu hiện ra dới

Trang 5

hình thái chuyển hoá là tiền công, nên ở cực đối lập, giá trị thặng d biểu hiện radới hình thức chuyển hoá là lợi nhuận Trong doanh nghiệp t bản chủ nghĩa, đểtheo đuổi mục tiêu của lợi nhuận tiền trả cho việc thuê sức lao động có xu h ớnggiảm sút Mác tóm tắt nh sau: "tiền công và lợi nhuận là tỷ lệ nghịch với nhau.Giá trị trao đổi của t bản, tức là lợi nhuận tăng lên theo tỷ lệ mà giá trị trao đổicủa lao động tức là lao động tiền công giảm xuống và ngợc lại Lợi nhuận tănglên theo mức độ mà tiền công giảm xuống và giảm xuống theo mức độ tiềncông tăng lên" và "lợi nhuận tăng lên không phải vì tiền công đã sụt xuống vìlợi nhuận tăng lên".

3 ý nghĩa và vai trò của lợi nhuận

3.1 ý nghĩa của việc nghiên cứu lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát có vai trò vô cùng quan trọng đối với cácdoanh nghiệp, các đơn vị kinh tế và với nhà nớc Nó là chỉ tiêu đánh giá kết quảcuối cùng của đơn vị Nếu kinh doanh có lãi, chứng tỏ doanh nghiệp tổ chứchợp lý, cải tiến kỹ thuật, chất lợng sản phẩm tốt, giảm chi phí, hạ giá thành, đầu

t đúng hớng vào thị trờng mục tiêu Điều đó tạo điều kiện cho doanh nghiệpcủng uy tín, gọi vốn kinh doanh, vốn đầu t phát triển sản xuất Mặt khác, nó tạo

điều kiện tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên của đơn vị mà doanh nghiệp

có cơ sở để tái sản xuất mở rộng để tái sản xuất mở rộng, góp phần tăng trởngkinh tế quốc dân

Ngợc lại, nếu kinh doanh thua lỗ sẽ làm giảm thu nhập ngời lao động,doanh nghiệp không duy trì đợc sản xuất và ảnh hởng đến nền kinh tế quốc dân

là điều khó tránh khỏi Nói tóm lại lợi nhuận có tác động rất lớn đến quản lýkinh tế tài chính và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của đơn vị Nó là cơ sở để đánhgiá hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, là cơ sở để lập phơng án phân phốilợi nhuận, đồng thời là căn cứ để phát triển sản xuất doanh nghiệp

Thông qua kết quả kinh doanh, nhà nớc nắm đợc hiệu quả sản xuất kinhdoanh của đơn vị Từ đó có chính sách hợp lý điều chỉnh các quy chế quản lý,

bổ sung các chính sách xã hội có liên quan đồng thời cũng xem xét các nguồnthu (nộp ngân sách, tính khấu hao tài sản cố định, thu các loại thuế cho hợp lý)

Đối với các tổ chức kinh tế, các đối tợng có liên quan (nh ngân hàng, chủ

nợ…) cũng là những đối t) cũng là những đối tợng quan tâm đến lợi nhuận của doanh nghiệp bởi lẽ

đó chính là cơ sở, là căn cứ để đảm bảo việc thanh toán công nợ và các quan hệkhác trong cung cấp nguyên liệu, hợp đồng kinh tế

Trang 6

3.2 Vai trò của lợi nhuận

Thông qua ý nghĩa của việc nghiên cứu lợi nhuận ở trên ta thấy lợi nhuậndoanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, xã hội cũng nhngời lao động

- Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận là mục tiêu là thớc đo hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừnghợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lợng củaquá trình sản xuất

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trờng

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động sản xuất nâng caonăng suất lao động Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ramột cách liên tục, có hiệu quả, tăng chất lợng sản phẩm giảm chi phí…) cũng là những đối t cácdoanh nghiệp phải quan tâm đến ngời lao động thông qua chính sách tiền lơng,tiền thởng Nguồn cơ bản để doanh nghiệp thực hiện chính sách đối với ngời lao

động là lợi nhuận Lợi nhuận là nguồn để trích lập các quỹ khen thởng, phúc lợi

là nguồn để trích lập các quỹ khen thởng, phúc lợi…) cũng là những đối t từ đó doanh nghiệp có thểgiải quyết từng bớc nhu cầu vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên

- Đối với xã hội: Doanh nghiệp là đơn vị kế toán cơ bản quyết định sựthành bại của thị trờng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệuquả của nền kinh tế

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ở đó nó phản ánh hiệu quả sản xuất của nền kinh tế Nền kinh tế pháttriển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trờng kinh doanh, đầu t…) cũng là những đối t cho doanhnghiệp đầu t và phát triển Thêm vào đó lợi nhuận có mối quan hệ với các chỉtiêu đầu ra và chính sách quốc gia Lợi nhuận không những có vai trò quantrọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội Lợinhuận của doanh nghiệp một phần sẽ đợc chuyển vào ngân sách nhà nớc thôngqua các sắc, thuế Đây là cơ sở để tiến hành tái sản xuất mở rộng, củng cố tiềmlực quốc phòng, duy trì quản lý hành chính, cải thiện đời sống vật chất, văn hoátinh thần cho nhân dân

II Phơng pháp xác định và đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp

1 Phơng pháp xác định

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động củadoanh nghiệp

Trang 7

-Trong nền kinh tế thị trờng có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

và cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp đợc

mở rộng, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp rấtphong phú và đa dạng bao gồm ba hoạt động chính sau:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hoạt động tài chính

- Hoạt động bất thờng

Cũng từ các hoạt động chính, lợi nhuận của doanh nghiệp thờng đợc cấuthành từ ba bộ phận sau:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng

Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận có sự khác nhaugiữa các doanh nghiệp do các lĩnh vực kinh doanh khác nhau cũng nh môi trờngkinh doanh khác nhau Điều này đợc thể hiện nh sau:

Thứ nhất: Có sự khác nhau giữa cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh thông thờng với doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tàichính, tín dụng…) cũng là những đối t

Với doanh nghiệp thông thờng, hoạt động sản xuất kinh doanh tách biệtvới hoạt động tài chính Do đó cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp thông thờnggồm ba bộ phận: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tàichính và hoạt động bất thờng Trong ba bộ phận trên, lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh chiếm tỉ trọng lớn nhất Khác với doanh nghiệp thờng, lợi nhuận củadoanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tài chính chỉ bao gồm lợi nhuận tài chính

và lợi nhuận bất thờng Trong đó lợi nhuận tài chính chiếm tỉ trọng lớn nhất

Thứ hai: Trong các môi trờng kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp cùngloại có sự khác biệt về tỉ trọng trong các bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuậncủa mình Chẳng hạn doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thờng cơ cấugồm ba bộ phận Khi nền kinh tế thị trờng phát triển đến trình độ cao, hoạt độngtài chính, thị trờng chứng khoán diễn ra sôi nổi, hiệu quả thì tất yếu hoạt độngtài chính của doanh nghiệp cũng đợc phát triển Lúc này, tỉ trọng lợi nhuận hoạt

động tài chính sẽ tăng lên Ngợc lại, khi nền kinh tế thị trờng ở trình độ thấp,hoạt động tài chính, thị trờng chứng khoán cha phát triển, hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp sẽ rất hạn chế Vì vậy, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinhdoanh sẽ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, đóngvai trò quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp

Trang 8

Tóm lại, cơ cấu lợi nhuạn của doanh nghiệp thông thờng gồm ba bộ phận:Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt độngbất thờng.

1.1 Xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận do tiêu thụ sảnphẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làkhoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi giá thànhtoàn bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định củapháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)

Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận Bộphận lợi nhuận này đợc xác định bằng công thức sau:

- Các khoản giám trừ doanh thu

+ Chiết khấu bán hàng: là số tiền thởng tính trên tổng doanh thu trả chokhách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn quy định

+ Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàngkém phẩm chất, hàng không đúng qui cách, giao hàng không đúng thời hạn…) cũng là những đối t

+ Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời muatrả lại do ngời bán không thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết

+ Các khoản thuế phải nộp: là các loại thuế theo luật định nh VAT, tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…) cũng là những đối t áp dụng cho các loại hàng hoá thuộc phạm

Trang 9

1.2 Xác định lợi nhuận hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Đây là bộ phận lợi nhuận đợc xác địnhbằng chênh lệch giữa các khoản thu chi về hoạt động tài chính bao gồm:

- Lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh

- Lợi nhuận về hoạt động đầu t, mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Lợi nhuận về cho thuê tài sản

- Lợi nhuận về các hoạt động đầu t khác

- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngânhàng

- Lợi nhuận cho vay vốn

- Lợi nhuận do bán ngoại tệ

Công thức:

= -

1.3 Xác định lợi nhuận bất thờng

Lợi nhuận bất thờng là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không

dự tính trớc hay có dự tính đến nhng ít có khả năng xảy ra nh: tài sản dôi thừa

tự nhiên, nợ khó đòi đã xử lý này đòi đợc, nợ bằng chủ đợc cơ quan thẩm quyềncho ghi vào lãi, thanh lý nhợng bán tài sản cố định, hoàn nhập dự phòng, phảithu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng bán tồn kho…) cũng là những đối t

Những khoản lợi nhuận bất thờng có thể do chủ quản đơn vị hay do kháchquan đa tới

Trang 10

Chi bất thờng là những khoản chi phí và những khoản lỗ do các sự kiệnhay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thờng của đơn vị gây ra nh:

- Chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhợng bán

-Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng

- Bị phạt thuế, truy thu thuế

- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ…) cũng là những đối t

Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong lợi nhuận doanh nghiệp có sựkhác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau vàthuộc các môi trờng kinh doanh khác nhau Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ýnghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy đợc các khoản mục tạo nên lợi nhuận và

tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng lợi nhuận; từ đó xem xét, đánh giá kếtquả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũng nh tồn tại trong từng hoạt

động để đề ra quyết định thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận chodoanh nghiệp

2 Phơng pháp đánh giá

2.1 Theo phơng pháp tuyệt đối

Sau khi xác định lợi nhuận của doanh nghiệp, tình hình lợi nhuận củadn

đợc đánh giá bằng cách so sánh giữa lợi nhuận của kỳ phân tích và lợi nhuậncủa kỳ gốc về mức độ và tỷ lệ gia tăng

2.2 Theo phơng pháp tơng đối

Theo phơng pháp này, đánh giá lợi nhuận thông qua các tỷ suất lợi nhuận

2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn

Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế hoặc lợinhuận trớc thuế và lãi với tổng nguồn vốn trong kỳ

Các xác định:

= x 100

Tỷ suất lợi nhuận vốn là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giákhả năng sinh lời của một đồng vốn đầu t không phân biệt nguồn hình thành

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ vào đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận Nó cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp khác nhau về qui mô sản xuất

Ta có thể thay đổi mẫu số của công thức bằng vốn cố định, lu động củadoanh nghiệp để xác định tỷ suất lợi nhuận tơng ứng

2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Trang 11

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế vớitổng nguồn vốn chủ sở hữu.

Công thức:

= x 100Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu đợc các nhà

đầu t đặc biệt quan tâm, khi họ quyết định bỏ vốn vào đầu t Nó cho biết cứ 100

đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cũng là một trong số các mục tiêuquản lý tài chính doanh nghiệp

2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận giá thành

Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ giữa lợi nhuận thu đợc so với giáthành của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong thời kỳ công thức xác định

Trang 12

=

Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế theo lợi nhuận củachỉ tiêu chi phí sản xuất Cho biết cứ 100 đồng nhà đầu t bỏ ra đầu t đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp biết đợc u nhợc

điểm trong việc tăng giảm giá thành từ đó có các biện pháp quản lý giá thànhhợp lý

2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế vớidoanh thu bán hàng thuần của doanh nghiệp

Công thức xác định

= x 100

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành thìchứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp cao hơn so với doanh nghiệp khác cùng ngành

Ngoài bốn chỉ tiêu trên nêu ra, ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác nh tỷsuất lợi nhuận giá trị tổng sản lợng, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t …) cũng là những đối t để đánh giáchất lợng từng hoạt động cụ thể hoặc đánh giá chất lợng xây dựng kế hoạch vàthực hiện sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Mỗi chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có u nhợc điểm khác nhau vì vậy cần sửdụng kết hợp các chỉ tiêu nhằm giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánhgiá một cách chính xác và toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cũng nh tỷ suất lợinhuận

Việc phân tích các chỉ số doanh lợi ở trên cho thấy hình ảnh tơng đối đầy

đủ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nhng

có khiếm khuyết là yếu tố thời gian không đề cập Các chỉ số này là hình ảnhchụp nhanh ở một thời điểm nhng có thể những biến chuyển thăng trầm củathời gian làm thay đổi cả bộ mặt của cả một thời điểm theo chiều hớng thuận lợihay bất lợi Do đó, sẽ là thiết xót nếu không nghiên cứu yếu tố thời gian trongviệc phân tích các chỉ số về mức doanh lợi

Phơng pháp biểu đợc sử dụng để chỉ rõ xu hớng hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp, phơng pháp này có thể đợc diễn tả nh: trục hoànhbiểu thị thời gian, trục tung sẽ là chỉ số doanh lợi cần nghiên cứu Nh thế trênbiểu đồ sẽ có hai đờng biểu diễn theo thời gian Qua biểu đồ ta có thể đánh giá

đợc xu hớng của từng chỉ tiêu doanh lợi

Trang 13

Hiện nay, ngoài các phơng pháp sử dụng để đánh giá tình hình doanhnghiệp ở trên, ngời ta còn sử dụng một phơng pháp khá phổ biến đó là phơngpháp phân tích tài chính Dupont, phơng pháp phân tích điểm hoà vốn.

III Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

1 Chất lợng sản phẩm - dịch vụ

Chất lợng sản phẩm dịch vụ là một trong những chỉ tiêu kinh tế quantrọng, có ảnh hởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Conâng cao chất lợng sản phẩm - dịch vụ, doanh nghiệp mới có uy thế cạnh tranhchiếm lĩnh thị trờng Đây là vấn đề không chỉ liên quan đến lợi ích của ngời tiêudùng, mà còn liên quan đến lợi ích chung của toàn xã hội

Chất lợng sản phẩm là một yêu cầu quan trọng đối với tất cả các doanhnghiệp

Nâng cao chất lợng sản phẩm, làm tăng thêm giá trị sử dụng, kéo dài thờigian sử dụng sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, tăngnhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

2 Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong hoạt động kinh doanh, để tạo ra đợc sản phẩm hàng hoá, dịch vụ,các doanh nghiệp phải dùng tiền để mua sắm nguyên vật liệu, nhiên liệu…) cũng là những đối t đểtiến hành sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hoá và các dịch vụ, tiến hành tiêu thụ

và thực hiện các dịch vụ và thu tiền về, tạo nên doanh thu của doanh nghiệp

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt độngdoanh nghiệp Trớc hết doanh nghiệp thu là nguồn quan trọng để đảm trang trảicác khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể táisản xuất đơn giản cũng nh có thể tái sản xuất mở rộng, là nguồn để doanhnghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ với nhà nớc, là nguồn có thể tham gia gópvốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác

Trờng hợp, doanh thu không đủ đảm bảo các khoản chi phí bỏ ra nghĩa làdoanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả bị thua lỗ, không có lợi nhuận doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm chodoanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh và tất yếu sẽ đi tới phá sản

3 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

Để tiến hành hoạt động sản xuất- kinh doanh, nhất thiết doanh nghiệpphải bỏ ra những chi phí nhất định

- Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phílao động về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sảnphẩm trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh có tính chất thờngxuyên và gắn với quá trình sản xuất sản phẩm Nó tác động trực tiếp đến lợi

Trang 14

nhuận, tỷ lệ nghịch với lợi nhuận Chi phí sản xuất kinh doanh tăng sẽ làm cholợi nhuận giảm và có thể doanh nghiệp bị thua lỗ nếu nh nó quá lớn mà doanhthu không bù đắp đợc Chính vì thế doanh nghiệp quản lý chặt chẽ các khoảnchi phí này, hạn chế tới mức thấp nhất để có thể làm cho lợi nhuận doanhnghiệp tăng lên.

4 Vốn kinh doanh

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp Sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải cómột lợng vốn nhất định nh là một tiền đề bắt buộc, là điều kiện cơ sở vật chất

-kỹ thuật không thể thiếu đợc trong hoạt động sản xuất-kinh doanh của doanhnghiệp

Doanh nghiệp sử dụng vốn để nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu t muasắm máy móc thiết bị, đồng thời phục vụ ngời tiêu dùng tốt hơn nhằm góp phầntăng doanh thu đem lại nhiều lợi nhuận hơn Từ đó doanh nghiệp khẳng địnhvai trò, vị trí của mình trên thơng trờng

Chơng 2 Thực trạng lợi nhuận tại Tổng Công ty chè Việt Nam

I Giới thiệu chung về Tổng Công ty chè Việt Nam

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Cùng với một số măt hàng khác nh cà phê, hạt điều, lạc chè là một sảnphẩm chiến lợc có u thế mạnh ở nớc ta Nhằm tăng cờng tập trung, đáp ứng nhucầu trong và ngoài nớc, thỏa mãn thị hiếu của ngời tiêu dùng, phù hợp với chiếnlợc phát triển lâu dài của đất nớc, Liên hiệp các Xí nghiệp công nông nghiệpchè Việt Nam thành lập năm 1974 trên cơ sở hợp nhất các nhà máy xuất khẩucủa trung ơng và một số xí nghiệp chè hơng ở miền Bắc Nhiệm vụ của Liênhiệp Xí nghiệp này là chế biến chè xuất khẩu theo kế hoạch Nhà nớc giao cho

Tháng 3 và tháng 6 năm 1979, Chính phủ ra quyết định 75/TTg và Quyết

định 224/TTg về thống nhất tổ chức ngành chè, hợp nhất 2 khâu trồng và chếbiến giao cho các nông trờng chè của địa phơng trên cơ sở Trung ơng quản lýthóng nhất

Đến tháng 3 năm 1987, Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thựcphẩm ra quyết định số 28/NN-TCCB/QD thành lập Công ty XNK chè thuộcLiên hiệp các Xí nghiệp công nông nghiệp chè Việt Nam Đây là Công ty thơngmại làm nhiệm vụ XNK sản phẩm và các thiết bị ngành chè, thỏa mãn tốt cácnhu cầu về tiêu thụ sản phẩm chè của Việt Nam trên thị trờng thế giới đồng thời

Trang 15

nhập khẩu vật t hàng hóa, thiết bị, chuyển giao công nghệ phục vụ cho quátrình sản xuất và chế biến sản phẩm.

Ngày 3/5/1989, thực hiện chủ trơng phân phối công bằng chuyên mônhóa, hợp tác hóa, để nâng cao khả năng kinh doanh và hiệu quả kinh tế của cácCông ty chè, Công ty XNK chè sát nhập với Xí nghiệp vật t vận tải chè thuộc

Bộ nông nghiệp theo quyết định số 236/NN-TCCB/QĐ thành Công ty XNK và

đầu t phát triển chè

Căn cứ văn bản số 5826/ĐMDN ngày 13/10/1995 của Thủ tớng Chínhphủ phê duyệt phơng án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ nôngnghiệp và công nghiệp thực phẩm và ủy quyền ký quyết định thành lập cácTổng Công ty theo quyết định số 90/TTg ngày 7/5/1994 của Thủ tớng Chínhphủ Ngày 29/12/1995 Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn raquyết định số 394/NN-TCCB/QĐ thành lập Tổng Công ty chè Việt Nam trên cơ

sở sắp xếp lại các Xí nghiệp thuộc liên hiệp các Xí nghiệp công nông nghiệpchè Việt Nam

Tổng Công ty chè Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Vietnam NationalTea Corporation (Vinater corp) Trụ sở giao dịch chính đặt tại 46, Tăng Bạt Hổ

Tháng 6/1996 Tổng Công ty Chè Việt Nam đã chính thức đi vào hoạt

động với quy mô ban đầu gồm 36 đơn vị thành viên với tổng số lao động là22.500 cán bộ công nhân viên

2 Chức năng nhiệm vụ của Tổng Công ty Chè Việt Nam

Với mô hình quản lý mới từ ngày thành lập, chức năng nhiệm vụ củaTổng Công ty đã đợc mở rộng hơn trớc đây Ngoài chức năng sản xuất kinhdoanh, hoạt động của Tổng Công ty chuyển mạnh sang thực hiện các chức năngdịch vụ Hoạt động của Tổng Công ty chè bao gồm:

Trang 16

2.1 Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng sản xuất chè chuyên canh và thâm canh có năng suất chất lợng cao.

2.2 Ngành nghê kinh doanh chủ yếu

- Trồng trọt, sản xuất chè, chăn nuôi gia súc và các nông lâm sản khác

- Công nghiệp chế biến thực phẩm: các sản phẩm chè, sản xuất các loại

đồ uống, nớc giải khát

- Sản xuất gạch ngói, vật liệu xây dựng, sản xuất phân bón các loại phục

vụ vùng nguyên liệu

- Sản xuất bao bì các loại

- Chế tạo các sản phẩm cơ khí, phụ tùng, thiết bị máy móc phục vụchuyên ngành chè

- Dịch vụ kỹ thuật đầu t phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chếbiến chè

- Xây dựng cơ bản và t vấn đầu t, xây lắp phát triển ngành chè, dân dụng

- Dịch vụ du lịch, khách sạn nhà hàng

- Bán buôn, bán lẻ, đại lý các sản phẩm của ngành nông nghiệp và côngnghiệp thực phẩm, vật t nguyên liệu, máy móc thiết bị; phơng tiện vận tải, hànghóa phục vụ sản xuất và đời sống

- Kinh doanh và dịch vụ các ngành nghề khác theo pháp luật

- Xuất nhập khẩu bao gồm:

+ Xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm chè và các mặt hàng nông lâm sản,thủ công mỹ nghệ

+ Nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, vật t, máy móc, thiết bị, phơngtiện và hàng tiêu dùng

2.3 Thực hiện nghiên cứu khoa học và công nghệ

Nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến công nghiệp hóa và hiện

đại hóa, phát triển ngành sản xuất chè đạt tiêu chuẩn quốc tế, tìm ra và nhânloại các giống chè tốt, phù hợp với thị trờng quốc tế để phục vụ sản xuất

2.4 Tham gia đào tạo công nhân kỹ thuật

2.5 Liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc để phát triển sản xuất và kinh doanh chè.

Bên cạnh các đơn vị sản xuất kinh doanh đã có sẵn, để thực hiện tốt cácchức năng, nhiệm vụ của mình, Tổng Công ty chè đã thành lập ra các bộ phận

nh trung tâm thông tin, trung tâm đấu giá chè Việt Nam, trung tâm kiểm trachất lợng sản phẩm, trung tâm văn hóa chè Việt Nam, viện nghiên cứu chè, các

Trang 17

công ty giao nhận trong và ngoài nớc, các xí nghiệp dịch vụ cho sự phát triểnchè.

3 Tổ chức quản lý

Tổng Công ty Chè Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nớc nên mô hình

tổ chức quản lý đợc tổ chức trong luật doanh nghiệp Nhà nớc Mô hình tổ chức

và quản lý quy định trong luật doanh nghiệp Nhà nớc đã đợc cụ thể hóa trong

điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Chè Việt Nam, ban hành theoQuyết định số ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty chè ViệtNam

Tổng Công ty chè do Hội đồng quản trị quản lý và Tổng Giám đốc điềuhành, bao gồm 13 phòng, 2 chi nhánh và 1 trạm

Cơ chế hoạt động của Tổng Công ty:

- Hội đồng quản trị quản lý hoạt động, chịu trách nhiệm về sự phát triểncủa Tổng Công ty theo nhiệm vụ Nhà nớc giao (theo điều kinh doanh, điều lệ tổchức và hoạt động của Tổng Công ty Chè Việt Nam)

- Tổng Giám đốc điều hành là đại diện pháp nhân của Tổng Công ty, trựctiếp điều hành hoạt động và là ngời có quyền hành cao nhất trong Tổng Công

ty Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị (theo điều 19, điều

lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Chè Việt Nam)

- Ba phó Giám đốc là những ngời giúp việc cho Tổng Giám đốc, điềuhành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng Công ty theo sự phân côngcủa Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc và pháp luật vềnhiệm vụ đợc Tổng Giám đốc phân công thực hiện (theo điều 19, điều lệ tổchức và hoạt động của Tổng Công ty Chè Việt Nam)

- Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việckiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc

và các đơn vị thành viên Tổng Công ty trong hoạt động tài chính, chấp hànhpháp luật, điều lệ công ty, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị(theo điều 18, điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Chè Việt Nam)

Trang 18

VI Chi sự nghiệp 1.512 2.184

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

Nhìn vào bảng trên ta thấy cơ cấu tài sản - nguồn vốn của Tổng Công tyqua hai năm có sự biến động lớn Cụ thể, tài sản lu động năm 2003 giảm216.960 triệu đồng tức 46,3% so với năm 2002, nhng ngợc lại tài sản cố địnhnăm 2003 tăng 41.293 triệu đồng tức 103,7% so với năm 2002 Dẫu vậy tổngtài sản năm 2003 giảm 175.667 triệu đồng (34,5%) so với năm 2002 Đây là

Trang 19

điều đáng buồn với Tổng Công ty vì tình hình kinh doanh bị thu hẹp nên quimô bị giảm sút.

Về cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2003 giảm 187.977 triệu đồng(48,8%) so với năm 2002 Trong khi đó vốn chủ sở hữu tăng 12.310 triệu đồng(9,9%) Do đó tổng nguồn vốn gảim 15.667 triệu đồng (34,5%)

Qua bảng trên thấy đợc rằng qui mô hoạt động kinh doanh của năm 2003

bị giảm sút rất lớn so với năm 2002

2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Chè Việt Nam đợcthể hiện một cách khái quát nhất qua bảng sau:

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

4 Doanh thu hoạt động tài chính 25.030 7.781 - 17.249 - 68,9

5 Chi phí hoạt động tài chính 16.715 7.406 - 9.309 - 55,7

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 18.148 7.125 - 11.023 - 60,7

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 1.579 - 4.660 - 6.239 - 395

Nhìn vào bảng trên thấy đợc rằng hoạt động kinh doanh năm 2003 bịgiảm sút nghiêm trọng so với năm 2002

Tổng doanh thu giảm 202.502 triệu đồng tơng đơng 81,8% so với năm

2002 Đây là một điều đáng buồn

Với kết quả là năm 2003 hoạt động sản xuất kinh doanh bị thua lỗ tới4.660 triệu đồng Nguyên nhân dẫn đến kết quả trên là do thị trờng chè xuấtkhẩu bị giảm mạnh, đặc biêt thị trờng lớn nhất IRĂC bị gián đoạn do có chiếnsự đã làm cho doanh thu xuất khẩu chè giảm, đồng thời đẩy các loại chi phílên cao, dẫn đến kết quả kinh doanh của năm 2003 bị thua lỗ

3 Tình hình sử dụng vốn

Vốn là yếu tố không thể thiếu đợc đối với mỗi doanh nghiệp, là điều kiệntiên quyết để tiến hành sản xuất kinh doanh Quản lý và sử dụng vốn có hiệuquả là một trong các biện pháp để nâng cao lợi nhuận và nó càng trở nên đặcbiêt quan trọng trong điều kiện hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều trongtình trạng thiếu vốn và sử dụng vốn rất thiếu hợp lý

Trang 20

Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết hơn về tình hình sử dụng vốn củaTổng Công ty

3.1 Vòng quay của tiền: Cho biết số vòng quay của tiền trong năm.

Vòng quay của tiền =

- Năm 2002: 1,26

- Năm 2003: 7,46Theo số liệu thì vòng quay của tiền có sự biến động lớn Năm 2002 tiềnquay đợc 1,26 vòng nhng sang năm 2003 số vòng quay của tiền đã tăng lên đến7,46 vòng Đây là một điều tốt trong sản xuất kinh doanh

3.2 Vòng quay dự trữ

Vòng quay dự trữ là một trong những chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt

động của Tổng Công ty Thông qua phân tích tỷ số này ngời phân tích sẽ thấy

đợc dự trữ của Tổng Công ty quay đợc bao nhiêu vòng trong một năm và xu ớng biến động của tỷ số này qua các năm

h-Vòng quay dự trữ =

- Năm 2002: 4,47

- Năm 2003: 0,6Năm 2003 vòng quay dự trữ giảm sút nghiêm trọng so với năm 2002.Năm 2003 dự trữ chỉ quay đợc 0,6 vòng trong khi năm 2001 dự trữ quay đợcnhững 4,47 vòng Vòng quay dự trữ giảm là do dự trữ tăng nhanh trong khidoanh thu lại giảm Nguyên nhân chính là do bị mất thị trờng IRĂC, hàngkhông tiêu thụ đợc vì thế làm tăng dự trữ đồng thời doanh thu tiêu thụ chè xuấtkhẩu bị giảm

3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản

3.3.1 Hiệu suất sử dụng tài sản lu động

Một tỷ số quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lu động của TổngCông ty là hiệu suất sử dụng tài sản lu động

Hiệu suất sử dụng tài sản lu động = Hiệu suất sử dụng tài sản lu động cho biết một đồng tài sản lu động tạo ra

đợc bao nhiêu đồng doanh thu tron một năm

- Năm 2002: 0,527

- Năm 2003: 0,178Qua tính toán cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản lu động của Tổng Công

ty thấp

Năm 2002 một đồng tài sản lu động chỉ tạo ra đợc 0,527 đồng doanh thu

Đến năm 2003 con số còn thấp hơn rất nhiều 0,178 đồng doanh thu Nguyên

Trang 21

nhân chính là do trong năm 2003 Tổng Công ty cấp tín dụng nhiều hơn chokhách hàng đồng thời lợng dự trữ của năm 2003 lại lớn hơn so với năm 2002 rấtnhiều trong khi doanh thu thì lại giảm mặc dù đã mở rộng bán hàng sang nhiềuthị trờng nhng thị trờng chính của Tổng Công ty là IRAC bị giảm sút mạnh dochiến sự.

3.3.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Để hiểu rõ hơn tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực của Tổng Công

ty thì ngoài việc phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cầnphải phân tích thêm hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho biết một đồng tài sả cố định tạo ra

đợc bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm

- Năm 2002: 6,21

- Năm 2003: 0,55

Số liệu cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2003 bị giảmmạnh Năm 2002 một đồng tài sản cố định tạo ra đợc những 6,21 đồng doanhthu nhng sang năm 2003 chỉ tạo ra đợc 0,55 đồng doanh thu

Nguyên nhân chính là do năm 2003 doanh thu giảm mạnh so với năm

2002 Trong khi đó tài sản cố định lại tăng Vì thế hiệu quả sử dụng tài sản cố

định năm 2003 giảm mạnh so với năm 2002

3.4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng toàn bộ nguồn lực, chúng tacần tính đến chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tài sản =

Hiệu suất sử dụng tài sản cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu

3.5 Kỳ thu tiền bình quân

Một chỉ tiêu rất quan trọng mà Tổng Công ty cần quan tâm là kỳ thu tiềnbình quân bởi chỉ số này cho biết trung bình cứ sau bao nhiêu ngày Tổng Công

Trang 22

ty mới nhận đợc tiền thanh toán của khách hàng kể từ khi xác nhận là có doanhthu.

Kỳ thu tiền bình quân =

- Năm 2002: 312

- Năm 2003: 1.335

Trong năm 2002 trung bình Tổng Công ty nhận đợc tiền sau 312 ngày kể

từ ngày xác nhận la có doanh thu Năm 2003 tình hình trở nên xấu hơn, TổngCông ty đã cấp tín dụng nhiều hơn cho khách hàng và sau tận 1.335 ngày kể từngày xác nhận là có doanh thu thì Tổng Công ty mới nhận đợc tiền

Qua số liệu trên cho thấy kỳ thu tiền bình quân của Tổng Công ty là quádài và Tổng Công ty cần phải giảm chỉ tiêu này sao cho hợp lý

4 Khả năng thanh toán

Bảng 3: Khả năng thanh toán của Tổng Công ty

1 Khả năng thanh toán hiện hành 1,54 2,17

3 Khả năng thanh toán tức thời 0,64 0,05

4.1 Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hiện hành =

Qua bảng phân tích về khả năng thanh toán cho thấy khả năng thanh toánhiện hành của Tổng Công ty đều lớn hơn 1 cho biết các khoản nợ ngắn hạn cóthể đợc trang trải nhờ vào số tài sản lu động hiện có của Tổng Công ty Năm

2002 tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành là 1,54 sang năm 2003 khả năngthanh toán hiện hành của Tổng Công ty tăng lên đều 2,17 Nh vậy năm 2003 sốtài sản lu động đảm bảo trang trải các khoản nợ ngắn hạn tốt hơn năm 2002

Cụ thể, năm 2002 Tổng Công ty phải dùng tới 64,9% giá trị tài sản lu

động để trang trải các khoản nợ ngắn hạn nhng sang năm 2003 Tổng Công tychỉ dùng có 46% giá trị tài sản lu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Điều này cho thấy Tổng Công ty đã sử dụng ít nợ hơn để tiến hành các hoạt

động sản xuất kinh doanh

Ngoài ra còn có thể quan tâm đến chỉ tiêu vốn lu động vòng

Trang 23

4.2 Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh =

- Năm 2002; 1,36

- Năm 2003: 1,53

Khả năng thanh toán nhanh qua 2 năm tăng từ 1,36 năm 2002 đến 1,53năm 2003 Nguyên nhân chính là do nợ ngắn hạn giảm Mặc dù dự trữ tăng làmgiảm hiệu số (Tài sản lu động - Dự trữ)

Qua phân tích trên cho thấy tình hình thị trờng nhanh của Tổng Công tyvẫn đợc coi là tốt vì các khoản nợ ngắn hạn có thể đợc trang trải bởi các khoảnphải thu và tiền của Tổng Công ty mà cha cần phải dùng đến dự trữ do các tỷ sốnày vẫn lớn hơn 1 Tuy nhiên khả năng thanh toán vẫn còn phụ thuộc vào cáckhoản phải thu của Tổng Công ty

4.3 Khả năng thanh toán tức thời

Một tỷ số khác khi phân tích cho thấy đợc khả năng thanh toán ngay lậptức của Tổng Công ty là khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời =

- Năm 2002: 0,64

- Năm 2003: 0,05

Ta thấy khả năng thanh toán tức thời có sự biến động mạnh qua 2 năm.Năm 2002 là 0,64 sang năm 2003 con số này giảm mạnh chỉ còn 0,05 Nguyênnhân chính là do tiền biến động mạnh Năm 2002 tiền tại quỹ là 196.119 triệu

đồng nhng sang năm 2003 tiền mặt tại quỹ chỉ còn 6.001 triệu đồng, một sựgiảm sút lớn Do năm 2003 Tổng Công ty cấp tín dụng cho khách hàng nhngcha thu đợc tiền cho nên tiền mặt giảm sút mạnh Chính vì thế mà tỷ số trêngiảm mạnh vào năm 2003 Để có thể đánh giá xem khả năng thanh toán củaTổng Công ty có thực sự tốt cần nghiên cứu kỹ hơn nữa về vấn đề ngân quỹ, cầnxác định đợc mức ngân quỹ tối u

Qua kết quả tính toán cho thấy hệ số nợ có sự biến động lớn: tại năm

2002 là 0,76 nhng giảm xuống 0,59 năm 2003 Nguyên nhân chính là do năm

Trang 24

2002 Tổng Công ty sử dụng nợ lớn chiếm tới 76% tổng tài sản, sang năm 2003

nợ chỉ chiếm 59% tổng tài sản Cụ thể về số tuyệt đối năm 2002 nợ phải trả là384.948 triệu đồng sang năm 2003 con số chỉ còn 196.971 triệu đồng giảm tới187.977 triệu đồng, một sự biến động lớn Chứng tỏ qui mô sản xuất kinhdoanh bị giảm sút Điều này cũng dễ hiểu bởi vì thị trờng năm 2003 bị thu hẹpcho nên mọi thứ hầu nh đều biến động theo chiều giảm xuống Đây chính làchính sách thích hợp mà Tổng Công ty đa ra Hạn chế rủi ro khi sử dụng nợ đặcbiết trong hoàn cảnh thị trờng có nhiều biến động, sản xuất kinh doanh bị thuhẹp Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy sự biến động chủ yếu là nợ ngắnhạn Năm 2002 nợ ngắn hạn là 304.285 triệu đồng nhng sang năm 2003 con sốgiảm xuống còn 116.053 triệu đồng Nhng nợ dài hạn hầu nh không biến đổixong còn tăng 141 triệu đồng Chính vì thế làm cho tổng nợ giảm mạnh Lý do

nợ ngắn hạn giảm trong khi nợ dài hạn lại tăng vì kinh doanh khó khăn, nênTổng Công ty hạn chế tài trợ cho tài sản lu động và đầu t ngắn hạn Nhng TổngCông ty lại tăng tài trợ đầu t cho tài sản cố định và đầu t dài hạn Đây cũng là

điều dễ hiểu vì đang ở trong giai đoạn của kế hoạch 10 năm phát triển ngànhché Cho nên phải chuyển hớng sang đầu t chiều sâu, đầu t cho công nghệ mới,cho nhà xởng máy móc mới

đồng sang năm 2003 là 68.212 triệu đồng tăng gần gấp đôi

III Thực trạng lợi nhuận của Tổng Công ty Chè Việt Nam

Ngày đăng: 29/03/2013, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tài sản - nguồn vốn - 544 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở Công ty giầy Thượng Đình (72tr)
Bảng 1 Tài sản - nguồn vốn (Trang 18)
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - 544 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở Công ty giầy Thượng Đình (72tr)
Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w