543Vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông & cơ sở hạ tầng Ninh Bình
Trang 1Giải pháp đẩy mạnh hoạt động Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh Việt Nam VPBank
A Mở đầu
Gần hai thập kỷ đổi mới đã đem lại cho đất nớc ta những đổi thay to lớn vềmọi mặt đặc biệt về kinh tế Bớc vào thế kỷ 21, mục tiêu hội nhập kinh tếquốc tế, gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu nh WTO, AFTA ,thích nghi với xu thế cạnh tranh và hợp tác đã đặt ra cho chúng ta những thờicơ mới, thách thức mới và nhiệm vụ mới Ngành ngân hàng, với vai trò cực kỳquan trọng trong nền kinh tế, cũng không nằm ngoài xu thế đó Hơn nữa, cácngân hàng thơng mại còn phải tìm cho mình con đờng đúng đắn để tồn tại,chiến thắng trong cạnh tranh đồng thời thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank) đợc thành lập tháng 8 năm 1993, trong quá trình hoạt
động hơn 10 năm qua, VPBank đã phải đối mặt với không ít khó khăn songcũng chính từ đó, VPBank đã tìm cho mình hớng đi phù hợp, đó là tập trungvào việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hớng tới kháchhàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân có nhu cầu kinhdoanh và tiêu dùng Những kết quả hoạt động kinh doanh những năm vừa quacủa VPBank đã chứng tỏ hớng đi đó là hoàn toàn đúng đắn Thực tế cho thấycùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự cải thiện không ngừng thu nhập củadân c, đặc biệt là sự tiến bộ vợt bậc của công nghệ thông tin và sự cạnh tranhngày càng khốc liệt trong khu vực ngân hàng tài chính, hoạt động ngân hàngbán lẻ đã và đang trở thành xu thế ngày càng phổ biến trong hoạt động ngânhàng hiện đại Riêng ở Việt Nam, tuy còn nhiều hạn chế về vốn cũng nh côngnghệ ngân hàng, song các ngân hàng thơng mại cổ phần có tiềm lực nh ACB,Techcombank, Sacombank hay một số ngân hàng quốc doanh đặc biệt làVietcombank đang nỗ lực theo đuổi việc xây dựng một chiến lợc nhằm khaithác và đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ
Với mong muốn nghiên cứu, tìm hiểu cụ thể về hoạt động ngân hàng bán lẻ,kết hợp lý luận với thực tiễn hoạt động ngân hàng bán lẻ tại VPBank, cùngmong muốn góp phần thực hiện mục tiêu đa VPBank trở thành "ngân hàngbán lẻ hàng đầu Việt Nam" , em xin mạnh dạn lựa chọn đề tài cho chuyên đềtốt nghiệp:
" Giải pháp đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thơng
mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam"
Trang 2Nội dung chuyên đề tốt nghiệp đợc kết cấu gồm 3 phần :
Phân tích thực tiễn kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở đó đánh giá thực
trạng hoạt động NHBL tại VPBank, nêu ra những mặt hạn chế còn tồn tại vànguyên nhân gây ra những hạn chế đó
Phần ba
Đa ra bức tranh tổng thể về thị trờng NHBL tại Việt Nam hiện nay, đồngthời đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động NHBLtại VPBank trong thời gian tới
Sau đây là nội dung chi tiết của đề tài
t hoặc tiêu dùng qua đó cung cấp vốn cho nền kinh tế một cách nhịp nhàng và
Trang 3hiệu quả ở Việt Nam, khái niệm NHTM đợc định nghĩa trong Pháp lệnh Ngân hàng về Ngân hàng thơng mại, hợp tác xã, tổ chức tín dụng và công
ty tài chính ban hành 5/1990 nh sau: "Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán " Ngày nay,
cùng với sự phát triển kinh tế, hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng, phứctạp, chịu sự chi phối của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, có thể hiểukhái niệm NHTM một cách đầy đủ hơn Ngân hàng thơng mại là một tổ chứckinh tế có t cách pháp nhân thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt
động chủ yếu là huy động tiền gửi dới các hình thức khác nhau và đảm bảo sự
an toàn của số tiền gửi này với trách nhiệm hoàn trả Trên cơ sở nguồn vốnhuy động đợc và nguồn vốn chủ sở hữu, ngân hàng sẽ thực hiện nghiệp vụ chovay, chiết khấu, đầu t đồng thời thực hiện các nghĩa vụ ngân hàng nh thanhtoán, môi giới, t vấn
1.1.2 Chức năng
1.1.2.1 Là trung gian tín dụng (trung gian tài chính)
Chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, phản ánh rõ nét bảnchất của một NHTM Cụ thể, NHTM có chức năng làm cầu nối dẫn vốn từ nơi
có vốn đến nơi cần vốn, chuyển các khoản tiết kiệm thành các khoản tín dụngcho các tổ chức và các thành phần kinh tế
Với t cách là ngời đi vay, NH huy động tiền gửi từ dânchúng, từ các tổ chức kinh tế để hình thành quỹ cho vaytập trung, để trên cơ sở nguồn vốn này, NH thực hiện việc cấp các khoản tíndụng cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, mở rộng sản xuất,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các tầng lớp dân c Chức năng trunggian tài chính của NHTM giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu t và nhu cầutiết kiệm trong toàn bộ nền kinh tế bởi các khoản tiền nhàn rỗi đợc ngân hànghuy động và tái đầu t vào sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, nhờ đó tốc độluân chuyển hàng hoá tiền tệ tăng nhanh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Làmột trung gian tài chính chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, cácNHTM không chỉ gom góp đợc tất cả các khoản tiết kiệm dù là nhỏ nhất đểtạo thành nguồn vốn đủ lớn để có thể đáp ứng những nhu cầu vốn khác nhau
và các tổ chức KT
Huy
động
Trang 4của ngời cần vay mà bên cạnh đó, các NHTM còn có đội ngũ các chuyên giadày dặn kinh nghiệm trong việc sàng lọc thông tin nhằm tránh tình trạngthông tin bất cân xứng, đảm bảo vốn đợc sử dụng đúng mục đích, có khả nănghoàn trả và sinh lời Vì vậy, có thể nói, chức năng trung gian tài chính giúpcác ngân hàng giảm chi phí giao dịch và giảm phí tổn tín dụng trên cơ sở đótạo thu nhập cho cả ngời tiết kiệm và ngời đi vay đồng thời cũng tạo ra thunhập cho chính mình.
1.1.2.2 Là trung gian thanh toán
Nhờ có hệ thống NHTM, quá trình thanh toán giữa các chủ thể trong nềnkinh tế đã có những thay đổi to lớn, đặc biệt sự ra đời và phát triển của hệthống thanh toán không dùng tiền mặt đã tạo ra những điều kiện rất thuận lợicho hoạt động thanh toán giữa các chủ thể kinh tế, đồng thời thúc đẩy sự pháttriển kinh tế nói chung Nh ta đã biết, trong khi thực hiện chức năng trunggian tài chính, các NHTM đã thu hút đợc lợng tiền khá lớn từ các doanhnghiệp, cá nhân thông qua hệ thống tài khoản tại ngân hàng Trên cơ sở đó,khi giao dịch diễn ra, mọi hoạt động thu, chi theo lệnh của khách hàng sẽ đợcNHTM thực hiện bằng cách trích lập từ tài khoản của ngời mua để nhập vàotài khoản của ngời bán Từ đó, ngân hàng đã trở thành ngời thủ quỹ nắm giữtiền của các chủ thể trong nền kinh tế Có thể nói, chức năng thanh toán có tácdụng kích thích lu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ lu thông tiền tệ, giảiquyết đợc những mâu thuẫn về độ tin cậy của đối tác, điều này càng đặc biệtquan trọng trong thời kỳ hội nhập kinh tế, hoạt động xuất nhập khẩu ngàycàng phát triển đa dạng và phức tạp Chẳng hạn, nếu hoạt động buôn bán diễn
ra trong nớc, giữa hai đối tác làm ăn lâu năm, có uy tín thì ngời bán có thểchấp nhận việc ngời mua ký phát séc chuyển khoản để thanh toán, ngợc lạinếu ngời mua không phải là khách hàng thờng xuyên lâu năm, cha biết rõ mức
độ uy tín thì ngời bán yêu cầu ngời mua nếu thanh toán bằng séc thì phải làséc bảo chi, nghĩa là đã đợc Ngân hàng đóng dấu "bảo chi" cam kết rằng tờséc này sẽ đợc thanh toán bởi Ngân hàng Đặc biệt, khi hoạt động mua bángiao dịch diễn ra giữa các đối tác ở hai khu vực địa lý cách xa nhau, mức độrủi ro lớn thì vai trò trung gian thanh toán của ngân hàng có vai trò cực kỳquan trọng, chẳng hạn nếu giao dịch diễn ra giữa hai đối tác cha có điều kiệnhiểu rõ về nhau thì hai bên sẽ sử dụng phơng thức thanh toán theo th tín dụngL/C, theo đó ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của ngời nhập khẩu cam kết sẽchi trả cho ngời xuất khẩu ngay khi nhận đợc đầy đủ bộ chứng từ do ngời xuấtkhẩu cung cấp và đối chiếu với những điều khoản qui định trong L/C, hoặctrong một thời hạn cụ thể ghi trong L/C Có rất nhiều phơng thức thanh toán
Trang 5quốc tế khác nhau nh th tín dụng L/C, nhờ thu, chuyển tiền v v, tuỳ thuộc vàomối quan hệ giữa bên nhập khẩu và bên xuất khẩu
Ngoài ra nhờ chức năng trung gian thanh toán, các NHTM đã giảm đợc lợngtiền mặt trong lu thông, giảm chi phí vận chuyển, in ấn, kiểm đếm tiền tệ,tiết kiệm cho ngân hàng và cho nền kinh tế
1.1.2.3 Chức năng tạo ph ơng tiện thanh toán cho nền kinh tế
Tiền- vàng có một chức năng quan trọng là làm phơng tiện thanh toán Cácngân hàng đã không tạo đợc tiền kim loại Các ngân hàng thợ vàng đã tạo ph-
ơng tiện thanh toán khi phát hành giấy nhận Nợ với khách hàng Giấy nhận
Nợ do ngân hàng phát hành với những u điểm nhất định đã trở thành phơngtiện thanh toán đợc nhiều ngời chấp nhận Nh vậy, ban đầu các ngân hàng đãtạo ra phơng tiện thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lợng tiền kimloại đang nắm giũ Cùng với nhiều u thế khác, dần dần giấy nợ của Ngân hàng
đã thay thế tiền kim loại làm phơng tiện lu thông và phơng tiện cất trữ; đóchính là tiền giấy Có thể nói việc in tiền đem lại lợi nhuận rất lớn, cùng vớinhu cầu có đồng tiền quốc gia duy nhất đã dẫn đến kết quả việc phát hành tiềngiấy độc quyền thuộc về Nhà nớc, cụ thể là Bộ Tài chính hoặc Ngân hàngTrung ơng Trong điều kiện phát triển thanh toán qua Ngân hàng ngày càngphát triển, các khách hàng có số d trên tài khoản tiền gửi thanh toán có thểyêu cầu Ngân hàng chi trả thay vì phải thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.Theo quan điểm hiện đại, đại lợng tiền tệ gồm tiền giấy trong lu thông (Mo),tiền gửi giao dịch của khách hàng tại ngân hàng (M1), tiền gửi tiết kiệm vàtiền gửi có kì hạn v v Ngoài ra, khi ngân hàng cho vay, số d trên tài khoảntiền gửi thanh toán của khách cũng tăng lên, khách hàng có thể dùng để muahàng hoá, dịch vụ Do đó có thể nói, toàn bộ hệ thống ngân hàng đã tạo phơngtiện thanh toán khi các khoản tiền gửi đợc mở rộng từ ngân hàng này đến ngânhàng khác trên cơ sở cho vay Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụngkhoản tiền vay để chi trả sẽ tạo nên khoản thu cho một khách hàng khác, làmtăng số d trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng này Qúa trình nàydiễn ra liên tục, với điều kiện các ngân hàng sử dụng hết dự trữ d thừa, hệthống ngân hàng có thể tạo ra khối lợng tiền gửi- phơng tiện thanh toán- lớngấp bội thông qua hoạt động cho vay Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra mức cungtiền cho nền kinh tế phụ thuộc vào lợng tiền cơ bản ban đầu, tỉ lệ dự trữ bắtbuộc, tỉ lệ thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng, tỉ lệ tiền gửi không phải làtiền gửi thanh toán
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của một ngân hàng thơng mại
Để có thể hình dung các hoạt động cơ bản của một ngân hàng thơng mại,chúng ta xét Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng thơng mại
Trang 6Bảng tổng kết tài sản
1 Tiền mặt tại quỹ
2 Tiền gửi tại NHNN & các TCTD
3 Cho vay
- Cho vay ngắn (nội, ngoại tệ)
- Cho vay trung- dài (nội- ngoại tệ)
- Cho vay uỷ thác
4 Đầu t, kinh doanh
- Hùn vốn mua cổ phần
- Mua chứng khoán
- Tín dụng thuê mua
5 Tài sản trong thanh toán
6 Tài sản cố định
7 Các khoản phải thu
1 Tiền gửi của doanh nghiệp, cá nhân
2 Tiền gửi của các tổ chức tài chính
3 Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dới hình thức huy động sau đó cho vay, đầu t
và thực hiện các nghiệp vụ khác Chính vì vậy, hoạt động huy động vốn tạonguồn vốn cho ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại,phát triển và chất lợng hoạt động của ngân hàng Yêu cầu đối với hoạt độnghuy động vốn là phải vừa duy trì cơ cấu Nợ-Vốn của chủ hợp lý để ngăn ngừarủi ro, đồng thời phải đảm bảo thu nhập cho ngân hàng trên cơ sở an toànthanh khoản với chi phí tối thiểu Hoạt động huy động vốn gồm các hoạt
động cơ bản sau:
Hoạt động tạo vốn tự có : Để bắt đầu hoạt động ngân hàng, chủ ngân
hàng phải có một lợng vốn nhất định Mặc dù tỉ trọng vốn tự có trêntổng nguồn vốn của ngân hàng tơng đối nhỏ ( khoảng 6-7%) song đây
là nguồn vốn ngân hàng sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị,máy móc, nhà cửa, văn phòng cho ngân hàng Nguồn hình thành và
Trang 7nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng tuỳ theo tính chắt sở hữu,năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thịtrờng Về cơ bản, vốn chủ sở hữu của một ngân hàng gồm nguồn vốnhình thành ban đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, cácquỹ hoặc từ nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần Cụ thể,nguồn vốn hình thành ban đầu có thể là do Ngân sách Nhà nớc cấp nếu
là Ngân hàng quốc doanh, do các cổ đông đóng góp thông qua việc muavốn cổ phần nếu là Ngân hàng thơng mại cổ phần, hoặc do các bên gópvốn nếu là Ngân hàng liên doanh .v v Trong quá trình hoạt động, cácngân hàng có thể gia tăng vốn của chủ theo nhiều phơng thức khácnhau Cụ thể, vốn của chủ (VCC) ngân hàng có thể tăng từ nguồn lợinhuận ròng, tỉ lệ tích luỹ phụ thuộc cân nhắc của chủ ngân hàng giữatích luỹ và tiêu dùng, ngoài ra VCC có thể tăng do nguồn bổ sung từviệc phát hành thêm cổ phần, góp thêm vốn để mở rộng qui mô hoạt
động hoặc đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăngVCC do NHNN qui định Ngoài ra, VCC còn tồn tại dới dạng các quỹ
đợc sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau nh Quỹ dự phòng tổn thất,Quỹ bảo toàn vốn, Quỹ thặng d, Quỹ phúc lợi, khen thởng v.v Cuốicùng, VCC có thể hình thành từ việc chuyển đổi nguồn vay nợ thànhvốn cổ phần Nguồn này có đặc điểm là sử dụng lâu dài, có thể đầu tvào nhà cửa đất đai, không chịu áp lực hoàn trả khi đến hạn nh nguồnvay nợ thông thờng
Hoạt động tạo nguồn tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
Nh ta đã biết, tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọngnhất của NHTM Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên
là mở tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, đâychính là nguồn huy động từ dân c và các tổ chức kinh tế, xã hội Tiền gửi lànguồn vốn quan trọng, chiếm tỉ lệ lớn trong tổng nguồn vốn của ngânhàng Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong khu vực ngânhàng tài chính, để gia tăng nguồn tiền gửi cả về số lợng và chất lợng buộccác ngân hàng phải đa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau
Cụ thể, tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch) là tiền ngân hàng giữ vàthanh toán hộ cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp gửi vào ngân hàng, vớimức lãi suất rất thấp Để cạnh tranh, một số ngân hàng đã sử dụng nhiềuhình thức "biến tớng" của tài khoản tiền gửi thanh toán, nh tài khoảnNOW, SUPERNOW v v với mức lãi suất hấp dẫn hơn Bên cạnh tiền gửi
Trang 8thanh toán ( chủ yếu là không kì hạn) là tiền gửi có kỳ hạn của doanhnghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội theo đó ngân hàng sẽ không cung cấpdịch vụ thanh toán cho những tài khoản loại này, khách hàng muốn chi tiêuphải đến ngân hàng rút tiền ra, tuy vậy, do tính chất của nguồn tiền gửi cókì hạn ổn định hơn so với tiền gửi thanh toán nên tiền gửi có kì hạn đợc h-ởng mức lãi suất cao hơn Ngoài ra, một nguồn vốn khác cũng rất quantrọng đối với ngân hàng là tiền gửi tiết kiệm của dân c với các loại kì hạn,tiết kiệm bằng ngoại tệ, bằng vàng, riêng tiền gửi của các ngân hàng khácthờng có qui mô nhỏ.
Nguồn đi vay và nghiệp vụ vay nợ của NHTM
Mặc dù tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn quan trọng nhất của ngânhàng, song nhiều khi lại không đáp ứng đợc yêu cầu của ngân hàng về quimô và tính ổn định Vì vậy trong một số trờng hợp cấp bách, ngân hàng th-ờng phải vay mợn thêm từ các nguồn khác Nguồn vay đầu tiên mà các
NHTM nghĩ đến là vay NHNN Đây là khoản vay để giải quyết nhu cầu
cấp bách trong chi trả trong khi ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ bắt buộchay dự trữ thanh toán Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là cho vay táichiết khấu với mức lãi suất chiết khấu tơng đối thấp, tuy nhiên nguồn vaynày chủ yếu là ngắn hạn, khả năng đáp ứng của NHNN bị hạn chế nếutrên thị trờng đang khan hiếm tiền mặt, đồng thời việc cho vay của NHNNphụ thuộc nhiều vào chính sách tiền tệ hiện hành Bên cạnh vay NHNN,
các NHTM có thể vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trờng tiền tệ để
bổ sung hoặc thay thế nguồn vay từ NHNN, tuy nhiên phải chịu mức lãisuất cao trong khi qui mô vay vẫn bị hạn chế bởi nếu một tổ chức tín dụng
đang trong tình trạng thiếu hụt hoặc d thừa tiền thì các tổ chức tín dụngkhác cũng vấp phải tình trạng tơng tự Không chỉ có nhu cầu về nguồn vốnngắn hạn đáp ứng nhu cầu cấp bách trong chi trả hoặc dự trữ, các NHTMcòn có nhu cầu về nguồn vốn trung- dài ổn định, với qui mô lớn nhằmmục đích cho vay hoặc đầu t vào các dự án trung, dài hạn Để đáp ứng nhu
cầu đó, các NHTM phát hành các giấy tờ có giá nh Kỳ phiếu, Trái phiếu
ngân hàng, thực chất là việc NHTM đi vay trên thị trờng vốn u điểm củaphơng thức này là các NHTM hoàn toàn có thể xác định đợc qui mô và thờihạn vốn vay, tuy nhiên lãi suất vay lại cao hơn so với các nguồn khác Ph-
ơng thức vay này có đem lại lợi ích cho NHTM hay không phần nhiều phụthuộc vào uy tín ngân hàng, mức lãi suất ngân hàng chấp nhận trả, thu
Trang 9nhập của dân c và sự phát triển của thị trờng tài chính ảnh hởng khả năngchuyển đổi của các công cụ nợ dài hạn đó.
Nguồn khác:
Ngoài các nguồn vốn đã nêu trên, các NHTM còn có một số nguồn vốnkhác nh nguồn uỷ thác gồm uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu t, uỷ thác cấpphát, ủy thác giải ngân và thu hộ theo đó NHTM nhận vốn từ ngời uỷthác sau đó chuyển vốn cho ngời nhận nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tếxã hội Ngoài nguồn uỷ thác, ngân hàng còn các nguồn trong thanh toán,nguồn phải trả Nhà nớc, cán bộ nhân viên
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn hay còn gọi là nghiệp vụ Có, là hoạt động đem lạiphần lớn thu nhập, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Yêucầu đặt ra đối với hoạt động sử dụng vốn là phải duy trì một cơ cấu tài sảnhợp lý nhằm đạt mức lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo tính an toàn tronghoạt động ngân hàng Để thực hiện đợc mục tiêu này, các NHTM phải cóchính sách tín dụng, đầu t, quản lý tài sản Nợ- Có thích hợp, tuân thủ theocác qui định của pháp luật và hớng dẫn của NHNN Hoạt động sử dụngvốn bao gồm một số hoạt động cơ bản sau:
Hoạt động ngân quỹ
Ngân quỹ của một ngân hàng bao gồm tiền mặt tại két và tiền gửi củangân hàng tại các ngân hàng khác Cụ thể, tiền mặt tại két gồm nội tệ,ngoại tệ, một vài ngân hàng còn có vàng, kim khí, đá quý khác Tiền mặtdùng để đáp ứng nhu cầu chi trả tức thời nhng lại không phải là tài sản sinhlời cho ngân hàng, mặt khác lại là đối tợng dễ bị trộm cớp, làm giả vàphải mất chi phí bảo quản, kiểm đếm Một khoản mục quan trọng trongngân quỹ là tiền gửi tại NHNN và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác.Thực chất, tiền gửi tại NHNN trớc hết là dự trữ bắt buộc mà NHNN yêucầu NHTM phải duy trì Bên cạnh đó, gửi tiền tại NHNN hoặc các tổ chứctín dụng khác còn tạo thuận lợi cho các NHTM khi thanh toán với nhauthông qua NHNN hoặc qua NH đại lý Với vai trò nh một "thủ quỹ" củanền kinh tế, ngân hàng phải đảm bảo chi trả kịp thời cho mọi nhu cầu củakhách hàng dới hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt Điều đókhẳng định vai trò cực kỳ quan trọng của ngân quỹ, tuy nhiên ngân quỹhầu nh là những tài sản sinh lời rất thấp, vì vậy, các nghiệp vụ ngân quỹ
Trang 10vừa phải nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản cho ngân hàng, vừa tránh ứ
đọng và lãng phí vốn khả dụng
Ngoài tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, các TCTD khác, một số loại chứngkhoán có tính thanh khoản cao nh Trái phiếu Chính phủ hoặc Trái phiếu,Tín phiếu Kho bạc cũng đợc coi là một khoản mục của Ngân quỹ
Hoạt động tín dụng
Tín dụng là hoạt động đặc trng của ngân hàng, chiếm tỉ trọng lớn nhấttrong tổng tài sản và đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng Tuynhiên rủi ro tín dụng lại là rủi ro lớn nhất, phổ biến nhất mà bất kỳ ngânhàng nào cũng phải đối mặt Có thể nói, hoạt động tín dụng rất đa dạng.Theo kì hạn, có tín dụng ngắn hạn (dới 12 tháng), trung hạn ( từ 1-5 năm),dài hạn ( trên 5 năm) Tiêu thức phân chia tín dụng này có ý nghĩa quantrọng đối với ngân hàng vì thời hạn liên quan mật thiết đến tính an toàn vàsinh lợi của tài sản Thông thờng, các NHTM có tỉ trọng tín dụng ngắn hạncao hơn so với tín dụng trung- dài hạn do rủi ro tỉ lệ thuận với thời hạn củakhoản tín dụng Nhìn chung, tỉ lệ giữa tín dụng ngắn hạn với tín dụngtrung- dài hạn phụ thuộc vào kỳ hạn và tính ổn định của nguồn vốn, khảnăng quản lý thanh khoản, khả năng dự báo và dự phòng rủi ro của ngânhàng
Theo hình thức tài trợ, hoạt động tín dụng bao gồm cho vay, bảo lãnh,cho thuê Trong đó, cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng.Thông thờng, cho vay đợc định lợng theo hai chỉ tiêu chính là doanh số chovay trong kỳ và d nợ cuối kỳ, một số ngân hàng thờng ghi giảm d Nợ phầntrích lập dự phòng tổn thất hoặc lãi trả trớc Cho thuê tài sản trung- dài hạn( Leasing) đợc ghi vào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ điphần tiền thuê ngân hàng đã thu đợc Riêng bảo lãnh đợc ghi vào khoảnmục tài sản ngoại bảng, bởi bảo lãnh mới chỉ là khoản cam kết của ngânhàng sẽ trả thay cho khách hàng của mình Khi các khoản cam kết bảo lãnh
đợc thực sự chi trả sẽ đợc ghi vào tài sản nội bảng (cho vay bắt buộc, nợquá hạn)
Bên cạnh hai tiêu thức phân chia phổ biến nh trên, tuỳ mục đích có thể phânloại tín dụng theo mức độ rủi ro để giúp ngân hàng thờng xuyên đánh giá lạikhoản mục tín dụng, dự trù quỹ cho các khoản tín dụng rủi ro cao, đánh giáchất lợng tín dụng Hoặc có thể phân loại tín dụng theo ngành kinh tế hoặctheo đối tợng tài trợ
Trang 11 Hoạt động đầu t: Có thể nói hoạt động đầu t đã và đang đem lại nguồn
thu nhập quan trọng thứ hai sau hoạt động cho vay của ngân hàng Đốitợng đầu t của ngân hàng có thể là các chứng khoán ngắn hạn có tínhthanh khoản cao hoặc là các chứng khoán có kì hạn dài để hởng mức lợitức cao hơn Khác với hoạt động tín dụng vốn giao dịch trực tiếp vớikhách hàng và xuất phát từ nhu cầu khách hàng, trong hoạt động đầu t,ngân hàng chủ động lựa chọn từ một loạt chứng khoán hiện có trên thịtrờng để xây dựng cho riêng mình một danh mục chứng khoán Cácngân hàng thơng mại thực hiện hoạt động này nhằm mục tiêu đa dạnglợi tức, lợi ích về thuế, mặt khác hỗ trợ cho việc đảm bảo an toàn thanhkhoản
1.1.3.3 Hoạt động trung gian thanh toán và các hoạt động khác
Cùng với sự phát triển kinh tế, hoạt động trung gian thanh toán của ngânhàng ngày càng trở nên quan trọng Với những dịch vụ cung cấp cho kháchhàng, ngân hàng sẽ thu một khoản phí nhng quan trọng hơn, đó là việc tạo
điều kiện để thu hút khách hàng, nhằm cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận chongân hàng Có thể nói, ngày nay chính nghiệp vụ trung gian là cơ sở để phânloại ngân hàng bởi chính chất lợng của các nghiệp vụ đó sẽ quyết định đếnhình ảnh và uy tín của ngân hàng cũng nh việc củng cố mối quan hệ giữangân hàng và khách hàng Một số dịch vụ thanh toán phổ biến mà các NHTMcung cấp bao gồm : uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, chuyển tiền, thanh toán séc,thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, mở hoặc thanh toán L/C
Ngoài ra các NHTM có thể cung cấp các dịch vụ khác nh dịch vụ t vấn tàichính, bảo hiểm, cho thuê két sắt, bảo quản tài sản quí, các giấy tờ có giá Tóm lại, hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và hoạt động trung gian củaNHTM có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển Do
đó, hoạt động quản lý một NHTM luôn phải đảm bảo xây dựng đợc một chiếnlợc, kế hoạch tổng thể nhằm đạt hiệu quả cao nhất
1.2 Hoạt động Ngân hàng bán lẻ (NHBL) của Ngân hàng thơng mại 1.2.1 Phát triển hoạt động NHBL là xu thế phù hợp đối với các NHTM trong quá trình hội nhập.
Bối cảnh tài chính hiện nay đã có nhiều thay đổi, điển hình là sự cạnh tranhngày càng gay gắt trên thị trờng tài chính không chỉ giữa các tổ chức tài chínhngân hàng mà ngày nay đã có sự tham gia của các tổ chức tài chính phi ngânhàng thậm chí là các tổ chức phi tài chính Nh ta đã biết, để chiến thắng trongcuộc chiến giành khách hàng, chúng ta phải cung cấp cho khách hàng nhữnggì khách hàng cần Trong môi trờng tập trung vào khách hàng, chính khách
Trang 12hàng sẽ quyết định những dịch vụ nào cần đợc cung cấp, cung cấp cho ai,cung cấp khi nào và qua kênh nào Trớc đây, các NHTM thờng tiếp cận theocách truyền thống là thông qua mạng lới chi nhánh, khách hàng sẽ phải đếntận nơi để "mua" những sản phẩm dịch vụ ngân hàng mà họ cần Gìơ đây cáchtiếp cận đó đã đợc dịch chuyển để tạo ra cách tiếp cận mới: lấy khách hànglàm trung tâm để phân phối sản phẩm Một phần của sự chuyển dịch này đòihỏi một mức độ tích hợp dịch vụ, sản phẩm, các kênh phân phối mà cha baogiờ có trong ngành dịch vụ tài chính Điều này sẽ đợc thực hiện bởi côngnghệ thông tin hiện đại, điển hình là sự phát triển của thơng mại điện tử (E-commerce) Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các NHTM ởnhững nớc đang phát triển đang phải đối mặt với những thách thức lớn nh (i)
sự thay đổi cơ sở cạnh tranh do các nguồn lực tốt và mạnh hơn của các ngânhàng liên doanh hoặc 100% vốn nớc ngoài, (ii) thị trờng thay đổi nhanh chóngbởi sự phát triển của công nghệ mới,(iii) yêu cầu ngày càng cao của kháchhàng, và (iv) chơng trình hiện đại hoá ngân hàng của Chính phủ Chính vì thế,việc thu hút và duy trì các nhóm khách hàng mục tiêu có ảnh hởng to lớn đếnhoạt động ngân hàng Việc hiểu biết giá trị khách hàng là vô cùng quan trọng
để đa ra một quyết định đúng đắn Thực tế cho thấy, các NHBL hiện nay trênthế giới đều đang áp dụng mô hình lấy khách hàng làm trung tâm, trên cơ sở
đó vận hành hệ thống quản lý thông tin khách hàng một cách hiệu quả, nhằmmục tiêu cuối cùng là cung ứng những sản phẩm dịch vụ chất lợng cao, chiếmgiữ nhóm khách hàng có giá trị, đạt hiệu quả tài chính và hiệu quả lợi nhuận.Chính vì vậy, có thể khẳng định việc phát triển hệ thống NHBL là một xu thếphát triển phù hợp của các ngân hàng nhằm tiến tới quá trình hội nhập kinh tếquốc tế
1.2.2 Khái niệm hoạt động NHBL
Khách hàng của một ngân hàng thơng mại rất phong phú và đa dạng, tựutrung lại có hai nhóm chính gồm (i) các cá nhân, thể nhân, các doanh nghiệpvừa và nhỏ (SMEs), (ii) các doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế trong vàngoài nớc, tơng ứng là hai mảng hoạt động kinh doanh chính là hoạt độngngân hàng bán lẻ và hoạt động ngân hàng bán buôn Cả hai mảng hoạt độngnày đều rất quan trọng đối với sự tăng trởng và phát triển của một NHTM bởi,nếu hoạt động ngân hàng bán buôn đem lại doanh số hoạt động và thu nhậplớn thì dịch vụ ngân hàng bán lẻ mang lại nguồn thu nhập bền vững và ổn
định Tuy nhiên, ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, sự tiến bộ vợtbậc của công nghệ thông tin, sự tự do hoá tài chính đặc biệt là sự cạnh tranh
Trang 13ngày càng gay gắt trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng, buộc các ngân hàng
th-ơng mại phải nhìn nhận hoạt động ngân hàng bán lẻ một cách đúng đắn đồngthời phải xây dựng cho mình một chiến lợc bán lẻ phù hợp
Mặc dù hiện nay cha có định nghĩa chính thức thế nào là hoạt động ngânhàng bán lẻ nhng đã có một số cách tiếp cận khái niệm này Theo Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam: " Hoạt động NHBL là những hoạt động giao dịch
của ngân hàng với khách hàng là những cá nhân và các doanh nghiệp vừa
và nhỏ" ( tài liệu hội nghị "Chiến l ợc phát triển dịch vụ NHBL Ngân hàng ngoại th ơng Việt Nam"-11/2003) Ngoài ra, các chuyên gia của Ngân hàng
ngoại thơng cũng chỉ rõ thêm hoạt động NHBL là những hoạt động giao dịchtrong phạm vi giá trị từ vài trăm đến vài chục triệu đồng Hình dung rõ nétnhất cho hoạt động này, có thể lâý ví dụ của các công ty Bảo hiểm hiện đang
sử dụng mạng lới các "đại lý bảo hiểm" Tuy nhiên, đây mới chỉ là cách tiếpcận khái niệm NHBL theo đối tợng khách hàng Nh ta đã biết, hoạt độngNHBL còn có đặc trng ở kênh phân phối sản phẩm dịch vụ Thuật ngữ "Bánlẻ" trong thơng mại vốn đợc hiểu là việc cung cấp sản phẩm đến tận tay ngờitiêu dùng cuối cùng qua các đại lý phân phối Đối với ngân hàng, thuật ngữ
"Ngân hàng bán lẻ" có thể hiểu là việc cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lới các chi nhánh, hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua các phơng tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
Nh vậy, hoạt động NHBL có những đặc điểm chung của hoạt động ngân
hàng thơng mại nhng cũng có những đặc thù riêng về đối tợng khách hàng,các loại hình dịch vụ cung cấp, khả năng đem lại thu nhập bền vững và ổn
định cho ngân hàng v v từ đó qui định vai trò, tầm quan trọng của hoạt độngNHBL đối với một ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế hiện đại
1.2.3 Nội dung hoạt động NHBL
Ta đã biết mọi ngân hàng đều hoạt động với ba chức năng cơ bản là "nhận
và giữ các khoản tiền gửi, cho phép rút tiền và vận hành hệ thống chuyển tiền, cho vay các khoản tiền gửi d thừa tới các khách hàng phù hợp có nhu cầu vay
vốn." ( David Cox-1996 "Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại "-NXB Thống kê).
Đây là những chức năng cơ bản nhất, nhng vào đầu những năm 90, hệ thốngngân hàng hiện đại còn có các dịch vụ khác rộng rãi, tinh vi hơn nhiều.(DavidCox) Trong thực tế, một ngân hàng bán lẻ lớn ở Châu Âu thờng có khoảng
300 dịch vụ khác nhau cho các khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp
Trang 14Dới đây là một số hoạt động NHBL cơ bản, tập trung vào cung cấp một sốdịch vụ NHBL chủ yếu sau:
1.2.3.1 Cho vay cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hoạt động này còn đợc gọi là hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thơngmại Đối tợng khách hàng của dịch vụ này (i) là cá nhân có nhu cầu tiêu dùng,mua sắm các hàng hoá xa xỉ, hoặc có nhu cầu cải thiện cuộc sống hoặc cácnhu cầu khác nh du học, xây nhà, mua đất; (ii) là các cơ sở sản xuất kinhdoanh có nhu cầu bổ sung vốn lu động, hoặc có nhu cầu vốn để mở rộng sảnxuất kinh doanh, đầu t vào các dây chuyền công nghệ hiện đại, hoặc mở rộngkhu vực nhà xởng phục vụ sản xuất kinh doanh Nhìn chung dịch vụ tín dụngbán lẻ ngày càng phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Có thể kể tới một số sản phẩm tín dụng bán lẻ điển hình nh cho vay tiêu dùng(mua nhà sang trọng, mua ô tô mới ), cho vay du học, cho vay mua trả góp
đối với dân c ; cho vay bổ sung vốn lu động, cho vay luân chuyển, cho vayhạn mức, cho vay dự án, cho vay thông qua hạn mức thẻ tín dụng, cho vay tàitrợ xuất-nhập khẩu đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (công ty TNHH, công
ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân ), các cơ sở sản xuất kinh doanh tại các tỉnh,thành phố trong cả nớc Ngoài ra, các NHBL còn thực hiện việc cấp tín dụngdới các hình thức bảo lãnh nh bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnhthực hiện hợp đồng, bảo lãnh mở L/C trả chậm, trả ngay v v
1.2.3.2 Các dịch vụ thanh toán
Các dịch vụ thanh toán đợc các NHBL thực hiện đều nhằm phục vụ cho tấtcả các khách hàng có tài khoản vãng lai, và hầu hết các khách hàng có tàikhoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm Trong "Nghiệp vụ ngân hànghiện đại", David Cox đã đề cập đến một số dịch vụ thanh toán điển hình màcác ngân hàng bán lẻ cung cấp :
Séc: Séc là lệnh trả tiền vô điều kiện của ngời phát hành lập trên mẫu in
sẵn theo qui định, yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tríchmột số tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thụ hởng cótên ghi trên séc hoặc trả cho ngời cầm séc Tất cả các tập đoàn ngânhàng lớn đều cấp cho các khách hàng cá nhân của họ một thẻ séc vàkhách hàng khi thanh toán hàng hoá hoặc trả tiền cho ai phải ký vào tờséc Mặt của tờ séc ghi rõ tên ngân hàng phát hành, mã số của chinhánh phát hành, số séc, tên ngời thụ hởng, số chứng minh th, số tiềnthanh toán, ngày tháng ký phát, chữ ký của chủ tài khoản phải trùngkhớp với mẫu chữ ký đã đăng ký , séc có thể sử dụng để lĩnh tiền mặttrực tiếp từ ngân hàng (séc lĩnh tiền mặt), hoặc dùng để thanh toán cho
Trang 15ngời bán thay vì trả bằng tiền mặt trực tiếp ( séc bảo chi, séc chuyểnkhoản) ở Việt Nam, việc phát hành và sử dụng séc tuân theo Nghị định
số 159 của Chính phủ theo đó thời hạn hiệu lực của séc là 30 ngày, nếuphạm vi thanh toán séc trên cùng địa bàn nhng khác hệ thống ngânhàng thì các đơn vị thanh toán séc sẽ tham gia thanh toán bù trừ
Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, nhờ thu , chuyển tiền, thanh toán L/C Đây là những phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt truyền
thống của các NHTM Những hình thức thanh toán này áp dụng đối vớihầu hết các khách hàng có tài khoản tại ngân hàng Trong đó, Uỷ nhiệmchi là lệnh chi tiền của khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán tạingân hàng dùng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ cho các đơn vịcung cấp Ngân hàng căn cứ vào 4 liên uỷ nhiệm chi khách hàng lập
đồng thời căn cứ số d tiền gửi hiện có của khách hàng để thực hiện yêucầu thanh toán của khách hàng Khác với uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu
là yêu cầu của khách hàng nhờ ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từngời phải trả tiền.Để có thể sử dụng đợc Uỷ nhiệm thu, khách hàng trảtiền phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng ngời thụ hởng; ngoài ragiữa ngời mua và ngời bán phải có sự tin cậy lẫn nhau, uỷ nhiệm thu th-ờng đợc dùng để thanh toán tiền điện, điện thoại, tiền nớc tóm lại làcác dịch vụ có tính thiết yếu, thờng xuyên Hoạt động buôn bán giao th-
ơng phát triển ngày càng phong phú và phức tạp kéo theo sự phát triểncủa phơng thức thanh toán bằng th tín dụng Bởi Th tín dụng là một ph-
ơng thức thanh toán có tính an toàn cao, đảm bảo quyền lợi cho cả bênmua và bên bán, đặc biệt hữu ích khi các bên cách xa nhau về mặt địa
lý, tính rủi ro trong thanh toán tơng đối cao Vì vậy, phơng thức thanhtoán bằng th tín dụng đợc áp dụng phổ biến trong hoạt động thanh toánquốc tế Ngoài ra, một số phơng thức thanh toán quốc tế thờng đợc sửdụng là Nhờ thu (Collection of Payment), Chuyển tiền Trong đó, Nhờthu là phơng thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi đã cungcấp hàng hoá cho nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng thu hộ tiền từ nhànhập khẩu, với hai loại chính là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèmchứng từ, với các chứng từ chính là hoá đơn, vận đơn, chứng nhận bảohiểm, chứng nhận xuất xứ, hối phiếu Còn phơng thức Chuyển tiền làphơng thức thanh toán trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng chuyểntiền cho ngời thụ hởng ở nớc ngoài Đây là phơng thức thanh toán đơngiản nhất thông qua mạng thanh toán quốc tế SWIFT , dễ thực hiện, th-
Trang 16ờng áp dụng trong chuyển tiền phi mậu dịch (ngời thân ở nớc ngoàichuyển tiền về cho gia đình), tuy nhiên ngân hàng không liên đới tráchnhiệm mà chỉ giữ vai trò nh một trung gian chuyển tiền hộ có thu phí.
Dịch vụ thẻ: ở các nớc phát triển, dịch vụ thanh toán thẻ tơng đối phát
triển trên cơ sở công nghệ tiên tiến, mức sống và trình độ dân trí cao
Một trong những loại thẻ đợc sử dụng phổ biến là thẻ tín dụng card) Hai loại thẻ tín dụng phổ biến trên thế giới là MasterCard và
(credit-VisaCard, riêng ở Anh, dân chúng thờng sử dụng thẻ Access vàBarclayCard Thẻ Access do công ty Signet Ltd, phát hành, trong đó cácthành viên cổ đông chính là các ngân hàng hàng đầu Anh Quốc nhLloyds, Midland, National Westminster, Ngân hàng Hoàng gia Scotland
và Clydesdale Riêng thẻ Barclaycard là sản phẩm của ngân hàngBarclays, một trong "tứ đại ngân hàng" của Anh Quốc, một loại thẻkhác là Trustcard- sản phẩm của Ngân hàng TSB- có liên hệ vớiBarclaycard và có thể đợc sử dụng ở 300,000 điểm bán lẻ củaBarclaycard tại Anh, Barclaycard và Trustcard đồng thời là thành viêncủa tập đoàn thẻ quốc tế VisaCard Hầu hết các ngân hàng bán lẻ ở Anh
đều có thể phát hành thẻ Access và thẻ Visa cho khách hàng Access có310,000 điểm bán lẻ ở Anh và trên bình diện quốc tế cũng là một thànhviên của tập đoàn MasterCard Vào cuối những năm 80, Access vàVisaCard đã có hơn 30 triệu thẻ đợc sử dụng trên toàn nớc Anh Theoquy định, mỗi thẻ đều mang các chữ in nổi tên chủ thẻ, số tài khoản,thời hạn và chữ ký chủ thẻ ở mặt sau Thẻ có thể đợc sử dụng để muahàng, để lĩnh tiền vay từ bất kỳ ngân hàng nào có mang hình hiệu loạithẻ tơng ứng Đối với những loại thẻ quốc tế, ngời ta có thể dùng thẻ đểrút tiền mặt ở nớc ngoài, hay tại bất kỳ một chi nhánh hay ngân hàngnào là đại lý thanh toán loại thẻ này Hàng tháng, ngời cầm thẻ sẽ nhận
đợc một bảng sao kê chi tiết về các khoản mua và tiền vay nếu nh họ
đã dùng thẻ Nếu muốn, khách hàng có thể chỉ thanh toán một phần củatổng số nợ và trả dần các khoản còn lại trong một số tháng với điều kiện
sẽ phải chịu một lãi suất theo qui định Khi tính toán các khoản lãi,công ty thẻ thờng thu phí đối với các khoản tiền vay kể từ ngày số tiền
đó đợc rút, nhng một số công ty thẻ lại áp dụng phí sử dụng là 1,5% vàghi nợ vào tài khoản tại thời điểm tiền đợc rút Khách hàng sẽ khôngphải trả lãi nếu nh tổng số tiền nợ đợc thanh toán trong một thời hạn qui
định kẻ từ ngày nhận đợc giấy báo đầu tiên Hầu hết các thẻ tín dụng
Trang 17cũng có thể rút tiền đợc tại các máy ATM Đã có một số ý kiến chorằng thẻ tín dụng khuyến khích ngời ta tiêu quá số tiền mà họ có Tuynhiên, nếu đợc sử dụng hợp lý, thẻ tín dụng có thể mang lại thuận lợilớn nh một phơng tiện uyển chuyển trong việc sắp xếp chi phí muahàng trong một khoảng thời gian nhất định Song trong thực tế các công
ty thẻ bị phụ thuộc vào thu nhập từ các khoản trả nợ muộn, khoảng 60%
số ngời có thẻ khi mua hàng không thanh toán trong thời hạn qui định
và do đó họ phải chịu một mức lãi suất Tơng tự với thẻ tín dụng là thẻ thanh toán với hai loại thẻ phổ biến trên thế giới là Diners Club và
American Express (Amex) Điểm khác biệt chủ yếu của thẻ thanh toán
so với thẻ tín dụng là thẻ thanh toán không có giới hạn chỉ định trớc,chủ thẻ phải thanh toán ngay khi nhận đợc bản sao kê hàng tháng, do đócũng không phải chịu bất kỳ mức lãi suất nào Bớc phát triển cao hơncủa thẻ tín dụng và thẻ thanh toán là thẻ cao cấp Loại thẻ này thờng đ-
ợc phát hành cho những ngời có thu nhập cao và đi cùng với nó là mộthạn mức tín dụng cao hơn nhiều so với thông thờng Thẻ này cũng chophép các khoản thấu chi tự động trong vòng một giới hạn nào đó và cóthể rút tiền mặt dễ dàng Những thẻ nh vậy đợc các ngân hàng pháthành gọi là "thẻ vàng" hoặc "thẻ hạng nhất"
Dịch vụ rút tiền tự động- máy ATM (Automatic Teller Machines)
Thập niên 80, cùng với sự phổ biến rộng rãi của dịch vụ thẻ, đã chứngkiến sự phát triển của các máy rút tiền tự động đa chức năng Nhữngmáy này đợc nối mạng điện toán nhằm cung cấp rất nhiều dịch vụ ngânhàng và vận hành với thế hệ mới nhất của các tấm thẻ nhựa có một dải
từ tính lu trữ các chi tiết tài chính cá nhân của ngời cầm thẻ Các ngânhàng khác nhau vận hành những loại máy khác nhau Các máy ATM đ-
ợc đặt ở các chi nhánh ngân hàng, ở các cửa hàng lớn, hoặc trên các đại
lộ lớn trong thành phố Ngời cầm thẻ đợc cấp một số nhận dạng cá nhânPIN (Personal indentification number) để ghi nhớ và số đó, sau khi anh
ta đa thẻ vào máy, sẽ bấm trên bàn phím Nếu số PIN đợc chấp nhậnnghĩa là máy ATM đó đã đợc nối với máy tính của ngân hàng Thôngqua thông tin lu trữ trên dải từ tính của thẻ, máy tính có thể "tra cứu" tàikhoản của khách hàng ATM sau đó có thể đa ra số tiền mặt mà ngờicầm thẻ muốn rút đồng thời cho chủ thẻ biết số d hiện thời trong tàikhoản của mình, thậm chí có thể giúp khách hàng đặt một cuốn séc,hoặc một lệnh thanh toán chuyển khoản với điều kiện phải biết chi tiết
Trang 18về ngân hàng của ngời thụ hởng Trong một số trờng hợp, các ngânhàng phối hợp với nhau, theo đó một thẻ ATM của ngân hàng này pháthành có thể dùng đợc máy rút tiền của một ngân hàng khác trong khivẫn có thể ghi nợ vào đúng tài khoản Thẻ ATM cũng có thể giúp kháchhàng nộp tiền vào tài khoản Khi xuất trình thẻ, cùng với tiền mặt hoặcséc, khách hàng không cần phải điền vào phiếu nộp tiền Hầu hết cácloại thẻ đều có dải băng từ tính cần thiết để có thể sử dụng đợc tại tất cả
các máy ATM Thẻ ATM cũng có thể đợc sử dụng nh các thẻ ghi nợ
trong các giao dịch chuyển tiền điện tử tại điểm bán hàng Ngời cầm thẻ
có thể thanh toán tại các cửa hàng bán lẻ ngay lập tức bằng cách đa ralệnh thanh toán vào máy tính của ngân hàng Sau khi máy tính đã kiểmtra thấy rằng khách hàng có đủ tiền, khoản tiền cần thanh toán sẽ đợcchuyển vào tài khoản của ngời thụ hởng Ngày nay, với sự tiến bộ vợt
bậc của khoa học công nghệ, thế hệ thẻ thông minh (smart-card) đã
xuất hiện với nhiều tính năng u việt Thẻ thông minh là một con chíp lutrữ thông tin về ngời cầm thẻ và tài khoản của anh ta Chúng cũng lu trữnhững tiết tối đa là 200 giao dịch dùng thẻ đợc thực hiện gần nhất Mộttấm thẻ thông minh có thể đợc sử dụng để rút tiền mặt từ máy ATM vàthanh toán cho các hàng hoá và dịch vụ trong một hệ thống đặc biệt Nó
có thể đợc sử dụng nh một thẻ tín dụng và ghi nợ vào tài khoản Mộthạn mức tín dụng có thể đợc đặt chơng trình trớc vào trong con chíp vàtại mỗi giao dịch, lợng tiền đợc sử dụng sẽ làm giảm hạn mức tín dụngcòn lại trên thẻ Việc sử dụng thẻ lần đầu tiên trong tháng tiếp theo sẽ tự
động cài đặt lại khả năng mua của thẻ ở mức ban đầu Có thể nói, trongtơng lai nhân loại sẽ chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của nhữngloại thẻ thông minh, và chẳng bao lâu nữa những thế hệ thẻ này sẽ thaythế đợc những tấm thẻ thông thờng với dải từ tính đang đợc sử dụng
1.2.3.4 Các hoạt động NHBL khác
Cung cấp các dịch vụ huy động vốn đa dạng: Nh ta đã biết, các sản
phẩm huy động vốn truyền thống của các NHTM đối với các tổ chứckinh tế xã hội cũng nh hầu hết các cá nhân có gửi tiền tại ngân hàng làcác tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng, 6tháng, 12 tháng, 24 tháng.v v; sản phẩm huy động truyền thống đối vớidân c, các hộ gia đình là các tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
và có kỳ hạn tơng ứng Ngày nay, các sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm ngàycàng phong phú với các hình thức mới nh tiết kiệm an sinh, tiết kiệm
Trang 19hỗn hợp với bảo hiểm, tiết kiệm với các loại tiền, tiết kiệm có kèmphiếu dự thởng hoặc thẻ mua hàng siêu thị, với các mức lãi suất hấp dẫnnhằm thu hút dân chúng gửi tiền vào ngân hàng.
Các dịch vụ quản lý đầu t, bảo hiểm, quản lý và tín thác: Dịch vụ
quản lý đầu t là một trong những dịch vụ NHBL đợc ngân hàng cungcấp cho khách hàng, điều này đặc biệt phù hợp với những khách hàng tnhân đầu t vào thị trờng chứng khoán Để quản lý tốt danh mục đầu tyêu cầu chủ đầu t phải có thời gian và các kỹ năng chuyên môn- tuynhiên không phải chủ đầu t nào cũng có thể quản lý tốt danh mục đầu tcủa mình, trong khi đó các ngân hàng vốn là những nhà tài chínhchuyên nghiệp hoàn toàn có thể thực hiện tốt việc này, với một mức phícạnh tranh Chẳng hạn ở Anh quốc, các ngân hàng chấp nhận quản lý
đầu t với mức tối thiểu là 50,000 bảng Anh Sau khi đợc đầu t, ngânhàng thờng đứng tên đối với các danh mục để thuận tiện hơn trong việcgiải quyết các vấn đề : nhận cổ tức và lãi, thông báo về việc phát hànhcác chứng quyền và các vấn đề tơng tự Đơng nhiên các khoản đầu t này
sẽ đợc trả lại theo tên của khách hàng nếu có yêu cầu Trong khi quản
lý các khoản đầu t của khách hàng, ngân hàng thanh toán các khoảnnhận đợc cho nhà đầu t theo định kỳ, thờng xuyên xem xét đánh giá lạitoàn bộ khoản đầu t, mua và bán cổ phiếu khi thích hợp, gửi các bảntổng kết định kỳ cho nhà đầu t để họ xem xét Khi theo đuổi một chínhsách đầu t, ngân hàng sẽ xem xét các yêu cầu đặc biệt của từng kháchhàng, chẳng hạn ngời này yêu cầu muốn có thu nhập cao trong khi ngờikia lại muốn danh mục đầu t trong vùng an toàn Nói chung, dịch vụnày dành cho tất cả các khách hàng t nhân là những ngời đầu t dài hạn,chứ không dành cho những nhà đầu cơ tìm kiếm thu nhập ngắn hạn,thay đổi quyết định đầu t liên tục Riêng đối với khách hàng là doanhnghiệp, ngân hàng sẽ có những chính sách quản lý đầu t đặc biệt Mộtdịch vụ khác cũng có thể đợc cung cấp bởi các NHBL là dịch vụ quản
lý và tín thác Ngân hàng có thể thành lập các công ty con chuyên cungcấp các dịch vụ về tất cả các mặt của di chúc và tín thác Các ngân hàng
có kinh nghiệm chuyên môn, có tính khách quan và khả năng xử lý liêntục các nhiệm vụ đó nhanh chóng và hiệu quả Ngoài ra, các NHBL cóthể cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tất cả khách hàng của họ thông quacác công ty con hoặc thông qua các nhà môi giới bảo hiểm của mình.Bên cạnh các loại hình bảo hiểm đặc biệt cho doanh nghiệp, còn có bảo
Trang 20hiểm cá nhân nh bảo hiểm nhân thọ, các hợp đồng bảo hiểm thế chấpcho những ai mua nhà thông qua thế chấp, bảo hiểm lữ hành, bảo hiểm
đồ đạc trong nhà, xe hơi, thuyền buồm v v (Theo "Nghiệp vụ ngânhàng hiện đại"- David Cox)
Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home-banking) Nếu nh hệ thống ATM
và sự phát triển của công nghệ Internet tạo điều kiện cho khách hàngtiếp cận với dịch vụ ngân hàng điện tử e-banking, thì dịch vụ ngân hàngtại nhà lại mang đến một lợi ích khác Khi sử dụng hệ thống này, mộtngời có tài khoản tại ngân hàng có thể gửi thông tin vào máy tính củangân hàng qua điện thoại (Phone banking), hoặc kết nối máy tính tạinhà với máy tính của ngân hàng qua mạng Internet (Internet banking).Theo cách này, các giao dịch ngân hàng có thể đợc thực hiện 24/24 giờ,
7 ngày/tuần Thông thờng, các chủ tài khoản vãng lai, tài khoản tiềngửi, tài khoản ngân quỹ và tài khoản đa năng có thể đợc cung cấp dịch
vụ này Cụ thể, dịch vụ ngân hàng tại nhà bao gồm:
- Cập nhật số d tài khoản
- Ghi nhận chi tiết về các lệnh uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển tiền v v
- Cho phép đặt sổ séc và một bản báo cáo
- Cho phép thực hiện chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau của khách
- Cho phép thanh toán đối với những chủ tài khoản khác,nh các công ty
thẻ tín dụng, cơ quan điện lực, bu điện
Để bảo mật, mỗi chủ tài khoản đều phải mở mã số an toàn riêng trớc khithực hiện giao dịch Theo một tài liệu nớc ngoài, Midland bank đã giớithiệu một dạng biến tớng khác của dịch vụ ngân hàng tại nhà có tên "firstdirect", là một dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân đều có thể thực hiện
đợc kể cả các khoản vay theo món nhỏ và thế chấp
Dịch vụ t vấn tài chính, t vấn thuế: Bất kỳ một NHBL nào cũng có
thể cung cấp các dịch vụ t vấn tài chính trong đó phổ biến là t vấn thuếcho các cá nhân, hoặc hộ gia đình, thậm chí đối với cả một số doanhnghiệp Dịch vụ này thờng đợc cung cấp thông qua một bộ phận củangân hàng, có thể là công ty thừa hành và tín thác, t vấn về thu nhập vàcác loại thuế cá nhân khác nh thuế thừa kế Bộ phận chuyên môn này
đóng vai trò nh đại lý về thuế cho khách hàng, xử lý mọi hình thức thuế
để đảm bảo rằng những khoản khách hàng đợc nhận là thoả đáng, cũng
nh thực hiện các thủ tục khiếu nại khi cần Ngoài ra, ngân hàng có thể t
Trang 21vấn cho khách hàng làm thế nào để thu xếp công việc của khách hàngsao cho có lợi nhất đối với họ và gia đình Điều này đòi hỏi phải suy xét
kỹ lỡng mong muốn của khách hàng, tình trạng thuế của khách hàng,bảo hiểm nhân thọ và các khoản đầu t để có thể có một phơng thứchành động phù hợp nhằm giảm đợc thuế và đáp ứng đợc các nghĩa vụ,cũng nh thoả mãn mong muốn của ngời đó
1.2.4 Đặc điểm hoạt động NHBL
1.2.4.1 Đối t ợng của hoạt động NHBL
Đặc điểm đầu tiên và cũng dễ nhận biết nhận khi tiếp cận hoạt động NHBL
đó là đối tợng của hoạt động này là khách hàng cá nhân, thể nhân có thu nhậpkhá, có trình độ, hiểu biết tơng đối về lĩnh vực tài chính, là các doanh nghiệpvừa và nhỏ chủ yếu là các công ty t nhân, công ty TNHH, công ty hợpdanh làm ăn có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận tăng trởng ổn định, có nhucầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu t vào những lĩnh vực tiềmnăng, có điều kiện tiếp cận với công nghệ tiên tiến Đối với các khách hàng cánhân, ngân hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu chi tiêu, mua sắm, tiêu dùng nhphát hành thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền Còn đối với cácdoanh nghiệp t nhân, ngân hàng thờng là nguồn tài trợ duy nhất cho họ ởnhiều chi nhánh của các NHBL, ngời quản lý dành nhiều thời gian để đáp ứngnhu cầu cho khách hàng loại này Một số cơ sở sản xuất kinh doanh của t nhâncần vốn hoặc muốn vay thêm vốn vào một thời gian cố định trong năm vì họhoạt động kinh doanh theo mùa vụ Nhìn chung, để có thể đáp ứng nhu cầuvốn cho các doanh nghiệp t nhân, ngân hàng cần phải biết tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh, diễn biến hoạt động của tài khoản, nghiên cứu kỹ cácbáo cáo tài chính đồng thời đánh giá đợc mức độ rủi ro cũng nh lợi ích ngânhàng nhận đợc khi tài trợ cho những đối tợng khách hàng này Đối với cáccông ty hợp danh- cũng là một loại hình doanh nghiệp không có t cách phápnhân, song có qui mô lớn hơn do có sự đóng góp vốn của các thành viên hợpdanh Ngân hàng khi mở tài khoản cho các doanh nghiệp hợp danh, ngoài cácthủ tục thông thờng, ngân hàng yêu cầu công ty phải chỉ định rõ ai là ngời kýséc, ai đợc phép lập uỷ nhiệm chi-thu; phải có giấy ủy quyền qui định việc này
đợc tất cả các thành viên ký, thiết lập trách nhiệm liên đới và riêng rẽ của mỗithành viên đối với các khoản vay của công ty mình Nhìn chung, cách thức xử
lý các nghiệp vụ của ngân hàng nhằm đáp ứng các yêu cầu của công ty hợpdanh phức tạp hơn so với doanh nghiệp t nhân, chẳng hạn một khoản vay ngânhàng của công ty phải đợc tất cả các thành viên cho phép do đó các ngân hàng
Trang 22thờng phải bổ sung thêm một điều khoản vào văn bản uỷ quyền trong đó nêu
rõ bất cứ hành động nào do một thành viên thực hiện liên quan đến tài khoảnngân hàng đều đợc coi là nhằm mục đích thực hiện công việc kinh doanh củacông ty
1.2.4.2 Huy động vốn và sử dụng vốn
Một đặc điểm nữa là nguồn vốn huy động từ các cá nhân, các doanh nghiệpvừa và nhỏ, nếu xét từng món riêng lẻ thì có thể không lớn, song nếu gom góptất cả các món huy động đợc sẽ tạo ra cho ngân hàng một nguồn vốn đáng kể,
đồng thời lại có tính ổn định và tăng trởng bền vững Bởi nếu ngân hàng làm
ăn ổn định, mức lãi suất đảm bảo tính hấp dẫn, thì khi dân c quyết định gửitiết kiệm ở ngân hàng nào, họ sẽ rất hiếm khi có ý định thay đổi hoặc chuyểnsang một ngân hàng khác Đối với hoạt động tín dụng bán lẻ, hầu hết giá trịmón vay là nhỏ lẻ, phân tán với kỹ thuật vay đơn giản, nh đối với phơng thứccho vay tiêu dùng (mua nhà, mua ô tô) định kỳ khách hàng sẽ trả một khoảntiền gốc đợc qui định rõ trên khế ớc cho vay, kèm theo khoản lãi trả tính trên
d nợ đầu kỳ với mức lãi suất ngân hàng qui định Vì giá trị món vay khônglớn, nên khách hàng khi vay hoàn toàn có khả năng trả nợ ngân hàng, khôngphải chịu áp lực trả nợ căng thẳng Ngoài ra thời hạn các khoản cho vay nàythờng là ngắn nên tính rủi ro thấp, do đó lãi suất cho vay cũng thấp hơn so vớicác khoản cho vay trung- dài hạn Đặc điểm đó cũng góp phần đem lại chongân hàng nguồn lợi nhuận ổn định và tăng trởng bền vững
1.2.4.3 Hoạt động NHBL phát triển trên nền tảng công nghệ cao
Một đặc điểm rất quan trọng, quyết định sự mở rộng và phát triển hoạt độngNHBL, đó là việc ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào hoạt động ngânhàng Chính nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, điện tử viễn thông,Internet các NHBL mới có thể cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm bán lẻ tớimọi đối tợng khách hàng, điển hình là dịch vụ thanh toán thẻ qua máy rút tiền
tự động ATM, các dịch vụ ngân hàng tại nhà qua điện thoại, và qua mạngInternet Ngoài ra, sự phát triển của khoa học công nghệ giúp ngân hàng cóthể tiếp cận tới khách hàng ở khắp nơi trên thế giới, không còn bị ngăn cáchbởi khoảng cách địa lý, bởi biên giới hữu hình, có thể nói giờ đây hoạt độngngân hàng đã và đang đợc toàn cầu hoá
1.2.4.4 Công tác Marketing giữ vai trò ngày càng quan trọng
Đối với các NHBL, trong sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng tài chính hiệnnay, hoạt động Marketing ngân hàng vô cùng quan trọng Nh ta đã biết, đếnnhững năm giữa thập niên 60, các ngân hàng vẫn còn cha nhận thức rõ tầmquan trọng của hoạt động marketing đối với hoạt động của mình, cho đến
Trang 23những năm 70, các chiến dịch quảng cáo riêng biệt cho từng ngân hàng mớixuất hiện, và chính trong giai đoạn đó, công tác marketing tích cực với cácnghiệp vụ ngân hàng mới đợc đẩy mạnh Đến những năm 80, hoạt độngmarketing đã trở nên rầm rộ hơn bởi lẽ các ngân hàng buộc phải cạnh tranhvới nhau và với những định chế tài chính khác (financial institutions).Marketing đợc định nghĩa là "quá trình quản lý có trách nhiệm xác định, dự
đoán và thoả mãn các yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận"( Viện Marketing Châu Âu) Hầu hết các NHBL lớn đều có một phòngmarketing chuyên trách Thông thờng, khi nói đến Marketing ngời ta thờngnhắc đến 4 chữ P cơ bản là sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối(place), xúc tiến hỗn hợp (promotion), nghĩa là cung cấp sản phẩm thoả mãn
đúng nhu cầu khách hàng, đúng nơi, đúng lúc, với mức giá hợp lý Cụ thể,trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động Marketing bao gồm :
Xác định thị trờng hiện tại và tơng lai cho sản phẩm dịch vụ NHBL
Lựa chọn thị trờng để phục vụ và xác định nhu cầu của khách hàngtrong đoạn thị trờng đó
Đặt ra các mục tiêu ngắn và dài hạn cho sự phát triển của các dịch vụhiện có và của dịch vụ mới
Quản lý các dịch vụ cũng nh thuyết phục khách hàng sử dụng chúng để
đạt lợi nhuận và kiểm soát kết quả hoạt động của ngân hàng khi cungcấp các dịch vụ đó
("Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại"- David Cox)
Có thể nói, để Marketing thành công trong kinh doanh ngân hàng đặc biệtvới hoạt động NHBL, tất cả các nhân viên kể từ ngời mới đợc tuyển đến nhữngngời lãnh đạo cũng phải tham gia tích cực vào các hoạt động này
Trên đây là một số đặc điểm nổi bật về hoạt động NHBL, rõ ràng hoạt độngNHBL không chỉ mang những đặc trng chung của hoạt động ngân hàng nóichung, mà nó còn chứa đựng những đặc điểm riêng tơng đối phong phú,những đặc điểm này không những khẳng định tính u việt của hoạt động NHBL
mà còn đặt ra cho các ngân hàng phải hoạch định những chính sách quản lý vàvận hành mảng hoạt động NHBL của mình sao cho hiệu quả, nhằm đem lại b-
ớc tiến vững chắc và tăng trởng ổn định
1.2.5 Những nhân tố ảnh hởng sự phát triển hoạt động NHBL
1.2.5.1 Sự phát triển kinh tế xã hội
Sự phát triển kinh tế xã hội kéo theo sự gia tăng trong thu nhập dân c, sự cảithiện và nâng cao mức sống trong xã hội tất yếu dẫn đến sự gia tăng các dịch
Trang 24vụ ngân hàng Từ đó, các ngân hàng mở rộng danh mục dịch vụ cung cấp chokhách hàng Qúa trình này làm tăng những nguồn thu mới cho ngân hàng
đồng thời cũng gia tăng chi phí của ngân hàng và dẫn đến việc các ngân hàngngày càng phải đối mặt với nhiều rủi ro trong đó nghiêm trọng nhất là rủi rophá sản ngân hàng ở Việt Nam, trớc đây các ngân hàng mới chỉ thực hiện cácnghiệp vụ truyền thống nh cho vay doanh nghiệp, nhận tiền gửi tiết kiệm dân
c, đến nay các ngân hàng đã phát triển nhiều loại hình dịch vụ nh chiết khấu,cho thuê tài sản, bảo lãnh, thanh toán thẻ, thanh toán qua mạng, dịch vụ chứngkhoán, dịch vụ cho ngời tiêu dùng v.v Đa dạng hoá các dịch vụ đòi hỏi ngânhàng phải nâng cao trình độ nhân viên do đó làm chi phí đào tạo tăng lên,ngoài ra việc thiết lập các phòng ban chức năng để có thể thích ứng với dịch
vụ mới cũng làm cho các ngân hàng tốn một khoản chi phí không nhỏ
nh tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, thực hiện cho vay đối với thể nhân nh chovay tiêu dùng, cho vay cán bộ nhân viên, thực hiện dịch vụ thẻ gồm thẻ tíndụng, thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ Công nghệ còn tiếp tục hỗ trợ các ngân hàngphát triển sản phẩm dịch vụ mới nh dịch vụ Phone banking, thấu chi tài khoảncá nhân, các ki ốt giao dịch tự động, dịch vụ tiết kiệm hu trí Ngoài ra, bằngcách trao đổi thông tin tức thời, công nghệ giúp công tác quản lý của ngânhàng tốt hơn, tạo điều kiện thực hiện những mô hình xử lý tập trung các giaodịch có tính chất phân tán Việc tập trung và chuyên môn hoá hoạt động tácnghiệp không những tăng cờng độ chính xác trong xử lý giao dịch, giảm chiphí tra soát đối chiếu, giúp ngân hàng có điều kiện tập trung vào công tácchăm sóc khách hàng, giảm đáng kể chi phí nhân công Có thể nói, công nghệhiện đại tăng cờng khả năng quản trị trong ngân hàng bởi một hệ thống quảntrị tập trung sẽ cho phép dữ liệu có thể đợc khai thác mọi nơi, mọi lúc mộtcách chính xác và nhất quán, là công cụ đắc lực để ban lãnh đạo đa ra quyết
định đúng đắn
1.2.5.3 Sự cạnh tranh trong khu vực ngân hàng tài chính
Trang 25Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở nên quyếtliệt khi ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ Cácngân hàng, các quỹ đầu t, các quỹ hu trí, các hiệp hội tiết kiệm, các công ty tàichính, bảo hiểm đang cạnh tranh để tìm nguồn vốn và thị trờng để cung ứngdịch vụ áp lực cạnh tranh đóng vai trò nh lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụtài chính trong tơng lai.
Có thể nói, cạnh tranh thúc đẩy các ngân hàng cung cấp các tiện ích ngàycàng tốt hơn cho khách hàng Ngời dân có một mức thu nhập khá hơn từkhoản tiết kiệm của mình Nhiều loại tài khoản tiền gửi mới đã đợc phát triểnrộng rãi với mức lãi suất hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng Lãi suất cho vay
và điều kiện cho vay cũng thông thoáng hơn Thời gian phục vụ khách hàngngày càng rút ngắn, nh ở Việt Nam trớc đây thời gian xét duyệt cho vay kéodài nhiều tuần, thời gian chuyển tiền kéo dài nhiều ngày, nhng đến nay, cóngân hàng xét duyệt có cho vay hay không chỉ trong vòng 3 ngày, chuyển tiềnnếu cùng hệ thống chỉ trong vòng 1 tiếng là hoàn thành Tóm lại, cạnh tranhbuộc các ngân hàng phải áp dụng công nghệ tiên tiến, thay đổi t duy về tuyểndụng nhân sự, mức lơng, quảng cáo và đặc biệt phải chú ý tới chất lợng dịch
vụ cung cấp
1.2.5.4 Yêu cầu tăng vốn của ngân hàng
Ta đã biết vốn của ngân hàng (vốn chủ sở hữu, vốn của chủ) là điều kiện ban
đầu để thành lập ngân hàng, bởi vốn là nguồn tài trợ chính cho xây dựng trụ
sở ngân hàng, mua sắm thiết bị Vốn ngân hàng còn có vai trò quan trọngtrong việc chống đỡ rủi ro cho những ngời gửi tiền Do vậy, vốn tối thiểu luôn
đợc các cơ quan chức năng kiểm soát ngân hàng quan tâm Ngoài ra có rấtnhiều chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng bị ràng buộc với vốn nh mức vốn huy
động tối đa (Nợ/ VCC), mức cho vay tối đa không đợc vợt quá 15% vốn củachủ Nếu vốn không đủ lớn, ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn khi muốn mởrộng dịch vụ và qui mô hoạt động của ngân hàng Vì vậy, việc phát triển hoạt
động NHBL có hiệu quả hay không phụ thuộc khá nhiều vào vốn của ngânhàng Tóm lại, trong giai đoạn hiện nay, yêu cầu tăng vốn đối với các ngân
hàng nhằm phát triển hoạt động NHBL là hết sức cần thiết (Phan thị Thu
Hà, Nguyễn thị Thu Thảo- Ngân hàng th ơng mại- Quản trị và nghiệp vụ, NXB Thống kê, 2002)
1.2.6 Cách thức quản lý và vận hành một khối NHBL điển hình
1.2.6.1 Mô hình NHBL
Trang 26Có thể nói hoạt động NHBL đã và đang phát triển ngày càng mạnh mẽ trênthế giới, đặc biệt là ở Châu Âu Sau đây là mô hình NHBL đợc nhóm t vấn củaNgân hàng ING đa ra Theo đó, hoạt động NHBL hớng tới 3 hoạt động chính
là thiết kế các sản phẩm bán lẻ, hoạch định chính sách, chiến lợc Marketing ớng tới khách hàng là đối tợng của hoạt động NHBL, thiết lập kênh phân phối
h-đa dạng, rộng khắp h-đa các sản phẩm NHBL đến nhóm khách hàng mục tiêu
1.2.6.2 Cách thức vận hành khối NHBL
Đối với mỗi NHBL, hoặc mảng NHBL của những ngân hàng lớn, để vậnhành hiệu quả hoạt động của khối NHBL yêu cầu các nhà quản trị ngân hàngphải đề ra những chiến lợc kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế, đồng thời
đảm bảo tính u việt so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng Thông thờngchiến lợc kinh doanh NHBL thờng đợc thiết kế nh sau:
Hoạt động ngân hàng bán lẻ
Chiến l ợc
Nội bộ ngân hàng Thẻ tín dụng Mạng l ới chi nhánh
Doanh nghiệp vừa và
TGTK, TGTT
Các sản phẩm khác
Trang 27Chiến lợc kinh doanh NHBL
Chính sách cụ thể, chi tiết Thiết kế sản phẩm phù hợp với từng đối tợng khách hàng
Cung ứng sản phẩm thống nhất trên toàn hệ thống
Nh vậy, trên cơ sở đề ra chiến lợc kinh doanh tổng thể, ban lãnh đạo Ngânhàng thực hiện triển khai các chính sách cụ thể chi tiết đến từng phòng ban, bộphận chuyên trách, đồng thời có chiến lợc thiết kế sản phẩm phù hợp tới từngnhóm khách hàng mục tiêu Tất cả các hoạt động nhằm phối hợp cung ứng sảnphẩm thống nhất trong toàn hệ thống ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Có thể nói, xét trên góc độ tài chính và quản trị ngân hàng, các ngânhàng triển khai hoạt động NHBL sẽ có điều kiện để hạn chế rủi ro do các nhân
tố bên ngoài Đối với các dịch vụ bán buôn, chỉ cần một khách hàng rủi ro là cóthể ảnh hởng rất lớn đến ngân hàng Trong khi đó với dịch vụ NHBL, rủi ro đợcsan đều cho những khách hàng nhỏ, cho phép ngân hàng có khả năng phản ứng và
điều chỉnh chính sách khi có sự thay đổi trong môi trờng kinh doanh
KHCN
Trang 28Chơng hai Thực trạng hoạt động Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh (VPBank)
2.1 Tổng quan về NHTMCP Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank
2.1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của VPBank
Ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam đợc thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốcNgân hàng Nhà nớc Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gianhoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 4 tháng 9 năm 1993theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ - UB ngày 4 tháng 9 năm 1993
Vốn điều lệ khi mới thành lập là 20 tỉ đồng, sau đó VP Bank tiếp tục tăngvốn điều lệ lên 70 tỉ đồng theo Quyết định số 193/QĐ - NH5 ngày 12/9/1994
và tăng lên 174,9 tỉ đồng theo Quyết định số 53/QĐ -NH5 vào ngày 18/3/1996của NHNN tơng đơng với 174900 cổ phiếu của 97 cổ đông
Với mục tiêu xây dựng VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu ViệtNam, trong thời gian qua, VPBank tiếp tục tập trung vào việc cung cấp các sảnphẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hớng tới khách hàng mục tiêu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân có nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng Mặc dùcũng đã trải qua những giai đoạn khó khăn nhất định song với sự nỗ lực phấn
đấu không ngừng của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên ngân hàng,VPBank đã đạt đợc những bớc tiến bộ đáng khích lệ Cho đến nay, lĩnh vựchoạt động của VPBank tơng đối đa dạng, bao gồm các hoạt động huy độngvốn ngắn-trung-dài hạn của các tổ chức và cá nhân; Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu
t và phát triển của các tổ chức trong nớc; Tài trợ ngắn-trung-dài cho các tổchức và cá nhân; Chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; Thựchiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ kinhdoanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, chuyển tiền dới nhiều hình thức trong đó códịch vụ Western Union mà VPBank là một đại lý chính thức
2.1.1.2 Cơ cấu quản trị ngân hàng
Đại hội đồng Cổ đông gồm 104 cổ đông có quyền lãnh đạo cao nhất đối vớingân hàng Đại hội Cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị gồm 5 thành viên : Chủ
Trang 29tịch Hội đồng Quản trị ( thành viên thờng trực), 2 phó Chủ tịch, còn lại là cácthành viên Hội đồng Quản trị.
Các uỷ ban trực thuộc Hội đồng Quản trị gồm có:
Ban Kiểm soát do Đại hội Cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên
Hội đồng Quản lý tài sản nợ, tài sản có do Tổng Giám đốc làm Chủtịch
Ban tín dụng Hội sở và các Chi nhánh
Hội đồng Quản trị cử ra Ban điều hành thực hiện nhiệm vụ tổ chức và quản
lý hoạt động cụ thể của các Chi nhánh, của từng phòng ban, bộ phận tại Hội
sở chính VPBank Hiện tại Hội sở chính VPBank đặt tại thủ đô Hà Nội, ngoài
ra còn có 3 chi nhánh tại 3 miền Bắc, Trung, Nam là Hải Phòng, T
P Hồ Chí Minh, Đà nẵng và các phòng giao dịch tại các thành phố khác nhau.Sau đây là sơ đồ mô tả tổ chức quản lý và mạng lới chi nhánh của VPBank
Trang 30Tæ chøc qu¶n lý vµ m¹ng líi chi nh¸nh
Trang 312.1.2 Các hoạt động chính của VPBank
2.1.2.1 Quản trị điều hành
Theo báo cáo thờng niên năm 2002, Đại hội Cổ đông thờng niên 2002 đã bầuHội đồng Quản trị nhiệm kỳ mới gồm 5 thành viên trong đó có 3 thành viênthờng trực Theo cơ chế hoạt động mới, HĐQT quản lý hoạt động ngân hàngthông qua các bộ phận tham mu, tạo quyền chủ động cao cho Ban điều hành.Trong các cuộc họp HĐQT chỉ giải quyết những vấn đề lớn, mang tính định h-ớng chung cho hoạt động ngân hàng Cơ cấu Ban kiểm soát có sự thay đổi kể
từ năm 2002 khi các thành viên chuyên trách là các nhân viên có trình độ cao,thay vì 3 thành viên là cổ đông nhng hoạt động không chuyên trách, không cókiến thức về chuyên môn Về hoạt động điều hành, VPBank cũng đã có một
số cải tiến và phát huy hiệu quả tích cực, cụ thể Tổng Giám đốc mới là thànhviên của HĐQT, đây là thuận lợi để gắn kết và thống nhất giữa ý chí củaHĐQT với hoạt động cụ thể của Ban điều hành Bên cạnh đó, Ban điều hành
đợc củng cố, phân công, phân nhiệm rõ ràng và có khả năng hỗ trợ công việclẫn nhau khi cần thiết Không những thế, trong năm 2002, VPBank đã tổ chứcphát động các phong trào thi đua, lao động sáng tạo, phát huy sáng kiếnkhuyến khích và tạo điều kiện cho mọi nhân viên đều có cơ hội đóng góp cho
sự nghiệp chung của ngân hàng Những phong trào này thực sự đã tạo mộtkhông khí làm việc khẩn trơng, rộng khắp từ nhân viên đến ban lãnh đạo cấpcao của VPBank
Trang 322.1.2.3 Hoạt động huy động vốn
Kiên trì mục tiêu xây dựng VPBank thành một trong những ngân hàng bán lẻhàng đầu tại Việt Nam, VPBank tiếp tục tập trung vào việc cung cấp các sảnphẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hớng mục tiêu phục vụ chính vào các đối t-ợng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các thể nhân Từ đó,VPBank đã đa ra một số sản phẩm huy động vốn mới phục vụ thuận tiện hơn
và đem lại lợi ích cao hơn cho khách hàng nh ban hành chính sách lãi suất luỹtiến, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tại nơi Khách hàng yêu cầu
Kết quả hoạt động huy động vốn của VPBank tăng trởng nh sau
-Huy động tiền gửi từ thị trờng là 931,8 tỉ đồng năm 2002, tăng 62,7 tỉ đồng
2001 2002
Tong von huy dong Thi truong I Thi truong II
2.1.2.4 Hoạt động tín dụng
Nh bất kỳ một ngân hàng thơng mại nào, hoạt động tín dụng giữ vai trò rấtquan trọng đối với sự tăng trởng và phát triển của VPBank Hiện nay các sảnphẩm tín dụng chính đợc VPBank cung cấp bao gồm:
Cho vay từng lần : Là phơng thức áp dụng cho những khách hàng cónhu cầu vay bổ sung vốn lu động để thực hiện một phơng án kinh doanh
Trang 33cụ thể hoặc áp dụng với các khách hàng không có quan hệ vay vốn ờng xuyên với VPBank Mỗi lần vay, khách hàng phải lập một bộ hồ sơvay vốn theo qui định của ngân hàng Khách hàng có thể rút vốn mộtlần hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ sử dụng vốn, mỗi lần rút vốnkhách hàng phải ký giấy nhận nợ đồng thời gửi lại VPBank các bản saochứng từ, tài liệu chứng minh khoản vốn nhận về đã đợc sử dụng đúngmục đích.
th- Cho vay theo hạn mức tín dụng : Phơng thức này áp dụng cho kháchhàng có nhu cầu vay bổ sung vốn lu động nhằm phục vụ quá trình sảnxuất kinh doanh ổn định, thờng xuyên, chủ yếu là những khách hàngquen thuộc, có uy tín, quan hệ lâu năm với VPBank Căn cứ vào nhucầu vay theo hạn mức của khách hàng, giá trị tài sản thế chấp, cầm cố,bảo lãnh và khả năng vốn tự có, VPBank sẽ quyết định hạn mức cho vayphù hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh cũng nh vòng lu chuyển tiền tệ.Mỗi lần giải ngân, khách hàng sẽ không phải lập một bộ hồ sơ tín dụngriêng biệt mà chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm bảng kê và bảng sao chứng
từ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay
Ngoài ra, VPBank còn thực hiện cho vay theo hạn mức tín dụng dựphòng, theo đó VPBank cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vayvốn trong phạm vi hạn mức tín dụng dự phòng trong một khoảng thờigian nhất định và để có sự cam kết đó, khách hàng sẽ phải trả chi phícho hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay theo dự án : Hình thức này áp dụng với những khách hàng cónhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất, cơ sởhạ tầng, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống Đối vớinhững dự án mở rộng sản xuất VPBank yêu cầu khách hàng phải có vốn
tự có tối thiểu tham gia dự án bằng 30% tổng mức vốn đầu t của dự án
mở rộng Đối với những dự án đầu t mới, vốn tự có của khách hàngtham gia dự án cũng phải chiếm tối thiểu 30% tổng vốn đầu t cho dự ánmới
Cho vay hợp vốn : VPBank phối hợp với một hoặc một số tổ chức tíndụng khác để đồng cho vay hoặc đồng bảo lãnh VPBank sẽ thực hiệnhình thức cho vay này khi nhu cầu tín dụng của khách hàng vợt quá15% vốn tự có của VPBank, ngoài ra khi bên vay có yêu cầu huy độngvốn từ nhiều tổ chức tín dụng khác nhau Cho vay hợp vốn cũng giúpVPBank phân tán, giảm thiểu rủi ro
Trang 34 Cho vay trả góp : Phơng thức cho vay này VPBank áp dụng đối vớinhững khách hàng muốn vay trả góp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùnghoặc kinh doanh có nguồn trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoảnthu nhập chắc chắn ổn định, thờng xuyên VPBank và khách hàng cóthể thoả thuận việc cho vay trả góp theo một trong hai phơng thức : (i)Cho vay trả góp theo lãi gộp theo đó khoản vay sẽ đợc tính lãi theo sốtiền vay ngay tại thời điểm cho vay và trong suốt thời gian vay, cộngvới nợ gốc và chia đều cho các kỳ trả nợ; (ii) Cho vay trả góp theo d nợthực tế theo đó khoản vay trả góp sẽ áp dụng lãi suất thả nổi hoặc cố
định, lãi vay tính theo d nợ gốc đầu kỳ
Cho vay theo hạn mức thấu chi : VPBank chấp nhận cho khách hàng
đ-ợc chi vợt mức số tiền có trên tài khoản thanh toán của mình với điềukiện phải tuân thủ qui định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt
động thanh toán của các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ thanh toán.Ngoài những hình thức cho vay trên, VPBank còn thực hiện các hình thứcbảo lãnh khác nhau nh Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảolãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh mở L/C trả ngay, bảo lãnh mởL/C trả chậm; thực hiện uỷ thác, và các hình thức khác theo Qui định phápluật và Quy chế cho vay của VPBank
2.1.2.5 Hoạt động thanh toán
Cũng nh hầu hết các NHTM, hoạt động thanh toán là một trong những hoạt
động chủ yếu của VPBank Mặc dù hoạt động thanh toán cha thực sự trở thànhthế mạnh của VPBank, song ngân hàng đang hết sức nỗ lực nhằm đa dạng hoá
và nâng cao chất lợng hoạt động thanh toán Hiện nay, một số dịch vụ thanhtoán chủ yếu đợc VPBank cung cấp bao gồm:
Phát hành séc hoặc thẻ thanh toán phục vụ nhu cầu chi trả, thanh toáncủa dân c và các tổ chức kinh tế
Thực hiện các dịch vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán củakhách hàng nh uỷ nhiệm chi, chuyển tiền, thu-chi hộ
Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế: chuyển tiền, nhờ thu, mở L/C
đồng thời t vấn về hoàn thiện các thủ tục thanh toán quốc tế miễn phícho khách hàng
Thực hiện chi trả Kiều hối và chuyển tiền giữa Việt Nam và nớc ngoàitrên cơ sở mạng lới các ngân hàng đại lý nh ABN Amro, Bank of NewYork, Standard Chartered, Citibank, Bank of Mitsubishi-Tokyo Ltd.,Bank Gesellschaf Berlin AG