529Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và các giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công ty cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội (40tr)
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hiện nay NHTM đã trở thành một trung gian tài chính
đáng tin cậy, giúp nền kinh tế khơi tăng vốn, dẫn vốn từ những ngời thừa sangnhững ngời thiếu Nền kinh tế chỉ có thể phát triển với tốc độ cao nếu có một hệthống Ngân hàng lành mạnh, điều này đòi hỏi từng Ngân hàng phải phát triển t-
ơng xứng
Khác với loại hình doanh nghiệp khác, NHTM là loại hình doanh nghiệpkinh doanh đặc biệt, sản phẩm chủ yếu của nó là tiền, kinh doanh chủ yếu dựavào nguồn vốn huy động từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu chiếm tỉ lệ rất nhỏ trongtổng Nguồn vốn Mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng là lợi nhuận, phần lớn lợinhuận của NHTM là thu từ hoạt động tín dụng
Trong quá trình chuyển quyền sử dụng vốn NHTM luôn phải đối mặt vớinhiều rủi ro trên cả phơng diện huy động và sử dụng vốn, do đó trớc kia NHTMchỉ trú trọng quản lý tài sản có để đầu t vào đâu để có lợi nhuận cao nhất
Việt Nam sau nhiều năm đổi mới, nền kinh tế đã có nhiều khởi sắc, cơ chếthị trờng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, nhu cầu vềvốn cho nền kinh tế ngày càng cao Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là tấtyếu, các NHTM cũng không nằm ngoài quy luật đó, sự cạnh tranh giữa cácNHTM trong việc tìm kiếm nguồn vốn hoạt động đã đặt ra câu hỏi cho nhữngnhà quản lý Ngân hàng là làm thế nào để có đủ vốn, với một cơ cấu tối u và chiphí thấp nhất trong môi trờng cạnh tranh Để góp phần và giải quyết câu hỏi trên,sau một thời gian thực tập tại chi nhánh NHCT Thanh Xuân em đã chọn đề tài
“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại NHCT Thanh Xuân”.
Với thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế cha nhiều, chuyên đề tốt nghiệpkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự giúp đỡ của các thầy côgiáo!
Trang 2Chơng I phơng pháp đánh giá hiệu quả huy động vốn
đặc biệt quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá tiền tệ phát triển
ở Việt Nam đến năm 1990 hệ thống ngân hàng hai cấp thực sự hoạt động:
* Ngân hàng trung ơng: là cơ quan quản lý của Nhà nớc trong lĩnh vực tiền tệ,tín dụng và ngân hàng, độc quyền phát hành giấy bạc vào lu thông Ngân hàng nàykhông trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp và các cá nhân
* Các ngân hàng Thơng mại: Những ngân hàng đóng vai trò là các doanhnghiệp thực hiện kinh doanh tiền tệ
Có nhiều loại hình ngân hàng thơng mại:
- Ngân hàng Thơng mại quốc doanh là ngân hàng Thơng mại đợc thànhlập 100% vốn ngân sách Nhà nớc
- Ngân hàng Thơng mại cổ phần là ngân hàng Thơng mại đợc thành lập dớihình thức công ty cổ phần
- Ngân hàng nớc ngoài là ngân hàng đợc thành lập bằng vốn góp của bênngân hàng nớc ngoài tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam
- Ngân hàng liên doanh là ngân hàng đợc thành lập bằng vốn góp của bênngân hàng Việt Nam và bên ngân hàng nớc ngoài có trụ sở tại Việt Nam
Trong thực tế, hiện nay hệ thống NHTM QD đã và đang hoạt động nh làlực lợng chủ đạo trên thị trờng tiền tệ, tín dụng Hệ thống NHTM đảm nhiệmhầu hết các chức năng trung gian tài chính bao quát toàn bộ nền kinh tế quốc dântrên lĩnh vực tài chính, tín dụng
Trang 32 Vai trò của ngân hàng Th ơng mại trong nền kinh tế thị tr ờng :
NHTM là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, do đó nó
đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, một nền kinh tế muốn phát triển thìcần phải có một hệ thống ngân hàng mạnh
Sức sản xuất của xã hội ngày càng tăng, quy mô sản xuất ngày càng mở
rộng, điều này làm cho nhu cầu về vốn tăng, nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tích luỹ
của bản thân các doanh nghiệp thì không thể đáp ứng đợc về mặt số lợng và thờigian NHTM với hoạt động của mình đã giúp các doanh nghiệp khắc phục nhữnghạn chế trên, nguồn vốn của các ngân hàng cung cấp đã trở nên phổ biến vàchiếm tỷ trọng cao trong kết cấu tài sản nợ của các doanh nghiệp Điều này đãtạo ra sức sống cho nền kinh tế
NHTM giúp việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn, việc sử dụng vốn có hiệuquả không chỉ đối với ngời có tiền đầu t mà đối với cả ngời vay tiền để đầu t Ng-
ời có tiền nhàn rối nhận thức rõ giá trị thời gian của tiền mà họ đang nắm giữ
Đồng tiền sẽ không sinh lời nếu đem cất giữ trong két hoặc gối đầu giờng, ngânhàng sẽ giúp họ tạo ra thu nhập từ số tiền nhàn rỗi đó nếu gửi tại ngân hàng
Với chức năng làm trung gian thanh toán, các NHTM đóng vai trò nh mộtthủ quỹ của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp ngày nay không phải cần tiền
để trao đổi cho ngời bán, cũng nh không cần phải đếm tiền khi nhận các khoảnchi trả, mọi công việc này đợc thực hiện bằng cách mở tài khoản tiền gửi tạingân hàng và trên cơ sở đó yêu cầu ngân hàng thực hiện các khoản chi trả đồngthời uỷ nhiệm cho ngân hàng thu nhận các khoản tiền, điều này góp phần thúc
đẩy thơng mại nội địa và thơng mại quốc tế phát triển.
Hệ thống NHTM thực hiện chức năng “tạo tiền”, đã góp phần quan trọng
đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Nh vậy với các hoạt động của mình, NHTM đã đóng một vai trò hết sứcquan trọng đối với nền kinh tế Nó giúp vốn đợc dẫn từ những ngời thừa không
có cơ hội đầu t sang những ngời thiếu song có cơ hội đầu t, giúp nâng cao năngsuất và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế NHTM hoạt động hữu hiệu và đa dạng
sẽ cải thiện đời sống kinh tế xã hội
Trang 4II nghiệp vụ huy động vốn và hiệu quả công tác huy
động vốn tại NHTM.
1 Vốn, vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Th ơng mạ i
Nguồn vốn của ngân hàng thơng mại gồm một phần lớn bộ phận thu nhậpquốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà ng-
ời chủ sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng với mục đích khác nhau Nói cáchkhác, những ngời này chỉ có quyền sở hữu còn quyền sử dụng vốn tiền tệ, họnhợng cho ngân hàng để rồi ngân hàng phải nhợng cho họ một khoản thu nhập
Và nh vậy, ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung, phân phối lại vốn dới hìnhthức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thíchmọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết
định đến sự tồn tại phát triển hoạt động kinh doanh của NHTM Nhìn chung vốnchi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với thực hiện các chức năngcủa NHTM
1.1 Cơ cấu nguồn vốn của NHTM
1.1.1 Vốn tự có:
Vốn tự có của NHTM là vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng Vốn này chiếm
tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lýbắt buộc khi bắt đầu thành lập một ngân hàng Do tính chất thờng xuyên ổn
định, ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau nh trang bị cơ sởvật chất, tạo tài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng, đặc biệt là tham gia
đầu t góp vốn liên doanh Mặt khác với chức năng bảo vệ, vốn tự có đợc coi nhtài sản đảm bảo, gây lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trongtrờng hợp ngân hàng gặp thua lỗ Nó còn là một trong những căn cứ quyết định
đối với quy mô và khối lợng vốn huy động của ngân hàng Quy mô và sự tăng ởng của vốn tự có sẽ quyết định đến năng lực và phát triển của NHTM Vốn tự
tr-có của ngân hàng gồm:
- Vốn tự có cơ bản: Vốn pháp định (Vốn điều lệ)
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngân hàng, dopháp luật quy định Vốn điều lệ là vốn do các bên tham gia đóng góp và đợc ghivào điều lệ hoạt động của ngân hàng Theo quy định, vốn điều lệ tối thiểu phải
Trang 5bằng vốn pháp định Đối với ngân hàng t nhân đây là vốn sở hữu riêng từ ban
đầu và vốn đợc hình thành sau một quá trình tích tụ tập trung Đối với cácNHTM QD đợc phép hoạt động trên cơ sở vốn ban đầu do ngân sách nhà nớccấp Đối với các ngân hàng cổ phần vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp dớihình thức mua cổ phiếu Đối với các ngân hàng liên doanh, vốn điều lệ do cácbên đóng góp
- Vốn tự có khác gồm:
* Quỹ bổ sung vốn điều lệ: có mục đích tăng cờng vốn điều lệ ban đầu
* Quỹ dự trữ đặc biệt: để dự phòng bù đắp rủi ro
* Ngoài các quỹ trên, vốn tự có bổ sung còn bao gồm phần lợi nhuận ch aphân bổ hoặc các quỹ nghiệp vụ khác
1.1.2 Nguồn vốn huy động: bao gồm hai loại chính:
Tiền gửi(thông thờng): Là nguồn vốn mà ngân hàng huy động đợc từ các
tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác
Bản chất tiền gửi là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau Ngân hàngchỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu, có trách nhiệm hoàn trả đúnghạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn chi trả.Vốn huy động chiếm một tỷ lệ lớn và đóng vai trò rất quan trọng đối với mọihoạt động kinh doanh của NHTM
Vốn huy động gồm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm :Tiền gửi của các tổ chức kinh tế (có kỳ hạn) và tiền gửi tiết kiệm chủ yếu làhình thức huy động vốn tạm thời nhàn rỗi Ngời gửi tiền sẽ nhận đợc một khoảntiền lãi, (giá của vốn) khi giao quyền sử dụng vốn cho ngân hàng Ngân hàng sẽ
sử dụng vốn này cho những đơn vị có nhu cầu kinh doanh vay lại
Tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp chủ yếu dùng để các đơn vị thựchiện thanh toán, chi trả qua ngân hàng Các tài khoản tiền gửi này một mặt làmphát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí lu thông,mặt khác kiểm soát đợc hoạt động của các doanh nghiệp Trong quá trình làmtrung gian thanh toán, NHTM cũng tạo đợc một khoản vốn trong thanh toán: vốntrên tài khoản mở th tín dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi các khoản tiền
Trang 6tạm thời trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên đợccoi là tiền nhàn rỗi NHTM cũng thu hút đợc một lợng vốn đáng kể trong quátrình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho tổ chức tín dụng khác nhận vàchuyển vốn hay một dự án đầu t
1.1.3 Nguồn vốn huy đông thông qua phát hành chứng chỉ có giá.
Đây là hình thức huy động thông qua phát hành các kỳ phiếu, trái phiếu.Vốn đi vay này là sự chủ động của từng ngân hàng, là các khoản vay có bảo đảmchứ không phải là khoản tiền gửi đơn thuần
Mục đích các khoản vay này là là để đáp ứng nhu cầu thanh khoản tuynhiên chi phí các khoản vay này bao giờ cũng cao hơn mức chiết khấu củaNHTW
+ Vay của các NHTW và các tổ chức tín dụng khác: Việc vay này có đặc
điểm là không cần dự trữ bắt buộc do vậy nó giảm chi phí trong việc đi vay củacác ngân hàng Vì vậy các ngân hàng rất a chuộng vay các tổ chức tín dụngkhác
+ Vay của các ngân hàng nớc ngoài:
+ Vay Ngân hàng TW: (Vay qua cửa sổ chiết khấu) Ta phải trả một mứclãi suất chiết khấu do Ngân hàng TW qui định Mức lãi suất này có thể cao haythấp hơn lãi suất thị trờng là do tuỳ thuộc vào chính sách tiền tệ nới lỏng hay thắtchặt của Nhà nớc Các ngân hàng thơng mại chỉ vay Ngân hàng TW trong trờnghợp thiếu hụt vống tạm thời trong thanh toán và việc này chỉ diễn ra trong thờigian ngắn
1.1.5 Nguồn vốn khác:
- Vốn trong thanh toán, chênh lệch thanh toán liên hàng
Trang 7- Vốn từ nghiệp vụ đại lý, uỷ nhiệm ngân hàng làm đại lý bán cổ phiếucho doanh nghiệp Ngân hàng bán cổ phiếu và thu tiền của khách hàng mua hàngngày nhng ngân hàng nộp trả tiền cho doanh nghiệp theo định kỳ nên tạo ranguồn vốn cho ngân hàng sử dụng.
1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thơng mại Việt Nam:
1.2.1 Huy động tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp, cá nhân:
Đây là lợng tiền đợc tạm thời giải phóng khỏi quá trình sản xuất, và luthông hàng hoá của các doanh nghiệp Do nhu cầu về thu chi thờng xuyên khácnhau về thời gian nên trên tài khoản tiền gửi luôn có số d Số d đó đợc ngân hàng
sử dụng để hình thành nguồn vốn cho vay Tiền gửi của các tổ chức kinh tếgồm hai loại :
- Tiền gửi không kỳ hạn: Để thực hiện thanh toán, chi trả không dùng tiền
mặt, các tổ chức kinh tế mở tài khoản tại ngân hàng Đây là số tiền nằm trong tàikhoản vãng lai hoặc tài khoản thanh toán và có thể rút ra bất cứ lúc nào Hai tàikhoản này khác nhau ở chỗ: Nếu để ở tài khoản tiền gửi thì chủ tài khoản chỉ sửdụng số thực có của mình, nếu để ở tài khoản vãng lai thì chủ tài khoản có thểrút ra bất cứ lúc nào hoặc tạm vay trong thời hạn nhất định (Vì tài khoản vãng lai
có thể d có hoặc d nợ) Song trên thực tế hoạt động của ngân hàng, sự khác nhau
ấy dần dần bị xoá nhòa Hiện nay, trên các tài khoản tiền gửi cũng có thể d nợ(nếu có sự thoả thuận trớc đối với ngân hàng về vấn đề này)
Trên thực tế các chủ tài khoản thờng không sử dụng hết tiền của mình tạingân hàng đó, luôn tồn tại số d trên tài khoản Số d này đợc ngân hàng sử dụng
để mở rộng các nghiệp vụ cho vay kiếm lời Tiền gửi không thời hạn cũng đợctrả lãi nhng lãi suất thấp phụ thuộc vào sự thoả thuận của chủ tài khoản và ngânhàng
- Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn chủ yếu nhằm mục đích kiếm lợi
cao Đối với ngân hàng, thời hạn tiền gửi càng dài thì càng đợc lãi suất cao Vềcơ bản, tiền gửi có kỳ hạn không đợc dùng để thanh toán Nguồn này đợc chialàm hai loại:
- Loại tới hạn đợc lấy ra: Là loại tới hạn trả thì chủ tài khoản mới đợc rút ra
để sử dụng Đối với số tiền lúc đầu là tiền gửi có thời hạn nhng đến hạn trả nó
Trang 8vẫn cha đợc rút ra thì sau đó ngời gửi có thể sử dụng số tiền ấy vào bất cứ lúcnào
- Loại lấy ra phải báo trớc: Là loại tiền gửi có thời hạn muốn rút ra phải
báo trớc cho ngân hàng nh đã thoả thuận khi gửi Trên thực tế, phần lớn tiền gửi
có thời hạn là tiền gửi báo trớc Theo thông lệ lãi suất tiền gửi này do hai bênngân hàng và ngời gửi thoả thuận
1.2.2 Huy động tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là tiền để dành của dân c gửi vào ngân hàng chủ yếunhằm mục đích hởng lãi Hiện nay trong các NHTM ở Việt Nam, tiền gửi tiếtkiệm chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng nguồn huy động (khoảng 60 - 70%) Tiềngửi tiết kiệm có các loại chủ yếu sau
- Tiết kiệm không kỳ hạn ( bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ )
Ngời gửi có thể rút ra một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi vào bất cứ lúc nàotheo yêu cầu Không giống nh tài khoản cá nhân, ngời gửi không đợc hởng cácdịch vụ thanh toán qua ngân hàng Tiền gửi trên tài khoản cá nhân và tiết kiệmkhông kỳ hạn tuy không đợc coi là những nguồn vốn có thời hạn dài nhng chúng
có một sự ổn định tơng đối, do vậy vẫn có thể đợc ngân hàng sử dụng cho mục
đích có kỳ hạn dài ở một mức nhất định
- Tiết kiệm có kỳ hạn (nội tệ và ngoại tệ): Đây là loại tiền đợc gửi vào ngân
hàng trên cơ sở có sự thoả thuận về thời hạn, lãi suất giữa khách hàng và ngânhàng Với loại tiết kiệm này, mục đích chính của ngời gửi là kiếm lời cho nênvấn đề lãi suất là rất quan trọng Còn đối với ngân hàng thì đây là nguồn vốn khá
ổn định Nhằm mục đích phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của khách hàngcũng nh nhu cầu về vốn của ngân hàng, các ngân hàng thờng áp dụng các loạitiết kiệm với kỳ hạn 3, 6, 9 tháng, 1 năm, 2 năm Với mỗi thời hạn, ngân hàng ápdụng các mức lãi suất thích hợp với từng thời kỳ, theo nguyên tắc thời hạn càngdài thì lãi suất càng cao
- Tiết kiệm có đảm bảo giá trị theo vàng: Đây là một trong những hình
thức hấp dẫn để huy động vốn trung hạn và dài hạn vì nó loại bỏ tâm lý lo sợ
đồng tiền mất giá của ngời dân
Trang 9Theo hình thức này thì số tiền khách hàng gửi vào ngân hàng sẽ đợc quy ragiá trị vàng tơng đơng Khi hết hạn, khách hàng sẽ nhận lại số tiền tơng đơngvới giá trị vàng đó cộng thêm phần lãi tính bằng tiền theo số vàng Hình thứcnày có u điểm ở chỗ ngời dân đợc bảo đảm về giá trị vốn gốc của mình đồngthời vẫn có lãi.
- Tiết kiệm đảm bảo giá trị theo USD: Hình thức tiết kiệm này về nguyên
tắc cũng giống nh tiết kiệm đảm bảo theo vàng, nhng vốn gốc đợc đảm bảo giátrị theo USD Với đặc điểm của thị trờng tiền tệ của nhiều nớc mà nội tệ thờng bịmất giá thì huy động nội tệ đảm bảo bằng USD sẽ có sức hấp dẫn hơn Vì vậynếu các ngân hàng huy động vốn đảm bảo giá trị theoUSD thì rất khuyến khích
đợc ngời dân gửi tiền
- Tiết kiêm xây dựng nhà ở: Tiết kiệm xây dựng nhà ở là một hình thức tiết
kiệm của các tầng lớp dân c do ngân hàng áp dụng nhằm hỗ trợ cho dân sớm cónhà ở, rút ngắn đợc thời gian chờ đợi đủ vốn, góp phần vào việc thực hiện chínhsách nhà ở của Đảng và Nhà nớc Đối với ngân hàng, loại tiết kiệm này tạonguồn vốn ổn định, có thể phát triển thành các khoản cho vay, đầu t trung và dàihạn đối với các chơng trình phát triển nhà ở đô thị hay nông thôn theo hớng quyhoạch của nhà nớc
Theo hình thức này, mọi công dân có nhu cầu mua sắm, cải tạo nângcấp nhà ở đều có thể gửi tiền tiết kiệm có thời hạn ít nhất một năm trở lên
và đợc ngân hàng cho vay vốn để cùng với số tiền tiết kiệm tạo đ ợc để làmnhà ở Tiền gửi tiết kiệm đợc ngân hàng trả lãi Tiền vay ngời vay phải trảlãi Lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay dựa trên nguyên tắc bình đẳng đảmbảo lợi ích của ngời gửi vàđảm bảo bù đắp chi phí của ngân hàng
1.2.3 Huy động thông qua hình thức phát hành chứng chỉ có giá
- Kỳ phiếu có mục đích: Khi các ngân hàng muốn có khoản tài chính dồi
dào để tài trợ cho các dự án có quy mô lớn, nhằm phát triển kinh tế địa phơng,chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc phát triển kinh doanh nh kinh doanh vàng bạc,ngoại tệ, liên doanh với một số tổ chức khác mà nguồn vốn hiện tại cha đáp ứng
đợc, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu để tạo nguồn vốn có thời hạn tơng đốilâu dài, đầu t cho các hoạt động này
Trang 10- Trái phiếu: Trái phiếu ngân hàng thực chất là một giấy nhận nợ của ngân
hàng với khách hàng Phát hành trái phiếu ngân hàng nhằm tập trung vốn trunghạn và dài hạn để tài trợ cho các dự án lớn, theo yêu cầu phát triển kinh tế trên
địa bàn hoặc tập trung vốn tài trợ cho các dự án đợc chính phủ chỉ định.Tráiphiếu khác với kỳ phiếu có mục đích ở chỗ kỳ phiếu có mục đích thờng đợc sửdung linh hoạt hơn, ví dụ nh có thể phát hành ở từng chi nhánh với lãi suất, thờigian phát hành riêng biệt Còn trái phiếu thờng đợc phát hành với quy mô lớnhơn và đồng loạt trongcả hệ thống ngân hàng
- Vốn vay từ các tổ chức tài chính tín dụng và các loại vốn khác:
Để đa dạng hoá các kênh khai thác, nhằm tập trung vốn đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế, Ngân hàng không những đi vay của các tổ chức kinh
tế dân c mà còn chú trọng khai thác nguồn vốn từ NHTW và các tổ chức tíndụng khác Vốn đi vay là vốn hình thành từ quan hệ vay m ợn giữa NHTMvới NHNN hoặc giữa NHTM với nhau hay với các tổ chức tín dụng khác.Các NHTM sẽ đi vay để bổ sung vào vốn hoạt động của mình khi ngân hàng
đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động hay nói cáchkhác ngân hàng tạm thời thiếu vốn khả dụng Trong tr ờng hợp ngân hàng đãvay trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng mà vẫn không đáp ứng đ ợc nhu cầu
sử dụng vốn của mình thì Ngân hàng sẽ vay của Ngân hàng Nhà N ớc Tuỳtheo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay của Ngân hàng nhà n -
ớc đựơc chia thành các loại:
Vốn vay ngắn hạn bổ sung: là hình thức mà NHTM xin vay bổ sungvốn ngắn hạn của mình Trong hình thức vay này, các NHTM chỉ đợc vaykhi còn hạn mức tín dụng mà ngân hàng đó đã thoả thuận
Vốn vay cho nhu cầu thanh toán: Các Ngân hàng thơng mại vay Ngânhàng Nhà nớc để bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán bù trừ
Tái cấp vốn: NHNN cho các NHTM vay trên cơ sở chiết khấu, táichiết khấu chứng từ có giá
Trên đây là các hình thức huy động vốn chính của ngân hàng Vốnhuy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn củangân hàng, giữ vị trí quan trọng trong kinh doanh Đồng thời NHTM phải
Trang 11mở tài khoản tại NHNN để duy trì DTBB và đảm bảo khả năng thanh toánchi trả.
1.3- Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM:
Nh mọi đơn vị sản xuất kinh doanh khác, muốn sản xuất kinh doanh mộtmặt hàng nào đó cần phải có t liệu sản xuất NHTM là một tổ chức kinh doanhtiền tệ nên trớc hết phải có nguồn vốn mới kinh doanh đợc, bởi vì:
1.3.1 Tạo vốn để cho vay và đầu t:
Một Ngân hàng với nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn chủ độngtrong hoạt động kinh doanh của mình, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Nguồnvốn huy đông dồi dào cũng làm tăng khả năng của Ngân hàng chủ động đa dạnghoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro thu đợc lợi nhuận cao nhất,
đạt mục tiêu cuối cùng là an toàn và sinh lợi
1.3.2 ảnh hởng tới quy mô tín dụng, năng lực thanh toán và các hoạt động khác
Vốn huy động có ảnh hởng to lớn đến việc mở rộng hay thu hẹpkhối lợng tín dụng cũng nh các hoạt động khác Thông thờng so với cácngân hàng nhỏ, các ngân hàng lớn có khoản mục đầu t cho vay đa dạnghơn, phạm vi và khối lợng cho vay của ngân hàng này cũng lớn hơn.Trong khi các ngân hàng lớn cho vay ở thị trờng trong nớc thậm chí trênthị trờng quốc tế thì các ngân hàng nhỏ lại chủ yếu giới hạn trong phạm
vi hẹp Nếu khả năng của ngân hàng đó dồi dào thì chắc chắn ngân hàng
sẽ mở rộng và đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn, có đủ điều kiện để mở rộngthị trờng tín dụng, tăng khả năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng chokhách hàng
Trang 121.3.3 ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt
động đòi hỏi các ngân hàng phải coi uy tín của mình trên thị trờng là điều quantrọng, uy tín đó trớc hết phải thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán,chi trả cho khách hàng Mà khả năng thanh toán của ngân hàng càng caothì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Với tiềm năng vốn lớn, nguồnhuy động dồi dào, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy môngày càng mở rộng, tiến hành cạnh tranh có hiệu quả vừa giữ chữ tín, vừanâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị tr ờng và vì vậy có thể thu đợclợi nhuận cao
Do những vai trò quan trọng ấy của vốn mà ngoài vốn ban đầu cần thiếttheo luật định, các ngân hàng phải chú trọng tới việc tăng trởng nguồn vốn vàhuy động vốn và phải nâng cao hiệu quả công tác này
2 Hiệu quả công tác huy động vốn ở NHTM:
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn.
Đối với các NHTM thì hiệu quả công tác huy động vốn đợc xem xét qua
các chỉ tiêu sau:
2.1.1 Khối lợng vốn lớn, tăng trởng ổn định:
Vốn huy động của ngân hàng phải có sự tăng trởng ổn định về số lợng đểthoả mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng nh hoạt động kinh doanh khác ngàycàng tăng của ngân hàng Tuy nhiên vốn huy động đợc phải ổn định về mặt thờigian Nếu ngân hàng huy động đợc một lợng vốn lớn nhng lại không ổn định, th-ờng xuyên có những dòng tiền lớn bị rút ra thì lợng vốn dành cho đầu t, cho vay
sẽ không lớn, nh vậy hiệu quả huy động vốn không cao, thờng xuyên phải đối
đầu với vấn đề thanh khoản Và nh vậy ngân hàng sẽ có rủi ro lớn là mất kháchhàng Nhng nếu ngân hàng huy động nguồn vốn ổn định, do đó có thể yên tâm
sử dụng số tiền đó vào những hoạt động thu nhập cao
Chỉ tiêu này đợc đánh giá qua mức độ tăng giảm nguồn vốn huy động
và số lợng vốn huy động có kỳ hạn Nguồn vốn tăng đều qua các năm, đạtmục tiêu nguồn vốn đặt ra là nguồn vốn tăng trởng ổn định
Trang 132.1.2 Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn đợc đánh giá qua chỉ tiêu lãi suất huy động bìnhquân, lãi suất huy động từng nguồn, chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào Aicũng biết lãi suất huy động càng cao thì càng kích thích dân chúng gửi tiềnvào ngân hàng Lãi suất huy động càng cao thì lãi suất cho vay càng cao để
có thể bù đắp các chi phí và có lãi cho ngân hàng Nhng khi lãi suất này lênquá cao thì ngời đi vay không chịu đựng nổi dẫn đến ứ đọng vốn Lãi suấthuy động cũng nh lãi suất cho vay là một trong những công cụ cạnh tranh
có hiệu quả của các ngân hàng Vì vậy cái khó của ngân hàng là tìm ra mộtlãi suất hợp lý để vẫn có thể huy động đợc vốn vào và vẫn cho vay đợc và thu
đợc lợi nhuận lớn nhất
2.1.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Chỉ tiêu này đợc đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động đợc vớinhu cầu tín dụng, thanh toán để thấy nguồn vốn huy động đáp ứng đợc baonhiêu, ngân hàng phải vay thêm bao nhiều để đáp ứng những nhu cầu ấy
Để đạt đợc mục tiêu này, ngân hàng phải có cơ cấu vốn hợp lý Cơ cấuvốn huy động ở đây bao gồm cơ cấu vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cơcấu vốn theo nội tệ và ngoại tệ, cơ cấu theo tiền gửi dân c và tiền gửi các tổchức kinh tế Cơ cấu vốn hợp lý là đáp ứng đợc tối đa nhu cầu sử dụng vốn,không có tình trạng bất hợp lý thừa nguồn vốn này thiếu nguồn vốn kia
2.1.4 Các chỉ tiêu khác:
Ngoài các chỉ tiêu chính trên, hiệu quả công tác huy động vốn đợc đánh giáqua một số chỉ tiêu sau:
* Thời hạn huy động vốn hợp lý
* Mức độ hoạt động của vốn huy động: qua chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn
* Mức độ thuận tiện cho khách hàng: thủ tục rút tiền, gửi tiền, các dịch vụcủa ngân hàng
Khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn, một chỉ tiêu không phản ánh
đầy đủ mà ta phải kết hợp các chỉ tiêu khác nhau để có thể đánh giá chính xác
2.2 Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả công tác huy động vốn:
2.2.1 Lãi suất huy động.
Lãi suất huy động là mối quan tâm hàng đầu, chủ yếu nhất khi một cá nhânhay tổ chức kinh tế nào đó muốn gửi tiền vào ngân hàng Điều này hoàn toànlogic bởi vì trong nền kinh tế, lĩnh vực có lợi nhuận cao hơn bao giờ cũng thu hút
đợc nhiều ngời tham gia đầu t Tuy nhiên, nguồn tiền gửi không chỉ tập trung
Trang 14vào lãi suất cao mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác nh kỳ hạn, mức độ rủi
ro, điều kiện thanh toán nhng lãi suất cao luôn có tác dụng kích thích ngời gửitiền
Nh vậy, lãi suất là yếu tố ảnh hởng lớn nhất đến quy mô nguồn vốn thu hútvào ngân hàng Tuy nhiên, lãi suất có ảnh hởng lớn nhất là lãi suất tiết kiệm Ng-
ời dân thờng quan tâm đến lãi suất tiết kiệm để so sánh nó với tỷ lệ trợt giá của
đồng tiền và khả năng sinh lợi của các hình thức đầu t khác nh cổ phiếu, tráiphiếu, bất động sản từ đó đa ra quyết định có nên gửi vào ngân hàng haykhông, gửi vào bao nhiêu theo hình thức nào Đối với các tổ chức kinh tế thì lãisuất có ảnh hởng ít hơn vì lãi suất huy động của nguồn này thấp Nó chịu ảnh h-ởng nhiều bởi công nghệ ngân hàng, khả năng thanh toán, cho vay
2.2.2 Các hình thức huy động vốn.
Để có thể huy động vốn trong xã hội, các ngân hàng thơng mại da ra nhiềuhình thức huy động đa dạng Khi có nhiều hình thức huy động vốn sẽ tạo nhiềucơ hội cho ngời gửi lựa chọn, đáp ứng những nhu cầu khắt khe, thoả mãn đợcmong muốn của họ Mỗi ngời đều tìm cho mình cách phù hợp với yêu cầu sửdụng cũng nh bảo quản tốt nhất và có hiệu quả nhất nguồn vốn của mình Khihình thức huy động vốn trở nên đa dạng hấp dẫn có nghĩa là số lợng ngời gửităng lên và số tiền gửi vào tăng lớn, chi phí huy động vốn giảm xuống
2.2.3 Các dịch vụ cung ứng
Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng hiển nhiên có nhiều lợi thế hơn cácngân hàng có dịch vụ hạn chế Các ngân hàng có quầy thu ngân tại đờng, dịch vụngân hàng qua th, hệ thống tự động làm việc suốt ngày đêm và các dịch vụ đợccải tiến, tốn ít thời gian là những lợi thế trong thu hút vốn
Khác với cạnh tranh lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng là khônggiới hạn Ngày nay, các ngân hàng hiện đại chủ yếu cạnh trạnh qua hình thứcnày vì xã hội ngày càng văn minh, nhu cầu đợc phục vụ ngày càng cao Ngời tasẵn lòng bỏ tiền lớn hơn bình thờng để mua một sản phẩm có dịch vụ kèm theotốt
2.2.4 ảnh hởng của mức độ an toàn tiền gửi trong ngân hàng.
Trang 15Trong kinh doanh một điều quan trọng đối với bất cứ một doanh nghiệp nào
đó là uy tín Đối với ngân hàng, uy tín của nó đối với ngời gửi tiền thể hiện ởviệc đáp ứng mọi nhu cầu gửi tiền của dân chúng, đảm bảo trả vốn lẫn lãi đúng
kỳ hạn đã thoả thuận Vì vậy để khuyến khích dân chúng gửi tiền, ngân hàngphải có uy tín đủ lớn để ngời dân cảm thấy yên tâm khi họ giao quyền sử dụng
số tiền tích luỹ của mình cho ngân hàng
2.2.5 ảnh hởng tâm lý, tập quán, thu nhập của ngời gửi tiền.
Trong xã hội, tâm lý ăn chắc trong mọi hành vi kinh tế còn phổ biến Ngời
ít tiền thích dùng tiền mặt, ngời nhiều tiền chuộng sinh lời nhng thích kín đáo,cha quen mạo hiểm Nhiều ngời vẫn tích trữ dới dạng vàng hoặc đầu t vào nhà
đất, bất động sản gửi tiền vào ngân hàng vẫn cha có sức hút lắm Những tâm
lý này có thể do dân chúng cha có thói quen gửi tiền vào ngân hàng, cha quenvới việc sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cha hoàn toàn tintởng vào ngân hàng, lo sợ trớc những phá sản NH lớn
2.2.6 ảnh hởng bởi các nhân tố khác:
Ngoài các yếu tố trên, công tác huy động vốn của ngân hàng còn chịu ảnh hởng của nhiều các nhân tố khác nh:
* ảnh hởng bởi chính sách của Nhà nớc
* ảnh hởng bởi việc sử dụng vốn của ngân hàng
* ảnh hởng bởi các yếu tố vật chất, đội ngũ nhân sự, địa điểm hoạt động, lịch sử và uy danh của ngân hàng
Chơng II Thực trạng công tác huy động vốn
ở Ngân hàng Công thơng Thanh xuân
Trang 16I tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động kinh doanh của ngân hàng công thơng thanh xuân.
1- Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn Quận Thanh Xuân:
Quận Thanh Xuân là một quận nằm ở phía Tây thủ đô Hà nội Đây là mộtquận có thế mạnh về sản xuất công nghiệp , có tiềm năng mở rộng thị trờng
Mặc dù có nhiều khó khăn và diễn biến không thuận lợi về khách quan vàchủ quan, song đợc sự quan tâm của cấp trên và các ngành chức năng thành phố,thông qua các phong trào thi đua yêu nớc quận đã cố gắng tạo điều kiện giúp cácthành phần kinh tế không ngừng phát triển,công tác điều hành ngân sách và cácmặt hoạt động của quận từng bớc đi vào nề nếp và đạt kết quả tốt
Công tác cải tạo nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng đã đợc đặc biệt quantâm và chú trọng Quan tâm tới việc giải quyết việc làm bằng nhiều biện pháp,hỗtrợ nhau vốn không lấy lãi, giúp nhau về kỹ thuật
Cấp uỷ đảng, chính quyền từ quận tới cơ sở nhận thức rõ vai trò lãnh đạo
tổ chức thực hiện công tác an ninh quốc phòng đã nghiêm túc triển khai thực hiệnkết hợp với nhiều mặt công tác khác đạt đợc mục tiêu an ninh chính trị giữ vững
Đấu tranh phòng chống tội phạm kinh tế, ma tuý, hình sự, tệ nạn xã hộituy tình hình còn phức tạp song đã có kết quả rõ: phạm pháp hình sự và các vụtrọng án nghiêm trọng giảm, tỷ lệ điều tra khám phá đạt trên 75% vụ trọng án
đến 85%,
Bớc sang năm 2003 , quận đề ra những phơng hớng rõ ràng tiếp tục phấn
đấu đa quận tiến xa hơn nữa, ổn định kinh tế xã hội tạo mọi điều kiện tốt để cácthành phần kinh tế trong quận đều phát triển
2- Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Thanh Xuân:
Ngày 22/04/1997 NHCT Việt nam công bố quyết định số 17/HĐQT-QĐcủa Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Công thơng Việt nam về việc thànhlập Chi nhánh NHCT Thanh Xuân trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công thơng
Đống Đa, trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịch Thợng Đình và chính thức đi vàohoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thủ đô Hà nội nóichung và Quận Thanh Xuân nói riêng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc Đến tháng 3/1999 , Chi nhánh NHCT Thanh Xuân chính thức là
Trang 17đơn vị thành viên của NHCT Việt nam Ngay từ ngày đầu bớc vào hoạt động ,Chi nhánh NHCT Thanh Xuân đã gặp rất nhiều khó khăn tác động đến quá trình
tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị đợc giao : Trụ sở giao dịch diện tích chậthẹp , bộ máy tổ chức còn thiếu chỉ với 4 phòng nghiệp vụ và 50 cán bộ nhân viên, mạng lới huy động vốn mỏng chỉ có 2 QTK tại 11 phờng thuộc Quận ThanhXuân ; thị phần đầu t và cho vay hạn chế Đại bộ phận các doanh nghiệp trên địabàn đã có quan hệ truyền thống với các NH khác
Để khắc phục tình trạng trên , Đảng uỷ, Ban Giám Đốc chi nhánh NHCTThanh Xuân đã xây dựng phơng hớng kinh doanh, lấy mục tiêu “Hiệu qủa kinhdoanh gắn với an toàn vốn “ là t tởng chỉ đạo để động viên CBNV hoàn thànhcác chỉ tiêu kinh doanh
Một mặt vừa củng cố ổn định bộ máy tổ chức Đảng, chính quyền , các
đoàn thể đi vào hoạt động , vừa đảm bảo ổn định và từng bớc phát triển mở rộngthị phần hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngân hàng Mặt khác bằng nhiều hìnhthức phát động nhiều phong trào thi đua sâu rộng trong Đảng, trong cơ quan ,
đoàn thể nhằm tập trung trí tuệ của CBNV Đông thời tranh thủ sự chỉ đạo quantâm giúp đỡ của cấp uỷ, chính quyền, các ban nghành địa phờn đã tạo nên sứcmạnh tổng hợp để chi nhánh NHCT Thanh Xuân tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ
đợc giao
Đẩy mạnh huy động vốn bằng cách mở rộng mạng lới tiết kiệm, vận độngkhách hàng, quan tâm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, làm tốt công tác tiếp thịtăng cờng mở rộng quan hệ với khách hàng với Ngân hàng để cho vay, nâng caochất lợng tín dụng, mở rộng cho vay trung và dài hạn Việc mở rộng cho vayphải an toàn thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ tăng cờng kiểm tra kiểm soát,nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ, tích cực thu hồi nợ quá hạn, tăng cờngcông tác quản lý tài chính, tăng thu dịch vụ, chi tiêu tiết kiệm, hợp lý đảm bảokinh doanh có hiệu quả
Trớc diễn biến phức tạp của nền kinh tế, Chi nhánh NHCT Thanh Xuân đãbám sát vào sự chỉ đạo của NHNN, NHCT Việt Nam trên cơ sở có nhiều biệnpháp thích hợp để tháo gỡ những khó khăn của mình, đảm bảo nguồn vốn đầu t
Trang 18có hiệu quả, để tiếp tục phát triển đạt đợc những kết quả trong kinh doanh củaNHCT Thanh Xuân.
Đến tháng 4/2002, Chi nhánh NHCT Thanh Xuân đã kỷ niệm 5 năm xậydựng và trởng thành Sau hơn 5 năm đi vào họat động , chi nhánh NHCT ThanhXuân đã đạt đợc kết quả rất đáng tự hào Tập thể chi nhánh và cá nhân đồng chíGiám đốc đã vinh dự đợc nhận bằng khen của Thủ tớng Chính Phủ
2.1 Mô hình tổ chức chi nhánh NHCT Thanh Xuân :
Chi nhánh NHCT Thanh Xuân là một đợn vị hạch toán phụ thuộc, chịu sựquản lý trực tiếp của NHCT Việt nam Hiện nay , tổng số CBNV trong chinhánh là 169 ngời đợc sắp xếp vào 7 phòng và 13 Quỹ tiết kiệm
Sơ đồ tổ chức mạng lới
2.1.1 Phòng tổ chức - hành chính: Làm công tác tổ chức nhân sự, tiền
lơng và công tác hành chính quản trị, công tác giáo dục chính trị t tởng
2.1.2 Phòng kinh doanh : Trực tiếp cho các tổ chức kinh tế trong và
ngoài quốc doanh vay ngắn hạn, trung và dài hạn, làm nhiệm vụ xây dựng kếhoạch cân đối về nguồn và sử dụng nguồn vốn
Giám đốc
phó Giám đốc phó Giám đốc
Phòng
tiền tệ
kho quỹ
Phòng QLTG Dân c (13 QTK)
Trang 192.1.3 Phòng kinh doanh đối ngoại: Có chức năng nhiệm vụ quan hệ
đối ngoại, chi trả kiều hối, thanh toán bằng các hình thức nh: L/c, chuyển tiền,
đồng thời trực tiếp kinh doanh Ngoại tệ
2.1.4 Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ thanh toán cho khách
hàng, giám sát tình hình vay, nợ thu hồi vốn lãi, hạch toán thu chi với kháchhàng, nội bộ ngân hàng,tiến hành một số các dịch vụ khác
2.1.5 Phòng Tiền tệ - kho quỹ: Thực hiện thu chi tiền mặt bằng VNĐ,
ngoại tệ của các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân qua Ngân hàng nhanhchóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ
2.1.6 Phòng quản lý tiền gửi dân c: Thực hiện huy động vốn nội tệ và
ngoại tệ với hình thức chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm của dân c, tiền gửi của các tổchức kinh tế, huy động thông qua các giấy nợ nh kỳ phiếu, trái phiếu, Ngânhàng
2.1.7 Phòng kiểm tra - kiểm soát nội bộ: Tiến hành kiểm tra, kiểm
soát mọi nghiệp vụ Ngân hàng theo quy định hiện hành (kiểm soát mọi thủ tục
về kinh doanh, kế toán, ngân quỹ, thanh toán trong Ngân hàng)
Các phòng ban đợc tổ chức theo hớng chuyên môn hoá nhng có quan hệchặt chẽ với nhau nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn Ngânhàng Đợc sự giúp đỡ của NHCT Việt Nam, của các cấp chính quyền địa phơngnên hoạt động của Chi nhánh NHCT Thanh Xuân đã đạt đợc những kết quả bớc
đầu đáng khích lệ thể hiện trên các mặt hoạt động sau:
2.2- Tình hình huy động vốn :
Việc huy động vốn từ các tổ chức, dân c đợc thực hiện tại các quỹ tiếtkiệm Thực hiện thanh toán chuyển tiền điện tử nhanh chính xác đã thu hút đợcnhiều doanh nghiệp, t nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, huy động vốnnhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi thanh toán
Với nhiều biện pháp huy động vốn thích hợp nên trong những năm quanguồn vốn của chi nhánh liên tục tăng Điều đó thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn:
Tính đến 31/12/2000, 31/12/2001, 31/12/2002
Đơn vị : triệu đồng
Trang 20(Nguồn số liệu: Phòng Kinh doanh NHCT Thanh Xuân)
Qua bảng 1, ta thấy Tổng nguồn vốn huy động nhìn chung kể từ năm
Qua kết quả huy động vốn mà NHCT Thanh Xuân đã đạt đợc chứng tỏrằng Ngân hàng đã và đang chiếm đợc lòng tin của đại đa số dân c và các doanhnghiệp trên địa bàn quận nói riêng và Thủ đô nói chung
2.3- Kết quả sử dụng vốn:
Huy động vốn là điều kiện cần thiết để tiến hành hoạt động kinh doanhcủa NHTM, còn sử dụng vốn là hoạt động vừa đáp ứng kịp thời vốn cho cácdoanh nghiệp, các nhà sản xuất, vừa mang lại thu nhập, đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của Ngân hàng Cũng nh hầu hết các ngân hàng khác hoạt động sửdụng vốn chủ yếu của NHCT Thanh Xuân là hoạt động cho vay Hầu hết cáckhoản thu nhập của chi nhánh là từ lãi tiền vay ý thức rõ tầm quan trọng củahoạt động cho vay nên trong thời gian qua chi nhánh đã có nhiều biện pháp
Trang 21nhằm mở rộng quy mô cho vay gắn liền với việc nâng cao chất lợng cho vay,
đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro
Tình hình cho vay của ngân hàng công thơng Thanh Xuân thể hiện trongbảng dới đây
vay
1.030.142 1.158.267 1.278.157 +12,44% +10,35%
(nguồn số liệu: Phòng Kinh doanh NHCT Thanh Xuân)
Qua số liệu trên cho thấy tổng d nợ đầu năm 2001 tăng so với năm 2000 là128.127 triệu đồng tăng 12,44% so với cùng kỳ năm trớc Năm 2002 tổng mức
d nợ tăng so với năm 2001 là 119.890 triệu đồng tăng 10,35% Cho vay ngắn hạnluôn chiếm một tỷ trọng lớn trong kết cấu nguồn vốn, nhng luôn có sự biến độngqua từng năm của nguồn cho vay này bởi nhu cầu vay vốn của các tổ chức kinh
tế tại từng thời điểm là khác nhau cụ thể: năm 2001 cho vay ngắn hạn đạt ở mức1.135.186 triệu đồng tăng so với năm 2000 là 13,5%, sang năm 2002 cho vayngắn hạn đạt ở mức 1.246.655 triệu đồng tăng so với năm 2001 là 9,82%
- Cơ cấu tín dụng của NHCT Thanh Xuân đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3:Cơ cấu tín dụng của ngân hàng công thơng Thanh Xuân
Đơn vị: triệu đồng
Trang 22( nguồn số liệu: Phòng Kinh doanh NHCT Thanh Xuân)
Qua bảng 3 ta thấy cơ cấu tín dụng có sự thay đổi cụ thể :năm 2001 doanh
số thu nợ đạt mức 843.774 triệu đồng giảm so với năm 2000, sang năm 2002doanh số thu nợ vẫn giảm, nguyên nhân do cho vay ngắn hạn giảm chiếm một tỉtrọng lớn trong khi cho vay trung, dài hạn tăng nhng không đáng kể Trong khi
d nợ tăng lên qua các năm, 2000, 2001,2002 , tập trung chủ yếu ở cho vay ngắnhạn cụ thể năm 2000 mức cho vay ngắn hạn đạt 358.547 triệu đồng đến năm
2001 tăng và đạt 511.057 triệu đồng thì sang năm 2002 cho vay ngắn hạn đãtăng đạt mức 707.423 triệu đồng Nợ quá hạn giảm nhiều qua các năm đăc biệtnăm 2002 không còn nợ quá hạn
2.4 Các hoạt động khác:
2.4.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán Quốc tế
Trong những năm gần đây diễn biến về tỷ giá trên thị trờng thế giới diễn rarất phức tạp, với mục tiêu kinh doanh ngoại tệ nhằm mục đích đa dạng hoánghiệp vụ kinh đoanh, góp phần làm tăng d nợ tín' dụng, không hoàn toàn lấy lãikinh doanh ngoại tệ làm tiêu chí mà vì hoạt động chung của chi nhánh Doanh sốmua bán ngoại tệ năm 2001 đạt 117 triệu USD và ngoại tệ khác quy đổi Năm
Trang 232002 doanh số này đạt 145 triệu USD và ngoại tệ khác quy đổi , lợi nhuận đạt525.646 triệu đồng.
Nghiệp vụ mở và thanh toán L/C nhập khẩu: năm 2001 phát hành L/C vớitổng giá trị là 93.030 USD và ngoại tệ khác quy đổi, năm 2001 phát hành L/Cvới tổng 24.748.115 USD và ngoại tệ khác quy đổi, bằng 266% so với năm
2000 Giá trị thanh toán năm 2001 đạt 89.603 USD và ngoại tệ khác quy đổi,năm 2001 đạt 15.591.009 USD và ngoại tệ khác quy đổi, bằng 174% so với năm2001
Nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu qua hình thức nhờ thu, nhờ chuyển hộ,chuyển g tiền điện tử tăng cả về số lợng và giá trị
2.4.2 Công tác Kế toán thanh toán.
Năm 2000 Chi nhánh mở thêm đợc 398 tài khoản, đa tổng số tài khoảngiao dịch của khách hàng tại chi nhánh lên 634 tài khoản Phối hợp với phòngkinh doanh trong khâu quản lý tài sản có, đôn đốc thu nợ, thu lãi kịp thời, không
để lãi treo Thực hiện thanh toán bù trừ chính xác tạo đợc lòng tin cho kháchhàng
Năm 2001, triển khai thực hiện và hoàn chỉnh công nghệ ngân hàng thôngqua hệ thống máy và chơng trình vi tính tiến tới hầu hết các hoạt động quản lýtài sản có ở chi nhánh đều thực hiện trên máy, mọi khoản thu chi đợc hạch toán
đúng, đủ theo chế độ, phản ánh trung thực kết quả kinh doanh Tinh thần phục
vụ khách hàng tận tình chu đáo, đã t vấn cho khách hàng các phơng thức phùhợp Số lợng khách hàng mở tài khoản tăng hơn 300 tài khoản so với cung kỳnăm trớc
Doanh số thanh toán qua ngân hàng năm 2002: 59.950 món, trị giá12.250000 triệu đồng tăng 1.643.212 triệu đồng so cùng kỳ năm trớc, tốc độtăng 15% so với cùng kỳ năm trớc Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặtchiếm 85,68% tổng khối lợng thanh toán qua ngân hàng
Trang 242.4.3 Hoạt động tiền tệ kho quỹ.
Luôn chấp hành các quy định của nhà nớc , của ngành một cách nghiêmtúc Mặc dù , lợng tiền mặt qua quỹ Ngân hàng ngày một tăng với số lợng rấtlớn, nhng cán bộ kiểm ngân , thủ quỹ đã nêu cao tinh thần trách nhiệm và phẩmchất của ngời cán bộ ngận hàng, thực hiện tốt khẩu hiệu “ Vui long khách đến ,vừa lòng khách đi”, đảm bảo an toàn tuyệt đối kho quỹ cũng nh tiền trên đờngvận chuyển Năm 2002 , cán bộ kiểm ngân, thủ quỹ đã trả đợc 396 món tiền thừavới tổng số tiền là 219.767.000 VNĐ và 10.150 USD
2.4.4 Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ
Với mục tiêu “An toàn, hiệu quả và phát triển” trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng cùng với việc đẩy nhanh tốc độ tăng trởng chi nhánh rất chútrọng đến công tác kiểm tra , kiểm soát nội bộ Bằng các biện pháp tổ chức quántriệt học tập cán bộ nhân viên nắm vững đơng lối chính sách của Đảng, pháp luậtcủa nhà nớc , cơ chế quy trình nghiệp vụ của ngành bổ sung thêm nhân viênkiểm tra trên các mặt hoạt động nghiệp vụ , góp phần lành mạnh hoá và nâng caochất lợng hoạt động kinh doanh của chi nhánh Do đó chất lợng hoạt động kinhdoanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng nói chung , chất lợng tín dụng nóiriêng đã đợc nâng lên rõ rệt Năm 2002 , nợ quá hạn bằng không
Trang 252.4.6 Các công tác quản lý khác
Song song với công tác thi đua trong lĩnh vực chuyên môn , các lĩnh vựckhác cũng đợc chi nhánh đặcbiệt quan tâm nh: Thi tìm hiểu về luật phòng chống
ma tuý , học luật phòng cháy chữa cháy, phong trào đền ơn đáp nghĩa
Đảng bộ chi nhánh nhiều năm liền đợc công nhậ là Đảng bộ trong sạchvững mạnh Công đoàn là công đoàn xuất sắc Đoàn Thanh niên Đợc Trung ơng
Đoàn tặng bằng khen Chi nhánh đợc quận đội duyệt là đơn vị quyết thắng trongphong trào dân quân tự vệ
Năm 2002 , chi nhánh NHCT Thanh Xuân đã bình bầu đợc 118 lao độnggiỏi , 13 lao động xuất sắc, 7 chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 3 đồng chí đ ợc đề nghịThống Đốc tặng bằng khen
II Thực trạng huy động vốn tại NHCT Thanh Xuân.
Huy động vốn là một nghiệp vụ chính, không thể thiếu đợc của NHCTThanh Xuân nói riêng và các Ngân hàng Thơng mại nói chung Huy động vốnkhông phải là vấn đề độc lập mà gắn liền với các nghiệp vụ bên có (sử dụng vốn)
và các nghiệp vụ trung gian khác (chuyển tiền, thanh toán ) của NHTM
Ngân hàng phải luôn đảm bảo cho mình một nguồn vốn dồi dào, đáp ứngnhu cầu của khách hàng đến vay vốn và đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình pháttriển của đất nớc Bên cạnh đó, huy động vốn phải dựa trên cơ sở xác định thị tr -ờng đầu ra, lĩnh vực đầu t có hiệu quả hay không, lãi suất ra sao Chính vì vậy,
công tác huy động vốn của NHCT Thanh Xuân ngày càng tăng theo hớng "ổn
định, an toàn, hiệu quả và phát triển" để nâng cao cả về số lợng cũng nh chất
l-ợng của nguồn vốn huy động Thực tế công tác huy động vốn của Ngân hàngCông thơng Thanh Xuân những năm gần đây đợc thể hiện ở những nội dung sau:
Bảng 4: Biến động của nguồn vốn huy động :
Trang 26Đơn vị : Triệu đồng. T
(Nguồn: Phòng nguồn vốn Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân)
Nguyên nhân nguồn vốn trong thời gian qua không ngừng tăng:
- Ngân hàng mở rộng mạng lới huy động, đa dạng các hình thức huy độngvốn nh tiền gửi doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ và USD, kỳ phiếu cómục đích, kỳ phiếu ngoại tệ Ngân hàng ngày càng có uy tín với khách hàng
- Nền kinh tế trong 2 năm vẫn giữ đợc tốc độ và phát triển Ngời dân ngàycàng tin tởng và điều này đã thu hút đơc khối lợng khách hàng đến gửi tiền vàoNgân hàng nhiều hơn Nh vậy, chỉ trong vòng hai năm, hoạt động Ngân hàng đã
có mức tăng trởng nguồn vốn khá lớn Điều đó đã chứng tỏ NHCT Thanh Xuân
đã từng bớc xâm nhập đợc vào thị trờng, tạo lòng tin với khách hàng, đó chính làmột lợi thế trong quá trình khai thác nguồn vốn để mở rộng đầu t, cho vay
Hiện nay, NHCT Thanh Xuân đang huy động vốn chủ yếu từ các nguồn sau:Tiền gửi doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi dới hình thức phát hành kỳphiếu, và các nguồn huy động vốn khác
Bảng 5 : Kết cấu nguồn vốn huy động.
Đơn vị : Triệu đồng.
Trang 27Tiền gửi doanh nghiệp 174.403 27,71 212.486 25,49 325.440 28,62Tiền gửi tiết kiệm 454.997 72,29 601.840 72,19 738.343 64,94
(Nguồn: Phòng Kế toán Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân)
Qua số liệu trên ta thấy kết cấu nguồn vốn huy động tăng lên trong từngnăm, nhanh nhất là huy động từ nguồn tiền gửi tiết kiệm Cụ thể là trong năm
2000 số tiền huy động đựợc là 629.400 triệu đồng sang đến năm 2001 số tiềnhuy động là 833.655 triệu đồng, đến năm 2002 tổng số tiền huy động đơc là1.137.000 triệu đồng Trong từng năm thì lợng tiền huy động chủ yếu là từnguồn tiền gửi tiết kiệm Trong năm 2000 số tiền huy động đợc từ nguồn tiếtkiệm chiếm 72,29%, năm 2001 chiếm 72,19%, năm 2002 chiếm 64,94% Để có
đợc những kết quả trên, Ngân hàng đã có những nỗ lực, cố gắng trong việc thuhút nguồn vốn nhàn rỗi, xây dựng mạng lới huy động tiền gửi tiết kiệm ngàycàng có hiệu quả, đợc nhân dân tin tởng
1.1 Tiền gửi của doanh nghiệp.
Đây là bộ phần tiền tệ tạm thời cha sử dụng đến trong quá trình sản xuấtkinh doanh, khoản tiền này bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳhạn Tình hình tiền gửi của doanh nghiệp đợc biểu hiện qua bảng 6 và bảng 7
Bảng 6 : Kết cấu tiền gửi doanh nghiệp.
Đơn vị : Triệu đồng
Trang 28(Nguồn: Báo cáo Phòng Kế toán Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân)
Nhìn vào bảng 6, ta thấy tỷ trọng của nguồn tiền gửi không kỳ hạn là lớnhơn so với có kỳ hạn (dao động trong khoảng 80 đến 90% trong tổng nguồn tiềngửi của doanh nghiệp) Nguồn tiền này đợc hình thành chủ yếu từ nguồn tiền gửithanh toán của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp Nó là nguồn đang đợc khaithác nhất bởi vì đối với các đơn vị, nguồn tiền này luôn biến động
Hiện nay và trong tơng lai, NHCT Thanh Xuân rất chú trọng đến nguồntiền gửi doanh nghiệp đặc biệt là các khoản tiền gửi không kỳ hạn Bộ phận này
có tính chất nh đảm bảo cho số vốn mà các đơn vị vay của Ngân hàng Hơn nữa,các đơn vị có tiền gửi ở đây sẽ sử dụng các dịch vụ thanh toán nh séc, UNC,UNT, chuyển tiền Bên cạnh đó Ngân hàng phải chi trả cho nguồn vốn này thấphơn so với nguồn vốn huy động từ dân c Vì vậy, NHCT Thanh Xuân đã cónhững biện pháp nhằm thu hút lợng tiền gửi này nhiều hơn nữa nh đơn giản hoácác thủ tục, áp dụng chính sách u tiên, u đãi với doanh nghiệp có số d tiền gửilớn
Bảng 7: Biến động tiền gửi của doanh nghiệp.
Đơn vị : Triệu đồng.