1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

527Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công (33tr)

92 397 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Và Phát Triển Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Tại Ngân Hàng ĐT-PT Hà Nội
Tác giả Đặng Thị Minh Hải
Người hướng dẫn Thạc sĩ Đặng Anh Tuấn
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Ngân hàng Tài chính
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

527Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công (33tr)

Trang 1

Lời nói đầu

Sau những năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã vận hành theo cơ chế thị trờng dới sự quản lý của Nhà nớc Ngày nay, các hoạt động sản xuất kinh doanh, các mối quan hệ kinh tế không chi bó hẹp trong phạm vi một vùng, một quốc gia mà lan rộng trên phạm vi toàn Thế giới Các hợp đồng kinh tế ngày càng đợc phát triển về quy mô, giá trị các hợp đồng ngày càng lớn, đòi hỏi yếu tố kỹ thuật cao Các bên đối tác không biết rõ thông tin về nhau và không có đủ độ tin cậy lẫn nhau Do đó đòi hỏi cần có một tổ chức có năng lực tài chính mạnh, có uy tín cao đứng ra làm trung gian đảm bảo quyền lợi của các bên đối tác, nghiệp bảo lãnh ngân hàng đã ra đời để đáp ứng yêu cầu

đó.

Nh vậy cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nghiệp vụ bảo lãnh cũng

ra đời và phát triển nh một hệ quả tất yếu khách quan Năm 1995, lần đầu tiên chi nhánh Ngân hàng ĐT-PT Hà Nội đa nghiệp vụ này vào hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế và đa dạng hóa loại hình hoạt

động của ngân hàng, thỏa mãn tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng Trong những năm qua, quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng không ngừng đ-

ợc đổi mới và hoàn thiện.

Với sự cần thiết của nghiệp vụ bảo lãnh, qua thời gian thực tập ở Ngân hàng ĐT-PT Hà Nội, em chọn đề tài: Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát“Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát

triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng ĐT-PT Hà Nội làm chuyên đề tốt” làm chuyên đề tốt

nghiệp của mình.

Nội dung gồm 3 phần:

- Phần I: Ngân hàng thơng mại và hoạt động bảo lãnh ngân hàng thơng mại

- Phần II: Thực trạng hoạt động bảo lãnh ở Ngân hàng ĐT-PT Hà Nội.

- Phần III: Các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt

động bảo lãnh ở Ngân hàng ĐT-PT thành phố Hà Nội.

Em xin trân trọng cám ơn thầy giáo Đặng Anh Tuấn, các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng Tài chính trờng Đại học Kinh tế Quốc dân và các cô chú, anh chị cán bộ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội đã nhiệt tình hớng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành bài viết này.

Hà Nội, tháng 4 năm 2003

Trang 2

Chơng I

Ngân hàng thơng mại và bảo lãnh

của Ngân hàng thơng mại

I Tổng quan về Ngân hàng thơng mại

1 Khái niệm, chức năng và vai trò của Ngân hàng thơng mại

1.1 Sự ra đời của Ngân hàng thơng mại

Ngân hàng ra đời gắn liền với sự phát triển của sản xuất, trao đổi hànghoá và sự xuất hiện của tiền tệ Khi có sự giao lu hàng hoá giữa các vùng, cácquốc gia với các loại tiền khác nhau đã gây ra khó khăn trong việc mua bán,thanh toán, chuyển đổi và bảo quản tiền Vì vậy, trong số các thơng gia thời

bấy giờ, một số ngời đã từ bỏ việc buôn bán hàng hoá để trở thành các thơng

gia tiền tệ thực hiện công việc đổi tiền Đó chính là việc đổi các loại tiền của

Trang 3

các vùng, các nớc khác nhau giúp cho việc giao lu hàng hoá trở nên thuận tiệnhơn.

Khi các thơng gia thực hiện việc buôn bán hai chiều, sẽ xuất hiện nhữngkhoảng thời gian trễ giữa lúc bán hàng hoá này và mua tiếp hàng hoá khác,mặt khác trong thời gian này họ không sử dụng đến số tiền này, để đảm bảo

an toàn, họ muốn nhờ ai đó đáng tin cậy bảo quản hộ Và để đáp ứng nhu cầu

đó, các thơng gia tiền tệ đã thực hiện công việc thứ hai là nhận gửi và bảo

quản hộ tài sản có thu phí

Khi nhận gửi, các thơng gia tiền tệ viết cho khách hàng giấy chứngnhận và sau nhiều lần gửi và rút tiền một cách thuận tiện, các thơng gia tiền tệ

đợc tín nhiệm Để cho việc mua bán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và antoàn, ngời mua thanh toán tiền hàng cho ngời bán bằng giấy chứng nhận, sau

đó ngời bán sẽ tới rút tiền tại chỗ các thơng gia tiền tệ Nh vậy các thơng gia

tiền tệ đã thực hiện công việc chi trả hộ cho khách hàng.

Trong quá trình nhận gửi và chi trả hộ, các thơng gia tiền tệ nhận thấyluôn có một số lợng tiền tồn đọng ở chỗ của minh Điều này đã làm nảy sinhcác khả năng sử dụng số tiền này Trong khi đó, các thơng gia khác khi hoạt

động kinh doanh luôn có nhu cầu hàng đột xuất cũng nh cần những khoản đầu

t lớn cho phát triển Từ đó các thơng gia tiền tệ bắt đầu hoạt động cho vay đốivới nền kinh tế

Trong quá trình cho vay, các thơng gia tiền tệ lại thu đợc lãi nhiều hơnthu lệ phí nhận gửi Và để tăng thêm lợi nhuận qua lãi vay, các thơng gia tiền

tệ không những không thu phí tiền gửi mà còn trả lãi cho tiền gửi với mục

đích thu hút đợc số lợng lớn tiền gửi để tăng các hoạt động cho vay Lúc này

các thơng gia tiền tệ đợc gọi là các nhà ngân hàng, chuyên kinh doanh trên

lĩnh vực tiền tệ - tín dụng Theo thời gian và sự phát triển của kinh tế, các tổ

chức ngân hàng đã không ngừng phát triển Đối tợng khách hàng mà ngân

hàng phục vụ ngày càng mở rộng ra từ ngời tiêu dùng (cá nhân, hộ gia đình),các cơ quan Chính quyền địa phơng (thành phố, tỉnh…) đến các th) đến các thơng gia,nhà sản xuất Phạm vi hoạt động của ngân hàng không chỉ giới hạn trong mộtvùng, một khu vực mà ở tất cả các địa phơng trong một quốc gia và trên phạm

vi toàn thế giới Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày càng đa dạng vàphong phú: chiết khấu, bảo lãnh, t vấn, uỷ thác, mua bán chứng khoán…) đến các th

Chính vì vậy tiền tệ Ngân hàng là hệ thống thần kinh của nền kinh tế

Nó có vai trò rất to lớn trong việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế bền vững Mỗibớc thăng trầm của kinh tế đều có nguyên nhân sâu xa gắn liền với chínhsách tiền tệ hoạt động Ngân hàng

Trang 4

Để đa ra đợc một định nghĩa về Ngân hàng thơng mại, ngời ta thờngphải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính,

và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích, đối tợng hoạt động Tiền tệ là mộtcông cụ vô song nhng tự nó lại thụ động nên phải có “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát Bàn tay điêu luyện củaNgân hàng “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát để sử dụng nó thì tiền tệ mới đem lại kết quả cho nền kinh tế

Vậy ngân hàng là gì ?

Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về Ngân hàng

- Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát Ngân hàng lànhững xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thờng xuyên là nhận tiền bạc củacác công chúng dới hình thức ký thác hay hình thức khác rồi dùng nó cho cácnghiệp vụ chiết khấu, về tín dụng, về tài chính” làm chuyên đề tốt

- Tại Bỉ: “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát Ngân hàng là một xí nghiệp nhận tiền của công chúng mộtcách thờng xuyên để dùng vào các nghiệp vụ ngân hàng, tín dụng, đầu t” làm chuyên đề tốt

- Hiện nay, theo luật các tổ chức tín dụng ở Việt Nam: “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phátNgân hàng làloại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và cáchoạt động kinh doanh khác có liên quan” làm chuyên đề tốt

1.2 Chức năng của Ngân hàng thơng mại

Có thể nói Ngân hàng thơng mại là loại hình tổ chức tài chính thực hiệnnhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trongnền kinh tế Một Ngân hàng thơng mại đa năng ngày nay gồm có những chứcnăng cơ bản sau:

Chức năng lập

kế hoạch đầu t

Chức năngtín dụng

Ngân hàng hiện đại

Chức năngthanh toán

Trang 5

Đối với hầu hết chúng ta, ngân hàng là một loại hình tổ chức kinhdoanh có vai trò vô cùng quan trọng, có quan hệ sâu rộng trong nền kinh tế và

có ảnh hởng lớn đến quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân

Trớc hết vai trò đó thể hiện đối với doanh nghiệp và dân c: Ngân hàng

thơng mại là ngời nhận gửi và trả lãi cho các khoản tiền gửi, là ngời thực hiệncác hoạt động thanh toán phục vụ cho khách hàng nh phát hành và bù trừ séc,cung cấp các mạng lới thanh toán điện tử …) đến các th Ngân hàng thơng mại thực hiệnvai trò tài trợ cho khách hàng khi có yêu cầu: giúp doanh nghiệp mở rộng sảnxuất, kinh doanh, giúp dân c mở rộng tiêu dùng Và khi cần thông tin tài chínhhay cần lập kế hoạch tài chính, họ thờng tìm đến ngân hàng để nhận đợc lời tvấn

Đối với Nhà nớc, Ngân hàng thơng mại là công cụ để Nhà nớc thực

hiện các chính sách vĩ mô, điều chỉnh hoạt động của nền kinh tế theo hớngmong muốn Không những vậy, Ngân hàng thơng mại còn là ngời cung cấpvốn tài trợ cho những dự án lớn cả Nhà nớc nhằm chống thâm hụt ngân sáchqua việc mua trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc

Đối với nền kinh tế, Ngân hàng thơng mại là một tổ chức tài chính trung

gian thu hút, tập hợp một lợng tiền nhàn rỗi lớn trong dân c, doanh nghiệp làmkênh dẫn vốn vào nền kinh tế nhằm thoả mãn các nhu cầu vốn cho đầu t, mởrộng sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Và cũng qua trả lãi tiền gửi và tài trợ nềnkinh tế, Ngân hàng thơng mại đã khuyến khích tiết kiệm và đầu t góp phần thúc

đẩy tăng trởng kinh tế và nâng cao mức sống của ngời dân

2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thơng mại

2.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng có thể tạo nguồn vốn bằng nhiều hình thức khác nhau nhngchủ yếu là từ tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế theo các loạihình khác nhau: ngắn hạn, trung và dài hạn, ngoài ra ngân hàng còn vay từ các cánhân, tổ chức hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu hay các hình thức khác

* Huy động bằng tiền gửi

- Tiền gửi giao dịch:

Một trong những dịch vụ nhận tiền gửi lâu đời nhất mà ngân hàng cungcấp là nhận tiền gửi để thực hiện thanh toán hộ cho khách hàng Tiền gửi giaodịch đòi hỏi ngân hàng phải thanh toán ngay lập tức các lệnh rút tiền cho mộtcá nhân hay cho bên thứ ba, đợc chỉ rõ là ngời thụ hởng Với ngân hàng đây là

nguồn vốn có chi phí thấp nhng lại có qui mô lớn, thờng là trên dới 20% tổng

nguồn huy động

Trang 6

Ngời sử dụng tài khoản loại này phần lớn để thanh toán cho khách hàngbằng cách phát hành séc hay rút tiền mặt Đây vừa là tài sản có của kháchhàng, vừa là tài sản nợ của ngân hàng và ngân hàng có trách nhiệm hoàn trảlại cho ngời gửi vào bất kỳ lúc nào.

Điều này không những tạo cho ngân hàng huy động đợc lợng vốn để

đáp ứng nhu cầu chi tiêu của khách hàng mà qua đó thu phí dịch vụ, cung cấpcho khách hàng những tiện ích khác Và sử dụng tài sản này của khách hàngphục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng với chi phí rất thấp

Song do phải dự trữ thờng xuyên và với khối lợng lớn tiền nên nhiều khingân hàng bỏ qua cơ hội kinh doanh, nếu dự trữ ít sẽ không đáp ứng đợc nhu

cầu thanh khoản bởi đây là một trong những nguồn vốn biến động nhiều nhất

và kỳ hạn tiềm năng là ngắn nhất.

Nhìn chung nếu đợc phép tự quyết định cho bản thân mình về cơ cấutiền gửi tối u, các ngân hàng sẽ hớng về một tỷ trọng cao đối với tiền gửi giaodịch và tiền gửi tiết kiệm

- Tiền gửi phi giao dịch

+ Tiền gửi tiết kiệm: đợc lập ra để thu hút vốn của những ngời muốn dànhriêng một khoản tiền cho những mục tiêu hay cho một nhu cầu về tài chính đ-

ợc dự tính trong tơng lai Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này cao hơn nhiều

so với tiền gửi giao dịch Trong khi chi phí trả lãi cao, chi phí duy trì và quản

lý đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm nói chung là thấp Tiền gửi loại này có

xu hớng ổn định, ít nhạy cảm với những thay đổi trong lãi suất

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có xác định số tiền gửi vào và thời gianrút ra Về mức lãi có thể cố định hoặc dao động tuỳ theo yêu cầu của kháchhàng Có thể chia làm ba loại:

Tiền gửi có kỳ hạn ngắn (dới 1 năm)

Tiền gửi trung hạn (từ 1 - 5 năm)

Tiền gửi dài hạn (từ 5 năm trở lên)

Tiền gửi có kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng lớn và là nguồn mang tính ổn

đinh cho hoạt động của ngân hàng, giúp ngân hàng chủ động trong ký kết hợp

đồng tín dụng về lãi suất, thời hạn

* Huy động bằng cách đi vay.

- Đầu tiên các ngân hàng thờng xét đến việc đi vay các tổ chức tín dụng

mà chủ yếu là các ngân hàng khác, khi mà họ cần cấp tín dụng số lợng lớn

Trang 7

- Vay trực tiếp bằng phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.

- Bán tín phiếu kho bạc trên thị trờng mở Hoặc vay trên thị trờng liênngân hàng bằng các chứng chỉ tiền gửi Ngoài ra các ngân hàng còn có thể bánnợ

- Vay ngân hàng Trung ơng bằng tái chiết khấu thơng phiếu

* Nhận quĩ uỷ thác đầu t của chính phủ, các tổ chức quốc tế để cho vay đối ợng đã đợc lựa chọn.

* Hoạt động cho vay

Tuỳ theo từng tiêu chí mà có thể phân loại ra các hình thức cho vay khácnhau, theo mục đích sử dụng, theo hình thức bảo đảm hay theo kỳ hạn…) đến các th Có thểnói hoạt động cho vay là hoạt động đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng

* Hoạt động đầu t trên thị trờng chứng khoán và hoạt động uỷ thác của khách

hàng

Ngân hàng sử dụng vốn huy động để mua chứng khoán có độ an toàncao, tính lỏng cao nh trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc

Bên cạnh đó ngân hàng cũng thành lập các công ty chứng khoán hạchtoán độc lập với các nghiệp vụ nh: T vấn, môi giới, lu ký chứng khoán, bảolãnh…) đến các th

Một hoạt động khác của ngân hàng là nhận sự uỷ thác của khách hàng

để đầu t vào những lĩnh vực đem lại lợi nhuận cho khách hàng và có rủi rothấp Ngân hàng đều có thể cung cấp cả hai loại dịch vụ uỷ thác thông thờngcho các cá nhân, hộ gia đình và uỷ thác thơng mại cho các doanh nghiệp

2.3 Hoạt động trung gian

- Chuyển tiền hộ

- Mua bán ngoại tệ, tiền mặt

Trang 8

- Lu ký (bảo quản tài sản, kim loại quý )…) đến các th

- Thanh toán séc

- Leasing

- Bảo lãnh

- T vấn tài chính, môi giới…) đến các th

II nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thơng mại

1 Khái niệm bảo lãnh của Ngân hàng thơng mại

Trớc khi đa ra khái niệm bảo lãnh trong ngân hàng, chúng ta hãy tìmhiểu về khái niệm bảo lãnh ở một số lĩnh vực khác

Trong pháp luật dân sự nớc ta khái niệm bảo lãnh đợc nêu trong điều

366 Bộ luật Dân Sự: “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát Bảo lãnh là việc ngời thứ ba ( gọi là ngời bảo lãnh ) camkết với bên có quyền (gọi là ngời nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thaycho bên có nghĩa vụ (gọi là ngời đợc bảo lãnh), nếu khi đến hạn mà ngời đợcbảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ ” làm chuyên đề tốt

Trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế: “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát Bảo lãnh tài sản là sự bảo đảmbằng tài sản thuộc quyền sở hữu của ngời nhận bảo lãnh để chịu trách nhiệmtài sản thay cho ngời đợc bảo lãnh khi ngời này vi phạm hợp đồng kinh tế đã

ký kết ” làm chuyên đề tốt

Từ đó ta đa ra khái niệm chung về bảo lãnh nh sau:

“Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát Bảo lãnh là sự cam kết của ngời nhận bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ

các nghĩa vụ và quyền lợi nếu ngời xin bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng với bên yêu cầu bảo lãnh “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát

* Khái niệm bảo lãnh ngân hàng: Theo điều 2 trong Quy chế về nghiệp

vụ bảo lãnh ngân hàng ( ban hành kèm theo Quyết định số NHNN14 ngày 25 tháng 08 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ): “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng(bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa

283/2000/QĐ-vụ tài chính thay cho khách hàng (bên đợc bảo lãnh) khi khách hàng khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảolãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã đợctrả thay

2 Các yếu tố trong bảo lãnh

Trang 9

2.1 Các bên trong bảo lãnh

Một giao dịch bảo lãnh bao giờ cũng liên quan đến ba bên: Bên bảolãnh, Bên đợc bảo lãnh, và Bên thụ hởng Quan hệ giữa các bên đợc quy địnhbởi các hợp đồng khác nhau, độc lập với nhau

Bên bảo lãnh: Dùng uy tín của mình để đứng ra cam kết thực hiện nghĩa

vụ thay cho bên đợc bảo lãnh trong trờng hợp bên đợc bảo lãnh không thựchiện nghĩa vụ của mình

Bên đợc bảo lãnh: là các khách hàng yêu cầu đợc bảo lãnh, và là bên

đ-ợc ngân hàng cam kết thực hiện thay nghĩa vụ khi vi phạm hợp đồng

Bên nhận bảo lãnh: khi bên đợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng thì bên nhậnbảo lãnh sẽ đợc thanh toán khi có yêu cầu

Các hợp đồng liên quan đến các bên trong bảo lãnh :

+ Hợp đồng cơ sở giữa bên đợc bảo lãnh và bên thụ hởng

+ Hợp đồng bảo lãnh giữa bên bảo lãnh và bên đợc bảo lãnh

+ Hợp đồng giữa bên bảo lãnh với bên thụ hởng ( đợc gọi là th bảo lãnhcủa ngân hàng - bên bảo lãnh )

2.2 Phí bảo lãnh

Phí bảo lãnh là chi phí mà ngời đợc bảo lãnh phải trả cho ngân hàng do

sử dụng dịch vụ này Phí bảo lãnh phải đảm bảo bù đắp các chi phí bỏ ra củangân hàng có tính đến rủi ro mà ngân hàng có thể phải gánh chịu Nếu xét bảolãnh dới góc độ một sản phẩm dịch vụ thì phí bảo lãnh chính là giá cả củadịch vụ đó

Phí bảo lãnh có thể đợc tính bằng một số tiền cụ thể hoặc tính bằng một

tỷ lệ (tỷ lệ này tính trên số tiền đợc bảo lãnh) Khi tính bằng tỷ lệ thì phí bảolãnh đợc tính nh sau:

Phí bảo lãnh = Tỷ lệ phí * Số tiền bảo lãnh * Thời gian bảo lãnh Trong đó:

+ Tỷ lệ phí (%): đợc quy định cụ thể tuỳ thuộc vào loại bảo lãnh và tuỳvào từng bên bảo lãnh là khác nhau

+ Số tiền bảo lãnh: là số tiền mà ngân hàng cam kết trả thay khi bên

đ-ợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng

+ Thời gian bảo lãnh: Là thời hạn mà bên đợc bảo lãnh xin bảo lãnh

Trang 10

III Đặc điểm, chức năng và vai trò của bảo lãnh ngân hàng.

1 Đặc điểm của bảo lãnh Ngân hàng.

1.1 Bảo lãnh là một mối quan hệ nhiều bên, phụ thuộc lẫn nhau:

Một th bảo lãnh là một hợp đồng giữa 2 bên, thờng là giữa Ngân hàng

và Ngời thụ hởng Hợp đồng này độc lập với mối quan hệ trong hợp đồng cơ

sở Tuy nhiên để hiểu cơ chế hoạt động của những công cụ này, cần thiết phảihiểu rằng bảo lãnh không chỉ là mối quan hệ hai bên Bảo lãnh là một quan hệtạo thành trong mối quan hệ nhiều bên, bao gồm:

- Mối quan hệ hợp đồng giữa Ngời đợc bảo lãnh và Ngời thụ hởng

- Mối quan hệ hợp đồng giữa Ngời đợc bảo lãnh và Ngân hàng

Hợp đồng bảo lãnh sẽ không tồn tại nếu không có hai hợp đồng trên

Dù có sự phân chia, ba mối quan hệ này liên hệ lẫn nhau và các quan hệ này

có ảnh hởng đến nhau

1.2 Sự độc lập của th bảo lãnh;

Đặc điểm quan trọng của th bảo lãnh là sự độc lập của nó đối với hợp

đồng cơ sở Dù rằng mục đích của th bảo lãnh là để đền bù cho Ngời thụ hởngnhững tổn thất do việc Ngời đợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng cơ sở gây ra, nh-

ng Ngời thụ hởng chỉ đợc đòi tiền theo th bảo lãnh nếu việc đòi tiền đó phùhợp với những điều khoản, điều kiện đã đợc quy định trong th bảo lãnh Ngânhàng không thể viện cớ do những vấn đề phát sinh từ hợp đồng cơ sở để từchối nghĩa vụ của mình

Vấn đề “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phátLiệu trong thực tế Ngời đợc bảo lãnh thực hiện đợc đầy đủnghĩa vụ đã cam kết với Ngời hởng thụ hay không? Hoặc liệu ngời thụ hởng

có đợc quyền đòi tiền bồi thờng nh đã quy định trong hợp đồng cơ sở haykhông?” làm chuyên đề tốt không phải là vấn đề đặt ra đối với Ngân hàng khi xem xét yêu cầu

đòi tiền của Ngời thụ hởng Theo đó, một khi những điều khoản, điều kiện của

th bảo lãnh đợc thỏa mãn, Ngời thụ hởng về mặt pháp lý đợc quyền yêu cầu

đòi tiền và không cần thiết phải chỉ ra các vi phạm của Ngời đợc bảo lãnhbằng cách nào khác ngoài cách quy định trong th bảo lãnh Tuy nhiên, qui tắc

độc lập này cũng loại trừ những trờng hợp lừa đảo

Đối với Ngân hàng, qui tắc độc lập cũng có những thuận lợi Khi ngờithụ hởng có yêu cầu đòi tiền theo th bảo lãnh, ngân hàng chỉ có trách nhiệmxem xét, kiểm tra xem những điều khoản, điều kiện của th bảo lãnh có đợcthỏa mãn hay không Nhiệm vụ này đợc thực hiện một cách khá dễ dàng bởithực tế các điều kiện trả tiền thờng đợc lập dới dạng chứng từ Ví dụ; việc xuấttrình các chứng từ đòi tiền bằng văn bản thờng đính kèm một tuyên bố đơn ph-

Trang 11

ơng của ngời thụ hởng về việc vi phạm của ngòi đợc bảo lãnh (đối với trờnghợp bảo lãnh trả tiền theo yêu cầu đầu tiên) hoặc việc xuất trình các văn bảnxác nhận của bên thứ 3 về việc vi phạm hợp đồng cơ sở (đối với trờng hợp bảolãnh chứng từ) hoặc việc xuất trình phán quyết của tòa án, trọng tài Do vậy,ngân hàng không liên quan đến các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng cơ sởgiữa Ngời đợc bảo lãnh và Ngời thụ hởng nên cũng không liên quan đếnnhững tranh chấp phát sinh từ hợp đồng cơ sở giữa hai bên.

Tuy nhiên tính chất độc lập của bảo lãnh cũng làm tăng rủi ro phải thanhtoán hộ khi không có sự trung thực của bên yêu cầu bảo lãnh

2 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng.

2.1 Chức năng bảo đảm

Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng theo chứcnăng này ngời thụ hởng sẽ nhận đợc sự bồi thờng về mặt tài chính trong trờnghợp ngời đợc bảo lãnh vi phạm cam kết Tuy nhiên, ngời thụ hởng chỉ đợcphép đòi tiền theo th bảo lãnh nếu xuất trình đợc những chứng từ cần thiếttheo đúng các điều khoản, điều kiện của th bảo lãnh Bằng việc chấp nhậnphát hành th bảo lãnh, ngân hàng coi nh đó là nghĩa vụ của chính mình vì lợiích của ngời đợc bảo lãnh Nhng trong thực tế khả năng xảy ra nghĩa vụ bồithờng của ngân hàng là rất nhỏ

Mặt khác bảo lãnh thờng đợc sử dụng cho các thoả thuận phi mua bán

nh bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng Do đó bảo lãnh không cóchức năng thanh toán mà có chức năng bảo đảm

2.2 Chức năng tài trợ

Ngân hàng phát hành bảo lãnh nh một công cụ tài trợ giúp cho nhà thầutham gia thay vì mang tiền đến đặt cọc thì chỉ cần bảo lãnh của ngân hàng.Trong trờng hợp ngời thi công công trình hay thực hiên một hợp đồng muabán có thể sẽ phải dùng đến một số vốn lớn trong một thời gian dài, ngời thicông sẽ yêu cầu từ ngời chủ một khoản tiền ứng trớc Lúc này ngân hàng sẽphát hành bảo lãnh để đảm bảo cho ngời chủ sẽ úng trớc tiền cho ngời thicông Vậy khi xét bảo lãnh ngân hàng ở những mặt này rõ ràng bảo lãnh ngânhàng mang chức năng tài trợ

2.3 Chức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng

Bảo lãnh cho phép ngời thụ hởng có quyền yêu cầu thanh toán khi ngời

đợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng cam kết trong suốt thời gian có hiệu lực củabảo lãnh và khi ngân hàng phải thực hiện việc trả tiền thì ngân hàng có quyền

đòi số tiền này từ bên đợc bảo lãnh Do đó ngời đợc bảo lãnh luôn luôn có một

Trang 12

áp lực thúc đẩy họ hoàn tất hợp đồng đã ký kết một cách nhanh chóng Mặc

dù ngời thụ hởng sẽ đợc nhận khoản tiền bồi thờng khi có trục trặc xảy ra

nh-ng cái họ muốn là hợp đồnh-ng sẽ hoàn thành nên bảo lãnh manh-ng ý nh-nghĩa đốcthúc hoàn thành hợp đồng hơn là việc bồi hoàn

2.4 Chức năng đánh giá năng lực nhà thầu

Trong giao dịch khi ngời bán yêu cầu đối tác phải có bảo lãnh cuả ngânhàng thì mới ký kết hợp đồng do nhiều nguyên nhân nh : không hiểu rõ vềnhau, cha từng làm ăn lần nào Nếu đối tác không có đợc bảo lãnh của ngânhàng và họ đa ra các lý do để từ chối điều kiện phải có bảo lãnh thì ngời bán

có thể đánh giá đợc ngay rằng đối tác của mình là ngời không đủ tin cậy đểthực hiện giao dịch.Trong trờng hợp đó ngời bán sẽ chấm dứt ngay quan hệlàm ăn với đối tác vì họ hiểu khi ngân hàng không đồng ý bảo lãnh cho đối táccủa họ, tức là đối tác là ngời không có đủ uy tín và năng lực để thực hiện hợp

đồng

3.Vai trò của bảo lãnh ngân hàng.

Trong giao dịch bảo lãnh, mỗi một chủ thể tham gia đều đợc hởng lợiích khác nhau từ dịch vụ này Nh vậy bảo lãnh có vai trò khác nhau với cácbên tham gia

3.1 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng đối với doanh nghiệp:

Trong các quan hệ kinh tế không phải lúc nào các đối tác cũng tin tởngnhau do rất nhiều nguyên nhân Vì thế để đảm bảo an toàn quan hệ làm ăn,bên cung cấp thờng yêu cầu bên kia phải có bảo lãnh của ngân hàng thì giaodịch mới đợc thực hiện Do đó bảo lãnh ngân hàng đôi khi là yêu cầu bắt buộc

để bớc đầu giúp cho doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận tới hợp đồng

Một vai trò nữa của bảo lãnh ngân hàng cũng rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp là khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ này của ngân hàng giúpcho doanh nghiệp tiết kiệm đợc khoản vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ chonhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp trong khi đó doanh nghiệp chỉ phải trảmột khoản phí bảo lãnh tơng đối thấp

Vai trò thứ ba của bảo lãnh ngân hàng là giúp tăng thêm uy tín củadoanh nghiệp với các đối tác Bởi vì một doanh nghiệp đợc ngân hàng bảolãnh chắc chắn sẽ đáng tin cậy hơn một doanh nghiệp không đợc ngân hàngbảo lãnh

3.2 Vai trò bảo lãnh đối với ngân hàng :

Trang 13

Đối với ngân hàng bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà ngân hàngcung cấp cho nền kinh tế hay nói cách khác là ngân hàng “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát bán” làm chuyên đề tốt dịch vụ bảolãnh Vậy việc “Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát bán” làm chuyên đề tốt này đem lại gì cho ngân hàng?

Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảo lãnh Phíbảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ, nó chiếm

tỷ lệ khá lớn trong tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện nay Một u điểmcủa bảo lãnh ngân hàng là không phải trả chi phí huy động nh hoạt động chovay, không mất chi phí cơ hội cho mục đích kinh doanh khác Và mỗi khithực hiện bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng chắc chắn thu đợc khoản phínày

Không chỉ đóng góp vào lợi nhuận, bảo lãnh còn làm đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ trong ngân hàng và giúp làm giảm sự phụ thuộc lợi nhuậnvào hoạt động tín dụng tức là đã giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn

Mặt khác thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh giúp ngân hàng làm tốt hơnchính sách khách hàng, vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng truyền thống,

điều này giúp ngân hàng gắn bó hơn nữa với khách hàng truyền thống , vừathu hút các khách hàng mới Nh vậy không chỉ giúp ngân hàng tăng thêm lợinhuận từ hoạt động này mà còn thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng:huy động vốn, thanh toán, tín dụng

Ngoài ra bảo lãnh nâng cao uy tín và tăng cờng quan hệ của ngân hàng

đặc biệt là trên trờng quốc tế Thông qua bảo lãnh ngân hàng tạo đợc thếmạnh, uy tín giúp tăng khách hàng và lợi nhuận

2.3 Vai trò bảo lãnh đối với nền kinh tế

Sự tồn tại bảo lãnh ngân hàng là một khách quan đối với nền kinh tế,

đáp ứng nền kinh tế ngày một phát triển Nó tồn tại đợc nh là do vai trò to lớncủa nó đối với nền kinh tế

Bảo lãnh ngân hàng có vai trò nh một chất xúc tác làm điều hoà và xúctiến hàng loạt các quan hệ trong hợp đồng kinh tế Nhờ có bảo lãnh mà cácbên có thể yên tâm tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và có trách nhiệmvới hợp đồng mình đã ký kết Bảo lãnh đem lại lợi ích cho tất cả các bên thamgia và là công cụ để thúc đẩy trao đổi buôn bán giữa các bên do đó có tácdụng thúc đẩy phát triển kinh tế

Bảo lãnh có vai trò quan trọng trong việc tăng thêm nguồn vốn cho cácdoanh nghiệp, thu hút vốn đầu t cho nền kinh tế Nhất là đối với những nớc

nh nớc ta hiện nay đang tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá thì vốn đầu t

là vô cùng quan trọng Nhng để có đợc vốn đầu t của nớc ngoài thì các doanh

Trang 14

nghiệp nớc ta cha đủ uy tín do đó phải cần đến ngân hàng đứng ra bảo lãnh đểcác đối tác cho vay nớc ngoài yên tâm bỏ vốn cho các doanh nghiệp nớc tasản xuất kinh doanh Nh vậy nhờ vào uy tín của ngân hàng bảo lãnh, bảo lãnhtrở thành công cụ tiếp cận tới các nguồn vốn của nớc ngoài Nguồn vốn nàythờng đợc tập trung vào sản xuất tạo điều kiện cho doanh nghiệp mua sắmmáy móc thiết bị, đổi mới công nghệ từ đó giúp doanh nghiệp sản xuất ra cácsản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng Ngoài ra sản xuất phát triển kéo theo cáclợi ích vế kinh tế xã hội nh: giảm thất nghiệp, tăng GDP tức là giúp nền kinh

tế phát triển một cách đồng bộ

Bảo lãnh ngân hàng còn góp phần tăng cờng mối quan hệ thơng mạiquốc tế giữa các quốc gia

IV Phân loại bảo lãnh ngân hàng

Những rủi ro khác nhau trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng

là lý do sinh ra nhiều loại bảo lãnh khác nhau Dù rằng về cơ bản, chúng đợcphát hành với cùng mục đích chung-bảo vệ ngời thụ hởng đối với những rủi roxảy ra do ngời đợc bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ

Có thể phân loại bảo lãnh theo nhiều tiêu thức khác nhau

1 Các loại bảo lãnh ngân hàng

1.1 Phân loại theo mục đích của bảo lãnh

Đây là cách phân loại thông dụng nhất và cách này cho biết mục dích sửdụng của từng loại bảo lãnh, theo điều 5 quy chế bảo lãnh ngân hàng (Ban hànhkèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 28/08/2000 của thống đốcngân hàng nhà nớc) bao gồm các loại bảo lãnh sau:

1.1.1 Bảo lãnh dự thầu.

Bảo lãnh dự thầu là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng pháthành cho bên mời thầu để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của kháchhàng Trong trờng hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy định dự thầu màkhông nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụngthực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

Mục đích của bảo lãnh dự thầu là khẳng định việc tham gia đấu thầu lànghiêm túc và ngời dự thầu chắc chắn sẽ ký hợp đồng nếu trúng thầu hay nóicách khác việc phát hành bảo lãnh dự thầu bảo đảm bảo cho chủ thầu về khảnăng tài chính của ngời dự thầu

Nếu ngân hàng đồng ý bảo lãnh thì ngân hàng sẽ phát hành một th bảolãnh dự thầu Trong th bảo lãnh này sẽ nghi rõ số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo

Trang 15

lãnh khớp đúng với yêu cầu của chủ thầu nhng không trái với quy chế đấuthầu.

Trong các trờng hợp sau chủ thầu sẽ đợc phép đòi tiền theo th bảo lãnh

dự thầu:

+ Nhà thầu (ngời dự thầu) rút hồ sơ dự thầu trong thời gian còn hiệu lực

đợc nêu trong đơn dự thầu

+ Nhà thầu khi đợc chủ thầu thông báo trúng thầu trong thời gian cònhiệu lực của đơn dự thầu mà:

* Không ký hợp đồng theo phần chỉ dẫn khi đợc chủ thầu yêu cầuhoặc:

* Không nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho chủ thầu

Các loại bảo lãnh dự thầu:

- Bảo lãnh dự thầu xây lắp

- Bảo lãnh dự thầu cung ứng máy móc, thiết bị, hàng hoá (dự thầu cungứng)

1.1.2 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tíndụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủcác nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết.Trong trờng hợp khách hàng không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụtrong hợp đồng, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

Đây là loại bảo lãnh đợc dùng phổ biến nhất và có thể không phải yêucầu một loại bảo lãnh nào khác ngoài nó trong quá trình mua bán hàng hoáhoặc dự thầu xây dựng

Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh do chủ thầu và nhà thầu quy địnhtrong các hợp đồng Số tiền bảo lãnh có thể giảm dần theo tiến độ hợp đồng.Thời hạn trong th bảo lãnh đợc kéo dài đến khi hoàn thành hợp đồng nh: hànghoá đã giao xong, máy móc thiết bị đã đợc vận hành, công trình đợc đa vào sửdụng ; sau đó chuyển sang giai đoạn bảo hành

Các loại bảo lãnh thực hiện hợp đồng:

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây lắp

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cung ứng máy móc, thiết bị (hợp đồngcung ứng)

1.1.3 Bảo lãnh hoàn thanh toán (bảo lãnh tiền ứng trớc).

Trang 16

Bảo lãnh hoàn thanh toán là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tíndụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiềnứng trớc của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.Trong trờng hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh vàphải hoàn trả tiền ứng trớc nhng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đủ sốtiền ứng trớc cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chức tín dụng sẽ hoàn trả số tiềnứng trớc cho bên nhận bảo lãnh.

Mục đích của bảo lãnh tiền ứng trớc có thể rộng hơn bảo lãnh thực hiệnhợp đồng Vì giả sử khi hai bên thoả thuận huỷ bỏ hợp đồng hay hợp đồngkhông đợc thực hiện do lý do khách quan thì th bảo lãnh tiền ứng trớc vẫn sẽ bị

đòi tiền bởi vì việc trả tiền theo th bảo lãnh tiền ứng trớc đợc xem nh là trả lại sốtiền chủ thầu đã ứng cho nhà thầu trong khi bảo lãnh thực hiện hợp đồng lại chỉ

đảm bảo những tổn thất do vi phạm hợp đồng

Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh đợc quy định trong hợp đồng.Sốtiền bảo lãnh có giá trị bằng toàn bộ số tiền ứng trớc của hợp đồng và sẽ đợcgiảm dần theo tiến độ thực hiện công việc

Các loại bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trớc

- Bảo lãnh tiền ứng trớc thi công công trình

- Bảo lãnh tiền ứng trớc sản xuất máy móc thiết bị

1.1.4 Bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh thanh toán là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng pháthành cho bên nhận bảo lãnh cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trongtrờng hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụcủa mình khi đến hạn

Mục đích của bảo lãnh thanh toán là nhằm tránh tổn thất cho ngời thụ ởng trong trờng hợp ngời đợc bảo lãnh không thanh toán hoặc không thanhtoán đủ số tiền theo đúng hợp đồng

h-Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh phù hợp với số tiền và thời hạnthanh toán trong hợp đồng cơ sở

Các loại bảo lãnh thanh toán:

- Bảo lãnh thanh toán tiền xây lắp công trình

- Bảo lãnh thanh toán tiền đặt máy móc, thiết bị

1.1.5 Bảo lãnh đảm bảo chất lợng sản phẩm theo hợp đồng.

Trang 17

Bảo lãnh bảo đảm chất lợng sản phẩm là một bảo lãnh ngân hàng do tổchức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện

đúng các thoả thuận về chất lợng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bênnhận bảo lãnh Trong trờng hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúngcác thoả thuận trong hợp đồng về chất lợng sản phẩm với bên nhận bảo lãnh màkhông nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tíndụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

Các loại bảo lãnh:

- Bảo lãnh đảm bảo chát lợng công trình

- Bảo lãnh đảm bảo chất lợng máy móc, thiết bị và hàng hoá

Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh là số tiền và thời hạn do Chủ thầu

và Nhà thầu qui định trong Hợp đồng

1.1.6 Bảo lãnh vay vốn ( bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay)

Bảo lãnh vay vốn là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng pháthành cho bên nhận bảo lãnh về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong tr-ờng hợp khách hàng không trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ, đúng hạn

Bảo lãnh vay vốn thờng có số tiền bảo lãnh lớn nên tiềm ẩn một rủi rorất cao do đó khi quyết định thực hiện loại bảo lãnh này ngân hàng phải xemxét tính khả thi của dự án, tài sản thế chấp và t cách ngời vay để quyết định cóbảo lãnh hay không bởi ngân hàng chính là ngời có trách nhiệm trả tiền khingời vay không có khả năng hoàn trả các khoản nợ khi đến hạn

Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh là số tiền và thời hạn ghi trong thbảo lãnh của bên đi vay phù hợp với hợp đồng vay vốn

Ngoài hình thức phát hành th bảo lãnh ,ngân hàng có thể bảo lãnh vayvốn bằng cách mở L\C trả chậm, ký bảo lãnh trên các hối phiếu hoặc có thể làgiấy nhận nợ tuỳ theo yêu cầu của ngời đợc bảo lãnh

1.1.7 Một số loại bảo lãnh khác:

* Bảo lãnh đối ứng

Bảo lãnh đối ứng là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng ( Bênphát hành bảo lãnh đối ứng ) phát hành cho một tổ chức tín dụng khác ( bênbảo lãnh ) về việc đề nghị bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh cho các nghĩa vụcủa khách hàng của bên phát hành bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh.Trong trờng hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh, bênbảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên phát hành bảo lãnh đối ứngphải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh

Trang 18

* Bảo lãnh nộp thuế :

Bảo lãnh nộp thuế nhằm mục đích đảm bảo cho ngời có trách nhiệmnộp thuế tạm thời cha phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Tức là khi đã đến thờihạn nộp thuế cho cơ quan thuế nhng ngời có nghĩa vụ phải nộp thuế vì một lý

do nào đó cha thể nộp thuế thì họ sẽ nhờ ngân hàng đứng ra bảo lãnh để cơquan thuế cho phép họ nộp chậm trong một khoảng thời gian theo quy định vàkhi đến thời hạn này nếu ngời có nghĩa vụ nộp thuế vẫn không thực hiện nghĩa

vụ của mình thì ngân hàng sẽ phải thực hiên nghĩa vụ thay cho họ

* Bảo lãnh hối phiếu:

Bảo lãnh hối phiếu là cam kết của ngân hàng trả tiền cho bên thụ hởngkhi hối phiếu đến hạn trả tiền mà bên đợc bảo lãnh không thực hiện đúng cáctrách nhiệm tài chính nh đã thoả thuận trong hợp đồng Với hình thức bảo lãnhnày phải ghi rõ nội dung và kèm theo chữ ký của ban đại diện đứng ra bảolãnh

* Bảo lãnh phát hành chứng khoán:

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc ngân hàng đứng ra bảo lãnhcho việc phát hành cổ phiếu của công ty, thờng là các công ty cha có uy tíntrên thị trờng Trách nhiệm của ngân hàng là phải thanh toán đủ mệnh giá của

cổ phiếu đã phát hành

* Th tín dụng dự phòng:

Th tín dụng dự phòng thờng đợc sử dung với mục đích tơng tự nh bảolãnh thanh toán nhằm bảo đảm an toàn thanh toán trong trờng hợp bên đợcbảo lãnh có thể không thực hiện hợp đồng cam kết Loại th tín dụng này thờng

đợc sử dụng trong hợp đồng thơng mại quốc tế Ngời nhập khẩu thờng phảicung cấp tín dụng cho ngời xuất khẩu dới dạng tiền đặt cọc, ký quỹ, mở L/C Các khoản này thờng chiếm 10-15% tổng giá trị đơn đặt hàng Vì vậy cần phải

có bảo lãnh đảm bảo trả lại số tiền đó nếu bên xuất khẩu không thực hiên

đúng nghĩa vụ giao hàng

* Bảo lãnh vận đơn:

Bảo lãnh vận đơn có mục đích nhằm bảo vệ ngời có quyền lợi chính

đáng trớc sự lợi dụng vận đơn Số tiền bảo lãnh thờng từ 100% đến 150% giátrị hàng hoá để có thể bù đắp những thiệt hại phát sinh

Có hai loại bảo lãnh vận đơn:

* Bảo lãnh vận đơn ngời xuất khẩu là ngời đề nghị phát hành: là camkết của ngân hàng với ngời nhập khẩu sẽ bồi thờng mọi thiệt hại có thể phát

Trang 19

sinh đối với họ nêú vận đơn gốc không đợc xuất trình hoặc xuất trình khôngkịp thời.

* Bảo lãnh vận đơn ngời nhập khẩu là ngời đề nghị phát hành: là camkết của ngân hàng với ngời chủ vận tải sẽ bồi thờng mọi thiệt hại nếu hànghoá đợc giao cho một ngời không có quyền nhận hàng, do chứng từ thất lạc,chứng từ đến chậm hơn tàu

1.2 Phân loại theo cách mở bảo lãnh

1.2.1 Bảo lãnh trực tiếp:

Đây là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất, đợc thực hiện dựa trên mốiquan hệ giữa ba bên trong quan hệ bảo lãnh: Ngân hàng bảo lãnh; Ngời đợcbảo lãnh; Ngời thụ hởng Trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanh toánkhông huỷ ngang, trực tiếp với ngời thụ hởng không cần phải qua một ngânhàng trung gian nào cả

Cơ sở để phát hành một th bảo lãnh luôn là mối quan hệ hợp đồng giữaNgời đợc bảo lãnh và Ngời thụ hởng, có thể là một hợp đồng đã đợc ký chínhthức giữa hai bên hoặc có thể là một quan hệ trong giai đoạn trớc khi ký hợp

đồng nh trờng hợp của bảo lãnh dự thầu Mối quan hệ này thờng đợc gọi làhợp đồng cơ sở

Trong thơng mại quốc tế, th bảo lãnh đợc phát hành thờng liên quan đếncác hợp đồng cung cấp hàng hóa, thiết bị, xây lắp, chuyển giao công nghệ

Th bảo lãnh cũng đợc dùng để đảm bảo nghĩa vụ trả tiền nh bảo lãnh cho hợp

đồng vay vốn, các cam kết tài chính Trong nội địa, th bảo lãnh đợc sử dụng

để bảo đảm cho các giao dịch tơng tự

Trong hợp đồng cơ sở các bên thờng thỏa thuận một điều khoản theo đómột trong các bên phải có một th bảo lãnh Ngân hàng cho bên kia thụ hởng để

đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng Sự thỏa thuậnphải rõ ràng, chi tiết, chính xác các điều khoản, điều kiện kể cả về các câu chữcủa th bảo lãnh

Để thực hiện thỏa thuận với Ngời thụ hởng, Ngời đợc bảo lãnh chỉ dẫnNgân hàng phục vụ mình phát hành th bảo lãnh với những điều khoản, điềukiện nh đã thỏa thuận với Ngời thụ hởng Trong trờng hợp Ngân hàng phải trảtiền phù hợp với các điều khoản, điều kiện của th bảo lãnh thì sau đó Ngời đợcbảo lãnh phải có nghĩa vụ bồi hoàn lại cho Ngân hàng số tiền Ngân hàng đãtrả thay Điều này thể hiện rằng dù Ngân hàng tự mình có nghĩa vụ với Ngờithụ hởng, Ngân hàng vẫn đợc coi là hành động vì quyền lợi của Ngời đợc bảo

Trang 20

lãnh Mối quan hệ giữa Ngời đợc bảo lãnh và Ngân hàng đợc gọi là sự ủynhiệm.

Sự tiện lợi mà các bên đã dự liệu trớc khi tham gia vào quan hệ bảo lãnhlà: Ngời thụ hởng sẽ đợc bồi thờng đối với những tổn thất mà anh ta phải gánhchịu do Ngời đợc bảo lãnh vi phạm những cam kết trong hợp đồng và số tiền

đền bù đó đợc trả bởi Ngời đợc bảo lãnh nh là trách nhiệm của anh ta vì đã viphạm hợp đồng

* Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp :

(1) Ngời đợc bảo lãnh ký kết hợp đồng cơ sở với Ngời thụ hởng trong

đó qui định các điều khoản của th bảo lãnh

(2) Ngời đợc bảo lãnh yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình phát hành thbảo lãnh

(3) Ngân hàng phát hành th bảo lãnh cho Ngời thụ hởng

1.2.2 Bảo lãnh trực tiếp và Ngân hàng thông báo:

Bảo lãnh trực tiếp thờng đợc Ngân hàng phục vụ Ngời đợc bảo lãnh pháthành Khi Ngời thụ hởng là Ngời nớc ngoài, Ngân hàng phục vụ Ngời đợc bảolãnh sẽ thông qua quan hệ đại lý của mình yêu cầu một Ngân hàng đóng trụ sởtại nớc Ngời thụ hởng chuyển th bảo lãnh (do Ngân hàng phục vụ Ngời đợcbảo lãnh phát hành) đến Ngời thụ hởng Lúc này, Ngân hàng phục vụ Ngời đ-

ợc bảo lãnh gọi là Ngân hàng phát hành và Ngân hàng có trụ sở tại nớc Ngờithụ hởng đợc gọi là Ngân hàng thông báo

Vai trò của Ngân hàng thông báo là thông báo và chuyển nội dung thbảo lãnh (bằng Telex, Swift ) cũng nh chuyển nội dung các giao dịch giữaNgời thụ hởng và Ngân hàng phát hành Khác với th tín dụng chứng từ, Ngânhàng thông báo rất hiếm khi đợc chỉ định làm Ngân hàng thanh toán Ngân

Ngân hàng bảo lãnh

Ng ời đ ợc bảo

(2)

(3)

Trang 21

đến th bảo lãnh Tuy nhiên, Ngân hàng thông báo có trách nhiệm đảm bảotính trung thực của các thông báo nhận đợc từ Ngân hàng phát hành.

* Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp và ngân hàng thông báo :

(1) Ngời đợc bảo lãnh và Ngời thụ hởng ký kết hợp đồng cơ sở trong đó

có quy định các điều khoản bảo lãnh

(2) Ngời đợc bảo lãnh chỉ dẫn Ngân hàng phục vụ mình phát hành th bảolãnh

(3) Ngân hàng phục vụ Ngời đợc bảo lãnh phát hành th bảo lãnh và đềnghị Ngân hàng có trụ sở tại nớc Ngời thụ hởng thông báo th bảo lãnh choNgời thụ hởng

(4) Ngân hàng thông báo th bảo lãnh cho Ngời thụ hởng

1.2.3 Bảo lãnh gián tiếp

Là loại bảo lãnh mà ngân hàng uỷ nhiệm một ngân hàng thứ hai ở nớcngời thụ hởng hoặc một ngân hàng trung gian khác mở tiếp bảo lãnh

Ngời thụ hởng mong muốn th bảo lãnh đợc một Ngân hàng có trụ sở tạinớc mình phát hành Vì nh vậy sẽ giúp cho Ngời thụ hởng có những thuận lợitrong việc giao dịch hoặc đòi tiền sau này Trong trờng hợp này, Ngời đợc bảolãnh yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chỉ dẫn một Ngân hàng đóng trụ sở tạinớc Ngời thụ hởng phát hành th bảo lãnh Ngân hàng thứ nhất trong quan hệtrên gọi là Ngân hàng chỉ dẫn, Ngân hàng thứ hai gọi là Ngân hàng phát hành

Chỉ có Ngân hàng thứ hai mới phát hành th bảo lãnh, trong khi Ngânhàng thứ nhất chỉ hành động nh là Ngân hàng chỉ dẫn và Ngân hàng nàykhông có bất cứ một quan hệ hợp đồng nào với Ngời thụ hởng Ngời thụ hởngkhông bao giờ đòi tiền từ Ngân hàng thứ nhất Mối quan hệ giữa Ngân hàngthứ nhất và Ngân hàng thứ hai gần giống nh mối quan hệ giữa Ngời đợc bảolãnh và Ngân hàng phát hành ở trong trờng hợp bảo lãnh trực tiếp Nghĩa vụ

đền bù cho Ngân hàng phát hành thờng đợc quy định trong th bảo lãnh đối

Ngân hàng

Ng ời đ ợc bảo lãnh

Ng ời thụ h ởng(1)

(4)(2)

(3)

Trang 22

ứng Ngân hàng thứ nhất phát hành cho Ngân hàng thứ hai thụ hởng Theo đó,nếu Ngân hàng phát hành phải trả tiền cho Ngời thụ hởng theo đúng các điềukhoản, điều kiện của th bảo lãnh, Ngân hàng phát hành sẽ đợc Ngân hàng chỉdẫn bồi hoàn và Ngân hàng chỉ dẫn sẽ truy đòi Ngời đợc bảo lãnh Nh vậy, đốivới Ngời thụ hởng việc đòi tiền sẽ thuận lợi nh trong trờng hợp bảo lãnh trựctiếp.

Trang 23

* Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp:

(1) Ngời đợc bảo lãnh và Ngời thụ hởng ký kết hợp đồng cơ sở trong đó

có quy định các điều khoản bảo lãnh

(2) Ngời đợc bảo lãnh chỉ dẫn Ngân hàng phục vụ mình phát hành thbảo lãnh

(3) Ngân hàng phục vụ Ngời đợc bảo lãnh yêu cầu Ngân hàng có quan

hệ đại lý với mình đóng trụ sở tại nớc Ngời thụ hởng phát hành th bảo lãnhkèm theo th bảo lãnh đối ứng hoặc th tín dụng dự phòng cho Ngân hàng đại lýthụ hởng

(4) Ngân hàng đại lý phát hành th bảo lãnh cho Ngời thụ hởng

1.3 Phân loại theo đối tợng bảo lãnh

1.3.1 Bảo lãnh trong nớc:

Là loại bảo lãnh mà ngời yêu cầu bảo lãnh, ngời đợc bảo lãnh và ngânhàng bảo lãnh ở trong phạm vi một quốc gia Các hình thức áp dụng cho loạibảo lãnh này là: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiềnứng trớc đợc thực hiện thông qua ngân hàng phát hành th bảo lãnh

1.3.2 Bảo lãnh ngoài nớc:

Là loại hình bảo lãnh mà trong đó có một bộ phận hay nhiều bộ phậntham gia ở phạm vi ngoài nớc Loại hình này thờng sử dụng một trong cáchình thức bảo lãnh sau:

Trang 24

1.4.1 Bảo lãnh vô điều kiện ( bảo lãnh theo yêu cầu).

Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà trong đó việc thanh toán sẽ

đ-ợc thực hiện ngay sau khi ngân hàng nhận đđ-ợc yêu cầu đầu tiên của ngời thụhởng mà không cần bất cứ một chứng từ, hay một giấy tờ nào kèm theo Ngânhàng xem đó nh một lệnh thanh toán không thể chối từ Điều đó thể hiện loạibảo lãnh này có tính độc lập rất cao nó không phụ thuộc vào bất cứ một giaodịch nào, hay một chứng từ nào Nó đợc sử dụng khá phổ biến vì nh thế nó cólợi cho ngời thụ hởng bảo lãnh, tuy nhiên nó lại có nhợc điểm là mang tínhchủ quan trong việc đòi bồi thờng do đó có thể xaỷ ra gian lận, lừa đảo nếungời thụ hởng không trung thực Vì vậy khi sử dụng loại bảo lãnh này các bên

đối tác phải có độ tin cậy cao

1.4.2 Bảo lãnh có điều kiện:

Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh mà khi ngời thụ hởng muốn đợctrả tiền phải xuất trình chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh sự vi phạm nghĩa vụtrong hợp đồng của đối tác Loại bảo lãnh này có nhợc điểm là ngời thụ hởng

sẽ phải chịu sự chậm trễ trong thanh toán bồi thờng, và nó còn có thể gây ratranh chấp giữa các đối tác Với các điều kiện về chứng từ nh thế nó là mộtloại bảo lãnh kém linh hoạt nên ít đợc sử dụng trong các giao dịch của ngânhàng thơng mại

2 Một số mô hình bảo lãnh chủ yếu.

Trong thực tế khi có những món bảo lãnh có giá trị quá lớn, để phânchia rủi ro thì các ngân hàng thờng liên kết với nhau để cùng bảo lãnh cho mộtkhách hàng, dựa vào tính chất này mà phân chia thành các mô hình bảo lãnhsau:

Trang 25

2.2.2 Mô hình tái bảo lãnh

Trong một số trờng hợp ngời yêu cầu bảo lãnh thấy ngân hàng mà mình xinbảo lãnh không đủ tin tởng thì họ sẽ yêu cầu ngân hàng phải có một ngânhàng khác có uy tín hơn tham gia vào giao dịch bảo lãnh này hoặc khi ngânhàng bảo lãnh muốn chia sẻ bớt rủi ro thì các ngân hàng có thể tiến hành môhình tái bảo lãnh Khi đó ngân hàng bảo lãnh chính sẽ phải chuyển cho ngânhàng tái bảo lãnh một phần phí thu đợc

3 Các hình thức phát hành bảo lãnh.

+ Phát hành th bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh

+ Ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu

+ Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

4.Sự cần thiết của nghiệp vụ bảo lãnh trong điều kiện ngày nay

Thơng mại quốc tế ngày nay có đặc điểm:

+ Các giao dịch ngày càng tăng về mặt số lợng

+ Các dự án phức tạp, lớn và đòi hỏi kỹ thuật cao

+ Các giao dịch thơng mại mở rộng trên phạm vi toàn cầu

Vì lý do đó mà việc thực hiện các giao dịch thờng kéo dài nên có thể córất nhiều yếu tố ảnh hởng đến việc thực hiện giao dịch và do vậy làm tăng khảnăng xảy ra rủi ro của việc không thực hiện đúng hợp đồng Trong khi đó, khảnăng đánh giá và phòng ngừa rủi ro của Ngời mua, Chủ đầu t lại có hạn

Mặc dù trong thơng mại quốc tế, rủi ro do việc không thanh toán đã đợchạn chế bởi việc sử dụng các công cụ nh : Th tín dụng chứng từ, chấp nhận củaNgân hàng, hoặc Ngân hàng bảo lãnh trên các Hối phiếu Những công cụ này đã

đợc biết đến từ lâu Tuy nhiên, vấn đề là những rủi ro do việc không thực hiện

đúng hợp đồng có nhiều điểm khác so với rủi ro không thanh toán

Do vậy cùng với những lý do này mà sự ra đời của nghiệp vụ bảo lãnh

là cần thiết trong điều kiện ngày nay

Trong thực tế đã xuất hiện loại bảo lãnh độc lập đợc những tổ chức tàichính mạnh và có uy tín mà trong đó chủ yếu là các Ngân hàng phát hành.Loại bảo lãnh mới này có nhiều đặc điểm giống th tín dụng chứng từ đặc biệt

là các Qui tắc về sự độc lập và Qui tắc về sự phù hợp chặt chẽ Theo đó nếucác điều kiện, điều khoản của th bảo lãnh đợc thỏa mãn ngân hàng phải cónghĩa vụ trả tiền Nhng khác với th tín dụng chứng từ, bảo lãnh đợc sử dụng

Trang 26

nh công cụ bảo đảm: Chúng bảo đảm sự đền bù về mặt tài chính khi Ngời đợcbảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết.

Ngày nay, bảo lãnh Ngân hàng đợc sử dụng rộng rãi và số lợng tăng rất

mạnh Không một giao dịch lớn nào đợc thực hiện mà không có sự hỗ trợ củamột loại bảo lãnh nào đó Sự gia tăng này một phần là do bảo lãnh ngân hàng

có thể đợc sử dụng để đảm bảo tất cảc các loại giao dịch bao gồm các giaodịch tài chính nh: Hợp đồng vay, Hợp đồng tái bảo hiểm, các cam kết tàichính và các giao dịch phi tài chính nh : Hợp đồng mua bán, Hợp đồng xâydựng

Nh vậy, với những ý nghĩa của nghiệp vụ bảo lãnh cũng nh xu hớngphát triển chung của nền kinh tế thế giới, áp dụng trong điều kiện kinh tế nớc

ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng, việc ra đời và phát triển nghiệp vụbảo lãnh là một tất yếu khách quan

Chơng II

Thực trạng hoạt động bảo lãnh ở chi nhánh ngân

hàng Đầu t - Phát triển Hà nội

I Vài nét về chi nhánh ngân hàng Đầu t và phát triển Hà Nội

1 Lịch sử ra đời và phát triển của ngân hàng.

Ngày 27/5/1957, Chi hàng kiến thiết Thành phố Hà Nội, tiền thân củaNgân hàng ĐT & PT Hà Nội ngày nay, đã đợc ra đời chỉ sau một tháng Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam đợc thành lập Và đến ngày 27/05/2002, Ngân hàngtròn 45 năm Ngân hàng đợc ghi dấu sự tồn tại và phát triển theo yêu cầu,nhiệm vụ cách mạng với các tên gọi lịch sử:

- Chi hàng kiến thiết Thành phố Hà Nội (1957 – 1981)

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Xây dựng Thành phố Hà Nội (1982 - 1989)

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thành phố Hà Nội (1990 - nay)Thời kỳ 1957 - 1960, Chi hàng kiến thiết Thành phố Hà Nội từ khi mớithành lập với mô hình tổ chức chỉ có hai phòng là Phòng Cấp phát và Phòng

Kế toán đã thực hiện cung ứng 350 triệu đồng phục vụ cho 912 công trình, cáckhu công nghiệp quan trọng, phục hồi giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị,

Trang 27

đầu t xây dựng mới vành đai công nghiệp phía Nam Hà Nội nh nhà máy điệnYên Phụ, nhà máy dệt 8/3…) đến các th.

Năm 1961 - 1965, Chi hàng kiến thiết Thành phố Hà Nội đã thực hiệncung ứng vốn gấp ba lần thời kỳ 1957 - 1960, triển khai và quản lý đầu t xâydựng cho 2079 chỉ tiêu kế hoạch công trình Đặc biệt tháng 09/1963, Chi hàngthành lập thêm 3 chi điếm phụ trách 3 huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm.Năm 1965 - 1975, Chi hàng đã cung ứng vốn kịp thời phục vụ nghi trangnguỵ trang, bảo vệ an toàn các cơ sở công nghiệp thủ đô, sửa chữa cầu cống,

đờng xá bị h hỏng do các đợt bom đạn Hàng loạt các công trình trọng điểm

đ-ợc đa vào sử dụng phục vụ chiến đấu, cung ứng vốn xây dựng các khu tập thểlớn Nhiều cán bộ đã trực tiếp tham gia quân đội đi chiến đấu ở các chiến tr-ờng miền Nam, Lào Năm 1966, Chi hàng thành lập thêm chi điếm thứ 4 phụtrách huyện Đông Anh

Tháng 5/1979, Chi hàng tiếp nhận chi điếm thứ 5 (Chi điếm Mê Linh thuộctỉnh Vĩnh Phú) và chi điếm thứ 6 (Chi điếm Sơn Tây thuộc Chi hàng Hà SơnBình) để phụ trách các huyện mới sát nhập vào Hà Nội thời điểm này

Ngân hàng Đầu t và Xây dựng Hà Nội đợc Chủ tịch Hội đồng Bộ trởngquyết định chuyển thành Ngân hàng Đầu t và Phát triển theo quyết định số401/CT ngày 14/11/1990 Kể từ khi có hai pháp lệnh về ngân hàng năm 1990,chức năng kinh doanh và chức năng quản lý Nhà nớc trong ngành ngân hàng

đợc phân định rõ Kể từ năm 1995, hoạt động của hệ thống Ngân hàng Đầu t

và Phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội nóiriêng chuyển sang giai đoạn mới: Kinh doanh đa năng tổng hợp, thực sự trởthành một Ngân hàng thơng mại quốc doanh phục vụ chủ yếu trong lĩnh vực đầu

t phát triển trong cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN

Trang 28

2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức

Hiện nay, mỗi phòng ban của một trởng phòng, một đến ba phó phòng vàcác Phòng tín dụng trực thuộc Ban giám đốc Bốn Phòng tín dụng đợc phân theocho vay quốc doanh hay ngoài quốc doanh, tuy nhiên hiện nay Ngân hàng cũngkhông phân biệt rạch ròi chức năng của các Phòng tín dụng này Chủ trơng củaNgân hàng là nhiệm vụ của các Phòng tín dụng là nh nhau

Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội có trên 300 cán bộ công nhân viêntrong đó 70% là nữ Đa số cán bộ của Ngân hàng có trình độ Đại học và trên

Đại học, đây là một thế mạnh của Ngân hàng trong việc thúc đẩy nhanh hiệuquả hoạt động ngân hàng, nhất là trong tình hình hiện nay

3 Tình hình hoạt động kinh doanh

Phòng Thanh toán điện toán

Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Phòng Tổ chức cán bộ

Văn phòng

Các Phòng tín dụng 1, 2, 3, 4Các Phòng giao dịch 1, 2, 6, 10,

11, 12Phòng huy động vốn đầu tChi nhánh khu vực Đông Anh, Cầu Giấy, Thanh Trì:

Phòng kinh doanhPhòng Kế toán - Tài chính - Kho quĩ

Các Phòng giao dịch:

Đông Anh: PGD số 1, 8, 14Thanh Trì: PGD số 7, 16Cầu Giấy: PGD số 9, 15

Trang 29

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng, các hình thứchuy động vốn cũng ngày càng phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu vốncho hoạt động của ngân hàng Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội luôn cốgắng đa dạng hoá các hình thức huy động vốn của mình nh: huy động tiền gửicủa các tổ chức kinh tế, huy động từ dân c, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu (ghidanh, ghi sổ tài khoản) ngân hàng Huy động vốn trong dân c đợc tổ chức vớinhiều hình thức nh gửi tiết kiệm thông thờng, các loại tiền gửi với nhiều phơngthức trả lãi, nhiều loại thời hạn

Đợc phép của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc, từ ngày 12/023/2003 đếnngày 12/04/2003 Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội phát hành chứng chỉtiền gửi dài hạn VND và USD với các thời hạn 12 tháng, 13 tháng, 18 tháng và

24 tháng Chứng chỉ USD có các loại thời hạn 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng và

60 tháng, và với các loại: ghi danh, vô danh và ghi sổ tài khoản Với hình thứchuy động mới này Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam cũng nh Ngânhàng Đầu t và Phát triển Hà Nội đã kịp thời đáp ứng đợc nhu cầu về vốn chotoàn hệ thống Và với bớc khởi đầu thành công cho một hình thức huy độngvốn dài hạn mới nh vậy, Ngân hàng còn có chủ trơng kéo dài thời hạn củachứng chỉ hơn nữa, và sẽ dần thay thế các hình thức huy động khác

Ngân hàng cũng đang mở rộng các hình thức huy động khác nh: hợp

đồng với các doanh nghiệp ở tài khoản tiền lơng, hợp đồng với các cơ quanNhà nớc nh Bu điện, Sở nhà đất, Điện lực để tổ chức thanh toán qua tài khoảncá nhân về tiền nhà, tiền điện thoại, hay huy động vốn thông qua hình thức

đồng tài trợ Tuy nhiên, các hình thức huy động vốn này vẫn chiếm một tỷ lệnhỏ trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng Ngân hàng vẫn huy độngchủ yếu qua các hình thức huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân,phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và gần đây là phát hành chứng chỉtiền gửi dài hạn

Ngoài ra, Ngân hàng còn tiến hành vay các tổ chức tín dụng khác vớimục đích là đáp ứng nhu cầu thanh khoản và đáp ứng một phần cho vay trung

và dài hạn Vì vậy chi phí của các khoản vay này thờng cao hơn các nguồnkhác và bản thân Ngân hàng cũng phải hạn chế sử dụng Do đó, số lợng vốnhuy động bằng cách vay các tổ chức tín dụng khác tại Ngân hàng có xu hớnggiảm dần qua các năm

Với sự tin tởng lớn từ Bộ tài chính và Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng

Đầu t và Phát triển Hà Nội đợc giao cho nguồn vốn ODA khá lớn để giải ngâncho các đơn vị trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Nguồn vốn này cũng đã cungcấp một lợng ngoại tệ khá lớn, giúp Ngân hàng giải quyết đợc tình trạng khanhiếm ngoại tệ trong điều kiện hiện nay

Trang 30

3.1.2 Qui mô và cơ cấu nguồn vốn

Từ năm 1994 trở về trớc, nguồn vốn cho hoạt động của Ngân hàng chủyếu là nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp phát cho lĩnh vực xây dựng cơ bản.Thời kỳ này, qui mô nguồn vốn của ngân hàng lớn hay nhỏ phụ thuộc theo chỉ

định của Nhà nớc Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại ngân hàng và vốn huy

động trong dân c chiếm một tỷ lệ rất nhỏ

Đến đầu năm 1995, toàn bộ vốn ngân sách Nhà nớc cấp phát trong xây dựngcơ bản chuyển hẳn về Tổng cục Đầu t và Phát triển Lúc này, Ngân hàng mớithực sự trở thành Ngân hàng thơng mại, thực hiện nhiều biện pháp huy độngvốn phục vụ khách hàng Bảng sau sẽ cho ta thấy tình hình huy động vốn củaNgân hàng trong 3 năm trở lại đây:

Trang 31

Bảng 1: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng ĐT & PT Hà Nội

Đơn vị: Triệu đồng, ngoại tệ qui đổi

Huy động bằng VND: Qua số liệu bảng 1 ta nhận thấy nguồn vốn huy

động của ngân hàng luôn có xu hớng tăng lên qua các năm: Năm 2001 khối ợng huy động vốn tăng 872.,524 triệu đồng so với năm 2000, trong khi đótổng vốn huy động năm 2002 tăng 1,102,010 triệu đồng so với năm 2001 Vềcon số tơng đối, vốn huy động trong năm 2001 tăng 51.7% và năm 2002 tăng44.53%

l-Huy động bằng USD (qui ra VND): Năm 2001 khối lợng huy động giảm

60,959 triệu đồng so với năm 2000, trong khi đó tổng vốn huy động năm 2002tăng 407,791 triệu đồng so với năm 2001 Về con số tơng đối, vốn huy độngnăm 2001 giảm 8.58% và năm 2002 tăng 16.47%

Nhìn chung tốc độ tăng trởng của nguồn vốn có giảm xuống (đặc biệthuy động vốn bằng USD trong năm 2001) Song với chủ trơng mở cửa nềnkinh tế, áp dụng các biện pháp kích cầu, và thu hút đầu t nh hiện nay thì việc ứ

đọng vốn của các ngân hàng nói chung và Ngân hàng Đầu t và Phát triển HàNội nói riêng là không còn nữa, và việc áp dụng các biện pháp thúc đẩy hoạt

động huy động vốn sẽ làm cho nguồn vốn của Ngân hàng tăng trởng tốt

Để tìm hiểu kỹ hơn cơ cấu và xu hớng vận động của nguồn vốn, chúng

ta sẽ xem xét tỷ lệ các nguồn vốn huy động đợc qua các năm trong bảng sau:

Bảng 2: Tỷ lệ các nguồn vốn huy động bằng VND

Đơn vị %

Chỉ tiêu 31/12/2000 31/12/2001 31/12/2002

Nguồn: Phòng Nguồn vốn kinh doanh

Trang 32

Tiền gửi tiết kiệm 25% 27% 18%

Tiền gửi của các TCKT 1,100,104 1,702,025 2,260,154

Tổng nguồn vốn huy động 2,503,102 3,220,351 4,730,461

Trong năm 2001 tỷ lệ tiền gửi bằng VND của các tổ chức kinh tế trongtổng nguồn vốn huy động đã tăng lên đáng kể (9%) so với năm 2000, song tỷtrọng của nguồn vốn này lại giảm (5%) vào năm 2002 Tuy nhiên, điều này vẫn

0 1,000,000

Năm 2001

Năm 2002

Kỳ phiếu ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi của các TCKT

Nguồn: Phòng nguồn vốn kinh doanh

Nguồn: Phòng Nguồn vốn kinh doanh

Trang 33

khoản và thực hiện giao dịch với Ngân hàng nhiều hơn Khách hàng đã thấy tin ởng vào những dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp, điều này giúp mở rộng hoạt

t-động tài trợ cũng nh cung ứng dịch vụ của Ngân hàng Do vậy Ngân hàng phảitận dụng lợi thế này vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp hơn so với tiền gửi tiếtkiệm do khách hàng gửi vào với mục đích thanh toán là chính chứ không phải vìmục đích sinh lợi Bên cạnh đó, chính những đối tợng khách hàng này là nhữngngời có nhu cầu lớn nhất về thành toán và sử dụng các dịch vụ khác của Ngânhàng, Ngân hàng sẽ tăng đợc nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, mặt kháccòn tăng đợc lợi nhuận qua việc thu phí các dịch vụ tiện ích mà Ngân hàng cungcấp kèm theo

Trong khi đó, tỷ trọng nguồn vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân c trongnăm 2002 lại giảm xuống (9% so với năm 2001 và 7% so với năm 2000) Songkhối lợng nguồn vốn này nhìn chung là tăng Điều này cho thấy khả năng huy

động vốn của các quỹ tiết kiệm của Ngân hàng là khá tốt Song do vị trí hoạt

động của các quĩ này không đợc thuận lợi nh một số ngân hàng quốc doanhkhác nên khả năng thu hút tiền gửi từ dân c, các hộ kinh doanh buôn bán còncha lớn Nếu Ngân hàng thu hút đợc nguồn vốn này một cách hiệu quả thì sẽ

đem lại cho Ngân hàng nguồn vốn huy động rất lớn

Ngân hàng đã phát hành các kì phiếu để vay vốn từ các ngân hàng kháchoặc các doanh nghiệp và c dân Tỷ trọng của nguồn vốn này khá lớn, tronghai năm 2000 và 2002 chiếm tới 31% và 35% tổng nguồn huy động (tơng đ-

ơng với 776,499 và 1,637,674 triệu đồng) Con số trên cho ta thấy hoạt độnghuy động vốn bằng kỳ phiếu của Ngân hàng hết sức hiệu quả và là thế mạnhcủa Ngân hàng

3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Trong điều kiện nớc ta hiện nay, qui mô tín dụng và đầu t quyết đinhqui mô và hoạt động của ngân hàng thơng mại, hoạt động tín dụng ảnh hởngtrực tiếp đến mức độ an toàn của vốn đầu t và là nhân tố quyết định thu nhậpcủa ngân hàng, tạo vị thế và mối quan hệ tốt với khách hàng

Đứng trớc điều này, Ngân hàng đã luôn chú trọng đến nghiệp vụ tíndụng nhằm đảm bảo tăng trởng tín dụng lành mạnh vững chắc, cung cấpkhoản mục tín dụng tín dụng có chất lợng cao, lựa chọn khách hàng có khảnăng và dự án khả thi để cho vay, hạn chế nợ quá hạn và nợ khó đòi tới mứcthấp nhất có thể đợc, tăng thu nhập cho Ngân hàng từ nghiệp vụ tín dụng

Trang 34

Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội tiền thân là ngân hàng chủ yếulàm nhiệm vụ cấp phát vốn cho lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản và cho đếnnay xây lắp vẫn là đối tợng phục vụ chính của ngân hàng Hiện nay, hoạt động

sử dụng nguồn vốn chủ yếu của chi nhánh là cho vay (cho vay ngắn hạn, trung

và dài hạn) Ngoài ra còn một số hoạt động nh đồng tài trợ, các hoạt động đầu

t, …) đến các th Có thể xem một cách khái quát hoạt động sử dụng vốn tại Ngân hàngtrong các năm 2000, 2001, 2002 qua bảng 4- Tình hình sử dụng vốn

4.Cho vay theo ngành

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy có sự tăng trởng mạnh trong hoạt động tíndụng tại ngân hàng Nghiệp vụ tín dụng ngày càng phát triển và mở rộng Số l-ợng khách hàng đến với ngân hàng ngày càng tăng và số d tín dụng cũng ngàycàng tăng Tổng doanh số cho vay của Ngân hàng đã liên tục tăng trong cácnăm 2000, 2001 và 2002: Năm 2001 tăng 751,286 triệu đồng so với năm

2000 (tức 43%), năm 2002 tăng 831,570 triệu đồng so với năm 2001 (tức33%) cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu của Ngân hàng cho nền kinh tế ngàycàng lớn, số dự án đợc vay vốn ngày càng nhiều, thu hút khối lợng khách hàng

Nguồn: Phòng Nguồn vốn kinh doanh

Trang 35

vay vốn ngày càng đông Để thấy rõ hơn điều này chúng ta xem cơ cấu chovay theo thời gian.

Bảng 5: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời gian

Đơn vị: Triệu đồng

Qua biểu đồ ta thấy, phần lớn vốn cho vay của Ngân hàng là cho vayngắn hạn, tỷ trọng cho vay ngắn hạn luôn chiếm ở mức cao so với tổng chovay Năm 2000 cho vay ngắn hạn chiếm 67.61% tổng cho vay, năm 2001 là70.18% và năm 2002 là 67.48% Trong ba năm mặc dù cho vay ngắn hạn củaNgân hàng có tăng theo mức tăng của tổng cho vay nhng tỷ trọng của nó sovới tổng cho vay thì thay đổi không đáng kể Điều đó cho thấy tín dụng ngắnhạn của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội vẫn là hoạt động then chốt,chiếm tỷ trọng lớn mà Ngân hàng cần tập trung phát triển

Cũng nh các Ngân hàng thơng mại quốc doanh khác, ngân hàng chovay chủ yếu đối với các doanh nghiệp quốc doanh Cho vay ngoài quốc doanhcủa Ngân hàng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh số cho vay của Ngânhàng Chúng ta sẽ xem xét điều này trong bảng tỷ trọng doanh số cho vay theothành phần kinh tế dới đây

Bảng 6: Tỷ trọng cho vay theo TPKT

01,000,000

2,000,000

3,000,000

4,000,000

Năm2000

Năm2001

Năm2002

Cho vay dài hạn

Cho vay ngắn hạn

Nguồn: Phòng Nguồn vốn kinh doanh

Trang 36

Cho vay theo TPKT Số TĐ Số TĐ Số TĐ Số TĐ

Năm 2001 doanh số cho vay ngoài quốc doanh tăng lên 733,431 triệu

đồng tơng ứng với 42,22% so với năm 2000, năm 2002 tăng 824,774 triệu

đồng tơng ứng với 16.04% so với năm 2001 Nh vậy cho vay đối với thànhphần kinh tế quốc doanh vẫn giữ vai trò chủ đạo và khách hàng là doanhnghiệp quốc doanh đến với Ngân hàng ngày càng đông Điều này cho thấychiến lợc của Ngân hàng đối với thành phần khách hàng này là đúng đắn

Ngân hàng cũng thực hiện cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đìnhsong tỷ lệ này rất nhỏ và thấp hơn nhiều so với các ngân hàng bạn Nguyênnhân là do khách hàng truyền thống của Ngân hàng vẫn là các doanh nghiệpquốc doanh và Ngân hàng chủ yếu phục vụ trong lĩnh vực xây lắp Đây cũng

là một đặc trng riêng của Ngân hàng Các doanh nghiệp quốc doanh khi vayvốn họ sẽ thuận lợi trong việc bảo đảm tiền vay và họ thờng có sự hậu thuẫncủa cơ quan chủ quản Hơn nữa, một điều quan trọng là Ngân hàng cha thực

sự mạnh dạn cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Các doanhnghiệp ngoài quốc doanh khi đến với Ngân hàng thờng gặp khó khăn trong tàisản thế chấp và các điều kiện vay vốn khác Ngân hàng chỉ cho các doanhnghiệp này vay vốn khi nào họ đủ điều kiện về tài sản đảm bảo Một mặt việckhai thác, thu thập thông tin về khách hàng về doanh nghiệp vay vốn củaNgân hàng còn hạn chế Mặt khác việc các doanh nghiệp ngoài quốc doanhcung cấp thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh cho Ngân hàng còn chatin cậy Cụ thể là các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp này thờng lên

đồng thời hai cân đối lỗ riêng, lãi riêng để đối phó với các cơ quan thuế, cơquan tài chính và ngân hàng Một nguyên nhân nữa khiến cho không chỉ

Nguồn: Phòng Nguồn vốn kinh doanh

01,000,0002,000,0003,000,0004,000,000

Năm2001

Năm2002

Năm2003

b/Ngoài quốc doanh a/Quốc doanh

Trang 37

riêng Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội e ngại khi tiến hành cho vay đốivới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đó là sự hoạt động còn kiếm hiệu quả,năng lực tài chính yếu và việc sử dụng vốn vay của ngân hàng còn cha hiệuquả

Song không phải vì thể mà chúng ta có thể phủ định vai trò ngày càngquan trọng của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và xu thế phát triển tất yếucủa khu vực kinh tế này Trong tơng lai, Ngân hàng nên chú trọng đối với đốitợng này nhiều hơn nữa vì đây là một thị trờng hết sức hứa hẹn

3.3 Hoạt động khác

Ngân hàng còn thực hiện các hoạt động khác nh t vấn đầu t, dịch vụngân quĩ,…) đến các thCông tác thu chi ngân quĩ của Ngân hàng trong đó thu chi tiền mặthàng năm đều tăng 30%

II Những quy định trong việc thực hiện bảo lãnh tại Ngân hàng ĐT- PT Hà Nội

Ngân hàng ĐT- PT Hà Nội cũng đã dành nhiều thời gian để nghiên cứu

và phát triển hoàn thiện nghiệp vụ này cho phù hợp với sự phát triển của nềnkinh tế Ngân hàng đã xây dựng và đa ra một số quy định về hoạt động bảolãnh của mình dựa trên những quy định của Ngân hàng Nhà nớc

ĐT- PT Việt Nam ban hành ngày 04/09/2001)

Đây là các văn bản quan trọng nhất tạo khung pháp lý cho hoạt độngbảo lãnh tại Ngân hàng ĐT- PT Hà Nội Sau đây là một số các quy định chínhcủa các văn bản này:

Trang 38

+ Các ngân hàng đợc Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc cho phép thựchiện thanh toán quốc tế đợc thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán vàcác hình thức bảo lãnh khác mà bên nhận bảo lãnh là các tổ chức ,cá nhân nớcngoài.

+ Tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu theo quy

định của pháp luật về thơng phiếu

Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội

Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài

Doanh nghiệp t nhân, hộ kinh doanh cá thể

+ Các tổ chức tín dụng đợc thành lập và hoạt động theo Luật Các tổchức tín dụng

* Bên nhận bảo lãnh ( bên thụ hởng ): là các tổ chức, cá nhân trong và

Trang 39

+ Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghiã vụ tài chính khác đốivới Nhà nớc.

+ Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồngtheo các quy định của pháp luật

+ Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận cam kết trong cáchợp đồng liên quan

* Ngân hàng bảo lãnh chỉ đợc bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàngtrong phạm vi, mức phán quyết đã đợc tổng giám đốc Ngân hàng ĐT- PT ViệtNam uỷ quyền xác định tổng mức bảo lãnh phù hợp với khả năng tài chínhcủa mình Trờng hợp khách hàng có yêu cầu bảo lãnh ngoài phạm vi và mứcphán quyết, ngân hàng bảo lãnh có tờ trình báo cáo về Ngân hàng ĐT- PTViệt Nam để xêm xét giải quyết

* Tổng số d bảo lãnh của Ngân hàng ĐT- PT cho một khách hàngkhông đợc vợt quá 15% vốn tự có của ngân hàng ĐT_PT Trờng hợp mộtkhách hàng có yêu cầu bảo lãnh vợt quá 15% vốn tự có của ngân hàng ĐT_PTthì Ngân hàng ĐT- PT cùng với các tổ chức tín dụng chức tín dụng khác thựchiện việc bảo lãnh theo quy định đồng bảo lãnh

1.3 Điều kiện bảo lãnh

Theo điều 8 quy chế bảo lãnh ngân hàng và điều7 của hớng dẫn quychế bảo lãnh ngân hàng điều kiện bảo lãnh đợc quy định nh sau:

Ngân hàng bảo lãnh xem xét và quyết định bảo lãnh khi khách hàng có

đủ các điều kiện sau:

Trang 40

+ Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theoquy định của pháp luật.

+ Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với ngân hàng bảolãnh

+ Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ đợc bảo lãnh theo quy định tại

điều 21 của bản quy chế bảo lãnh

+ Có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả thi ,hiệu quảkhi đề nghị bảo lãnh vay vốn

+ Đối với trờng hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phải bảo

đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về thơng phiếu

+ Trong trờng hợp vay vốn nớc ngoài khách hành phải thực hiện đúngcác quy định của pháp luật về quản lý vay và trả nợ nớc ngoài

+ Khách hàng là các tổ chức kinh tế nớc ngoài đợc đầu t, kinh doanhhoặc đợc tham gia đấu thầu tại Việt Nam theo các quy định của pháp luật ViệtNam

+ Trờng hợp khách hàng đề nghị bảo lãnh là Đơn vị hạch toán phụthuộc của một Pháp nhân, ngoài các điều kiện trên, Đơn vị phụ thuộc phải cógiấy uỷ quyền của Pháp nhân cho phép Đơn vị phụ thuộc Đại diện cho Phápnhân tham gia vào quan hệ bảo lãnh và chịu trách nhiệm trớc pháp luật

+ Đối với trờng hợp khách hàng của ngân hàng bảo lãnh là các tổ chứctín dụng (trờng hợp ngân hàng bảo lãnh xác nhận bảo lãnh, phát hành bảo lãnh

đối ứng và phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của một tổ chức tíndụng khác) thì khách hàng phải là các tổ chức tín dụng có uy tín và năng lựctài chính để bồi hoàn cho ngân hàng bảo lãnh khi ngân hàng bảo lãnh phảithực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Riêng trờng hợp tổ chức tín dụng nớc ngoài pháthành bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng bảo lãnh thì tổ chức tín dụng nớc ngoàiphải có quan hệ đại lý, thanh toán với ngân hàng bảo lãnh

Ngày đăng: 29/03/2013, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm - 527Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công (33tr)
Bảng 3 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm (Trang 37)
Bảng 5: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời gian - 527Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công (33tr)
Bảng 5 Cơ cấu doanh số cho vay theo thời gian (Trang 40)
Bảng 6: Tỷ trọng cho vay theo TPKT - 527Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công (33tr)
Bảng 6 Tỷ trọng cho vay theo TPKT (Trang 41)
Bảng 8: Phí thu từ hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng ĐT- PT Hà Nội - 527Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công (33tr)
Bảng 8 Phí thu từ hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng ĐT- PT Hà Nội (Trang 70)
Bảng 9: Cơ cấu doanh số bảo lãnh theo loại hình - 527Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công (33tr)
Bảng 9 Cơ cấu doanh số bảo lãnh theo loại hình (Trang 71)
Bảng 10: Cơ cấu bảo lãnh theo ngành - 527Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công (33tr)
Bảng 10 Cơ cấu bảo lãnh theo ngành (Trang 75)
Bảng 12: Cơ cấu bảo lãnh theo thời gian - 527Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công (33tr)
Bảng 12 Cơ cấu bảo lãnh theo thời gian (Trang 77)
Bảng 13: Tình hình các loại bảo đảm tại Ngân hàng ĐT- PT Hà Nội - 527Lợi nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Công (33tr)
Bảng 13 Tình hình các loại bảo đảm tại Ngân hàng ĐT- PT Hà Nội (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w