1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

526Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản Xuất & Thương mại Trần Vũ (58tr)

49 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi Nhuận Và Một Số Phương Hướng Biện Pháp Nhằm Tăng Lợi Nhuận Tại Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Trần Vũ
Tác giả Nguyễn Tiến Thanh
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

526Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản Xuất & Thương mại Trần Vũ (58tr)

Trang 1

Lời nói đầu

Kể từ sau đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986) nền kinh

tế nớc ta đã có một bớc ngoặt lớn, chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấpsang nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý củaNhà Nớc, mở rộng quan hệ với bên ngoài

Mục tiêu của công cuộc đổi mới kinh tế này là nhằm đa đất nớc ta thoátkhỏi sự trì trệ, nghèo nàn, lạc hậu, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và tìm ra con

đờng ngắn nhất để phát triển nhanh nhất Thực hiện chủ trơng đổi mới đó, các chủdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau ở nớc ta tích cực đổi mới ph-

ơng thức hoạt động kinh doanh đặc biệt là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để

có thể tồn tại, đứng vững và phát triển thì một trong những giải pháp quan trọnghiện nay là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng này, qua thời gian thực tập tại công ty

Du lịch- Thể thao Việt Nam, dới sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thu Hà cùngvới sự giúp đỡ tận tình của phòng tài chính công ty Du lịch- Thể thao em đã hoànthiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài:

Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Du lịch và Thể thao Việt Nam.

Với vốn kiến thức lý luận và thực tiễn còn nhiều hạn chế, không tránh khỏinhững thiếu sót, qua chuyên đề này em xin mạnh dạn đa ra một số biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Du lịch - Thể thao Em rất mong đợc sựchỉ bảo của các thầy cô và các cô chú ở phòng kế toán để chuyên đề của em đợchoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Hà cùng các thầy cô trongkhoa TC- TT đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong thời gian

em họ tập tại trờng

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, phòng Tài chính Tổng hợp củacông ty Du lịch - Thể thao đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại côngty

Trang 2

1.1Vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

-doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiệncác hoạt động kinh doanh

- Mục tiêu của doanh nghiệp : Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà cócác mục tiêu khác nhau nh: hoạt động công ích, hợp tác liên doanh giúp đỡ lẫnnhau Song mục tiêu chung nhất và quan trọng nhất đối với các doanh nghiệphoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trờng đó là lợi nhuận

1.1.1- Khái niệm về vốn:

- Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế đợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu

là thực hiện các hoạt động kinh doanh.Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phảiluôn gắn liền với sự hoạt động của đồng vốn Chủ thể kinh doanh không chỉ có vốn

mà còn phảI biết vận động không ngừng phát triển đồng vốn đó Nếu gạt bỏ nguồngốc bóc lột của chủ nghĩa t bản trong công thức T- H- SX H’- T’ của C Mac thì

có thể xem đây là một công thức kinh doanh: chủ thể kinh doanh dùng vốn củamình dới hình thức tiền tệ mua những t liệu sản xuất để tiến hành quá trình sản xuất

ra sản phẩm, hàng hoá theo nhu cầu của thị trờng rồi đem nhữnh thành phẩm hànghoá này bán cho khách hàng trên thị trờng để thu đợc một lợng tiền tệ lớn hơn sốban đầu bỏ ra

Nh vậy, theo quan điểm của Mác, vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng

d, là một đầu vào của quá trình sản xuất Định nghĩa này mang một tầm khái quátlớn, nhng do bị hạn chế bởi những điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Mác đãquan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh

tế Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nhà khoa học đại diện cho các tr ờngphái khác nhau đã bổ sung các yếu tố mới cũng đợc coi là vốn Nổi bật nhất làPaul A.Samuelson- nhà kinh tế học theo trờng phái “tân cổ điển” đã thừa kế cácquan niệm của trờng phái “cổ điển” về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất thành 3 bộ phận là đất đai, lao động và vốn Theo ôngvốn là các hàng hoá đợc sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới Sau đóDavid Begg đã bổ sung thêm cho định nghĩa vốn của Samuelson, theo ông vốn bao

Trang 3

gồm có vốn hiện vật (các hàng hoá dự trữ, để sẩn xuất ra hàng hoá khác) và vốn tàichính (tiền, các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp) Nhìn chung cả Samuelson vàBegg đều có một quan điểm chung thống nhất cơ bản là các vốn là một đầu vào củaquá trình sản xuất kinh doanh Tuy vậy quan điểm này cho thấy vốn vẫn bị đồngnhất với tài sản của doanh nghiệp.

Thực chất vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Nh vậy, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp nàocũng cần phải có một lợng vốn nhất định Trong nền kinh tế thị trờng vốn là điềukiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu trong quá trình sản xuất kinhdoanh Vốn kinh doanh là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ,

mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhậpcho ngời loa động Từ đó, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cờng khả năng trênthị trờng, mở rộng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Vai trò của vốn kinh doanh đã đợc C.Mác khẳng định: “t bản đứng vịtrí hàng đầu vì t bản là tơng lai” Đồng thời C.Mác còn nhấn mạnh: “không một hệthống nào có thể tồn tại nếu không vợt qua sự suy giảm về hiệu quả t bản”

1.1.2- Phân loại vốn kinh doanh.

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hayhoạt động bất cứ ngành nghề gì các doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn nhất

định Số vốn kinh doanh đó đợc biểu hiện dới dạng tài sản trong hoạt động tàichính của doanh nghiệp, quản lý vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh cóhiệu quả là nội dung quan trọng nhất có tính chất quyết định đến mức độ tăng trởnghay suy thoái của doanh nghiệp Do vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh ta cần phải lắm đợc vốn có những loại nào, đặc điểm vận động của nó rasao Có nhiều cách phân loại vốn kinh doanh nhng ở đây chúng ta chỉ đi sâu vàocách phân loại vốn kinh doanh căn cứ vào vai trò đặc điểm chu chuyển của vốn khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này vốn kinhdoanh đợc chia thành 2 loại chính là vốn lu động và vốn cố định

1.1.2.1- Vốn cố định của doanh nghiệp:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động đợc gắn liền với hình tháibiểu hiện vật chất của nó là TSCĐ Vì vậy, khi nghiên cứu về vốn cố định trớc hếtphải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố định T liệu sản xuất đợc chia thành 2 bộphận là đối tợng lao động và t liệu lao động

Đặc điểm của t liệu lao động là chúng có thể tham gia một cách trực tiếphoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó mặc dù t liệu sản xuất

bị hao mòn nhnh chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Chỉ khi nàochúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc không còn lợi ích kinh tế thì khi đó chúng mới bịthay thế

Trang 4

Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động có giá trịlớn tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất của doanhnghiệp qua nhiều chu kỳ sản xuất Còn giá trị của nó đợc chuyển dịch dần từngphần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất Một t liệu lao động để thoảmãn là tài sản cố định phải có đồng thời hai tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ 1 năm trở lên

Phải đạt một mức tối thiểu nhất định nào đó về giá trị (tiêu chuẩn này th ờng xuyên đợc điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ) Hiện nay ở nớc ta quy

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của TSCĐ cónhững đặc điểm sau:

- Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần vào quá trình sảnxuất kinh doanh và nó bị hao mòn dần, bao gồm cả hao mòn hữu hình và hao mònvô hình Nói một cách khác, giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi TSCĐ bị loại

ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh

- Về mặt giá trị: Giá trị của TSCĐ đợc chuyển dịch dàn từng phần vào giátrị sản phẩm mà nó tạo ra trong quá trình sản xuất

Đặc diểm về mặt hiện vật và giá trị của TSCĐ đã quyết định đến đặc điểmchu chuyển của vốn cố định Song quy mô của vốn cố định lại đợc quyết định bằngquy mô TSCĐ Qua mối liên hệ đó ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận

động của vốn cố định trong sản xuất kinh doanh nh sau:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Có đặc điểm này là doTSCĐ có thể phát huy trong nhiều kỳ sản xuất, vì vậy hình thái biểu hiện bằng tiềncủa nó cũng đợc tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất tơng ứng

- Vốn cố định luân chuyển dần dần, từng phần khi tham gia vào quá trìnhsản xuất, giá trị của tài sản giảm dần Theo đó vốn cố định cũng tách thành 2 phần:Một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm(dới hình thức chi phí khấuhao) tơng ứng với giảm dần giá trị sử dụng của TSCĐ Phần còn lại của bvốn cố

định đợc “cố định” trong đó Trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp, nếu nh phần vốn

Trang 5

luân chuyển dần dần dợc tăng lên thì phần vốn cố định giảm đi tơng ứng với mứcvới mức suy giảm dần về giá trị sử dụng của TSCĐ Kết thúc sự biến thiên nghịchchiều đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành 1vòng luân chuyển.

Để quản lý và sử dụng vốn cố định có hiệu quả ta phảI nghiên cứu các

ph-ơng pháp phân loại và kết cấu của TSCĐ

- Theo hình thái biểu hiện:

+ TSCĐ hữu hình: nhà xởng, máy móc , thiết bị

+ TSCĐ vô hình: Bằng phát minh sáng chế,

- Theo nguồn hình thành:

+ TSCĐ tự có: Đợc đầu t bằng vốn ngân sách cấp hoặc vốn CSH

+ TSCĐ dầu t bằng vốn vay, thuê ngoài

- Theo công dụng kinh tế:

+ TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh cơ bản

+ TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản

giáđ-Vốn cố định đợc hình thành từ nhiều nhuồn vốn khác nhau nh: nguồn ngânsách cấp, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn vay, liên doanh liên kết nguồn vốnkhác

1.1.2.2- Vốn lu động của doanh nghiệp.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh TSCĐ, doanh nghiệp luôn cómột khối lợng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình tái sảnxuất: dụ trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm Đâychính là tài sản lu động của doanh nghiệp TSCĐ chú ý nằm trong quá trình sảnxuất của doanh nghiệp là các đối tợng lao động Đối tợng lao động khi tham giavào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, bộ phận chú ýcủa đối tợng lao động sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo lên thực thể của sảnphẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất Đối t ợng lao độngchỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất do đó toàn bộ giá trị của chúng đợc dịch

Trang 6

chuyển 1 lần vào giá trị sản phẩm và đợc thực hiện khi sản phẩm trở thành hànghoá.

Bên cạnh một số TSCĐ nằm trong quá trình lu thông, thanh toán, sảnxuất thì doanh nghiệp còn có một số t liệu khác nh vật t phục vụ quá trình tiêuthụ, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu

Từ đó, ta có thể rút ra, vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc vềtài sản lao động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá trìnhtái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện một cách thờng xuyên liên tục

Nh vậy, dới góc độ tài sản thì vốn lu động đựôc sử dụng để chỉ các TSLĐ.Vốn lu động chịu sự chi phối bởi tính luân chuyển của TSLĐ, vốn lu động luôn đợcchuyển hoá qua nhiều hình thái vật chất khác nhau và chuyển hoá phần lớn vào giátrị sản phẩm, phần còn lại chuyển hoá trong quá trình lu thông quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thờng xuyên liên tục lên vốn lu

động cũng tuần hoàn không ngừng và mang tính chu kỳ Vốn lu động hoàn thànhmột vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái sảnxuất Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc liên tục thì yêu cầu đặt ra đối với doanhnghiệp là phải có đủ vốn lu động để đầu t vào các t liệu lao động khác nhau, đảmbảo cho các t liệu lao động tồn tại một cách hợp lý, đồng bộ với nhau trong một cơcấu Do đặc điểm của vốn lu động là trong quá trình sản xuất kinh doanh luânchuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục đã quyết định sự vận

động của vốn lu động – tức hình thái giá trị của TSLĐ là:

+ Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lu động đợc dùng để mua sắm các đối tợnglao động trong khâu dự trữ sản xuất ở giai đoạn này vốn đã thay đổi hình thái từvốn tiền tệ sang vốn vật t (T- H)

+ Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, các vật t đợc chế tạo thành bán thànhphẩm, thành phẩm ở giai đoạn này vốn vật t chuyển hoá thành thành phẩm (H-

SX - H’)

+ Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm đợc tiêu thụ vốn lu động lạichuyển hoá sang hình thái vốn tiền tệ nh điểm xuất phát ban đầu (H’- T’); (T’ > T)

trong thực tế, sự vận động của vốn lu động không diễn ra một cách tuần tự

nh mô hình lý thuyết trên mà các giai đoạn vận động của vốn đợc đan xen vàonhau, các chu kỳ sản xuất đợc tiếp tục lặp lại, vốn lu động đợc tiếp tục tuần hoàn vàchu chuyển

Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất quan trọng.Muốn quản lý tốt vốn lu động các doanh nghiệp phải phan biệt đợc các bộ phận cấuthành của vốn lu động để trên cơ sở đó đề ra đợc các biện pháp quản lý với từngloại trên thực tế vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm những bộ phận sau:

Trang 7

+ tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc: tiền mặt bao gồm tiền trong quỹcủa doanh nghiệp và các khoản tiền gửi không có lãi Chứng khoán bán đợc thờng

là thơng phiếu(kể cả thơng phiếu nhắn hạn)

+ Các khoản phải thu: Trong nền kinh tế thị trờng, việc nua bán chịu làkhông thể tránh khỏi, và đây cũng là một chiến lợc trong cạnh tranh của doanhnghiệp Các hoá đơn cha đợc trả tiền này thể hiện quan hệ tín dụng thơng mại vàhình thành lên các khoản phải thu tín dụng thơng mại có thể tạo lên uy tín, vị thếcủa doanh nghiệp trên thị trờng đồng thời cũng có thể dẫn tới rủi ro trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

+ Khoản dự trữ: Việc tồn tại vật t, hàng hoá dự trữ, tồn kho là bớc đệm cầnthiết cho quá trình hoạt động thờng xuyên cuả doanh nghiệp Sự tồn tại này trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoàn toàn khách quan

Để quản lý và sử dụng tốt vốn lu động cần phải nghiên cứu các biện phápphân loại vốn lu động cũng nh tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn lu độngcủa doanh nghiệp

Vốn lu động đợc phân loại nh sau: (các căn cứ để phân loại vốn lu độngtrong doanh nghiệp)

- Căn cứ vào quá trình tuần hoàn vốn:

+ Vốn dự trữ sản xuất: nguyên vật liệu

Trang 8

Từ nhữnh đặc điểm trên ta có thể phân biệt đợc sự khác nhau cơ bản giữavốn lu động và vốn cố định.

Tên vốn Chức năng Tính chất tham

gia vào quá trìnhsản xuất

Hình thức chuyển hoá giá

trịVốn cố định T liệu lao

động

Nhiều lần Chuyển dần

nhiều lầnVốn lu động Đối tợng lao

tr-1.2.1- Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trờng, muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, điều trớctiên là phải có vốn; vốn đầu t ban đầu và vốn đầu t bổ xung để mở rộng sản xuấtkinh doanh Vốn kinh doanh đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, cơ bản lànhững nguồn sau:

+ Nguồn vốn do chủ kinh doanh đầu t: đây là nguồn hình thành vốn ban

đầu còn gọi là vốn điều lệ Nguồn vốn này là cơ sở xác định quyền CSH đối vóidoanh nghiệp ở doanh nghiệp nhà nớc vốn này là do nhà nớc đầu t đợc hình thành

từ quỹ ngân sách nhà nớc và đợc dùng vào mục đích phát triển kinh tế ở các công

ty cổ phần, nguồn vốn này đợc hình thành từ số cổ phần mà các cổ đông đóng góp

+ Nguồn vốn tự bổ sung: là vốn đợc hình thành từ lợi nhuận để lại từ vốn

vay sau khi đã trả hết nợ và lãi suất tiền vay, từ các quỹ của doanh nghiệp đợc bổxunh vào vốn

+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là vốn do các đơn vị khác tham gia liên

doanh liên kết với doanh nghiệp vốn này đợc đóng góp theo tỷ lệ của các chủ đầu

t để cùng kinh doanh và cùng hởng lợi nhuận

+ Nguồn vốn tín dụng: là các khoản vốn mà doanh nghiệp vay dài hạn,

ngắn hạn của ngân hàng, các khoản vay của các tổ chức: Công ty tính chất, công ty

BH, NHTM, các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nớc, vay bằng phát hành chứngkhoán

1.2.2- Phân loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp thì vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đọc chia làm 2 loại

Trang 9

+ Vốn CSH: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của CSH boa gồm: Vốn điều

lệ do CSH đầu t, vốn tự bổ xung từ lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp vốn donhà nớc tài trợ (nếu có) Vốn CSH đợc xác định là phần vốn còn lại trong tài sảncủa doanh nghiệp sau khi đã trừ đI các khoản nợ phải trả

+ Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế nh: nợtiền vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, tiền vay từ phát hành chứng khoán,khoản phải trả cho nhà nớc, cho ngời bán, cho công nhân viên

Thông thờng, một doanh nghiệp phải phối hợp cả 2 nguồn vốn: CSH và nợphải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, có thể chia nguồn vốn củadoanh nghiệp thành 2 loại:

+ Nguồn vốn thờng xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định, dài hạn mà

doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn này đợc dùng cho việc đầu t mua sắmTSCĐ và một phần TSLĐ tối thiểu thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

+ Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1 năm) mà

doanh nghiệp có thể sử dụng có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạmthời, bất thờng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nguồn vốnnày bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản

nợ ngắn hạn khác

Việc phân loại này giúp cho ngời quản lý xem xét huy động các nguồn vốnmột cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho sản xuấtkinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Căn cứ vào phạm vi sử dụng, nguồn vốn của doanh nghiệp đợc chia làm 2loại

+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động đợc

bên trong doanh nghiệp từ các hoạt động của bản thân doanh nghiệp, bao gồm:Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng

+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn huy động đợc từ bên

ngoài nh vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc, vay bằng pháthành chứng khoán, các khoản nhập vốn góp liên doanh liên kết, các khoản nợ phảitrả cho ngời cung cấp, nợ khác

- Thông qua việc nghiên cứu các phơng pháp phân loại nguồn vốn kinhdoanh cho thấy: Doanh nghiệp cần phải tăng cờng quản lý và sử dụng có hiệu quảcác đồng vốn hiện có và đa dạng hoá các kênh huy động vốn

2- Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,

Trang 10

nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị ờng.

tr-2.1- Hiệu quả sử dụng vốn:

Trớc đây, trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp, quan hệ giữa nhà nớcvới doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc thu đủ, chi đủ Nhà nớc giao kế hoạch mangtính pháp định về mặt hàng kinh doanh chú ý về nguồn cung cấp, tiêu thụ, doanhthu Vì vậy các doanh nghiệp không có tính sáng tạo, chủ động trong sản xuấtkinh doanh Do đó, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đợc xác địnhdựu trên cơ sở: Mức độ thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh, sự tiết kiệm trong giáthành sản phẩm, khối lợng giá trị sử dụng mà doanh nghiệp cung cấp cho nền kinh

tế Đây chính là sự lẫn lộn giữa chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu hiệu quả Điều này đãlàm cho các nhà đầu t, quản lý đánh giá sai về hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Đây cũng là nguyên nhân làm cho tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp

bị lãng phí, không hiệu quả dẫn đến tình trạng “mất” dần vốn và không còn khảnăng duy trì sản xuất kinh doanh

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhtuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh “đầu vào” và “đầu ra” đợc quyết địnhbởi thị trờng Xuất phát từ nhu cầu thị trờng, từ lợi ích của doanh nghiệp do đó đòihỏi doanh nghiệp luôn phải tính đến các yếu tố sản xuất caí gì, sản xuất cho ai ? Vàsản xuất nh thế nào? Vì vậy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày cànggay gắt để khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng

Trong nền kinh tế thị trờng, cấc doanh nghiệp đều lấy hiệu qủa kinh doanhlàm thớc đo cho mọi hoạt động Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt đợc sau khi đã bù

đắp hết các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh Nh vậy hiệu quả là mộtchỉ tiêu chất lợng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu đợc từ hoạt động kinhdoanh với chi phí bỏ ra để thu đợc kết quả đó

Thể hiện qua công thức:

Hiệu quả =

phíChi

)thuDoanh(

ảquKết

Qua công thức trên ta thấy hiệu quả chịu ảnh hởng của 2 nhân tố đó làdoanh thu và chi phí

Hiệu quả tăng lên khi:

- Doanh thu tăng và chi phí không đổi

- Chi phí giảm và doanh thu không đổi

- Doanh thu và chi phí cùng tăng nhng tốc độ của doanh thu lớn hơn tốc độcủa chi phí

Trang 11

Điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốcliệt của nền kinh tế thị trờng là phải sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu quả.Sửdụng vốn kinh doanh có hiệu quả là phải bảo toàn và không ngừng phát triển vốn,tức là phải tạo ra đợc sức sinh lời của đồng vốn cành cao càng tốt.

Nh vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là phải đi tìm các biện pháp làmsao cho chi phí về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà đem lại hiệuquả cao nhất

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh,phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong việc tối đa hoá kết quảlợi ích và tối thiểu hoá lợng vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện vì nguồnlực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh

2.2- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp luôn hớng tới 3 mục tiêu cơ bản đó là:

tế thị trờng

Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách đặt ra cho cácdoanh nghiệp vì nó là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quyết định yếu tố

đầu ra, quyết định đến giá thành sản phẩm

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh vận động liên tục và

có những đặc điểm khác nhau giữa từng loại vốn Sau mỗi quá trình, số vốn bỏ rakhông đợc để hao hụt, mất mát mà phải sinh sôi nảy nở Đồng vốn phải có khảnăng sinh lời, đây là vấn đề cốt tử liên quan chặt chẽ đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Vì vậy sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu khách quan đối vớiquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đều phảitính mục tiêu quan trọng nhất đó là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổnghợp liên quan đến tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng Đặc biệt trong nền kinh tế thị ờng hiện nay thì điều kiện tiên quyết đó là doanh nghiệp phải tạo ra đợc lợi nhuận

tr-Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh đem lại lợi nhuận cao hơn, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 12

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu trong điều kiện hiệnnay Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động và khảnăng sinh lời của đồng vốn nhằm đem lại hiệu quả cao hơn cho doanh nghiệp vàgóp phần tăng trởng, ổn định nền kinh tế xã hội.

2.3- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpngời ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

- Vòng quay toàn bộ vốn: chỉ tiêu này cho biết vốn của doanh nghiệp trongmột kỳ quay đợc bao nhiêu vòng

Vòng quay toàn bộ vốn =

vốn bộ toàn n

â qu nh

ì b d Số

kỳ trong SP

thụ u ê ti về thuần DT

Đây là hệ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn hay tài sản của doanh nghiệptrong kỳ Vòng quay càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốn càng cao

- Doanh lợi tổng vốn:

Doanh lợi tổng vốn =

n

â qu nh

ì b xuất n

ả s Vốn

nhuậnthuần Lợi

Đây là chỉ tiêu đo lờng mức sinh lời của đồng vốn Chỉ tiêu này phản ánhmột đồng vốn bình quân đợc sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần

Chỉ tiêu này rất quan trọng, nó cho thấy hiệu quả trong việc quản lý và sửdụng vốn sản xuất của doanh nghiệp

Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp nói chung mang tính chất tổng quát Để đánh giá chính xác hơn ngời ta đI

đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại vốn

2.3.1- Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả về sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp ngời ta thờng sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu gồm: Các chỉ tiêu tổng hợp

và các chỉ tiêu phân tích

 Các chỉ tiêu tổng hợp

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng

vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

n

â qu nh

ì b

Đ VC số

kỳ trong )

thuần DT

( DT

Trang 13

Trong đó số vốn cố định bình quân đợc tính theo phơng pháp bình quân sốhọc giữa vốn cố định VCĐđk và VCĐck.

- Chỉ tiêu hàm lợng VCĐ: Là đại lợnh nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử

dụng VCĐ Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh yhu thuần cầnbao nhiêu đồng VCĐ

Hàm lợng VCĐ =

kỳtrong)

thuầnDT

(DT

kỳtrongn

âqunh

ìb

ĐVC

- Chỉ tiêu TSLN vốn cố định: phản ánh 1 đồng VCĐ trong kỳ tạo ra đợc bao

nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế TNDN

%

* kỳ

trong n

â qu nh

ì b

Đ VC

số

) nhập thu thuế sau hoặc ( thuế ớc tr

nhuận

Lợi

100

 Các chỉ tiêu phân tích:

- Hệ số hao mòn TSCĐ: Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ tronh doanh

nghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu

Hệ số hao mòn TSCĐ =

á gi iểm

đ thời ở

Đ TSC

á gi n ê Nguy

kế luỹ hao khấu tiền Số

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đợc bao

nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần tuý

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

á gi nh

á

đ iểm

đ thời ở

Đ TSC

á gi n ê Nguy

thuần DT

hoặc DT

- Hệ số trang bị TSCĐ cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất: Phản ánh giá trị

TSCĐ bình quân trang bị cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số trang bị TSCĐ =

SX tiếp trực n

â nh ng

ô c ợng Số

kỳ trong n

â qu nh

ì b

Đ TSC

á gi n ê Nguy

- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp : Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng

nhóm, hoặc TSCĐ trong tổng số TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá Chỉtiêu này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ đ-

ợc doanh nghiệp trang bị

Qua một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ trên ta thấy rằng:Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ có nghĩa là khai thác triệt để khả năng hiện cócủa doanh nghiệp, phát huy hết công suất thiết kế máy móc thiết bị, tận dụng tối đa

Trang 14

giờ máy Để từ đó tạo ra đợc nhiều sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệplàm cho kết quả thu đợc trên 1 đồng chi phí về TSCĐ(VCĐ) ngày càng cao.

2.3.2- Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử dụngmột số chỉ tiêu sau:

- Tốc độ luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển VLĐtrong kỳ nhanh hay chậm Nó biểu hiện ở việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ.VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càngcao và ngợc lại

Tốc độ luân chuyển VLĐ đợc đo bằng 2 chỉ tiêu là số lần luân chuyển (sốvòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của 1 vòng quay vốn)

+ Số lần luân chuyển VLĐ: Phản ánh số vốn đợc thực hiện trong một thời

kỳ nhất định, thờng tính là một năm Ký hiệu là (L)

L =

Đ VL

thuần DT

= n

â qu nh

ì b

Đ VL

) kỳ trong vốn

chuyển n

â lu mức Tổng (

â lu mức tổng ( M

BQ

Đ VL

= K hay L

360 360

Vòng quay vốn nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn và chứng

tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả

- Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển: Đợc biểu hiện bằng 2 chỉtiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tơng đốí

+ Mức tiết kiệm tuyệt đối: Với mức luân chuyển vốn không đổi song dotăng tốc độ luân chuyển nếu doanh nghiệp cần số vốn ít hơn

Vtktđ = ( M3600 K 1 ) _ VL Đ 0 = VL Đ 1 _ VL Đ 0

Vtktđ: Vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối

VLĐ1, VLĐ0: Là VLĐ bình quân kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch

M0, M1: Tổng mức luân chuyển kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch

K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, và kỳ báo cáo

Trang 15

+ Mức tiết kiệm tơng đối: Là do tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp

có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăngkhông đáng kể về quy mô VLĐ

âqunh

ìb

ĐVL

)thuầnDT

hoặc(DT

- Hàm lợng VLĐ (mức đảm nhiệm VLĐ) Là số VLĐ cần có để đạt đợc 1

đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

Hàm lợng VLĐ =

kỳ trong thuần

DT hoặc DT

kỳ trong n

â qu nh

ì b

Đ VL

- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ (mức doanh lợi VLĐ): Phản ánh một đồng VLĐtrong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp

n

âqunh

ìb

ĐVL

)nhậpthuthuếsauhoặc(thuếớctrnhuậnLợi

2.4- Phơng hớng chủ yếu để tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

2.4.1- Nguyên tắc quản lý vốn:

Hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý vốn Thựchiện tốt công tác quản lý vốn các doanh nghiệp phải triệt để tuân theo các nguyêntắc sau

- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý TC – TD và ngoại hối của nhànớc

- Thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất; thởng, phạt nghiêm minh đối vớicông tác quản lý vốn

2.4.2- Phơng hớng- biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

- Vận dụng và phát huy tố đa tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp: Mỗi

doanh nghiệp có một số tiềm năng phản ánh thực lực của doanh nghiệp trên thị ờng Đánh giá đúng tiềm năng của doanh nghiệp, cho phép xây dựng chiến lợc, kếhoạch kinh doanh, tận dụng tối đa thời cơ, giảm chi phí để mang lại hiệu quả caotrong kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn

Trang 16

tr Luôn vận động để thích ứng tốt với môi trờng kinh doanh, đặc biệt là môi

trờng vĩ mô- đó là những nhân tố không thể kiểm soát đợc Do vậy, doanh nghiệpphảI tự điều chỉnh và đáp ứng các nhân tố đó Môi trờng vĩ mô bao hàm các nhân tốchính trị, pháp luật, kinh tế, kỹ thuật công nghệ, các nhân tố văn hoá- xã hội, môitrờng tự nhiên, cơ sở hạ tầng Có nh vậy doanh nghiệp mới tránh đợc rủi ro, bảotoàn và phát triển vốn

- Lựa chọn phơng án đúng đắn, tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ: Để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có

thể áp dụng một số phơng pháp sau:

Một là, đánh giá và đáng giá lại TSCĐ một cách thờng xuyên và chính xác.

Trong nền kinh tế thị trờng giá cả thờng xuyên biến động, hiện tợng hao mòn vôhình sảy ra rất đa dạng và nhanh tróng làm cho nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lạicủa nó bị phản ánh sai lệch Việc đánh giá và đánh giá lại TSCĐ là cơ sở cho việclựa chọn phơng pháp tính khấu hao hợp lý nhằm thu hồi vốn nhanh, bảo toàn đợcvốn và tránh đợc việc gây ra biến động lớn về giá thành và giá bán sản phẩm

Hai là, lựa chọn phơng pháp tính khấu hao thích hợp Yêu cầu đặt ra là tuỳ

từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà sử dụng phơng pháp tính khấu hao nh thếnào để đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đảm bảo vốn lại vừa đỡ gây ra biến động lớntrong giá thành và giá thành sản phẩm

Ba là, sau mỗi kỳ kế hoạch phải phân tích, đánh giá tình hình sử dụng

TSCĐ, VCĐ qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quẳ dụng Từ đó có thể cân nhắc, đa ranhững quyết định đầu t, điều chỉnh quy mô, cơ cấu sản xuất cho phù hợp, khai thác

đợc những tiềm năng sẵn có và khắc phục đợc những tồn tại trong quản lý

Bốn là, tiến hành duy tu , bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ nhằm đảm bảo, duy trì

khả năng hoạt động bình thờng cho TSCĐ

Năm là, xác định một kết cấu hợp lý cho TSCĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp

khai thác có hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp

Sáu là, lập phơng án sử dụng, thanh lý TSCĐ một cách hợp lý, tăng nhanh

khối lợng hàng hoá sản xuất và hàng hoá kinh doanh, xác định hiệu quả của vốnngay từ khâu đầu t

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động: VLĐ cùng một lúc đợc phân

phối trên các giai đoạn luân chuyển và đợc biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau

Do vậy, nhiệm vụ của quản lý VLĐ chính là kiểm tra thờng xuyên, xác định nhucầu và tình hình tổ chức các nguồn vốn, phơng thức cấp phát vốn, các khoản nợ,các khoản phải thu nhằm đảm bảo đủ vốn cho mọi khâu của quá trình tái sảnxuất, không d thừa, không ứ đọng cũng nh không thiếu hụt Đây chính là yêu cầu,

Trang 17

phơng hớng để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp Thực hiện yêucầu này doanh nghiệp cần phải có biện pháp quản lý cụ thể.

Một là, tính toán chính xác nhu cầu VLĐ ở từng khâu luân chuyển nhằm

tiết kiệm đợc VLĐ đồng thời không để có tình trạng thiếu hụt vốn cản trở hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

Hai là, tăng tốc độ luân chuyển hàng hoá cho phép mà không cần tăng

thêm VLĐ sẽ làm cho nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Doanh nghiệp cần áp dụngnhững quy trình công nghệ mới, rút ngắn thời gian gián đoạn, phối hợp nhịp nhànghơn giữa các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, quy định những mức chitiêu cụ thể, hợp lý để tránh thất thoát lãng phí vốn trong quá trình sản xuất kinhdoanh Lập kế hoạch mua sắm cung ứng vật t hợp lý, phù hợp với yêu cầu củadoanh nghiệp và thị trờng Kế hoạch cung ứng phải hoàn chỉnh cả về số lợng, chấtlợng, chủng loại giảm thiểu lợng dự trữ vợt mức Trong hoạt động tiêu thụ phảitheo dõi chặt chẽ khâu thanh toán với khách hàng, có chính sách TD – TM hợp lý.Ngoài ra phải thờng xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các khoản nợ quá hạn để cóbiện pháp thu hồi vốn kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn

Trên đây là những phơng hớng và biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệuquả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinhdoanh là một quá trình thông suốt, do đó doanh nghiệp phải sử dụng các biện phápmột cách đồng bộ, tổng hợp thì mới có tác dụng nâng cao đợc hiệu quả tổ chứcvề

sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 18

Chơng 2.

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở công ty du lịch và

thể thao việt nam

1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty

du lịch và thể thao việt nam.

1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty du lịch và thể thao việt nam.

Trong những năm gần đây, du lịch đã trở thành một hiện tợng có tính bùng

nổ trên phạm vi toàn cầu, cùng với sự tăng trởng kinh tế và xu thế hội nhập.Du lịchViệt Nam có rất nhiều tiềm năng để phát triển Cùng với sự phát triển không ngừngcủa ngành du lịch Việt Nam, đồng thời có sự phát huy tổng lực các nguồn lực từcác tài nguyên thiên nhiên đến nhân văn, từ cơ sở hạ tầng trong ngành cũng nhngoài ngành, và đặc biệt có sự tham gia của các doanh nghiệp lữ hành có khả năngkhai thác khách tốt, ngành du lịch Việt Nam đã có những đột phá mới trong ngànhcông nghiệp du lịch thế giới

Công ty TNHH Du lịch và Thể thao Việt Nam đợc thành lập cũng khôngnằm ngoài sự phát triển chung của đất nớc Với mục tiêu phát triển công ty thànhmột cônh ty lớn mạnh trong kinh doanh lữ hành, có tên tuổi trên thị trờng kháchquốc tế đồng thời thu hút khách quốc tế đến Việt Nam, giải quyết việc làm và nângcao thu nhập cho cán bộ CNV của công ty

Công ty DL và TT Việt Nam"tên giao dịch: VIET NAM TOUR & SPORTCOMPANY LIMITED" (Tên viết tắt: VIETRAN Co; LTD) Địa chỉ 60 HoàngDiệu – Ba Đình – Hà Nội đợc thành lập theo quyết định 778/QĐUB của UBNDthành phố Hà Nội ngày 8.4 1997 Công ty DL và TT Việt Nam tiến hành hạch toán

độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài sản riêng tại ngân hàng, có quyền hoạt

động kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện nghĩa vụ của mình đốivới ngân sách nhà nớc với cấp trên và đối với ngời lao động trong công ty

Công ty chính thức đi vào hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 200752

do UB kế hoạch thành phố Hà Nội cấp ngày 15/4/1997

Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 112 ngời trong đó

số cán bộ công nhân viên có nghiệp vụ lữ hành và điều hành quản lý du lịch là 33ngời đã tốt nghiệp các khoa chuyên ngành du lịch và đội ngũ hớng dẫn viên cótrình độ, kinh nghiệm cao Có đội ngũ nhân viên bán hàng nhiều kinh nghiệm và

đội ngũ thợ thủ công có tay nghề kỹ thuật cao

Mặc dù, mới đợc thành lập còn gặp nhiều khó khăn nh: tiền vốn, cơ sở vậtchất kỹ thuật, cạnh tranh của các công ty trong cùng ngành Nhng công ty vẫn tồntại và phát triển mạnh, dần dần khẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế thịtrờng Điều đó cho thấy công ty không ngừng vơn lên trong sự cạnh tranh khốc liệt

Trang 19

của nền kinh tế thị trờng Qua đó,ta thấy đợc công lao to lớn của ban lãnh đạo vàcán bộ công nhân viên trong công ty.

1.2- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty DL và TT Việt Nam là một doanh nghiệp với lĩnh vực ngành nghềkinh doanh là: Dịch vụ Du lịch và Buôn bán dụng cụ TDTT

 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty DL và TT VN

- Tổ chức các Tour du lịch ra nớc ngoài(Out – Bound)

- Tổ chức đón khách du lịch nớc ngoài vào Việt Nam(In – Bound)

- Tổ chức các tour du lịch đến mọi miền đất nớc(Nội địa)

- Chuyên bán buôn, bán lẻ dụng cụ TDTT

Ngoà ra, công ty còn có các dịch vụ nh bán vé máy bay, và cơ sở sản xuấthàng thủ công truyền thống

1.3- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

 Sơ đồ tổ chức quản lý công ty hiện nay

Trang 20

1.4- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Công ty DL và TT VN đứng đầu là Giám đốc, Phó giám đốc các phòng ban

đều chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ Giám đốc Hiện tại , công ty có 6 phòng ban, 4

đơn vị trực thuộc (2 chi nhánh, 1 cửa hàng, 1 cơ sở sản xuất hàng thủ công truyềnthống)

 Các đơn vị trực thuộc công ty

1 Chi nhánh tại TPHCM.(địa chỉ: 35 Lê Hồng Phong, P4, Q5 TP HCM)

2 Chi nhánh tại Đà Nẵng.(địa chỉ: 10 Lê Đình Dơng, Q Hải Châu, TP

1.5- Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận cấu thành:

 Phòng du lịch nội địa: Chuyên xây dựng bán và tổ chức thực hiện

ch-ơng trình du lịch cho khách du lịch nội địa

phòng

chính tổng hợp

TT bán buôn, bán lẻ dụng cụ thể thao

phòng

DL nội

địa

cơ sở SX hàng thủ công truyền thống

Phòng bán vé máy bay trong n

ớc, quốc tế

tế out- bound

Trang 21

 Phòng du lịch quốc tế(inbound): Chuyên xây dựng, bán và tổ chứcthực hiện chơng trình du lịch cho khách du lịch quốc tế là ngời nớc ngoài, ngờiViệt Nam định c ở nớc ngoài vào Việt Nam du lịch.

 Phòng du lịch quốc tế (Outbound): Chuyên xây dựng, bán và tổ chứcthực hiện chơng trình du lịch cho khách du lịch là công dân Việt Nam, ngời nớcngoài c trú tại Việt Nam ra nớc ngoài du lịch

 Phòng thị trờng: Chuyên nghiên cứu nhu cầu thị trờng, chủ động xâydựng chiến lợc, chiến thuật, lập kế hoạch Maketing để khai thác nguồn khách dulịch

 Phòng tài chính tổng hợp: quản lý giám sát tài chính trong công ty,báo cáo tình hình kinh doanh của đơn vị cho ban giám đốc, t vấn cho Ban giám đốc

về quản lý tài chính cho đạt hiệu quả nhất Quản lý các công việc hành chính

 TT buôn bán dụng cụ thể thao: Chuyên kinh doanh buôn bán các mặthàng thể dục thể thao

 Cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: Chuyên sản xuất, bán buôncác loại túi thêu mỹ nghệ làm thủ công

 TT dịch vụ vận chuyển: Hoạt động dịch vụ xe du lịch

 Phòng bán vé máy bay trong nớc và quốc tế: Đại lý bán vé máy baycho một số hãng tại Việt Nam

2- Khái quát diễn biến sử dụng vốn ở công ty Vietran

Vốn là yếu tố không thể tách rời của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Bởi vậy nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụng vốnsao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng vàchấp hành luật pháp về việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình biến độngvốn và nguồn vốn sữ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp và các cơ quan chủ quảncấp trên thấy đợc thực trạng cũng nh các nguyên nhân và mức độ ảnh hởng củatừng nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và các cơ quan chủ quảncấp trên thấy đợc thực trạng cũng nh các nguyên nhân và mức độ ảnh hởng củatừng nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp khi phân tích tình hìnhbiến động, phân bố vốn và nguồn vốn cần phải xem xét đánh giá các biến động vềtài sản để trên cơ sở đó đánh giá khả năng chủ động vốn kinh doanh của doanhnghiệp

Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán qua các năm2001- 2002 của công tyVietran, ta lập bảng phân tích biến động tài sản

Bảng 1 Tình hình biến động tài sản của công ty Vietran

(đơn vị tính: Đồng)

Trang 22

6.458.008.074 100 7.720.840.823 100

Qua bảng trên ta thấy tổng số tài sản của công ty năm 2002tăng so với năm

2001 là (7.720.840.823 – 6.458.008.074) = 1.262.832.749 (đ) và số tơng đối tănglên lần lợt là:

%

55,19

%)100074

.008.458

6

749.823.262

-= 1.300.054.621 (đ) với số tơng đối tăng lên là : 51,93% chứng tỏ cơ sở vậtchất, của công ty đợc tăng cờng, quy mô, năng lực kinh doanh đợc mở rộng, thểhiện xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của công ty đang có chiều hớng tốt

- Vốn bằng tiền của công ty năm2002 giảm so với năm 2001 là:(723.021.065 – 1.454.445.191) = 31.434.126 (đ) Điều này làm giảm khả năngthanh toán hiện thời của công ty Tuy nhiên, tiền mặt trong quỹ bản thân nó khôngsinh lời, do vậy trong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hoá lợng tiền mặt trong quỹcủa công ty là quan trọng

Các khoản phải thu năm 2002 so với năm2001là (1.949.573.303 –1.821.050.712) =

+ 128.522.591(đ) với số tơng đối tăng là: 7,06% Điều này phản ánh công

ty đang gặp khó khăn trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu

- Hàng tồn kho của công ty năm 2002 tăng so với năm 2001 là 149.746.519tơng ứng với số tơng đối là: 18,3%

Trang 23

Việc gia tăng các khoản nợ phải thu và hàng tồn kho nếu không giải quyếttốt sẽ làm ứ đọng vốn, đồng nghĩa với việc sử dụng vốn kém hiệu quả, tuy vậy cùngvới việc tăng tổng tài sản thì đây có thể là một dấu hiệu của sự tăng trởng Trongnền kinh tế thị trờng, việc mua bán chịu là vấn đề không thể tránh khỏi, nó có thểtác động đến việc tăng doanh thu cho công ty Còn việc tồn kho quá lớn sẽ gây ratình trạng ứ đọng vốn tốn kém, nhiều chi phí nhng nếu dự trữ ít có thể sẽ làm chohoạt động kinh doanh của công ty bị gián đoạn.

Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn doanh nghiệp cần phải phân tíchtình hình biến động nguồn vốn và tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng vốn cũngtrong xu hớng biến động của chúng Nếu nguồn CSH chiếm tỷ trọng cao trong tổng

số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và tính

độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao Ngợc lại, nếu công nợ phải trảchiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính củadoanh nghiệp sẽ thấp

Tình hình biến động nguồn vốn của công ty Vietran đợc tóm tắt qua bảng

2.Bảng 2 Tình hình biến động nguồn vốn của công ty Vietran

1 Nguồn vốn kinh doanh 3.958.659.335 4.964.017.759

Tổng cộng nguồn vốn 6.458.008.074 7.720.840.823

Qua số liệu ta thấy nguồn vốn CSH của công ty Vietran là nguồn vốn cơbản nhất và thờng xuyên có tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công ty Năm

2002 tăng so với năm 2001 là(4.971.914.594 – 3.985.205.014) = 986.709.580 (đ)với số tơng đối là = 24,76%

Trong đó nguồn vốn kinh doanh năm 2002 vợt năm 2001là (4.964.017.759– 3.958.659.335) = 1.005.355.424 qua số này ta thấy trong năm 2001 công ty có

Trang 24

thể tự đảm bảo tài sản bằng vốn của mình =

%71,61

%)100074

.008

%)100423

.840

169.123.276

Tình hìnhđảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh ngiệpphụ thuộc vào vốn lu động thờng xuyên.Vốn lu động thờng xuyên cho biết 2 điềuchính đó là:

+ Doanh ngiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn haykhông

+ Tài sản cố định của doanh ngiệp có đợc tài trợ một cánh vững chắc bằngnguồn vốn dài hạn hay không

Bảng 3 vốn lu động thờng xuyên tại công ty Vietran

Ngày đăng: 29/03/2013, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp – Học viện Tài chính – Kế toán Hà Nội Khác
2. Quản lý kinh doanh công nghiệp – Trờng Đại học KTQD Khác
3. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, HXB Giáo dục 1977 PGS. TS Phạm Thị Gái Khác
1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Khác
1.2- Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Khác
2- Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Khác
2.1- Hiệu quả sử dụng vốn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  chuyển hoá giá - 526Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản Xuất & Thương mại Trần Vũ (58tr)
Hình th ức chuyển hoá giá (Trang 8)
Bảng 5. Tình hình trang bị tài sản cố định ở công ty Vietran. - 526Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản Xuất & Thương mại Trần Vũ (58tr)
Bảng 5. Tình hình trang bị tài sản cố định ở công ty Vietran (Trang 26)
Bảng 6. Hao mòn và khấu hao TSCĐ ở công ty Vietran. - 526Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản Xuất & Thương mại Trần Vũ (58tr)
Bảng 6. Hao mòn và khấu hao TSCĐ ở công ty Vietran (Trang 27)
Bảng 8. Cơ cấu tài sản lu động tại công ty Vietran - 526Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản Xuất & Thương mại Trần Vũ (58tr)
Bảng 8. Cơ cấu tài sản lu động tại công ty Vietran (Trang 29)
Bảng 9. Khả năng thanh toán của công ty Vietran. - 526Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản Xuất & Thương mại Trần Vũ (58tr)
Bảng 9. Khả năng thanh toán của công ty Vietran (Trang 30)
Bảng 10. Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lu động ở công ty Vietran. - 526Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản Xuất & Thương mại Trần Vũ (58tr)
Bảng 10. Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lu động ở công ty Vietran (Trang 31)
Bảng 11. Phân tích doanh lợi vốn lu động ở công ty Vietran. - 526Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản Xuất & Thương mại Trần Vũ (58tr)
Bảng 11. Phân tích doanh lợi vốn lu động ở công ty Vietran (Trang 33)
Bảng 12 phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công - 526Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản Xuất & Thương mại Trần Vũ (58tr)
Bảng 12 phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w