Nhằm phát huy vai trò và tiềm năng to lớn của Y học cổ truyền trong phòng và chữa bệnh bằng dược liệu trong nước , xuất phát từ bài thuốc cổ phương Lục nhất tán – là một trong bốn bài th
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue (SD/SXHD) là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch do vi rút Dengue gây nên Bệnh có biểu hiện lâm sàng đa dạng, diễn biến nhanh chóng từ nhẹ đến nặng Bệnh có đặc điểm là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đụng mỏu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong
Bệnh sốt xuất huyết trở thành một bệnh dịch lưu hành ở Việt Nam Hiện nay đã phân lập được 4 týp vi rút Dengue gây bệnh : DEN 1 , DEN 2 , DEN
3 , DEN 4 Vi rút Dengue được truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi Aedes đốt Ở nước ta, có hai loại muỗi Aedes gây bệnh chủ yếu là Aedes aegypti và Aedes albopictus Bệnh SD/SXHD phát trển theo mùa và cũng có sự khác biệt giữa các miền: Miền Nam và miền Trung bệnh SD/SXHD xuất hiện quanh năm, tần suất mắc nhiều nhất từ tháng 6 đến tháng
10 Miền Bắc bệnh thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 9, những thỏng khỏc bệnh ít xảy ra vì thời tiết lạnh không thích hợp cho sự sinh sản và phát triển của muỗi Aedes
Sự lan tràn về mặt địa lý của cả véc tơ truyền bệnh là muỗi và vi rút đã đưa đến sự tăng cao tỷ lệ bệnh trong vòng 25 năm qua Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) , bệnh SD/SXHD hiện đang lan truyền ở nhiều nước trên thế giới với khoảng 50 – 100 triệu người mắc bệnh và khoảng 500.000 trường hợp sốt xuất huyết Dengue phải nhập viện , trong đó chủ yếu là trẻ em Tỷ lệ tử vong đến 5%, thậm chí cao hơn nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời
Bất chấp những nỗ lực nghiên cứu không mệt mỏi của các nhà khoa học, y học trên thế giới và của Việt Nam trong các lĩnh vực dịch tễ, cơ chế bệnh
Trang 2sinh, vắc xin, thuốc điều trị … Song sốt xuất huyết Dengue hiện nay vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, hơn nữa muỗi Aedes aegypti đó khỏng một số thuốc diệt côn trùng … do đó càng làm cho dịch lưu hành và phát triển Vì vậy SD/SXHD vẫn đang là vấn đề thời sự, đang thách thức tất cả những người công tác trong lĩnh vực y dược nói chung và cỏc bác sỹ lâm sàng nói riêng Vài năm trở lại đây, tại các tỉnh miền Trung và Tõy Nguyờn SD/SXHD có những diễn biến hết sức phức tạp Đặc biệt, tập quán lưu trữ nước sử dụng trong sinh hoạt trong nhân dân từ rất lâu đời , nhiều người còn tận dụng những dụng cụ bỏ đi để lưu trữ nước ở ngoài vườn… làm cho dịch SD/SXHD thường xuyên xảy ra và gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và kinh tế của người dân
Nhằm phát huy vai trò và tiềm năng to lớn của Y học cổ truyền trong phòng và chữa bệnh bằng dược liệu trong nước , xuất phát từ bài thuốc cổ phương Lục nhất tán – là một trong bốn bài thuốc của Y học cổ truyền đã được Bộ Y tế đưa vào phác đồ điều trị SD/SXHD độ I ,II , trong những năm gần đây, Viện Y học Cổ truyền Quân đội đã sử dụng bài thuốc Lục nhất tán kết hợp với vị thuốc Thủy ngưu giác (thành bài thuốc Thạch cam ngưu giác)
để điều trị SD/SXHD độ I và độ II thu được nhiều kết quả khả quan Để đánh giá tác dụng của bài thuốc một cách khách quan và khoa học chúng tôi đưa đề
tài “nghiên cứu tác dụng điều trị sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue độ I và
độ II của viên nang Thạch cam ngưu giỏc trờn lâm sàng” vào nghiên cứu với
mục tiêu sau :
1 Đánh giá tác dụng điều trị bệnh SD/SXHD độ I và độ II của viên
“Thạch cam ngưu giác” trên lâm sàng
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của viên nang “Thạch cam ngưu giỏc” trên lâm sàng
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 ĐẠI CƯƠNG
1.1.1 Tình hình SD/SXHD trên Thế giới và Việt Nam
Những vụ dịch đầu tiên được ghi nhận vào những năm 1778-1780 ở Châu Á, Châu Phi và Bắc Mỹ, khu vực Đông Nam Á, Dengue xuất huyết xuất hiện đầu tiên ở Philipin vào năm 1954, nhưng đến năm 1970 bệnh đã trở thành nguyên nhân nhập viện và tử vong thường gặp của trẻ em vùng này Tỷ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới đã gia tăng mạnh mẽtrong những năm gần đây và hiện đã trở thành dịch tại trên 100 quốc gia ở Châu Phi, Châu Mỹ, khu vực phía đông Địa Trung Hải, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương Trong đó Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là khu vực chiu ảnh hưởng nặng nề nhất
Ở Việt Nam, vụ dịch đầu tiên được phát hiện ở miền Bắc vào năm 1958 và năm 1960 ở miền Nam Từ đó đến nay, dịch lưu hành ở hầu hết các tỉnh trong
cả nước Ở nước ta, SD/SXHD chia thành 3 vùng:
-Vựng 1:Cú bệnh quanh năm, phát triển dịch mạnh vào mùa thu, gặp chủ yếu ở trẻ em( Ở những vùng nhiệt độ >20oC: Đồng bằng song Cửu Long, ven biển miền Trung…)
-Vùng 2: Không có bệnh vào những thỏng rột nhưng phát thành dịch vào mựa mưa-núng, thường gặp ở cả trẻ em và người lớn( Khu Bốn, đồng bằng Bắc bộ…)
-Vùng 3:Bệnh tản phát ở vài tháng mưa nóng, thường không thành dịch( Tõy Nguyờn và miền núi phía Bắc…)
1.1.2.Vi rút gây bệnh:
Các vi rút Dengue thuộc giống Flavivirus và thuộc Flaviviridae Những vi rút này kích thước nhỏ(50nm) mang một chuỗi ARN
Trang 41.1.3 Véc tơ:
Vi rút Dengue truyền từ người này sang người khác do muỗi Aedes đốt, muỗi này thuộc phân giống Stegomyia Muỗi Aedes agypti là véc tơ gây dịch quan trọng nhất, nhưng các loài khác Aedes albopictus , Aedes polynesiensis được xếp là véc tơ phụ
1.1.4 Vật chủ
Vi rút Dengue gây nhiễm cho người và một số loài động vật linh trưởng Con người là vật chủ chính ở đô thị và đồng thời cũng mang ý nghĩa dịch tễ rất quan trọng Các chủng VR Dengue có thể phát triển tốt trong nuôi cấy mô của côn trùng và tế bào động vật có vú
1.2 CƠ CHẾ BỆNH SINH:
Chúng ta đã biết bệnh SD/SXHD bởi bất cứ týp nào trong 4 týp vi rút
Dengue gây nên Nhưng chúng ta chưa biết rõ vì sao khi VR vào cơ thể người thì ở người này biểu hiện lâm sàng nhẹ còn ở cá thể khác biểu hiện lâm sàng lại ồ ạt, đôi khi rất nặng và có thể gây tử vong Ngày nay, nhờ những tiến bộ của y học cũng như sinh học phân tử đã đưa ra những giả thuyết đáng tin cậy
và hợp lý:
Giả thuyết thứ nhất : SD/SXHD có thể nhiễm đồng thời cả 2 týp huyết
thanh khác nhau của VR Dengue( do Hammon nêu lên) Giả thuyết này phù hợp với bệnh SD/SXHD có kháng thể có ở vùng dịch lưu hành mà thường xuyên có 4 týp VR Dengue Tuy nhiên người ta chưa phân lập được 2 týp VR
ở cùng một mẫu huyết thanh vì thế chưa có bằng chứng nhiễm đồng thời 2 týp
VR gây nên SD/SXHD
Giả thuyết thứ hai: Do Leon Rosen cho rằng nguyên nhân của SD/SXHD
là do những chủng VR đó cú mónh độc mạnh Tác giả thấy hầu hết các chủng
Trang 5VR có sự khác nhau về độc lực, dựa vào tính chất nội sinh như khả năng nhân lên, ly giải tế bào sinh miễn dịch , tớnh mónh độc phù hợp vơi một số vụ dịch
do týp 2 gây nên có nhiều trường hợp nặng và tử vong cao Nhưng những thông tin về dịch tễ ở một số nước ca mắc bệnh nặng không phải chỉ riêng ở týp 2 mà có thể gặp ở các týp khác
Giả thuyết thứ ba : Thuyết tăng cường miễn dịch của Halstead, trẻ em ở
Thái Lan có hiệu giá kháng thể rất cao Đó là kết quả đáp ứng nhớ lại do bị tái nhiễm với một týp huyết thanh khác của VR Dengue Halstead nhận thấy hầu hết trẻ em đó bị SD/SXHD ở lần nhiễm VR thứ hai, chứ không phải là ở lần thứ nhất hay ba ,bốn Nhiễm VR lần thứ ba, bốn rất hiếm gặp vì sau lần nhiễm VR lần thứ hai, đã để lại kháng thể rất cao và kéo dài đủ để bảo vệ Vậy trẻ em hiệu giá kháng thể thấp là thuộc loại nào? Không phải trẻ em lớn
vỡ chỳng đó sống nhiều năm trong vùng dịch lưu hành cao nên có thể bị nhiều lần nhiễm Dengue nờn chỳng cú hiệu giá kháng thể cao và kéo dài, cũng không phải là trẻ sơ sinh vì trẻ sơ sinh ở Thái Lan đều có hiệu giá kháng thể IgG chống Dengue cao từ mẹ truyền sang
Như vậy trẻ có nguy cơ mắc SXHD rõ ràng tương ứng với lứa tuổi ở trong vùng dịch lưu hành đó cú kháng thể chống Dengue ở mức độ thấp, hoặc kháng thể ở mẹ truyền sang nhưng kháng thể đã giảm, hoặc do kháng thể bị nhiễm lần đầu nhưng đã bị giảm dần, nhưng sau đó lại bị nhiễm VR Dengue lần hai
1.3 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CÁC THỂ BỆNH SD/SXHD VÀ BIẾN CHỨNG:
1.3.1 Sốt Dengue(Dengue cổ điển)
- Nung bệnh: từ 3-15 ngày
- Khởi phát: những biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào lứa tuổi:
Trang 6+ Trẻ còn bú mẹ và trẻ nhỏ có thể có triệu chứng sốt và phát ban không đặc hiệu.
+Ở trẻ lớn và người lớn: sốt cao đột ngột kèm theo nhức đầu, đau nhức hai bên hố mắt, đau khắp người, đau cơ, mệt mỏi, chán ăn
- Toàn phát: Sốt cao 39-40oC, kèm theo các triệu chứng:
+ Xuất huyết ở củng mạc mắt, đau nhức quanh nhãn cầu
+ Đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, chán ăn
+ Sưng hạch bạch huyết
+ Phát ban ngoài da,ban dát sẩn hoặc ban kiếu sởi
+ Đôi khi có xuất huyết ở dưới da,niờm mạc
+ Số lượng bạch cầu bình thường hoặc hơi hạ
+ Số lượng tiểu cầu bình thường đôi khi hơi hạ
+ Hematocrit không tăng
1.3.2 SXHD thể nhẹ, không điển hỡnh(tương đương SXHD độ I):
-Sốt, nhức đầu
-Đau cơ, khớp (ít hoặc nhiều)
-Giãn mạch ngoại vi
-Dấu hiệu dây thắt dương tính
-Bạch cầu giảm, tiểu cầu giảm nhẹ, hematocrit tăng nhẹ, chẩn đoán huyết thanh Dengue dương tính
-Không có sốc, hôn mê
-Không có xuất huyết
1.3.3 SXHD thể thông thường điển hình:
-Sốt cao đột ngột, kéo dài liên tục từ 2-7 ngày
-Biểu hiện xuất huyết: thường xảy ra vào ngày thứ 2, thứ 3 của bệnh dưới nhiều hình thái như:
Trang 7+Nhẹ nhất là dấu hiệu dây thắt dương tính.
+Xuất huyết tự nhiên ở da, niêm mạc, hoặc vết bầm tím ở quanh nơi tiờm chớch
+Xuất huyết ở da: chấm xuất huyết, thường ở mặt trước cẳng chân và mặt sau cánh tay, đùi, bụng, mạng sườn, hoặc đám xuất huyết, mảng bầm tím.+ Xuất huyết ở niêm mạc: chảy máu mũi, chân răng, đôi khi xuất huyết ở kết mạc
+ Xuất huyết phủ tạng: đi tiểu ra máu, kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh nguyệt sớm hơn kỳ hạn Xuất huyết tiờu hoỏ như nôn ra máu, đại tiện ra máu Xuất huyết tiờu hoỏ nhiều thường là biểu hiện nặng của bệnh
1.3.4 Sốt xuất huyết Dengue có sốc:
1.3.4.1 Dấu hiệu tiền sốc
+ Gồm một số triệu chứng như sau:
Trang 8- Hematocrit tăng cao.
- Tiểu cầu giảm nhanh chóng
Ở những bệnh nhân có dấu hiệu tiền sốc cần chú ý theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ và làm xét nghiệm hematocrit, tiểu cầu thường xuyên để xử trí kịp thời
1.3.5 Sốt xuất huyết Dengue thể xuất huyết phủ tạng:
Thường gặp là xuất huyết tiêu hóa, tử cung, đái ra máu Ít gặp hơn là ho
ra máu, xuất huyết não
1.3.6 Sốt xuất huyết Dengue thể khác:
Trang 9- SXHD cú đỏi huyết cầu tố: Cơ chế chưa rõ, có thể là biến chứng của
SXHD hoặc là tai biến dị ứng trên cơ địa những bệnh nhân thiếu hụt men G6PD
- SXHD thể suy gan cấp: bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán SXHD,
kèm theo: gan to hoặc teo, men SGOT và SGPT tăng cao, vàng da - niêm mạc, bilirubin cao, tỉ lệ prothrombin thấp, N-NH3 cao, rối loạn ý thức do suy gan
- SXHD thể não: có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán SXHD, kèm theo một hội
chứng não cấp lan tỏa, ít định khu, hôn mê xuất hiện sớm (không phải thứ phát sau sốc hoặc xuất huyết nặng) Nguyên nhân có thể do tác động đơn thuần hoặc phối hợp của rối loạn vi tuần hoàn trong não, của xuất huyết đốm rải rác trong tổ chức não, của hội chứng não cấp do mất nước và rối loạn điện giải
1.3.7 Biến chứng của sốt xuất huyết Dengue:
∗ Biến chứng chính (do tăng tính thấm thành mạch và rối loạn đụng
mỏu):
+ Sốc
+ Hôn mê và hội chứng não cấp, phự nóo nặng
+ Xuất huyết phủ tạng nặng, ở giai đoạn muộn do đụng mỏu nội mạch
(DIC)
∗ Biến chứng khác
+ Phổi: tràn dịch màng phổi, phù phổi cấp.
+ Tim: phù nề khe tim, xuất huyết cơ tim, tràn dịch màng ngoài tim, suy
mạch vành, rối loạn dẫn truyền
+ Thận: suy thận cấp.
Trang 10+ Ngoài ra: tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng tinh hoàn (hay gặp ở trẻ
em), phù thiểu dưỡng, xảy thai- đẻ non (ở phụ nữ có thai)
1.4 PHÂN ĐỘ LÂM SÀNG:
Phân độ sốt xuất huyết Dengue dựa theo bảng phân độ của tổ chức y tế thế giới 2004 :
- Độ I: Sốt, dấu hiệu dây thắt dương tính, không có xuất huyết tự nhiên,
tiểu cầu giảm, hematocrit tăng
- Độ II: Như sốt xuất huyết Dengue độ I và có xuất huyết tự nhiên dưới
da, niêm mạc, phủ tạng
- Độ III: Như sốt xuất huyết Dengue độ II và có mạch nhanh nhỏ, huyết
áp tụt (HATĐ< 90 mmHg) hoặc kẹt (HATĐ–HATT≤ 20 mmHg)
- Độ IV: Như độ II và mạch không bắt được (mạch = 0) + huyết áp
không đo được (HA= 0)
Trang 111.5.3.1 Chẩn đoán huyết thanh để tìm hiệu giá kháng thể kháng vi rút
Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu (Heamaglutination Inhibition - HI):
1.6.1 Lâm sàng: Dựa vào tiêu chuẩn của WHO năm 1997 như sau:
1 Sốt cao: đột ngột, liên tục 2-7 ngày
2 Xuất huyết :
o Dấu hiệu dây thắt (+)
o Chấm xuất huyết đưới da, vết xuất huyết, bầm chỗ chích
o Chảy máu mũi, chảy máu nướu răng
o Ỉa ra máu, tiêu ra máu
3 Gan to
4 Sốc : thường xảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 6, biểu hiện bởi trẻ bứt rứt , da lạnh ẩm, thời gian hồi phục màu da tăng > 2 giây, mạch nhanh nhẹ và huyết áp kẹp hoặc tụt huyết áp.(*)
(*) Tụt huyết áp (Hypotension) : khi huyết áp tâm thu <80mmHg ( ở trẻ <5 tuổi), <90 mmHg ( ở trẻ ≥ 5 tuổi ) Huyết áp kẹp được ghi nhận sớm trong quá trình sốc, ngược lại tụt huyết áp được ghi nhận trễ hơn hoặc ở các bệnh nhi bị xuất huyết nặng
1.6.2.Cận lâm sàng:
Trang 12• Dấu hiệu thất thoát huyết tương : biểu hiện bởi cô đặc máu( dung tích hồng cầu (Hct) tăng ≥20% giá trị bình thường ); hoặc tràn dịch màng bụng;tràn dịch màng phổi
• Tiểu cầu giảm : ≤ 100.000/mm 3
Chẩn đoán :
• SXHD : Sốt, xuất huyết, cô đặc máu và tiểu cầu giảm
• Sốc SXHD : Tất cả tiêu chuẩn trên + sốc
1.7.ĐIỀU TRỊ:
1.7.1 Nguyên tắc chung: Điều trị triệu chứng là chính
• Hạ nhiệt khi có sốt cao nhưng không hạ tích cực vì dễ biến chứng trụy tim mạch, không dùng các thuốc như Aspirin,Salicylat vì dễ gây toan huyết và làm xuất huyết, không cần dùng kháng sinh
• Bồi phụ nước và điện giải theo đường uống
• Khi có rối loạn tuần hoàn và sốc: bồi phụ nhanh chóng khối lượng tuần hoàn bằng các chất điện giải và dung dịch keo
• Khi có xuất huyết nặng dựa vào Hematocrit và số lượng tiểu cầu để có thể truyền máu và khối tiểu cầu
• Không di chuyển bệnh nhân khi đang sốc
1.7.2 Điều trị SXHD không sốc (Độ I và độ II)
Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế
cơ sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi chặt chẽ phát hiện sớm sốc xảy ra để xử trí kịp thời
a) Điều trị triệu chứng
Trang 13- Nếu sốt cao ≥ 390C, cho thuốc hạ nhiệt, lau mát bằng nước ấm.
- Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol đơn chất, liều từ
10-15 mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ
- Chú ý: Tổng liều paracetamol không quá 60mg/kg cân nặng/24h
- Cấm dùng aspirin (acetyl salicylic acid), analgin, ibuprofen để điều trị
vì có thể gây xuất huyết, toan máu
- Dịch truyền bao gồm: Ringer lactat, NaCl 0,9%
1.7.3 Điều trị SXHD có sốc (Độ III và độ IV)
Biện pháp điều trị quan trọng nhất là thay thế dịch và cần phải truyền dịch ngay bằng đường tĩnh mạch để bù lại lượng huyết tương đã mất đi Bệnh nhân phải được theo dõi chặt 24/24h,.điều trị nhanh chóng ra khỏi sốc trong thời gian muộn nhất là 48h
+ Khẩn trương trị thay thế huyết tương:
+ Những rối loạn điện giải và chuyển hóa cần được điều trị đặc hiệu:+ Theo dõi và điều trị sốc: phải thường xuyên ghi lại dấu hiệu sống và hematocritdeer đánh giá kết quả điều trị
Trang 14+ Các tiêu chuẩn để bệnh nhân SD/SXHD xuất viện:
1.8 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE:
1.8.1 Tóm tắt lịch sử phát triển của ôn bệnh:
1.8.2 Bệnh nguyên của ôn bệnh:
1.8.3 Cơ chế bệnh sinh và chứng trạng lâm sàng:
1.8.3.1 Bệnh ở phần vệ
Theo Nội kinh, vệ khí có công năng bảo vệ ở ngoài, và có tác dụng ôn phần cơ nhục, sung bì phu, phì tấu lý Ôn tà xâm nhập vào cơ thể, thì trước hết phạm vào vệ phận Vệ khí mất công năng bảo vệ và không điều hoà được nóng, lạnh trong cơ thể nên sinh ra phát nóng, sợ lạnh Vệ khí mất chức năng
mở, đóng lỗ chân lông, nên biểu hiện trên lâm sàng là không ra mồ hôi hoặc
Ýt ra mồ hôi Vệ khí thông với phế, vệ khí bị ôn tà ngăn trở, phế khí không truyền đạt được nên sinh ra ho Ôn tà phạm vệ, nhiệt khí bốc lên đầu nên đau đầu Ôn tà làm bệnh, dễ thương tân dịch nên miệng khát Ôn tà ở vệ phận nên mạch phù, nhiệt tà xâm nhập nên mạch sác Ôn tà còn ở vệ phận chưa vào khí phận nên rêu lưỡi trắng mỏng mà rìa lưỡi đỏ Như vậy chứng hậu của vệ phận
có các chứng trạng phát nóng sợ lạnh, miệng hơi khát, ho, mạch phù sác, rêu lưỡi trắng mỏng, rìa lưỡi đỏ Trong đó chứng phát nóng sợ lạnh mà khát là chứng tạng chính của ôn tà ở phần vệ
Trang 15bách cốt mới làm tròn được công năng sinh lý của chúng Nếu ôn tà vào khí phận, mà chứng hậu của vệ phận hết thì không sợ lạnh nữa mà chỉ phát nóng, rêu lưỡi chuyển từ sắc trắng sang sắc vàng, nước tiểu chuyển từ trong sang vàng, đỏ Ba chứng trạng: phát nóng, không sợ lạnh, nước tiểu đỏ, rêu lưỡi vàng là những chứng trạng chính của ôn bệnh ở khí phận.
Nhưng phạm vi chứng trạng của khí phận rất rộng, tuỳ theo ôn tà phạm vào tạng phủ nào là chính mà có những chứng trạng tiêu biểu cho tạng phủ đó:
- Nếu ôn tà ở phế, phế khí không thông lợi thời hiện ra các chứng mình nóng, miệng khát, rêu lưỡi vàng.v.v mà có thêm ho xuyễn
- Nếu ôn tà ở cách khí phận không thông sướng sinh các chứng: mình nóng, rêu lưỡi vàng mỏng, trong ngực phiền muộn không yên.v.v
- Nếu ôn tà ở Dương minh vị, nhiệt thịnh ở vị sinh ra các chứng trạng nhiệt mồ hôi nhiều, thở mạnh, nước tiểu vàng đỏ, rêu lưỡi vàng khô, mạch hồng đại.v.v là hiện tượng nhiệt thịnh tân thương
- Nếu ôn tà kết ở trường đạo sinh ra các chứng triều nhiệt, tiện bí hoặc
ỉa ra nước trong mà thối, bụng đầy, cứng đau, rêu lưỡi vàng dày, khô ráo, hoặc đen như bị cháy và nổi gai, mạch trầm thực, hữu lực là chứng trạng của hiện tượng nhiệt thịnh lý thực
- Nếu ôn tà uất ở Thiếu dương đởm do các chứng nóng lạnh qua lại, nóng nhiều lạnh Ýt, miệng đắng, sườn đau, đầy hơi, buồn nôn, rêu lưỡi vàng hoặc nhớt, mạch huyền, sác là chứng trạng của ôn tà ở khí phận của Thiếu dương đởm Nếu ôn tà lưu trệ lâu ngày không khỏi phạm tới thiếu dương Tam tiêu, thì công năng hoá khí lợi thuỷ của tam tiêu thất thường, thuỷ đình trệ sinh thấp, thì nhiệt với thấp tương tác sinh ra các chứng nóng lạnh lúc phát
Trang 16lúc không, trong ngực rạo rực (bệnh ở thượng tiêu), bụng trên đầy hơi (bệnh ở trung tiêu) nước tiểu Ýt (bệnh ở hạ tiêu) rêu lưỡi vàng.v.v
- Nếu thấp nhiệt bệnh độc xâm nhập khí phần mà ảnh hưởng đến tỳ thì mình nóng Ýt đầy hơi, buồn nôn, mình nặng, chân tay mỏi rời, mạch nhu hoãn
1.8.3.3 Bệnh ở phần dinh
Ôn tà vào dinh phận thì dinh âm bị thương tổn, sinh ra các chứng mình nóng, nóng về đêm nặng hơn, miệng khát nhưng khát vừa vừa, mạch tế sác là chứng trạng của nhiệt tà nung đốt dinh âm Dinh là tiền thân của huyết, tà vào dinh phận thì liên luỵ đến huyết phận, nên có các chứng: chất lưỡi đỏ tươi, ban chẩn lờ mờ dưới da Dinh khí thông với tâm nên ôn tà ở dinh phận thì tâm thần rối loạn, sinh ra tâm phiền không ngủ, bệnh nặng có khi nói lảm nhảm (thiềm ngữ) hoặc mê man không nói, hoặc nói ngọng nghịu Nhiệt
tà bé tắc ở trong mình nóng như đốt, nhiệt cực sinh hàn, nên chân tay giá lạnh Dinh khí thông với tâm bào thì lưỡi cũng hiện sắc đỏ tươi
1.8.3.4 Bệnh ở phần huyết
Ôn tà vào huyết phận thì hiện chứng lưỡi đỏ thẫm, tâm thần rối loạn, là
những chứng trạng chính của ôn tà ở huyết phận
Huyết lưu thông ở trong mạch, nếu ôn tà vào huyết phận, bức huyết vọng hành thì sinh ra các chứng thổ huyết, nục huyết, tiện huyết, niệu huyết
và ban chẩn rõ ràng
Nếu ôn tà vào huyết mà phạm tới Thiếu âm thận thì nhiệt tổn chân âm,
âm tinh hao tổn sinh ra các chứng: mình nóng mặt đỏ, lòng bàn chân bàn tay nóng hơn lưng bàn chân bàn tay, miệng ráo, họng khô, mạch hư, thần trí lờ
đờ, dáng điệu mệt mỏi, hoặc tâm phiền không ngủ
Trang 17Nếu ôn tà vào huyết phận mà phạm đến Quyết âm can thì sinh ra các chứng nh phong nội động Vì can thuộc mộc chủ cân mạch, chủ phong, nhờ thận thuỷ hàm dưỡng, nếu nhiệt tà lưu trệ lâu ngày, chân âm bị hao tổn, cân mạch không được nuôi dưỡng sinh ra co quắp, nặng thì chân tay run rẩy hoặc
co giật, tâm đập mạnh mà rung động… Chứng động phong ở đây là do âm tinh hư tổn mà sinh ra, khác với chứng động phong do thực nhiệt sinh ra
Nh vậy, chứng hậu của huyết phận gồm các chứng trạng của nhiệt tà bức huyết vong hành, nhiệt thương thận âm và của ôn tà phạm Quyết âm can
đã nói ở trên, nhưng các chứng trạng chính của ôn tà ở huyết phần là lưỡi đỏ thẫm và tâm thần rối loạn
1.8.4 Điều trị SXHD theo Y học Cổ truyền:
Điều trị SD/SXHD bằng y học cổ truyền theo biện chứng luận trị Pháp điều trị chung là: Thanh nhiệt , lương huyết, chỉ huyết, nâng cao thể trạng
1.8.4.1 Chữa bệnh ở phần vệ
1.8.4.2 Chữa bệnh ở phần khí
1.8.4.3 Chữa bệnh ở phần dinh và phần huyết
1.8.4.4 Điều trị thời kỳ phục hồi
∗ Một số vị thuốc, bài thuốc đã được nghiên cứu để chữa SD/SXHD:
- Nguyễn Văn Toại nghiên cứu tác dụng hạ sốt của cây Cúc tần trong điều trị Dengue xuất huyết, tác dụng hạ sốt diễn ra từ từ, không dẫn dến tai biến do hạ nhiệt độ đột ngột gây nên Viên Cúc tần có thể dùng cho những trường hợp sốt xuất huyết độ I và II
- Đỗ Trung Đàm, Nguyễn Thị Dung và cộng sự - Viện dược liệu
dã nghiên cứu tác dụng hạ sốt của cây Cỏ mật thấy rằng cỏ mật
có tác dụng hạ sốt vừa phải nhưng kéo dài
Trang 18- Kiều Đình Khoan đã nghiên cứu tác dụng của nhóm thuốc thanh nhiệt lương huyết điều trị sốt xuất huyết có tác dụng hạ sốt, cầm máu, chống xuất huyết Có tác dụng tốt trong điều trị sốt xuất huyết độ I và II.
- Vũ Xuõn Bỡnh đó nghiên cứu tác dụng điều trị bệnh sốt xuất huyết Dengue của bài thuốc số 2 trong phác đồ điều trị của Bộ Y
tế Có tác dụng hạ sốt,cầm máu và cải thiờn cỏc triệu chứng cơ năng Có tác dụng tốt trong điều trị SD/SXHD độ I và II
1.9 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU
1.9.1 Xuất xứ của bài thuốc:
Bài thuốc được xây dựng trên cơ sở của bài Lục nhất tán, là một trong 4 bài thuốc dùng điều trị sốt xuất huyết theo phác đồ của Bộ Y tế, thêm vị Ngưu giác (sừng trâu )
1.9.2 Thành phần của viên nang:
+ Hoạt thạch+ Cam thảo + Ngưu giác
1.9.3 Công dụng của viên nang: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ huyết 1.9.4 Phân tích tác dụng của viên nang
1.10 SƠ BỘ VỀ CÁC VỊ THUỐC TRONG BÀI THUỐC
1.10.1 Hoạt thạch
Còn gọi là ngạnh hoạt thạch, hoạt thạch phấn, nguyên hoạt thạch
- Tên khoa học: Talcum
- Thành phần: Magie silicat 3MgO.4SiO2.H2O
Trang 19- Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính hàn, không có độc Vào 2 kinh: vị và bàng quang.
- Tác dụng: thẩm thấp, trừ thấp nhiệt ở tam tiêu
1.10.2 Cam thảo
Còn gọi là bắc cam thảo, sinh cam thảo, cam thảo, quốc lão.
- Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch và Glycyrrhiza glabra L (G.glandulifera Waldst et Kit )
- Thành phần: glucoza, sacaroza, tinh bột, tinh dầu, asparagin, vitamin C, gôm, nhựa, nhưng thành phần chính là glyxyridin: là muối canxi và kali của axớt glyxyric ( là một Saponin tritecpenic)
- Tính vị quy kinh: vị ngọt, tớnh bỡnh; vào 12 đường kinh
- Tác dụng: bổ tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc Dùng sống có tác dụng thanh hỏa Thường dùng trong các trường hợp: Tỳ vị hư nhược, ho khan, đau họng, viêm họng, đinh nhọt sưng đau, giải độc thuốc, thức ăn
1.10.3 Ngưu giác
Còn gọi là sừng trâu
- Tên khoa học: Cornu Bubali
- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn; vào kinh tâm, can, và vị
- Tác dụng: thanh nhiệt, giải độc, lương huyết.Thường dùng dể điều trị: Hôn mê do sốt cao, các trường hợp ban chẩn, nôn ra máu, chảy máu cam, trẻ em sốt cao co giật, viêm hầu họng
Trang 20CHƯƠNG 2
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CHẤT LIỆU:
2.1.1 Công thức viên nang:
Xây dựng công thức của dựa vào thành phần của bài thuốc “Lục nhất tỏn“ gia thêm bột thủy ngưu giác theo tỷ lệ hợp lý Công thức của viên nang 0,5g gồm:
+ Bột ngưu giác 0,15g+ Hoạt thạch 0,30g+ Cam thảo 0,05g
2.1.2 Dạng thuốc:
- Trình bày: Viên nang cứng,
- Hàm lượng : 0,5g
2.1.3 Nơi sản xuất: khoa Dược viện Y học cổ truyền Quân đội
Thuốc đã được Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương thẩm định đạt tiêu
chuẩn cơ sở và nghiên cứu độc tính cấp,độc tớnh bỏn trường diễn kết luận rất
ít độc đủ điều kiện sử dụng trên lâm sàng
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
• Bệnh nhân được nhận vào điều trị tại bệnh viện Quân y 268-Thành phố Huế
• Có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán SD/SXHD độ I, II theo hướng dẫn của Tổ chức y tế Thế giới
• Những bệnh nhân không thuộc tiêu chuẩn loại trừ
Trang 212.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán
2.2.2.1 Theo Y học hiện đại:
Theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế Giới như sau:
Toàn phát: Sốt cao 39-40oC, kèm theo các triệu chứng:
• Xung huyết ở củng mạc mắt, đau nhức quanh nhãn cầu
• Đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, chán ăn
• Sưng hạch bạch huyết
• Phát ban ở ngoài da, ban dát sẩn hoặc ban kiểu sởi
• Đôi khi có xuất huyết ở da, niêm mạc
• Số lượng bạch cầu bình thường hoặc hơi hạ, tiểu cầu bình thường
• Hematocrit bình thường( không có biểu hiện cô đặc máu)
• Xét nghiệm huyết thanh: tìm kháng thể kháng virus Dengue
Sốt xuất huyết Dengue:
Được chẩn đoán xác định sốt Dengue kèm theo các triệu chứng:
Hội chứng nhiễm trùng