1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai

221 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 11,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế ,chính trị của Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể.Trước yêu cầu cấp thiết của thời đại,nhu cầu quản lý nhà nước về kinh tế,chính trị, văn hóa xã hội… được đặt ra. Vì vậy việc xây mới trụ sở làm việc của UBND Tỉnh Gia Lai được xem là một quyết định đúng đắn và cấp thiết để phù hợp với nhịp độ phát triển của nước ta. 2. VỊ TRÍ KHU VỰC XÂY DỰNG: Công trình Trụ sở làm việc liên vơ Tỉnh Gia Lai được xây dựng tại Thành Phố Pleiku ,Tỉnh Gia Lai Nhà liên cơ quan nằm ở vị trí đắc địa với hai mặt đường Trần Hưng Đạo và Lý Tự Trọng, hướng ra Quảng trường 173 rộng rãi, khoáng đạt, có thể nói đây là công trình có ý nghĩa bộ mặt của tỉnh. 3. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 3.1. Thiết kế tổng mặt bằng. Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mỹ. Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh,…

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA XÂY DỰNG NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

-

 -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : NHÀ LÀM VIỆC LIÊN CƠ TỈNH GIA LAI

SVTH : NGUYỄN HỮU DIỆU

LƠP ́P : 52XD-1

Ngày giao nhiệm vụ đồ án : 17/02/2014

Ngày hoàn thành đồ án : 07/06/2014

Nha Trang , ngày 07/06/2014

Sinh viên thực hiện đồ án

(Ký tên)

Trang 2

Vì nghành xây dựng dân dụng khác với các nghành khác, sản phẩm làm ra phải đạt chấtlượng, hạn chể tối đa sai sót trong suốt quá trình thi công.Nếu không sẽ gây tác động xấu đếnđời sống nhân dân.

Chính vì vậy trong suốt 4 năm qua với sự tâm huyết và nhiệt tình truyền đạt của các thầy em

đã hết sức nỗ lực để nâng cao kiến thức của bản thân.Em hứa sau này ra trường sẽ đemkiến thức đã học phục vụ cho xã hội và cố gắng trao dồi thêm kiến thức của bản thân,gópphần làm đẹp thêm cho truyền thống của khoa xây dựng trường Đại Học Nha Trang

Trong 10 tín chỉ cuối khóa này em được giao nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp với đề tài:NHÀ LÀM VIỆC LIÊN CƠ TỈNH GIA LAI Đây là công trình có quy mô lớn,hiện đại cộng với sự

bỡ ngỡ của mình nên trong quá trình thực hiện còn vấp phải những khó khăn, tuy nhiên cùngvới sự nỗ lực của bản thân,cộng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy nên cơ bản em đã hoànthành xong đồ án tốt nghiệp

Do thời gian và kiến thức có hạn, nội dung trình bày của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót,rất mong các thầy trong khoa Xây Dựng tạo điều kiện giúp đỡ và thông cảm cho em Qua đây

em xin chân thành cảm ơn các thầy Phạm Bá Linh,Bạch Văn Sỹ, Trần Quang Huy, Đặng

Quốc Mỹ là các giáo viên trực tiếp hướng dẫn và đã tận tình sửa chữa, bổ sung để em hoàn

thành đồ án này

Sau đây em xin trình bày phần bài làm của mình

Trang 3

NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN HỮU DIỆU

MSSV : 52132026

Lớp : 52XD-1

Ngành : XÂY DƯNG ḌNG D ÂN D NG VÀ CỤNG VÀ C ÔNG NGHIỆP

1 Tên đề tài đồ án tốt nghiệp (ĐATN): NHÀ LÀM VIỆC LIÊN CƠ TỈNH GIA LAI

2 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

* Ph n th ần th ư nh ́P ât : ki ́P ên trúc ́P

* Ph n th ần th ư hai : k ́P êt c ́P âu sàn,khung ́P

- Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện

- Tính toán,khai báo tải trọng,mô hình kết cấu

- Tính toán kết cấu sàn tầng điển hình

- Tính toán kết cấu khung trục D

- Tính toán cốt thép vách trục D

- Tính toán cầu thang bộ

* Ph n th ần th ư ba : n ́P ền móng

- Tính toán móng khoan nhồi khung trục D

* Ph n th ần th ư t ́P ư: thi công

- Thi công cọc khoan nhồi

Bao g m cồm c ác b n v ản vẽ ẽ đươc tḥNG D ê hỉ hi ên tṛNG D ên khô gỉ hi ây A1,c th́y A1,cụ th ụ th ê nh̉ hi ư sau :

+ B n vản vẽ ẽ tờ bìa đồ án

+ Các bãn vẽ kiến trúc công trình

+ Các bản vẽ mặt bằng tầng điển hình

Trang 4

+ Bản vẽ thi công ph n thần th ân.

+ Bản vẽ tiến độ thi công phần thân

4 Giảng viên hướng dẫn:

5 Ngày giao nhiệm vụ làm ĐATN: Ngày 17 tháng 02 năm 2014

6 Ngày hoàn thành ĐATN: Ngày 07 tháng 06 năm 2014

Sinh viên đã hoàn thành và nộp ĐATN cho

Khoa xây dựng ngày 07 tháng 06 năm 2014

Sinh viên làm ĐATN ký tên

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA XÂY DỰNG NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Nha Trang , ngày 07/06/2014

Sinh viên thực hiện đồ án

(Ký tên và ghi rõ h t ọ t ên)

Trang 6

PHẦN THỨ NHẤT : KIẾN TRÚC

1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế ,chính trị của Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể.Trước yêu cầu cấpthiết của thời đại,nhu cầu quản lý nhà nước về kinh tế,chính trị, văn hóa xã hội… được đặt ra

Vì vậy việc xây mới trụ sở làm việc của UBND Tỉnh Gia Lai được xem là một quyết định đúng đắn và cấp thiết để phù hợp với nhịp độ phát triển của nước ta

3 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

3.1 Thiết kế tổng mặt bằng.

Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh,…

3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

3.2.1 Giải pháp kiến trúc mặt bằng :

Vi c thi t k các m t b ng chi ti t ph thu c vào các ch c năng chính cho nhàệ ế ế ặt bằng chi tiết phụ thuộc vào các chức năng chính cho nhà ằng chi tiết phụ thuộc vào các chức năng chính cho nhà ế ụ th ộc vào các chức năng chính cho nhà ức năng chính cho nhà :

B NG 1 : ẢNG 1 :

T NG H ỔNG H ƠP S ̣P S Ô L ́P ƯƠNG VÀ CH ̣P S ƯC N ́P ĂNG CÁC TẦNG

Hầm Gara ôtô, phòng kỹ thuật, phòng bảo vệ

01 Trung tâm xúc tiến đầu tư thương mại Tỉnh, phòng một cửa một dấu

02 Ban quản lý dự án trọng điểm, ban thi đua khen thưởng Tỉnh

Trang 7

10 Sở kế hoạch và đầu tư

ĐI LÊ LƠ ÏI

ĐI LÊ LỢI

TRUNG TÂM TRIỂN LÃM

ĐẤT QUI HỌACH CÔNG VIÊN

ĐẤT QUI HỌACH CÔNG VIÊN

DÂN CƯ HIỆN TRẠNG

LỐI VÀO CHÍNH

B

LỐI VÀO NHÀ LÀM VIỆC

NHÀ LÀM VIỆC LIÊN CƠ

VỌNG GÁC BẢO VỆ

GHI CHÚ

NHÀ XE

SÂN CẦU LÔNG

LỐI XUỐNG HẦM

±0.000

MẶT BẰNG TỔNG THỂ TL 1/200

UP UP 7 DOWN

*Giao thơng theo phương đứng :

Cơng trình bao gồm 2 thang bộ, 1 thang máy

* Giao thơng theo phương ngang : Giao thơng ngang trong cơng trình là hệ thống hành lang bộ

Trang 8

3.2.2 Hình khối và mặt đứng công trình:

* Hình khối kiến trúc công trình :

- Hình khối công trình sử dụng 2 khối đặt kề nhau khối chính và khối phụ ngăn cách nhau bớikhe lún

- Cốt cao độ 0, 00m được chọn tại cao độ mặt đất, cốt cao độ tầng hầm -1,120m, cốt cao độđỉnh công trình + 54,68m Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh

PHỐI CẢNH MẶT ĐỨNG CÔNG TRÌNH 3.3 Giải pháp kết cấu.

* Ưu điêm : Ng̉ hi ày nay, trên thế giới cũng như ở Viêt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt théptrong việc xây dựng đã trở nên rất phổ biến Bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:

- Có khả năng sử dụng vật liệu địa phương (xi măng, cát, đá, sỏi); tiết kiệm thép là vật liệu quí hiếm nên giá thành của công trình sẻ được giảm khá nhiều

- Có khả năng chịu lực tốt hơn kết cấu gạch đá và gỗ Có thể chịu tải trọng rung động, bao gồm cả tải trọng động đất

- Bền lâu, ít tốn tiền bão dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

Trang 9

- Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc do được đúc theo hình ván khuôn.

* Nhươc ̣NG D điêm : B̉ hi ên cạnh đó, kết cấu bêtông cốt thép vẫn tồn tại những mặt khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, dễ xuất hiện khe nứt, thi công qua nhiều công đoạn, khó kiểm tra chất lượng Việc cách âm và cách nhiệt của bê tông cũng kém Công tác đổ bê tông tại chỗ tương đối phức tạp và chịu ảnh hưởng của thời tiết

* Từ những ưu và khuyết điểm trên, căn cứ vào đặc điểm của công trình em lựa chọn kêt cấubêtông cốt thép đổ toàn khối để xây dựng công trình Công trình là khung bêtông cốt thép chịulực theo phương ngang nhà là chủ yếu (khung phẳng)

- Kết cấu mái : Sàn sân thượng được đổ bằng lớp chống thấm và có độ dốc 2% cho việc thoátnước được dễ dàng

- Kết cấu khung : Khung BTCT chịu lực chính, Tường gồm 2 loại : tường bao che công trình vàkhung nhôm kính ngăn giữa các phòng

3.4 Các giải pháp kỹ thuật khác:

3.4.1 Cấp điện:

+ Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy từ mạng điện của khu vực, trong công trình

bố trí 2 máy phát điện dự phòng để đề phòng khi mất điện

+ Toàn bộ dây dẫn điện được đi âm tường, các vị trí nối phải đưa vào hộp đấu dây để đảm bảo an toàn

3.4.2 Cấp nước:

+ Nước sạch được lấy từ mạng lưới cấp nước của Thành Phố đưa vào dự trữ ở bể nướcngầm và được bơm lên các bể nước chứa, từ đó thông qua các đường ống dẫn đến cung cấpcho các tầng

3.4.3 Thoát nước:

+ Nước mưa trên mái được dẫn về các hố ga thu nước thông qua các ống thoát nước đứng, nước sinh hoạt ở các tầng cũng được thu về các đường ống đứng đặt trong hộp kỹ thuật, nước thải sinh hoạt phải được xử lý đảm bảm trước khi cho vào mạng thoát nước chung của Thành Phố Nước bề mặt được thu về các cống rãnh thoát nước xung quanh công trình và thoát ra mạng thoát nước của Thành Phố

3.4.5 Thông gió, chiếu sáng:

+ Mỗi phòng chức năng trong công trình đều được bố trí cửa thông với bên ngoài vì vậy vấn

đề thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình luôn được đảm bảo, bên cạnh đó ta còn bố trí hệ thống đèn chiếu sáng nhân tạo, hệ thống thông gió nhân tạo để tăng cường về khả năng thông gió và chiếu sáng cho công trình

3.4.6 Hệ thống thông tin liên lạc:

Trang 10

+ Toàn bộ hệ thống cáp điện thoại, cáp truyền hình, cáp internet phục vụ trong công trình đềuđược luồn trong ống ghen và đi ngầm tường, các đầu nối đều phải được thực hiện trong hộp đấu dây.

3.6.7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

+ Thiết bị báo cháy và chữa cháy tự động được lắp đặt ở tất cả các phòng và các tầng, cácthiết bị đèn báo động, còi báo động khi có sự cố đều được đặt ở những vị trí dễ thấy

+ Các thiết bị chữa cháy tại chỗ như vòi rồng, bình chữa cháy cũng được bố trí ở những vịtrí thuận lợi như cầu thang, hành lang

+ Trong công trình sử dụng 3 cầu thang bộ, khoảng cách giữa các cầu thang không quá 50m, đảm bảo thoát người kịp thời khi có sự cố

3.4.8 H th ệ th ông thoát rác ́P

Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn chứa ở tầng trệt, sau đó có xe đến vận chuyển đi Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

4 KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ:

4.1 Kết luận

Việc xây dựng nhà làm việc liên cơ là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Tỉnh và Thành Phố Qua việc xây trường chúng ta cũng thấy được sựquan tâm sâu sắc của các cấp lãnh đạo đến việc ổn định để đi lên, có thể nói đây là công trình có

ý nghĩa bộ mặt của tỉnh

4.2 Kiến nghị.

Với những phân tích và nhận định như trên em thiết nghĩ dự án xây dựng nhà làm việc liên

cơ nên nhanh chóng được thực hiện để sớm đáp ứng tiến trình đi lên của nhà nước nói chung

và của tỉnh nói riền tạo thuận lợi cho việc tập trung quản lý và lãnh đạo tỉnh nhà đi lên

4.3 Các tiêu chu n, quy ph m dùng trong tính toán ẩn, quy phạm dùng trong tính toán ạm dùng trong tính toán.

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông cốt thép TCVN 356:2005

- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995

- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45:1978

- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205:1998

- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 198:1997

- Tiêu chuẩn tính toán gió động 229:1995

- …

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA XÂY DỰNG

Trang 11

NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Nha Trang , ngày 07/06/2014

Sinh viên thực hiện đồ án

(Ký tên và ghi rõ h t ọ t ên)

CHƯƠNG 1:

TÍNH TOÁN TIẾT DIỆN SƠ BỘ

Trang 12

SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

1 VẬT LIỆU TÍNH TOÁN

1.1 Bê tông

Công trình được sử dụng bê tông B30 (M400) với các chỉ tiêu như sau :

 Khối lượng riêng :  2,5( /T m3)

 Cấp độ bền của bê tông khi chịu nén : R b  17 (MPa)  1700 (T/m2 )

 Cấp độ bền của bê tông khi chịu kéo: R bt  1 , 2 (MPa)  120 (T/m2 )

 Hệ số làm việc của bê tông :  b 1

 Mô đun đàn hồi : E 32,5103(MPa)32,5105(T /m2)

1.2 Cốt thép

Công trình được sử dụng thép gân AII (   10 )và thép trơn AI (   10 )

Thép gân AII (   10 )

 Cường độ chịu kéo của cốt thép dọc : R s 280(MPa)28000(T/m2)

 Cường độ chịu cắt (cốt đai, cốt xiên) : R sw 225(MPa)22500(T/m2)

 Cường độ chịu nén của cốt thép : R sc 280(MPa)28000(T/m2)

Trang 13

 Cường độ chịu cắt (cốt đai, cốt xiên) : R sw 175(MPa)17500(T/m2)

 Cường độ chịu nén của cốt thép : R sc 225(MPa)22500(T/m2)

 Hệ số làm việc của cốt thép : 1

s

 

 Mô đun đàn hồi : E 21104(MPa)21106(T/m2)

2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TIẾT DIỆN

Trang 14

S2 S2

S2 S2

S2 S2

S2 S2

S2 S2

S2 S2

S2 S2

S2

S2

S2 S2

S2

S2

S2 S2

2.1 xác đ nh s l ịnh số lượng,phân loại ô sà ố lượng,phân loại ô sà ượng,phân loại ô sà ng,phân lo i ô sà ạm dùng trong tính toán. n

BẢNG 2 : KÍCH THƯỚC VÀ SỐ LƯỢNG CÁC Ô SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Kí hiệu Số Lượng Cạnh dài Cạnhngắn Diện tích Tỷ số Loại sàn Loại ô bản

ld (m) ln (m) (m2) ld/ln

Trang 15

Trong đó dựa vào tỷ số l2/l1 ta có :

* l2/l1 ≤ 2 : Sàn làm việc theo 2 phương→ sàn bản kê 4 cạnh

* l2/l1 > 2 : Sàn làm việc theo 1 phương→ sàn bản dầm

2.2 Xác định chiều dày sàn

- Chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ theo công thức :

) (

mm L m

D

h b

Với : m = 30 ÷ 35 : đối với sàn bản dầm

m = 40 ÷ 45 : Đối với sàn bản kê 4 cạnh

m = 10 ÷ 18 : Đối với sàn bản công xôn

D = 0.8 ÷ 1.4 : Hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào tải trọng-Chọn ô sàn hai phương có cạnh ngắn lớn nhất S4 (4,55x4,59) m để tính toán:

Vậy chọn chiều dày ô sàn S3 là h = 120 (mm)

Chọn sơ bộ hs = 120 (mm) cho tất cả các ô sàn còn lại

2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

- D a vào cu n “ S tay th c hành k t c u công trình ” Trang 149 ta cóự ốn “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình ” Trang 149 ta có ổ tay thực hành kết cấu công trình ” Trang 149 ta có ự ế ấu công trình ” Trang 149 ta có :

Trang 16

BẢNG 3: LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM

1 (   

1 (   

Trang 17

0 t

b

k N A R

Trong đó :

R b - Cường độ tính toán về nén của bê tông

N - Lực nén, được tính toán bằng công thức như sau : Nm qF s s

F s- Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

m s - Số sàn phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái

q - Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tải trọng

thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế

 Với nhà có bề dày sàn là bé (10 14cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q 1 1, 4( /T m2)

 Với nhà có bề dày sàn nhà trung bình (15 20cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn) tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn q1,5 1,8( / T m2)

 Với nhà có bề dày sàn khá lớn (25cm), cột và dầm đều lớn thì qcó thể lên đến

2

2( /T m ) hoặc hơn nữa

k t - Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế, khi ảnh hưởng của mômen là lớn, độ mảnh cột lớn thì lấy k tlớn, vào khoảng 1,3 1,5  Khi ảnh hưởng của mômen là bé thì lấy k  t 1,1 1, 2

 Sàn được chọn là h b 120(mm).

 Chọn sơ bộ tiết diện cột biên C1 (Tất cả các cột biên)

Trang 18

2 4

1700

10 5 , 24 4 , 1 12 2 , 1

cm R

1700

10 49 4 , 1 12 2 , 1

.

cm R

Trang 19

C?U THANG B?

C?U THANG B?

THOÂNG TAÀNG C1

C1 C1

C1 C1

C1

C2

C2 C2

C2 C2

C2 DC

 Kích thước vách được chọn và bố trí chịu được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải trọng ngang do gió, động đất…

b

200

) ( 190 3800 20

1 20

1

Trang 20

 Ta chọn bề dày vách thang máy theo cấu tạo : b= 200mm

2.6 Chọn sơ bộ kích thước cầu thang máy, cầu thang bộ :

a.Kích thước sơ bộ cầu thang máy :

 Kích thước thang máy được chọn theo Catalogue phù hợp với diện tích hố thang

b.Kích thước sơ bộ cầu thang bộ

Theo mặt bằng kiến trúc thì Công trình gồm 2 thang bộ ở 2 góc công trình chạy suốt từ tầng 1 đến mái Ta tiến hành tính toán với thang bộ trục A-B của tầng điển hình là tầng 4

 cầu thang nằm ở vị trí giữa các trục sau: trục ngang từ A đến B, trục đứng từ 5 đến 6 Cầu thang có 2 vế: vế 1 có 12 bậc, vế 2 có 12 bậc tổng số bậc là n = 24 bậc, chiều caotầng đã biết

Ht = 3800 mm Mặt bằng cầu thang như hình vẽ :

300

2 2 2

h b b

Trang 21

 Cầu thang điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản:

 Chọn sợ bộ chiều dày bản thang

5450 )

30 25 (

5450 13

450 3

Trang 22

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG,MÔ HÌNH TÍNH TOÁN

Tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm tĩnh tải,hoạt tải,gió tĩnh,gió động

1 TĨNH TẢI

1.1 Tải trọng do bản thân các lớp cấu tạo sàn.

Theo bản vẽ kiến trúc đã bố trí để thuận tiện trong việc tính toán ta chia thành các loại sàn sau :Sàn thường ( phòng làm việc,phòng họp, hành lang, sàn mái) ,nhà vệ sinh

Tĩnh t i sàn th ải sàn thườ ường

Trang 23

Vữa trát trần mác 75 20 18 0.360 1.3 0.468

1.2 Tải trọng do tường xây trực tiếp trên sàn.

- Các phòng vệ sinh và phòng tắm còn có tải trọng của tường xây trực tiếp trên sàn và cửa Tảinày quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Theo sơ đồ mặt bằng thì ta có các ô sàn chịu tải trọng của tường và cửa bao gồm : S1 ; S5

- Tường dày 100mm xây gạch ống cao (3,8-0,12)=3,68 (m) Trong đó gạch ống có trọng lượng riêng là  = 15 (kN/m3)

- Khi tính toán ta qui tĩnh tải do tường ngăn về tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô sàn

theo công thức:

i

i tt t

Gi : là tổng tải tường ngăn và cửa trong ô sàn thứ i

- Tải trọng của 1m2 tường 10(cm) gồm có trọng lượng phần khối xây và trọng lượng phần vữa trát dày 1,5cm ở hai bên khối xây : g tn kxkxkx 2n trvtr

Trong đó:

- n kx 1,1; n tr 1,3: là hệ số vượt tải của khối xây và vữa trát

- kx  15000N/m3, v  16000N/m3: là trọng lượng riêng của khối xây gạch và vữa trát

- kx 0,1m, tr 0,015m: là chiều dày khối xây gạch và lớp vữa trát

=>g t  (1,1 1500 0,1) (2 1,3 1600 0,015) 2, 274(        kN m/ 2 )

* Ô sàn S5

Trang 24

S g

S

G5  tt  ccc  29 , 44  2 , 274  0 , 15  10 , 3  1 , 3  68 , 95

=>Tải trọng quy về phân bố đều tác dụng lên ô sàn S5:

17 , 3 7 , 21

95 , 68

- Tổng tải trọng tường,cửa truyền vào ô sàn: G1 =21,7 2 , 274  0 , 15  3 , 08  1 , 3 = 52,34 (kN)

=> Tải trọng quy về phân bố đều tác dụng lên ô sàn S1:

14 , 2 5 , 24

34 , 52

Trang 25

BẢNG 7 : T I TR NG DO T ẢNG 1 : ỌNG DO T ƯƠNG VÀ C ̀NG VÀ C ƯA TÁC D NG L ̉A TÁC DỤNG L ỤNG L ÊN SÀN

 Gi : là tổng tải tường ngăn và cửa trên dầm thứ i

Tải trọng của 1m 2 tường 10(cm) gồm có trọng lượng phần khối xây và trọng lượng phần vữa trát dày 1,5cm ở hai bên khối xây : g tn kx kx kx 2n tr vtr

Trang 26

Các trục có tường xây trên dầm là : Trục A-A , Trục B-B ,Trục 1-1 , Trục 6-6.

Theo mặt bằng kiến trúc thì trên mỗi dầm ,kích thước và chiều dài tường là các đọan tương đương nhau nên để tiện cho việc tính toán và thiên về an toàn ta chọn đoạn tường có kích

thước dài nhất để làm đại diện rồi tiến hành tính toán.Chọn tường trên trục 6-6 (Từ C-D) :

) ( 36 , 122 75 , 4 68 , 3

kN L

 Vách ngăn ( cửa khính khung thép )

- Khi tính toán ta qui tĩnh tải vách ngăn về tải trọng phân bố đều trên toàn chiều dài dầm theo

công thức:

i

i d tt

Gi : là tổng tải tường ngăn và cửa trên dầm thứ i

+ Tải trọng của 1m2 vách kính khung nhôm là 40kG/m2 = 0,04 T/m2 theo quốn ‘Sổ tay thực hành

tính toán kết cấu công trình – của PGS-PTS Vũ Mạnh Hùng ’

+ Ta xem như vách ngăn chia tác dụng lên tất cả các dầm còn lại và tính toán.

18 , 5

Trang 27

Bản chiếu nghĩ  2

1

1 n T / m

g nii

Trong đó các đ i l ạ ượ ng l n l ầ ượ t là: kh i l ối lượng riêng của vật liệu, chiều dày tương ứng, hệ ượ ng riêng c a v t li u, chi u dày t ủa vật liệu, chiều dày tương ứng, hệ ật liệu, chiều dày tương ứng, hệ ệ ều dày tương ứng, hệ ương ứng, hệ ứng, hệ ng ng, h ệ

s tin c y ối lượng riêng của vật liệu, chiều dày tương ứng, hệ ật liệu, chiều dày tương ứng, hệ

BẢNG 8 : TẢI TRỌNG CHIẾU NGHĨ CẦU THANG

STT Lớp cấu tạo Chiều dày (mm) Hệ số n Khối lượng riêng (T/m3) Tĩnh tải (T/m2)

2 ' n T / m

b

b b

3,0

30cos2,1015,0165,03,0cos

1

- Lớp vữa xi măng :

Trang 28

    m mm

l

h l

b

b b

3,0

2,1015,0165,03,0cos

h b

2

30 cos 165 , 0 2

Khối lượng riêng (T/m3)

Tĩnh tải (T/m2)

30 cos

83 , 0 30

Trang 29

 Chiếu nghĩ : Q1 = q1 + p = 6,6 + 3,6 = 10,2 (kN/m2).

 Bản thang: Q2 = q2 + p = 8,3 + 3,6 = 11,9 (kN/m2)

 1.5 Tải trọng mái:

Tải trọng do mái tôn.

Mái sữ dụng là mái tôn thiếc,đòn tay thép hình ,Độ dốc mái 400

Ta quan niệm tải truyền lên mái qua các dàn vì kèo và truyền xuống cho các cột.

Theo quốn « sổ tay thực hành tính toán kết cấu công trình – của PGS-PTS Vũ Mạnh

Hùng » tĩnh tải của mái tôn thiếc đòn tay thép hình là.

* Hoạt tải ký hiệu là p (N/m²), lấy theo TCVN 2737-1995 (Bảng 3 trang 12)

Để đơn giản ta xem họat tải toàn phần thuộc tải trọng ngắn hạn, bỏ qua thành phần dài hạn

Hệ số vượt tải n lấy theo mục 4.3.3 trang 9 – TCVN 2737-1995

+ Hệ số độ tin cậy : n = 1,2 khi p ≥ 2Kn/m²

n = 1,3 khi p < 2Kn/m²

K t qu tính ho t t i tác d ng lên sàn đ ết quả tính hoạt tải tác dụng lên sàn được thể hiện ở bảng sau: ải sàn thườ ạ ải sàn thườ ụng lên sàn được thể hiện ở bảng sau: ượ c th hi n b ng sau: ể hiện ở bảng sau: ệ ở bảng sau: ải sàn thườ

B NG 10 : HO ẢNG 1 : ẠT TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN

Loại phòng Ptc(KN /m2) Hệ số vượt tải n Ptt(KN/m2)

Trang 30

3,62,43,62,44,82,43,60,36

3 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀN ETABS 9.7.4

Tiến hành mô hình tính toán công trình dựa vào các dữ liệu đầu vào như sau:

(Tải trọng gió được tính theo tiêu chuẩn 2737-1995)

Áp lực gió tĩnh phân bố theo bề rộng mặt đón gió của công trình và theo độ cao,được tính theocông thức sau: Wtt = B.W0.n.c.k (T/m)

W0= 85 Kg/m2 =0,085 T/m2 ( Tính theo thành phố Pleiku – Gia Lai ,địa hình I.A)

n = 1,2 – Hệ số độ tin cậy của tải gió

c : hệ số khí động ( phía đón gió c = +0.8, phía khuất gió c = -0.6)

Trang 31

k : hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao.

B : Bề rộng đón gió ( Tải trọng gió tĩnh gán vào các dầm biên của công trình)

BẢNG 11 : THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

Tầng ( T/ m2)Wo

Chiều Rộng(m)(Phương Y)

Chiều Dài(m)(Phương X) n Ht (m) Z(m) BY(m) BX(m)

K t qu tính toán gió t nh đ ế ả ỉnh được tính toán và tổng hợp vào bảng tính sau : ượng,phân loại ô sà c tính toán và t ng h p vào b ng tính sau : ổng hợp vào bảng tính sau : ợng,phân loại ô sà ả

BẢNG 12 : KẾT QUẢ TÍNH TOÁN GIÓ TĨNH

Tầng K Cđ Ch Wđ (T/m) Wh ( T/m) Wđ (T/m) Wh ( T/m)

Trang 32

4.2 Tính toán tải trọng gió động theo TCXD Việt Nam 229 : 1999

4.2.1 Xác định công trình thuộc pham vi tính toán thành phần động của tải gió.

Công trình phải được tính đến sự ảnh tác động của thành phần động của tải trọng gió khi nhànhiều tầng có chiều cao trên 40m và thỉ số độ cao trên nhịp lớn hơn 1,5

4.2.2 Thiết lập sơ đồ tính toán.

- Độ cứng của thanh công xôn lấy bằng độ cứng tương đương của công trình Có thể xácđịnh độ cứng tương đương trên cơ sở tính toán sao cho sự chuyển dịch ở đỉnh của côngtrình và đỉnh của thanh công xôn cùng một lực ngang

- Giá trị khối lượng tập trung ơ các mức trong sơ đồ tính toán bằng tổng giá trị các khốilượng của kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, trang trí… các thiết bị cố định ( bàn ghế,máymóc…),các vật liệu chứa và các khối lượng khác

Trang 33

4.2.3 Xác định trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió lên các phần của công

trình (Tải trọng gió tĩnh được tính theo tiêu chuẩn 2737-1995)

Áp lực gió tiêu chuẩn W0= 85 Kg/m2 =0,085 T/m2 ( Tính theo thành phố Pleiku – Gia Lai ,địa hình I.A)

4.2.4 Xác định hệ số độ cao k với từng phần khối lượng,hệ số khí động c.

Xem như mặt đất công trình có độ dốc nhỏ so với phương nằm ngang,độ cao Z được xác định

là khoảng cách từ mặt đất đến cao độ điểm đang xét

Trang 34

- Giá trị giới hạn của tần số dao động riêng f L ứng với vùng I.A và  0,3 ứng với công trình bê tông cốt thép: f L 1,3(Hz).

(Giá trị được lấy theo bảng 2 , Trang 07 TCXD VN 229 :1999)

BẢNG 14 : CÁC MODE DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH

Mode Period ( Chu kỳ T) (s) Tần Số (f) (1/s)

- Dao đ ng Mode 1 theo ph ng Ox, Mode 2 theo phộc vào các chức năng chính cho nhà ương Ox, Mode 2 theo phươ ương Ox, Mode 2 theo phương Oy

BẢNG 15 :CÁC MODE DAO ĐỘNG TÍNH TOÁN CỦA CÔNG TRÌNH

Mode Period ( Chu kỳ T) (s) Tần Số (f) (1/s)

4.2.6 Xác định trị tính toán của thành phần động lên công trình.

Giá trị thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ứng với dạng dao động thứ i được xác định theo công thức : Wp ji( ) M j ii y ji

Trong đó

( )

Wp ji : Giá trị thành phần động tiêu chuẩn

Trang 35

(Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan V)

Hệ số tương quan không gian  được xác định từ kết quả nội suy ( Bảng 4 trong TCXD 229-1999 ) qua các tham số  và 

Xác định các tham số  và  theo bề mặt tính toán của công trình

Trang 36

Trong đó kích thước của công trình :

+ Chiều dài mặt đón gió : D = 35 (m)

+ Chiều rộng mặt đón gió : L = 29 (m)

+ Chiều cao công trình H = 55,5 (m) tính từ mặt ngàm của công trình

+ Hệ số động lực  được xác định thông qua nội suy từ giá trị  :

- y ji: Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i được xác định theo công thức :

- i: Hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể coi như là không đổi :

1 2 1

W

n

ji Fj j

ji j j

Trang 37

S : diện tích đón gió của phần j của công trình

i

 : Hệ số áp lực động nội suy Bảng 4 trong TCXD 229-1999

Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng hoặc áp lực gió được xác định theo công thức

( )

Wtt W

p ji

Trong đó :  là hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2

1

  là hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian sử dụng 50 năm

Kh i l ối lượng riêng của vật liệu, chiều dày tương ứng, hệ ượ ng t p trung t i tâm kh i l ật liệu, chiều dày tương ứng, hệ ạ ối lượng riêng của vật liệu, chiều dày tương ứng, hệ ượ ng theo các t ầng

BẢNG 16 : KHỐI LƯỢN TẬP TRUNG TẠI TÂM KHỐI LƯỢNG

Khối lượng trong Etabs xuất ra được nhân thêm với g10( / )m s2 ra đơn vị Tấn

Dịch chuyển ngang tỷ đối công trình theo phương Ox, Oy

Trang 38

BẢNG 17 : CHUYỂN VỊ NGANG TỶ ĐỐI

4.2.6 Tính gió động theo Phương Ox.

- Ứng với dạng dao động số 1 : mode 1 , T = 1.06 (s), f = 0,94(1/s)

Trang 40

BẢNG 19 : GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI GIÓ THEO PHƯƠNG X

Tầng Cao độ z(m) Khối Lượng (T) ξ D (m) H(m) WF (KN)

Ngày đăng: 16/01/2015, 08:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.2. Hình khối và mặt đứng công trình: - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
3.2.2. Hình khối và mặt đứng công trình: (Trang 8)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC Ô SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC Ô SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (Trang 14)
BẢNG 3: LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 3 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM (Trang 15)
BẢNG 4 : KÍCH THƯỚC CỘT CÁC TẦNG - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 4 KÍCH THƯỚC CỘT CÁC TẦNG (Trang 18)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CỘT,DẦM CHÍNH TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.5.Chọn sơ bộ kớch thước tiết diờn lừi thang mỏy. - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
HÌNH 2.5. Chọn sơ bộ kớch thước tiết diờn lừi thang mỏy (Trang 19)
BẢNG 5 : TĨNH TẢI SÀN THƯỜNG - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 5 TĨNH TẢI SÀN THƯỜNG (Trang 22)
BẢNG 8 : TẢI TRỌNG CHIẾU NGHĨ CẦU THANG - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 8 TẢI TRỌNG CHIẾU NGHĨ CẦU THANG (Trang 27)
BẢNG 9 : TẢI TRỌNG BẢN THANG - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 9 TẢI TRỌNG BẢN THANG (Trang 28)
BẢNG 13 : HỆ SỐ ĐỘ CAO K - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 13 HỆ SỐ ĐỘ CAO K (Trang 33)
BẢNG 14 : CÁC MODE DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 14 CÁC MODE DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH (Trang 34)
BẢNG 18 : HỆ SỐ ÁP LỰC ĐỘNG ζ 1 - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 18 HỆ SỐ ÁP LỰC ĐỘNG ζ 1 (Trang 39)
BẢNG 20 : HỆ SỐ  ᴪ 1 - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 20 HỆ SỐ ᴪ 1 (Trang 40)
BẢNG 19 : GIÁ TRỊ TIấU CHUẨN THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI GIể THEO PHƯƠNG X - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 19 GIÁ TRỊ TIấU CHUẨN THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI GIể THEO PHƯƠNG X (Trang 40)
BẢNG 27 : GIể ĐỘNG THEO PHƯƠNG Y (MODE2) - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nhà làm việc liên cơ tỉnh gia lai
BẢNG 27 GIể ĐỘNG THEO PHƯƠNG Y (MODE2) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w