Để có thể tồn tại, phát triển và có thể đứng vững vàng trongquy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường thì hoạt động sản xuấtkinh doanh phải mang lại hiệu quả và đem lại
Trang 1và quy luật cạnh tranh Để có thể tồn tại, phát triển và có thể đứng vững vàng trongquy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường thì hoạt động sản xuấtkinh doanh phải mang lại hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao từ đó mới có đủ sức đểcạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn quan trọngnhất của quá trình kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh sẽ cung cấp những thông tin về thị trường tiêu thụ, tình hình tiêu thụ củatừng mặt hàng, khả năng thanh toán của từng khách hàng và lợi nhuận thu được từhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó giúp nhà quản lý lựa chọnlĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp, quyết định nên mở rộng hay thu hẹpquy mô sản xuất kinh doanh mặt hàng nào, tiêu thụ theo phương thức nào sao chovừa đáp ứng được nhu cầu thị trường, vừa mang lại lợi nhuận tối đa cho doanhnghiệp.Vì vậy việc thực hiện hệ thống kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh là rất cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả tiêuthụ, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Để tạo những bước tiến vững chắc trên con đường khẳng định vị thế và chỗ đứngcủa mình trong bối cảnh hội nhập thì việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ là một vấn đề rất được chú trọng trong công ty Cổ Phần CàPhê Mê Trang, công ty với nhiệm vụ chính là trồng, chăm sóc, chế biến, kinh doanh càphê
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, vận dụng lý luận đã học và nghiên cứutại trường, kết hợp với thực tế thu nhận từ công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Cà Phê
Trang 2Mê Trang em chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Cà Phê Mê Trang” làm luận văn tốt nghiệp.
II Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh Công ty
- Nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của công ty Công ty Cổ Phần Cà Phê Mê Trang
- Xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung kế toán xác định kết quả
kinh doanh nói riêng ở công ty Công ty Cổ Phần Cà Phê Mê Trang
- Vận dụng những lý thuyết vốn có đã tiếp thu được ở trường qua quá trình họctập và rèn luyện vào thực tiễn nhằm củng cố những kiến thức đã học và biếtthêm những kiến thức mới
-Từ việc đánh giá thực trạng công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽphát hiện ra tiềm năng và ưu điểm những tồn tại trong công tác kế toán
- Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán của kế toánxác định kết quả kinh doanh tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất
III Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt thống kê những thông tin, dữ liệu
thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích
- Phương pháp phân tích KD: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để
phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác KD nhằm hiểu rõ hơn các vấn
đề nghiên cứu Từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người
cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương phápnày sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu
có liên quan đến đề tài
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến
hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hainăm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phântích KD cũng như các quá trình khác
Trang 3- Phương pháp hạch toán KT: Là phương pháp sử dụng chứng từ, TK sổ sách để
hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán KT
IV Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại Công ty Công ty Cổ Phần Cà Phê Mê Trang
- Về thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 05/04/2014 đến ngày 31/05/2014
1.1.1 Đặc điểm, vai trò của tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh.
- Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đem sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất rahoặc hàng hóa donh nghiệp mua vào đi bán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng củaquá trình tiêu thụ sản phẩm, nó là quá trình chuyển đổi từ hình thái hiện vật sanghình thái tiền tệ và kết thúc Qua bán hàng phản ánh được năng lực kinh doanh củadoanh nghiệp từ đó có cơ sở để tính kết quả kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việccung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, do doanh nghiệp sản xuất
ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nói cách khác, kết quả tiêu thụ là phần chênh lệch giữadoanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu với trị giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng đểđánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.2 Tầm quan trọng, ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm,
và xác định kết quả kinh doanh.
Trang 4Tiêu thụ sản phẩm có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất,tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn sản xuất kinh danh.Trong tiêu dùng, quá trình tiêu thụ cung cấp hàng hóa, đáp ứng mọi nhu cầu của xãhội.
Tiêu thụ chỉ được thực hiện khi sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêudùng của khách hàng Đối tượng phục vụ có thể là cá nhân hay đơn vị có nhu cầu
Ca nhân người tiêu thụ chấp nhận mua sản phẩm hàng hóa vì nó thỏa mãn nhu cầutất yếu Khi sản phẩm được chuyển giao quyền sở hữu cho người tiêu dùng thì sảnphẩm sẽ hữu ích, sự thỏa mãn của khách hàng với sản phẩm càng cao Đối với đơn
vị tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thì sản phẩm đó trực tiếp phục vụ quá trìnhsản xuất kinh doanh của mình Việc kịp thời, nhanh chóng góp phần làm cho quátrình sản xuất của đơn vị được liên tục
Như vậy, tiêu thụ là hoạt động hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệpnói chung và các doanh nghiệp kinh doanh nói riêng Trong cơ chế thị trường bánhàng là một nghệ thuật, khối lượng sản phẩm tiêu thụ là nhân tố quyết định lợinhuận của doanh nghiệp Nó thể hiện sức cạnh tranh trên thị trường và là cơ sởquan trọng để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.1.1.3 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhân doanh thu.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( chuẩn mực 14), doanh thu bán hàng đượcghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau:
-Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm, hàng hóa cho người mua
-Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc kiểm soát hàng hóa
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng-Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
1.1.2 Các phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán.
1.1.2.1 Phương thức tiêu thụ
- Đối với tiêu thụ nội địa
Trang 5Theo phương thức này, Công ty bán trực tiếp cho người mua, do bên mua trựctiếp đến nhận hàng tại kho của Công ty bán hoặc tại địa điểm mà công ty đã quyđịnh Công ty sẽ lập phiếu xuất kho nhưng vẫn chưa xác định là tiêu thụ nên kế toánchưa phản ánh doanh thu hoạt động bán hàng đó.
Thời điểm bán hàng là thời điểm người mua đã ký nhận hàng, còn thời điểmkhách hàng chấp nhận thanh toán thì kế toán mới ghi nhận doanh thu số sản phẩmnày
Phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký với khách hàng, kế toántiến hành lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho để làm cơ sở ghi sổ và xuất hàng.Phiếu xuất kho được chuyển cho thủ kho để làm cơ sở xuất hàng đồng thời để kếtoán làm cơ sở hạch toán ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán và vào thẻ kho Hóa đơnbán hàng gồm 3 liên:
Liên 1: Lưu ở quyển hóa đơn gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng để thanh toán đối chiếu công nợ và làm chứng từvận chuyển hàng hóa đi đường
Liên 3: Lưu ở kế toán doanh thu tiêu thụ để làm chứng từ ghi sổ và ghi nhậndoanh thu
- Đối với xuất khẩu
Công ty cổ phần cà phê Mê Trang là đơn vị thành viên của Tổng công ty càphê Việt Nam nên thành phẩm sản xuất ra của công ty sẽ được bán cho Tổng công
ty cà phê Việt Nam hoặc Công ty chuyên xuất nhập khẩu hàng hóa mà không xuấtbán trực tiếp ra nước ngoài
1.1.2.2 Phương thức thanh toán.
Thông thường, sau khi thỏa mãn các điều kiện trong hợp đồng công ty thu tiềnhàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
1.1.3 Phương pháp đánh giá hàng hóa.
Theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ra ngày 31/12/2001 về việc ban hành
và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam, các doanh nghiệp ( căn cứ vào đặc điểm
cụ thể hàng tồn kho và yêu cầu của quá trình hạch toán ) có thể áp dụng một trongphương pháp sau để xác định trị giá hàng xuất bán:
1.1.3.1 Đánh giá theo giá mua thực tế.
Trang 6-Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO )
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa nào nhập trước thìxuất trước và hàng tồn cuối kỳ là hàng được nhập gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá thực tế của hàng nhậpkho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ và do vậy giá trị của hàng hóa tồn kho sẽ làgiá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
-Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO )
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa nào nhập sau thìxuất trước và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho được xuất trước đó Theophương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập sau hoặcgần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳhoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
-Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp thực tế đích danh ( còn gọi là tính giá trực tiếp), giá trịcủa hàng hóa được xác định theo đơn chiếc hay từng lô hàng và giữ nguyên từ lúcnhập vào cho đén lúc xuất dùng( trừ trường hợp có điều chỉnh)
-Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất được tính như sau:Giá thực tế = Số lượng hàng * Giá đơn vị
hàng hóa xuất hóa xuất bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Giá đơn Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế của
vị bình = của hàng còn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
quân Số lượng hàng còn + Số lượng hàng nhập
đầu kỳ trong kỳ
+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Giá đơn Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trước)
vị bình =
quân Lượng hàng hóa thực tế tồn đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trước)
Trang 7+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
vị bình =
quân Lượng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
1.1.3.2 Đánh giá hàng hóa theo giá hạch toán.
Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hóa biến động trong kỳ được tính theo
giá hạch toán ( giá kế hoạch hoặc một giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán tiếnhành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế = Giá hạch toán * Hệ số giá
hàng hóa xuất hàng hóa xuất hàng hóa
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng mặt hàng chủ yếutùy theo yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán tại doanh nghiệp
1.1.4Kế toán tổng hợp hàng hóa, thành phẩm.
Hàng hóa là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.Việc mở tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán hàng tồn kho, xác định giá trị hànghóa xuất kho, tồn kho tùy thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toántoongr hợp hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương phápkiểm kê định kỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp phản ánh ghi chépthường xuyên liên tục các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp Phương pháp này đảmbảo tính chính xác tình hình biến động của hàng hóa
1.2 KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA.
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
1.2.1.1 Khái niệm.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng.
* Chứng từ sử dụng
Theo quy định hiện hành, khi bán hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ doanhnghiệp phải sử dụng một trong các loại hóa đơn sau:
Trang 8-Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01 – GTKT – 3LL): Chỉ áp dụng cho doanhnghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
-Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 – GTTT – 3LL): Dùng cho doanh nghiệp nộpthuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.-Hoá đơn tự in hoặc các chứng từ đặc thù: Với các chứng từ tự in thì phải được
cơ quan có thẩm quyền cho phép, đối với chứng từ đặc thù giá ghi trên chứng từ làgiá đã có thuế giá trị gia tăng
-Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: Được sử dụng khi doanh nghiệp trực tiếpbán lẻ hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phải lậphoá đơn bán hàng Ngoài ra, còn có các chứng từ trả tiền, trả hàng
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực
tế
- Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại khi bán hàng và doanh thu của
hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
- Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụthực tế của doanh nghiệp trong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản này được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản
Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
- Thuế TTĐB phải nộp (nếu có) của số
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xác định
- Tổng doanh thu bán hàng nội bộ củađơn vị thực hiện trong kỳ
Trang 9là tiêu thụ nội bộ trong kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm
giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu
+ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm
+ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Sơ đồ hạch toán
TK 511, 512
TK 333 TK 111,112 Các khoản thuế tính trừ Doanh thu thu bằng tiền
doanh thu (TT ĐB, XK)
Khoản chiết khấu kết chuyển DT chuyển thẳng vào NH
TK 531 TK 311,315 Doanh thu của hàng bị trả lại Doanh thu được chuyển
TK 532 TK 131 Giảm giá hàng bán kết chuyển DT chưa thu tiền
TK 911 TK 152,156 Doanh thu thuần DT bằng hàng ( hàng đổi hàng )
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.2.1 Chiết khấu thương mại.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền người bán đã giảm trừ cho người muahàng do họ đã mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kếtmua bán hàng hóa
Trang 10*Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
- K/c số chiết khấu thương mại phát sinhtrong kỳ vào tài khoản 511 để xác địnhdoanh thu thuần của kỳ hạch toán
Sơ đồ 2.2: Hạch toán chiết khấu thương mại
1.2.2.2 Hàng bán bị trả lại.
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: Vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng bị mất kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách
*Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
- Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả
lại chấp nhận cho người mua trong kỳ
(đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào nợ phải thu)
- Kết chuyển số doanh thu của hàng bán
bị trả lại
Trang 11Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán
Doanh thu hàng bán bị trả lại theo Cuối kỳ kết chuyển giá trị
giá chưa có thuế giá trị gia tăng hàng bán bị trả lại
Số tiền giá trị gia tăng
trả lại cho khách
TK 111, 112, 131, 141 TK 641 TK 632 TK 155 Chi phí liên quan đến Trị giá hàng bị trả
việc hàng bán bị trả lại lại nhập vào kho
Sơ đồ 2.3: Hạch toán hàng bán bị trả lại
1.2.2.3 Giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận cho ngườimua, vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, không đúng thời hạn
đã ghi trong hợp đồng
*Tài khoản sử dụng: Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
- Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán
chấp thuận cho người mua trong kỳ
- Kết chuyển khoản giảm giá hàng bánphát sinh trong kỳ
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán
Các khoản giảm giá đã chấp Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ
thuận cho khách hàng giảm giá hàng bán
TK 3331
Trang 12Giảm thuế giá trị gia tăng cho khách
Sơ đồ 2.4: Hạch toán giảm giá hàng bán
1.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1.3.1 Doanh thu thuần.
Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt độngkinh doanh và được xác định theo công thức:
Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ cáckhoản giảm doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu; khoản chiết khấuthương mại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (và khoảnthuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Sau khi xác định được doanh thu thuần kế toán tiến hành kết chuyển:
Nợ TK 511: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.3.2 Giá vốn hàng bán.
1.3.2.1 Khái niệm.
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm (hoặc gồm cả chiphí mua hàng phân bổ) cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ (đối với doanh nghiệp thươngmại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêuthụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng.
Giảm giáhàng bán
Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGTtính theo phươngpháp trực tiếp
Hàng bán bị trả lại
Doanh thu
về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi Phí tàichính
Doanh thu thuần vềbán hàng
và cungcấp dịch vụ
Trang 13Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác
định là tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu
kỳ bao gồm hàng tồn trong kho của doanh
nghiệp; hàng tồn kho của các đơn vị mà
doanh nghiệp gửi bán…( KKĐK)
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí sản xuất chung vượt quá
định mức
- Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ tiền bồi thường
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản
cố định vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá tài sản cố định
hữu hình xây dựng, tự chế hoàn thành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn
hơn khoản dự phòng đã lập năm trước
- Trị giá vốn của thành phẩm đã đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng domột số nguyên nhân khác nhau bịkhách hàng trả lại và từ chối thanhtoán
- Kết chuyển trị giá vốn của thànhphẩm thực tế đã tiêu thụ trong kỳ vàobên nợ của tài khoản 911 “xác địnhkết quả kinh doanh”
- Kết chuyển trị giá vốn của thànhphẩm tồn kho vào bên nợ của tàikhoản 155 “thành phẩm”; kết chuyểntrị giá vốn của thành phẩm thực tế đãđược xác định là tiêu thụ trong kỳ vàobên nợ của tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”
Trang 14Chi phí SXC cố định không được phân
bổ được ghi vào GVHB trong kỳ TK159
Giá thành thực tế của SP chuyển hàng tồn kho
thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
Chi phí vượt quá mức bình thuờng
của TSCĐ tự chế và chi phí không
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 2.5: Hạch toán giá vốn hàng bán
Trang 15Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
- Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàngphát sinh trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142
“Chi phí trả trước” để chờ phân bổ
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” có 7 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Chi phí vật liệu, công cụ
TK133 Các khoản thu giảm chi phí
bán hàng
TK 334, 338
Chi phí tiền lương và các khoản
Trang 16Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác Hoàn nhập dự phòng phải trả
Sơ đồ 2.6: Hạch toán chi phí bán hàng
1.3.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.3.4.1 Khái niệm.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được chobất kỳ một hoạt động nào
1.3.4.2 Tài khoản sử dụng.
Trang 17Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi phíquản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán.
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Tập hợp các chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ
- Các khoản giảm trừ chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệpvào tài khoản 911 để xác định kết quảkinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển vào tài khoản 142 “Chi phítrả trước” để chờ phân bổ”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 111,112,152,153,… TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 111, 112,
Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản thu giảm chi phí
TK 133 quản lý doanh nghiệp
TK 334,338
CP tiền lương, tiền công, phụ cấp tiền
ăn ca và các khoản trích theo lương TK 911
Trang 18TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất phòng phải thu khó đòi đã trích
việc làm lập năm trước chưa sử dụng hết
TK 111,112,336 lớn hơn số phải trích lập năm nay Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp TK 352
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN
Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.5 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.3.5.1 Doanh thu hoạt động tài chính.
Trang 19+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, …
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán
+ Thu nhập từ chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng
+ Thu nhập về các khoản đầu tư khác
+ Chênh lệch do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn, …
*Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp(nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
- Doanh thu hoạt động tài chính phátsinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
*Sơ đồ hạch toán
TK 3331 TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” TK 111,112,131,331
Thuế GTGT phải nộp theo PPTT Thu nhập HĐTC
TK 413
K/c chênh lệch tỷ giá hối đoái
TK 911 trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ
TK 121,221,222
Trang 20K/c doanh thu hoạt động tài Thu nhập về lợi nhuận được chia
chính để XĐ KQSXKD bổ sung góp vốn liên doanh,
Sơ đồ 2.8: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.5.2 Chi phí hoạt động tài chính.
* Khái niệm
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp như chi phí lãi vay, chi phí liên quan đến hoạt động cho các bênkhác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính tài chính”
Các chi phí hoạt động tài chính phát
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Chiết khấu thanh toán cho người mua
hàng, chi phí phát sinh hoạt động
TK 121,128.221,228
Trang 21Lỗ về đầu tư thu hồi (số tiền thực K/c chi phí tài chính
thu nhỏ hơn vốn đầu tư thu hồi) để XĐ KQSXKD trong kỳ
TK 228,413
K/c lỗ do chênh lệch tỷ giá;
trị giá vốn đầu tư bất động sản
111,112,311,315
Lãi tiền vay đã trả hoặc phải trả
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí tài chính
1.3.6 Thu nhập khác
1.3.6.1 Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước đượchoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thukhông mang tính thường xuyên Bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
+ Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kếtoán năm nay mới phát hiện ra, …
1.3.6.2 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
Trang 22Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
1.3.6.3 Sơ đồ hạch toán
TK 3331 TK 711 “Thu nhập khác” TK 111, 112,131 Thuế GTGT phải nộp theo PPTT Thu thanh lý TSCĐ, thu phạt KH do
vi phạm HĐ, nợ khó đòi đã xử lý
TK 338,344,334
TK 911 Khoản tiền phạt khách hàng khấu
K/c các khoản thu nhập khác trừ vào tiền ký quỹ, tiền lương…
PS trong kỳ để XĐ KQSXKD TK 331,338,3331
Các khoản nợ mà chủ nợ không đòi
được, thuế GTGT được giảm trừ
Sơ đồ 2.10: Hạch toán thu nhập khác
1.3.7 Kế toán chi phí khác.
1.3.7.1 Khái niệm.
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệtvới các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là các khoản
chi phí bị bỏ sót từ những năm trước Bao gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản
cố định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có)
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Bị phạt thuế, truy thu thuế
+ Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
+ Các khoản chi phí khác
1.3.7.2 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
- Các chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi
phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
1.3.7.3 Sơ đồ hạch toán.
Trang 23TK 111,112,141 TK 811 “Chi phí khác” TK911
phải nộp về khoản DN bị truy thu thuế
Sơ đồ 2.11: Hạch toán chi phí khác
1.3.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành vàchi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế
và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TN phải nộp trong tương lai tính trên cáckhoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
* TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 821 “Chi phí thuế TNDN”
+ TK 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
+ TK 8212 “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
Số CL giữa thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp
Sơ đồ 2.12: Hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành
Trang 24Số CL giữa số thuế TN hoãn lại phải trả Số CL giữa số thuế TN hoãn lại
PS trong năm lớn hơn số thuế TN hoãn phải trả PS nhỏ hơn thuế TN hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm lại PT được hoàn nhập trong năm
Số CL giữa số TS thuế TN hoãn lại Số CL giữa số tài sản thuế TN hoãn
PS nhỏ hơn tài sản thuế TN hoãn lại lại PS lớn hơn tài sản thuế TN hoãn hoàn nhập trong năm lại được hoàn nhập trong năm
911
Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có lớn Kết chuyển số phát sinh Có nhỏ
hơn số phát sinh Nợ TK 8212 hơn số phát sinh Nợ TK 8212
Sơ đồ 2.13: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.3.9 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
1.3.9.1 Khái niệm.
Hoạt động kinh doanh là hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ của các ngành kinh doanh chính và phụ
Kết quả hoạt động kinh doanh là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phíkinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là: Kết quả hoạt động cuối cùng của hoạt độngkinh doanh và các hoạt động phát sinh trong kỳ hạch toán
Kết quả hoạt động kinh doanh là: Chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinhdoanh doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động bán hàng, kết quảhoạt động tài chính
Tổng hợp kết quả đó lại thành kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ Việc xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh
đã bỏ ra với thu nhập của hoạt động kinh doanh đã đạt được
Việc xác định kết quả được tiến hành và cuối kỳ hạch toán như cuối tháng,cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.9.2 Tài khoản sử dụng.
Trang 25Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả củatoàn bộ các hoạt động kinh doanh.Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dư và mở chitiết theo từng hoạt động Kết cấu tài khoản 911 như sau:
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan
đến hàng tiêu thụ (Giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý DN)
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí
hoạt động bất thường
- Kết chuyển lợi nhuận từ HĐKD
- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụsản phẩm, hàng hoá dịch vụ và doanhthu thuần HĐ tài chính trong kỳ
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tàichính và hoạt động bất thường
Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu
và thu nhập khác
K/c chi phí thuế TNDN hiện hành K/c khoản giảm chi phí
và chi phí thuế TNDN hoãn lại thuế TNDN hoãn lại
K/c lãi hoạt động kinh K/c lỗ hoạt động
doanh trong kỳ kinh doanh trong kỳ
Sơ đồ 2.14: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 26CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ
PHÊ MÊ TRANG
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY.
2.1.1 Sơ lược về Công ty cổ phần cà phê mê trang
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Cà Phê Mê Trang
Tên công ty viết bằng tiếng anh: Metrang coffee Joint Stock company
Tên viết tắt :METRANGCO
Trụ sở chính: 66 đường 2 thàng 4,vĩnh hải,TP Nha Trang ,Khánh Hòa
Giấy phép kinh doanh số: 3602000365
Trang 27- Trồng, chế biến, sản xuất, xuất khẩu cà phê, ca cao, điều.
- Kinh doanh xăng dầu, nhớt, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cồ Phần Cà Phê
Mê Trang
Công ty Cổ phần Cà Phê Mê Trang được thành lập ngày 03/02/1983 trên cơ sởTrung đoàn 720B - Sư đoàn 333 - Quân khu 5 Đến năm 1993 được thành lập Doanhnghiệp nhà nước theo Nghị định số 388/HĐBT của Hội động Bộ trưởng Đến tháng
10 năm 2002 đổi tên thành Công ty Cổ phần Cà Phê Mê Trang và tháng 10 năm 2006đổi tên thành Công ty cà phê 52 theo quyết định 3140/QĐ-BNN- ĐMDN Tháng 5năm 2010 đổi tên thành công ty Công ty Cổ phần Cà Phê Mê Trang theo Nghị định
số 95/2006/NĐ-CP ngày 08/9/2006 của Chính phủ về chuyển đổi Công ty nhà nướcthành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty Cổ phần Cà Phê Mê Trang là đơn vị thành viên của Tổng công ty càphê Việt Nam, hạch toán độc lập có con dấu riêng, mở tài khoản giao dịch và hoạtđộng tại các ngân hàng theo qui định Nhà nước
Lúc đầu là một nông trường cà phê với nhiệm vụ chính là trồng, chăm sóc, chếbiến, kinh doanh cà phê Nông trường được quy hoạch 3340 ha sau điều chỉnh lạicòn 3060 ha trực thuộc xí nghiệp Liên hợp 333 Trong những năm đầu thành lập dohậu quả của cơ chế quản lý quan liêu bao cấp một số diện tích trồng trên vùng đấtquá xấu nên hiệu quả kinh tế không cao Hơn nữa, do đa số cán bộ lúc đó của công
ty là dân kinh tế mới nên đời sống còn nhiều khó khăn, tổng số lao động của nôngtrường lúc đó là 412 người
Trang 28Sau nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh, trồng và chế biến cà phê, công
ty đã đạt được nhiều thành công đáp ứng nhu cầu của thị trường và giải quyết cácvấn đề đời sống của cán bộ công nhân viên, giải quyết tốt các khoản nợ ngân sáchNhà nước Song công ty vẫn còn chưa phát triển và còn nhiều khó khăn do thời tiếthạn hán và giá cả thị trường còn quá thấp so với vốn đầu tư ban đầu Với cách quản
lý như hiện nay và điều kiện thời tiết thuận lợi, giá cả hợp lý thì công ty sẽ pháttriển với tốc độ cao trong thời gian tới
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và của Công ty.
2.1.3.1 Chức năng của Công ty.
Công ty Cổ phần Cà Phê Mê Trang là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạchtoán độc lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Là một doanh nghiệp do nhà nước thành lập đầu tư vốn và quản lý Hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội theo ngành nghề đã đăngký
2.1.3.2 Nhiệm vụ của Công ty.
Công ty phải kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trên giấy phép, đồng thờiphải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của một công ty TNHH
Tổ chức thu mua sản xuất và chế biến và tiêu thụ cà phê, sử dụng đúng mụcđích đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái
Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê, nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị sản xuất vàtiêu dùng
Phải thực hiện nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luât.Nghiên cứu và sử dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất, chếbiến cà phê
Thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn và tài sản, công tác kế toán,chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy định, chịu trách nhiệm vềtính xác thực, tính pháp lý và hoạt động tài chính của công ty
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Cà Phê Mê Trang đượcthiết lập theo kiểu hỗn hợp trực tuyến chức năng
Trang 29Sơ dồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận.
Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất,là đại diện pháp nhân của công ty,chịu trách
nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Phó giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc về các vấn đề của công ty,bàn
bạc góp ý kiến về hoạt động SXKD,tham gia điều hành hoạt động của công ty
Phòng kế toán
Giúp giám đốc thực hiện kế hoạch SX,quản lý kinh tế tài chính của công ty Thực hiện hạch toán theo quy định của Nhà nước và của công ty,phân tích hoạt động kinh tế,phản ánh kết quả SXKD của công ty theo định kì;
Tổ chức ghi chép tính toán,phản ánh kịp thời, đầy đủ,trung thực tình hình tài chính,tài sản nguồn vốn và tát cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh: Phân tích đơn hàng, lập định mức sảnphẩm, tính giá thành sẩn phẩm, quản lý toàn bộ các hoạt động SXKD, tham mưu chocấp trên về kế hoạch sản xuất và việc sử dụng nguồn lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất.Các đội sản xuất: Chức năng chính là tổ chức thực hiện công tác sản xuất sảnphẩm theo kế hoạch của công ty, đồng thời tổ chức các công tác chế biến sản phẩmtheo quy định của phòng kỹ thuật
2.1.5 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Giám đốc
Phòng kế
toán
P.Giám đốc
Phòng kế hoạch SXKD
Đội
Trang 302.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán tạo Công ty Cổ phần Cà Phê Mê Trang là mô hình kếtoán tập trung được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Tổ chức công tác kế toán
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán.
Kế toán trưởng: Là người trực tiếp chỉ đạo, tổ chức phổ biến, phương hướngthi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán do nhà nước quy định Thammưu cho giám đốc trong mọi hoạt động kinh tế về lĩnh vực tài chính Đồng thời báocáo phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất theo định kỳ và chịu trách nhiệm về mọikhoản trong báo cáo, chịu trách nhiệm về việc nộp đầy đủ và đúng hạn báo cáo theotài chính và đúng quy định
Kế toán tổng hợp: Hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc có nhiệm vụ tổng hợpcác chứng từ có liên quan đến các số liệu về tình hình nhập xuất hàng hóa, về cácloại vốn, các loại quỹ, xác định lãi lỗ, các khoản nộp cho nhà nước, các khoản thanhtoán cho khách hàng, thanh toán nội bộ, thực hiện công tác ở giai đoạn cuối cùng,ghi chép vào sổ cái, lập báo cáo tài chính vào cuối quý Kế toán tổng hợp phải tiếnhành bảo quản lưu trữ hồ sơ, số liệu kế toán và cung cấp tài liệu cho các bộ phận cóliên quan, thay thế kế toán trưởng khi kế toán trưởng đi vắng
Kế toán thanh toán: Thanh toán các khoản về lương, BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ…
Kế toán XDCB
và TSCĐ
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán giá thành
và chi phí
Kế toán thanh toán
Trang 31Kế toán nguyên vật liệu: Có nhiệm vụ sao chép, phản ánh tổng hợp số liệu về
số nguyên vật liệ đã nhập vào công ty
Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi, tổ chức ghi chép, phản ánh, tổnghợp đầy đủ, chính xác, kịp thời số tiền hiện có,tình hình biến động sử dụng tiền mặthàng ngày, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chế độ thu chi cũng như theo dõi vềtiền gửi ngân hàng
Kế toán thành phẩm,tiêu thụ: Có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp số liệu về thànhphẩm đã tiêu thụ, số thành phẩm đã gửi đi bán
Kế toán thành phẩm và chi phí: Có nhiệm vụ tổng hợp, đánh giá giá thành củathành phẩm và các chi phí trong quá trình sản xuất
Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh tình hình tăng giảm vàkhấu hao tài sản cố định
cách chi tiết
2.1.6 Tình hình lao động, đất đai tại công ty.
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động của Công ty
Trang 32- Phân theo lao động nộp BHXH: Số lao động nộp BHXH năm 2013 giảm
37 người tương ứng giảm 11,7% so với năm 2012, lao động nhận khoán ngoài năm
2013 tăng 13 người tương ứng tăng 5,9% so với 2012 Cho thấy số lao động nhậnkhoán ngoài tăng lên trong khi đó số lao động nộp BHXH giảm xuống do số côngnhân đến tuổi nghỉ hưu, nghỉ chế độ, thôi việc
- Phân theo nam nữ: Số lượng lao động nam nhiều hơn giúp cho việc tiếnhành các bước trong quá trình trồng và chăm sóc được dễ dàng hơn
Về số lượng, cho thấy sự giảm xuống của lao động trực tiếp qua các năm: Laođộng gián tiếp vẫn giữ nguyên, còn lao động trực tiếp là do một số công nhân tớituổi nghỉ hưu, nghỉ chế độ hoặc thôi việc
Về chất lượng, Công ty luôn có chính sách khuyến khích động viên và tạo điềukiện cho cán bộ, nhân viên nâng cao trình độ quản lý và điều hành sản xuất, chuyênmôn nghiệp vụ để phù hợp với cơ chế mới
2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG
2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty.
Trang 33Bảng 2.3: Khái quát tình hình tài sản của công ty
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng 3.3 ta thấy tổng tài sản tăng đều qua các năm Năm 2013 tổng tài sảntăng 5.691 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 17,64% Ta đi xem xét cụ thể từngloại tài sản để thấy được nguyên nhân tăng của nó qua các năm
- Tài sản ngắn hạn: Năm 2013 tăng 6.193 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng35,83% so với 2012 Trong đó:
+ Tiền và tương đương tiền Năm 2013 tăng 619 triệu đồng tương ứng với tỷ
lệ tăng 121,34% so với 2013.Nguyên nhân là do khả năng sinh lời cao.Vốn điều lệtăng
+ Các khoản phải thu:Năm 2013 tăng 5.259 triệu đồng tương ứng với tỷ lệtăng 69,02% so với 2012 Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty tăng + Hàng tồn kho: Năm 2013 tăng 958 triệu đồng tương ứng với tỷ lệtăng 14,48% so với 2012.Số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng
+ Tài sản lưu động khác: Năm 2013 giảm 644 triệu đồng tương ứng với tỷ lệgiảm 25,35% so với 2012
- Tài sản dài hạn: Năm 2013 giảm 503 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 3,36%
Trang 34Như vậy, Tài sản Công ty tăng cao trong năm 2012 là do Công ty tăng cácmục tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho.
Bảng 2.4: Khái quát tình hình nguồn vốn
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Qua bảng 3.4: Nguồn vốn của công ty tăng dần qua các năm Năm 2013 tăng5.691 triệu đồng, tương ứng 17,4% so với năm 2012
Nợ phải trả tăng qua 2 năm: Năm 2013/2012 là 4.253 triệu đồng, tỷ lệ tăng23,14% Cụ thể nợ ngắn hạn năm 2013/2012 là 4.253 triệu đồng tương ứng tăng26,24% Điều này cho thấy công ty đang chiếm dụng được nguồn vốn từ bên ngoàingày càng nhiều phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nợ dài hạn2012/2011 giảm 238 triệu đồng với tỷ lệ giảm 9,87%, 2013/2012 vẫn giữ mức cũkhông thay đổi Do mức tăng nợ dài hạn giảm nhỏ gấp nhiều lần so với mức tăng nợngắn hạn nên nợ phải trả tăng
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng nguồn vốn chủ thêm 1.140 triệuđồngtương ứng với tỷ lệ 8,95% trong khi đó nguồn vốn khác giảm 15 triệu đồng trở về 0đồng Năm 2013 cũng chỉ tăng vốn chủ sở hữu tăng 1438 triệu đồng tương ứng tăng10,36% so với năm 2012
Như vậy, nguyên nhân tăng chủ yếu của tổng nguồn vốn qua các năm là dochiếm dụng vốn từ bên ngoài từ các khoản nợ ngắn hạn phải trả
2.2.2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
Trang 35Bảng 2.5: Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng