Đặcbiệt, trong năm 2008, 2009 vừa qua, khi thị trường thế giới có nhiều biến động,nền kinh tế Mỹ và các nước trên thế giới rơi vào khủng hoảng tài chính và suygiảm kinh tế toàn cầu thì n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH
Nha Trang- năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH
Nha Trang- năm 2012
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP
Kính gửi: Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
- Phòng Giao dịch Vạn Ninh
Tên tôi là: Mai Tấn Cường
Sinh viên lớp: 52TC2 – Trường Đại học Nha Trang
Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu, Khoa Kế toán - Tài chính của TrườngĐại học Nha Trang và ban lãnh đạo Ngân hàng Sacombnak-Phòng giao dịch VạnNinh, tôi đã được thực tập tại công ty từ 25/02/2014 đến 25/05/2014
Trong thời gian thực tập với sự hướng dẫn tận tình của các anh chị tại phònggiao dịch đã trang bị cho em những kiến thức và kĩ năng để có thể tiếp cận côngviệc của một nhân viên ngân hàng trong tương lai Em xin chân thành cảm ơn tớiBan lãnh đạo Ngân hàng, các anh thuộc bộ phận tín dụng đã giúp em thực hiện tốtđợt thực tập này
Nay tôi viết giấy này kính gửi Ban Lãnh đạo Ngân hàng xác nhận cho tôi vềviệc thực tập tại Ngân hàng trong thời gian qua
Vạn Ninh, ngày 25 tháng 5 năm 2014
Xác nhận của Ngân hàng
Sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đề tài : “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và
các khoản thanh toán tại công ty Cổ Phần May Khánh Hòa”
“Họ và tên : Nguyễn Thị Bé Tâm
Lớp : 52DN-3
MSSV : 52130875
Nhận xét: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Nha Trang, tháng 05 năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5cùng trong suốt khóa học 2010 – 2014 của em tại Đại học Nha Trang Đó làm mộtquá trình phấn đấu không mệt mỏi của bản thân với sự dìu dắt tận tình của các thầy
cô Chính vì vậy để đạt được những kết quả ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơnchân thành và sâu sắc nhất tới các thầy cô tại Đại học Nha Trang, đặc biệt là cácthầy cô tại bộ môn Tài chính- Ngân hàng, khoa kế toán tài chính đã giúp đỡ emhoàn thành bài luận văn tốt nghiệp
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toànthể cán bộ công nhân viên thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn ThươngTín_ Chi nhánh Khánh Hòa đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho em nhữngkiến thức vô cùng hữu ích trong suốt quá trình thực tập tại Ngân hàng để em có thểthực tế hóa những kiến thức đã được giảng dạy trong trường
Có thể hoàn thành tốt một bài luận văn tốt nghiệp là một việc không hề đơngiản, vì vậy em rất mong nhận đươc sự góp ý và chỉ dẫn của quý thầy cô cùng toànthể các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viênMai Tấn Cường
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
CN KHánh Hòa : Chi Nhánh Khánh Hòa
Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương TínNHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nước chúng ta đang trong quá trình hội nhập với sự cạnh tranh ngày cànggay gắt không những giữa các ngân hàng thương mại với nhau mà còn giữa cácngân hàng thương mại với các ngân hàng nước ngoài đang thâm nhập vào nước tatạo một áp lực lớn cho các ngân hàng thương mại đang hoạt động trong nước Đặcbiệt, trong năm 2008, 2009 vừa qua, khi thị trường thế giới có nhiều biến động,nền kinh tế Mỹ và các nước trên thế giới rơi vào khủng hoảng tài chính và suygiảm kinh tế toàn cầu thì những nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam càngkhông tránh khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, khi trình độ quản lírủi ro còn hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao thì nguy cơxảy ra rủi ro tín dụng sẽ rất lớn
Hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng caotrong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, và thường mang lại 80-90% thu nhậpchính, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro tín dụng lớn chocác NHTM Hiệu quả của hoạt động cấp tín dụng là thước đo hiệu quả để đánhgiá hoạt động của ngân hàng Do đó quản lý rủi ro tín dụng là một yêu cầu tất yếuđặt ra trong quá trình tồn tại và phát triển của Ngân hàng Sacombank Chi nhánhKhánh Hòa Để cùng lúc đạt được hai mục tiêu là nâng cao lợi nhuận mà khôngphải chịu nhiều rủi ro thì đòi hỏi NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh KhánhHòa phải nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng để nợ quá hạn xảy ra ít nhất Từviệc nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của công tác quản lý rủi ro tín dụng
em đã chọn đề tài “ Đánh giá rủi ro tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Khánh Hòa”.
Tuy nhiên, với trình độ có hạn nên phạm vi đề tài này của tôi chỉ đi vào giảiquyết một số khía cạnh của những vấn đề rủi ro trong kinh doanh tín dụng củangân hàng Chắc chắn đề tài này còn nhiều thiếu sót rất mong các thầy cô, các cán
bộ cơ quan cũng như các bạn quan tâm đến đề tài góp ý để đề tài được hoàn thiện
Trang 11và có thể áp dụng phần nào vào thực tế.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khái quát những vấn đề cơ bản về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụngcủa các Ngân hàng thương mại
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với sản phẩmcho vay sản xuất kinh doanh Từ đó tìm ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụngđối với sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, đưa ra một số giảipháp hữu ích nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối với sản phẩm chovay sản xuất kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh Khánh Hòa và đề xuất nhữngkiến nghị đối với các bộ, ngành có liên quan
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Tín dụng và rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay tại ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trong những năm 2011-2013
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa vào bốn bước của quá trình quản lý rủi ro đó là nhận dạng, đo lường,kiểm soát và tài trợ Chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích diễn giải, sosánh kết hợp với phương pháp thống kê, kết hợp với sử dụng các bảng và sơ đồ
để minh họa
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của đồ án tốt nghiệp bao gồm có 3chương:
Trang 12Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa những người đi vay và người cho vay, giữa
họ có mối quan hệ thông qua vận động của giá trị vốn tín dụng, được biểu hiệndưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổchức tín dụng với các đối tác kinh tế – tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanhnghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước Tín dụng ngân hàng là quan hệchuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạnnhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tíndụng ngân hàng chứ đựng 3 nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người người sửdụng
- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Theo điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX ban hành ngày12/12/1997 “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sửdụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.”
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hìnhthức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, chothuê tài chính, và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước
Trang 13Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ lệlớn nhất.
1.1.2 Các đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằngtiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nềnkinh tế quốc dân
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phầntrong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tíndụng nặng lãi hay tín dụng thương mại
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đốivới sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trườnghợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoákhông tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hànghoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản.Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất,hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp.Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế
Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hìnhthức khác là:
- Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tácnhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiềnnhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn
- Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trunghạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đápứng nhu cầu về thời hạn vay
- Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đốitượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
o Tín dụng là đòn bẩy góp phần tăng trưởng kinh tế và điều tiết nền kinh tế:
Trang 14Không thể tăng trưởng kinh tế nếu hệ số mức đầu tư cần có không đạt mức tươngứng Đối với Việt Nam và nhiều nước có nền kinh tế kém phát triển, việc thựchiện được hệ số mức đầu tư hiện đang là một trở ngại lớn Ở những nước có tốc độtăng trưởng 7% - 8%/năm thì tỷ suất đầu tư là 30% của tổng GDP Như vậy, đểđạt được mức tăng trưởng 1%/năm thì tỷ suất đầu tư phải là 4% của tổng GDP Tỷ
lệ đầu tư GDP so với mức tăng trưởng của GDP được gọi là “tỷ suất vốnsản phẩm gia tăng” (incremental capital output ratio – ICOR)
- TDNH góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốntrong tất cả các thành phần kinh tế thông qua “đi vay để cho vay”
- TDNH còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưukinh tế quốc tế
- TDNH cũng góp phần tích cực vào việc hình thành và phát triển về mặt vốncủa công ty cổ phần
- Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng làm biến đổi điều kiện SX-KD dịch vụcủa các chủ thể kinh tế theo hướng tối ưu, góp phần làm cho chu kỳ vận độngcủa tiền tệ rút ngắn về thời gian, nâng cao vòng quay của tiền tệ
sử dụng hiện đang nằm phân tán ở khắp mọi nơi, tiến hành đầu tư cho vay để hìnhthành cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
- Nhà nước có thể tập trung vốn tín dụng thông qua ngân hàng để đầu tư pháttriển nông nghiệp, thông qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa biến nền nôngnghiệp lạc hậu tự cấp, tự túc thành nền nông nghiệp hàng hóa dựa trên cơ sở vậtchất hiện đại
- Nhà nước thông qua tín dụng trong nước và tín dụng quốc tế huy động vốn
Trang 15dưới các hình thức phong phú đa dạng để đầu tư để cải tạo nâng cấp các khucông nghiệp cũ, hình thành các khu công nghiệp mới, khu chế xuất, khai thác dầukhí, năng lượng, đặc biệt ưu tiên đầu tư cho các ngành kết cấu hạ tầng.
- Thông qua nguyên tắc cơ bản của tín dụng là cho vay trên cơ sở hoàn trả vốn và
có lãi để các doanh nghiệp, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế và các thành phầnkinh tế sử dụng vốn có hiệu quả, tránh được những thất thoát vốn đầu tư trong quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta
o Góp phần tài trợ cho quá trình tái sản xuất, mở rộng và tăng cường tàisản cố định
Trong điều kiện sản xuất nhỏ, khi mà các kênh tài trợ vốn cho nền kinh tế nhưngân sách, vốn tự tích lũy còn những hạn chế nhất định thì tín dụng trung và dàihạn của ngân hàng cho các doanh nghiệp còn có ý nghĩa là nuôi dưỡng thị trườngtín dụng cho ngân hàng mở rộng tín dụng ngắn hạn và các dịch vụ ngân hàng khác
Nhu cầu về tín dụng trung và dài hạn trong thực tế tập trung từ các kháchhàng doanh nghiệp là chủ yếu Họ tạo lập mối quan hệ tín dụng đối với ngân hàngdưới hình thức này nhằm tiến hành các hoạt động đầu tư chiều sâu hoặc mở rộngkhả năng SX- KD thông qua việc đầu tư vào tài sản cố định Đối với doanhnghiệp, tài sản cố định là tư liệu sản xuất chủ yếu, chiếm bộ phận lớn trong tổnggiá thành, là yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh… Do đó, việc coitrọng tài sản cố định là rất cần thiết, là một áp lực đối với sự tồn tại và phát triểncủa một doanh nghiệp
Tuy nhiên, trong thực tế, giá trị tài sản cố định thường cao, nó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tiến hành tích lũy trong khoảng thời gian khá dài mới có đủ khảnăng về tài chính Khó khăn về sự thiếu hụt tạm thời vốn cố định này của doanhnghiệp có thể được tài trợ bởi các nguồn vốn khác, nhưng TDNH trung và dàihạn là một trong những nguồn vốn tốt nhất
Thông qua tín dụng trung và dài hạn, NHTM đã giúp các doanh nghiệp mởrộng cơ sở SX-KD, mua sắm máy móc thiết bị… nâng cao giá trị sản lượng,trang bị mới thiết bị cơ sở vật chất có tính năng hiện đại, nâng cao chất lượng sản
Trang 16phẩm và năng suất lao động… Góp phần quan trọng giúp doanh nghiệp đạt đượcmục tiêu kinh doanh: lợi nhuận, an toàn và phát triển không ngừng.
o Tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Ngày nay, khi mà khoa học kỹ thuật đã đạt được những thành tựu rực rỡ, đặcbiệt là những thành tựu trong các ngành khoa học ứng dụng đã tạo thời cơ và cũng
là thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức kinh tế trên thị trường.Tuy việc ứng dụng này là cần thiết, song mọi doanh nghiệp đều gặp phảirào cản lớn đó là chi phí bỏ ra ban đầu rất lớn, bản thân vốn tự có của doanhnghiệp không thể đáp ứng được Trong hoàn cảnh đó, TDNH, đặc biệt là tíndụng trung và dài hạn đã có những tác động hỗ trợ tích cực trong việc ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động SX-KD Từ đó doanh nghiệp khôngngừng nâng cao được vị thế trên thị trường, hiệu quả của doanh nghiệp – qua đónâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM
o Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trong thời hạn của khoản vay, ngân hàng thực hiện chức năng giám sáthoạt động sử dụng vốn với tư cách là chủ sở hữu vốn cho vay đối với cácdoanh nghiệp Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng, hướng các doanhnghiệp sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả, đôn đốc doanh nghiệp vay vốn trảgốc và lãi đúng thời hạn thỏa thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng Khác với vốn
tự có là không phải trả chi phí vốn, vốn vay ngân hàng phải chịu những điều kiệnràng buộc về lãi suất, thời hạn và mục đích sử dụng tiền vay nên các doanhnghiệp vay vốn phải có sự tính toán chi phí sản xuất hợp lý, tốc độ vòng quay vốnnhanh… để đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn và có lợi nhuận giữ lại Mặt khác,trong quá trình kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay, ngân hàng sẽ giúp doanhnghiệp phát hiện những nhược điểm, sai sót từ đó có biện pháp khắc phục kịpthời nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp cũng như rủi ro cóliên quan đối với NHTM
Có thể nói rằng, TDNH đã ràng buộc trách nhiệm giữa người cho vay vàngười sử dụng vốn vay, từ đó nâng cao năng lực quản lý vốn và quá trình SX-KD,
Trang 17giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trang 18o TDNH là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh, tăng cường quản
lý tài chính, tăng tích lũy đối với doanh nghiệp
Về phía người vay vốn luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn vay mang lại vớithời hạn, lãi suất của vốn vay và họ chỉ vay khi tính toán có lãi, đó chính là bảnchất của hạch toán kinh tế Về phía ngân hàng, trước khi cho vay cũng đòi hỏikhách hàng phải thỏa mãn nhiều điều kiện về tình hình tài chính cũng như chấtlượng của các báo cáo tài chính Điều đó buộc doanh nghiệp phải tăng cườngcông tác hạch toán kinh doanh, quản lý tài chính và tích lũy vốn
o TDNH đáp ứng vốn để góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Do đặc điểm của tuần hoàn vốn, nên trong quá trình SX-KD của cácdoanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng, giữa lượngtiền cần thiết để dự trữ vật tư, hàng hóa cho quá trình SX-KD tiếp theo vớilượng tiền thu được từ việc tiêu thụ hàng hóa của chu trình SX-KD trước đó Do
đó, luân chuyển tiền tệ của các doanh nghiệp có lúc thừa, lúc thiếu Nguồn vốndoanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồnkết dư từ ngân sách được NHTM huy động và sử dụng để đầu tư cho các doanhnghiệp đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thunhập của dân chúng, cũng như cho yêu cầu chi của ngân sách nhà nước tronglúc chưa có nguồn thu Như vậy, TDNH đã góp phần điều hòa vốn một cách cóhiệu quả trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế
o TDNH thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất
Thông qua việc tập trung và ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn, kinh
tế trọng điểm, là những nơi có nhu cầu vốn cực lớn, từ đó TDNH góp phần nângcao sức mạnh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện để phát triển các quan
hệ kinh tế với nước ngoài
o TDNH thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và lưu thông tiền tệ
Thông thường các doanh nghiệp chỉ sử dụng đến vốn ngân hàng sau khi đã huyđộng mọi nguồn lực của bản thân, điều đó cũng có nghĩa là nếu không có TDNHthì doanh nghiệp khó có khả năng thực hiện cơ hội đầu tư kinh doanh của mình,
Trang 19nhất là trong cơ chế thị trường, nếu để mất cơ hội sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cơhội kiếm lợi cho doanh nghiệp Ngoài ra, TDNH giúp doanh nghiệp tăng thêmnăng lực tài chính và do đó tạo khả năng tăng sức mạnh trong cạnh tranh, vươn lêntồn tại và phát triển trên thương trường.
o TDNH là công cụ của nhà nước được sử dụng để điều tiết khối lượng tiền
tệ lưu thông trong nền kinh tế
Như chúng ta đã biết, với một hệ thống các NHTM, khi NHTM thực hiện hành
vi cấp tín dụng cho nền kinh tế, cùng với khả năng “tạo tiền” các “bút tệ” sẽ đượcnhân rộng, tức là đã tạo ra một khả năng cung ứng tiền tệ, làm tăng lượng giá trịtrong lưu thông; và với hiệu ứng ngược lại sẽ xảy ra, khi các NHTM thu hẹp tíndụng Chính từ khả năng này TDNH đã được Nhà nước sử dụng như là một công
cụ để điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông thông qua các công cụ thuộc chính sáchtiền tệ của NHNN như: dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiết khấu,nghiệp vụ thị trường mở
o TDNH góp phần thúc đẩy tăng cường tiết kiệm và mở rộng đầu tư củanền kinh tế
TDNH là công cụ giúp Nhà nước thực hiện tốt chính sách tiền tệ, đồng thời cũnggiúp chính các ngân hàng có một môi trường kinh doanh tốt Với sức mua đồngtiền ổn định sẽ tạo tâm lý an tâm trong dân chúng, từ đó huy động được tối đa cácnguồn vốn tiềm tàng trong xã hội, thỏa mãn cao nhất nhu cầu vốn mở rộng đầu tưcủa nền kinh tế
Mặt khác, với hoạt động tín dụng, bản thân các ngân hàng khẳng định vai tròtrung gian tài chính của mình, phát triển các kỹ năng quản lý tài chính, góp phầngiảm thiểu các chi phí và rủi ro về tài trợ, nhờ đó thúc đẩy mở rộng tiết kiệm và
mở rộng đầu tư của nền kinh tế
o TDNH là hoạt động cơ bản mang lại lợi nhuận cho bản thân các ngân hàngvàcho khách hàng
Trong kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng, tín dụng luôn là khoản mụclớn nhất, thường chiếm trên 70% tài sản có sinh lời của một ngân hàng Nghiệp vụ
Trang 20tín dụng ngày càng được đa dạng hóa càng làm tăng vai trò của tín dụng trongtoàn bộ các hoạt động kinh doanh và cũng chính nhờ đó làm tăng thu nhập, tănglợi nhuận của các ngân hàng.
Khách hàng nhờ có vốn vay được từ ngân hàng và một phần có được từ sựgiám sát từ ngân hàng qua đó khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả hơn và do đó
mà có được lợi nhuận của mình
Tóm lại, TDNH không những là hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự tồn
tại và phát triển của mỗi ngân hàng mà còn có vai trò to lớn và ảnh hưởng sâurộng đến sự phát triển của cả kinh tế - xã hội Tuy nhiên, vai trò và khả năng pháthuy vai trò của TDNH là không hẳn như nhau đối với từng ngành, từng khu vực vàtừng nhóm chủ thể trong nền kinh tế
1.2. Các hình thức cấp tín dụng
Tín dụng của ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theonhững tiêu thức phân chia khác nhau
1.2.1 Dựa vào mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: cấp tín dụng co các cá nhân vàdoanh nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh như thanh toán chi phí muahàng, đầu tư máy móc thiết bị…
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Chủ yếu cho cá nhân vay phụ vụ tiêu dùng trong cuộcsống hàng ngày như cho vay mua ô tô, xe máy, mua sắm vật dụng…
- Cho vay bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và dài hạnđầu tư vào mua/ xây dựng có các dự án đât đai, cao ốc, trung tâm thương mại,…
- Cho vay nông nghiệp: tài trợ cho các hoạt động nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: Cung cấp vốn cho các doanh nghiệp phục vụnhu cầu kinh doanh xuất nhập khẩu
Ngày nay, tín dụng tiêu dùng là một trong những xu hướng phát triển và trởthành một thị trường tín dụng rộng lớn
Trang 211.2.2 Dựa vào thời hạn tín dụng
Theo tiêu thức này có thể phân thành các tiêu thức sau:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loạicho vay này nhằm tại trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích củacác khoản vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của các khoảnvay này thường nhằm tài trợ đầu tư cho các dự án đầu tư
1.2.3 Dựa vào phương thức cho vay
Theo tiêu thức này có thể phân thành các tiêu thức sau:
- Cho vay theo món
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
1.2.4 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Theo tiêu thức này có thể phân thành các tiêu thức sau:
- Cho vay chỉ có một thời hạn trả nợ hay còn gọi cho vay trả nợ 1 lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kì trả nợ góp đều hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn trả nợ cụ thể mà tùy vào khả năngtài chính của khách hàng, khách hàng có thể trả nợ bất kì lúc nào
1.2.5 Dựa vào mức độ tín nhiệm
Theo tiêu thức này có thể phân thành các tiêu thức sau:
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có thời hạn thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà dựa vào uy tín của bản thân khách hàng màquyết định cho vay
- Cho vay có tài sản đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở đảm bảo tiền vay như thếchấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba khác
1.3. Các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
Trong lĩnh vực tài chính, rủi ro là một khái niệm đánh giá mức độ biến động haytổn thất của một giao dịch hay danh mục đầu tư Rủi ro được định nghĩa như sựkhác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kì vọng
Trang 221.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro (Credit risk) là loại rủi ro phát sinh do khách hàngkhông có khả năng chi trả Trong hoạt động công ty rủi ro tín dụng phát sinh khicông ty bán chịu hàng hóa và khách hàng mua chịu thất bại trong việc trả nợ Tronghoạt động ngân hàng, rủi ro xuất hiện khi khách hàng mất khả năng trả nợ mộtkhoản vay nào đó Lưu ý rằng trong hoạt động tín dụng, khi ngân hàng thực hiệnnghiệp vụ cho vay thì đó chỉ mới là giao dịch chưa hoàn thành Giao dịch chỉ đượcxem là hoàn thành khi nào ngân hàng thu hồi về được cho khoản vay cả gốc lẫn lãi.Tuy nhiên khi thực hiện giao dịch tín dụng, ngân hàng không biết chắc có giao dịch
đó có hoàn thành hay không nó có thể hoàn thành hay không hoàn thành Do đó rủi
ro tín dụng thể hiện hay khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng
- Về mặt định lượng: rủi ro tín dụng phản ánh bởi số lượng nợ quá hạn, nợ đọng củamỗi tổ chức tín dụng
- Về mặt định tính: rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín dụng Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp và ngược lại, chấtlượng tín dụng thấp nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác động trựctiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Rất khó để đánh giả rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thương mại, mọi ngườithường đánh giá rủi ro tín dụng dựa vào các chỉ tiêu chính như nợ xấu, nợ quá hạn,bảng phân loại nợ
1.3.2.1. Phân loại các nhóm nợ
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 V/v “Quy định về phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng của tổ chức tín dụng” được bổ sung theo Quyết định số 18 như sau:
Theo thông tư của ngân hàng nhà nước ban hành 24/2013/TT-NHNN quy định vềviệc phân loại tại sản Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/1/2014, thông tư đãquy đinh phân loại nợ theo 5 nhóm:
Trang 23- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ trong hạn và được đánh giá là có khảnăng thu hồi đẩy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và đượcđánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đã quá hạn và thu hồi đầy đủ
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Nợ cơ cấu lạithời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn dưới 30 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ cơ cấulại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn từ 30 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trởlên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Ngân hàng nhà nước cũng quy định rõ khoản trích lập dự phòng rủi ro cho từngnhóm nợ cụ thể nợ nhóm 1 là 0%, nhóm 2 là 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50%,nhóm 5 là 100% Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, TCTDtrích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD
Trường hợp một KH có nhiều hơn một khoản nợ với NH mà có bất kỳ khoản
nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì NH buộc phải phân loại các khoản
nợ còn lại của KH đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi
Trang 24ro Khi NH cho vay hợp vốn không phải với vai trò là NH đầu mối, NH khithực hiện phân loại các khoản nợ (bao gồm cả khoản vay hợp vốn) của KH đó vàonhóm rủi ro cao hơn giữa đánh giá của NH đầu mối và đánh giá của NH.
Bên cạnh đó, Quy định này nêu rõ, thời gian thủ thách để chuyển khoản vayquá hạn về trong hạn là 6 tháng (Đối với các khoản nợ trung, dài hạn) và 3 tháng(Đối với các khoản nợ ngắn hạn) kể từ ngày KH trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay củakhoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ
1.3.2.2. Nợ quá hạn
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và quyết định số
18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 (v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN, Quy định
về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động
ngân hàng của TCTD, định nghĩa : Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc và hoặc lãi đã quá hạn thanh toán
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn x 100%
Tổng dư nợ cho vayChỉ tiêu này cho biết dư nợ đầu tư vào một loại cho vay nào đó chiếm bao nhiêuphần trăm tổng dư nợ, từ đó cho thấy được vau trò vị trí quy mô đầu tư từng loạitrong toàn bộ hoạt động đầu tư, cho vay của ngân hàng
Nợ quá hạn của TCTD bao gồm các nhóm nợ sau:
- Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
- Nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
- Nợ quá hạn từ trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn
Theo quy định hiện nay của NHNN cho phép dư nợ quá hạn của các NHTMkhông được vượt quá
5%
1.3.2.3. Nợ xấu
Trang 25Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN vềphân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động Ngânhàng của TCTD định nghĩa : Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chấtlượng tín dụng của TCTD
Nợ xấu là một trong những vấn đề luôn làm đau đầu các nhà quản trị Ngân hàng.Theo tiêu chuẩn quốc tế, “nợ xấu” là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà khôngđòi được và không được tái cơ cấu Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợquá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và nhữngkhoản nợ quá hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro Nợ xấu là khoản nợ có cácđặc trưng cơ bản sau đây:
- Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với NH khi các cam kết đã hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khảnăng ngân hàng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất 90 ngày
Nợ xấu của TCTD bao gồm các nhóm nợ : Nợ nhóm 3,4,5.Theo quy định hiện naycủa NHNN cho phép tỷ lệ nợ xấu của các NHTM không được vượt quá 3%
Tổng dư nợ cho vayChỉ tiêu này phản ánh dư nợ khó đòi trong tổng số nợ quá hạn của Ngânhàng Nếu chỉ số này nhỏ phản ánh chất lượng của hoạt động tín dụng là tốt ngượclại chỉ số này cao phản ánh chất lượng tín dụng chưa cao
1.3.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.3.3.1. Nguyên nhân từ phía người vay
- Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng cho ngân hàng Nhìn chung các nguyên nhân hàng có thể xác định được thôngqua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách hàng” cả nước,trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả phương
án sản xuất kinh doanh
Trang 26- Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệpđược thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quảkinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng
và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpkhông khoa học việc dự toán chi phí và xác đinh sản lượng không phù hợp Cácthiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thịtrường tiêu thụ
- Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệpkhông thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc, trả lãi tiền vay cho chủ nợ Rủi ro tàidụng diễn ra cùng lúc với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính củadoanh nghiệp
1.3.3.2. Nguyên nhân từ ngân hàng
- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhân mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên khicho vay quá chú trọng về lợi tức
- Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quytrình cho vay Cám bộ tín dụng vi phạm đao đức kinh doanh
- Định giá tài sản không đảm bảo, không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ cácthủ tục pháp lý cần thiết
- Do sự cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiêu hơn cácngân hàng khác
1.3.3.3. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài
- Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại do nguyên nhân thiên tai, bão lụt, hạnhán, hỏa hoạn và động đất, những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về
kĩ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ đồ kinh doanh và đặt người
đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ; một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá
để cạnh tranh hoặc mất một người quản lý giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm trọngđến khả năng chi trả tiền vay của người vay
Trang 27- Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính dẫnđến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi
- Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên môitrường cho vay của các ngân hàng thương mại Môi trường cho vay có thể ảnhhưởng tịch cực hoặc tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng them rủi ro đối với hoạtđộng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.3.4. Các ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
o Đối với doanh nghiệp:
- Hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, quá trình sản xuất kinh doanh có thể bịđình trệ, công nhân không có việc làm, doanh nghiệp có khả năng thua lỗ,mất vốn dẫn đến mất khả năng trả nợ cho ngân hàng Doanh nghiệp có thểmất thị trường, mất khách hàng, lợi nhuận giảm và giảm uy tín công ty đốivới ngân hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra
o Đối với ngân hàng:
- Do không thu được nợ từ người đi vay nên doanh thu bị giảm trongkhi đó ngân hàng phải trả lãi tiền gửi
- Ngân hàng phải gánh chịu hâu quả gây ra khi có nợ quá hạn, nợ xấuphát sinh khi không thu được nợ vay, vòng vay tín dụng chậm lại sẽhạn chế đến chức năng kinh doanh tín dụng của ngân hàng
- Xuất phát từ rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản, gây mấtlòng tin, tâm lý không ổn trong lòng công chúng, khách hàng sẽ ồ ạt
Trang 28rút tiền với số lượng lớn Đây là nguy cơ phá sản của ngân hàng
- Một khi rủi ro tín dụng xảy ra quá lớn sẽ gây ra mất lòng tin đối vớingân hàng cấp trên Đồng thời rủi ro lớn là hiện than của làm ăn thua
lỗ ắt hẳn về tâm lý nhân viên cũng không tin vào khả năng của chínhmình gây nên sự chán nản ảnh hưởng đến tình hình hoạt động củangân hàng
o Đối với nền kinh tế:
- Hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng chặt chẽ đến sự phát triển của nền kinh
tế, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dân cư trong xãhội Vì vậy khi rủi ro tín dụng xảy ra trước hết là phá sản ngân hàng sau đóảnh hưởng hệ thống ngân hàng, gây ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế
Trang 29Chương 2
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
2.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Qua hơn 22 năm hình thành và phát triển ( từ 21/12/1991 đến nay), trải quanhiều giai đoạn thăng trầm Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín–Sacombank cóthể tự hào khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng thương mại cổ phầnhàng đầu Việt Nam, với quy mô tổng tài sản đạt trên 150 ngàn tỷ đồng; vốn chủ sởhữu đạt gần 14 ngàn tỷ đồng và đặc biệt là quy mô về mạng lưới chi nhánh/phònggiao dịch với gần 420 điểm giao dịch trải rộng tại 48/63 tỉnh/thành Việt Nam và 2nước bạn Lào, Campuchia
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã góp phần không nhỏ vào sự lớnmạnh của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng và sự phát triển của nền kinh tếnói chung
- Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒNTHƯƠNG TÍN
- Tên tiếng Anh: SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINTSTOCK BANK
- Tên giao dịch: SACOMBANK.
- Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM
- Điện thoại: (84 8) 3932 0420
- Website: www.Sacombank.com.vn
- Vốn điều lệ: 10.739.676.640.000 Đồng (tại thời điểm 31/12/2013)
- Thời điểm niêm yết: 12/07/2006
Tầm nhìn
Sacombank phấn đấu trở thành Ngân hàng bản lẻ hiện đại và đa năng hàng đầuViệt Nam và khu vực Đông Dương
Trang 30Sứ mệnh
Tối đa hóa giá trị cho khách hàng, nhà đầu tư và đội ngũ nhân viên, đồng thờithể hiện cao nhất trách nhiệm với xã hội và cộng đồng
Ngày 21/12/1991: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được
chính thức cấp phép họat động trên cơ sở chuyển thể và sát nhập Ngân hàng pháttriển kinh tế Gò Vấp và 3 Hợp tác xã tín dụng : Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia.Khởi đầu, Ngân hàng có mức vốn điều lệ là 2,9 tỷ đồng, 4 điểm giao dịch chỉ trongphạm vi TP Hồ Chí Minh và tình hình tài chính, nhân sự không thực mạnh
02/03/1993: Khai trương chi nhánh Sacombank Hà Nội Sacombank là
NHTMCP có hội sở chính tại TPHCM đầu tiên mở chi nhánh tại Hà Nội Đồng thời
là NHTMCP đầu tiên thực hiện nghiệp vụ phát hành kỳ phiếu có mục đích để huyđộng vốn và dịch vụ chuyển tiền nhanh từ HN đi TPHCM và ngược lại
07/05/1995: Tiến hành Đại hội Đại biểu cổ đông cải tổ, đây là bước ngoặt quan
trọng kể từ ngày thành lập Sacombank Trong Đại hội này đã có một cuộc cải tổ lớntrong HĐQT: ông Đặng Văn Thành giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT Đồng thời thànhlập nhóm hoạch định chính sách để tập trung xây dựng chiến lược phát triển giaiđoạn 1996-2010
Năm 2001: Tập Đoàn Tài Chính Anh Quốc (Dragon Capital) tham gia góp 10%
vốn điều lệ, mở đường cho sự tham gia góp vốn cổ phần của công ty Tài ChínhQuốc Tế IFC và Ngân hàng ANZ nâng số vốn cổ phần của các cổ đông nước ngoàilên gần 30% vốn điều lệ, giúp cho Sacombank có cơ hội tiếp cận và phát triểnnghiệp vụ ngân hàng tiên tiến, nâng cao khả năng quản trị rủi ro, điều hành hoạtđộng theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chuyênnghiệp
Năm 2002: Mở đầu chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính trọn gói
bằng việc đưa vào hoạt động Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản SBA)
(Sacombank-Năm 2003: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, Sacombank là doanh nghiệp Việt Nam
đầu tiên được phép thành lập công ty liên doanh Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán
Trang 31Việt Nam (VietFund-Management-VFM), là liên doanh giữa Sacombank và DragonCapital.
Năm 2004: Ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T-24 với công ty
Temenos (Thụy Sĩ) nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, quản lý và phát triển cácdịch vụ ngân hàng điện tử
Năm 2005: Thành lập Chi nhánh 8 Tháng 3, là mô hình ngân hàng dành riêng
cho phụ nữ đầu tiên tại Việt Nam hoạt động với sứ mệnh vì sự tiến bộ của phụ nữViệt Nam hiện đại
Năm 2006: Là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam tiên phong niêm yết cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán với tổng số vốn niêm yết là 1.900 tỷ đồng, mãchứng khoán STB Cùng với đó là việc thành lập các công ty trực thuộc bao gồm:Công ty Kiều hối (Sacombank-SBR), Công ty Cho thuê tài chính (Sacombank-SBL), Công ty Chứng khoán (Sacombank-SBS)
Năm 2007: Thành lập Chi nhánh Hoa Việt, là mô hình ngân hàng đặc thù phục
vụ cho cộng đồng Hoa ngữ Đồng thời phủ kín mạng lưới hoạt động tại các tỉnh,thành phố miền Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây nguyên
Năm 2008: Sacombank là Ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên mở chi nhánh
tại Lào, góp phần vào việc đẩy mạnh quan hệ hợp tác thương mại, đầu tư giữa hainước Việt-Lào ngày một tốt đẹp hơn
Ngày 05/10/2011: Sacombank thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại
Campuchia đánh dấu bước chuyển tiếp giai đoạn mới của chiến lược phát triển vànâng cao năng lực hoạt động của Sacombank tại Campuchia nói riêng và khu vựcĐông Dương
Ngày 20/12/2011: Sacombank vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng
Ba của Chủ tịch Nước vì những thành tích đặc biệt xuất sắc giai đoạn 2006-2010,góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc theo QĐ số 2413/QĐ-CTN ngày 15 tháng 12 năm 2011
Trang 32Năm 2012: Thay đổi cơ cấu cổ đông và hội đồng quản trị, chuyển qua một giai
đoạn phát triển mới trên cơ sở kế thừa chiến lược phát triển trước đây và bổ sungcác nhân tố mới phù hợp
2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn thương tín chi
nhánh Khánh Hòa
Cùng với những thành tựu đạt được của Ngân hàng Sacombank trên toàn quốc
và ở nước ngoài, Sacombank – chi nhánh Khánh Hòa cũng đã vươn lên và đóng gópmột phần không nhỏ vào sự phát triển chung
Được thành lập vào ngày 21/06/2002 tại địa chỉ 65 Nguyễn Trãi, TP Nha Trang,với cam kết làm ăn lâu dài, đồng thời đưa đến cho người dân nơi đây những tiện íchngân hàng thiết thực nhất Qua 11 năm hoạt động, lần lượt vượt qua một số chinhánh Ngân Hàng Thương Mại Nhà nước trong lĩnh vực bán lẻ và huy động vốn tíndụng dân cư Hiện nay, trụ sở chính của Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa tọa lạctại 76 Quang Trung, TP Nha Trang Và để khẳng định vị thế lớn mạnh của mình,chi nhánh Khánh Hòa đã lập thêm 7 đơn vị trực thuộc:
o Phòng giao dịch Nha Trang tại 65 Nguyễn Trãi, TP Nha Trang
o Phòng giao dịch Lê Hồng Phong tại 193 Lê Hồng Phong, TP Nha Trang
o Phòng giao dịch Ninh Hòa tại 268 Nguyễn Thị Ngọc Oanh, Ninh Hoà, tỉnhKhánh Hoà
o Phòng giao dịch Cam Ranh tại 134-136 Đại Lộ Hùng Vương, TP Cam Ranh
o Phòng giao dịch Vạn Ninh tại 128 Vùng Vương, Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
o Phòng giao dịch Cam Lâm tại Quốc lộ 1A, tổ dân phố Nghĩa Đông, TT CamĐức, H Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
o Quỹ tiết kiệm Thắng Lợi tại 124 Sinh Trung, Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Trong khoảng thời gian qua chi nhánh đã đạt được nhiều thành quả đáng khích
lệ, và có được thành quả này là nhờ Chi nhánh vận dụng tốt các chính sách củamình vào trong hoạt động kinh doanh:
Trang 33- Luôn lắng nghe, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, thu thập các thông tin vềmức độ thỏa mãn cũng như những phàn nàn của khách hàng để không ngừng cảitiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
- Duy trì và phát triển các sản phẩm hiện có cũng như đưa thêm các sảnphẩm mới vào kinh doanh nhằm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng vàtăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên địa bàn
- Xây dựng kế hoạch, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá công tác thực hiện kếhoạch trước mắt cũng như lâu dài một cách có hiệu quả
- Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng luôn đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩntheo quy định của pháp luật, phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế
Trong thời gian tới Sacombank Khánh Hòa sẽ tiếp tục mở rộng hơn nữa Đồngthời, Sacombank Khánh Hòa đã duy trì được một hệ thống khách hàng ổn định vàtừng bước phát triển với mạng lưới hoạt động phủ khắp tỉnh Khánh Hòa cùng với sự
nỗ lực không ngừng của đội ngũ quản lý cũng như tập thể nhân viên, Sacombank –Chi nhánh Khánh Hòa ngày càng lớn mạnh, mang lại sự uy tín và hiệu quả vớikhách hàng
Trang 34PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC NỘI NGHIỆP
Phòng
Kế Toán và Quỹ
Phòng Kinh doanh
Quỹ Tiết kiệm
Phòng
Bộ phận Quản lý tín dụng
Trang 35Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:
Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ khác nhau Cụ thể trong các phòng bannhư sau:
o Ban Giám Đốc:
Một Giám đốc là thủ trưởng đơn vị do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm, miễnnhiệm theo đề nghị của Tổng Giám Đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc,Hội Đồng Quản Trị và trước pháp luật trong việc điều hành và quản lý mọi hoạtđộng của Chi nhánh Giám Đốc Chi nhánh có quyền quyết định mọi công việc hàngngày của Chi Nhánh theo Quyết định ủy nhiệm của Tổng Giám Đốc Ngân HàngTMCP Sài Gòn Thương Tín
Hai Phó Giám Đốc (gồm PGĐ Kinh doanh và PGĐ Nội nghiệp) giúp GiámĐốc điều hành hoạt động của Chi nhánh theo sự ủy nhiệm của Giám Đốc đã đượcchuẩn y của Tổng Giám Đốc Phó Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Giám Đốcnhững công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình đã được Giám Đốc ủy quyền;
đề xuất ý kiến giải quyết những vấn đề vướng mắc, những khó khăn trong phạm vitrách nhiệm; miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám Đốc, có ý kiến tham mưu củaTrưởng Phòng Quản lý Nguồn Nhân Lực và Trung Tâm Huấn Luyện Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín
o Phòng giao dịch:
Phòng giao dịch có gần đầy đủ các chức năng như Chi nhánh với quy mô nhỏ
- Làm đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm của Ngân Hàng cho khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ cấp phát tín dụng, lập và triển khai thực hiện kế hoạchkinh doanh tài chính
- Thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm đồng thời theo dõi đánhgiá quá trình thực hiện kế hoạch; đề xuất các biện pháp, chính sách và các giảipháp thực hiện kế hoạch kinh doanh tài chính
- Nghiên cứu, đế xuất với Giám đốc Chi nhánh trình Tổng Giám đốc cho phéptrển khai các nghiệp vụ mới theo nhu cầu thực tế tại Chi nhánh
Trang 36o Quỹ tiết kiệm:
o Quỹ tiết kiệm được phép thực hiện các chức năng là huy động tiền gửi tiếtkiệm, phát hành và chiết khấu giấy tờ có giá do chính ngân hàng thương mạiphát hành, và làm dịch vụ đại lý chi trả kiều hối, và dịch vụ chuyển tiền trongnước
o Phòng Kinh doanh (Cá nhân và doanh nghiệp):
‾ Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và
đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng
‾ Thẩm định, đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền
‾ Thường xuyên theo dõi, quản lý dư nợ, nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân và đềxuất để có hướng khắc phục kịp thời
o Phòng Hỗ trợ Kinh doanh:
- Quản lý thông tin hồ sơ vay, theo dõi quản lý các tài khoản vay của khách hàng.Thực hiện công tác tín dụng trong lĩnh vực pháp lý chứng từ và quản lý tài sảnđối với tài sản đảm bảo của khách hàng
Trang 37Bộ phận hành chính:
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư
- Thực hiện việc mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉtheo quy định
- Theo dõi và quản lý tình hình nhân sự tại Chi nhánh
- Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ anninh, công tác phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vậtchất của Chi nhánh
Bộ phận xử lý giao dịch:
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng liên quan đến các sản phẩm dịch vụhiện có của ngân hàng Thực hiện thu chi tiền mặt các loại Tiếp thị cho kháchhàng
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Sacombank chi
nhánh Khánh Hòa
2.1.4.1. Nhân tố vĩ mô
Môi trường kinh tế xã hội
Do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới nên kinh tế
xã hội của tỉnh đã gặp nhiều khó khăn Quán triệt thực hiện các nghị quyết củaChính phủ, HĐND và UBND tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết, quyết định, chỉ thị
cụ thể hóa các nghị quyết của Chính phủ, tập trung chỉ đạo các ngành các cấp đẩymạnh cải cách hành chính, sâu sát cơ sở, tháo gỡ khó khăn cho các địa phương và
DN, đẩy mạnh sản xuất ổn định đời sống nhân dân; đồng thời tăng cường chỉ đạocác công tác đầu tư xây dựng cơ bản, qui hoạch phát triển đô thị xây dựng nôngthôn mới, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng… Do đó kinh tế xã hộicủa tỉnh năm 2013 đã đạt kết quả khá toàn diện Nhiều chỉ tiêu kinh tế tăng so năm2012: doanh thu du lịch, vui chơi giải trí 4.129,03 tỷ đồng tăng 30,56%, khách quốc
tế và ngày khách quốc tế đến Khánh Hòa tăng lần lượt là 19,03% và 29,14%; tổngmức bản lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng 49.842,66 tỷ đồng tăng 12,48%; sảnlượng lương thực có hạt được 273.222 tấn tăng 4,82%; tổng sản phẩm GDP (giá so
Trang 38sánh 2010) ước được 40.894 tỷ đồng tăng 8,3% thu ngân sách 11.674,75 tăng19,58%, trong đó thu thuế xuất nhập khẩu tăng 40,51%; vốn đầu tư phát triển toàn
xã hội năm 2013 bằng 39,53% GDP; hệ số ICOR giảm từ 5,49 năm 2012 xuống còn5,17 năm 2013 Các hoạt động giáo dục y tế văn hóa thể thao tiếp tục có chuyểnbiến mới, nổi bật lên là việc tổ chức thành công Festival biển năm 2013 thu hútnhiều khách du lịch trong và ngoài nước, tiếp tục khẳng định Khánh Hòa là mộttrung tâm du lịch lớn của cả nước An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tụcđược giữ vững; chỉ tiêu tuyển quân đầu năm đã đạt 100% Công tác đền ơn đápnghĩa, hỗ trợ người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số được nhà nước, các tổ chức
xã hội và các DN quan tâm góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân; côngtác tuyên truyền xây dựng bảo vệ chủ quyền biển đảo được tăng cường; công tácxây dựng nông thôn mới đang thực hiện khẩn trương Đời sống của nhân dân nhìnchung ổn định, đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã huyện miền núi
cũng được cải thiện.Trước những khó khăn chung của nền kinh tế thế giới, tình hình
kinh tế xã hội Khánh Hòa cũng chịu nhiều ảnh hưởng Tuy nhiên với sự chỉ đạonghiêm túc và sát sao của UBND tỉnh, triển khai các biện pháp kiềm chế lạm phát,
ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội nên trong các năm 2010-2013, tìnhhình kinh tế xã hội của tỉnh vẫn phát triển ổn định, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế đãhoàn thành vượt mức kế hoạch và tăng cao hơn so với năm trước
Công nghệ kĩ thuật
Với sự bùng nổ và phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, và sự ứng dụng
nó vào các lĩnh vực trong đời sống, trong đó có hệ thống ngân hàng Các ngân hàngnước ngoài đã sớm áp dụng những công nghệ tiên tiến vào việc quản lý và hoạtđộng kinh doanh.Và với việc Việt Nam gia nhập WTO, là cơ hội cho các Ngânhàng nước ngoài đầu tư và kinh doanh vòa nước ta, điều này đã tạo áp lực cho cácNgân hàng trong nước luôn phải đổi mới công nghệ, đổi mới khoa học – kỹ thuật đểnâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao tính cạnh tranh
Môi trường Chính trị - pháp luật:
Trang 39Hệ thống chính trị Việt Nam ổn định dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng CộngSản VN Nền kinh tế VN được xác định là nền kinh tế thị trường theo định hướng
Xã hội chủ nghĩa gồm nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước đóng vaitrò chủ đạo
Trong giai đoạn từ 2009 đến năm 2012, trước yêu cầu phát triển kinh tế và xuthế hội nhập kinh tế quốc tế, NHNN đã xây dựng một kế hoạch cụ thể tập trung vàocác nội dung cơ bản như sau:
- Hình thành đồng bộ khung pháp lý minh bạch, công bằng nhằm thúc đẩy cạnh tranh
và bảo đảm an toàn hệ thống Trọng tâm của nội dung này là triển khai xây dựng 4luật về ngân hàng: Luật NHNN, Luật Các TCTD, Luật Bảo hiểm tiền gửi và LuậtGiám sát an toàn hoạt động NH theo hướng áp dụng các chuẩn mực và thông lệquốc tế phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu hướng phát triển của ngành Ngânhàng trong bối cảnh hội nhập
- Từng bước đổi mới tổ chức và hoạt động của NHNN; nâng cao năng lực xây dựng
và điều hành chính sách tiền tệ của NHNN; tăng cường năng lực thanh tra, giám sátcủa NHNN
- Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế về tàichính NH theo lộ trình và bước đi thích hợp với năng lực cạnh tranh của các TCTD
và khả năng của NHNN về kiểm soát hệ thống
- Phát triển hệ thống các TCTD VN theo hướng hiện đại, hoạt động đa năng, đa dạng
về sở hữu và loại hình TCTD, có qui mô hoạt động và tiềm lực tài chính mạnh Đẩymạnh quá trình cơ cấu lại các NHTM và tiến độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
- Tăng cường năng lực tài chính của các TCTD theo hướng tăng vốn tự có và nângcao chất lượng tài sản và khả năng sinh lời
Như vậy, NHNN củng cố và phát triển hệ thống ngân hàng trong nước, bao gồm cảviệc cổ phần hóa các NHTM quốc doanh, cải tạo và phát triển các NHTMCP theohướng tăng cường khả năng cạnh tranh, qui mô hoạt động, năng lực tài chính vàquản lý, đồng thời giải thể, sáp nhập, hợp nhất hoặc bán lại các NHTMCP yếu kém
về hiệu quả kinh doanh và có khả năng gây ra rủi ro lớn cho hệ thống ngân hàng
Trang 40Các ngân hàng trong nước tự do cạnh tranh với nhau nhưng dưới sự giám sát củaNHNN.
2.1.4.2. Nhân tố vi mô
Nhóm nhân tố khách hàng:
Khách hàng là một chủ thể đại diện cho bên cung nguồn vốn, đồng thời cũng đạidiện cho bên cầu nguồn vốn Với tư cách là bên cung cấp nguồn vốn thì họ sẽ mongnhận được từ phía ngân hàng một lãi suất tương đối hay những dịch vụ thanh toánthuận tiện Sự tín nhiệm của khách hàng sẽ làm tăng thêm uy tín cũng như nguồnvốn huy động ổn định để đáp ứng như cầu của người đi vay Đối với người đi vaythì họ đến với ngân hàng nhằm thõa mãn nhu cầu vay vốn để đầu tư vì thế nhu cầu
có phát sinh ở khách hàng có nhiều hay không sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt độngkinh doanh cho vay lấy lời của ngân hàng Ta xác định được các yếu tố cơ bản từphía khách hàng như:
- Khả năng cung cấp nguồn vốn từ khách hàng: điều này đôi khi còn phụ thuộc nhiều
từ nền kinh tế Nhìn chung, nền kinh tế phát triển và tăng trưởng nhiều người tạo ranhiều nguồn vốn thặng dư thì họ sẽ tăng nhu cầu gởi tiền và từ đó khả năng huyđộng vốn của ngân hàng cũng tăng và ngược lại
- Nhu cầu đầu tư của các cá nhân và doanh nghiệp: thông thường khi nền kinh tế gặpkhó khăn thì các cá nhân hay doanh nghiệp đều có xu hướng thu hẹp đầu tư Dẫnđến nhu cầu vay vốn cũng giảm đi
- Khả năng đáp ứng yêu cầu của mỗi cá nhân, doanh nghiệp về điều kiện mà ngân hàngđưa ra: nhằm đảm bảo an toàn khi cho vay thì ngân hàng sẽ phải đặt ra những điều kiệnràng buộc nhằm nhận diện những khách hàng có thể cho vay và không cho
- Khả năng sử dụng vốn có hiệu quả đồng vốn để trả nợ cho ngân hàng về sau như việc sửdụng đồng vốn có đúng mục đích hay không, năng lục quản lý có tốt không
Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng:
- Quy mô và cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn NHTM: Một ngân hàng có thể hình thành
và hoạt động được chính là có Vốn nhưng thật sự nếu chỉ có vốn thì chưa đủ, doyêu cầu phải đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên nên các khoản vay dành