Cách tiếp cận theo định hướng mục tiêu lý thuyết định hướng mục tiêu: • Quan điểm: hành vi nào của người lãnh đả ảnh hưởng có hiệu quả đến sự thỏa mãn và thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới
Trang 1Bài giảng về
Biên soạn và trình bày PGS TS Nguyễn Bá Dương
Giảng viên cao cấp
Hà Nội 9/2010
Học viện Chính trị - Hành chính khu
vực 1
Trang 2Môi trường thay đổi
KHỦNG BỐ
Trang 3• Toàn cầu hoá
• Vai trò của chính phủ
• Hiểu và vận dụng khoa học lãnh đạo
Trang 4• Mở rộng môi trường lãnh đạo.
– Thay đổi chức năng công cộng
– Gia tăng tính phức tạp khi ra quyết sách
Trang 5CÁC CHUYÊN ĐỀ
1 Lý luận lónh đạo, quản lý và đặc chưng cơ bản
của LĐ, QL
2 Phẩm chất và phong cách người LĐ,QL
3 Phương pháp và nghệ thuật lónh đạo
4 Giao tiếp và kỹ năng ứng xử của người lãnh đạo,
quản lý
Trang 6PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY, HỌC TẬP
• Trình bày nêu vấn đề khái quát.
• Tăng cường trao đổi: học viên là nhà nghiên cứu.
• Sử dụng phương tiện kĩ thuật, một số tình huống, trắc nghiệm hỗ trợ.
Trang 7Tài liệu tham khảo
1 Tinh hoa quản lý NXB lao động, H, 2000 sách dịch.
2 Người lãnh đạo và cấp dưới NXB – GD,H,1997,sách dịch
3 Các kĩ năng quản lý hiệu quả Harvard NXB.TH.HCM,2006 Sách dịch
4 Hành chính công và quản lý hiệu quả chính phủ NXB-LĐXH,2005 Sách dịch
5 A.V.Bưcốp Những phẩm chất nhân cách của người lãnh đạo và hiệu quả hoạt động
11 PGS,TS Nguyễn Bá Dương Lý thuyết lãnh đạo và các kĩ năng lãnh đạo Tài liệu tập
huấn Hợp phần 1 Chương trình BSPS Hà Tây, 2008.
12 Nguyễn Văn Thắng – Vũ Văn Tuấn, Tài liệu tập huấn “lãnh đạo sự thay đổi” HV
15 Joni Tài liệu tập huấn “ kĩ năng lãnh đạo” Singapore.1/2009.
16 Paul Hersev – K.B.Hard Quản lý nguồn nhân lực NXB CTQG, H, 1995.Sách dịch
Trang 8CHUYÊN ĐỀ 1
Lý luận lãnh đạo, quản lý và đặc
chưng cơ bản của LĐ, QL
* Khái quát về sự hình thành và phát triển
* Các lý thuyết về lãnh đạo
* Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý
* Đặc trưng và cơ cấu hoạt động LĐ,QL
Trang 9I.Khái quát về sự hình thành và phát triển
1 Hoạt động lãnh đạo, quản lý có từ rất lâu trong lịch sử:
•Xuất hiện khi có hoạt động chung của nhóm người
•ë Ai Cập (3000 TCN – 1000 TCN) đã sử dụng người đứng đầu để xây dựng các kim tự tháp
•Babylon (2700 TCN – 500 TCN) biết sử dụng luật và các chính sách
•Việt Nam (300 – 179 TCN) Nước Văn Lang ( thời đại Hùng Vương),
Âu Lạc (An Dương Vương) đã có thể chế, chính sách để tập hợp lực lượng trong chiến tranh giữ nước.
Trang 102 Sự phát triển khoa học lãnh đạo ở các nước
- Ở Mỹ từ những năm 70 đã đưa vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
- Nhật, Ạnh, Pháp cũng sớm chú trọng phát triển và ứng dụng
- Trung Quốc : 1981 đã nêu khái niệm khoa học lãnh đạo Tháng 10/1982 Ban chấp hành TW Đảng đã coi là một
bộ môn cơ bản về nghiệp vụ mà cán bộ lãnh đạo, quản
lý phải học tập ở hệ thống trường Đảng TW Từ 1984 đến nay xây dựng khoa, bộ môn
- Úc, Singapore và nhiều nước khác chú trọng phát triển chuyên ngành này (lãnh đạo kiểu Úc)
- Việt Nam: từ 2000 mới chú trọng nghiên cứu; đến nay vẫn chưa thành môn học trong hệ thống Học viện CT-
HC quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 11II Các lý thuyết về lãnh đạo.
1 Lý thuyết về quyền lực và sự ảnh hưởng.
• Quan niệm : lãnh đạo là quyền lực , là sự ảnh
hưởng giữa con người với con người (thuyết chính danh Khổng Tử)
• Người lãnh đạo có nhiều quyền:
- Quyền lực vị trí: quyền hạn chính thức, sự kiểm soát
các nguồn lực, kiểm soát khen thưởng- kỷ luật; kiểm soát thông tin, kiểm soát môi trường(tổ chức)
- Quyền lực cá nhân (uy tín) :đạo đức, tài năng chuyên
môn, sự thân thiện và đồng cảm; sự hấp dẫn, lôi cuốn
- Quyền lực chính trị: kiểm soát việc ra quyết sách, sự
liên minh , hợp tác, kết nạp ( tuyển dụng), thể chế hóa
Trang 12• Những kết quả của ảnh hưởng từ
quyền lực.
– Sự tích cực nhiệt tình tham gia
– Sự tuân thủ ,phục tùng
– Sự kháng cự chống đối
Trang 13• Các chiến lược ảnh hưởng( French và
Raven(1959), Smith…)
- Chiến lược thân thiện: làm cho mọi người coi mình là
người tốt, thân thiện
- Chiến lược trao đổi: (có đi có lại, cả hai cùng có lợi)
- Chiến lược đưa ra lý do: đưa ra thông tin, dữ liệu, chứng cứ
- Chiến lược quyết đoán: dựa vào trách nhiệm, qui chế và cam kết
- Chiến lược tham khảo cấp trên: sử dụng thứ bậc của
cấu trúc quyền lực
- Chiến lược liên minh: sử dụng người khác hỗ trợ mình
- Chiến lược trừng phạt: rút bỏ đặc quyền, ưu đãi, cơ hội, thậm chí cả nói xấu sau lưng
Trang 142 Lý thuyết phẩm chất (tố chất)
• Quan niệm truyền thống: Làm quan tức là làm chính
trị, là nghề đặc biệt nên đòi hỏi người làm quan cũng phải có những phẩm chất đặc biệt
- Phải có nhân, lễ, trí, tín, dũng (Khổng Tử)
- Đề cao liêm khiết và tài năng ở người làm quan
• Quan điểm hiện đại: sự thành công hay thất bại có
liên quan đến những phẩm chất và năng lực của người lãnh đạo
• Xuất hiện hàng nghìn công trình nghiên cứu về
phẩm chất người LĐ,QL (Tổng kết của Stogdi
• Muốn lãnh đạo thành công phải có các kỹ năng đáp
ứng Ngày nay cần chú ý đến những kỹ năng hiện đại
Trang 15Hai hình nào đi cùng được với nhau và tại
sao?
Trang 16• Các phẩm chất lãnh đạo bằng uy tín.
- Tầm nhìn xa trông rộng
- Ý thức tự vươn lên
- Tự tin ,quyết đoán, có độ tin cậy cao về đạo đức
- Khả năng giảm thiểu xung đột nội bộ
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng khơi nguồn tin tưởng
- Có tiềm lực lơn trong hành động
- Biết trao quyền đúng cho người khác
- Chấp nhận rủi ro, khó khăn
- Cơ sở quyền lực dựa trên quan hệ
- Am hiểu con người và sử dụng con người
Trang 17Suy nghĩ ?
1 Những điều kiêng kỵ nên tránh ở người lãnh
đạo? Nêu ra 3-5 điều.
2 Ưu điểm và hạn chế của lý thuyết phẩm chất?
Trang 18Những điều kiêng kỵ đối với người lãnh đạo
• Nhu nhược thiếu tự tin.
• Nóng nảy, thúc ép cấp dưới.
• Bụng dạ hẹp hòi, thành kiến, cố chấp.
• Sáng ra lệnh, chiều rút lệnh.
• Làm sai vai trò, hay bao biện.
• Thủ cựu, dậm chân tại chỗ.
• Làm theo cảm tính, bắt trước, giáo điều Coi mình là nhất, xem thường mọi người
• Nói không đi đôi với làm, không giữ đúng chữ tín.
• Tham danh, hám lợi.
Trang 193 Lý thuyết tình huống (các mô hình tình huống)
• Quan điểm: sự thành công của người lãnh đạo phụ thuộc vào hành vi của người lãnh đạo với tình huống
cụ thể
• H.Blanchard mô tả theo sơ đồ:
Hành vi của nhà lãnh đạo?
Khả năng thay đổi
•Đặc điểm cá nhân người lãnh đạo
•Nhân viên và nhóm
•Tổ chức
•Các nhiềm vụ
Trang 204 Cách tiếp cận theo phong cách
(các mô hình hành vi)
• Quan điểm: mô tả các mẫu hành vi mà người lãnh đạo sử dụng trong giải quyết nhiệm vụ để dẫn đến thành công.
• Mô hình lựa chọn hành vi
• Hành vi chú trọng hiệu quả công việc hay con người
Trang 215 Cách tiếp cận theo định hướng mục tiêu
(lý thuyết định hướng mục tiêu):
• Quan điểm: hành vi nào của người lãnh đả ảnh hưởng có hiệu quả đến sự thỏa mãn và thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới
• Coi động viên cấp dưới là con đường lãnh đạo có hiệu quả
• Gắn phần thưởng với việc đạt mục đích của cấp dưới
• Giải thích rõ cách thức đạt được các mục tiêu và phần thưởng
Trang 22Mô hình lãnh đạo định hướng mục tiêu
Các tình huống của môi trường
Hiệu quả lãnh đạo
- Động cơ của nhân viên
- Sự hài lòng của họ
- Sự chấp nhận của lãnh đạo
Các tình huống của nhân viên
Trang 236 Lý thuyết lãnh đạo sự thay đổi
• Xuất hiện vào đầu thập kỉ 90 do J.Kotter, K.B
Everard, D.N Foo Seong và một số người khác xây dựng.
• Quan điểm: môi trường lãnh đạo thay đổi đòi hỏi
người lãnh đạo phải có khả năng thích ứng và có năng lực lãnh đạo sự thay đổi.
• Lý thuyết lãnh đạo sự thay đổi kết hợp từ:
- Trường phái phân tích
- Trường phái học tập
- Trường phái quyền lực
Trang 246.1 Quan điểm về sự thay đổi
• Khái niệm thay đổi.
Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật, hiện tượng; là thuộc tính chung của bất kỳ sự vật, hiện tượng nào.
• Theo các nhà nghiên cứu của Singapore thay
đổi được hiểu ở các mức độ sau:
- Sự cải tiến: Là sự tăng lên hay giảm đi những yếu tố nào đó của sự vật để cho phù hợp hơn; không phải là sự thay đổi về bản chất.
Trang 256.1 Quan điểm về sự thay đổi
nảy sinh sự vật mới; còn được hiểu là cách tân, là sự thay đổi về bản chất của sự vật, hiện tượng.
- Cải cách: Là vứt bỏ cái cũ, bất hợp lý của
sự vật và tạo nên cái mới để phù hợp với tình hình khách quan, là sự thay đổi về bản chất, song toàn diện và triệt để hơn đổi mới.
- Cách mạng: Là sự thay đổi trọng đại, biến đổi tận gốc; là sự thay đổi căn bản
Trang 266.2 Các trường phái lý thuyết
+ Trường phái phân tích nhấn mạnh tới khả năng phân
tích lôgic, hoạch định kế hoạch và thực hiện quá trình thay đổi
- Lãnh đạo sự thay đổi là quá trình phân tích môi trường và nội bộ tổ chức, xây dựng mục tiêu tương lai, kế hoạch thay đổi cụ thể và thực hiện kế hoạch đó
- Lãnh đạo quá trình thay đổi là sự kết hợp giữa tư duy
chiến lược, kỹ năng hoạch định và thực thi kế hoạch
- Để lãnh đạo, quản lý thành công đòi hỏi phải có ký năng phân tích tổng thể và xây dựng tầm nhìn phù hợp, khả năng hoạch định và thực thi kế hoạch
Trang 27+ Trường phái học tập nhấn mạnh đến vai trò của việc
học để thay đổi tư duy, hành vi, chân giá trị
- Để lãnh đạo và quản lý thành công đòi hỏi người lãnh đạo, quản lý phải có năng lực tổ chức, khuyến khích cán
bộ, nhân viên
- Quá trình học phải chú trọng phương pháp học tập và chất lượng học tập.
+ Trường phái quyền lực.
- Lãnh đạo sự thay đổi là quá trình đàm phán, đấu tranh giữa các lực lượng
- Muốn thay đổi thành công cần có quyền lực
- Người lãnh đạo phải có khả năng đàm phán, thương lượng, điều hoà lợi ích và khuyến khích sự tham gia
Trang 286.3 Các thành tố tạo nên sự thay đổi
+ Để lãnh đạo và quản lý sự thay đổi thành công cần
tạo ra sự thay đổi đồng bộ của 5 thành tố sau:
Trang 29Phân tích tình huống ra quyết định thay đổi sản phẩm
chiến lược của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ
(2002) của giám đốc Ngô Xuân Vui
– Sản phẩm của nhà máy giấy Bãi Bằng (Thụy Điển giúp) cũng không cạnh tranh được trong thị trường trong nước với giấy nhập từ Thái Lan, Indonesia mặc dù đã chịu thuế về cả chất lượng và giá thành.
– Thời gian áp dụng mở cửa hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực (APTA) trong đó có mặt hàng giấy viết khi nhập vào Việt Nam đã sắp hết hạn.
– Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ lúc đó đứng trước bờ vực thẳm – đây là nhà máy có tiền thân là nhà máy phục vụ kháng chiến chống Pháp, đã 2 lần được tuyên dương đơn vị anh hùng lực lượng vũ trang.
Tình trạng trên đã buộc giám đốc Ngô Xuân Vui cùng ban lãnh đạo nhà máy phải suy nghĩ, tìm hướng tháo gỡ.
Trang 30b) Xác định tầm nhìn và kế hoạch thực hiện
Qua việc phân tích thực trạng nhà máy và phân tích thông tin có được ở trong và ngoài nước, giám đốc nhà máy đã xác định có ít nhất 2 phương án tháo gỡ bế tắc:
+ Phương án 1: Tìm các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành trên cơ sở đổi mới cơ cấu tổ chức, phát huy sáng kiến, tính tích cực lao động của công nhân, động viên mọi người đồng kham chịu khổ cùng nhau khắc phục khó khăn để duy trì sự tồn tại của nhà máy, nâng dần đời sống cán bộ, công nhân.
+ Phương án 2: Thay đổi có tính cách mạng về sản phẩm Cũng làm giấy song không phải giấy viết mà làm giấy bao bì xi măng (phương án này do giám đốc Ngô Xuân Vui đề xuất sau khi nghiên cứu kỹ thị trường trong nước) Phương án này có khó khăn:
- Tiền đầu tư mua công nghệ thiếu.
- Công nghệ mới buộc phải đào tạo lại đội ngũ nhân lực.
- Nguyên liệu sản xuất ở Thái Nguyên chỉ đáp ứng 50%.
- Công nghệ cũ giải quyết như thế nào.
- Liệu Tổng công ty giấy Việt Nam và tỉnh ủy Thái Nguyên có ủng hộ không?
Trang 31Sau khi thăm dò ý kiến cán bộ, công nhân, đặc biệt là trao đổi, thảo luận trong Ban Giám Đốc, hai phương án trên cho thấy đa số ủng hộ phương án 1 Song với vai trò là giám đốc, đồng chí Ngô Xuân Vui vẫn quyết định chọn phương án 2 – phương án có tính cách mạng.
Từ tình huống trên các đồng chí hãy làm rõ:
- Cơ sở đề xuất của hai phương án trên?
- Nếu là giám đốc nhà máy đồng chí có chọn phương án theo đồng chí Vui hay không, vì sao?
- Hãy giúp đồng chí Ngô Xuân Vui xây dựng mục tiêu,
kế hoạch tổ chức thực hiện theo phương án 2
Trang 32Những nhận xét cơ bản
• Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi là một quá trình phức tạp đòi
hỏi phải kết hợp nhiều lý thuyết.
• Để xác định tầm nhìn đúng đắn và xây dựng kế hoạch thực hiện
phải có khả năng tu duy, phân tích thông tin một cách toàn cục.
• Muốn lãnh đạo sự thay đổi thành công phải có tri thức, có kỹ
năng phát hiện, phân loại, lựa chọn vấn đề, xây dựng các phương án và thông qua quyết định, kỹ năng tổ chức, kiểm tra việc thực hiện quyết định, kỹ năng động viên.
• Lãnh đạo sự thay đổi là một quá trình diễn ra nhiều bước kế
tiếp nhau.
• Hiệu quả của việc lãnh đạo và quản lý sự thay đổi phụ thuộc
vào nhiều yếu tố chủ quan: tính nhạy bén, trực giác, quyết đoán
và nhiều yếu tố khách quan Đặc biệt là phải tạo ra được sự thay đổi đồng bộ của các nhân tố: Tầm nhìn, kế hoạch, kỹ năng, nguồn lực và động viên?
Trang 33PGS.TS Nguyễn Bá Dương 33
Mô hình KOTTER(Quy trình LĐ sự thay đổi)
Sư cấp thiết Nhóm cơ yếu Tầm nhìn Truyền đạt
Hiểu biết
Ủng hộ về chính trị
Cam kết thay đổi
Trao quyền Thành công nhỏ Tiếp tục thay đổi Thể chế hóa
Trang 34Những nguyên nhân dẫn đến thất bại
• Thi ếu sự cam kết của mọi người
• Thiếu sự truyền đạt thường xuyên, cụ thể
• Thiếu sự kiên nhẫn
• Thiếu sự đồng tình
• Thiếu kiến thức, kỹ năng, thái độ
Trang 35III Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý
1 Các định nghĩa về quản lý.
Cho đến nay cũng có nhiều định nghĩa:
• Quản lý là “ biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm,
và sau đó hiểu được rằng, họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” ( F.Taylor).
• Quản lý là “việc thực hiện các mục đích của tổ chức một cách
hiệu quả và đạt hiệu xuất tốt, thông qua việc lập kế hoạch,tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức” (Daft, 2000).
• Quản lý là “quá trình tập hợp và sử dụng các nhóm nguồn lực
theo định hướng mục tiêu để thực hiện các nhiệm vụ trong bối cảnh tổ chức” (Hitt, 2007).
• Quản lý là việc hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức theo cách
có hiệu quả và hiệu xuất cao, thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, lánh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức”( Richard Winter, 2007)
Định nghĩa này bao quát được nội dung các định nghĩa khác
về quản lý, nó chỉ rõ được quy trình hành động trong quản lý- quy trình quản lý
Trang 362.Các định nghĩa về lãnh đạo
• Việc làm rõ khái niệm lãnh đạo là cần thiết trong khoa học lãnh đạo, mặt khác cũng nhằm phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý.
• Cho đến nay cũng có nhiều định nghĩa về lãnh đạo:
• Lãnh đạo là sự ảnh hưởng mang tính tương tác, được thực hiện trong một tình huống, được chỉ đạo thông qua quá trình hợp tác (Tannen Bacom, Wéchler, Masarik,1961)
• Lãnh đạo là sự khởi xướng và duy trì cấu trúc trong sự mong đợi và
sự tương tác (Katz Kahn, 1978)
• Lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng tới những hoạt động của nhóm có
tổ chức để đạt được mục tiêu (Rauch và Behling, 1984)
• Lãnh đạo là một quá trình tác động xã hội, theo đó một cá nhân dẫn dắt các thành viên của nhóm hướng đến một mục tiêu nào đó (Bryman, 1986)
• Lãnh đạo là khả năng khởi nguồn tin tưởng và hỗ trợ con người nhằm đạt tới các mục tiêu của tổ chức (Durbin, 2006)
Trang 37• Lãnh đạo là nghệ thuật huy động người khác khiến cho họ muốn đấu tranh vì những khát vọng chung (Kouzes và Posner, 2000)
• Lãnh đạo là quá trình tác động của người lãnh đạo và người được lãnh đạo nhằm đạt tới các mục tiêu của tổ chức thông qua sự thay đổi (Lussier và Achua, 2001)
• Lãnh đạo là một mối quan hệ tác động giữa người lãnh đạo và người được lãnh đạo- những người thực sự muốn thay đổi vì các mục tiêu chung (Rost, 1994) (2)
• Rõ ràng những định nghĩa về lãnh đạo dẫn ra ở trên đều có sự
khác biệt, song cái chung trong các định nghĩa là:
• Chỉ ra sự khác biệt giữa người lãnh đạo và người dưới quyền
• Bao hàm sự tương tác giữa hai hay nhiều người
• Là quá trình ảnh hưởng có mục đích đến người dưới quyền
• Là quá trình thích ứng với sự thay đổi (J.Kotter,1990)
Trang 38Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý
1 Đối tượng Đồ vật,động vật,con người Con người
2 Tầng bậc Quản lý xuất hiện ở tầng thấp Lãnh đạo ở tầng trung và tầng cao
3 Quan điểm Ngắn hạn, tập trung vào hiện tại Dài hạn, tập trung vào tương lai
4 Sự tập chung Tập trung vào công việc Tập trung vào con người, nhóm
5 Qui tắc Tuân thủ, biến nó thành hiện thực Phá cái cũ,hướng vào sự thay đổi
6 Xung đột Tránh xung đột để ổn định Biết sử dụng sự xung đột
7 Phương pháp Kiểm soát Truyền cảm hứng và khích lệ
8 Tham vọng Kiểm soát công việc, con người,điều
hành hoạt động theo mục đích đề ra Say mê,đưa ra tầm nhìn mới, viễn cảnh mới
9 Chỉ dẫn Cứ đi trên con đường đã có Đưa ra con đường đi mới
10 Cái có Có cấp dưới (thuộc cấp) Có nhân viên tôn thờ, tin theo
11 Quỳên lực Có quyền lực tổ chức giao cho Có quyền lực chức vụ và quyền lực cá nhân (uy
tín)
12 Cái để theo đuổi Các mục tiêu cụ thể Theo đuổi tầm nhìn, viễn cảnh tương lai
13 Sự chú ý Chú ý vào chi tiết Chú ý vào bức tranh lớn
14 Cấp độ Quản lý nhấn mạnh tính khoa học Lãnh đạo nhấn mạnh tính nghệ thuật
15 Quan hệ Mối quan hệ quyền lực (thẩm quyền) Mối quan hệ tác động
Trang 393 Người lãnh đạo và các quy tắc lãnh đạo
3.1 Người lãnh đạo là ai?
Thuật ngữ Leader (tiếng Anh), Lider (tiếng Nga)
có nghĩa là người đứng đầu, người lãnh đạo với nội hàm sau:
– Là một thành viên của nhóm mà người đó có quyền quyết định khi nhóm cần giải quyết những tình huống nảy sinh trong hoạt động chung
– Là một cá nhân có năng lực giữ vai trò trung tâm trong hoạt động chung và trong các mối quan hệ liên nhân cách của tổ chức đó
Trang 40• Khái niệm về người lãnh đạo
Người lãnh đạo là chủ thể ra quyết sách mà quyền lực chức vụ của người đó được hiến pháp và pháp luật quy định kết hợp với những yếu tố phi quyền lực để chi huy, tác động, ảnh hưởng đến cấp dưới nhằm đạt được mục tiêu
đã đề ra.