NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI Chương 1: Ý NGHĨA CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH Chương 2: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM Chương 3: THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔN
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO TÒA NHÀ E-75 ĐINH TIÊN HOÀNG - BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GVHD : TS Nguyễn Xuân Tiên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CHẾ BIẾN
Lê Văn Cường
NHA TRANG - 12/21/2007
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Chương 1: Ý NGHĨA CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH Chương 2: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM
Chương 3: THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU
HÒA KHÔNG KHÍ
Chương 4: LỰA CHỌN, TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CÁC
THIẾT BỊ CHÍNH CỦA HỆ THỐNG ĐHKK Chương 5:TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐƯỜNG
ỐNG DẪN KHÔNG KHÍ
Trang 3Chương 1
Ý NGHĨA CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ ĐẶC
ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH
Điều hòa không khí được hiểu là các quá trình xử lý không khí cho không gian trong nhà, trong đó các thông số về nhiệt độ, độ
ẩm tương đối, sự tuần hoàn, lưu thông phân phối không khí và độ sạch… được điều chỉnh trong phạm vi cho trước theo yêu cầu của không gian cần điều hòa, không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết ngoài nhà
ĐHKK có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật Ngày nay ĐHKK còn được coi như là một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của xã hội con người Ngành ĐHKK có tác động mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của hầu hết mọi ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ.
1.1 Ý NGHĨA CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 4 Tòa nhà E-75 Đinh Tiên Hoàng - Bưu điện thành phố Hà Nội là một tòa nhà gồm 3 tầng, có diện tích mặt bằng rộng khoảng 2328 m2
Về kết cấu của công trình được xây dựng theo kiểu nhà khung bê tông cốt thép và dầm vững chắc Tường bao gồm hai lớp gạch đỏ dầy 200mm, bên ngoài trát vữa xi măng dầy 20mm và sơn màu vàng cam Tất cả các tầng đều có trần giả bằng thạch cao, khoảng cách từ trần bê tông chịu lực tới trần giả là 350mm Mặt trước của tòa nhà giáp với tòa nhà B - 5 tầng và hai tòa nhà thông với nhau qua hành lang
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH
Trang 5Các kích thước và thông số cụ thể của các phòng trang bị hệ thống điều hòa không khí được thể hiện trong bảng 1.1.
Trang 6Chương 2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM
A CHỌN CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ.
2.1 CẤP ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ.
Toà nhà sử dụng chủ yếu làm văn phòng, phòng thiết bị không đòi hỏi nghiêm ngặt về chế độ nhiệt ẩm, nên ta chọn
Trang 7Bảng 2.1 : Các thông số tính toán trong nhà
Thông số Nhiệt độ,
0 C
Độ ẩm,
%
Độ chứa hơi, g/kgkkk
Entanpy kj/kg
Trang 8B.TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM.
Có rất nhiều phương pháp tính cân bằng nhiệt ẩm khác nhau để xác định năng suất lạnh yêu cầu Tuy nhiên có 2 phương pháp phổ biến được áp dụng tính toán là phương pháp truyền thống và phương pháp Carrier
Tính toán theo phương pháp Carrier:
Q0 = Qt = Qht +Qât
Ta có thể lập sơ đồ tính toán nguồn nhiệt hiện thừa và nhiệt
ẩn thừa theo phương pháp Carrier như sau(Hình 2.1).
Trang 9Q0 = Qt = Qht +Qât
Gió tươi hiện
QhN
Gió tươi
Q5â
Gió lọt hiện
Nhiệt toả Q3
Q2
Nguồn khác
Q6
Hình 2.1: Các nguồn nhiệt hiện và ẩn chính theo Carrier.
Trang 11Chương 3 THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA
10 11
12
Hình 3.1: Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp
1 Gió tươi vào
Trang 123.2 TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ.
3.2.1 Điểm gốc và hệ số nhiệt hiện SHF (Sensible Heat
hef
= 50%
Hình 3.2: Ẩm đồ Carrier
Trang 13hf hf
Q
Trang 143.2.3 Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (Grand Sensible Heat
Factor): ht
Hệ số nhiệt hiện tổng chính là độ nghiêng của tia quá trình
từ điểm hoà trộn đến điểm thổi vào, đây chính là quá trình làm lạnh và khử ẩm của không khí trong dàn lạnh sau khi hòa trộn giữa gió tươi và gió tuần hoàn
Qh: Thành phần nhiệt hiện, kể cả phần nhiệt hiện do gió tươi
Qâ: Thành phần nhiệt ẩn kể cả phần nhiệt ẩn do gió tươi
Qt: Tổng nhiệt thừa dùng để tính năng suất lạnh Q0 = Qt
t
h âN
âf hN
hf
hN hf
Q
Q )
Q Q
( ) Q Q
h ht
Q Q
Q
Trang 153.2.4 Hệ số đi vòng BF (Bypass Fator): BF
Hệ số đi vòng BF là tỷ số giữa lượng không khí qua dàn lạnh nhưng không trao đổi nhiệt ẩm với bề mặt dàn (coi như đi vòng qua dàn) so với toàn bộ lượng không khí qua dàn lạnh
Theo bảng 4.22 – [TL1] chọn BF = 0,05
3.2.5 Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF(Effective Sensible
Heat Factor): hef
Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng là tỉ số giữa nhiệt hiện hiệu dụng của phòng Qhef và nhiệt tổng hiệu dụng của phòng Qef
do ảnh hưởng của lượng không khí đi vòng qua dàn lạnh
Trang 16Trong đó:
Qhef: nhiệt hiện hiệu dụng của phòng;
Qâef: nhiệt ẩn hiệu dụng của phòng;
QhN: nhiệt hiện do gió tươi mang vào, W;
QâN: nhiệt ẩn do gió tươi mang vào, W;
Qhf: tổng nhiệt hiện của phòng, W;(không có gió tươi)
Qâf: tổng nhiệt ẩn của phòng, W.(không có gió tươi)
) Q Q
( ) Q Q
(
Q
Q Q
Q
Q Q
Q
âN BF
âf hN
BF hf
hN BF
hf âef
hef
hef ef
hef hef
Trang 17Hình 3.3: Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp
Các kết quả tính được của các phòng được tổng hợp trong
bảng 3.1
Trang 18Chương 4 LỰA CHỌN, TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ
CHÍNH CỦA HỆ THỐNG ĐHKK
4.1 CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ.
4.1.1 Hệ thống điều hòa cục bộ.
Máy điều hòa cửa sổ
Máy điều hòa tách
4.1.2 Hệ thống điều hòa dạng tổ hợp gọn (trừ loại VRV)
Máy điều hòa tách
Máy điều hòa nguyên cụm
4.1.3 Hệ thống điều hòa trung tâm nước:
4.1.4 Máy điều hoà VRV
Trang 19Đối với công trình này ta sử dụng hệ thống VRV là thích hợp nhất, để tận dụng sự nhỏ gọn, đơn giản trong lắp đặt và trong vận hành của hệ thống và để thỏa mãn yêu cầu của điều hòa tiện nghi
Trang 204.2 LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA HỆ THỐNG.
Phương án sử dụng hệ thống cấp lạnh cho công trình này là
hệ máy điều hòa không khí VRV-II của hãng DAIKIN Do vậy các điều khiện, thông số tính toán dựa theo các thông
số kỹ tuật cho trong catalog của DAIKIN
4.2.1 Chọn dàn lạnh (indoor).
Q0tt = .Q0TCTrong đó:
Q0tt: năng suất lạnh thực tế, kW;
Q0TC: năng suất lạnh tiêu chuẩn tra ở catalog thương mại
: hệ số hiệu chỉnh năng suất lạnh, phụ thuộc vào điều kiện vận hành cụ thể tra trong catalog kỹ thuật
Các phòng được tính chọn và tổng hợp ở bảng 4.1
Trang 214.2.2 Chọn dàn nóng (outdoor).
Việc chọn dàn nóng phụ thuộc vào các dàn lạnh đã chọn, sao cho năng suất lạnh hay sưởi của dàn nóng bằng tổng năng suất lạnh hay sưởi của các dàn lạnh mà nó phục vụ
Trang 234.2.6 Chọn hệ thống điều khiển.
Ở đây ta sử dụng các thiết bị điều khiển trung tâm và cục
bộ của chính hãng DAIKIN (Sơ đồ kết nối HT điều khiển)
•Điều khiển cục bộ thông qua bộ điều khiển từ xa có dây
•Điều khiển trung tâm bằng máy vi tính thông qua bộ xử
lý trung tâm, bộ lập trình thời gian và bộ chuyển đổi tín hiệu qua máy vi tính
Trang 24Chương 5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG
DẪN KHÔNG KHÍ
5.1 TỔNG QUAN
Sau khi tính toán cân bằng nhiệt ẩm, thành lập và tính toán
sơ đồ điều hòa không khí, ta đã biết lượng không khí tươi cần cung cấp cho không gian điều hòa và lưu lượng không khí đi qua dàn lạnh Để đảm bảo các yêu cầu trên ta phải tiến hành thiết kế hệ thống các đường ống dẫn không khí
5.2 LỰA CHỌN VÀ BỐ TRÍ MIỆNG THỔI, MIỆNG HỒI
Lựa chọn miệng thổi và hình thức thổi gió ta dựa vào chiều cao từ sàn tới trần, diện tích sàn không gian điều hòa và lưu lượng không khí cần thiết
Trang 25Lưu lượng không khí qua dàn lạnh: L = 4453 m3/h
Chọn loại miệng thổi khuếch tán gắn trần vuông, với số lượng là 6 miệng thổi
Lưu lượng gió qua mỗi miệng thổi: 742 m3/h
Khoảng cách từ miệng thổi đến vùng làm việc: T = 2,8 m Nên ta chọn tốc độ không khí tại các miệng thổi là
= 1,5m/s [TL1, tr368]
Tiết diện miệng thổi là: 0,1374 m2
Ta chọn loại miệng thổi khuếch tán SSD-D20 của hãng ETECHCO [TL6]
Tính ví dụ cho phòng 106:
Trang 265.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG DẪN
KHÔNG KHÍ
Ở đây tính toán thiết kế đường ống dẫn không khí, chính là
đi tính toán thiết kế đường ống dẫn khí tươi từ các máy HRV tới các phòng và ống dẫn khí thải từ các phòng đến các máy HRV
Tính toán thiết kế đường ống cấp gió tươi của máy HRV ký hiệu VAM1500GJVE tại tầng 2 làm ví dụ:
Lưu lượng gió tổng: L = 1431 m3/h = 397,5 l/s
Áp suất làm việc tại các miệng thổi pmt = 50 Pa
Có nhiều phương pháp thiết kế hệ thống đường ống dẫn không khí Đối với hệ thống này, em sử dụng phương pháp
ma sát đồng đều để tính toán thiết kế
Trang 271 Xác định tốc độ khởi đầu, tiết diện, cỡ và tổn thất áp suất
của đoạn ống đầu tiên từ quạt của máy HRV đến chỗ rẽ nhánh đầu tiên (đoạn A-B)
•Tốc độ khởi đầu: 4,82 m/s
•Tiết diện: 0,0825 m2
•Cỡ đoạn ống đầu tiên: a b = 300 x 275
•Tổn thất áp suất: pl = 0,9 Pa (giữ nguyên tính cho các đoạn ống còn lại)
2 Sử dụng bảng 7.11 [TL1] để tính tiết diện ống nhánh và xác
trong bảng 5.1
Trang 32EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!