Phát biểu định luật Goldschmidt: Cấu trúc của một tinh thể được xác định bởi số lượng của các tiểu phân tạo thành tinh thể, bởi tỉ số bán kính và tác dụng phân cực của các tiểu phân.Thàn
Trang 1Hóa học Tinh thể:
Các vấn đề chung và
Cấu trúc Khung–Lớp–Mạch
Trang 3Bảng 1 So sánh quan điểm xem xét tinh thể
Hình học Tinh thể Hóa học Tinh thể
Tinh thể là mạng không gian Có các yếu tố đối xứng đặc trưng Với nút mạng là các điểm hình học Với nút mạng là các tiểu phân có
r (±) , q (±) và liên kết hóa học
Hình 3.2 Ô mạng cơ sở của NaCl theo quan điểm hình học và hóa học
Trang 41 Tiểu phân trong tinh thể là các cấu tử nằm ở nút mạng.
Bảng 2 Quy ước của thuật ngữ tiểu phân trong tinh thể
Cộng hóa trị Nguyên tử
Van der Waals Nguyên tử hay phân tử
Trang 52 Một cách chi tiết, tùy thuộc vào:
c. Bản chất liên kết Ion → cộng hóa trị
Kim loại, Van der Waals
d. Định hướng của liên kết theo trục x, y, z
e. Cường độ liên kết A
của các tiểu phân mà một chất có thể kết tinh trong
một mạng không gian thích hợp để có năng lượng cực tiểu.
Trang 62 Điều kiện bền vững của tinh thể
1 Nếu xem tinh thể được hình thành từ các ion hình cầu thì
độ bền vững của tinh thể có thể mô tả bằng hình học.
2 Cấu trúc MnO chưa đạt đến độ bền vững nhất
khi các anion cùng dấu còn chưa tiếp xúc với nhau (Hình 3.2a).
3 Cấu trúc MnSe không còn đạt độ bền vững nhất
khi các anion cùng dấu đã tiếp xúc với nhau (Hình 3.2c).
Hình 3.3 Cấu trúc xếp chặt chưa đạt độ bền vững nhất của MnO (a), bền vững nhất (b) và không còn đạt độ bền vững nhất của MnSe (c)
Trang 73 Định luật Goldschmidt và Định luật Groth
1 Khi 12 anion X bao quanh 1 cation A với số phối trí 12
cấu trúc bền vững nhất khi tỉ số bán kính r A : r X > 1.
Nếu r A : r X ≤ 1 thì SPT phải giảm xuống 8.
2 Khi 8 anion X bao quanh 1 cation A với số phối trí 8 (a)
cấu trúc bền vững nhất khi tỉ số bán kính 1 ≥ r A : r X > 0,732.
Nếu r A : r X ≤ 0,732 thì SPT phải giảm xuống 6.
Hình 3.4 Sơ đồ mô tả định luật Goldschmidt
Trang 83 Khi 6 anion X bao quanh 1 cation A với SPT 6 (bát diện b)
cấu trúc bền vững nhất khi 0,732 ≥ r A : r X > 0,414.
Nếu r A : r X ≤ 0,414 thì SPT phải giảm xuống 4.
4 Khi 4 anion X bao quanh 1 cation A với SPT 4 (tứ diện c)
cấu trúc bền vững nhất khi 0,414 ≥ r A : r X > 0,225.
Nếu r A : r X ≤ 0,225 thì SPT phải giảm xuống 3.
Hình 3.4 Sơ đồ mô tả định luật Goldschmidt
Trang 95 Khi 3 anion X bao quanh 1 cation A với SPT 3 (tam giác d)
cấu trúc bền vững nhất khi 0,225 ≥ r A : r X > 0,155
Nếu r A : r X ≤ 0,155 thì SPT phải giảm xuống 2 (e).
6 Hợp chất AX 2 cũng có những giới hạn bền vững tương tự.
7 Có thể xem tinh thể của AX 2 chính là tinh thể của AX
nhưng có ½ số vị trí của A trong tinh thể AX bị bỏ trống.
Hình 3.5 Cấu trúc khung của tinh thể NaCl và lớp của CaCl 2
Trang 108 Đối với hợp chất A n B m X z thì phải tính
cả tỉ số bán kính r A : r X lẫn r B : r X
Ví dụ đối với CuFeS 2 r Cu2+ : r S2–
r Fe2+ : r S2–
Bảng 3 Mối tương quan giữa tỉ số bán kính r Cu2+ : r S2– và r Fe2+ : r S2–
với dự đoán số phối trí và vị trí của các cation trong tinh thể CuFeS 2
Trang 11Bảng 4 Mối tương quan giữa tỉ số bán kính r A : r X với số phối trí và
cấu trúc của hợp chất AX
Tứ diện (c)
Tam giác (d)
Ví dụ:
Chất và
tỉ số r A : r X
CsCl 0,91 CsBr 0,84 CsI 0,75
NaCl 0,54 LiCl 0,43
MgTe 0,37 BeO 0,26
9 Trong Bảng 3.2, có 2 ngoại lệ:
a RbCl có tỉ số bán kính r A : r X là 0,82 > 0,732
nhưng vẫn có cấu trúc với số phối trí 6.
b ZnS có tỉ số bán kính r A : r X là 0,82 > 0,414
nhưng vẫn có cấu trúc với số phối trí 4.
Trang 1210 Nếu lấy bán kính của ion ở số phối trí 12 làm chuẩn
thì bán kính ở các số phối trí khác thường có giá trị như sau:
11 Có thể giải thích hiện tượng trên là khi cation có tác dụng phân cực thì các ion không còn hình cầu nữa.
12 Cation tiến vào gần hạt nhân của anion hơn làm khoảng cách giữa các ion giảm xuống.
13 Vì vậy, khi
• Tác dụng phân cực giảm TDPC ↓
• Số phối trí giảm SPT ↓
• Thì Bán kính biểu kiến giảm r ↓
• Và Độ bền liên kết tăng A ↑
Trang 1314 Sự giảm khoảng cách giữa các ion thể hiện rõ
trong các hợp chất bạc halogenur do Ag + có cấu hình d 10
nên có tác dụng phân cực mạnh.
Bảng 5 Tác dụng phân cực thể hiện trong các halogenur bạc
Hợp chất r Ag+ + r X–
Trang 1415 Phát biểu định luật Goldschmidt: Cấu trúc của một tinh thể được xác định bởi số lượng của các tiểu phân tạo thành tinh thể, bởi tỉ số bán kính và tác dụng phân cực của các tiểu phân.
Thành phần hóa học của chất Cấu trúc của tinh thể
16 Phát biểu định luật Groth: Tinh thể của các chất có thành phần hóa học càng đơn giản thường có tính đối xứng càng cao, và ngược lại.
Thành phần hóa học của chất Tính đối xứng của tinh thể
Trang 154 Năng lượng mạng tinh thể
1 Năng lượng mạng tinh thể là năng lượng tỏa ra (quy ước mang dấu –) khi một mol tiểu phân từ xa vô cực tập hợp lại với nhau tạo thành một mol tinh thể.
2 Các tiểu phân trong tinh thể là:
Nguyên tử hay phân tử Van der Waals
Trang 163 Năng lượng mạng tinh thể càng âm hay càng nhỏ thì
tinh thể càng bền vững
4 Tuy nhiên, người ta thường có thói quen sử dụng giá trị tuyệt đối của năng lượng nên lại nói rằng:
năng lượng mạng tinh thể càng lớn tinh thể càng bền vững
5 Một cách tổng quát,
năng lượng mạng tinh thể ion càng âm
khi liên kết được hình thành giữa các tiểu phân trong tinh thể
càng bền và càng nhiều
Trang 175 Thù hình, đa hình và đồng hình
1 Một đơn chất có thể kết tinh
theo nhiều kiểu cấu trúc
khác nhau được gọi là các
dạng thù hình của đơn chất
đó.
2 Ví dụ: Carbon có thể kết
tinh theo 4 dạng thù hình:
Trang 185.2 Đa hình
1 Một hợp chất có thể kết tinh theo nhiều kiểu cấu trúc khác nhau được gọi là các dạng đa hình của hợp chất đó.
2 Ví dụ: ZnS có thể kết tinh theo 2 kiểu cấu trúc là sfalerit và wurzit.
3 Thuật ngữ đa hình cũng có thể sử dụng cho các đơn chất giống như thuật ngữ thù hình.
Hình 3.7 Cấu trúc sfalerit và wurzit của ZnS
Trang 194 Quy luật Buerger đối với các cấu trúc đa hình:
Cấu trúc có số phối trí cao thường bền vững hơn ở nhiệt độ thấp và áp suất cao, ngược lại,
Cấu trúc có số phối trí thấp thường bền vững hơn ở nhiệt độ cao và áp suất thấp.
Trang 205.3 Đồng hình
1 Nhiều chất có thể kết tinh theo cùng một kiểu cấu trúc với thông số mạng tương đương nhau được gọi là các chất đồng hình
2 Điều kiện để có hiện tượng đồng hình là:
a Các tiểu phân có kích thước giống nhau
như MgCO 3 và FeCO 3 với r Mg2+ = 0,78Å và r Fe2+ = 0,83Å,…
b Chất có tỉ lệ thành phần giống nhau
như KH 2 PO 4 và KH 2 AsO 4 , BaSO 4 và KBF 4 ,…
c Liên kết giữa các tiểu phân phải có bản chất giống nhau
Ví dụ như MgO và ZnO có:
• Cấu trúc, kích thước và tỉ lệ thành phần giống nhau
• Bản chất liên kết khác nhau: MgO có liên kết ion
ZnO có liên kết CHT phân cực
nên không đồng hình với nhau.
Trang 213 Các chất đồng hình có thể thay thế nhau
trong tinh thể với mức độ:
a Đồng hình hoàn toàn khi thay thế nhau đến 100%
như MgCO 3 và FeCO 3
b Đồng hình giới hạn khi thay thế nhau một phần
như Na[AlSi 3 O 8 ] và K[AlSi 3 O 8 ]
c Tạo hợp chất có thành phần xác định
như MgCO 3 và CaCO 3 tạo thành CaMg(CO 3 ) 2
Trang 226 Các kiểu cấu trúc xếp chặt
1 Khi sắp xếp đặc khít, mỗi quả cầu tiếp xúc với 12 quả cầu bao quanh:
• 6 quả cầu B bao quanh trên cùng mặt phẳng với quả cầu đang xét
• 3 quả cầu ở trên mặt phẳng và 3 quả cầu ở dưới mặt phẳng đó
Hình 3.8 Cách sắp xếp lục phương xếp chặt
Trang 232 Trong cách sắp xếp lập phương xếp chặt:
• 3 quả cầu ở trên mặt phẳng
• 3 quả cầu ở dưới mặt phẳng có hình chiếu lệch nhau 60 0 quay
quanh quả cầu đang xét tạo thành cấu trúc ABCABCABC.
3 Trong cách sắp xếp lục lăng xếp chặt:
• 3 quả cầu ở trên mặt phẳng
• 3 quả cầu ở dưới mặt phẳng có hình chiếu trùng với nhau tạo
thành cấu trúc ABABAB.
Trang 244 Phương pháp đơn giản để xác định cấu trúc lập phương xếp chặt (hay lập phương diện tâm):
• Có 3 tiểu phân trên đường chéo trước-phải ra sau-trái của mặt trên
• Có 2 tiểu phân trên mặt tâm của mặt trước và mặt bên trái
• Có 1 tiểu phân trên đỉnh trước –trái bên dưới
Hình 3.9 Cách sắp xếp lập phương xếp chặt
(hay lập phương diện tâm)
Trang 257 Lỗ trống trong tinh thể xếp chặt
1 Lỗ trống tứ diện nằm giữa 4 quả cầu kế cận nhau: 3 quả cầu trong cùng một lớp và quả cầu còn lại ở lớp kế tiếp.
2 Số lượng của lỗ trống tứ diện gấp 2 lần số lượng các quả cầu.
3 Một quả cầu nhỏ có bán kính r t = 0,225r sẽ nằm lọt vừa khít vào lỗ trống tứ diện tạo bởi 4 quả cầu có bán kính r.
4 Quả cầu nhỏ nằm trong lỗ trống tứ diện sẽ có số phối trí 4.
Quả cầu ở lớp trên Quả cầu ở lớp trên
Lỗ trống tứ diện
Hình 3.10 Lỗ trống tứ diện với r t = 0,225r
Trang 267.2 Lỗ trống bát diện
1 Lỗ trống bát diện nằm giữa 6 quả cầu kế cận nhau: 3 quả cầu trong cùng một lớp và 3 quả cầu còn lại ở lớp kế tiếp.
2 Số lượng của lỗ trống bát diện bằng số lượng các quả cầu.
3 Một quả cầu nhỏ có bán kính r o = 0,414r sẽ nằm lọt vừa khít vào lỗ trống bát diện tạo bởi 6 quả cầu có bán kính r.
4 Quả cầu nhỏ nằm trong lỗ trống bát diện sẽ có số phối trí 6.
3 quả cầu ở lớp trên 3 quả cầu ở lớp trên
Lỗ trống bát diện
Hình 3.11 Lỗ trống bát diện với r o = 0,414r
Trang 277.3 Hệ quả
1 Các tiểu phân có kích thước rất nhỏ như hydro, nitrogen,…
có thể xâm nhập vào các lỗ trống của tinh thể kim loại
tạo thành dung dịch rắn xâm nhập.
2 Các hợp chất ion với anion có bán kính lớn được sắp xếp đặc khít và các cation có bán kính nhỏ nên nằm lọt vào trong các lỗ trống cũng tạo thành cấu trúc xếp chặt.
Trang 288 Các kiểu cấu trúc lập phương
1 Ba cấu trúc lập phương thông thường là:
Lập phương Nguyên thủy Thể tâm Diện tâm
Thông số mạng a r 2 √16/3 = 2,31 √8 = 2,83
với: V c = (4/3)πr 3 ; S c = 4πr 2
Lập phương nguyên thủy Lập phương thể tâm Lập phương diện tâm
Trang 292 Nếu quan tâm đến sự biến đổi của bán kính khi thay đổi số phối trí:
Thông số mạng a r
Trang 309 Các kiểu cấu trúc cơ bản
1 Mục tiêu của hóa học tinh thể là thiết lập mối liên hệ
giữa cấu trúc tinh thể và tính chất hóa học của chất.
2 Vì vậy, phân loại tinh thể theo khoảng cách nguyên tử
trong tinh thể là thích hợp nhất.
3 Người ta phân tinh thể thành 4 loại cấu trúc cơ bản:
Cấu trúc So sánh khoảng cách giữa các nguyên tử
Khung Bằng nhau theo 3 phương trong toàn tinh thể
Lớp Bằng nhau theo 2 phương trong từng lớp
Mạch Bằng nhau theo 1 phương trong từng mạch
Đảo Bằng nhau trong từng nhóm nguyên tử
Trang 3110 Cấu trúc khung
1 Phần lớn các cấu trúc khung được hình thành
tuân theo quy luật xếp chặt.
2 Các kim loại Cu, Ag, Au, Pb, Ni,… và nhiều hợp kim
có cấu trúc lập phương xếp chặt (lập phương diện tâm).
3 Các kim loại Mg, Be, Zn, Cd, Y,…
có cấu trúc lục phương xếp chặt.
4 Các kim loại α-Fe, K, Rb, Cs, Ba,…
có cấu trúc lập phương tâm khối (không xếp chặt).
5 Các hợp chất ion thường
có cấu trúc xếp chặt của anion có kích thước lớn,
cation có kích thước nhỏ hơn sẽ nằm trong
các lỗ trống bát diện và tứ diện của mạng lưới anion.
Trang 3210.1 Cấu trúc kim cương
1 Cấu trúc kim cương gồm 2 mạng lập phương xếp chặt
của các nguyên tử carbon đan vào nhau.
2 Số phối trí của cấu trúc này là 4.
3 Mạng lập phương diện tâm thứ 2 chính là mạng thứ 1
tịnh tiến đến một lỗ trống tứ diện của chính mạng thứ 1 này.
4 Các nguyên tố nhóm 4A như Si, Ge,… có cấu trúc kim cương.
Hình 3.12 Cấu trúc kim cương và lập phương diện tâm
Trang 3310.2 Cấu trúc NaCl
1 Cấu trúc NaCl là một kiểu cấu trúc xếp chặt phổ biến nhất
gồm 2 mạng lập phương diện tâm Na + và Cl – đan vào nhau.
2 Trong đó, có thể xem như các cation Na + chiếm toàn bộ
các lỗ trống bát diện của Cl –
3 Cấu trúc này có số phối trí của cation Na + là 6 và anion Cl – là 6
nên được gọi tắt là có số phối trí 6:6.
Hình 3.13 Cấu trúc NaCl và lập phương diện tâm
Trang 34Hình 3.14 Cấu trúc lồng ghép của NaCl
4 Mạng đơn của Na + chính là mạng đơn của Cl – tịnh tiến theo phương x một bước bằng ½ thông số mạng a.
5 Hầu hết:
(1) Các halogenur của kim loại kiềm (trừ Cs)
(2) Các oxid và sulfur của kim loại kiềm thổ (trừ Be)
(3) Các oxid hóa trị 2 của V, Mn, Fe, Co, Ni,…
có cấu trúc NaCl
Trang 3510.3 Cấu trúc CsCl
1 Cấu trúc CsCl gồm 2 mạng lập phương nguyên thủy của Cs + và Cl –
đan vào nhau mà không theo một quy luật xếp chặt nào.
2 Số phối trí của cấu trúc này là 8:8.
3 Các halogenur của Cs (trừ CsF), Tl (trừ TlF) và NH 4 + có cấu trúc CsCl.
Hình 3.15 Cấu trúc CsCl, lập phương nguyên thủy và diện tâm
Trang 364 Mạng đơn của Cs chính là mạng đơn của Cl tịnh tiến theo 3 phương
x, y và z một bước bằng ½ thông số mạng a.
Hình 3.16 Cấu trúc lồng ghép của CsCl
Trang 3710.4 Cấu trúc sphalerit ZnS
1 Cấu trúc sfalerit gồm 2 mạng xếp chặt lập phương diện tâm của các anion S 2– và cation Zn 2+ đan vào nhau.
2 Số phối trí của cấu trúc này là 4:4.
3 Cation Zn 2+ có kích thước nhỏ sẽ nằm trong ½ lỗ trống tứ diện của mạng lưới anion S 2–
Hình 3.17 Cấu trúc sfalerit ZnS, kim cương và lập phương diện tâm
Trang 384 Cấu trúc sfalerit chính là cấu trúc kim cương, trong đó:
• Mạng thứ 1 được hình thành từ các anion S 2–
• Mạng thứ 2 được hình thành từ các cation Zn 2+
5 Hầu hết:
(1) Các halogenur của Cu
(2) Các oxid và sulfur của Be
(3) Các sulfur hóa trị 2 của Zn, Cd, Hg,…
có cấu trúc sfalerit
Hình 3.17 Cấu trúc sfalerit ZnS, kim cương và lập phương diện tâm
Trang 3910.5 Cấu trúc wurzit ZnS
1 Cấu trúc wurzit gồm 2 mạng xếp chặt lục phương
của các anion S 2– và cation Zn 2+ đan vào nhau.
2 Số phối trí của cấu trúc này là 4:4.
3 Cation Zn 2+ có kích thước nhỏ sẽ nằm trong ½ lỗ trống tứ diện của mạng lưới anion S 2–
Hình 3.18 Cấu trúc wurzit ZnS và lục phương xếp chặt
Trang 404 Mạng lưới của anion S chính là mạng lưới của cation Zn
tịnh tiến theo phương thẳng đứng một đoạn bằng 3/8c
(c là thông số mạng trên trục z).
5 Chỉ có các dạng thù hình của sulfur Mn, Zn và Cd có cấu trúc wurzit.
Hình 3.18 Cấu trúc wurzit ZnS và lục phương xếp chặt
Trang 4110.6 Cấu trúc fluorit CaF2
1 Cấu trúc fluorit gồm 3 mạng xếp chặt lập phương diện tâm:
1 mạng của Ca 2+ và 2 mạng của F – đan vào nhau.
2 Số phối trí của cấu trúc này là 8:4.
3 Mạng lập phương diện tâm thứ 2 và thứ 3 là mạng thứ 1
tịnh tiến đến 2 lỗ trống tứ diện khác nhau của mạng này.
Hình 3.19 Cấu trúc fluorir CaF 2 , kim cương và lập phương diện tâm
Trang 424 Hầu hết các fluorur của:
(1) Các kim loại kiềm thổ
(2) Phân nhóm 2B
có cấu trúc fluorit
5 Các fluorur kim loại khác có cấu trúc lớp của rutil
sẽ được trình bày sau.
Trang 4310.7 Cấu trúc antifluorit A2X
1 Cấu trúc antifluorit chính là cấu trúc fluorit nhưng có
sự chuyển đổi vị trí của các cation và anion cho nhau
2 Số phối trí của cấu trúc này là 4:8.
3 Các oxid, sulfur, selenur và telurur của Li + có cấu trúc antifluorit.
Hình 3.20 Cấu trúc fluorit CaF 2
Trang 4410.8 Cấu trúc β -cristobalit SiO2
1 Có thể xem cấu trúc β-cristobalit gồm các ion Si 4+
xếp chặt theo cấu trúc kim cương.
2 Các anion O 2– nằm trên đường nối giữa các ion Si 4+
3 Đường nối này gãy góc theo góc liên kết sp 3 của O.
4 Số phối trí của cấu trúc này là 4:2.
Hình 3.21 Cấu trúc β-cristobalit SiO 2 và kim cương
Trang 4510.9 Cấu trúc α -corundum Al2O3
1 Có thể xem cấu trúc α-corundum gồm 1 mạng
xếp chặt lục phương của các anion O 2–
2 Các cation Al 3+ chiếm ngẫu nhiên 2/3 lỗ trống bát
diện của ô mạng cơ sở.
3 Số phối trí của cấu trúc này là 6:4.
4 Hầu hết các α-oxid của kim loại hóa trị 3 như
Al 2 O 3 , Fe 2 O 3 , Cr 2 O 3 , Ti 2 O 3 , V 2 O 3 , Ga 2 O 3 , Rh 2 O 3 ,… đều
có cấu trúc α-corundum.
Hình 3.22 Cấu trúc lục phương xếp chặt
Trang 4610.10 Cấu trúc perovskit CaTiO3
1 Có thể xem cấu trúc perovskit gồm
1 mạng lập phương xếp chặt của các cation Ca 2+ (r 2+ = 1,06)
2 Các ion ở vị trí diện tâm được thay thế bằng anion O 2– (r 2– = 1,32)
3 Ti 4+ (r 4+ = 0,64)nằm trong lỗ trống bát diện ngay tâm của ô mạng.
4 3 lỗ trống bát diện còn trống nằm trên trung điểm của các cạnh của
ô mạng cơ sở.
Hình 3.23 Cấu trúc perovskit CaTiO 3 và lập phương diện tâm