5- NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 1 Dựa trên phân tích hệ thống lý thuyết về trường động học 2D trong lòng sông khu vực có công trình mỏ hàn và cơ chế xói phổ biến lòng dẫn, tác giả luận
Trang 1MỞ ĐẦU
1- TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, các công trình chỉnh trị đoạn cạn còn tồn tại nhiều vấn đề làm hạn chế hiệu quả xói sâu và ổn định luồng lạch Trong chuẩn tắc luồng tầu, yếu tố độ sâu dòng chảy là quan trọng nhất, nhưng yếu tố này liên quan đến mực nước và cao trình đáy sông
- Khi có sự biến động lòng dẫn dưới tác động của công trình chỉnh trị đoạn cạn, vấn đề quan trọng nhất là độ sâu xói phổ biến do tác dụng thu hẹp dòng chảy gây
ra
- Sự biến động mực nước có liên quan đến độ dâng cao mực nước ở thượng lưu
do công trình chặn dòng gây ra và độ hạ thấp mực nước cuối hệ thống do nối tiếp với trạng thái tự nhiên ở hạ lưu Chính sự dâng cao mực nước do tác dụng cản trở dòng chảy của công trình chỉnh trị, ngoài ảnh hưởng đến thoát lũ, gây sự cố tràn
đê còn gây giảm tốc ở thượng lưu dẫn đến bồi tụ thành bãi cạn ở cửa vào
Các tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật, cho đến nay, chưa có phương pháp tính toán hiệu quả xói sâu luồng lạch và hiệu ứng dâng nước của các công trình chỉnh trị đoạn cạn Vì vậy, các kết quả nghiên cứu của luận án về biến động lòng dẫn và biến động mực nước sẽ có đóng góp giá trị về mặt lý luận trong lĩnh vực chỉnh trị sông, phục vụ giao thông thủy
3- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của luận án:
+ Công trình dạng mỏ hàn chỉnh trị đoạn cạn phục vụ giao thông thủy;
+ Công trình mỏ hàn có kết cấu khối đặc trong dòng chảy ngập và không ngập
- Phạm vi nghiên cứu của luận án:
+ Luận án lấy các công trình đã xây dựng trên các sông Bắc Bộ, vùng không chịu ảnh hưởng thủy triều làm điều kiện nghiên cứu
4- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, khảo sát thực địa, phương pháp
Trang 2chuyên gia được sử dụng để tích lũy kiến thức, viết tổng quan, tìm vấn đề nghiên cứu, bổ sung, kiểm tra số liệu và kết quả tính toán;
- Phương pháp phân tích, xử lý tổng hợp các số liệu thực đo thủy văn, thủy lực, địa hình, bản đồ lịch sử, phân tích diễn biến, hình thái đoạn sông;
- Phương pháp mô hình toán (MHT) được sử dụng để xác định điều kiện biên thủy văn cho đoạn sông nghiên cứu và tiến hành xây dựng các chương trình tự động hóa tính toán cho các thuật toán mà luận án đề xuất
- Phương pháp mô hình vật lý (MHVL) được sử dụng để nghiên cứu kết cấu dòng chảy, trường động học dòng chảy khu vực mỏ hàn và hiệu quả xói sâu luồng vận tải thủy do các phương án bố trí mỏ hàn tạo ra
5- NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1) Dựa trên phân tích hệ thống lý thuyết về trường động học 2D trong lòng sông khu vực có công trình mỏ hàn và cơ chế xói phổ biến lòng dẫn, tác giả luận
án đã đề xuất mô hình mô phỏng số và lập phần mềm XOLUTA-01, nhằm tự động hóa tính toán độ xói sâu lòng dẫn do mỏ hàn đơn không ngập gây ra, phục vụ việc lựa chọn các tham số bố trí từng mỏ hàn trong lập phương án quy hoạch chỉnh trị đoạn cạn trong giao thông thủy
2) Để tính toán độ xói sâu luồng lạch do hệ thống mỏ hàn không ngập gây ra, tác giả luận án đã đề xuất một công thức cải tiến công thức Gill M.A vốn được dùng trong tính toán độ xói sâu do một tường dọc thu hẹp liên tục gây ra, bằng cách nhân thêm hệ số (λ), với λ là tỷ số của khoảng cách giữa 2 mỏ hàn liền kề với chiều dài mỏ hàn Hệ số (λ) được mô tả bằng một hàm đường cong, thu được thông qua kết quả nghiên cứu trên mô hình vật lý lòng động
3) Tác giả luận án đã phân tích các nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng dâng cao mực nước tại thượng lưu hệ thống mỏ hàn ngập, đề xuất phương pháp tính toán và xây dựng chương trình phần mềm XOLUTA-02 tính toán độ dâng cao mực nước trong các trường hợp bố trí mỏ hàn ngập khác nhau, ứng dụng trong việc kiểm tra ảnh hưởng của công trình đối với đê điều chống lũ
và phân tích diễn biến lòng dẫn khu vực mỏ hàn
6- BỐ CỤC LUẬN ÁN
Ngoài 2 phần mở đầu và kết luận, nội dung luận án được trình bày trong 4 chương, 79 trang, 22 bảng biểu và 22 hình vẽ không kể phụ lục:
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TRÌNH MỎ HÀN
1.1.1 Những vấn đề nghiên cứu lý thuyết
- Nguyên lý làm việc của các loại công trình mỏ hàn;
- Mô phỏng chế độ thủy động lực học khu vực mỏ hàn;
- Tính toán xói cục bộ đầu mũi mỏ hàn và bồi lắng lòng dẫn khu vực giữa các
mỏ hàn;
- Tính toán xói phổ biến trong luồng lạch do tác dụng của hệ thống mỏ hàn 1.1.2 Những vấn đề nghiên cứu ứng dụng
Đối với một đoạn sông cụ thể, cần nghiên cứu:
- Xác định các phương án bố trí không gian cho hệ thống mỏ hàn;
- Tính toán kết cấu và ổn định công trình;
- Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống mỏ hàn đến dòng chảy và diễn biến lòng sông so với yêu cầu chỉnh trị đặt ra
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ MỎ HÀN
Các nghiên cứu về mỏ hàn thường tiến hành nhiều nhất bằng các thí nghiệm trên mô hình vật lý, những năm gần đây mới bắt đầu có những nghiên cứu trên mô hình toán
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu trên mô hình vật lý
Đối với những vấn đề lý thuyết cơ bản, các thí nghiệm thường được tiến hành trên các máng nước trong các phòng thí nghiệm thủy lực Đối với những nghiên cứu ứng dụng, thường tiến hành trên các mô hình của một đoạn sông thực tế, với các điều kiện có tính địa phương đoạn sông cần chỉnh trị
Các thí nghiệm về hệ thống mỏ hàn thường được quy định hệ số biến thái không ảnh hưởng đến tính tương tự của khu nước vật và hố xói cục bộ
Những kỹ thuật nghiên cứu về kết cấu dòng chảy 3D, lưu hướng mặt, lưu hướng đáy, chuyển động bùn cát ngày càng được hoàn thiện bằng các thiết bị hiện đại Gần đây, Viện thủy lực Đại học Karlsruhe, Liên Bang Đức sử dụng kỹ thuật mới trong việc đo kết cấu dòng chảy như phương pháp Particle Tracking Velocimetry (PTV) nhằm tính toán trường vận tốc nhanh và chính xác, có được những bức tranh sống động về kết cấu dòng chảy quanh mỏ hàn Tuy vậy, những bất cập trong việc
sử dụng mô hình vật lý được rất nhiều nhà thủy lực đề cập đến trong các nghiên cứu
Trang 4của mình, nhất là tính tương tự trong mô hình lòng động
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu trên mô hình toán
Cho đến nay, đối với bài toán dự báo biến hình lòng dẫn 1D cho sông có chiều dài lớn, với ưu thế cho lời giải nhanh, rẻ, mô hình toán (MHT) đã có thể thay thế
mô hình vật lý (MHVL) Với những vấn đề diễn biến lòng sông 2D cho các đoạn sông ngắn, MHT cũng đang phát triển song song với MHVL Còn lại vấn đề biến hình lòng sông 3D, do điều kiện biên quá phức tạp, mà các quy luật chuyển động bùn cát 3D còn chưa được nghiên cứu đầy đủ, do đó, còn phải tốn nhiều công sức
để làm cho MHT 3D ứng dụng được vào thực tế
Điểm còn tồn tại của các nghiên cứu trên MHT chủ yếu đề cập đến 2 vấn đề -Một
là công thức tải cát và công thức sức cản của các hệ phương trình cơ bản không phải
là các công thức lý thuyết chặt chẽ, mà mang nhiều tính chất kinh nghiệm, thường chỉ thích hợp ứng dụng cho các trường hợp đơn giản 1D (dòng chảy ổn định, bùn cát đồng đều và tải cát cân bằng) Đối với các vấn đề 2D, 3D, trường hợp dòng chảy không đều và không ổn định, bùn cát không đồng đều và tải cát không cân bằng v.v… thì những công thức đó thay đổi như thế nào, hiện nay vẫn chưa rõ Vì vậy, khó
làm cho mô hình toán phù hợp với thực tế Hai là, để mở rộng phạm vi sử dụng của
mô hình, nâng cao độ chính xác tính toán, bảo đảm tính ổn định và hội tụ của các nghiệm, giảm thiểu dung lượng bộ nhớ và tăng tốc độ tính toán, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại về phương pháp tính và việc vận dụng kỹ thuật tính toán cũng cần được nghiên cứu
1.3 CÁC THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU VỀ CÔNG TRÌNH
MỎ HÀN
1.3.1 Các nghiên cứu về kết cấu dòng chảy khu vực mỏ hàn
Vấn đề này được nghiên cứu sớm bởi nhiều nhà khoa học trên thế giới Bức tranh về kết cấu dòng chảy đã được mô tả khá hoàn chỉnh trong các công trình nghiên cứu của Altunin, Grishanhin, Hâncu S., Lương Phương Hậu, Phạm Thành Nam Hiện chưa có những phát hiện gì mới về bản chất hiện tượng, chỉ có những
nghiên cứu mới về phương pháp mô tả Nghiên cứu của Lương Phương Hậu trong
công trình đảo chiều hoàn lưu có thể coi là một phát hiện mới
1.3.2 Các kết quả nghiên cứu về diễn biến lòng sông khu vực mỏ hàn
Các hố xói cục bộ ở trụ cầu hay mỏ hàn trên sông được nghiên cứu nhiều nhất như các công trình của C.L.N Sastry, G.Tixon (1962), M.A Gill (1968); trên MHVL của V.L
Trang 5Da Cunha (1971), Hâncu (1976), S.C.Jain (1981) và cũng chỉ dừng lại ở các công thức kinh nghiệm Những thống kê gần đây cho thấy, có khoảng vài chục công thức kinh nghiệm tính toán chiều sâu hố xói tại mỏ hàn đơn, như của Koshla (1936), Ahmad (1953), Antunin và Buzunov (1953), Garde và nnk (1961), Mukhamedov (1971), Gill (1972), Gas (1976), Neill (1973, 1980), Buy Ngok (1981) v.v
1.3.3 Các nghiên cứu về khoảng cách hữu hiệu giữa các mỏ hàn
Các nghiên cứu về bố trí khoảng cách giữa các mỏ hàn có kết quả cách xa nhau Theo chỉ dẫn của Mỹ, S = (3 4)L; Nhật Bản theo thống kê S = (1 4)L; trong đó 50% lấy S= (2 3)L Theo nghiên cứu của Altunin S.T, khoảng cách hợp lý giữa 2
mỏ hàn nên lấy nguyên tắc làm cho dòng nước dâng đạt tới đầu mỏ hàn phía trên Kinh nghiệm của Ai Cập là dùng đường thẳng, nối 2 đầu mút mỏ hàn làm cạnh đáy, từ trung điểm của cạnh đáy vẽ đường thẳng góc vào bờ, khi tỷ số giữa độ dài đường vuông góc và cạnh đáy hơi lớn hơn 1/3 sẽ phát hiện tác dụng của dòng chảy đối với đê và bãi không còn nữa Hệ thống mỏ hàn trên các sông châu Âu, đặc biệt
là trên sông Rhein, sông Elbe… được bố trí dầy đặc, S ≈ L Nhưng ở Việt Nam, hầu hết các hệ thống mỏ hàn đã xây dựng có khoảng cách rất thưa, hoặc không tuân theo một chỉ tiêu nào
1.3.4 Các nghiên cứu về cao trình đỉnh mỏ hàn
Trên thế giới thông thường tính toán cho mỏ hàn không ngập vì cho rằng, biến hình lòng dẫn bất lợi nhất xẩy ra trong trường hợp dòng chảy có mực nước ngang đỉnh mỏ hàn Dao động mực nước trên đỉnh mỏ hàn không lớn Nhưng ở Việt Nam, do mỏ hàn chỉnh trị luồng lạch có cao trình đỉnh ở mực nước thấp, chênh lệch mực nước kiệt và lũ quá lớn, trên 10m, nên diễn biến lòng dẫn rất phức tạp
1.3.5 Tính toán dự báo hiệu quả kỹ thuật của công trình
Trên thế giới, những công trình chỉnh trị lớn đều được nghiên cứu trên MHT và MHVL Ở nước ta, MHVL thì không phải dễ dàng thực hiện Những MHT lớn hiện nay lại rất khó ứng dụng cho loại công trình mỏ hàn, vì kích thước công trình quá nhỏ so với lưới tính toán Hiện nay, trong tiêu chuẩn ngành hữu quan cũng chưa quy định phương pháp tính hiệu quả xói sâu luồng tầu của mỏ hàn Những công trình, do chưa nghiên cứu dự báo tốt hiệu quả kỹ thuật của nó, nên không phát huy tác dụng hoặc dẫn đến những hậu quả xấu
1.4 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Trong chuẩn tắc luồng tầu, quan trọng nhất là yếu tố độ sâu dòng chảy, mà độ
Trang 6sâu dòng chảy thì liên quan đến mực nước và cao trình đáy sông
- Sự biến động lòng dẫn, quan trọng nhất là độ sâu xói phổ biến do tác dụng thu hẹp dòng chảy của mỏ hàn gây ra và sự bồi lắng trở lại khi có nguồn bùn cát đột xuất tăng cao
- Sự biến động mực nước khi có mỏ hàn có liên quan đến độ dâng cao mực nước
ở thượng lưu do công trình chặn dòng gây ra và sự hạ thấp mực nước cuối hệ thống
do nối tiếp với trạng thái tự nhiên ở hạ lưu Chính sự dâng cao mực nước do tác dụng cản trở dòng chảy của mỏ hàn, ngoài ảnh hưởng đến thoát lũ, gây sự cố tràn đê còn gây giảm tốc ở thượng lưu dẫn đến bồi tụ thành bãi cạn ở cửa vào
Với nhận thức trên, xét những nhu cầu thực tế trong công tác tư vấn thiết kế hiện nay của ngành giao thông thủy, trong phạm vi luận án này, nghiên cứu sinh (NCS) dự kiến sẽ đi sâu vào các vấn đề sau:
1) Trong thiết kế công trình mỏ hàn, thực tế chỉ quan tâm nhiều đến xói cục bộ đầu mũi mỏ hàn để tính toán ổn định công trình Việc tính toán hiệu quả xói sâu luồng lạch hiện chưa có các chỉ dẫn trong quy trình quy phạm, đối với dự án lớn mới
có điều kiện nghiên cứu thí nghiệm trên MHVL Các MHT 1D, 2D, 3D với các cách chia lưới khác nhau (chữ nhật, lưới cong, lưới tam giác ) cũng đều có khó khăn trong khai báo công trình, vì kích thước công trình nhỏ so với lưới tính toán Điều đó dẫn đến kết quả còn hạn chế trong mô phỏng tác dụng của công trình Để nâng cao độ chính xác trong tính toán độ xói sâu, luận án đề xuất phương pháp xử lý tương đối đơn giản nhưng chi tiết và đúng với bản chất vật lý của hiện tượng hơn Phương pháp này có thể sử dụng trong công tác thiết kế công trình
- Để phục vụ việc xác định các phương án tham số bố trí mỏ hàn, luận án nghiên cứu phương pháp tính toán hiệu quả xói sâu của một mỏ hàn
- Để phục vụ việc dự báo hiệu quả tổng quát của hệ thống mỏ hàn đối với xói sâu luồng lạch, luận án đi vào nghiên cứu sự khác biệt của tác động của các phương án
bố trí không gian mỏ hàn so với tác động của tường dọc thu hẹp lòng dẫn liên tục trên một đoạn dài, xây dựng quan hệ giữa xói mỏ hàn và xói tường dọc Công thức tính xói sâu do tường dọc gây ra đã được nghiên cứu và xác lập, được sử dụng phổ biến, có thể biến đổi công thức này thành công thức sử dụng cho việc tính xói sâu của hệ thống mỏ hàn, thông qua một hàm số biến đổi
2) Từ thực tế yêu cầu hàng đầu của các công trình chỉnh trị sông là không ảnh hưởng đến mực nước an toàn chống lũ của đê điều, đồng thời kết hợp kiểm tra tác dụng bồi tụ cửa vào luồng lạch do dâng nước, luận án đi sâu nghiên cứu phương
Trang 7pháp xác định độ cao và phạm vi dâng nước lũ của hệ thống mỏ hàn ngập trong các kịch bản bố trí không gian khác nhau
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến luận án, trên cơ sở đó, luận án đặt vấn đề nghiên cứu: i) phương pháp tính toán hiệu quả xói sâu của một và hệ thống nhiều mỏ hàn không ngập; ii) phương pháp xác định
độ cao và phạm vi dâng nước lũ của hệ thống mỏ hàn ngập
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHO VẤN
ĐỀ XÓI LUỒNG TẦU CỦA MỎ HÀN ĐƠN
a- Cơ sở lý thuyết
- Động học và kết cấu dòng chảy vùng công trình mỏ hàn;
- Tính độ sâu luồng lạch theo lý thuyết cân bằng tải cát trước và sau khi xây dựng mỏ hàn
b- Phương pháp nghiên cứu
- Vẽ bình đồ dòng chảy theo phương pháp Velikanov;
- Suy diễn công thức tính lưu tốc tại mặt cắt co hẹp theo phương trình Bernoulli
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHO VẤN
ĐỀ XÓI LUỒNG TẦU CỦA HỆ THỐNG MỎ HÀN
a- Cơ sở lý thuyết
- Công thức xói luồng tầu do tác dụng của tường dọc thu hẹp lòng dẫn gây ra;
- Sự trao đổi bùn cát giữa khu luồng chính và khu vực mỏ hàn, do tồn tại kết cấu dòng chảy phương ngang
b- Phương pháp nghiên cứu
- Thí nghiệm trên mô hình lòng động với 9 kịch bản bố trí mỏ hàn khác nhau, với gián cách mỏ hàn từ 1 đến 8,8
- Tìm quan hệ giữa hệ số bố trí không gian λ và hệ số hiệu chỉnh độ sâu tính toán
2.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHO VẤN
ĐỀ XÁC ĐỊNH ĐỘ DÂNG NƯỚC LŨ CỦA HỆ THỐNG MỎ HÀN NGẬP
Trang 8a- Cơ sở lý thuyết
- Tổn thất cột nước cục bộ do các phương án bố trí mỏ hàn tạo ra
b- Phương pháp nghiên cứu
- Giải hệ phương trình dòng chảy ngập
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày phương pháp luận của các vấn đề luận án nghiên cứu
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TÍNH TOÁN ĐỘ SÂU XÓI LUỒNG TẦU DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA MỘT MỎ HÀN
3.1.1 Tính toán phân bố lưu tốc tại mặt cắt ngang lòng dẫn ngoài ở vị trí mỏ hàn
Chia mặt cắt ngang lòng dẫn ngoài mỏ hàn thành một số dải dòng chảy, giả thiết độ dốc và hệ số nhám giữa các dải dòng chảy không sai khác nhau nhiều, thì lưu tốc trung bình của mỗi dải dòng chảy được tính toán như sau:
Vi - lưu tốc trung bình của các dải dòng chảy ngoài mỏ hàn (m/s);
Q - tổng lưu lượng (m3/s); nếu thân mỏ hàn có dòng thấm thì cần trừ đi lưu lượng thấm;
bi, Hi - chiều rộng và độ sâu trung bình các dải dòng chảy ngoài mỏ hàn (m);
m - số dải dòng chảy chia ra trên mặt cắt;
K - hằng số tỷ lệ của mặt cắt ngang lòng dẫn, tính như sau:
b H
Lưu lượng của mỗi dải dòng chảy trên mặt cắt ngang lòng dẫn ngoài mỏ hàn
bi Hi 5/3 có thể tính được từ số liệu địa hình, Q đã biết, nên có thể tính được K Từ
đó, theo công thức (3-1), tìm được phân bố lưu tốc trên mặt cắt mỏ hàn
Căn cứ vào phân bố lưu lượng tổng cộng, có thể tìm được lưu tốc trung bình
Trang 9của các dải dòng chảy trên mặt cắt ngang lòng dẫn ở vị trí mỏ hàn Lưu tốc ở phụ cận mỏ hàn và trong luồng lạch cũng tìm được theo các công thức dưới đây:
Lưu tốc trong luồng tầu và ở khu vực gần đầu mũi mỏ hàn Vh được tính như sau:
h h h
QVA
Trong đó:
Qh - lưu lượng thông qua luồng lạch hoặc ở đầu mũi mỏ hàn (m3/s);
Ah- diện tích mặt cắt ngang thông thủy trong luồng tầu hoặc ở khu vực gần đầu mũi mỏ hàn;
Lưu tốc cực đại tương ứng Vf là:
Trong đó, k là hệ số lớn hơn 1 Có thể căn cứ vào số liệu thống kê về phân bố lưu tốc trung bình thủy trực thực đo để xác định, thông thường lấy bằng 1,2
3.1.2 Tính toán phân bố lưu tốc tại mặt cắt co hẹp
a) Vị trí mặt cắt co hẹp có thể xác định theo phương pháp trình bày trong chương 2, nhắc lại như sau:
Trang 10ΔA được tính toán như sau:
A A 'A
A
Trong đó:
A - Diện tích mặt cắt ngang lòng sông dưới mực nước tính toán tại vị trí đặt
mỏ hàn, trước lúc xây dựng công trình (m2);
A' - Diện tích mặt cắt ngang lòng sông (dưới mực nước tính toán) bị mỏ hàn che chắn (m2)
c n 2
bb
co hẹp, suy ra được công thức quan hệ như sau:
Trang 11Bước 1 Tính toán phân bố lưu tốc tại mặt cắt ngang lòng dẫn ngoài ở vị trí
mỏ hàn, tìm các chiều rộng b2, độ sâu h2 , lưu tốc V2 của các dải dòng Chúng tôi cho rằng, việc tăng lưu tốc chỉ xẩy ra cục bộ tại khu vực gần mũi mỏ hàn, phạm vi ảnh hưởng của nó cũng hạn chế, vì vậy khi tính toán V2, không nhất thiết theo phân bố hình tam giác chồng lên phần lưu lượng tự nhiên do mỏ hàn che chắn;
Bước 2 Giả thiết ε (thường lấy 0,8 ~ 0,9), thay vào (3-11), tìm được giá trị
Bước 5 Theo công thức (3-13), tính toán các chiều rộng của các dải dòng
và tổng chiều rộng của mặt cắt co hẹp
3.1.4 Tính toán độ sâu xói luồng tầu
Sau khi xây dựng mỏ hàn, lưu lượng đơn vị trên mặt cắt sẽ phân bố lại, lưu lượng đơn vị trong phần luồng lạch chạy tầu sẽ được tăng lên Vì vậy, luồng lạch cũng sẽ được tăng lên tương ứng Căn cứ vào khái niệm lượng chuyển bùn cát đáy trước và sau khi xây dựng công trình không đổi, có thể tính toán gần đúng độ sâu luồng tầu, từ công thức tính toán độ rộng tuyến chỉnh trị xuất phát từ quan điểm cân bằng tải cát đáy:
B1, B2 - chiều rộng luồng tầu trước và sau khi xây dựng mỏ hàn;
Q1, Q2 - lần lượt biểu thị lưu lượng thông qua mặt cắt luồng tầu trước và sau khi xây dựng mỏ hàn (m3/s);
Trang 12H1 - độ sâu trung bình trong phạm vi luồng tầu trước khi xây dựng mỏ hàn (m);
H2 - độ sâu trung bình trong phạm vi luồng tầu sau khi xây dựng mỏ hàn (m);
y1, y2 - số mũ, có liên quan đến
H
V
V ,xem bảng (3.3);
V – Lưu tốc trung bình trong luồng tầu;
VH – Lưu tốc khởi động của hạt bùn cát trong luồng tầu
3.1.5 Xây dựng chương trình tự động hóa tính toán độ xói sâu luồng tầu
a) Sơ đồ khối tính toán
Trên cơ sở lý thuyết đã trình bày ở trên, tiến hành xây dựng chương trình tự động hóa tính toán Sơ đồ khối của chương trình được thể hiện trên hình 3.5 Ý nghĩa các ký hiệu đã được nêu trong các hướng dẫn tại các mục trên
- Điều kiện đầu vào:
+ Địa hình lòng sông khu vực bố trí mỏ hàn;
+ Bố trí và kích thước mỏ hàn;