1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỊNH mức dự TOÁN CHO CÔNG tác sản XUẤT, lắp đặt KÊNH bê TÔNG đúc sẵn

34 1,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 486,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM --- ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN Dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới WB

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

-

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC SẢN XUẤT,

LẮP ĐẶT KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

(Dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới (WB7))

TƯ VẤN LẬP

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI

VIỆT NAM

CHỦ ĐẨU TƯ BQL TRUNG ƯƠNG CÁC DỰ ÁN

THỦY LỢI

Hà Nội, năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

KẾT QUẢ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC SẢN XUẤT

KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN 2

KẾT QUẢ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC LẮP ĐẶT KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN 5

THUYẾT MINH XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC SẢN XUẤT LẮP ĐẶT KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN 7

PHẦN I: TỔNG QUAN 1 Tổng quan về dự án WB7 7

2 Sự cần thiết phải xây dựng Định mức dự toán 9

3 Căn cứ xây dựng định mức 13

PHẦN II XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN 16

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN 16

1 Mục tiêu 16

2 Yêu cầu 16

3 Nội dung của định mức dự toán 16

II PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17

1 Đối với những định mức mới chưa được công bố được xây dựng theo trình tự sau: 17

2 Điều chỉnh các thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công khi vận dụng các định mức xây dựng công bố 23

III NỘI DUNG XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC 24

1 Định mức dự toán cho công tác sản xuất kênh bê tông đúc sẵn bao gồm các công tác sau: 24

2 Định mức dự toán cho công tác lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn 25

IV PHẠM VI XÂY DỰNG/ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN 25

PHỤ LỤC

Trang 3

KẾT QUẢ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC SẢN XUẤT

KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN WB.10000 SẢN XUẤT KÊNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn; sản xuất lắp dựng cốt thép đúng theo bản vẽ thiết kế; trộn vữa bê tông M30, đá 0,5x1,0cm đổ, san, đầm, dưỡng hộ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị: cấu kiện

Trang 4

WB.20000 SẢN XUẤT KÊNH BÊ TÔNG VỎ MỎNG LƯỚI THÉP

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn; sản xuất lắp dựng cốt thép, lưới thép đúng theo bản vẽ thiết kế; trộn vữa bê tông M30, đổ, san, đầm, dưỡng hộ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị: cấu kiện

Trang 5

WB.30000 SẢN XUẤT KÊNH BÊ TÔNG CỐT SỢI THÉP

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn

vị Cao 30cm Cao 40cm Cao 50cm

Trang 6

KẾT QUẢ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC LẮP ĐẶT

KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN WB.40000 LẮP ĐẶT KÊNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN

Thành phần công việc:

Chuẩn bị kê, đệm bằng gỗ Lắp đặt cấu kiện vào vị trí, hoàn chỉnh theo yêu cầu

kỹ thuật Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m

Đơn vị: cấu kiện

Kích thước (bxh)

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn

vị 30cmx40cm 40cmx50cm 60cmx70cm

Vật liệu Cấu kiện bê tông cốt thép

Chuẩn bị kê, đệm bằng gỗ Lắp đặt cấu kiện vào vị trí, hoàn chỉnh theo yêu cầu

kỹ thuật Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m

Đơn vị: cấu kiện

Kích thước (bxh)

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn

vị 40cmx50cm 50cmx60cm 60cmx70cm

Vật liệu Cấu kiện bê tông đúc sẵn cấu

Trang 7

WB.60000 LẮP ĐẶT KÊNH BÊ TÔNG CỐT SỢI THÉP

Thành phần công việc:

Chuẩn bị kê, đệm bằng gỗ Lắp đặt cấu kiện vào vị trí, hoàn chỉnh theo yêu cầu

kỹ thuật Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m

Đơn vị: cấu kiện

Kích thước

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn

vị Cao 30cm Cao 40cm Cao 50cm

Vật liệu Cấu kiện bê tông đúc sẵn cấu

Trang 8

THUYẾT MINH XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC SẢN

XUẤT LẮP ĐẶT KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

PHẦN I: TỔNG QUAN

1 Tổng quan về dự án WB7

Dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới (WB7) được triển khai căn cứ vào đề xuất của Bộ NN&PTNT với sự thống nhất của Bộ Kế hoạch & đầu tư và Ngân hàng thế giới (WB) hỗ trợ cho một số tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung Việt Nam nâng cấp, cải tiến các hệ thống tưới tiêu để cung cấp dịch vụ tưới tiêu tốt hơn góp phần nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện môi trường, sinh kế và nâng cao đời sống người dân Dự án được đề xuất với tổng mức đầu tư 210 triệu USD (trong đó 180 triệu USD vay vốn ODA của WB và

30 triệu USD vốn đối ứng trong nước) Thời gian thực hiện dự án trong 6 năm: 2014 -

2020 Vùng dự án bao gồm 07 tỉnh: 3 tỉnh miền núi phía Bắc là Hà Giang, Hoà Bình, Phú Thọ, và 4 tỉnh miền Trung Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Quảng Nam

1.1 Mục tiêu dự án

 Mục tiêu dài hạn:

- Đảm bảo sự tiếp cận có hiệu quả và bền vững các dịch vụ tưới/tiêu đã được đầu tư nâng cấp cho các vùng nông thôn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung Việt Nam

- Nâng cao lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi ích của nền nông nghiệp có tưới (sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính)

 Mục tiêu ngắn hạn:

Hỗ trợ cho một số tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung nâng cấp các hệ thống tưới tiêu để cung cấp dịch vụ tưới tiêu tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững trong điều kiện thích ứng với biến đổi khí hậu

Các mục tiêu này sẽ đạt được thông qua các hoạt động sau:

- Tăng cường quản lý nước, hỗ trợ về thể chế và chính sách để nâng cao quản lý nước;

- Cải thiện cơ sở hạ tầng tưới, tiêu;

- Dịch vụ hỗ trợ thực hành nông nghiệp thông minh với khí hậu

1.2 Các thành phần dự án

Trang 9

Để đạt được các mục tiêu nêu trên, với cách tiếp cận “nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu” trong các hệ sinh thái khác nhau, hỗ trợ sử dụng đất linh hoạt, đa dạng hơn, tăng hiệu quả sử dụng nước và giảm tác động xấu đến môi trường, dự án được thiết kế với các hợp phần có sự hỗ trợ, liên kết thống nhất; với những giải pháp công trình và phi công trình đồng thời được thực hiện nhằm đảm bảo đạt mục tiêu dự

án với hiệu ích cao nhất Dự án được thiết kế gồm 4 hợp phần, với các nội dung, hoạt động chính và phân bổ nguồn lực như sau:

(1) Hợp phần 1: Hỗ trợ cải thiện Thể chế và chính sách trong quản lý tưới tiêu

Tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ thông qua cải tiến mô hình tổ chức, cơ chế quản lý tài chính, giám sát và đánh giá (M&E): (i) Đổi mới mô hình tổ chức và cơ chế quản lý theo hướng huy động tối đa sự tham gia của các thành phần kinh tế và người hưởng lợi phù hợp với cơ chế thị trường, vùng miền Phân định rõ vai trò và trách nhiệm, quyền lợi của các IMCs, WUAs và/hoặc cá nhân người dùng nước theo nguyên tắc công bằng, bình đẳng và cùng có lợi, bảo đảm phát triển bền vững; (ii) Cải thiện sinh kế cộng đồng nông thôn qua phổ biến Quản lý tưới có sự tham gia (PIM), người dân có thể lập kế hoạch bảo dưỡng và quản lý công trình thủy lợi làm tăng diện tích tưới và sản lượng cây trồng; (iii) Nâng cao tính công khai, minh bạch và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng lượng cung cấp dịch vụ dựa trên các quy định của nhà nước trong quản lý khai thác công trình thủy lợi và bằng cách áp dụng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá (benchmarking), đánh giá nhanh (RAP) định kỳ và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của IMCs đáp ứng yêu cầu người sử dụng nước; và (iv)Trang bị các thiết bị phục vụ công tác quản lý

(2) Hợp phần 2: Nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu

Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa công trình và các hạng mục: Hệ thống tưới từ đầu mối, kênh chính đến cấp 2, 3 và nội đồng; Hệ thống tiêu chính và tiêu nội đồng; Đầu

tư quy mô nhỏ cho các mục tiêu cung cấp khác (nước sạch, thủy điện nhỏ); Lắp đặt các thiết bị phục vụ cho công tác vận hành, phân phối để giám sát, điều tiết lượng nước cung cấp cho các nhóm sử dụng nước khác nhau và xây dựng các mô hình đồng ruộng, bao gồm cả hệ thống thủy nông, phục vụ sản xuất nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng sẽ được đi kèm với các chương trình quản lý thủy lợi

có sự tham gia (PIM) để thiết lập và củng cố các Hiệp hội người sử dụng nước (WUAs), lập các hợp đồng cung cấp dịch vụ, để cải thiện công tác quản lý, vận hành

và bảo dưỡng nhằm tăng hiệu quả cung cấp dịch vụ nước

(3) Hợp phần 3: Dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

Trang 10

Hợp phần được đầu tư nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu, tăng năng suất; đa dạng hóa cây trồng; và giảm phát thải khí nhà kính Hợp phần này lồng ghép đầu tư xây dựng các khu mẫu với mục tiêu:

- Tăng năng suất và lợi nhuận của nền nông nghiệp có tưới và các hoạt động sản xuất liên quan;

- Tập trung vào các vấn đề tổng hợp trong nông nghiệp và quản lý nước nhằm thu được lợi ích cao nhất từ những đầu tư cho tưới

(4) Hợp phần 4: Quản lý, giám sát và đánh giá dự án

Nội dung của hợp phần gồm: (1) Các tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cho quản lý thực hiện dự án, và các tư vấn giám sát, kiểm toán, tư vấn M&E; (2) Hỗ trợ cho các hoạt động của các cơ quan quản lý dự án ở trung ương và địa phương trong thực hiện nhiệm

vụ quản lý thực hiện dự án; (3) Đào tạo nghiệp vụ, chuyển giao công nghệ, tăng cường năng lực quản lý thực hiện dự án cho các Ban Quản lý, đặc biệt các Ban quản lý TDA

ở địa phương

Dự án cải thiện nông nghiệp có tưới WB7 với mục tiêu đầu tư nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng tưới tiêu tại các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung, nơi có tỉ lệ nghèo cao nhất của cả nước phục vụ sản suất sinh hoạt cho nhân dân tại các địa bàn này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 Dự án sẽ hỗ trợ cho một số tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung nhằm nâng cấp, cải tiến các hệ thống tưới tiêu để cung cấp dịch vụ tưới tiêu tốt hơn góp phần nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững, cải thiện môi trường, sinh kế và nâng cao đời sống người dân theo phương thức tiếp cận theo kết quả Việc hỗ trợ thực hiện sẽ thông qua kết quả các biện pháp để cải thiện nông nghiệp có tưới là phối hợp của cả phi công trình và công trình

2 Sự cần thiết phải xây dựng Định mức dự toán

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -

2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 Trong chương trình xây dựng nông thôn mới, kiên cố hóa kênh mương là

1 trong 19 tiêu chí Giải pháp xây dựng kiên cố hóa kênh mương bằng các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn sẽ giúp cho các địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện công trình, giảm chi phí lập dự toán, thanh toán nghiệm thu nhanh chóng, tránh được những lãng phí không đáng có mục tiêu và nội dung mà chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 đã đặt ra Đối với các công tác sản xuất, lắp dựng bê tông kênh đúc sẵn đảm bảo chất lượng công trình đồng đều do sản phẩm được chế tạo tại các cơ sở tập trung với trang bị máy móc cơ giới, công nghệ hoàn chỉnh hơn

Trang 11

và nhân lực có tay nghề cao hơn Việc đưa công nghệ này vào các dự án kiên cố hoá kênh mương theo các chương trình mục tiêu quốc gia là rất phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Từ năm 2000 đến nay, đặc biệt là trong những năm gần đây, công tác kiên cố hóa hệ thống kênh mương, nâng cao hiệu quả tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

đã được triển khai từng bước thực hiện trong phạm vi cả nước

Kiên cố hóa kênh mương (đặc biệt là hệ thống kênh tưới) đã mang lại hiệu quả

to lớn :

- Tiết kiệm nguồn nước tưới, giảm chi phí tiền điện bơm tưới, tận dụng triệt để nguồn nước của các hồ chứa nước, đập dâng; giảm thiểu thiệt hại do hạn hán, thiếu nguồn nước tưới với những rủi ro do tình trạng biến đổi khi hậu đã và đang gây ra

- Giảm chi phí đầu tư sửa chữa nâng cấp hàng năm vì các tuyến kênh đất được thay bằng kênh kiên cố

- Tăng thêm diện tích đất để sản xuât nông nghiệp từ nguồn đất được dôi ra khi chuyển từ kênh đất sang kênh kiên cố

Tuy vây,từ thực tế ở các địa phương đã thực hiện, công tác kiên cố hóa kênh mương (đặc biệt là việc kiên cố hóa các tuyến kênh nhỏ nội đồng) còn một số tồn tại trong tổ chức thực hiện từ khâu thiết kế đến thi công vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu thực tế cụ thể là :

- Việc kiên cố hóa các tuyến kênh tưới, tiêu nhỏ nội đồng vẫn phải tiến hành từng bước: Khảo sát, thiết kế, thi công theo các công đoạn truyền thống như các tuyến kênh lớn dẫn đến chi phí đầu tư cao, tiến độ thực hiện chậm

- Với các khu vực miền núi do đặc điểm địa hình phức tạp thì việc thi công lại càng khó khăn và tốn kém chi phí hơn

Để khắc phục những tồn tại trên, giảm chi phí đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, việc kiên cố hóa các tuyến kênh nội đồng cần phải được áp dụng thi công bằng biện pháp lắp đặt từ các cấu kiện kênh bê tông đúc sẵn với các mặt cắt theo thiết kế định hình kèm theo định mức dự toán sản xuất và lắp đặt được xây dựng cho từng loại kênh

Hợp phần nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống tưới tiêu của dự án WB7 sẽ tập trung đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa công trình và các hạng mục công trình gồm hệ thống tưới từ đầu mối, kênh chính đến cấp 2, 3 và nội đồng Phương thức tiếp cận cần đến sự tài trợ cho hoàn thiện từ đầu mối đến mặt ruộng cho một hệ thống Đầu tư vào các công trình và hạng mục công trình trên hệ thống tưới tiêu như cải tạo, nâng cấp các hồ

Trang 12

chứa, hiện đại hóa hệ thống kênh mương từ kênh chính đến kênh nội đồng, xây dựng trạm bơm tiêu để giảm thiểu rủi ro lũ…

Nhà tài trợ của dự án WB7 cũng yêu cầu cần áp dụng công nghệ tiên tiến hơn trong Hiện đại hóa công trình nhằm đảm bảo chất lượng rút ngắn tiến độ và tiết kiệm chi phí

Trong điều kiện địa hình, cơ sở hạ tầng của các tỉnh miền núi, nông thôn nguồn vật liệu xa địa điểm xây dựng nên việc vận chuyển vật liệu khó khăn dẫn đến chi phí cao Chính vì vậy việc kiên cố hóa kênh mương bằng công nghệ bê tông rất phù hợp cho các dự án xây dựng nông thôn mới nói chung và đối với dự án WB7 nói riêng Nhưng do chưa có định mức dự toán đối với công nghệ cấu kiện này nên khi áp dụng công nghệ này vào dự án đầu tư xây dựng cụ thể là dự án WB7 gây nhiều khó khăn trong việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán chi phí xây dựng

Qua nghiên cứu, khảo sát tình hình hiện trạng sản xuất kênh bê tông đúc sẵn, nhóm nghiên cứu nhận thấy hiện nay, trên thực tế đã và đang phổ biến sản xuất 3 loại

kênh sau:

- Kênh bê tông côt thép đúc sẵn M300

- Kênh bê tông cốt sợi thép đúc sẵn thành mỏng M500

- Kênh Bê tông vỏ mỏng có lưới thép M300

Nhóm nghiên cứu đã so sánh các thông số của 3 loại kênh này như sau:

Kênh BTCT

mác 300

Kênh BT vỏ mỏng lưới thép mác 300

Mương BTCS thép mác 500

Có cốt thép chủ

Có lưới thép

Có cốt thép chủ

Có sợi thép phân tán Không cần thép cốt chủ

Trang 13

Kênh BTCT

mác 300

Kênh BT vỏ mỏng lưới thép mác 300

Mương BTCS thép mác 500

Chịu uốn phụ thuộc cốt

chủ, kết quả thử đoạn

mương 2 m dài, tải trọng

gây nứt theo phương làm

việc 6,3T

Chịu uốn phụ thuộc cốt chủ

Chịu uốn do BTCS thép, kết quả thử đoạn mương 2 m dài, tải trọng gây nứt theo phương làm việc 10,6T

Trọng lượng 1 đoạn

mương 2 m (400x380) là

300kg

Trọng lượng 1 đoạn mương 2m là 262kg

Trọng lượng 1 đoạn mương 2

Giá thành 1 đốt trung bình Giá thành 1 đốt cao Giá thành 1 đốt thấp

Bê tông truyền thống, có

thể đúc sẵn hoặc đổ tại chỗ Nên chế tạo tại nhà máy

Chỉ nên chế tạo tại n/m (trộn đồng nhất, đảm bảo mác cao, khuôn đúc chính xác,bàn rung)

Đã có tiêu chuẩn Việt Nam Đã có tiêu chuẩn Việt

Chưa có định mức cho công tác sản xuất và lắp đặt

Trang 14

Qua các thông số trên cho thấy, cả 3 loại kênh bê tông đúc sẵn này đều đáp ứng yêu cầu của nhà tài trợ trong dự án WB7 (áp dụng công nghệ tiên tiến hơn trong Hiện đại hóa công trình nhằm đảm bảo chất lượng rút ngắn tiến độ và tiết kiệm chi phí ) và

có thể áp dụng cho việc xây dựng kênh mương nội đồng phục vụ chương trình nông thôn mới Hiện nay, cả 3 loại kênh này đều chưa có định mức áp dụng cho công tác sản xuất và lắp đặt, gây khó khắn cho các công tác lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán chi phí xây dựng, do vậy cần thiết phải xây dựng định mức cho công tác sản xuất và lắp đặt đối với cả 3 loại kênh Tuy nhiên, thực

tế các căn cứ để xây dựng định mức cho các loại kênh này như sau:

- Đối với kênh bê tông côt thép đúc sẵn M300 và Kênh Bê tông vỏ mỏng có lưới thép M300 đã có đầy đủ các tiêu chuẩn Việt Nam để xây dựng định mức, đã có đơn

vị sản xuất thử và áp dụng xây dựng thực tế do vậy cần xây dựng định mức cho công tác sản xuất và lắp đặt 2 loại kênh áp dụng cho dự án WB7

- Đối với Kênh bê tông cốt sợi thép đúc sẵn thành mỏng M500 hiện nay đã có tiêu chuẩn nước ngoài áp dụng cho công tác sản xuất và lắp đặt, đang có đơn vị đang nghiên cứu và lắp đặt thử nghiệm nhưng chưa có tiêu chuẩn Việt Nam làm căn cứ xây dựng định mức Để có thể xây dựng được định mức cho loại kênh này cần thiết phải có Quyết định cho phép của người quyết định đầu tư áp dụng các tiểu chuẩn nước ngoài cho việc xây dựng định mức

3 Căn cứ xây dựng định mức

Căn cứ chung:

 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về quản

lý chất lượng công trình xây dựng;

 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

 Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt máy, thiết bị kèm theo Văn bản số 1782/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

 Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng kèm theo Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

 Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (Bổ sung) kèm theo Văn bản số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng;

Trang 15

 Định mức vật tư trong xây dựng kèm theo Văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

 Căn cứ công văn số 947/CPO-WB7 ngày 02/7/2013 của Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi (CPO) gửi Thứ trưởng Bộ NN&PTNT về việc xin chủ chương định mức Kinh tế - Kỹ thuật cho phương án xây dựng kênh bê tông đúc sẵn - Dự án WB7;

 Căn cứ công văn số 963/CPO-WB7 ngày 5/7/2013 của Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi gửi Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam về việc lập định mức

dự toán cho công tác xây lắp, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn - dự án WB7;

 Các quy trình sản xuất sản phẩm bê tông đúc sẵn;

 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, thi công khác;

 Căn cứ kết quả tính toán thủy lực phục vụ thiết kế kênh của dự án WB7;

 Bản vẽ thiết kế các cấu kiện kênh bê tông đúc sắn với các hình thức mặt cắt và kết cấu đại diện được cấp thẩm quyền phê duyệt;

 Đề cương dự toán Xây dựng định mức dự toán cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn đã được phê duyệt tại Quyết định số 334/QĐ-CPO-TĐ ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ban quản lý Trung ương các dự án thủy lợi

 Căn cứ tình hình thực tế hiện trạng sản xuất và lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn

Căn cứ xây dựng định mức kênh bê tông cốt thép:

 TCVN4118-1985: Hệ thống kênh tưới – Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 1770-86: Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 1771-87: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dưng Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 2682-1992: Xi măng Pooclang

 TCVN 4506-87: Nước trộn bê tông – Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 6025 – 1995: Bê tông – Phân mác theo cường độ nén

 Bản vẽ thiết kế cấu kiện Kênh bê tông cốt thép đã được phê duyệt

Căn cứ xây dựng định mức kênh bê tông vỏ mỏng lưới thép:

 Têu chuẩn Việt Nam TCVN 6394:1998 Cấu kiện kênh bê tông vỏ móng có lưới thép

 TCVN4118-1985: Hệ thống kênh tưới – Tiêu chuẩn thiết kế;

Trang 16

 TCVN 1770-86: Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 1771-87: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dưng Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 2682-1992: Xi măng Pooclang;

 TCVN 4506-87: Nước trộn bê tông – Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 6025 – 1995: Bê tông – Phân mác theo cường độ nén

 Đề tài Nghiên cứu sản xuất lắp dựng kênh xi măng lưới thép Mỹ Tài – Phù Mỹ

- Bình Định do TS Võ Văn Lược – Trung tâm ĐH2 – Trường ĐH Thủy lợi làm chủ nhiệm

 Bản vẽ thiết kế cấu kiện Kênh bê tông vỏ mỏng lưới thép đã được phê duyệt

Căn cứ xây dựng định mức kênh bê tông cốt sợi thép:

 TCVN4118-1985: Hệ thống kênh tưới – Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 1770-86: Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 2682-1992: Xi măng Pooclang;

 TCVN 4506-87: Nước trộn bê tông – Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 6025 – 1995: Bê tông – Phân mác theo cường độ nén;

 Tiêu chuẩn Ý CNR-DT204/2006: Hướng dẫn thiết kế và thi công cấu kiện bê tông cốt sợi thép;

 Bản vẽ thiết kế cấu kiện Kênh bê tông cốt sợi thép đã được phê duyệt

Trang 17

PHẦN II XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT

KÊNH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC

DỰ TOÁN

1 Mục tiêu

- Xây dựng định mức dự toán công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn là

cơ sở để lập tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng, thẩm tra, thẩm định dự toán và thanh quyết toán hạng mục công trình phục vụ cho công tác quản lý của chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước

- Bước đầu ban hành định mức tạm thời áp dụng cho dự án WB7, trong tương lai

sẽ bổ sung, hoàn thiện định mức dự toán cho công tác kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho toàn ngành NN&PTNT

2 Yêu cầu

Xây dựng Định mức dự toán công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc

sẵn phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, sử dụng máy móc thiết

bị và vật tư vật liệu và đặc điểm hiện trường thi công của các hạng mục xây lắp công trình kênh mương thuộc dự án cải thiện nông nghiệp có tưới (WB7)

Định mức dự toán thể hiện đúng, đủ hao phí các nguồn lực cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng

Định mức dự toán phải ổn định ở từng thời kỳ và phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của Việt Nam

Định mức dự toán tổng hợp phải tính đến những thành tựu của tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong xây dựng và các kinh nghiệm tiên tiến, đồng thời thể hiện khả năng thực

tế, phổ biến trong quá trình thực hiện công tác xây dựng

Định mức dự toán là cơ sở để tính các khoản chi phí trực tiếp trong đơn giá xây dựng cho mỗi loại công tác xây dựng phục vụ cho việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình

Định mức dự toán phải đảm bảo tính tổng hợp, thuận tiện, dễ sử dụng, giảm nhẹ khối lượng tính toán khi lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình

3 Nội dung của định mức dự toán

Định mức dự toán bao gồm:

Mức hao phí vật liệu:

Ngày đăng: 15/01/2015, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ U, mặt cắt 40cmx50cmx100cm, độ  dày thành 3,5cm. Điều chỉnh cho mặt cắt  50cmx60cmx100cm và 60cmx70cmx100cm - ĐỊNH mức dự TOÁN CHO CÔNG tác sản XUẤT, lắp đặt KÊNH bê TÔNG đúc sẵn
Hình ch ữ U, mặt cắt 40cmx50cmx100cm, độ dày thành 3,5cm. Điều chỉnh cho mặt cắt 50cmx60cmx100cm và 60cmx70cmx100cm (Trang 25)
Hình chữ U, mặt cắt 40cmx50cmx100cm, độ  dày thành 3,5cm. Điều chỉnh cho mặt cắt  50cmx60cmx100cm và 60cmx70cmx100cm - ĐỊNH mức dự TOÁN CHO CÔNG tác sản XUẤT, lắp đặt KÊNH bê TÔNG đúc sẵn
Hình ch ữ U, mặt cắt 40cmx50cmx100cm, độ dày thành 3,5cm. Điều chỉnh cho mặt cắt 50cmx60cmx100cm và 60cmx70cmx100cm (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w