b, Bằng hiểu biết về chuyên môn, anh chị hãy hệ thống lại những nội dung kiến thức lý thuyết Thể dục cơ bản ở bậc THCS mà các em được học... HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜ
Trang 1PHềNG GD&ĐT TIấN YấN
TRƯỜNG THCS ĐễNG NGŨ ĐỀ THI GIÁO VIấN GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2013-2014 MễN: Thể dục
Thời gian làm bài 90 phỳt(khụng kể thời gian giao đề)
I PHẦN NHẬN THỨC CHUNG
Cõu 1: (1,5 điểm).
Theo điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thụng và trường phổ thụng
cú nhiều cấp học ( Ban hành kốm theo Thụng tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giỏo dục và Đào tạo) thỡ giỏo viờn bộ mụn cú những nhiệm vụ gỡ?
Cõu 2: ( 1,5 điểm)
Đồng chớ hóy trỡnh bày Tiờu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học của học sinh THCS theo Thụng tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT
II PHẦN KIẾN THỨC CHUYấN MễN.
Câu 1: (2 điểm)
Vẽ kớch thước sõn nhảy xa theo luật hiện hành( đỳng quy cỏch và cú chỳ thớch)?
Câu 2: (5 điểm)
a, Trong một buổi thảo luận về kiến thức lý thuyết Thể duc thể thao của câu lạc bộ “Em yêu Thể thao” của tr-ường THCS ĐN Học sinh A phát biểu là đã được học về tác dụng của Thể dục thể thao, Học sinh B phát biểu là đã
đư-ợc học về luật nhảy xa, học sinh C phát biểu là đã đưđư-ợc học
về các nguyên tắc khi tập luyện sức bền.
b, Bằng hiểu biết về chuyên môn, anh (chị) hãy hệ thống lại những nội dung kiến thức lý thuyết Thể dục cơ bản ở bậc THCS mà các em được học.
===============Hết==============
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2013-2014 MÔN: Thể dục
I, Phần nhận thức chung
Câu 1 Nhiệm vụ của giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục,
kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên
do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh
trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các
hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu
quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;
b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học
sinh;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý
giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với
học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn
kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc
dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
0,25
0,125 0,25
0,25
0,25
0,25
0,125
Câu
2(1,5
điểm)
Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học
1 Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung
bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với
học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện
điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
0,25
Trang 3b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
2 Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung
bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên; riêng đối với
học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện
điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
3 Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung
bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên; riêng đối với
học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện
điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
4 Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có
môn học nào điểm trung bình dưới 2,0
5 Loại kém: Các trường hợp còn lại
6 Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại quy định tại các
Khoản 1, 2 điều này nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp
hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được
điều chỉnh như sau:
a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một
môn học nào đó mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại
K
b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một
môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại
Tb
c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một
môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại
Tb
d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một
môn học nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại
Y
0,25
0,25
0,25
0,5
Trang 4II, Phần kiến thức chuyờn mụn.
â
>40m
- Đường chạy đà có chiều dài tối thiểu: 40m, chiều rộng đường chạy đã 1,22 - 1,25m ±2cm,
- Ván giậm nhảy được chôn ngang với đường chạy đà và mặt hố nhảy: rộng 20cm ±2cm,
dài 1,22m ±1cm, dày 0,1cm
- Hố nhảy xa: cát dày 5cm, rộng tối thiểu
2,75m, tối đa 3m, từ mét trước ván giậm nhảy
đến mép sau của hố nhảy dài 10m - Hố
nhảy xa: cát dày 5cm, rộng tối thiểu 2,75m, tối
đa 3m, từ mét trước ván giậm nhảy đến mép
sau của hố - Hố nhảy xa: cát dày 5cm, rộng tối
thiểu 2,75m, tối đa 3m, từ mét trước ván giậm
nhảy đến mép sau của hố nhảy dài 10m -
Hố nhảy xa: cát dày 5cm, rộng tối thiểu 2,75m,
tối đa 3m, từ mét trước ván giậm nhảy đến
mép sau của hố nhảy dài 10m - Hố nhảy xa:
cát dày 5cm, rộng tối thiểu 2,75m, tối đa 3m,
từ mét trước ván giậm nhảy đến mép sau của
hố nhảy dài 10m.
1,5
đ
0,5
đ
1,25m
10m
Trang 5â
Những nội dung kiến thức lý thuyết Thể dục cơ
bản ở bậc THCS mà các em được học:
* Ở lớp 6 nội dung kiến thức lý thuyết Thể dục
cơ bản mà các em đợc học là; Lợi ớch, tỏc dụng
của TDTT;
+Lợi ích góp phần giáo dục nhân cách HS
+ Tác dụng của TDTT đến cơ thể; Phát triển các
tố chất, hệ cơ, xương, tuần hoàn
* Ở lớp 7 nội dung kiến thức lý thuyết Thể dục cơ
bản mà các em được học là; Nguyờn nhõn và
cỏch phũng trỏnh chấn thương khi hoạt động
TDTT;
+ý nghĩa của việc phòng tránh các chấn thơng;
+ Các nguyên nhân đẻ xảy ra chấn thơng và
cách phòng ngừa.
* Ở lớp 8 nội dung kiến thức lý thuyết Thể dục cơ
bản mà các em được học là; Một số phương phỏp
tập luyện phỏt triển sức nhanh; Khái niệm về Sức
nhanh, phương pháp tập luyện sức nhanh.
* Ở lớp 9 nội dung kiến thức lý thuyết Thể dục cơ
bản mà các em được học là; Một số phương phỏp
tập luyện phỏt triển sức bền; + Các nguyên tắc,
phương pháp và hình thức tập luyện sức bền.
- Ngoài ra trong các tiết học TD HS còn được
truyền thụ các kiến thức kỹ thuật, luật một số
môn thể thao được học.
1đ
1đ
1đ 1đ
1đ