1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội 

73 565 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội
Người hướng dẫn Tiến Sĩ: Hoàng Xuân Quế
Trường học Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 405 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội

Trang 1

động của đồng tiền trong nền kinh tế Thanh toán bằng tiền mặt là lợi thế của việctrao đổi mua bán nhỏ, ngợc lại là bất lợi cho trao đổi mua bán hàng hoá, dịch vụ lớnbởi nó vừa làm tăng chi phí sử dụng tiền, tăng rủi ro vừa tạo điều kiện cho nhiềutiêu cực phát sinh quanh nó trong quá trình sử dụng Chính vì vậy mà khuynh hớng

sử dụng các phơng tiện thah toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến trên thếgiới nói chung và tại Việt Nam nói riêng Có nhiều phơng thức thanh toán khôngdùng tiền mặt nh: Sec, uỷ nhiệm thu chi, các giấy tờ có giá, thẻ nhng có thể nóithanh toán bằng thẻ là hình thức đợc biết đến nhiều nhất và ngày càng đợc mọi ngời

a chuộng sử dụng nhất không chỉ trên thế giới mà còn ở Việt Nam Thanh toán bằng thẻ là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt rấtnhanh chóng, an toàn, hữu hiệu, văn minh; là thớc đo của nền văn minh thanh toántrong thời kì hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực; khắc phục đợc rất nhiều nhợc

điểm của thanh toán bằng tiền mặt Nhận thấy đợc những u điểm đó của thanh toánthẻ, thị trờng thẻ Việt Nam trong hai năm trở lại đây dờng nh sôi động hẳn lên, nh

đợc thổi luồng sinh khí mới mà trớc đó, hình thức thanh toán thẻ còn khá mới lạ vớingời dân Việt Nam Thị trờng thẻ Việt Nam mới ở giai đoạn sơ khai, do đó để hoànthiện hoạt động thanh toán thẻ các ngân hàng cần học hỏi kinh nghiệm của các nớcphát triển và tích luỹ kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn

Xuất phát từ nhu cầu đó, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội” làm chuyên đề

thực tập tốt nghiệp cho mình

Chuyên đề này đợc kết cấu gồm 3 chơng:

Chơng I: Những lí luận chung về nghiệp vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng thơngmại

Chơng II: Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Ngoại thơng HàNội

Trang 2

Chơng III: Giải pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàngNgoại thơng Hà Nội.

Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sựnhiệt tình hớng dẫn của Tiến sĩ: Hoàng Xuân Quế và các anh chị cán bộ phòng Tíndụng tổng hợp, phòng thẻ của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đã tận tâm chỉ bảo,giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hớng dẫn em nghiên cứu đề tài thực tập này

Trang 3

Chơng I Những lí luận chung về nghiệp vụ thanh toán thẻ

của ngân hàng thơng mại

1.1 tổng quan về ngân hàng thơng mại

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thơng mại

Ngân hàng là một trong các tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất củanền kinh tế, dặc biệt là nền kinh tế thị trờng của chúng ta hiện nay Ngân hàng baogồm nhiều loại hình tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế nói chung và

hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thơng mại chiếm tỷ trọng lớn nhất

về quy mô tài sản, thị phần và số lợng các ngân hàng

Ngân hàng là một tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh

tế Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xãhội đều gửi tiền tại các ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò “ngời thủ quỹ” an toàn

và sinh lời của toàn xã hội Ngợc lại, ngân hàng còn là tổ chức cho vay chủ yếu đốivới các nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế và một phần với nhà nớc (thành phố,tỉnh ) Đồng thời ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chínhsách tiền tệ, vì vậy là công cụ quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủnhằm phát triển kinh tế bền vững

Dựa trên những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, khái niệm về ngânhàng thơng mại đợc định nghĩa nh sau: “ ngân hàng là là tổ chức tài chính cung cấpmột danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm vàdịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một

tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Một số định nghĩa khác dựa trên các hoạt

động chủ yếu của ngân hàng thơng mại, ví dụ trong Luật các tổ chức tín dụng củanớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: “hoạt động ngân hàng là hoạt độngkinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi

và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại

1.1.2.1 Nhận tiền gửi:

Các ngân hàng thơng mại thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cảcác khu vực của nền kinh tế bằng cách tạo các điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiềntiết kiệm của dân chúng Ngân hàng mở rộng dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộngời có tiền với cam kết trả đúng hạn Ngời gửi tiền tiết kiệm đợc một khoản tiền d-

Trang 4

ới danh nghĩa lãi suất với mức độ an toàn và tính thanh khoản cao, coi nh là phầnthởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiêu dùng trớc mắt chongân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh.

1.1.2.2 Mở rộng tín dụng và đầu t:

Tín dụng của các ngân hàng thơng mại có ý nghĩa quan trọng đối với toàn nềnkinh tế, nó tạo ra khả năng tài trợ cho các hoạt động then chốt của đất nớc nh: hoạt

động công nghiệp, nông nghiệp và thơng nghiệp của đất nớc Tín dụng còn là hoạt

động sinh lời cao cho các ngân hàng thơng mại

Mặc dù, hoạt độg đầu t của ngân hàng thơng mại đợc xem nh tách rời với hoạt

động tín dụng, nhng xét về kết quả xã hội và kinh tế thì chúng đều giống nhau KhiNhà nớc lâm vào tình trạng thâm hụt ngân sách , lúc đó đòi hỏi phải vay của cácngân hàng thơng mại để bù đắp ngân sách nhà nớc Hoặc khi các ngân hàng thơngmại mua chứng khoán Chính phủ là nhằm cải thiện tình hình ngân sách và nhà nớc

sử dụng số vốn đó vào việc xây dựng trờng học, bệnh viện và các cơ sở hạ tầng

1.1.2.3 Hoạt động thanh toán:

Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốcgia Ngân hàng thay mặt khách hàng thanh toán các khoản hàng hoá và dịch vụ Đểviệc thanh toán trở nên nhanh chóng, thuận tiện và tiêt kiệm chi phí thì ngân hàng

đa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nh: thanh toán bằng sec, uỷ nhiệmchi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, các loại thẻ, cung cấp mạng lới thanh toán điện tử, kếtnối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Các ngân hàng thơng mạicòn thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hang Trung ơng hoặc thông qua cáctrung tâm thanh toán bù trừ Trong những năm gần đây, các ngân hàng đã và đangtrang bị máy vi tính và các phơng tiện kĩ thuật để đa vào sử dụng nhiều hình thứcchuyển tiền mớinh chuyển tiền điện tử, mạng SWIFT và mạng hoá hệ thống máytính trong ngân hàng do đó rút ngắn thời gian thanh toán Nhiều hình thức thanhtoán đợc chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong thah toán không chỉ giữacác ngân hàng trong phạm vi một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thếgiới Các trung tâm thanh toán quốc tế ra đời thanh toán đã nâng cao hiệu quả củathanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quantrọng, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu

1.2 hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng thơng mại

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của thẻ

Trang 5

Thẻ Ngân hàng (barkcard) đợc sử dụng phổ biến trên thế giới vào những năm 50nhng thẻ mới thực sự du nhập vào Việt Nam vào những năm 90 với việc chấp nhậnlàm đại lí thanh toán cho các loại thẻ nớc ngoài phát hành của các Ngân hàng thơngmại Việt Nam Nhiều năm sau đó thẻ phát triển ở nớc ta rất chậm chạp và ít ai biết

đến Đến năm 1998, sau gần 8 năm có mặt tại Việt Nam nhng doanh số thanh toánthẻ mới chỉ đạt 68000 triệu đồng thẻ nội địa và 175 triệu USD thẻ quốc tế (Nguồnbáo cáo Hội các Ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam) số lợng các Ngân hàng pháthành thẻ vẫn còn rất ít chỉ có 2 ngân hàng là Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam(VCB) và Ngân hàng thơng mại cổ phần á châu (ACB) Thị trờng thẻ trong nớc

ít ai quan tâm đến mặc dù tính u việt của nó đã đợc chứng minh trên toàn thế giới.Bức xúc trớc một thị trờng đầy tiềm năng nhng đang bị bỏ ngỏ, nhiều cuộc hộithảo, nhiều công trình nghiên cứu nhằm phát triển thị trờng thẻ ở nớc ta đã đợc tổchức Thành quả đạt đợc là thị trờng thẻ thực sự khởi sắc vào những năm 2000-

2001 Số lợng các ngân hàng tham gia phát hành thẻ ngày càng tăng lên, ngoàiVCB và ACB còn có: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàngCông thơng, Ngân hàng thơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu(Eximbark) Đến năm

2004 thì thị trờng thẻ thực sự trở lên sôi động và có những bớc phát triển vợt bậc.Thẻ ngân hàng đã nổi lên nh một phơng tiện thanh toán đa năng đem lại nhiều tiện

ích cho chủ thẻ , cho ngân hàng và cho toàn bộ nền kinh tế Vậy thẻ là gì?

Khái niệm

Thẻ là phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, mà ngời chủ thẻ có thể sửdụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc có thể sử dụng để rút tiền mặt tạicác máy rút tiền tự động(ATM) hay các ngân hàng đại lí trong phạm vi số d tàikhoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng đợc ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ vàchủ thẻ Thẻ một công cụ thanh toán do các ngân hàng , tổ chức tài chính hay cáccông ty phát hành

Đặc điểm

Thẻ là một công cụ thanh toán có những đặc điểm khác biệt hẳn so với các công

cụ thanh toán khác Trong điều kiện ngày nay khi công nghệ thông tin phát triển ởtrình độ cao thì thanh toán bằng thẻ là phơng thức thanh toán phổ biến thay thế chocác phơng tiện thanh toán truyền thống khác Bởi lẽ, thẻ có rất nhiều đặc tính vợttrội so với các phơng tiện thanh toán khác, đó là:

Tính linh hoạt: Với nhiều loại thẻ đa dạng và phong phú thẻ thích hợp cho mọi

đối tợng từ những khách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng), đến những khách hàng có

Trang 6

thu nhập thấp (thẻ chuẩn), thẻ có thể dùng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hànghoá dịch vụ, Thẻ đợc coi nh “ví tiền điện tử” an toàn, nhanh chóng hiện đại giúpcác chủ thẻ kiểm soát hoạt động chi tiêu của mình.

Tính thuận tiện: Thẻ là phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đem lại

nhiều tiện ích cho khách hàng mà không một phơng tiện thanh toán nào có đợc.Chủ thẻ có thể dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ ở bất cứ nơi đâu , bất

cứ lúc nào mà không phải mang theo tiền mặt hay sec du lịch

Đối với thẻ tín dụng khách hàng còn có thể đợc ngân hàng cung cấp cho mộthạn mức tín dụng, khách hàng có thể thực hiện cac giao dịch trớc sau đó thanh toán

mà không bị tính lãi trong thời hạn Ngoài ra chủ thẻ còn đợc hởng nhiều u đãi dongân hàng cung cấp nh: thông tin miễn phí về dịch vụ tài chính ngân hàng, thôngtin tài khoản, thông tin tỷ giá, dịch vụ 24/24, chủ thẻ còn có thể đợc giảm giá u đãikhi thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ, hởng lãi xuất cạnh tranh trên số d tàikhoản

Tính an toàn và nhanh chóng:Thẻ đợc chế tạo dựa trên kỹ thuật hết sức tinh vi,

hiện đại và khó làm giả vì vậy độ an toàn của thẻ rất cao Đặc biệt là khi thẻ thôngminh đợc tung ra thị trờng thì độ an toàn của nó tăng lên do đó nó đợc sử dụng rộngrãi trên thị trờng Khi mất thẻ hay lộ PIN, chủ thẻ có thể thông báo cho ngân hàng

để kịp thời khoá tài khoản thẻ nhằm tránh khả năng rút tiền của kẻ ăn trộm

Kích thớc thẻ rất gọn nhẹ, chủ thể có thể dễ dàng mang theo ngời với số lợngthanh toán lớn hoặc di chuyển xa Khi mua sắm hàng hoá dịch vụ khách hàng chỉcần xuất trình thẻ và kí vào hoá đơn thanh toán thì coi nh việc thanh toán đã xong,

nh vậy khách hàng đã tiết kiệm đợccác chi phí vận chuyển tiền và chi phí kiểm

+ Biểu tợng của thẻ: Mỗi loại thẻ có một biểu tợng riêng, mang tính đặc trng của

Tổ chức phát hành thẻ Đây đợc xem nh thơng hiệu của tổ chức phát hành thẻ và làyếu tố an ninh chống lại sự làm giả

Trang 7

VISA CARD: Ô hình chữ nhật phía góc trái, phía trên gồm 3 màu: xanh, trắng,vàng có dòng chữ VISA chạy ngang giữa màu trắng, dới ô này là hình chim bồ câu

in chìm

MASTERCARD: Có hai nửa hình cầu lồng nhau phía dới góc phải của thẻ( một hình màu cam, một hình màu đỏ)và dòng chữ MASTERCARD màu trắngchạy giữa

+ Số thẻ: Đây là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ, số đ ợc dập nổi trên thẻ Tuỳ theotừng loại thẻ mà số có cấu trúc khác nhau và nhóm số khác nhau

+ Ngày hiệu lực của thẻ: Là thời gian thẻ đợc cấp phép lu hành.+ Họ và tên của chủ thẻ: Tức họ và tên của ngời sở hữu thẻ, đợc in nổi trên thẻ.Ngoài ra có một số thẻ in cả ảnh của chủ thẻ

+ Ký tự an ninh: là mật mã của đợt phát hành, in phía sau của ngày hiệu lực

- Mặt sau của thẻ gồm:

+ Dải tính từ: có khả năng lu giữ các thông tin bảo mật

+ Băng chữ kí: trên băng giấy này là chữ kí của chủ thẻ để cơ sở chấp nhận thẻ cóthể đối chiếu khi thanh toán

+ Các phần khác: Điện thoại dịch vụ khi có thắc mắc sử dụng thẻ (có thể có)

1.2.3 Phân loại thẻ

Thẻ đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau bao gồm: phân loại theo tínhchất thanh toán của thẻ, phân loại theo đặc tính kĩ thuật thẻ, phân loại theo hạnmức tín dụng, phân loại theo phạm vi lãnh thổ, phân loại theo mục đích sử dụng

1.2.3.1 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

Theo tính chất thanh toán của thẻ thì thẻ đợc phân làm 3 loại: Thẻ tín dụng, thẻghi nợ, thẻ rút tiền mặt

- Thẻ tín dụng (Credit Card)

Đây là loại thẻ đợc sử dụng phổ biến nhất, theo đó ngời chủ thẻ đợc phép sửdụng một hạnh mức tín dụng tuần hoàn để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sởkinh doanh, cửa hàng, siêu thị, khách sạn, sân bay, khu vui chơi giải trí chấp nhậnlaọi thẻ đó Thẻ tín dụng thờng do ngân hàng phát hành và ngân hàng quy định mộthạn mức tín dụng cụ thể căn cứ theo khả năng tài chính hay tài sản thế chấp củachủ thẻ Chủ thẻ chỉ đợc chi tiêu trong phạm vi hạn mức tín dụng

Tính chất tín dụng của thẻ đợc thể hiện ở chỗ chủ thẻ đợc ứng trớc một hạn mứctiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ phải thanh toán sau một kì hạn nhất

định, chủ thẻ cũng sẽ không phải trả lãi nếu thanh toán đúng hạn

Trang 8

- Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Là loại thẻ có quan hệ gắn liền với tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản tiền thanhtoán của chủ thẻ Khi mua hàng hoá, dịch vụ giá trị những giao dịch sẽ đợc khấutrừ ngay vào tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị điện tử đặt tại các cơ sởchấp nhận thẻ đó và đồng thời sẽ ghi có vào tài khoản của các đơn vị chấp nhận thẻ

đó Thẻ ghi nợ khôg có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số d hiện hữu trên tàikhoản của chủ thẻ

Thẻ ghi nợ có hai loại cơ bản sau:

+ Thẻ on-line: Là thẻ ghi nợ mà giá trị của những giao dịch đợc khấu trừ ngay

lập tức vào tài khoản của chủ thẻ

+ Thẻ off- line: Là loại thẻ ghi nợ mà giá trị giao dịch sẽ đợc khấu trừ vào tài

khoản của chủ thẻ sau đó vài ngày

- Thẻ rút tiền mặt (Cash Card)

Là loại thẻ dùng đẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ởngân hàng và các dịch vụ khác do máy ATM cung cấp ( ví dụ: kiểm tra số d,chuyển khoản, chi trả các khoản vay ) Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng đẻ rúttiền, chủ thẻ phải kí quỹ tiền gửi vào tài khoả ngân hàng hoăch chủ thẻ đợc cấp mộthạn mức tín dụng thấu chi mới sử dụng đợc Số tiền rủt ra mỗi lần sẽ đợc trừ dầnvào số tiền kí quỹ

Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

+ Loại 1: Chỉ dùng đẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động của Ngân hàng

phát hành thẻ

+ Loại 2: Đợc sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn đợc

sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ hợp thanh toán với Ngânhàng phát hành thẻ

1.2.3.2 Phân loại theo đặc tính kĩ thuật

- Thẻ khắc chữ nổi: Tấm thẻ đầu tiên đợc chế tạo theo công nghệ này, loại thẻ

này đợc chế tạo dựa trên kĩ thuật khắc chữ nổi Trên bề mặt thẻ đợc khắc nổi cácthông tin cần thiết Hiện nay ngời ta không sử loại thẻ này nữa vì nó đợc chế tạoquá thô sơ, dễ bị làm giả, không an toàn cho chủ thẻ

- Thẻ băng từ: Đợc sản xuất dựa trên kĩ thuật từ tính với một băng từ chứa hai

rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ này đợc sử dụng phổ biến trong vòng 20

mơi năm nay nhng hiên nay dễ bị lợi dụng vì thông tin trên thẻ không tự mã

Trang 9

hoá, thẻ mang thông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp không áp dụng các

kĩ thuật mã đảm bảo an toàn

- Thẻ thông minh: Là thế hệ thẻ mới nhất hiện nay, đợc chế tạo dựa trên kĩ thuật

vi xử lí tin học nhờ gắn vào thẻ một “Chip” điện tử có cấu trúc nh môt máy tínhhoàn hảo, dung lợng nhớ của “Chip” điện tử khác nhau

1.2.3.3 Phân loại hạn mức tín dụng

-Thẻ vàng (Gold Card): Là loại thẻ phục vụ cho các đối tợng khách hàng có thu

nhập cạo có uy tín đối với ngân hàng, có khả năng tài chính vững mạnh và có nhucầu chi têu lớn

- Thẻ chuẩn (Standard Card): Đây là loại thẻ đợc sử dung phổ biến thích hợp với

nhiều đối tợng khách hàng có thu nhập khác nhau Loại thẻ này khác căn bản sovới thẻ vàng là hạn mức tín dung tối thiểu thấp hơn , tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàngphát hành quy định ( thông thờng khoảng 1000 USD)

1.2.3.4 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

- Thẻ nội địa: Là loại thẻ đợc giới hạn trong pham vi sử dụng một quốc gia, do

đó đồng tiền giao dịch phải là đông bản tệ của nớc đó Hoạt đông của loại thẻ nàyrất đơn giản bởi nó chỉ do một tỏ chức hay một ngân hàng điều hành từ việc tổ

chức phát hành, xử lí trung gian đến thanh toán thẻ.

- Thẻ quốc tế: Là loại thẻ đợc sử chấp nhận trên pham vi toàn cầu, sử dụng đồng

ngoại tệ mạnh để thanh toán Do phạm vi sử dụng trê toàn thế giới nên hoạt đôngcủa thẻ rất phức tạp Tuy nhiên, thẻ quốc tế vẫn đợc a thích do tính tiện lợi của nó.Thẻ đợc hỗ trợ và quản lý trên toàn thế giới bởi các tổ chức tài chính lớn, uy tínnh: Master Card, Visa hoạt động trong một hệ thông liên hoàn, đồng bộ

1.2.3.5 Phân loại theo chủ thể phát hành

- Thẻ do ngân hàng phát hành: là loai thẻ do ngân hàng phát hàng giúp cho

khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử dụng một

số tiền do ngân hàng cấp tín dụng Đây là loại thẻ đợc sử dụng rông rãi nhất hiệnnay trên thế giới

- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đó là loại thẻ du lịch giả trí của các

tập đoàn kinh doanh lớn phát hành nh thẻ Diner Club, Amex đợc lu hành trêntoàn thế giới

1.2.4 Các chủ thể tham gia hoạt động thanh toán thẻ

1.2.4.1 Chủ thẻ:

Trang 10

Là ngời đợc ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ để sử dụng,bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ

- Chủ thẻ chính: Là ngời đứng tên xin đợc cấp thẻ và đợc ngân hàng phát

hành thẻ cấp thẻ để sử dụng

-Chủ thẻ phụ: Là ngời đợc cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính

1.2.4.2 Ngân hàng phát hành thẻ:

Là ngân hàng đợc ngân hàng nhà nớc cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành

thẻ, cấp thể cho cho các chủ thẻ là cá nhân sử dụng, chịu trách nhiệm thanh toán

và cung cấp các dịch vụ liên quan đến thẻ đó

Trang 11

1.2.4.3 Ngân hàng thanh toán thẻ:

Là ngân hàng đợc ngân hàng phát hành thẻ uỷ quyền thực hiện dịch vụ thanh

toán thẻ theo hợp đồng;hoặc là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết củamột tổ chức thẻ quốc tế,thực hiện dịch vụ thanh toán theo thoả ớc kí kết với tổchức thẻ quốc tế đó.Ngân hàng thanh toán thẻ ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vịchấp nhận thẻ để tiếp nhận và xử lý các giao dịch thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ,cungcấp các dịch vụ hỗ trợ,hớng dẫn cho đơn vị chấp nhận thẻ

1.2.4.4 Đơn vị chấp nhận thẻ:

Là tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hoá hoặc dịch vụ bằng thẻ

theo hợp đồng kí kết với ngân hàng phát hành thẻ hoặc với ngân hàng thanh toánthẻ

1.2.4.5 Tổ chức thẻ Quốc tế:

Là hiệp hội các tổ chức tài chính tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc

tế Tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay cơ sở chấpnhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lới viễn thông toàn cầuphục vụ cho quy trìnhthanh toán, cấp phép cho Ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng Hiện naytrên thế giới có các Tổ chức thẻ Quốc tế nh: Tổ chức thẻ VISA, tổ chức thẻMASTERCARD, công ty thẻ JCB

1.2.5 Những lợi ích của việc sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ

Thẻ ra đời sau các phơng tiện thanh toán khác, nhng thẻ nhanh chóng khẳng

định đợc vai trò quan trọng trong thanh toán nhờ vào những đặc tính u việt của nó

so với các phơng tiện thanh toán khác

1.2.5.1 Đối với chủ thẻ:

Tiện ích nổi bật mà chủ thẻ có đợc là nhờ sự tiện lợi và tính linh hoạt hơn hẳncác phơng tiện thanh toán khác, nhờ đó mà chủ thẻ có thể thanh toán kịp thời,nhanh chóng, tiết kiệm thời gian mua hàng hoá dịch vụ Hơn nữa, thẻ có thể sửdụng trên phạm vi toàn thế giới nên rất thuận tiện cho chủ thẻ khi đi công tác, dulịch ra nớc ngoài Thẻ còn rất gọn nhẹ dễ mang đi xa, tiện lợi khi cần giao dịchvới số lợng lớn Đồng thời thẻ mang lại sự an toàn cao cho chủ thẻ so với các ph-

ơng tiện thanh toán khác do nó đợc mã hoá các thông tin hết sức tinh vi và khi mấtthẻ hoặc lộ số PIN chủ thẻ có thể ngay lập tức báo cho ngân hàng phát hành đểkhoá tài khoản tránh kẻ xấu lợi dụng nên chủ thẻ sẽ không bị mất tiền Chủ thẻ rấttiện lợi trong việc rút tiền mặt, đồng thời kiểm soát đợc chi tiêu nhờ sao kê hàngtháng ngân hàng gửi đến cho Đối với thẻ tín dụng, chủ thẻ còn đợc cung cấp một

Trang 12

hạn mức tín dụng không phải trả lãi Ngoài ra, sử dụng thẻ còn đem lại cho chủ thẻ

sự văn minh, lịch sự, hiện đại

1.2.5.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:

Khi làm đơn vị chấp nhận thẻ cho ngân hàng, thì các cửa hàng, khách sạn, siêuthị sẽ đợc đảm bảo chi trả vì đợc ghi có ngay vào tài khoản khi thông tin đợctruyền qua thiêt bị điện tử đến ngân hàng thanh toán thẻ Giao dịch bằng thẻ đợcghi có ngay vào tìa khoản của đơn vị chấp nhận thẻ do đó ít có nguy cơ bị mất cắphơn là so với thanh toán bằng sec, tránh bị tiền giả do sơ ý và nhanh chóng tronggiao dịch với khách hàng (không phải đếm tiền, ghi chép sổ sách) Việc chấp nhậnthanh toán bằng thẻ sẽ thu hút thêm khách hàng qua đó tăng doanh số bán cho đơn

vị chấp nhận thẻ

1.2.5.3 Đối với ngân hàng:

Việc phát hành và thanh toán thẻ đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng, trớc hết

là đa dạng loại hình dịch vụ cho ngân hàng, mang đến cho ngân hàng một phơngtiện thanh toán đa lợi ích, thoả mãn tốt nhu cấu của khách hàng Thẻ làm tăng lợinhuận cho ngân hàng qua các khoản thu: thu phí sử dụng thẻ ( phí thờng niên), phí

từ đơn vị chấp nhận thẻ và lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanhtoán Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng còn mở rộng hoạt động cho vay Nhờ việcthanh toán thẻ mà ngân hàng không ngừng nâng cao trình độ công nghệ

Trang 13

1.2.5.4 Đối với nền kinh tế

Ngày nay khi công nghệ thông tin phát triển rực rỡ, lợi ích của thẻ ngày càngphong phú, thanh toán bằng thẻ trở thành xu hớng tất yếu Thanh toán bằng thẻ làmgiảm khối lợng tiền mặt lu thông trong nền kinh tế, giảm chi phí vận chuyển, in ấntiền; tăng nhanh khối lợng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế; thanh toán thẻmọi giao dịch đều nằm dới sự kiểm soát của ngân hàng vì vậy thực hiện đợc chínhsách quản lí vĩ mô cuả Nhà nớc;thực hiện biện pháp kích cầu của nhà nớc; tạo ramôi trờng văn minh thơng mại; thu hút khách du lịch cũng nh đầu t nớc ngoài

1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến nghiệp vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thơng mại

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Trình độ dân trí của dân chúng:

Trình độ dân trí của công chúng đợc hiểu là sự nhận thức của công chúng về

những tiện ích mà thẻ mang lại, từ đó tiếp cận với thẻ và sử dụng chúng nh mộtphơng tiện thanh toán chủ yếu Do đó trình độ dân trí có ảnh hởng rất lớn đến sự

phát triển của thẻ, trình độ đân trí cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thẻ chiếm lĩnh

vị trí quan trọng trong thanh toán

1.3.1.2 Thu nhập của ngời dân:

Ngời dân có thu nhập cao, không chỉ có nhu cầu mua sắm hàng hoá dịch

vụ mà còn mong muốn độ thoả dụng tối đa và mua sắm một cách nhanh chóng,thuận tiện, tiết kiệm thời gian mua sắm, đồng thời đem lại sự văn minh, hiện đạitrong mua sắm Thẻ thanh toán là phơng tiện hữu hiện đáp ứng nhu cầu này

1.3.1.3 Thói quen sử dụng tiền mặt của ngời dân:

Nếu thói quen sử dụng tiền mặt trở thành cố hữu đối với dân chúng thì việcphát triển thị trờng thẻ là rất khó khăn Chỉ khi việc thanh toán đợc thực hiện chủyếu qua ngân hàng thì mới tạo môi trờng cho thẻ phát huy hết hiệu quả của nó Nớc

ta, do thói quen sử dụng tiền mặt trong dân chúng từ lâu nên để thẻ trở thành công

cụ thanh toán phổ biến đòi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn từ phía các ngân hàng

1.3.1.4 Môi trờng khoa học công nghệ:

Thanh toán thẻ ra đời và phát triển dựa trên trình độ công nghệ thông tin hiện

đại vì vậy khoa học công nghệ là nhân tố quan trọng đối với thanh toán thẻ Mộtquốc gia có môi trờng khoa học công nghệ phát triển sẽ tạo điều kiện cho thanhtoán thẻ phát triển

1.3.1.5 Môi trờng pháp lí:

Bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng nằm trong khuôn khổ của

môi trờng pháp lí, hoạt động thanh toán thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó

Trang 14

Một hành lang pháp lí hoàn thiện, đầy đủ sẽ có tác dụng khuyến khích thanh toánthẻ, các ngân hàng cạnh tranh lành mạnh trên thị trờng thẻ, quy định quyền hạn vànghĩa vụ đầy đủ của các bên tham gia thanh toán thẻ.

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là nhân tố từ phía các tổ chức thanh toán thẻ, bao gồm:trình độ của đội ngũ làm công tác thanh toán thẻ; nguồn vốn và trình độ khoa họccông nghệ; mạng lới đợn vị chấp nhận thẻ và hệ thống máy rút tiền tự động; định h-ớng phát triển của ngân hàng

1.3.2.1 Trình độ của đội ngũ làm công tác thanh toán thẻ:

Con ngời luôn luôn là nhân tố quyết định đối với mội hoạt động trong nềnkinh tế, đặc biệt là trong thanh toán thẻ đòi hỏi phải đợc tiêu chuẩn hoá cao độ,

đảm bảo thông suốt, đồng bộ trong mọi quá trình Một đội ngũ làm công tác thẻ cótrình độ chuyên môn, am hiểu nghiệp vụ là điều kiện tiên quyết để phát triển thanhtoán thẻ Mặt khác, thanh toán thẻ là hoạt động dịch vụ của ngân hàng nên cần cómột đội ngũ làm công tác thanh toán thẻ linh hoạt, năng động, am hiểu tâm lí kháchhàng

1.3.2.2 Nguồn vốn và trình độ khoa học công nghệ:

Việc triển khai dịch vụ thanh toán thẻ yêu cầu phải có nguồn vốn lớn để chicho lắp đặt các thiết bị hiên đại, chỉ một trục trặc nhỏ trong hệ thống thanh toáncũng làm ách tắc thanh toán thẻ gây phiền toái cho chủ thẻ, mất điểm cho ngânhàng trong thu hút khách hàng Vì vậy để phát triển tốt nghiệp vụ này ngân hàngcần có lợng vốn đủ lớn cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, thờng xuyên quan tâmbảo dỡng, nâng cấp trang thiết bị nhằm thực hiện tốt nhu cầu thanh toán của kháchhàng

1.3.2.3 Mạng lới đơn vị chấp nhân thẻ:

Thanh toán thẻ chỉ thực sự phát triển khi ngân hàng có một mạng lới đơn vị

chấp nhận thẻ rộng khắp và đa dạng về loại hình kinh doanh hàng hoá dịch vụ Đơn

vị chấp nhận thẻ là điểm khởi đầu cho hoạt động thanh toán thẻ, là một nhân tốkhông thể thiếu trong nghiệp vụ thanh toán bởi không có đơn vị chấp nhận thẻ thìviệc thanh toán không thể diễn ra đợc

1.3.2.4 Định hớng phát tiển của ngân hàng

Định hớng phát triển của ngân hàng có tác dụng hai chiều: nếu ngân hàng có

định hớng phát triển thanh toán thẻ thì sẽ xây dựng kế hoạch, chiến lợc cụ thể,khuyến khích thanh toán thẻ; nếu ngân hàng có định hớng không phát triển thanh

Trang 15

toán thẻ thì hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng đó sẽ không đợc chú trọng.Một ngân hàng có tiềm năng phát triển thanh toán thẻ, đồng thời có định hớng pháttriển thanh toán thẻ sẽ tạo điều kiện cho nghiệp vụ thanh toán thẻ đợc mở rộng,phát triển bền vững.

1.4 Những rủi ro trong nghiệp vụ thanh toán thẻ:

1.4.1 Rủi ro xảy ra do chủ thẻ

1.4.1.1 Thẻ bị mất cắp hoặc thất lạc

Chủ thẻ bị mất cắp hoặc thất lạc thẻ và thẻ bị một số ngời khác sử dụng trớc khichủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng phát hành thẻ để có các biện pháp kịp thờingăn chặn: chấm dứt sử dụng thẻ hoặc thu hồi thẻ

1.4.2 Rủi ro xảy ra do đơn vị chấp nhận thẻ:

1.4.2.1 Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ:

Khi thực hiện giao dịch, nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ đã cố tình in nhiều

bộ hoá đơn thanh toán thẻ, nhng chỉ giao một bộ hoá đơn cho chủ thẻ kí để hoànthành giao dịch Sau đó, nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ mạo chữ kí của chủ thẻ

để nộp các hoá đơn thanh toán còn lại cho ngân hàng thanh toán thẻ để đòi tiền 1.4.2.2 Đơn vị chấp nhận thẻ phối hợp với các tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin trên băng từ thẻ thật để tạo các thẻ giả sử dụng.

1.4.2.3 Đơn vị chấp nhận thẻ vô tình hay cố ý chấp nhận thanh toán thẻ giả mạo.

1.4.2.4 Các giao dịch thực hiện thanh toán qua th điện tử, điện thoại internet:

Đơn vị chấp nhận thẻ cung cấp hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ qua

th hoặc điện thoại, internet trên cơ sở các thông tin về thẻ nh: Loại thẻ, số thẻ, ngàyhiệu lực của thẻ, tên chủ thẻ Trong trờng hợp chủ thẻ thực không phải là khách đặt

Trang 16

mua hàng của đơn vị chấp nhận thẻ thì giao dịch đó bị chủ thẻ thực từ chối thanhtoán.

1.4.3 Rủi ro xảy ra do ngân hàng thanh toán thẻ

1.4.3.1 Rủi ro tín dụng:

Loại rủi ro này xảy ra do ngân hàng không có khả năng thu hồi nợ từ các khoảncho vay sử dụng thẻ

1.4.3.2 Rủi ro do hệ thống hoặc do thao tác của cán bộ nghiệp vụ:

Các loại rủi ro này phát sinh khi hệ thống vi tính hoạt động không ổn định,ngừng hoạt động hoặc có lỗi trong xử lí dữ liệu ảnh hởng đến việc sử dụng vàthanh toán thẻ Khi các cán bộ nghiệp vụ thực hiện các giao dịch không theo quytrình của các tổ chức thẻ Quốc tế sẽ gây ra tổn thất và phải bồi hoàn

1.4.4 Rủi ro xảy ra do các tổ chức, cá nhân cố tình phạm pháp chuộc lợi 1.4.4.1 Thẻ giả

Thẻ giả là thẻ do các tổ chức, cá nhân làm giả căn cứ vào các thông tin có đợc từcác chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ bị mất cắp thất lạc Thẻ giả là nguy cơ lớn nhấthiện nay mà khiến tất cả các tổ chức cùng nhau ngăn chặn Thẻ giả đợc sử dụng sẽgây tổn thất rất lớn cho ngân hàng phát hành, bởi vì theo quy định của Tổ chức thẻQuốc tế, ngân hàng phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch có mã

số (BIN) của ngân hàng phát hành Thẻ giả còn gây tâm lí lo ngại trong thanh toánthẻ cho công chúng

1.4.4.2 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng:

Đến kì phát hành lại thẻ, ngân hàng phát hánh thẻ nhận đợc thông báo thay đổi

địa chỉ cuả chủ thẻ và yêu cầu gửi về địa chỉ mới Do không kiểm tra kĩ, nên ngânhàng phát hành đã gửi về theo nh yêu cầu, mà không đến tay chủ thẻ thực Nh vậytài khoản của chủ thẻ bị ngời khác sử dụng Đến khi chủ thẻ thực không nhận đợcthẻ, liên lạc với ngân hàng phát hành, hay khi ngân hàng phát hành yêu cầu thanhtoán sao kê, thì sự việc mới đợc phát hiện

Trang 17

chơng II Thực trạNG HOạT Động thanh toán thẻ tại ngân hàng ngoại thơng hà nội

2.1 Tổng quan về chi nhánh ngân hàng ngoại thơng hà nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội

Ngày 22\12\1984 theo quyết định số 177NH.QĐ của Tổng giám đốc Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đã đợc thànhlập và chính thức đi vào hoat động từ ngày 01\03\1985 Ngân hàng Ngoại thơng HàNội là thành viên thứ 6 của gia đình VCB Ra đời trong điều kiện đất nớc đangchuẩu bị hành trang để chuyển sang một bớc ngoặt mới, thực hiện đờng lối củaNghị quyết Đại hội Đảng 6, mở cửa phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớngXHCN , sau 20 năm hoạt động VCB Hà Nội đã có nhiều đóng góp cho sự phồnvinh của mái nhà chung VCB Việt Nam, của ngành ngân hàng và thành phố HàNội VCB Hà Nội đã dần tự khẳng định vị trí của mình trong hoạt động ngân hàngtrên địa bàn Thủ đô, trở thành chi nhánh đợc xếp loại doanh nghiệp hạng 1 Năm

2004 Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đã vinh dự đợc Chủ tịch nớc Cộng hoà XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam trao Huân chơng Lao động Hạng Ba Có đợc những thànhcông đó là do Ngân hàng ngoại thơng Hà Nội luôn đề ra chức năng và nhiêm vụ cụthể, trong quá trình hoạt động:

- Chi nhánh có trách nhiệm giúp Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam nghiên cứu,tổng hợp những vấn đề kinh tế đối ngoại, ngoại thơng và ngoại hối tại thành phố HàNội và phối hợp với chi nhánh ngân hàng nhà nớc thành phố Hà Nội nghiên cứutổng hợp và tham mu cho cấp uỷ ,chính quyền địa phơng và tổng giám đốc ngânhàng Nhà nớc về chủ trơng,chính sách kế hoạch và biện pháp phát triển các quan hệkinh tế đối ngoại, ngoại thơng và ngoại hối của thành phố Hà Nội Trên cơ sở đótăng cờng các hoạt động nghiêp vụ ngân hàng phục vụ sản xuất, đẩy mạnh xuất-nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ đối ngoại, tăng thu ngoại tệ góp phần phát triểnkinh tế địa phơng

- Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lí Nhà nớc của Ngân hàng trong lĩnhvực ngoại hối tại địa phơng , xem xét các vụ việc vi phạm điều lệ quản lí ngoại hốiphát sinh tại Hà Nội trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm đợc giao và thông qua

Trang 18

sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan địa phơngvà các chi nhánh ngân hàng Nhà

n-ớc tại cơ sở của thành phố Hà Nội

- Tổ chức thợc hiện thu, đổi ngoại tệ phục vụ khách nớc ngoài ra vào thành phố

Hà Nội theo quy định của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

- Thực hiện quan hệ giao dịch và mở tài khoản “không c trú” cho các tổ chức

và cá nhân nớc ngoài thờng trú tại Hà Nội thuộc đối tợng “ngời không c trú” theo

sự phân công của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

- Thực hiện thanh toán quốc tế theo quan hệ giao dịch trực tiếpvới Ngân hàng

đại lí nớc ngoài khi có điều kiện, theo sự uỷ nhiệm của Ngân hàng Ngoại thơngViệt Nam về các mặt nghiệp vụ:

- Thanh toán về xuất- nhập khẩu hàng hoá thuộc kim ngạch mậu dịch củaTrung ơng hoặc địa phơng

- Thực hiện các nghiệp vụ cấp bảo lãnh tín dụng thơng mại đối với các đơn

vị kinh tré địa phơng theo quy chế về bảo lãnh tín dụng do Ngân hàng Ngoại thơngViệt Nam công bố

- Thanh toán về kiều hối và về xuất khẩu lao động, chuyên gia kĩ thuậttrong nớc đi các nớc khác

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác về phi mậu dịch phục vụ việcchi tiêu của các cơ quan đại diện nớc ta và các đoàn Việt Nam ở nớc ngoài

- Thực hiện các quan hệ về tài khoản với một số Ngân hàng đại lí nớcngoài trong việc điều hành và quản lí vốn ngoại tệ

- Theo sự phân công của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam , thực hiện phục vụ

và quản lí các tổ chức, các đơn vị sản xuất kinh doanh xuất -nhập khẩu hàng hoá vàdịch vụ đối ngoại hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội trong lĩnh vực tiền tệ,tín dụng và thanh toán đối ngoại Đồng thời thực hiện phân tích cấp quyền sử dụngngoại tệ của các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế Trung ơng và

địa phơng, quản lí tài khoản ngoại tệ của các đơn vị này

- Theo dõi tổng hợp và kiểm tra việc thanh toán kiều hối tại các chi nhánhNgân hàng Nhà nớc thành phố Hà Nội theo quy định của Tổng giám đốc Ngânhàng Nhà nớc

- Chi nhánh có trách nhiệm thực hiện một số công việc khác do Chủ tịch Ngânhàng Ngoại thơng Việt Nam giao phó

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Trang 19

Trụ sở chính Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đặt tại 78 Nguyễn Du gồm có 9phòng ban chính và một ban giám đốc điều hành.

Đợc thành lập nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đối ngoại, thanhtoán quốc tế, các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế trên địa bàn thành phố HàNội, Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội hiện có:

- 04 chi nhánh cấp 2

- 04 phòng giao dịch

Trang 20

HÖ thèng tæ chøc cña ng©n hµng ngo¹i th¬ng hµ néi

Trang 21

Các phòng ban chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội có chức năng nhiệm

vụ chủ yếu sau:

a) Phòng tín dụng- tổng hợp:

- Tham mua giúp ban giám đốc xây dựng các biện pháp để thực hiện chínhsách, chủ trơng của Ngân hàng Ngoai thơng Việt Nam về tiền tệ, tín dụng và Ngânhàng

- Nghiên cứu phân tích kinh tế địa phơng Giúp ban giám đốc tham gia xâydựng chơng trình kế hoạch kinh tế -xã hội của thành phố và Ngân hàng Ngoại th-

ơng Việt Nam

- Dự thảo các báo cáo sơ kết tổng kết quý, 06 tháng và năm của chi nhánh đểbáo cáo Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam , uỷ ban thành phố Hà Nội, Ngân hàngNhà nớc thành phố Hà Nội và giúp Giám đốc xây dựng chơng trình công tác quý,

06 tháng và năm của chi nhánh

- Giúp ban Giám đốc về công tác pháp chế của chi nhánh và thực hiện nghiệp

vụ về hoạt động thông tin tín dụng

- Thực hiên nghiệp vụ về cho vay với các thành phần kinh tế theo luật Ngânhàng và luật các tổ chức tín dụng, mở tài khoản cho vay, theo dõi hợp đồng tíndụng và tính lãi theo định kì

- Thẩm định và xem xét về bảo lãnh đối với những dự án có mức kí quỹ dới100%, chịu trách nhiệm quản lí thu hồi vốn, sau đó chuyến cho các phòng nghiệp

vụ có liên quan để phát hành bảo lãnh trong và ngoài nớc

- Điều hoà vốn ngoại tệ và VNĐ

- Phối hợp với các phòng xây dựng kế hoạch vốn theo quý năm

- Công bố và lu giữ tỉ giá mua bán ngoại tệ hàng ngày, lu trữ và thông báo tỉ giáthống kê tháng, lãi suất huy động và cho vay VNĐ và ngoại tệ

- Kinh doanh ngoại tệ và thực hiện mua bán ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Trang 22

b) Phòng kế toán và tài chính;

- Bộ phận xử lý nghiệp vụ chuyển tiền “ ”

Nhận yêu cầu chuyển tiền từ các giao dịch viên tại FRONT-END, bộ phận này

có nhiệm vụ kiểm tra tính phát lí và xử lý tiếp các yêu cầu liên quan đến nghiệp vụchuyển tiền của khách hàng gồm:

+ Về thanh toán : liên hàng vãng lai nội bộ Vietcombank, bù trừ và Ngân hàngNhà nớc

+ Hạch toán điện từ nớc ngoài theo MT100, từ liên hàng nội bộ, từ bù trừ và từlên hàng Ngân hàng Nhà nớc và chuyển báo cho phòng dịch vụ Ngân hàng để trảcho đơn vị hởng hoặc mời khách đến nhận tiền

+ Xử lí các nghiệp vụ nhờ thu: thanh toán nhờ thu đi, đến trong nớc và nớcngoài, séc đích danh

+ Tạo các bảng kê trả lơng tự động, thực hiện các giao dịch chuyển tiền tự động(AFT), các giao dịch đầu t tự động

+ Đối chiếu liên hàng nội bộ (On-line&off-Line)

+ Quản lí các báo cáo thuộc phần việc của mình

Bộ phận quản lí tài khoản” (ACCOUNT MANAGEMENT):

+ Quản lí toàn bộ các tài khoản khách hàng và các tài khoản nội trong và ngoài

bảng tổng kết tài sản, bao gồm:

+ Nhận và phân loại các báo cáo, phân loại chứng từ, bảng kê, liệt kê để chấm

và đối chiếu tài khoản

+ Chấm đối chiếu lần lợt từng tài khoản mình phụ trách

+ Sau khi kiểm tra, tính lãi và đối chiếu theo định kì cho khách hàng trên tàikhoản tiền gửi, tiết kiệm kì phiếu, trái phiếu, chuyển kết quả(bao gồm các sổ phụ,phiếu tính lãi, báo có) đén cho bộ quản lí Thông tin Khách hàng để trả cho khách.+ Đóng và lu nhật kí chứng từ

+ Tra soát đối chiếu tài khoản

+ Kiểm tra, quản lí các món tiền gửi không kì hạn, có kì hạn, trái phiếu, kìphiếu ĐVN và ngoại tệ của chi nhánh tại Trung ơng, các tổ chức tín dụng khác vàkho bạc Nhà nớc

+ Thực hiện nghiệp vụ mật mã(xử lí điện qua Telexvà Swift).

+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, cân đối( tháng, năm) theo qui định

 Bộ phận Quản lí chi tiêu nội bộ :“ ”

Trang 23

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến chi tiêu nôi bộ và các nghiệp vụ khác :

+ Phối hợp với các phòng nghiệp vụ quản lí, giám sát công tác điều chuyển vốngiữa Chi nhánh và Trung ơng

+ Mở tài khoản theo dõi quản lí tài chính, tài sản cố định, công cụ lao động,tính toán, kiểm tra số thuế phải nộp theo định kì

+ Quản lí thu nhập, chi phí của Chi nhánh

+ Tạo tài khoản nội bộ mới:VNĐ, Ngân phiếu, Ngoại tệ

+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

c) Phòng thanh toán xuất- nhập khẩu

- Công tác Tổ chức cán bộ:

+ Tham mu giúp ban giám đốc trong việc bố trí, điều động, bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thơng, kỷ luật, tiếp nhận, tuyển dụng cán bộ thuộc diện quản lý củaChi nhánh theo quy định của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

+ Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dỡng cán bộ hàng năm và theo dõi triển khai

kế hoạch đó

+ Tham mu giúp việc cho ban giám đốc trong việc xây dựng quy hoạch cán bộtheo yêu cầu của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, Ngân hàng Nhà nớc thành phố

và của thành uỷ Hà Nội

+ Thực hiện chế độ chính sách đối với thành viên trong cơ quan

+ Lu giữ hồ sơ cán bộ theo chế độ quy định

+ Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ và công tác quân sự của cơ quan

+ Thờng trực công tác thi đua khen thởng của cơ quan

- Công tác hành chính và quản trị

+ Tham mu cho ban giám đốc về những vấn đề chung của công tác hành chính,quản trị, xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, vật liệu, thực hiện hợp đồng về điện n -ớc,điện thoại ,sửa chữa và xây dựng cơ bản

+ Trực tiếp quản lí con dấu của cơ quan Quản lí tài liệu mật và tài liệu l u trữtại kho

+ Quản lí bảo quản tài sản của Chi nhánh: ô tô, kho vật liệu dự trữ của cơ quantheo đúng chế độ hiện hành

+ Thực hiện công tác lễ tân, công vụ phục vụ các hoạt động của cơ quan

+ Thực hiện công tác bảo vệ cơ quan(có phối hợp với các phòng có liên quan vàngành Nội chính)

Trang 24

+ Quản lí quỹ chi tiêu nội bộ của cơ quan.

+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

d) Phòng ngân quỹ

- Thu chi tiền đồng Việt Nam,Ngân phiếu thanh toán

- Thu chi các loại ngoại tệ: tiền mặt, séc du lịch, giám định tiền thật, tiền giả

- Chuyển tiền mặt và séc đi tiêu thụ ở nớc ngoài qua Ngân hàng Ngoại thơngViệt nam

- Quản lí kho tiền, quỹ tiền mặt, tài sản thế chấp, chứng từ có giá

- Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt VNĐ, ngoại tệ,Ngânphiếu, séc

- Thực hiện điều chuyển tiền mặt, đảm bảo định mức tồn quỹ VNĐ, ngoại tệngân phiếu, séc

- Sử lí các loại tiền mặt thanh toán đã hết hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn luthông

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

e) Phòng tin học

- Thực hiện công tác nghiên cứu và phát tirển công nghệ Ngân hàng, cải tiến,

bổ xung các chơng trình phần mền hiện có và lập chơng trình mới phục vụ cho hoạt

động của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nôi

- Quản lí và bảo quản, bảo dỡng toàn bộ thiết bị tin họccủa chi nhánh Bảo mậtcác số liệu trong máy tính và mạng theo quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàngNgoại thơng ban hành

- Tiếp nhận các qui trình kĩ thuật và các chơng trình phần mềm ứng dụngnghiệp vụ của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam để triển khai tại Chi nhánh và cótrách nhiệm quản lí các phần mềm nh các tài sản khác của cơ quan

- Xây dựng kế hoạch vật t, trang bị mới và bảo quản thiết bị tin họcnhằm phục

vụ cho hoạt động hàng ngày và phát triển kĩ thuật tin học tại chi nhánh

- Là đầu mối quan hệ với phòng tin hoc Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, cácNgân hàng trong lĩnh vc tin hoc

- Thực hiện công tác công nghệ thông tin, quản lí các chuẩn về mẫu in, mã hoá

đối với ngân hàng trên địa bàn về công tác thanh toán và thông tin báo cáo

- Thực hiện quản trị mạng của toàn bộ hệ thống mạng; cài đặt các chơng trìnhquản lí hệ thống mạng theo chỉ đạo của ban Giám đốc

Trang 25

- Truyền và tiếp nhận thông tin nội bộ cơ quantheo chế độ quy dịnh của Ngânhàng Ngoại thơng và chi nhánh.

- Chịu trách nhiệm phổ biến và hớng dẫn nghiệp vụ tin học cho các phòng bankhi cần thiết và khi có quy trình mới

- Thực hiện một số công việc khấc do Giám đốc giao

f) Phòng dịch vụ Ngân hàng

- Bộ phận thông tin khách hàng:

+ Tiếp nhận và mở hồ sơ khách hàng mới( hồ sơ CIF)

+ Tiếp nhận, quản lí và giải quyết các yêu cầu thay đổi về: chủ tài khoản, địachỉ, kế toán trởng, mẫu dấu, mẫu chữ kí

+ Tiếp nhận các yêu cầu về thông tin tài khoản khách hàng : số d tài khoản,hoạt động vào ra chi tiết liên quan đến tài khoản thông qua nhiều hình thứcbao gồmcả giao dịch trực tiếp và qua các phơng tiện thông tin liên lạc

+ Tập hợp và trả sao kê, sổ phụ, bảng kê, phiếu tính lãi , bán ấn chỉ cho kháchhàng (các chứng chỉ có liên quan cho khách hàng)

+ Giải đáp thắc mắc, hớng dẫn quy trình, nghiệp vụ cho khách hàng Phản ánhtình hình giao dịch và đề xuất chính sách thu hút khách hàng

- Bộ phận dịch vụ khách hàng“ ”:

+ Xử lí toàn bộ các giao dịch liên quan đến tài khoản tiền gửi( VNĐ vàngoại tệ) của mọi đối tợng khách hàng với các loại tiền và bằng mọi hình thức: tiềnmặt, chuyển khoản, séc (trừ phần tạo điện)

+ Xử lí nghiệp vụ liên quan đến các tài khoản tiền gửi tiết kiệm, kì phiếu, tráiphiếu (VNĐ, ngoại tệ )

+ Xử lí các nghiệp vụ thanh toán thẻ và phát hành séc Vietcombank

+ Xử lí nghiệp vụ mua, chuyển đổi ngoại tệ, séc du lịch bằng mọi hìmhthức( tiền mặt, ngân phiếu thanh toán hoặc chuyển khoản ) và bán ngoại tệ theo hộchiếu

+ Chi trả kiều hối , chuyển tiền nhanh (money gram)

+ Quản lí các đại lí uỷ nhiệm thu đổi

+ Tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lí các chứng từ nhập thu trong nớc và séc

đích danh

+ Trực tiếp thu, chi tiền mặt , séc du lịch liên quan đến các nghiệp vụ trên theohạn mức do ban Giám đốc giao

Trang 26

+ Phát hành th bảo lãnh( dự thầu hoăc đấu thầu) cho khách hàng trong nớc kíquỹ100%và các hồ sơ bảo lãnh của Phòng Tín dụng -tổng hợp thẩm định chuyển

đến

+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

g) Phòng giao dịch Hàng Bài

- Thông tin khách hàng

+ Tiếp nhận và mở hồ sơ khách hàng mới( hồ sơ CIF)

+ Tiếp nhận, quản lí và giải quyết các yêu cầu thay đổi về: chủ tài khoản, địachỉ, kế toán trởng, mẫu dấu, mẫu chữ kí

+ Tiếp nhận các yêu cầu về thông tin tài khoản khách hàng : số d tài khoản,hoạt động vào ra chi tiết liên quan đến tài khoản thông qua nhiều hình thức baogồm cả giao dịch trực tiếp và qua các phơng tiện thông tin liên lạc

+ Trả sao kê, sổ phụ, bảng kê, phiếu tính lãicho khách hàng

+ Giải đáp thắc mắc, hớng dẫn quy trình, nghiệp vụ cho khách hàng Phản ánhtình hình giao dịch và đề xuất chính sách thu hút khách hàng

 Dịch vụ khách hàng

+ Xử lí toàn bộ các giao dịch liên quan đến tài khoản vãng lai của mọi đối ợng khách hàng với mọi loại tiền bằng mọi hình thức: tiền mặt, chuyển khoản, séc(trừ phần tạo điện)

t-+ Xử lí nghiệp vụ liên quan đến các tài khoản tiền gửi tiết kiệm, kì phiếu, tráiphiếu( VNĐ, ngoại tệ )

+ Xử lí các nghiệp vụ thanh toán thẻ và phát hành séc Vietcombank

+ Thực hiện cho vay khách hàng theo uỷ quyền của Giám đốc Mở tài khoảncho vay, theo dõi hợp đồng tín dụng và tính lãi theo định kì

+ Xử lí nghiệp vụ mua, chuyển đổi ngoại tệ, séc du lịch bằng mọi hìnhthức( tiền mặt, ngân phiếu thanh toán hoặc chuyển khoản ) và bán ngoại tệ theo hộchiếu

+ Chi trả kiều hối

+ Phát hành th bảo lãnh cho khách hàng trong nớc ký quỹ 100%

- Nghiệp vụ chuyển tiền và quản lí tài khoản:

Thanh toán viên có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lí chứng từ của khách hàng vàtiến hành xử lí:

+ Mở và quản lí toàn bộ các tài khoản khách hàng( các tài khoản nội và ngoạibảng)

Trang 27

+ Tạo điện , bảng kê, tạo file đi nớc ngoài, đi liên hàng, bù trừ.

+ Tạo th nhờ thu, thanh toán báo có nhờ thu

Nội dung nghiệp vụ 2 và 3 đợc chuyển tới phòng Kế hoạch Tài chính giải quyết.+ Nhận và phân loại các báo cáo, phân loại chứng từ bảng kê, liệt kê để chấm đốichiếu tài khoản và chứng từ (bao gồm sổ phụ, phiếu tính lãi ,báo có) cho khách hàng.+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

e) Phòng kiểm tra và kiểm toán nội bộ:

- Lập kế hoạch định kì hoặc đột xuất về kiểm tra, kiểm toán nội bộ trình Giám

đốc duyệt và tiến hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiệnnghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn trong kinh doanh theo đúngquy định của pháp luật về ngân hàngvà các quy định nôị bộ của Ngân hàng Ngoạithơng Việt Nam

- Đánh giá các mức độ đảm bảo an toàn trong các hoạt động kinh doanh vàkiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng an toàn của Chi nhánh

- Giúp Giám đốc thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy chế kiểm toánnội bộ của Doanh nghiệp nhà nớc do Bộ Tài chính ban hành

- Giúp Giám đốc trong việc giải quyết các đơn th khiếu nại, tố cáo liên quan

đến hoạt động nghiệp vụ và cán bộ của Chi nhánh

- Kiến nghị, bổ xung , chỉnh sửa các văn bản quy định của Ngân hàng NgoạithơngViệt Nam nếu phát hiện sơ hở, bất hợp lí nếu dẫn đến kinh doanh không antoàn của Chi nhánh

- Làm đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, các cơ quan pháp luật, các cơquan kiểm toán trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với các hoạt động củaChi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội từ 2002-2004

Tạp chí “The Barker”- một tạp chí có uy tín trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

của Anh Quốc- trong ấn phẩm tháng 9 đã công bố danh sách các ngân hàng đợc tạpchí bình chọnlà ngân hàng tốt nhất quốc gia, ngân hàng đầu t và ngân hàng côngnghệ tốt nhất khu vực Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam một lần nữa lại đợc “theBarker” bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” năm 2004 Đây là lần thứ 5liên tiếp (2000-2004) Vietcombark đợc bình chọn cho danh hiệu uy tín trên, đồngthời Vietcombark cũng là ngân hàng duy nhất đợc bình chọn cho danh hiệu này kể

Trang 28

từ khi các ngân hàng hoạt động trên thị trờng Việt nam đợc đa vào danh sách bìnhchọn

Danh hiệu mà Vietcombark đạt đợc là kết quả của chiến lợc phát triển đúng đắn,

là kết quả của sự nỗ lực đổi mới, phát triển của toàn thể cán bộ nhân viên Ngânhàng Ngoại thơng trong quá trình triển khai đề án tái cơ cấu hoạt động ngân hàng,lành mạnh hoá tình hình tài chính, đổi mới mô hình tổ chức gắn với chuẩn mựcquốc tế, đa dạng hoá và hiện đại hoá dịch vụ ngân hàng, mở rộng quan hệ hợp tácquốc tế và từng bớc áp dụng các chuẩn mực ngân hàng hiện đại và các lĩnh vực hoạt

động

Để thực hiện tốt các chơng trình hành động của Ngân hàng Ngoại thơng đề ra,Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đã triển khai tích cực các mặt hoạt động

đóng góp vào kết quả chung của toàn hệ thống, xứng đáng là một chi nhánh luôn đi

đầu trong quá trình hoạt động Ngày nay, Chi nhánh đang phát triển vững mạnh, trởthành một chi nhánh ngân hàng đa năng của VCB nói riêng và hệ thống ngân hàngthơng mại nói chụng

Sau đây là kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh năm 2004:

Với vị trí và uy tín đã đợc tạo dựng qua nhiều năm, Chi nhánh Ngân hàngNgoại thơng Hà Nội đã hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch đã xâydựng, đóng góp phần lớn vào thành tích huy động vốn chung của toàn hệ thốngNgân hàng Ngoại thơng

Tình hình huy động vốn trong các năm 2002-2004 đợc thể hiện trong bảng dới

Trang 29

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội)

Để làm rõ nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng nh thế nào qua các năm tabiểu hiện ở Biểu đồ 1:

Trang 30

BIểU Đồ1:TìNH HìNH HUY ĐộNG VốN QUA CáC NĂM

0 3000

Trong năm 2002, do ảnh hởng của nền kinh tế Mỹ suy giảm và việc cắt giảmliên tục lãi suất USD trên thế giới buộc Ngân hàng Ngoại thơng phải hạ lãi suất huy

động USD nên đã dẫn đến tốc độ tăng vốn huy động ngoại tệ của chi nhánh chậmhơn tốc độ huy động vốn VND Mặc dù vậy,công tác huy động vốn của Chi nhánh

có hiệu quả cao đã có tác dụng tích cực trong việc giữ ổn định và cân đối nguồnvốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ước tính đến 31/12/2002 nguồnvốn huy động đạt 3.996 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2001 Trong đó, huy động

từ dân c đạt 3.237 tỷ đồng tăng 24% so với năm 2001 chiếm 81% trong tổng nguồnvốn huy động;huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 740 tỷ đồng tăng 13% so với

2001 chiếm 18% trong tổng vốn huy động

Năm 2003, tổng nguồn vốn huy động đạt 5.321 tỷ đồng tăng 30% so với năm

2002 Huy động từ dân c là một u thế nổi trội của chi nhánh Ngân hàng Ngoại

th-ơng Hà Nội, phản ánh chính sách khách hàng đứng đắn đi đôi với hoạt động quảngbá sản phẩm mang tiện ích cao so với các ngân hàng khác Tuy nhiên, về dài hạnChi nhánh sẽ có các chính sách để nâng cao tỉ lệ vốn huy động từ các tổ chức với u

điểm chi phí thấp nhằm giảm lãi suất bình quân đầu vào, tăng lợi nhuận

Trang 31

Công tác huy động vốn của Chi nhánh trong năm 2004 duy trì kết quả tốt Pháthuy truyền thống và các hình thức huy động vốn hiệu quả, thực hiện thành côngviệc đa các sản phẩm mới về huy động vốn theo chủ trơng của Ngân hàng Ngoại th-

ơng Việt Nam,tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh tiếp tục tăng cao, ớc đạt6.511 tỷ đồng tăng 20% so với 2003 Tổng mức sử dụng vốn sinh lời chiếm 98.8%tổng nguồn vốn huy động và tăng 30% so với năm 2003 Trong đó, đầu t tín dụngchiếm 46%, phần còn lại thực hiện điều chuyển vốn nội bộ, tăng năng lực nguồnvốn cho toàn bộ hệ thống Huy động USD vẫn chiếm tỷ trọng lớn trên tổng nguồnvốn huy động(57%) do tam lý ngời dân lo ngại lạm phát gia tăng, chỉ số giá tiêudùng năm 2004 tăng cao Thêm vào đó, tâm lý về việc đồng tiền mệnh giá 100 000

đồng đợc đa vào lu thông tháng 9/2004, giá vàng có dấu hiệu tăng nhẹ nên ngờidân có xu hớng chọnUSD cho các nhu cầu gửi tiết kiệm

2.1.3.2 Công tác tín dụng

Với lợi thế huy động vốn dồi dào, Chi nhánh đã mở rộng hoạt động tín dụngnhằm cung ứng vốn có hiệu quả cho nền king tế và tăng cờng nguồn vốn cho Ngânhàng Ngoại thơng Việt Nam, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ Việc mở rộng này

luôn đợc quán triệt theo chỉ đạo của ban lãnh đạo VCB là “tăng trởng tín dụng đi

đôi với chất lợng tín dụng

Trang 32

đối

% sovới2001

Tuyệt

đối

% sovới2001

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội)

Công tác tín dụng của Chi nhánh trong năm 2002 đã thực sự khởi sắc cả về quymô và chất lợng, hoàn thành xuất sắc kế hoạch đợc giao Ccông tác tín dụng củaChi nhánh mặc dù đợc mở rộng nhng vẫn đảmbảo an toàn, có chất lợng và hiệuquả Doanh số cho vay cả năm 2002 ớc đạt 3.371 tỷ đồng, tăng 53% so với năm

2001 Doanh số thu nợ cả năm 2002 ớc đạt 3.009 tỷ đồng, tăng 50% so với năm

2001 D nợ tín dụng đạt 951 tỷ đồng, tăng 54% so với cuối năm 2001 D nợ quá hạnchỉ chiếm 0,1% tổng d nợ

Công tác tínd dụng năm 2003 đã thực sự thay đổi diện mạo với tốc độ tăng trởngcao Doanh số cho vay đạt 7930 tỷ đông, tăng 113.40% so với năm 2002 Doanh sốthu nợ đạt 6.930 tỷ đồng, tăng 114,48% D nợ tín dụng đạt 1.981 tỷ đồng tăng103,42% Bên cạnh thực thi hiệu quả công tác khách hàng, Ngân hàng Ngoại thơng

Hà Nội đã áp dụng thành công cơ chế lãi suất mềm dẻo và linh hoạt Chi nhánh đã đápứng đợc nhu cầu vốn lu động cho khách hàng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệphoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh

Năm 2004 công tác tín dụng của Chi nhánh tiếp tục đợc mở rộng và trên đà tăngtrởng với kết quả cao: Tổng d nợ tín dụng ợc đạt 3004 tỷ đồn, tăng 51% so với năm

2003, vợt 15,5% kế hoạc tín dụng Trung ơng giao Hầu hết nợ xấu đợc xử lí rangoài bảng tổng kết tài sản để theo dõi ngoại bảng theo chủ trơng của Ngân hàngNgoại thơng Viêt Nam

Trang 33

2.1.3.3 Các hoạt động khác

 Công tác thanh toán Xuất nhập khẩu

Công tác thanh toán Xuất nhập khẩu luôn đợc coi là thế mạnh của Ngân hàng

Ngoại thơng Phát huy uy tín và thơng hiệu bền vững đã tạo dựng đợc trên thị trờngquốc tế của toàn hệ thống, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đã thực sự trởthành địa chỉ tin cậy cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩutrên địa bàn

Bảng 3: Tình hình thanh toán Xuất nhập khẩu

tiền 28.078 105 34.652 123 78.000 129

Doanh số xuất

khẩu (USD) 68.836 78 67.668 106 110 120

-Thông báo L/C 17.496 59 18.737 118 33.000 183-Thanh toán L/C 13.984 55 18.931 140 28.000 148-Nhờ thu và chuyển

tiền 37.483 175 30.000 87 82.000 273

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội)

Công tác thanh toán xuất nhập khẩu năm 2002 có chất lợng tốt với tổng doanh

số xất khẩu cả năm ớc đạt 361 triệu USD, tăng 10% so với năm 2001 Doanh sốthanh toán nhập khẩu đạt cao tốc độ tăng 22% so với năm 2001 Doanh số thanhtoán xuất khẩu trong năm của chi nhánh có giảm sút bằng 78% so với năm 2001 dokhó khăn chung trong họạt động xuất khẩu của cả nớc Chất lợng công tác thanhtoán quốc tế luôn đợc duy trì nhằm đáp ứng phục vụ khách hàng an toàn, nhanhchóng và hiệu quả

Còn công tác thanh toán quốc tế trong năm 2003, có doanh số xuất nhập khẩu cảnăm ớc đạt 480 triệu USD tăng 37% so với năm 2002 Trong đó doanh số thanhtoấn nhập khẩu đạt 412 triệu USD tăng 33% so với 2002; doanh soó thanh toánxuất khẩu đạt 68 triêu USD tăng 6% so với 2002

Năm 2004, hoạt động xuất nhập khẩu của Thành phố gặp nhiều khó khăn: môitrờng cạnh tranh ngày càng gay gắt,các quy định rào cản về xuất khẩu ngày càng

Trang 34

chặt chẽ,giá một số vật t và dịch vụ đầu vào tăng làm hạn chế sức cạnh tranh củahàng hoá trên thị trờng quốc tế tuy nhiên ,với nhiều cơ chế, chính sách thuận lợicủa chính phủ và đợc sự chỉ đạo quan tâm của Thành phố, tổng kim ngạch xuấtkhẩu trên địa bàn thành phố đạt gần 1.500 triệu USD,tăng 11% so với năm 2003.Kim ngạch nhập khẩu đạt gần 5.000 triệu USD,tăng 11% so với năm 2003.tạiVCBHN,doanh số thanh toán XNK qua chi nhánh đạt 399 triệu USD,tăng 49% sovới năm 2003 Kim ngạch thanh toán nhập khẩu: đạt 290triệu USD, tăng 32% sovới năm 2003 Kim ngạch thanh toán xuất khẩu: đạt 110 triệu USD, tăng 120% sovới năm 2003.

Năm 2004 không có phát sinh rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu và bảolãnh Có kết quả nh trên là do uy tín, chất lợng thanh toán quốc tế luôn là vấn đề đ-

ợc đặt lên hàng đầu trong công tác thanh toán xuất nhập khẩu tại chi nhánh Do làmtốt công tác phạuc vụ khách hàng, công tác phát triển màng lới và sự phối hợp, hỗtrợ có hiệu quả của các bộ phận nghiệp vụ có liên quan của Chi nhánh nh tín dụng,kinh doanh ngoại tệ, kế toán tài chính

 Công tác kế toán

Năm 2002, chi nhánh đã tích cực, chủ động triển khai và tham gia cùng vớiNgân hàng Ngoại thơng Việt Nam và ngân hàng Nhà nớc ứng dụng công nghệngân hàng hiện đại vào công tác thanh toán của ngân hàng Tham gia vào hệ thốngthanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán trực tuyến VCB-Online đã tạo điềukiện rút ngắn đợc thời gian chuyển tiền cho khách hàng, nâng cao hiệu quả và chấtlợng thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, giảm bớt dần sử dụng tiền mặttrong lu thông

Năm 2002, lợng khách hàng đến mở tài khoản tăng 46%so với năm 2001(165

đơn vị)

Một số chỉ tiêu thanh toán kế toán chủ yếu:

+ Doanh số trong hệ thống thanh toán VCB đạt 2817 tỷ đồng, tăng 135% so vớinăm 2001

+ Thanh toán bù trừ đạt 445 tỷ đồng, tăng 43% so với năm 2001, trong đó thanhtoán bù trừ qua Ngân hàng Nhà nớc đạt 222 tỷ đồng, tăng 152%

+Thanh toán điện tử liên ngân hàng(áp dụng từ 5/2002) đạt 626 tỷ đồng

+Kết quả kinh doanh năm 2002 lãi ớc tính đạt 28 tỷ đồng, tăng 33% so với 2001

Cụ thể:

Trang 35

-Tổng thu đạt145tỷ, trong đó: Thu lãi tiền vay tăng 43%,; Thu lãi tiền gửi tăng42%; Thu phí dịch vụ tăng 29%.

-Tổng chi đạt 117 tỷ, trong đó: Trả lãi tiền gửi tăng 63%; Chi phí quản lí tăng10%; Chi phí Tài sản tăng 63%( Do triển khai phát triển mạng lới)

Năm 2003, lợng khách hàng đến mở tài khoản tăng 22,4% so với năm 2002 (416

đơn vị)

+Thanh toán bù trừ đạt 4202 tỷ,trong đó, thanh toán qua Ngân hàng Nhà nớc đạt3.988 tỷ

+Thanh toán điện tử liên ngân hàng 7.159 tỷ đồng

+ Kết quả kinh doanh của Chi nhánh ớc tính 42 tỷ đồng Cụ thể:

-Tổng chi 228 tỷ đồng, trong đó: Thu lãi tiền vay đạt 89 tỷ; thu lãi tiền gửi 85 tỷ;

là cùng sự nỗ lực phục vụ của kế toán viên, số lợng khách hàng mở mới tài khoảntrong năm 2004 tăng 28% so với cùng kì năm trớc

-Công tác thanh toán điện tử liên ngân hàng và thanh toán IBT ONLINE đạt kếtquả cao Doanh số chuyển tiền qua IBPS đạt 13.175 tỷ đồng, tăng 63% so với năm

2003 Doanh số chuyển tiền VND qua IBT Online đạt 16.041 tỷ đồng , tăng 58% sovới năm 2003; Doanh số chuyển tiền USD qua IBT Online đạt 721 triệu USD, tăng102% so với năm 2003 Các hình thức thanh toán điện tử đã thay thế dần than toánbằng giấy trực tiếp, làm giảm thanh toán bù trừ 22% so với năm 2003

- Giao dịch chuyển tiền qua tài khoản tiền gửi Ngân hàng Nhà nớc năm 2004 đạt

4509 tỷ đồng, giảm 5% so với năm 2003

 Kinh doanh ngoại tệ

Bảng 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ

-Doanh số mua vào 130530 113 239459 183,45 349193 145,82

+Mua của tổ chức kinh tế 765.64 109 193792 276,72 162505 83,85

Trang 36

+Mua của VCB TW 53966 110 45667 84,62 53932 118,09

-Doanh số bán ra 130503 113 237858 182,26 348970 145,05

+Bán cho tổ chức kinh tế 123426 120 203022 164,48 302675 149,08

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội)

Công tác kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh đợc duy trì và có kết quả tốt, doanh sốmua bán ngoại tệ tăng cao so với cùng kì năm trớc Công tác kinh doanh ngoại tệthực hiện đúng quy chế quản lí ngoại hối của Nhà nớc Ngân hàng ngoại thơng hàNội đã chủ động có chính sách khuyến khích khách hàng bán ngoại tệ cho kháchhàng nh: áp dung tỷ giá u đãi và nhân nợ bằng USD

 Công tác kinh doanh dịch vụ

Với chính sách đa dạng hoá và nâng cao chất lợng các sản phẩm dịch vụ ngânhàng, công tác dịch vụ ngân hàng của Chi nhánh trong các năm 2002 tăng mạnh Năm 2002, lợng kiều hối chuyển về Việt Nam tăng mạnh đã bù đắp đợc phầnnào ngoại tệ cho đất nớc do kim ngạch xuất nhập khẩu giảm sút Đồng thời,với chấtlợng thanh toán và trình độ phục vụ khách hàng ngày càng đợc nâng cao, công tácthanh toán và chi trả kều hối trong năm của chi nhánh đạt doanh số 15.252 ngànUSD, tăng 91% so với năm trớc

Bên cạnh đó, công tác phát hành thẻ lần đầu tiên đợc Chi nhánh triển khai đã có kếtquả tốt:

Trong đó: -Thẻ ATM số lợng phát hành đạt 2.800 thẻ, doanh số tanh toán là 18 tỷ

Trong đó: - Số lợng thẻ ATM đat 11.750, tăng 57% so với năm 2002; số máy là

8 máy

- Thẻ Visa, Master: doanh thu thanh toán tiền mặt 217 nghìn USD, doanh thudịch vụ 186 nghìn USD

Ngày đăng: 29/03/2013, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội                                                                                   Đơn vị tính: triệu VNĐ - 437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội 
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội Đơn vị tính: triệu VNĐ (Trang 32)
Bảng 2: Tình hình hoạt động tín dụng - 437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội 
Bảng 2 Tình hình hoạt động tín dụng (Trang 35)
Bảng 3: Tình hình thanh toán Xuất   nhập khẩu – - 437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội 
Bảng 3 Tình hình thanh toán Xuất nhập khẩu – (Trang 36)
Bảng 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ - 437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội 
Bảng 4 Tình hình kinh doanh ngoại tệ (Trang 39)
Bảng 5: Tình hình hoạt động ngân quỹ - 437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội 
Bảng 5 Tình hình hoạt động ngân quỹ (Trang 41)
Sơ đồ 2.1 nghiệp vụ phát hành thẻ - 437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội 
Sơ đồ 2.1 nghiệp vụ phát hành thẻ (Trang 43)
Sơ đồ 2.1:   nghiệp vụ thanh toán thẻ - 437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội 
Sơ đồ 2.1 nghiệp vụ thanh toán thẻ (Trang 46)
Bảng 6:  Tình hình thanh toán thẻ tín dụng quốc tế - 437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội 
Bảng 6 Tình hình thanh toán thẻ tín dụng quốc tế (Trang 50)
Bảng 9: Tình hình hoạt động mạng lới giao dịch tự động ATM - 437 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hà Nội 
Bảng 9 Tình hình hoạt động mạng lới giao dịch tự động ATM (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w