1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu ôn thi công chức năm 2014 môn TIN HỌC

102 1,9K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNHThành phần cơ bản của máy tính là khối xử lý trung tâm CPU – Central processing Unit, bao gồm : - Bộ điều khiển trung tâm : điều khiển toàn bộ h

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIN HỌC ĐIỀU KIỆN

KỲ THI TUYỂN CÔNG CHỨC NĂM 2014

Trang 2

A NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH

Máy tính là thiết bị giúp con người thực hiện các công việc: Thu thập,quản lý, xử lý, truyền nhận thông tin một cách nhanh chóng Ta chỉ xem xétdạng thông dụng nhất của máy tính hiện nay, là máy vi tính, hay còn gọi là tính

cá nhân (PC)

Thông thường, một máy tính cá nhân có cấu trúc đơn giản như sau :

Trang 3

PHẦN I: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH

Thành phần cơ bản của máy tính là khối xử lý trung tâm (CPU – Central

processing Unit), bao gồm :

- Bộ điều khiển trung tâm : điều khiển toàn bộ hoạt động của máy tính

- cùng các thiết bị kết nối;

- Bộ thao tác trực tiếp thực hiện các phép tính số học và logic;

- Bộ nhớ trong để lưu giữ các thông tin thường xuyên phục vụ cho hoạtđộng của máy tính;

- Ngoài ra là những thiết bị phụ trợ, được gọi là các thiết bị ngoại vi, như :

- Bộ nhớ ngoài để l ưu trữ thông tin ngoài máy nh ư: Đĩa mềm, đĩa cứng,USB…

- Các thiết bị vào để đưa thông tin vào máy tính như: bàn phím, chuột, máy quét …

- Các thiết bị ra để đưa thông tin từ máy tính ra như: màn hình, máy in, máy vẽ …Ngoài khối xử lý trung tâm (CPU), các thành phần còn lại đ ược xem làcác thiết bị ngoại vi

1 Khối xử lý trung tâm (CPU)

Là bộ chỉ huy của máy tính, khối xử lý trung tâm CPU có nhiệm vụ điềukhiển các phép tính số học và logic, đồng thời điều khiển các quá trình thực hiệncác lệnh CPU có 3 bộ phận chính: Khối tính toán số học và logic, khối điềukhiển và một số thanh ghi

2 Bộ nhớ trong (Main Memory)

Là thành phần nhất thiết phải có của máy tính Bên cạnh bộ nhớ trong còn

có bộ nhớ ngoài, cùng được dùng để l ưu giữ thông tin, bao gồm dữ liệu vàchương trình Một tham số quan trong của bộ nhớ dung l ượng nhớ Đơn vịchính để đo dung lượng nhớ là byte (1 byte gồm 8 bit) các thiết bị nhớ hiện nay

có thể có dung lượng nhớ lên tới nhiều tỷ byte Do vậy người ta còn dùng bội sốcủa byte để đo dung lượng nhớ:

1 KB (Kilobyte) =210byte = 1024 byte

1 MB (Megabyte) = 210KB = 1 048 576 byte

1 GB (Gi ga bai) = 210MB = 1 073 741 824 byte…

Bộ nhớ trong của máy tính (còn được gọi là bộ nhớ trung tâm) Bộ nhớtrong có tốc độ trao đổi thông tin rất lớn, nhưng dung lượng bộ nhớ trongthường không cao

Trang 4

Các bộ nhớ trong hiện nay thường được xây dựng với hai loại vi mạchnhớ cơ bản nh ư sau :

- RAM (Random Access Memory) : Là bộ nhớ khi máy tính hoạt động ta

có thể ghi vào, đọc ra một cách dễ dàng Khi mất điện hoặc tắt máy thìthông tin trong bộ nhớ RAM cũng mất luôn

- ROM (Read Only Memory): Là bộ nhớ ta chỉ có thể đọc thông tin ra.

Thông tin tồn tại trên bộ nhớ ROM thường xuyên, ngay cả khi mất điện

và tắt máy Việc ghi thông tin vào bộ nhớ ROM là công việc của nhà sảnxuất Bản thân máy tính không thể thay đổi dữ liệu đã ghi trong ROM

3 Bộ nhớ ngoài: Còn gọi là bộ nhớ phụ là các thiết bị l ưu giữ thông tin với khối

lượng lớn, nên nó còn đ ược gọi là “bộ nhớ l ưu trữ dung lượng lớn”

Bộ nhớ ngoài điển hình nhất là đĩa CD, ổ cứng di động, USB …

4 Các thiết bị vào: Được dùng để cung cấp dữ liệu cho bộ vi xử lý máy tính

như bàn phím, chuột, máy quét ảnh…

5 Các thiết bị ra: Là phần đưa ra kết quả tính toán, tài liệu, các thông tin cho

con người biết đó là: màn hình, máy in, máy vẽ…

Trang 5

PHẦN II HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS XP

Windows là phần mềm hệ điều hành của hãng Microsoft Với giao diện

đồ họa thông qua hệ thống thực đơn và các hộp hội thoại đa dạng, hệ điều hànhWindows dễ sử dụng và t ương đối dễ học Các hệ thống máy vi tính hiện naythường dùng hệ điều hành Windows (Việt Nam là một tr ường hợp) Đến nay,hãng Microsoft đã phát triển các hệ điều hành Windows3x, Windows9x,Windows 2000, Windows ME, Windows XP , Windows 7…

Windows là hệ điều hành đa tác vụ, nghĩa là có thể thực hiện đồng thờinhiều công việc Ví dụ, vừa nghe nhạc, vừa sử dụng phần mềm Excel để tínhtoán, hay phần mềm Winword để soạn thảo văn bản

Ngoài ra hệ điều hành Windows còn có chức năng Plug and Play (cắm vàchạy) tự động cài đặt các thiết bị đ ược gắn thêm vào hệ thống, cũng như các tiệních để nối kết mạng và Internet

1 KHÁI NIỆM VỀ Ổ ĐĨA, TẬP TIN VÀ THƯ MỤC 1.1 Ổ đĩa (drive) :

Để quản lý các ổ đĩa hệ thống máy tính thường đặt tên cho mỗi ổ đĩa baogồm 1 ký tự chữ (bắt đầu từ ký tự “A”, và tiếp tục với các ký tự kế tiếp - thường

do hệ thống tự đặt tên) và dấu hai chấm (:)

Trong hệ điều hành Window ổ đĩa còn có nhãn (do ng ười sử dụng hoặcmáy tạo)

Ví dụ : Data (C:), Local Disk (D:), …

1.1.1 Các ổ đĩa mềm : Để đọc các đĩa mềm, máy tính phải được gắn ổ đĩa

tương ứng với loại đĩa Một hệ thống máy tính có thể có tối đa 2 ổ đĩa mềm , 4khe cắm USB và dành 2 tên ổ đĩa A: và B: để đặt tên cho 2 ổ đĩa mềm này

1.1.2 Các ổ đĩa cứng : Máy tính thường được gắn 1 đĩa cứng để tiện làm việc,

tuy vậy trên các máy tính hiện nay có thể gắn đ ược 4 đĩa cứng Khi một đĩa cứngđược gắn vào máy tính, nó sẽ được gán một tên gọi để phân biệt với các ổ đĩakhác

Ổ đĩa cứng được đặt tên từ ký tự C trở đi (C:), có thể có thêm các ổ đĩaD:, E:,

Thường 1 máy tính PC có thể gắn 1-2 đĩa cứng vật lý, nhưng tên các ổ đĩacứng có thể nhiều hơn vì trên 1 đĩa cứng chúng ta có thể phân thành nhiều vùngđĩa (partition), và mỗi vùng đĩa này đ ược gọi là một đĩa “logical”, được đặt têntheo quy ước của ổ đĩa cứng

Trang 6

1.1.3 Các ổ CD : Tương tự như ổ đĩa mềm, muốn đọc (và ghi) thông tin trên đĩa

CD, máy tính phải có ổ đĩa tương ứng Trên một máy tính, thường có thể gắn

1-2 ổ đĩa CD Tên của ổ đĩa CD th ường bắt đầu với chữ cái kế tiếp các chữ cái đặttên cho đĩa cứng (và dấu :)

Ghi chú: Tên ổ đĩa, tên tập tin, tên th ư mục trong hệ điều hành Windows

hay DOS không phân biệt chữ thường và chữ hoa

1.2 Tập tin (file)

1.2.1 Khái niệm :

Tập tin là tập hợp các thông tin có liên quan với nhau, th ường được lưutrữ trên bộ nhớ ngoài Cụ thể chúng chính là các ch ương trình, dữ liệu được lưutrữ trên đĩa

Để phân biệt giữa các tập tin với nhau, mỗi tập tin có một tên

1.2.2 Quy tắc đặt tên tập tin :

Trong đó phần tên chính (filename) là bắt buộc phải có, phần mở rộng (extension) có thể có hoặc không.

<tên tập tin> = <tên chính>[.<mở rộng>]

Trong môi trường Windows, tên tập tin có thể dài đến 255 ký tự Phần mởrộng, nếu có, bắt đầu từ dấu chấm cuối cùng tính từ trái qua phải Tên tập tinkhông nên sử dụng các ký tự có dấu tiếng Việt, vì có thể không đọc được trêncác máy tính khác

Lưu ý: Các ký tự không được dùng để đặt tên tập tin là / \ : * ? “ | <>

1.3.Thư mục (Folder / Directory) :

Thư mục là phân vùng hình thức trên đĩa để việc l ưu trữ các tập tin được

tổ chức một cách có hệ thống Người sử dụng có thể phân một đĩa ra thành nhiều

“ngăn”riêng biệt, mỗi ngăn là một thư mục Trong một thư mục có thể chứa cáctập tin hay/và thư mục con; các thư mục con hoặc mặc định theo hệ thống (ví dụ

thư mục “COMMAND” trong thư mục “WINDOWS”) hoặc tùy theo ng ười sử

dụng

Tên của thư mục (Folder/Directory Name) được đặt theo đúng quy luật

đặt tên của tập tin, th ường tên thư mục không đặt phần mở rộng

Trang 7

Trong một thư mục, tên của các tập

tin và thư mục con là duy nhất (không

được giống nhau)

2 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA WINDOWS 2.1 Màn hình nền Windows :

Màn hình giao diện của Windows gọi là màn hình nền ( desktop) Trên màn hình nền thường có các biểu tượng (icon) và thanh tác vụ(Taskbar).

Trang 8

Trong môi trường Windows, các hoạt động thường được thực hiện thông quacác biểu tượng, cũng có thể thực hiện với hệ thống thực đơn và các tổ hợp phím.

Thao tác tạo Shortcut trên desktop:

*Bước Thực hiện

Bước 1, Click chuột phải lên màn hình, một menu hiện lên

Bước 2, Chọn trên menu: New ->Shortcut, một Shortcut mới hiển thị trêndesktop, và một hộp thoại tạo Shortcut hiển thị

Bước 3, Chọn nút , hộp thoại hiển thị hệ thống file và folder giúp người sử dụng

dễ dàng tìm kiếm vị trí tập tin muốn tạo Shortcut

Bước 4, Chọn một tập tin (thường là chương trình ứng dụng) với vị trí của nó

trong hệ thống thư mục muốn tạo shortcut Sau đó click nút Next Hộp thoại đặttên cho Shortcut xuất hiện

Bước 5, Đặt tên cho Shortcu t, và chọn nút memu khi click chuột phải lênDesktop

Trang 9

Dưới đáy màn hình là thanh tác vụ(taskbar),

vị trí này có thể thay đổi Phía trái Taskbar là nút Start, nhắp vào nút Start này,hay bấm tổ hợp phím Ctrl-Esc, sẽ xuất hiện thực đơn chính để khởi động hầu hếtcác công việc trong Windows (để chạy các ứng dụng, kiểm tra các tham số của

hệ thống, cũng như để tắt máy …)

Phần kế bên nút Start là các biểu

tượng nhằm khởi động nhanh một số

chương trình thường xử dụng (có thể

có hoặc không tùy theo phiên bản

của Windows và cách cài đặt)

Kế tiếp là các ứng dụng đang được

mở ra trong môi trường Windows

Để làm việc với một trong các ứng

Trang 10

dụng đã đ ược mở này, chúng ta click vào ô có tên của ứng dụng đó trên thanhTaskbar, hay click lên cửa sổ của nó, hay sử dụng tổ hợp phím Alt-Tab làm xuấthiện một khung chứa biểu tượng của các chương trình đang hoạt động để c húng

ta có thể chọn 1 biểu tượng của chương trình tương ứng

Phía phải Taskbar là biểu t ượng của các ứng dụng thường trú (thườngđược khởi động từ khi mở máy)

Thao tác thiết lập lại thuộc tính cho taskbar:

Thẻ Taskbar

• Lock the taskbar: không cho dịch chuyển hoặc thay đổi thanh taskbar

• Auto hide the taskbar: tự động ẩn thanh taskbar khi di chuyển mouse ra ngoàithanh này

• Show quick launch: hiển thị các Icon nhỏ gần menu Start kết nối internet hoặccác ứng dụng khác

• Show the clock: hiển thị đồng hồ ở góc dưới bên phải

Bước Thực hiện

- Bước 1, Right-click trên thanh taskbar Một menu hiện ra

- Bước 2, Chọn Properties

Hộp thoại thuộc tính của Taskbar hiển thị

Dùng chuột để thanh đổi các thuộc tính của taskbar Thẻ Start Menu

* Start menu : Kiểu hiển thị của Windows XP thuận tiện cho việc kết nối

internet và email…

* Classic Start menu: Hiển thị menu Start trở lại các kiểu Windows 98 hoặc

Windows 2000

2.2 Cửa sổ ứng dụng (Application Window):

Khi khởi động một ứng dụng, thường xuất hiện một cửa sổ tương ứng củaứng dụng đó Phía trên cùng cửa sổ là thanh tiêu đề (title bar), ghi tên của ứngdụng và tên tập tin đang đ ược mở ra Phía phải thanh tiêu đề có ba nút để điềukhiển cửa sổ: nút Minimize để cực tiểu hóa cửa sổ ứng dụng đưa về thành mộtbiểu tượng trên thanh Taskbar, nút Maximize để phóng to cửa sổ ra toàn mànhình (khi nút có một hình chữ nhật ) hoặc thu nhỏ cửa sổ về kích thước trước khiphóng to (khi trên nút có hai hình chữ nhật ) và nút Close để đóng cửa sổ ứngdụng Các thao tác trên có thể thực hiện thông qua một hộp điều khiển (controlmenu box) ở đầu góc trái thanh tiêu đề bằng cách click vào biểu t ượng của nó

Trang 11

Để hiệu chỉnh kích thước của cửa sổ, di mouse đến các cạnh hay các góc củacửa sổ cho đến khi xuất hiện mũi tên hai chiều, rê mouse đến vị trí mong muốn.

Trong một số cửa sổ có thực đơn ngang (menu bar) gồm danh sách cácmục (lệnh), mỗi mục ứng với một thực đơn dọc (menu popup) và nằm ngay sátdưới thanh tiêu đề Để mở thực đơn dọc của một mục, nhắp chuột và o tên mụchoặc gõ Alt + kí tự đại diện (đ ược gạch dưới) của tên mục này

Nếu cửa sổ không đủ rộng để hiện tất cả các thông tin, thanh cuốn sẽ xuấthiện ở cạnh bên phải và cạnh đáy của cửa sổ, ta có thể kéo nút cuốn hoặc nhắpcác nút mũi tên trên thanh cuốn để hiện thông tin cần xem

Để di chuyển cửa sổ, rê chuột tại thanh tiêu đề của cửa sổ để di chuyển.

2.3 Hộp thoại (Dialog box):

Hộp thoại trong Windows giúp cho người dùng có thể thực hiện các lựachọn và ra quyết định hành động Dòng trên cùng của hộp thoại là thanh tiêu đềghi tên hộp thoại Trên hộp thoại th ường có các thành phần th ường gặp sau :

* Nút đóng hộp thoại : nằm ở cuối góc phải thanh tiêu đề.

* Có nhiều dạng để chọn 1 giá trị nào đó :

2.3.1 Dạng khung chọn (push button) :

Là những khung hình chữ nhật trên đó có ghi chữ Các nút th ường dùng :khẳng định các lựa chọn, hủy bỏ các sửa đổi và thoát khỏi hộp thoại Nút có chữvới 3 dấu chấm, khi chọn sẽ sinh ra hộp thoại mới

2.3.2 Dạng ô đánh dấu (check box) :

Là các ô nhỏ với tính chất ghi bên cạnh, nhắp vào ô này sẽ thay đổi trạngthái “chọn” hay “không chọn” tính chất tương ứng Ký hiệu cho biết tính chấtghi bên cạnh được chọn Trong một hộp thoại có thể có nhiều ô đánh dấu

2.3.3 Dạng nút đài (radio button) :

Là những ô hình tròn bên cạnh có chữ, để lựa chọn một gía trị chúng tanhắp vào ô có giá trị t ương ứng, nút được chọn sẽ có một chấm to màu đen Mỗi tính chất có thể xuất hiện nhiều nút đài tương ứng với nhiều giá trị, chúng

ta chỉ có thể chọn được một giá trị mà thôi Trong một hộp thoại có thể chọn giátrị cho nhiều tính chất

2.3.4 Dạng danh sách kéo xuống (combo box) :

Là những nút mà bên phải nút có mũi tên Khi click vào mũi tên này, sẽxuất hiện một thực đơn cho phép ta lựa chọn một mục

Trang 12

2.3.5 Dạng hộp văn bản (text box) :

Giống như dạng danh sách kéo xuống nhưng linh động hơn là chúng ta cóthể nhập các ký tự vào khung chọn Ví dụ hộp văn bản sau để ghi tên tập tin vănbản đang soạn

2.3.6 Các trang (tab) :

Một số hộp thoại được tổ chức thành nhiều trang như một cuốn tập, têncác trang nằm ở phần phía trên hộp thoại Mỗi trang lại t ương ứng với các mụclựa chọn riêng, có thể coi mỗi trang nh ư là một hộp thoại con

Nút trợ giúp : nằm ở phía trên bên phải cửa sổ, khi click nút này, dấu

chấm hỏi sẽ dính vào con trỏ chuột, di chuyển con trỏ chuột tới bất kỳ mục nàotrong hộp thoại và click thì ta sẽ được hướng dẫn trực tiếp của chính mục này

3 THOÁT KHỎI WINDOWS VÀ TẮT MÁY :

Với hệ điều hành Windows, một khi muốn tắt máy chúng ta tuyệt đối không nên tắt máy bằng cách ngắt dòng điện, mà nên thực hiện theo quá trình sau.

Bước Thực hiện

Bước 1, Click nút Start trên thanh tác vụ, xuất hiện 1 thực đơn dọc

Bước 2, Chọn mục Turn of Computer, một hộp thoại xuất hiện

Bước 3, Thao tác trên hộp thoại Turn off

Bước 3.1 Nếu muốn tắt máy, chọn Turn off

Bước 3.2 Nếu muốn tắt máy và khởi động lại, chọn Restart

Trang 13

Bước 3.3 Nếu muốn máy ở chế độ tạm nghỉ (ở trạng thái này gần nh ư máy

ngừng hoạt động đĩa cứng, màn hình, khi gõ lại phím bất kỳ máy s ẽ trở lại bình

thường), chọn Stand by.

- Cách 1: Nhắp đúp biểu tượng chương trình ứng dụng trên desktop

- Cách 2: Hoặc vào Start => Programs, chọn tên ứng dụng

- Cách 3: Hoặc vào Start => Run, chọn tên chương trình ứng dụng

5 TRÌNH ỨNG DỤNG WINDOWS EXPLORER

Ứng dụng này dùng để quản lý hệ thống file và folder trên máy tính

5.1 Khởi động Windows Explorer

Ngoài 3 cách khởi động như đã nêu trên, chúng ta có thể khởi động WindowsExplorer bằng cách :

- Right click trên nút Start hay trên biểu tượng My Document rồi chọn Explore 5.2 Cửa sổ làm việc của Windows Explorer

Trang 14

5.3.Các lệnh dùng trên folder và file

5.3.1 Chọn folder hoặc file

- Click vào biểu tượng của folder hoặc file để chọn được 1 folder hoặc file, có

thể dùng mũi tên của bàn phím di chuyển đến, hoặc gõ ký tự đầu của tên folder

- Chọn nhiều folder hoặc nhiều file

- Chọn rời rạc: kết hợp với Ctrl và click mouse để chọn

- Chọn liên tục 1 dãy: kết hợp với shift bấm ở đầu và cuối dãy.

- Chọn tất cả : vào Edit menu - chọn Select all hoặc Ctrl-A * Bỏ chọn : bấm

mouse vào khoảng trống trên màn hình

5.3.2 Tạo một folder mới

- Cách 1: từ menu File chọn - New chọn Folder Nếu muốn tạo folder con trước

bấm đôi vào folder đã có để vào trong sau đó tiến hành chọn File menu và tiếnhành

- Cách 2: nhắp phải mouse trên vùng muốn tạo folder con chọn New Folder và

tạo folder mới

5.3.3 Đổi tên (folder - file - shortcut)

- Cách 1: Chọn vào folder nhắp phải mouse chọn Rename, sau đó nhập vào tên

mới, bấm enter

- Cách 2: Chọn vào folder, vào menu File chọn Rename, sau đó nhập vào tên

mới, bấm enter

- Cách 3: Chọn vào folder bấm nút F2 đánh vào tên mới và Enter.

5.3.4 Di chuyển (folder - file - shortcut)

- Cách 1: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng - bấm và rê mouse đến nơi cần di chuyển

đến thả ra

- Cách 2: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng - Nhấn Ctr - X (cut) - hoặc bấm vào biểu

tượng cắt và đến nơi cần di chuyển chọn Paste hoặc Ctrl -V

Trang 15

- Cách 3: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng - có thể nhắp phải mouse chọn Cut rồi

Paste vào thư mục muốn chuyển đến

5.3.5 Copy (folder - file - shortcut)

- Cách 1: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng - bấm và rê mouse kết hợp với nút

Ctrl đến nơi cần di chuyển đến thả ra.(Không giữ Ctrl trong cùng một ổ đĩ a thựchiện di chuyển, khác ổ đĩa thì copy)

- Cách 2: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng - Nhấn Ctrl - C (copy) - hoặc bấm

vào biểu tượng cắt và đến nơi cần di chuyển chọn Paste hoặc Ctrl -V

- Cách 3: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng - có thể dùng mouse phải chọn C opy và

rồi Paste vào thư mục muốn copy vào

5.3.6 Xóa (folder - file - shortcut)

Thực ra lệnh xóa này chuyển đối

tượng vào Recycle Bin (sọt rác) và có thể lấy lại đ ược

- Cách 2: Nhắp phải mouse chọn Delete

- Cách 3: chọn trên công cụ

- Cách 4: Kéo thả vào Recycle Bin.

* Phục hồi đối tượng bị xóa còn nằm trong sọt rác: bấm đôi vào biểu tượng

sọt rác (Recycle bin) chọn đối tượng - chọn Restore Nếu chọn Empty RecycleBin sẽ xóa sạch không thể khôi phục lại được

* Có thể mở menu Edit và chọn Undo Delete

5.3.7 Sắp xếp

Trang 16

Nhấp chuột phải trên vùng các biểu tượng chọn Arrange có 5 cách sắpxếp như sau:

- Name: Tên sắp xếp theo thứ tự

- Size : Sắp xếp theo kích cỡ file

- Type: Sắp phần mở rộng theo ABC - Modified :sắp theo ngày hiệu chỉnh

- Auto Arrange: sắp xếp tự động

5.4 Các lệnh của đĩa mềm,USB

5.4.1 Định dạng đĩa mềm, USB

Khi định dạng dữ liệu trên đĩa xóa sạch không thể khôi ph ục được

Trên màn hình Windows Explorer bấm nút phải trên biểu t ượng ổ đĩa Ahoặc E, chọn Format

- Capacity : Dung lượng đĩa

- Format type: chọn kiểu định dạng đĩa

+ Quick : Định dạng nhanh

+ Full: thực hiện kiểm tra lại có thể khôi phục lại được

+ Copy system files only: chỉ chép vùng hệ thống khởi động cho đĩa mềm

- Label: đặt tên cho đĩa

- Display summary when finished: cho hiện ra bảng tổng kết về tình trạng đĩasau khi định dạng

- Copy system files: format xong chép các tập tin hệ thống lên đĩa Các đĩa này

có thể dùng để khởi động máy tính

5.4.2 Sao Chép hai đĩa

- Dữ liệu trong đĩa gốc sẽ được chép hoàn toàn qua 1 đĩa thứ hai Dữ liệu đã cósẵn, nếu có, trên đĩa thứ hai này sẽ bị xóa sạch

Trang 17

- Đưa đĩa nguồn (đĩa có dữ liệu muốn chép) vào ổ đĩa và right -click trên biểu

tượng ổ đĩa A:, chọn Copy Disk, sau đó máy đọc và tiến hành chèn đĩa thứ hai

(thường là đĩa trắng hay đĩa đã có dữ liệu nh ưng không cần nữa) vào khi máyyêu cầu

6 CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG PAINT

Paint là chương trình ứng dụng dùng để vẽ hình Không giống nh ư soạnthảo văn bản, mỗi nét vẽ hay mỗi chữ đánh lên màn hình Paint đều biến thànhđiểm ảnh (pixel) Có thể mở các hình có sẳn hiệu chỉnh lại hoặc thêm dòng vănbản Paint không phải là chương trình xử lý ảnh chuyên nghiệp

7 CONTROL PANEL

Các ứng dụng trong Control Panel điều khiển cấu hình hoạt động của Windows

Để kích hoạt cửa sổ Control Panel, vào Start - Settings - Control Panel

Trong cửa sổ Control Panel có nhiều

mục với chức năng khác nhau Sau

đây là một số các mục thường được

điều chỉnh cho phù hợp với môi

trường làm việc

7.1 Hiệu chỉnh ngày, giờ (Date

-time)

Trang 18

Đây là ngày giờ theo đồng hồ của máy tính Chúng ta có thể thay đổi ngày giờcủa hệ thống bằng cách sau:

Nhấp đúp vào biểu tượng đồng hồ trên thanh Taskbar

Hoặc chọn mục Date/Time trong Control Panel

Date: Thay đổi tháng, năm và ngày chọn vào ô ngày - bấm Apply.

Time: Thay đổi giờ : bằng cách

hiệu chỉnh từng ô giờ, phút,

giây - với ngày tính năng chọn

cho mỗi ngày là 24 giờ chọn

vào biểu tượng Display trong

Control Panel hoặc bấm phải

Chọn trang trí cho nền desktop:

Khung Backgroud: Để chọn 1 tập tin hình ảnh làm nền màn hình desktop Sau khi chọn loại ảnh, click ô Apply để thay đổi.

7.2.3 Screen Saver

Thiết lập màn hình lúc đang tạm ng ưng làm việc sau 1 thời gian tùy chọn.Màn hình sẽ hiện một hình ảnh động tùy chúng ta chọn

Trang 19

Ý nghĩa các mục :

ScreenSaver : chọn mẫu hình ảnh di chuyển.

Wait: đặt khoảng thời gian nghỉ không gõ phím để bật lên chế độ

ScreenSaver

Password protected: đặt mật khẩu chống kẻ lạ xâm nhập vào máy khi

chúng ta tạm nghỉ

7.2.4 Appearance

Chọn cách thể hiện màu, font chữ và nền cho cửa sổ

Scheme: chọn tên bộ màu thể hiện cách đặt màu cho tất cả các thành phầncủa cửa sổ Sau khi thay đổi để trở lại bình thường chúng ta chọn WindowsStandard

Fonts được dùng để hiển thị văn bản trên màn hình hoặc máy in Người

sử dụng có thể xóa bỏ những font không cần sử dụng hoặc cài đặt thêm những font mới Để mở trình quản lý font, người sử dụng kích đúp chuột trái vào biểu tượng Fonts trong Control Panel.

Đây là mục thêm và bỏ đi

các font chữ có trong máy tính

7.4.1 Thêm font chữ

Để thêm font chữ chúng ta

chọn File- Install new fonts, sau

đó chọn thư mục chứa font chữ

với các file *.ttf, rồi chọn các font

mong muốn để thêm vào

7.4.2 Xóa font chữ

Xóa font : chọn ngay biểu

tượng của font chữ đó và bấm Delete

- Cách 1: Kích chuột phải vào font cần xoá trong danh sách các font

ở cửa sổ

Trang 20

Fonts sau đó chọn Delete.

- Cách 2: Kích chuột trái vào font cần xóa, người sử dụng vào menu File

\ Delete.

*Các bước thực hiện

7.5 Mouse

Kích hoạt biểu tượng mouse trong cửa sổ Control Panel

7.6 Regional and Language Options

7.6.1 Regional options

Thay đổi tên nước mà máy tính đang sử dụng - Múi giờ

Khi chọn một nước sẽ có sự thay đổi ở các thẻ trong mục Customize.

Có thể chọn khuôn dạng Vietnamese, nếu đã được cài đặt Nếu giữ khuôn dạng mặc định English (United State), chúng ta cần phải khai báo lại các tham

số sao cho phù hợp với quy định của Việt Nam Click khung Customize để kiểmtra và khai báo lại các tham số sau

7.6.2 Number

Decimal symbol (dấu phân cách số lẽ thập phân) : Chọn dấu phẩy (,) Digit grouping symbol (dấu phân cách hàng ngàn) : Chọn dấu chấm (.).

No of digits after decimal (số ký số sau dấu phân cách thập phân) : 2

List separator: dấu phân cách giữa các đối số trong công thức, nhóm số.

Nênchọn 1 ký hiệu khác với

dấu phân cách số lẽ thập phân

và dấu phân cách hàng ngàn,

thường là dấu chấm phẩy (;).

7.6.3 Time

Thay đổi cách hiển thị

giờ hh:mm:ss (giờ: phút: giây)

Trang 21

8 MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC 8.1 Tìm kiếm file - folder

Chọn Start - Search – For Files or Folders / All files and folders

Search for files or folders name : gõ vào tên của file cần tìm có thể dùngdấu * thay thế cho một nhóm ký tự và dấu ? thay thế cho một ký tự trong tên filehoặc folder

Ví dụ cần tìm tập tin BAITAP.DOC ta có thể gõ lệnh tìm nh ư sau:baitap.* (tìm tất cả các tập tin có phần tên là baitap), hoặc bai*.doc (tìm tất cảcác tập tin có phần tên có 3 ký tự đầu là BAI và phần mở rộng là DOC)

Containing text: có thể nhập thêm 1 đoạn văn bản có trong file cần tìm.

Look in: xác định vị trí muốn tìm kiếm, ổ đĩa hay thư mục (cần lưu ý) Options: có thể cho biết thêm một số thống số khác về ngày soạn thảo tập

tin, kiểu, kích thước … để giới hạn việc tìm kiếm.

8.2 Máy tính tay (calculator)

Khởi động: Start => Programs =>Accessories => CaLculator

Mọi thao tác tính toán giống như máy tính tay Trong máy có thể hiển thịhai máy tính: Standard và Scientific

Sau khi tính toán có thể copy (Ctrl_c) và paste kết q uả ra chương trìnhsoạn thảo văn bản (Ctrl_V)

Trang 22

9 BẢO VỆ DỮ LIỆU - CHỐNG VIRUS MÁY TÍNH

9.1 Bảo vệ dữ liệu.

Dữ liệu lưu trữ trong máy tính được chứa trên các đĩa cứng, USB hoặc đĩaCD-ROM Dữ liệu được lưu theo những dạng đặc biệt có tính logic rất cao, khimột phần của đĩa không đọc được gây ra dữ liệu trên đĩa hoàn toàn bị mất

Dữ liệu bị mất có nhiều nguyên nhân, chủ yếu là các nguyên nhân sau:

- Do người sử dụng xoá Hoặc ghi dữ liệu khác đè lên file dữ liệu đã có vùng

- Lưu dữ liệu ở nhiều nơi trên đĩa, lưu trên nhiều đĩa

- Hệ thống máy tính phải có trang bị các chương trình chống virus, khóaphần mềm, khoá phần cứng không cho người không thẩm quyền truy cập

- Các hệ cơ sở dữ liệu lớn cần có hệ thống l ưu trữ chuyên dụng

- Cẩn thận khi sử dụng các chương trình lạ, đĩa lạ, dowsload từ internet

9.2 Virus máy tính là gì?

Đây là một chương trình ứng dụng thường rất nhỏ, được nạp vào bộ nhớhoặc ký sinh trên file nào đó trong máy tính bị nhiễm Có khả năng lây lan sangmáy tính khác thông qua các tập tin hay đĩa đã bị nhiễm, truy cập, tải file từmạng internet

Hiện nay máy tính rất dễ bị nhiễm vius qua đường e-mail với các tập tinđính kèm, hay truy cập đến địa chỉ web đã bị nhiễm vius

Tác hại: Làm hư hỏng phần mềm, dữ liệu, nhất là phần khởi động máy

tính làm máy tính không khởi động được Virus rất đa dạng có thể gâyđứng máy, có khi không gây hại gì cả, có loại hẹn đến ngày giờ nhất địnhtung ra phá máy tính

Triệu chứng: máy hay bị treo trong khi chạy chương trình, máy không

khởi động được, máy chạy chậm hơn bình th ường, không kết nối vàomạng internet được, không in được … Hoặc xuất hiện các thông báo lạlúc đó chúng ta cần đến các chương trình kiểm tra - diệt virus máy tính

Trang 23

Kiểm tra diệt virus máy tính

- Cần có đĩa mềm chứa chương trình chống virus máy tính chuyên nghiệp nh ư:Tải tại www.bkav.com.vn, SCAN (nước ngoài) , McAfee VirusScan, NortonAntiVirus …

Phòng chống virus xâm nhập vào máy

- Không dùng đĩa lạ nghi ngờ có virus trước khi đưa vào máy cần khởi độngchương trình chống virus kiểm tra

- Không sao chép các phần mềm lạ - trò chơi điện tử ở các máy mà chúng takhông tin thật sự nơi đó không có virus máy tính Cần phải kiểm tra virus tr ướckhi chép vào máy

- Khi chép file từ máy mạng hoặc Internet cần kiểm tra virus thật kỹ

- Khi đã bị lây nhiễm virus cần tìm ra và diệt thật “sạch” rồi mới vào sử dụnglại các chương trình đã có trên đĩa, nếu có điều kiện nên format toàn bộ đĩa vàcài đặt lại từ đầu

Hiện nay có nhiều chương trình phòng chống virus Cần cập nhật cácphiên bản hàng ngày để có thể phòng chống các virus mới

10 CÁC TỔ HỢP PHÍM TẮT CƠ BẢN TRÊN WINDOWS XP

- Shift+Delete: Xoá mục đã chọn mà không chuyển mục đó vào Thùng rác

- Ctrl trong khi kéo một mục: Sao chép mục đã chọn

- Ctrl+Shift trong khi kéo một mục: Tạo lối tắt tới mục đã chọn

- Phím F2 : Đổi tên mục đã chọn

- Ctrl+Mũi tên Phải: Di chuyển con trỏ tới đầu của từ tiếp theo

- Ctrl+Mũi tên Trái: Di chuyển con trỏ tới đầu của từ trước đó

- Ctrl+Mũi tên Xuống: Di chuyển con trỏ tới đầu của đoạn tiếp theo

- Ctrl+Mũi tên Lên: Di chuyển con trỏ tới đầu của đoạn trước đó

- Ctrl+Shift với bất kỳ phím mũi tên nào: Tô sáng khối văn bản

Trang 24

- Shift với bất kỳ phớm mũi tờn nào: Chọn nhiều mục trong cửa sổ hoặc trờnmàn hỡnh, hoặc chọn văn bản trong tài liệu

- Ctrl+A : Chọn tất cả

- Phớm F3 : Tỡm kiếm tệp hoặc thư mục

- Alt+Enter: Xem thuộc tớnh của mục đó chọn

- Alt+F4 : Đúng mục đang hoạt động hoặc thoỏt khỏi chương trỡnh đang hoạt động

- Alt+Enter: Hiển thị thuộc tớnh của đối tượng đó chọn

- Alt+Dấu cỏch: Mở menu phớm tắt cho cửa sổ hiện tại

- Ctrl+F4 : Đúng tài liệu đang hoạt động trong chương trỡnh cho phộp mởnhiều tài liệu cựng lỳc

- Alt+Tab : Chuyển giữa cỏc cửa sổ đang mở

- Alt+Esc : Chuyển lần lượt qua cỏc cửa sổ theo thứ tự mà chỳng được mở

- Alt+Chữ cỏi được gạch chõn trong tờn menu: Hiển thị menu tương ứng

- Phớm F5 : Cập nhật cửa sổ hiện hành

B NỘI DUNG VỀ MICROSOFT OFFICE 2003 PHẦN I TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT WORD 2003

I CÁCH KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRèNH MICROSOFT WORD

Cách 1: VàoStart > Programs > Microsoft Word

Cách 2: Khởi động từ biểu tượng

+ Kích chuột vào biểu tượng Microsoft Word trên thanh Office

+ Kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Word trên màn hình Windows (Nếutồn tại biểu tượng trên màn hình Windows)

Cách 3:Start > Run tại mục Open nhập

C:\Program Files\ Microsoft office\office\Winword.exe

II GIỚI THIỆU MÀN HèNH MICROSOFT WORD

1 Giới thiệu về Microsoft word 2003

Microsoft Word là một trong những cụng cụ soạn thảo phổ biến nhấtđược dựng trong cụng tỏc văn phũng của hóng Microsoft

Ngoài những chức năng thụng dụng của một hệ soạn thảo văn bản,

Trang 25

Microsoft Word cũn cung cấp những cụng cụ hữu hiệu và thõn thiện giỳp người

sử dụng cú thể xử lý hầu hết cỏc vấn đề đặt ra trong quỏ trỡnh soạn thảo văn bản

- Title Bar : Là thanh tiêu đề chứa tên Microsoft Word

- Menu Bar : ứng với một Menu ngang chứa toàn bộ các công việccủa Microsoft Word theo các chủ đề (Để kích hoạt Menu dọc trong Menu ngang

ta chỉ cần bấm nút chuột trái tại mục đó hoặc ấn tổ hợp phím Alt+ Ký tự gạchchân trong tên của Menu dọc đó)

- Standard Toolbar : Thanh công cụ của Microsoft Word

- Format Toolbar : Thanh chứa công cụ để định dạng dữ liệu

Toolbar (Thanh cụng cụ): Là nơi hiển thị cỏc nỳt lệnh, giỳp cho người dựng

thực hiện nhanh cỏc chức năng của Word thay vỡ phải chọn trong cỏc Menu củaWord Cỏc nỳt cụng cụ của Word được phõn theo cỏc nhúm chức năng, ngườidựng cú thể chủ động sắp xếp để quỏ trỡnh thao tỏc thuận lợi nhất

- View >Toolbar > Chọn các thanh công cụ cần hiển thị.

- Thanh thước (Ruler) : Hiện ra và ẩn đi bằng cách chọn View chọn Ruler,

thanh thớc này chia từng cm dùng để căn chỉnh văn bản

- Thanh cuộn (Scroll bar): Dùng để xem văn bản bị che khuất

- Thanh trạng thái (Status bar): Hiển thị toạ độ con trỏ, trang hiện tại , tổng số

trang trong văn bản, số hiệu của đoạn văn bản trong một trang

- Thanh trạng thỏi: Ở dưới cựng của cửa sổ là thanh trạng thỏi, hiển thị

thụng tin

trạng thỏi của văn bản

đang soạn thảo:

III THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRèNH MICROSOFT WORD

- Cách 1: Kích chuột vào biểu tượng Close trên góc phải màn hình

- Cách 2: Vào File >Exit.

- Cách 3: ấn tổ hợp phím tắt Alt +F4.

Trang 26

IV CÁC QUY TẮC SOẠN THẢO VĂN BẢN

- Không dùng Enter để kết thúc dòng mà chỉ dùng khi kết thúc đoạn văn bản.

Muốn kết thúc dòng thì ta ấnShift + Enter.

- Giữ Shift để gõ một kí tự là chữ hoa, chỉ nên bật phím Caps Lock để gõ chữ

hoa không dấu

- Trong khi soạn thảo ta có thể ấn phím Delete để xoá kí tự bên phải con trỏ và

nhấnBack space để xoá kí tự bên trái con trỏ.

V CÁC DI CHUYỂN NHANH VÀ ĐÁNH DẤU NHANH TRONG

VĂN BẢN

1 Các thao tác di chuyển nhanh.

+ Đưa con trỏ về đầu văn bản : Ctrl + Home

+ Đưa con trỏ về cuối văn bản : Ctrl + End

+ Đưa con trỏ lên trên một trang màn hình : Page Up

+ Đưa con trỏ xuống một trang màn hình : Page Down

+ Đưa con trỏ lên trên một trang giấy : Ctrl+ Page Up

+ Đưa con trỏ lên xuống một trang giấy : Ctrl+ Page Down

Thụng thường sau khi khởi động Word, một màn hỡnh trắng xuất hiện Đú cũng

là tài liệu mới mà Word tạo ra Tuy nhiờn để tạo một tài liệu mới, chỳng ta cúthể sử dụng một trong cỏc cỏch sau:

Cỏch 1: Vào File\New.

Cỏch 2: Dựng chuột nhấn vào biểu tượng trờn thanh cụng cụ Standard.

Cỏch 3: Dựng bàn phớm: Nhấn tổ hợp phớm Ctrl+N

Trang 27

* Mở file đã có:

Tài liệu sau khi đã soạn thảo trên Word được lưu trên đĩa dưới dạng tệp tin

có phần mở rộng là DOC Để mở một tại liệu Word đã có trên đĩa, chúng ta

có thể chọn một trong các cách sau đây:

Cách 1: Vào File\Open

Cách 2: nhấn vào biểu tượng trên thanh công cụ

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O.

Hộp thoại Open xuất hiện

Tìm đến thư mục nơi chứa cất tệp tài liệu cần mở trên đĩa, chọn tệp tàiliệu, cuối cùng nhấn nút open để tiếp tục Tệp tài liệu sẽ được mở ra trên mànhình Word

Chúng ta cũng có thể thực hiện mở rất nhanh những tệp tài liệu đã làmviệc gần đây nhất bằng cách mở mục File, nhấn chuột lên tên tệp tài liệu cần mở

* Thao t¸c ghi tÖp v¨n b¶n vµo m¸y.

Trường hợp này áp dụng đối với các file đã lưu vào 1 tệp nào đó

Để ghi tài liệu đang làm việc lên đĩa, chúng ta có thể chọn một trong cáccách sau:

Cách 1: Vào menu File\Save.

Cách 2: Nhấn nút Save trên thanh công cụ Standard.

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S.

Trường hợp lưu file lần đầu ta cũng sử dụng một trong 3 cách trên tuynhiên sau khi thực hiện lệnh hộp thoại Save hiện ra yêu cầu bạn phải lựa chọnnơi đặt file trong mục Save in sau đó gõ tên file trong mục File name, cuối cùngnhấn chọn Save

b- Lưu file bằng lệnh Save As

Áp dụng khi muốn chỉnh sửa một tài liệu đã có thành một tài kiệu khácnhưng vẫn giữ lại tài liệu cũ (không làm thay đổi tài liệu cũ) hoặc có thể ápdụng để lưu tài liệu mới (chưa lưu lần nào)

Ta vào File/Save As, hộp thoại Save As xuất hiện:

Hãy xác định thư mục (Folder) nơi sẽ chứa tệp tin mới này rồi gõ tên tệp

tin vào mục File name : (VD: Tinhocvanphong rồi nhấn nút Save để kết thúc

việc ghi nội dung tài liệu)

1 Chọn nơi ghi tệp

Trang 28

2 Gõ tên mới cho tệp

3 Bấm nút Save ghi tệp

Chúng ta nên thực hiện thao tác ghi tài liệu vừa rồi thường xuyên trongkhi soạn thảo tài liệu, để tránh mất dữ liệu khi gặp các sự cố mất điện, haynhững trục trặc của máy tính

* §ãng trang so¹n th¶o.

Sau khi soạn thảo xong một văn bản, để tiết kiệm không gian nhớ, tạođiều kiện cho máy hoạt động nhanh, cần phải đóng các tệp văn bản đã soạnxong lại Có thể thực hiện một trong các phương pháp sau:

- Bằng menu lệnh: Vào Files \ Close.

- Bằng bàn phím: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F4.

- Bằng chuột: Kích chuột trái vào biểu tượng (X) trên góc phải trên cửa sổ

Muốn thoát khỏi Word, có 3 cách:

Cách 1: vào menu File\Exit.

Cách 2: Dùng chuột nhấn vào nút Close ở góc phải trên cùng của màn hìnhsoạn thảo

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt+F4.

VII KIỂU GÕ TIẾNG VIỆT

Để gõ được chữ tiếng Việt, người sử dụng cần cài đặt phần mềm hỗtrợ gõ chữ tiếng Việt Mỗi bộ gõ tiếng Việt khác nhau sẽ hỗ trợ (một hoặcnhiều) bảng mã và kiểu gõ khác nhau Mỗi bảng mã quy định việc thể hiệnphông chữ khác nhau và mỗi kiểu gõ sẽ quy định việc bỏ dấu bằng các phímbấm khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc, v.v…

Tại Việt Nam hiện nay có nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc gõ chữ tiếng

Trang 29

Việt, phổ biến là phần mềm: Unikey, Vietkey, v.v…

Có nhiều cách gõ dấu trên máy tính khác nhau, hiện nay có 2 kiểu phổ

biến nhất là kiểu Telex và kiểu VNI.

- Kiểu gõ Telex là một kiểu gõ tiếng Việt theo hình thức bỏ dấu khi nhập văn bản vào máy tính từ bàn phím quốc tế Cách gõ Telex có ưu điểm là dễ học,

dễ nhớ, dễ dùng Kiểu gõ này hiện là một kiểu gõ phổ biến và được đa số phần

mềm gõ tiếng Việt hỗ trợ Khi nhập văn bản theo quy ước Telex trên bàn phím

quốc tế, phần mềm tự động chuyển các cụm chữ từ quy ước này sang chữ cáiđặc biệt hay dấu thanh tương ứng trong phông chữ tiếng Việt đang dùng

- Kiểu gõ VNI là một trong số các quy ước nhập tiếng Việt từ bàn

phím quốc tế vào văn bản trên máy tính theo kiểu nhập số sau chữ cái

Có hai tiêu chuẩn gõ phổ biến nhất hiện nay là: TCVN3 (ABC) vàUnicode dựng sẵn

Trang 30

PHẦN II CÁC THAO TÁC ĐỊNH DẠNG

Muốn định dạng phần nào trong văn bản phải đánh dấu (bôi đen phần văn bản

đó) các hiệu ứng định dạng chỉ có tác dụng với phần văn bản bị đánh dấu

I ĐỊNH DẠNG FONT CHỮ

* Đánh dấu phần văn bản cần định dạng:

- Cách 1: Format >Font: (hay ấn Ctrl + D) xuất hiện hộp thoại gồm: + Font: Chọn

Font chữ Chú ý: Muốn chọn Font chữ

Tiếng Việt chọn Font có tên bắt đầu bằng

+ Font Color: Chọn màu chữ.

+ Underline Color: Màu viền gạch chân.

Để kết thúc các lựa chọn ta ấn OK.

Muốn mặc định cho tất cả các lần sau ta chọn nút Default

B (Bold): Chữ đậm (hoặc ấn phím Ctrl + B).

I (Italic): Chữ nghiêng (hoặc ấn phím Ctrl+I).

U (Underline): Chữ gạch chân (hoặc ấn phím Ctrl + U).

Trang 31

+ Special : Thụt lề của đoạn First line: Tạo

khoảng cách của dòng đầu tiên đoạn so với lề

trái

+ Hanging : Tạo khoảng cách của các dòng

trong đoạn so với lề trái trừ dòng đầu tiên

+ Before : Tạo khoảng cách của đoạn sau so

với đoạn trước

+ After : Tạo khoảng cách được chọn so

với đoạn dưới

+ Line spacing: Tạo khoảng cách giữa các

dòng trong đoạn

Single : Khoảng cách dòng chuẩn

1,5 line : Khoảng cách dòng là 1,5 lần khoảng cách dòng chuẩn

Double : Khoảng cách dòng gấp đôi khoảng cách dòng chuẩn

At least : Chọn khoảng cách dòng nhỏ nhất

Exactly : Khoảng cách dòng là chính xác do ta đặt trong mục At Multiply : Khoảng cách dòng là bội số của khoảng cách dòng đơn.Sau khi lựa chọn xong bạn chọn OK.

Cách 2: Chọn trên thanh công cụ Formatting.

Align left : Căn trái (Ctrl + L)

Center : Căn giữa (Ctrl + E)

Align Right: Căn phải (Ctrl+R)

Justify : Căn đều hai bên (Ctrl + J)

Trang 32

=> Mẫu tam giác trên (First line indent): tạo khoảng cách của dòng đầu tiên trong

đoạn so với lề trái

=> Mẫu tam giác dưới (Hanging Indent): Tạo khoảng cách của các dòng trong đoạn

so với lề trái trừ dòng đầu tiên

=> Mẫu hình vuông:(Left indent) Tạo khoảng cách của tất cả các dòng

trong đoạn so với lề trái.Chú ý: Format painter (chổi sơn) để định dạngvăn bản

Hoặc dùng Ctrl + Shift + C để sao chép định dạng rồi dán định dạng bằng cách ấn Ctrl +Shift + V.

Chú ý: Muốn huỷ thao tác vừa thực hiện.

Ctrl + Z hoặc chọn biểu tượng Undo trên thanh công cụ

(hoặcEdit > Undo)

Chú ý: Muốn lặp lại thao tác vừa thực hiện: Nhấn F4

Ctrl + Y hoặc chọn biểu tượng Redo trên thanh công cụ.

(hoặcEdit > Redo)

III CÁCH TẠO CỘT GIẢ

Bước 1: Chọn biểu t-ợng Insert Table trên thanh công cụ Standard > Kéo ngang

lấy các ô cần tạo

Bước 2: Soạn thảo căn chỉnh nội dung trong các ô đó.

Bước 3: Bỏ đường viền của các ô: Bôi đen các ô đó > Chọn biểu mẫu tam giác bên

phải biểu tượng Outside Border > Chọn No Border (trên thanh Formatting).

Trang 33

PHẦN III CÁC THAO TÁC VỚI KHỐI VĂN BẢN

I CÁCH XểA KHỐI VĂN BẢN

+ Đánh dấu khối cần xoá >Delete

II CĂN CHỈNH ĐOẠN VĂN BẢN

+ Chọn khối cần sao chép

+Edit >Copy có thể sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl+C hoặc chọn biểu

tượngCopy trên thanh công cụ.

III CÁCH CẮT KHỐI VĂN BẢN

+ Đưa con trỏ vào vị trí cần ngắt trang

+ Insert > Break > Page Break kết thúc ấn OK.

(Hoặc ấn tổ hợp phímCtrl + Enter)

Trang 34

VI CÁC THAO TÁC SOẠN THẢO

-> Tại mụcPlease Enter Autotext:

đặt tên cho đoạn văn bản >OK.

+ Để gọi lại đoạn văn bản đã đặt tên: gõ tên đã đặt sau đó ấn phímF3.

- Bôi đen vùng văn bản cần chia cột báo

Vào Format -> Chọn Columns -> Cửa sổ:

* Mục Preset: Chọn kiểu chia cột báo.

* Hộp Number of Column: Số cột muốn

* Line Between: Tạo một đường thẳng phân cách giữa các cột.

* Mục Apply to:

+ Whole Document : Chia toàn bộ văn bản thành dạng cột báo

+ This point forward : Chỉ chia vùng văn bản kế từ vị trí con trỏ về cuối.+ Selected Text : Chỉ chia vùng văn bản đã bôi đen

* Chú ý: Khi văn bản ngắn quá, muốn chia đều số cột theo ý muốn ta có 2 cách:

- Cách 1: Trước khi chia cột báo, ta đưa con trỏ về cuối văn bản -> Nhấn Enter

để tạo ra vài dòng trống ở cuối bảng -> Khi bôi đen để chia thì bớt lại nhữngdòng trống đó

Trang 35

- Cách 2: Ngắt tự do: Sau khi chia cột báo, ta đưa con trỏ vào vị trí sẽ ngắt sang

cột mới -> Vào Insert -> Break -> Chọn Column Break -> Chọn OK

(Ctrl+Shift+Enter)

2/ Tạo chữ cái lớn cho đầu văn bản:

- Bôi đen chữ cái ->Vào Format -> Chọn Drop Cap:

+ Position : Chọn kiểu chữ cái:

- None : Chữ cái dạng thông thường

- Dropped : Chữ cái đặc biệt

- Margin : Chữ cái đặc biệt (nằm ngoài lề văn bản – không dùng được khivăn bản chia về dạng cột báo)

+ Lines to Drop: Số dòng mà chữ cái sẽ thụt xuống

+ Font : Font chữ cho chữ cái

+ Distance from Text: Khoảng cách từ chữ cái tới văn bản -> OK

* Chú ý: Nếu văn bản vừa chia cột báo, vừa tạo chữ cái lớn thì ta phải chia cộtbáo trước -> tạo chữ cái lớn sau

VIII THIẾT LẬP TAB STOP

Mỗi lần gừ phớm Tab, con trỏ sẽ dừng lại tại một vị trớ, gọi là vị trớ dừngcủa Tab (Tab Stop) Khoảng cỏch từ vị trớ dừng của Tab này đến vị trớ dừng củaTab khỏc gọi là độ dài của Tab (ngầm định là 0,5 inch =1,27 cm)

Cú 5 loại Tab sau: Tab trỏi (Left Tab): căn thẳng bờn trỏi cột Tab phải(Right Tab): căn thẳng bờn phải cột Tab giữa (Center Tab): căn thẳng giữa cột.Tab thập phõn (Decimal Tab): căn theo dấu chấm thập phõn (đối với cỏc cột số)Tab chốn vạch đứng (Bar Tab): chốn một vạch đứng tại điểm dừng của Tab

Việc dựng cỏc Tab Stop rất tiện lợi khi ta cần gừ một văn bản căn theo cột(mà khụng cần phải kẻ bảng) Ký tự đầu tiờn của mỗi cột ứng với một TabStop Khi nhập văn bản cho một cột xong, ta chỉ cần ấn phớm Tab, con trỏ sẽsang cột tiếp theo

Việc thay đổi Tab và định dạng đường đi cho tab cú thể thực hiện như sau:

Chọn [Menu] Format > Tab:

+ Tab stop position: vị trớ dừng của Tab

+ Aligment: kiểu Tab

+ Leader: lựa chọn ký hiệu lấp đầy đường đi

của Tab

Trang 36

+ Set : xỏc nhận cỏc Tab đó thiết lập.

+ Clear: xoỏ 1 Tab nào đú

+ Clear All: xoỏ tất cả cỏc Tab

Chỳ ý:

Ở đầu trỏi của thước ngang cú nỳt cho phộp người sử dụng chọn kiểuTab Kớch chuột liờn tiếp tại nỳt này, ta sẽ thấy xuất hiện 5 kiểu Tab:

IX TèM KIẾM VÀ THAY THẾ CỤM TỪ TRONG VĂN BẢN

VàoEdit -> chọn Replace (Ctrl+H) -> Cửa sổ:

- Nhập cụm từ cần tìm kiếm vào hộp Find What

- Nhập cụm từ sẽ thay thế vào hộp Replace With

- Nút More: Đặt thêm một số chế độ cho việc tìm kiếm -> Cửa sổ:

- Hộp Search: chọn vùng tìm kiếm: Up, Down, All

- Match Case: Đặt chế độ tìm kiếm có phân biệt chữ hoa và chữ th-ờng

- Nút Format: Định dạng cho từ cần tìm hoặc từ sẽ thay thế

- Nút Replace: Tìm kiếm và thay thế từng từ một (kết hợp với nút Find Next)

- Nút Replace All: Tự động thay thế tất cả các từ khi tìm thấy Kết thúc việc tìmkiếm -> Xuất hiện thông báo tổng số từ đã được thay thế -> Chọn OK -> Close

Trang 37

PHẦN IV THIẾT KẾ BẢN VẼ VÀ CHẩN CHỮ NGHỆ THUẬT VÀO VĂN BẢN

I THIẾT KẾ BẢN VẼ

1/ Gọi thanh công cụ vẽ để làm việc (nếu chưa có):

- Vào View -> Chọn Toolbars -> Chọn Drawing.

2/ Giới thiệu các nút trên thanh công cụ vẽ:

- Nút Line ( ): Dùng để vẽ đường thẳng (Để vẽ đường thẳng tuyệt đối ->Nhấn giữ fím Shift trong khi vẽ)

- Nút Arrow ( ): Dùng để vẽ mũi tên

- Nút Rectangle ( ): Dùng để vẽ HCN (Để vẽ hình vuông -> nhấn giữ fímShift trong khi vẽ)

- Nút Oval ( ): Dùng để vẽ hình Elipse (Để vẽ hình tròn -> nhấn Shift khi vẽ)

- Nút Text Box ( ): Dùng để vẽ HCN và có thể gõ văn bản vào bên trong

- Nút Insert WordArt ( ): Dùng để chèn chữ nghệ thuật vào văn bản

- Nút Fill Color ( ): Dùng để tô màu nền cho hình vẽ

- Nút Line Color ( ): Dùng để chọn lại màu nét vẽ

- Nút Font Color ( ): Chọn lại màu chữ

- Nút Line Style ( ): Dùng để chọn lại kiểu nét vẽ

- Nút Dash Style ( ): Chọn lại kiểu nét đứt

- Nút Arrow Style ( ): Chọn lại kiểu và hướng mũi tên

- Nút Shadow ( ): Tạo bóng cho hình vẽ

- Nút 3 – D ( ): Tạo hình không gian cho hình vẽ

- Nút Auto Shapes: Dùng để vẽ các hình cơ sở có sẵn:

+ Lines: Dùng để vẽ các nét vẽ tự do, cung,

+ Basic Shapes: Dùng để vẽ các hình cơ sở: Tứ giác vo tròn góc, thoi, đa giác,

+ Block Arrows: Dùng để vẽ các dạng mũi tên đặc biệt

+ Flowchart: Dùng để vẽ các hình đặc biệt

Trang 38

+ Stars and Banets: Dùng để vẽ ngôi sao, và các hình mẫu.

+ Callouts: dùng để vẽ các hình dạng hộp chú thích, đám mây,

- Nút Free Rotates ( ): Dùng để xoay các hình vẽ một cách tự do

- Nút Select Objects ( ): Dùng để chọn nhiều hình vẽ cùng một lúc bằngcách vẽ ra một khung bao các hình cần chọn (Để chọn một số hình rời rạc tanhấn fím Shift và nháy chuột vào hình cần chọn)

3/ Phương thức vẽ

- Phóng to màn hình vẽ: Vào View -> Chọn Full Screen.

- Cách vẽ: Chọn hình cần vẽ -> kích chuột tại điểm đầu, giữ chuột và kéo tới

điểm cuối

4/ Các thao tác trên bản vẽ

AutoShape là cỏc mẫu hỡnh vẽ cú sẵn trong Word để trang trớ trờn văn bản.

Mỗi mẫu hỡnh vẽ gọi là một đối tượng vẽ Cỏc đối tượng vẽ cú thể nằm chồnglờn nhau, cú thể nằm trờn hoặc nằm dưới văn bản

Để vẽ hỡnh, ta phải bật thanh cụng cụ Drawing bằng lệnh View  Tooalbars 

Drawing, hoặc kớch chuột tại nỳt trờn thanh cụng cụ

Khi đú thanh cụng cụ Drawing sẽ xuất hiện:

Muốn vẽ một hỡnh, ta kớch chuột tại nỳt

AutoShape chọn nhúm hỡnh cần vẽ  chọn

hỡnh cần vẽ  đưa con trỏ chuột vào vựng

văn bản muốn vẽ hỡnh rờ chuột cho đến

khi kớch thước hỡnh vẽ vừa ý

Chỳ ý: với một số hỡnh cơ bản như:

đường thẳng, mũi tờn, hỡnh vuụng/hỡnh

chữ nhật, hỡnh trũn/hỡnh oval, cú thể kớch

chuột tại cỏc nỳt tương ứng trờn thanh

cụng cụ Drawing

Trang 39

Điều chỉnh AutoShape bằng thanh công cụ Drawing

Chọn đối tượng cần điều chỉnh

Chọn Line Style: để chọn độ đậm nhạt của nét vẽ

Chọn Dash Style: để chọn kiểu của nét vẽ (nét liền, nét đứt, ) Chọn ArrowStyle: để chọn kiểu của đường mũi tên

Chọn Fill Color: để tô màu cho đối tượng

Chọn Line Color: để chọn màu cho đường viền của đối tượng Chọn ShadowStyle: để chọn kiểu bóng cho đối tượng

Chọn 3-D Style: để chuyển một hình phẳng thành hình nổi 3 chiều

Điều chỉnh AutoShape bằng menu

Chọn đối tượng cần điều chỉnh

Thực hiện lệnh Format  AutoShape, xuất hiện hộp thoại Format AutoShape Chọn Color and Lines để:

+ Tô màu nền cho đối tượng

+ Chọn kiểu kiểu và màu cho đường viền

+ Chọn kiểu mũi tên

Trang 40

Chọn Size để thay đổi kích thước cho đối

Để tạo một được một hình vẽ hoàn chỉnh

có thể cần tạo nhiều đối tượng Vì vậy,

sau khi vẽ xong, ta nên nhóm các đối

tượng này thành một hình duy nhất để dễ

cho việc quản lý

Để nhóm các đối tượng, ta làm như sau: Chọn các đối tượng cần nhóm

Kích chuột tại nút Draw

Chọn Group

Muốn tách nhóm các đối tượng, ta chọn chức năng

Ungroup

* Tạo Text Box

Text Box là một loại AutoShape đặc biệt, cho phép

người sử dụng đặt một khung văn bản vào vị trí bất

kỳ trong văn bản

Để tạo một Text Box, ta làm như sau:

Thực hiện lệnh Insert  Text Box, hoặc kích chuột tại biểu tượng trênthanh công cụ Drawing

Ngày đăng: 15/01/2015, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính được chèn vào Slide. - Tài liệu ôn thi công chức năm 2014 môn TIN HỌC
Bảng t ính được chèn vào Slide (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w