384 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Sở GD 1 Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 1Chơng I Những vấn đề cơ bản về khả năng huy động
động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Do đó ngân hàng là một loạihình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế
Năm 1986 nớc ta chuyển nền kinh tế từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN Xuất hiện nhiềuhình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế khác nhau Các cá nhân, tổ chứckhông phân biệt hình thức sở hữu đều đợc tự do kinh doanh, hợp tác, cạnhtranh với nhau và bình đẳng trớc pháp luật Nền kinh tế hàng hóa phát triểndẫn đến sự ra đời của nhiều loại hình Ngân hàng và tổ chức tín dụng Để quản
lý và hớng dẫn hoạt động cho các ngân hàng tổ chức tín dụng, tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển kinh tế, bảo vệ lợi ích của cá nhân tổ chức tham giahoạt động trong nền kinh tế Đảng và Nhà nớc đã ban hành các Pháp lệnh,Nghị định, Bộ luật liên quan Theo Luật các tổ chức tín dụng (ban hành tháng12/1997): “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đợc thành lập theo qui định củaluật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ,làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấptín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.Theo tính chất
và mục tiêu hoạt động các loại hình ngân hàng gồm: NH TM, ngân hàngchính sách, ngân hàng hợp tác, ngân hàng điện tử, ngân hàng phát triển và cácloại hình ngân hàng khác
Nghị định 49/2000/NĐ-CP do Thủ tớng chính phủ ban hành ngày12/9/2000, khoản 2 điều 1 cũng qui định: “NHTM là ngân hàng thực hiện toàn
bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan vì mục tiêu
Trang 2Điểm khác biệt chính giữa NHTM và các tổ chức tài chính môi giớikhác đó là: NHTM cung cấp một danh mục các dịch vụ nhiều nhất, đa dạngnhất và đồng thời có 3 nghiệp vụ chính là nhận gửi, cho vay và cung cấp cácdịch vụ thanh toán, còn các tổ chức tài chính khác cũng cung cấp các dịch vụnhng không đầy đủ và không đồng thời thực hiện 3 nghiệp vụ trên.
2 Vai trò của ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
2.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Vốn đợc tạo ra từ quá trình tích lũy và tiết kiệm của cá nhân, doanhnghiệp và Nhà nớc trong nền kinh tế Để có đợc nhiều vốn phải tăng thu nhậpquốc dân
Để tăng thu nhập quốc dân phải mở rộng qui mô chiều rộng lẫn chiềusâu của sản xuất và lu thông hàng hóa, đẩy mạnh sự phát triển các ngành đểthực hiện cần rất nhiều vốn, ngợc lại khi nền kinh tế phát triển sẽ tạo ra nhiềunguồn vốn tác động tích cực đến hoạt động ngân hàng
NHTM là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, là ngời
đứng ra huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tổ chức cá nhânthuộc mọi thành phần kinh tế Bằng số vốn huy động đợc và thông qua cácnghiệp vụ tín dụng NHTM sẽ cung cấp vốn trở lại cho nền kinh tế đáp ứng kịpthời nhu cầu vốn cho sản xuất, giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, cảitiến máy móc và công nghệ, sử dụng nguyên vật liệu mới sản xuất các sảnphẩm với mẫu mã đẹp, chất lợng tốt, giá cả hợp lý Từ đó nâng cao hiệu quảkinh doanh, tạo cho doanh nghiệp có một chỗ đứng vững chắc tren thơng tr-ờng
2.2 NHTM là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng, sự hoạt động có hiệu quả của hệ thống ngânhàng sẽ là một công cụ hữu hiệu để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Với các hoạt động tín dụng NHTM góp phần điều tiết khối lợng tiền cung ứngtrong lu thông Trong trờng hợp cần áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt:NHTM sẽ tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc các NHTM sẽcho vay ít đi làm giảm lợng tiền trong lu thông Ngợc lại khi áp dụng chínhsách tiền tệ nới lỏng: giảm lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc…các NHTM cho vay nhiều hơn làm lợng tiền lu thông tăng
Với chức năng tạo phơng tiện thanh toán NHTM là một trong các thủthể tham gia vào quá trình cung ứng tiền tạo ra khối lợng tiền gửi (tạo phơngtiện thanh toán) gấp bội thông qua hoạt động cho vay Để có thể điều tiết có
Trang 3hiệu quả nền kinh tế, NHNN sử dụng các công cụ để điều tiết vĩ mô của nềnkinh tế nh: ổn định giá trị tiền tệ, kiềm chế lạm phát Nhng các công cụ nàychỉ thực sự đạt hiệu quả khi có sự hợp tác tích cực và có hiệu quả của cácNHTM.
2.3 NHTM là cầu nối nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế thế giới
Với xu hớng hội nhập của kinh tế thế giới hiện nay, nhu cầu giao lukinh tế xã hội giữa các nớc trên thế giới ngày càng trở nên quan trọng và cầnthiết Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển củanền kinh tế thế giới và là bộ phận cấu thành của sự phát triển đó NHTM cùngvới các hoạt động kinh doanh của mình nh nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán
và các dịch vụ kinh doanh khác, sẽ tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thơng khôngngừng mở rộng và phát triển
Ngân hàng thực sự trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ởhầu hết các quốc gia, ngân hàng thay thế khách hàng thực hiện thanh toán giátrị hàng hóa và dịch vụ Cùng với việc đa ra cho khách hàng nhiều hình thứcthanh toán, cung cấp mạng lới thanh toán điện tử kết nối các quỹ, cung cấptiền giấy khi khách hàng cần, các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừvới nhau hoặc qua ngân hàng trung ơng, giúp cho việc thanh toán nhanhchóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí cho khách hàng
Nhiều hình thức thanh toán đã đợc chuẩn hóa góp phần tạo tính thốngnhất trong thanh toán giữa các ngân hàng trong một quốc gia và cả trên thếgiới Các trung tâm thanh toán quốc tế đợc thiết lập làm tăng hiệu quả củathanh toán qua ngân hàng biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quantrọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu
II Khả năng huy động vốn của NHTM
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dới hình thức huy động, cho vay, đầu t vàcung cấp các dịch vụ khác
Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thơng mại
đóng vai trò quan trọng, ảnh hởng tới chất lợng hoạt động của ngân hàng
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập hoặc huy
động đợc dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.thực chất nó là một bộ phận của thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trongquá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà ngời chủ sở hữu chúng gửi vàongân hàng với mục đích: thanh toán, tiết kiệm hay đầu t
Trang 4Nh vậy, ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lạivốn dới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, kíchthích sự vận động kinh tế phát triển, đồng thời chính các hoạt động đó lạiquyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
1 Các loại nguồn vốn của NHTM
Vốn chủ sở hữu là căn cứ quyết định khả năng và khối lợng vốn huy
động, nó tạo niềm tin đối với công chúng, đảm bảo chi trả cho ngời gửi tiềnhay đáp ứng nhu cầu tín dụng cho ngời đi vay ngay cả khi nền kinh tế gặp khókhăn
Việc phát triển các hình thức dịch vụ mới, mở rộng trụ sở, xây dựngthêm các chi nhánh, văn phòng đại diện nhằm nâng cao chất lợng phục vựkhách hàng, mở rộng thị phần, thu hút thêm khách hàng đảm bảo sự pháttriển bền vững của ngân hàng, cần có lợng vốn đầu t không nhỏ Vốn chủ sởhữu và sự bổ sung vốn cho phép ngân hàng thực hiện các chơng trình hoạt
động của mình
Vốn chủ sở hữu còn đợc dùng để duy trì khả năng thanh toán khi ngânhàng gặp rủi ro, giúp ngân hàng có thời gian tìm cách giải quyết vấn đề, đangân hàng trở lại hoạt động tránh lâm vào tình trạng phá sản Nguồn vốn chủ
sở hữu luôn đợc bổ sung trong quá trình hoạt động nhằm đảm bảo sự tăng ởng và phát triển bền vững của ngân hàng, là cơ sở đảm bảo an toàn khi ngânhàng phát triển thêm các loại hình dịch vụ mới Hiện nay vốn chủ sở hữu còn
tr-có vai trò quan trọng trong xu thế sáp nhập của các ngân hàng
Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng tùytheo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sựphát triển của thị trờng
1.1.1 Vốn ban đầu
Trang 5Vốn của chủ sở hữu ban đầu hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt
động kinh doanh với tính chất sở hữu và nguồn hình thành khác nhau Nếu làngân hàng t nhân thì đó là vốn do cá nhân bỏ ra; nếu là ngân hàng thuộc sởhữu nhà nớc do ngân sách nhà nớc cấp; nếu là ngân hàng cổ phần thì do các
cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu Ngân hàng liêndoanh thì do các bên liên doanh góp vốn
Vốn chủ sở hữu ban đầu thờng phải tuân thủ các qui định của các nhàchức trách tiền tệ Theo luật Ngân hàng nhà nớc có quyền qui định vốn pháp
định cho từng loại ngân hàng trong từng điều kiện cụ thể
Vốn điều lệ của NHTM lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định, mứcvốn điều lệ tùy thuộc khả năng của chủ sở hữu ngân hàng, qui mô và phạm vihoạt động của ngân hàng đó
1.1.2 Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động, vốn chủ sở hữu đợc gia tăng qua nhiều
ph-ơng thức khác nhau nh phát hành thêm cổ phần (hoặc ngân sách cấp trên), lợinhuận tích lũy, thặng d vốn, các quỹ…
* Nguồn vốn từ lợi nhuận: Các ngân hàng cổ phần lợi nhuận sau thuế
sau khi bù đắp các khoản chi phí đặc biệt một phần đợc đem chia cho các cổ
đông theo giá trị các cổ phần, phần còn lại để lại không chia đợc tính vào vốncủa chủ bổ sung dới tên gọi “lợi nhuận tích lũy để lại”_quỹ tích lũy Đối vớiNHTM thuộc sở hữu nhà nớc, lợi nhuận sau thuế sau khi bù trừ thua lỗ củanăm trớc và các chi phí khác sẽ đợc trích một phần bổ sung vào vốn của chủtheo quy định của nhà nớc Các NHTM trong quá trình hoạt động của mìnhthờng xuyên bổ sung vào số vốn ban đầu bằng trích lợi nhuận Các NHTMhoạt động lâu năm lợi nhuận tích lũy có thể đạt đợc rất lớn
* Nguồn vốn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, ngân sách cấp trên
Để mở rộng quy mô hoạt động của mình hay chống đỡ rủi ro trongnhững trờng hợp cần duy trì thị giá của cổ phiếu hoặc để đáp ứng yêu cầu giatăng vốn của chủ do Ngân hàng nhà nớc qui định, ngân hàng có thể phát hànhthêm cổ phần hoặc xin cấp thêm vốn ngân sách, hình thức huy động nàykhông thờng xuyên song nó giúp ngân hàng có đợc một lợng vốn sở hữu lớnvào lúc cần thiết
* Quỹ dự phòng
Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, vốn của chủ bị giảm giá, để bảo toàn
Trang 6Quá trình kinh doanh của ngân hàng luôn gắn với rất nhiều rủi ro có thểdẫn tới những tổn thất to lớn cho ngân hàng Do vậy các ngân hàng đều tríchlập các khoản dữ trữ nhằm bù đắp tổn thất (nếu có)_ quỹ dự phòng tổn thất.
Quỹ thặng d (thặng d của vốn) là phần đánh giá lại tài sản của ngânhàng và chênh lệch giữa thị giá và mệnh giá cổ phiếu khi ngân hàng phát hànhthêm cổ phiếu mới
Độ lớn của các quỹ phụ thuộc vào tổn thất ròng, thu nhập của ngânhàng và tỷ lệ trích lập quỹ Khả năng sử dụng các quỹ này vào hoạt động kinhdoanh còn tùy thuộc vào mục đích sử dụng quỹ của ngân hàng
* Quỹ đầu t
Một số NHTM còn thực hiện nhiều loại hoạt động cho vay đặc biếtkhác theo chỉ định của Chính phủ, Ngân hàng sẽ đợc Chính phủ cấp cho mộtkhoản vốn đặc biệt dới hình thức quỹ cho vay Ngân hàng không phải trả lạicho Chính phủ khoản vốn này ,nhng cũng không đợc “tùy ý” sử dụng
* Các quỹ khác
Tùy theo qui định cụ thể của từng quốc gia các ngân hàng tiến hànhtrích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế nh quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, quỹgiám đốc…
* Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần
Các khoản vay trung và dài hạn của NHTM mà có khả năng chuyển đổithành cổ phần có thể đợc coi là một bộ phận vốn sở hữu các ngân hàng (vốn
bổ sung)
1.2 Nguồn tiền gửi
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồntiền của ngân hàng Ngay từ khi bớc vào hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên củangân hàng là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho kháchhàng, bằng cách này ngân hàng huy động đợc tiền của các doanh nghiệp, các
tổ chức và dân c
Khách hàng gửi tiền nhằm những mục tiêu khác nhau: bảo toàn, hởngcác dịch vụ thanh toán hay tìm kiếm lợi nhuận Về phía ngân hàng, đây lànguồn vốn lớn có chi phí thấp - cơ hội để ngân hàng có đợc lợi nhuận cao
Tuy nhiên với sự cạnh tranh khốc liệt của các NHTM hiện nay, để cóthể gia tăng nguồn tiền gửi các NHTM đã phải đa ra và thực hiện nhiều hình
Trang 7thức huy động vốn khác nhau cùng các dịch vụ đi kèm để có thể thu hút thêmkhách hàng.
1.2.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Các tổ chức kinh tế thờng gửi tiền vào ngân hàng dới 2 hình thức:
- Tiền gửi thanh toán
Đây là khoản tiền mà doanh nghiệp gửi vào ngân hàng nhờ ngân hànggiữ và thanh toán hộ
Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán (tài khoản có thể phát séc)cho khách hàng Trong phạm vi số d cho phép ngân hàng sẽ đáp ứng các nhucầu chi trả của doanh nghiệp đồng thời các khoản thu bằng tiền của doanhnghiệp có thể đợc nhập vào tiền gửi thanh toán nếu có yêu cầu Một số ngânhàng còn kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với tài khoản cho vay (thấuchi- chi trội trên số d có của tài khoản tiền gửi thanh toán)
- Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy
Đây là khoản tiền ký gửi của khách hàng với mục đích an toàn tài sản,khách hàng đợc hởng lãi nhng không đợc phát hành séc cho nhu cầu thanhtoán Tùy thuộc sự thỏa thuận giữa khoản và khách hàng mà mức lãi suất đợc
ấn định cho loại tiền gửi có kỳ hạn hay không kỳ hạn
Tuy đối với tiền gửi không kỳ hạn khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúcnào nhng ở ngân hàng việc gửi vào và rút ra luôn có sự chênh lệch về thời gian
và số lợng trên các tài khoản này luôn có số d Từ đó tạo nên một khoản tiềntạm thời nhàn rỗi và khoản có thể sử dụng số d này để kinh doanh
Tuy nhiên do phải đảm bảo khả năng thanh toán cho khách hàng đối vớiloại tiền gửi này nên các ngân hàng đều phải thực hiện một tỷ lệ dự trữ bắtbuộc nhất định theo qui định của ngân hàng Nhà nớc
* Tiền gửi có kỳ hạn
Trang 8Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền gửi có sự thỏa thuận giữa khách hàng
và ngân hàng về thời hạn gửi tiền Do nhiều khoản thu bằng tiền của doanhnghiệp và các tổ chức xã hội sẽ đợc chi trả sau một thời gian nhất định Tiềngửi thanh toán tuy thuận tiện cho hoạt động thanh toán song lãi suất đợc hởnglại thấp, ngân hàng đa ra hình thức tiền gửi có kì hạn đáp ứng nhu cầu tăng thucủa khách hàng Tuy nhiên khách hàng không đợc sử dụng các hình thứcthanh toán nh đối với tiền gửi thanh toán
Trong khoảng thời gian thỏa thuận giữa hai bên, ngân hàng có thể tùy ý
sử dụng số tiền khách hàng ký gửi khi cần chi tiêu khách hàng báo trớc chongân hàng và phải đợc sự đồng ý của ngân hàng Thực tế hiện nay để cạnhtranh với các ngân hàng khác đồng thời thu hút thêm khách hàng và đảm bảocho nhu cầu vốn của khách hàng, các ngân hàng thờng cho phép khách hàngrút ra trớc thời hạn nếu họ có nhu cầu nhng không hởng lãi hoặc hởng mộtmức lãi suất thấp hơn
Đối với khách hàng tiền gửi có kì hạn tuy không thuận lợi cho tiêu dùngbằng hình thức tiền gửi thanh toán song nó lại đợc hởng mức lãi suất cao hơntùy theo độ dài của kì hạn Về phía ngân hàng, đây là nguồn vốn có tính ổn
định cao mà ngân hàng có thể sử dụng một cách chủ động trong quá trìnhkinh doanh Hiện nay, nhằm khuyến khích và đáp ứng nhu cầu gửi tiền củakhách hàng các ngân hàng đã đa nhiều loại kì hạn khác nhau đối với loại hìnhtiền gửi này
1.2.2 Tiền gửi của dân c
* Tiền gửi tiết kiệm
Các tầng lớp dân c đều có các khoản thu nhập tạm thời cha sử dụng, họ
có thể gửi khoản tiền tiết kiệm này vào ngân hàng với mục đích an toàn vàsinh lời
Đây là loại tiền gửi có tỷ trọng cao nhất trong tổng số tiền gửi của ngânhàng, nó là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng Để thu hút tiềngửi tiết kiệm của dân c, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân c thay
đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lới huy
động, đa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất hấp dẫn Trong hìnhthức này ngời gửi tiền sẽ đợc ngân hàng mở cho nhiều chơng mục tiết kiệm(hoặc sổ tiết kiệm) cho mỗi kỳ hạn và mỗi lần gửi khác nhau Sổ tiết kiệm nàykhách hàng không dùng nó để thanh toán tiền hàng hóa và dịch vụ, nhng cóthể mang ra thế chấp để vay vốn nếu đợc ngân hàng cho phép
- Tiết kiệm không kỳ hạn
Trang 9Đây là khoản tiền gửi khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào nhngkhông đợc dùng các công cụ thanh toán Thờng khách hàng gửi tiền do họ cha
có nhu cầu chi tiêu cụ thể trong tơng lai nên gửi vào ngân hàng với mục đích
an toàn và hởng lãi trong thời gian khoản tiền nhàn rỗi
- Tiết kiệm có kỳ hạn
Đây là khoản tiền gửi có sự thỏa thuận của khách hàng và ngân hàng vềthời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn Hiện nay các ngân hàng thờng cho phép khách hàng rút tiền trớc thời hạnnhng chỉ đợc hởng một mức lãi suất thấp hơn hay hởng mức lãi suất không kỳhạn
* Tài khoản tiền gửi cá nhân
Cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng nhằm thực hiện các giao dịch thanh
toán tiền hàng hóa dịch vụ ở các nớc phát triển, tài khoản tiền gửi cá nhân rất
phổ biến nhng ở nớc ta mới chỉ đa vào thực hiện
Kinh tế phát triển đời sống vật chất của con ngời ngày càng đợc nângcao thì nhu cầu an toàn tài sản và thuận tiện trong thanh toán ngày càng tăng,
đồng thời với sự phát triển của khoa học công nghệ, các hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt ngày càng đợc mở rộng và phát triển đã khuyến khích cánhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng - góp phần tăng nguồn vốn huy độngcho các ngân hàng
1.2.3 Tiền gửi của các ngân hàng khác
Với mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, ngân hàngnày có thể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuy qui mô nguồn vốn này không lớnnhng cũng góp phần làm tăng nguồn vốn huy động cho các ngân hàng
1.3 Nguồn đi vay
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng Tuy nhiên trongnhiều trờng hợp ngân hàng phải đi vay mợn thêm để đáp ứng các nhu cầu chitrả khi mà khả năng huy động bị hạn chế Khi ngân hàng trung ơng thay đổi tỷ
lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM hay các ngân hàng phải tuân thủ qui
định về tỉ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn của chủ
* Vay NHNN (Vay ngân hàng trung ơng)
NHNN đóng vai trò là ngời cho vay cuối cùng đối với các NHTM Do
đó các NHTM chỉ thực hiện các khoản vay này nhằm giải quyết nhu cầu cấpbách trong chi trả Trong trờng hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu dự trữ bắt buộc, dự
Trang 10trữ thanh toán) các NHTM tiến hành vay NHNN NHNN cho các NHTM vaydới hình thức chủ yếu là tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn) các thơng phiếu đã
đợc các NHTM chiết khấu (hoặc tái chiết khấu) trở thành tài sản của họ Khicần tiền họ sẽ mang những thơng phiếu này lên tái chiết khấu tại NHNN.Nghiệp vụ này làm thơng phiếu của NHTM giảm và dự trữ (tiền mặt, tiền gửitại NHNN)của NHTM tăng lên NHNN chỉ tái chiết khấu cho những loại th-
ơng phiếu có chất lợng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) Khi cha
có thơng phiếu, NHNN có thể cho NHTM vay dới hình thức tái cấp vốn theohạn mức tín dụng nhất định Các khoản vay NHNN tuy NHTM chỉ phải chịumức lại suất thấp nhng chỉ vay trong thời hạn ngắn và chỉ đảm bảo cho thanhtoán tức thời của ngân hàng, NHNN điều hành việc vay mợn này một cáchchặt chẽ; NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất
định.Việc cho vay của NHNN cũng hạn chế phụ thuộc rất nhiều vào chínhsách tiền tệ mà nó theo đuổi trong từng thời kỳ
* Vay các tổ chức tín dụng khác
Các ngân hàng tiến hành vay mợn lẫn nhau và vay của các tổ chức tíndụng khác nhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách, trong nhiều trờnghợp nó bổ sung và thay thế cho nguồn vay mợn từ Ngân hàng nhà nớc Cácngân hàng đang có mức dự trữ vợt yêu cầu có thể cho vay các ngân hàng cónhu cầu vay mợn tức thời để đảm bảo khả năng thanh khoản nhằm tìm kiếmmột mức lãi suất cao hơn Ngân hàng đi vay liên hệ trực tiếp với ngân hàngcho vay (hay thông qua ngân hàng đại lý) hoặc qua NHNN, tùy theo yêu cầucủa ngân hàng cho vay và khả năng của ngân hàng đi vay mà các khoản vayphải đợc đảm bảo bằng các chứng khoán kho bạc hay không cần đảm bảo
Trong từng thời kỳ việc vay mợn các ngân hàng khác trên cùng địa bàn
có thể gặp khó khăn khi nhiều ngân hàng đang thiếu phơng tiện thanh toán,khi đó ngân hàng cần vơn tới thị trờng liên ngân hàng quốc tế với khả năngphân tích rủi ro lãi suất và rủi ro hối đoái
* Vay trên thị trờng vốn
Nhiều NHTM thiếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn tới không đápứng đợc nhu cầu cho vay trung và dài hạn Vì vậy để bổ sung cho các nguồntiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu t trung và dài hạn các NHTM tiếnhành vay mợn trên thị trờng vốn bằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiếu,tín phiếu, trái phiếu)
Các khoản vay này thờng không có đảm bảo, khả năng vay mợn lại phụthuộc vào uy tín và lãi suất đi vay của NHTM, ngoài ra nó còn phụ thuộc vào
Trang 11trình độ phát triển của thị trờng tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho cáccông cụ nợ dài hạn của ngân hàng.
Mặc dù lãi suất vay thờng cao hơn các nguồn khác, nghiệp vụ vay lại
t-ơng đối phức tạp nhng các ngân hàng vẫn phải sử dụng phát hành giấy nợtrung và dài hạn khi tiền gửi không đáp ứng đợc những yêu cầu nh tính ổn
định và qui mô đủ lớn trong khoảng thời gian xác định
1.4 Các nguồn khác
1.4.1 Nguồn ủy thác
NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác nh ủy thác cho vay, ủy thác đầu t,
ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ…… các hoạt động này tạo nênnguồn ủy thác tại ngân hàng
Các tổ chức, cá nhân ủy thác tiền, tài sản vào ngân hàng nhờ ngân hàng
để cho vay, đầu t… Ngân hàng có lợi thế về thông tin, công nghệ, kinhnghiệm… sẽ thực hiện hộ khách hàng và thu hoa hồng
Hình thành nguồn ủy thác, làm gia tăng nguồn vốn của ngân hàng
1.4.2 Nguồn trong thanh toán
Nguồn hình thành nhờ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt(séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C…)
động vốn của ngân hàng là điều hết sức cấp thiết ,nhất là trong một môi trờngcạnh tranh quyết liệt nh hiện nay Khả năng huy động vốn của mỗi ngân hàng
là khác nhau bởi nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố thuộc về bản thân ngân hàngnh: uy tín của ngân hàng, các hình thức huy động vốn ,chính sách lãi suất ,cácdịch vụ đi kèm …có sức hấp dẫn với khách hàng hay không ,thể hiện mộtphần qua quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng ,ngoài ra nó còn chịunhững tác động ngoài ngân hàng nh: môi trờng cạnh tranh, các chính sách của
Trang 12nhà nớc…Việc nghiên cứu nắm rõ các yếu tố tác động này sẽ giúp ngân hàng
có các quyết định đúng đắn trong quá trình hoạt động kinh doanh
2.1.Nhóm nhân tố khách quan:
- Hành lang pháp lý:
Có ảnh hởng lớn đến nghiệp vụ huy động vốn của NHTM nh luật các tổchức tín dụng, luật NHNN Những luật này quy định tỷ lệ huy động vốn củaNHTM so với vốn tự có, quy định việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu và quy
định cả mức cho vay của NHTM đối với một khách hàng
Sự can thiệp của NHNN khi thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệcũng ảnh hởng tới việc huy động vốn, vì khi thực hiện chính sách tiền tệ nớilỏng sẽ mang lợi thuận lợi cho NHTM trong việc huy động vốn vay Đồngthời, nó còn tác dụng làm giảm lãi suất trên thị trờng tiền tệ Ngợc lại, thựchiện chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ khó khăn hơn trong việc huy động vốn vay
Chính sách đầu t của nhà nớc hợp lý hay không hợp lý cũng ảnh hởng
đến chính sách huy động vốn của ngân hàng Để khuyến khích sản xuất, đầu
t, nhà nớc có chính sách bảo hộ cho hàng hóa sản xuất trong nớc, chính sáchtrợ giá tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển và có lãi Các doanhnghiệp và ngời lao động có tích lũy là nền tảng tốt cho ngân hàng huy độngvốn đợc nhiều hơn
- Sự tăng trởng của nền kinh tế:
Trong thời kỳ kinh tế tăng trởng, doanh nghiệp và cá nhân có thu nhậpkhá, tích lũy đợc nhiều nên các khoản tiền ký thác thờng tăng nhanh để đápứng các giao dịch kinh tế Mặt khác, nền kinh tế phát triển sẽ có tác động trởlại, nhiều doanh nghiệp mới đợc thành lập, giao dịch kinh tế tăng hơn hìnhthành một bộ phận tích lũy, tạo môi trờng tiềm tàng để NHTM thu hút vốn
THTM phải tìm biện pháp huy động vốn sao cho có hiệu quả, vừa thúc
đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, vừa đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Ng-ợc lại, khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ, môi trờng đầu t của ngânhang sẽ bị thu hẹp, lợi nhuận của ngân hàng giảm, quá trình huy động vốn sẽgặp nhiều khó khăn hơn Hơn thế nữa, lạm phát làm cho đồng tiền mất giá,ngời dân sẽ không gửi tiền vào ngân hàng, mà dùng tiền để mua hàng hóa cógiá trị để cất giữ cũng ảnh hởng đến việc huy động vốn của ngân hàng
- Thu nhập và tâm lý của ngời dân:
Đời sống thu nhập của ngời dân là yếu tố trực tiếp quyết định đến lợngtiền gửi vào ngân hàng Thật vậy, thu nhập của ngời dân càng cao thì nguồn
Trang 13vốn huy động đợc vào ngân hàng càng lớn Bởi vì, ngời dân có thu nhập caongoài việc thỏa mãn đợc yêu cầu đời sống, họ còn giành một phần để tích lũy.
Số tiền tích lũy này sẽ dùng đễ thỏa mãn những yêu cầu cao hơn trong tơnglai
Tâm lý và thói quen tiêu dùng của ngời dân cũng ảnh hởng đến việchuy động vốn của ngân hàng.Yếu tố tâm lý ảnh hởng đến sự biến động ra vàocủa các nguồn tiền,Tâm lýtin tởng vào tơng lai của Ngân hàng có tác dụnglàm ổn định lợng tiền gửi vào và rút ra,còn khi nền kinh tế suy thoái tâm lý lolắng của khách hàng có thể gây ra sự rút tiền hàng loạt vốn là mối lo ngại lớnnhất của Ngân hàng
ở các nớc phát triển, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt qua ngânhàng rất phát triển,hầu hết ngời dân đều mở tài khoản và thanh toán qua ngânhàng làm cho số vốn huy động và khả năng tạo tiền của ngân hàng tăng đáng
kể Ngựơc lại, ở các nớc chậm phát triển, tâm lý a dùng tiền mặt và tích lũytiền không gửi vào ngân hàng là phổ biến Tâm lý và thói quen tiêu dùng cònrất khác nhau giữa các dân tộc và các vùng, miền ở nớc ta Vì vậy, phát triểnnhanh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọngviệc huy động vốn của ngân hàng
2.2 Nhóm nhân tố chủ quan:
- Chính sách lãi suất :
Là một nhân tố quan trọng, có tác động mạnh đến việc huy động vốncủa NHTM; đặc biệt đối với các khoản vốn mà ngời gửi hoặc ngời dân đầu tngân hàng với mục đích hởng lãi Các ngân hàng cạnh tranh không chỉ về lãisuất huy động với các ngân hàng khác mà cả với thị trờng tiền tệ Do đó, chỉmột sự khác biệt nhỏ về lãi suất có thể đẩy dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội đầu
t theo những chiều hớng khác nhau Đó cũng là lý do, động lực để các nhà đầu
t hoặc ngời gửi tiền chuyển vốn từ ngân hàng này sang ngân hàng khác
Thực tế hiện nay ở nớc ta các ngân hàng chủ yếu cạnh tranh bằng hìnhthức lãi suất,cha phổ biến hình thức cạnh tranh bằng dịch vụ.Do vậy việc xác
định một lãi suất hợp lý, có tính cạnh tranh là một vấn đề vô cùng quan trọng,phải đợc nghiên cứu, cân nhắc, tính toán tỷ mỷ và toàn diện Tuy nhiên, ngânhàng phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh, vừa phải bảo đảm
đợc chi phí đầu vào thấp nhất và kinh doanh có lãi
- Chiến lợc kinh doanh của ngân hàng:
Trang 14Mỗi NHTM có chiến lợc kinh doanh riêng ,tuỳ thuộc vào đặc điểmhoạt động của bản thân ngân hàng và điều kiện môi trờng kinh doanh Có hệthống chiến lợc kinh doanh đúng đắn sẽ giúp ngân hàng đạt đợc các mục tiêu
đề ra về chi phí cũng nh về lợi nhuận Đó là chiến lợc về sản phẩm dịch vụ,chiến lợc giá - lãi suất, chiến lợc phân phối, chiến lợc phát triển nhân sự, chiếnlợc khuyếch trơng giao tiếp có tác động mạnh đến việc huy động vốn Hệthống chiến lợc kinh doanh của ngân hàng là thực tiễn sinh động để đánh giánăng lực và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo đợcniềm tin đối với khách hàng Qua đó, thu hút ngày càng nhiều khách hàng đếnvới ngân hàng
- Uy tín và vị thế của ngân hàng:
Uy tín là nguồn lực mà không phải bất kỳ ngân hàng nào cũng có đợc ,nó đợc tạo dựng lâu dài qua quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng,mỗi ngân hàng sẽ tạo nên hình ảnh riêng của mình trong lòng khách hàng
Thông thờng, khách hàng lựa chọn những ngân hàng có uy tín cao và vị thế lớn trên thị trờng để giao dịch, vay mợn, thanh toán Uy tín và vị thế của ngân hàng có ý nghĩa lớn trong việc lựa chọn của khách hàng, thể hiện cụ thể
ở năng lực tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, quá trình lịch sử, chất ợng Marketing Vì vậy, các ngân hàng thông qua hoạt động của mình bằng chất lợng dịch vụ, công nghệ hiện đại và phong cách làm việc văn minh, lịch sự thỏa mãn tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng, là thiết thực nâng cao uy tín và vị thế của mình trên thị trờng
l Các hình thức huy động và dịch vụ kèm theo:
Các hình thức huy động vốn và các dịch vụ cung cấp có liên quan nh:giao dịch tại nhà rút tiền tự động, t vấn kinh doanh…là nhân tố ảnh hởng lớn
đến khả năng huy động vốn của ngân hàng.Có các hình thức và kì hạn huy
động vốn phong phú ,linh hoạt, thuận tiện sẽ giúp ngân hàng có sức thu hútkhách hàng mới và duy trì khách hàng hiện có Khi các hình thức huy độngvốn trở nên đa dạng ,hấp dẫn sẽ làm cho số lợng tiền gửi tăng lên ,chi phí huy
động giảm xuống ,đồng thời giúp ngân hàng có thể sử dụng vốn một cách linhhoạt ,an toàn và hiệu quả hơn
Các dịch vụ ngân hàng tuy chỉ là sản phẩm phụ trong hoạt động ngânhàng nhng sau khi các yếu tố chính đợc xem xét thì ngân hàng nào có dịch vụ
đa dạng ,chất lợng dịch vụ cao đáp ứng đợc những nhu cầu của khách hàng thì
sẽ có lợi thế trong việc thu hút khách hàng đến với ngân hàng.Nhất là trongnền kinh tế thị trờng ,có rất nhiều ngân hàng cạnh tranh trên thị trờng ,khách
Trang 15hàng có điều kiện thuận lợi để tìm một ngân hàng phục vụ mình tốt nhất.Do
đó dịch vụ ngân hàng chính là một yếu tố góp phần thu hút khách hàng cóhiệu quả
- Mạng lới hớng dẫn kinh doanh của ngân hàng
Tổ chức mạng lới hoạt động rộng, hợp lý trên địa bàn dân c giúp ngânhàng có nhiều cơ hội để thu hút vốn hơn, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian
và chi phí để thực hiện giao dịch Tuy nhiên, việc mở rộng chi nhánh cần phùhợp với điều kiện và năng lực của ngân hàng Yếu tố địa điểm cũng tác động
đến tâm lý của khách hàng, một ngân hàng nằm ở vị trí thuận lợi nh khu vựctrung tâm, khu đông dân c, đi lại thuận tiện giúp ngân hàng thu hút đợcnhiều khách hàng hơn
- Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ nhân viên:
Có thể nói, tất cả khách hàng đều muốn giao dịch với ngân hàng có địa
điểm đẹp, cơ sở vật chất hiện đại, cán bộ nhân viên phục vụ tận tình và lịchthiệp Một ngân hàng đợc trang bị công nghệ hiện đại nhất định sẽ rút ngắn đ-
ợc rất nhiều thời gian xử lý công việc, bảo đảm đợc sự chính xác cao trongcác giao dịch kinh tế Hơn nữa ,cơ sở vật chất ,trình độ công nghệ hiện đại ,độingũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao là điều kiện cần thiết để cóthể giải quyết công việc nhanh chóng ,khoa học …Từ đó nâng cao hơn chất l-ợng dịch vụ ngân hàng cung ứng ra thị trờng đó là điều khách hàng rất quantâm
Trang 16Chơng II Thực trạng công tác huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Quận Đống Đa
I Khái quát về hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Quận Đống Đa 1.Sự hình thành chi nhánh NHNo & PTNT Quận Đống Đa
Ngày 26/3/1988,Hội đồng Bộ trởng có Nghị định số 53/HĐBT tách hệthống ngân hàng thành hai cấp là ngân hàng Nhà nớc và hệ thống ngân hàngthơng mại chuyên doanh
Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam đợc thành lập theo quyết địnhsố59/NH-QD ngày 1/7/1988 của Tổng giám đốc ngân hàng Nhà nớc ViệtNam( nay là thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam).Đến ngày 22/11/1997theo quyết định số 390/1997/QĐ_NHNNcủa thống đốc NHNNViệt Nam đổitên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (viết tắt
là NHNo&PTNT Việt Nam),với số vốn điều lệ là2200 tỷ đồng và thời hạnhoạt động là 99 năm
Để đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH của cả nớc và phát huy thế mạnh củakinh tế Thủ đô, năm 2000 chi nhánh NHNo & PTNT Quận Đống Đa đợcthành lập Tuy mới hoạt động đợc gần 4 năm nhng cán bộ nhân viên đã cốgắng phấn đấu vợt lên mọi khó khăn, bỡ ngỡ và đạt đợc những kết quả đángkhích lệ
2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT Quận Đống Đa.
Là một đơn vị hoạt động kinh doanh trên một địa bàn đã có các Ngânhàng bạn hoạt động lâu năm, đợc khách hàng tín nhiệm Do đó, phải xâydựng bộ máy sao cho gọn nhẹ, cán bộ nhân viên có khả năng với phong cáchlàm việc văn minh, lịch sự để hoàn thành nhiệm vụ NHNo & PTNT Thànhphố giao, kinh doanh có hiệu quả, Nhận thức đợc điều đó, bớc đầu chi nhánhxây dựng bộ máy và phân công nhiệm vụ nh sau: toàn chi nhánh có 35 cán bộnhân viên với 2 phòng nghiệp vụ và 3 phòng giao dịch
Lãnh đạo: giám đốc và phó giám đốc với nhiệm vụ:
+ Xây dựng chơng trình, kế hoạch và điều hành hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh theo sự chỉđạo của Ngành, Thành phố, Cấp uỷ và chính quyềncơ sở
Trang 17+ Kịp thời phổ biến và kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách, thông
t chỉ thị và nghị định của ngành đến với cán bộ nhân viên
+ Chăm lo bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và đời sống của cán
bộ nhân viên trong chi nhánh
Phòng kinh doanh: 7 ngời với nhiệm vụ:
+ Xây dựng chiến lợc khách hàng, đề xuất chính sách và có kế hoạchtừng bớc mở rộng quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp, hộ sản xuất trên
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh ; tổng hợp ,phântích ,đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàngtháng
+ Tổng hợp ,phân tích các thông tin nhằm phòng ngừa và xử lý rủi rotín dụng
+ Thực hiện công tác thông tin, tiếp thị, quảng cáo
+ Chấp hành chế độ báo cáo thống kê ;kiểm tra nghiệp vụ chuyên đềtheo quy dịnh
+ Tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua củaNHNo&PTNT Việt Nam và của chi nhánh
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc lãnh đạo chi nhánh giao
Phòng kế toán – ngân quỹ : 7 ng ngân quỹ : 7 ng ời.
+ Là đầu nối giao dịch với khách hàng về các dịch vụ thanh toán, thunhận – ngân quỹ : 7 ng chi trả tiết kiệm, thu- chi tiền mặt… bảo đảm an toàn, chính xác, kịpthời; quản lý và lu trữ hồ sơ chứng từ
+ Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chế độ, chính sách và tuân thủnguyên tắc, chế độ, thủ tục kế toán theo quy định của ngành và của nhà nớc
Trang 18+ Thực hiện nghiêm và đầy đủ chế độ kho quỹ theo quy định củangành Nâng cao nghiệp vụ để phát hiện và thu giữ bạc giả báo cáo lãnh đạo,
đảm bảo an toàn kho quỹ
+ Lập báo cáo theo định kỳ về các mặt công tác kế toán thống kê,ngân quỹ…
+ Thực hiện việc sửa chữa, mua sắm tài sản cố định
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo
Tổ bảo vệ có 4 ngời với nhiệm vụ:
+ Có nhiệm vụ bảo đảm an toàn tuyệt đối về tài sản của ngân hàng vàkhách hàng, đặc biệt là an toàn kho quỹ của chi nhánh
Ba phòng giao dịch bố trí ở các địa bàn:
+ Phòng giao dịch số 24:5 ngời, tại 1A2 – ngân quỹ : 7 ng phố Nguyên Hồng
+ Phòng giao dịch số 25:5 ngời, tại 158 – ngân quỹ : 7 ng phố Thái Thịnh
+ Phòng giao dịch số 26:5 ngời, tại 37- phố Nguyễn Thợng Hiền
3 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Quận Đống Đa
(2001-2003)
Cũng nh các hoạt động kinh doanh của các chi nhánh Quận – ngân quỹ : 7 ng Huyệnkhác, NHNo & PTNT Quận Đống Đa hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vựctiền tệ: huy động vốn, tín dụng và thanh toán đối với các tổ chức kinh tế, dânc; và thực hiện các dịch vụ khác nh: mua bán ngoại tệ, chuyển tiền… của mộtNHTM
Là một đơn vị mới thành lập, hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị ờng, ngân hàng thực hiện phơng châm phát huy truyền thống, mở rộng hợptác, từng bớc phát triển và bám sát mục tiêu kinh doanh, thực hiện tốt chínhsách khách hàng, nâng cao chất lợng dịch vụ và phong cách phục vụ Kết quả
Năm2003
So sánh(%)
Trang 19Số tiền Số tiền Số tiền 2002/2001 2003/20021.Tiền gửi TCKT 45.271 54.136 383.358 -46,6 +608,1
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán NHNo & PTNT Quận Đống Đa )
Qua bảng số liệu ta thấy, tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng khá và liêntục qua các năm
Điều đó nói lên tiềm năng vốn nhàn rỗi trong dân c là khả quan, cần cóbiện pháp thích hợp và tổ chức mạng lới rộng hơn để huy động đợc nguồn vốnnày Đối với Ngân hàng, vốn là cơ sở và điều kiện trớc hết để mở rộng đầu ttín dụng, phát triển kinh doanh, nâng cao vị thế trên địa bàn
Trang 20So sánh(%)
Số tiền Số tiền Số tiền 2002/2001 2003/2002
2.DN ngoài QD 85.800 55.400 66.300 -35,4 +19,7 3.Hộ SX&TD 6.300 8.500 15.500 +34,9 +82,3Tổng cộng 170.000 152.000 165.000 -10,5 +8,5(Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT Quận Đống Đa )
Số liệu trên cho thấy, đồng thời với việc huy động vốn, phát triển các loạihình dịch vụ, chi nhánh đã bớc đầu xây dựng đợc mối quan hệ tín dụng vớicác doanh nghiệp và hộ sản xuất trên địa bàn
Doanh số cho vay:
Năm 2002 đạt 152 tỷ, giảm 10.5%(-18 tỷ) so với năm 2001
Năm 2003 đạt 165 tỷ, tăng 8,5%(+13 tỷ) so với năm 2002
Song đáng chú ý là việc cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
hộ sản xuất – ngân quỹ : 7 ng tiêu dùng đợc quan tâm hơn Thể hiện ở tỷ trọng cho vay:
Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ 36.4%(năm 2002)tăng lên 40,1%(năm 2003)
Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất tiêu dùng từ 5.6%(năm 2002)tăng lên 9,4%(năm 2003)
Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp Nhà nớc từ 57.9%(năm 2002)giảm xuốngcòn 50.4%(năm 2003)
Trang 21Việc thu hồi nợ đợc đôn đốc, theo dõi và nhắc nhở thờng xuyên đối vớicác đơn vị vay vốn nhất là nợ đến hạn thu hồi Tổng thu nợ năm 2002: 152 tỷ,năm 2003: 163 tỷ Mặt khác chi nhánh cũng quan tâm thu hồi nợ quá hạn và
đã thu hồi đợc156 triệu nợ quá hạn
Bảng 3a: D nợ theo thành phần kinh tế (2001-2003)
đơn vị: triệuđồng
2001
Năm2002
Năm2003
So sánh(%)
Số tiền Số tiền Số tiền 2002/2001 2003/20021.DN Nhà nớc 15.535 34.752 31.991 +123,7 -7,9
2.DN ngoài QD 30.014 34.423 41.631 +14,6 +20,9 3.Hộ SX&TD 8.728 13.828 27.831 +58,4 +101,3
(Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT Quận Đống Đa )
Bảng 3a: D nợ theo thời hạn (2001-2003)
đơn vị: triệuđồng
2001
Năm2002
Năm2003
(Nguồn số liệu: Phòng kinh doang NHNo & PTNT Quận Đống Đa )
Qua bảng số liệu ta thấy, công tác tín dụng của chi nhánh cũng đạt đợckết quả đáng khích lệ, tăng liên tục qua các năm : d nợ tín dụng năm 2003chiếm 17.8% tổng nguồn điều đó thể hiện sự cố gắng mở rộng tín dụng, giúpcác doanh nghiệp phát triển sản xuất làm ra nhiều sản phẩm phục vụ đời sống
và xuất khẩu Chất lợng tín dụng tốt, cho vay đúng mục đích, theo tiến độ thựchiện kế hoạch và dự án, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp trả nợ đúng thời hạn
Tổng d nợ năm 2002 đạt 83 tỷ, tăng 52.9%(+28.8 tỷ) so với năm 2001
Trang 22 Tổng d nợ năm 2003 đạt 101,4 tỷ, tăng 22,2%(+18 tỷ) so với năm 2002Tơng ứng, tốc độ tăng nguồn vốn là 31.1% năm 2002 và 29,3% năm 2003.Trong đó, d nợ năm 2003:
Doanh nghiệp nhà nớc: đạt 32 tỷ, giảm 7,9%(-3 tỷ) so với năm 2002
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 41.6 tỷ, tăng 20.9%(+7.2 tỷ) so vớinăm 2002
Hộ sản xuất và tiêu dùng: 27.8 tỷ, tăng 101.3%(+14 tỷ) so với năm 2002
Nợ quá hạn: năm 2002:278 triệu, chiếm tỷ lệ 0.33% tổng d nợ,năm 2003:2.982 triệu, chiếm tỷ lệ 2,93% tổng d nợ
Về cơ cấu d nợ năm 2003:
+ Doanh nghiệp Nhà nớc chiếm tỷ trọng 31.5%
+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng 41%
+ Hộ sản xuất và tiêu dùng chiếm tỷ trọng 27,4%
3.3 Hoạt động kinh doanh khác.
Công tác kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế:
+ Về kinh doanh ngoại tệ:
Là chi nhánh mới hoạt động nhng bằng những cố gắng, nỗ lực vơn lêncủa bản thân chi nhánh; cộng với sự chỉ đạo có hiệu quả của NHNo & PTNTViệt Nam và NHNo & PTNT Hà Nội, hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ
đạt đợc kết quả nh sau:
Bảng 4: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (2002-2003)
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003Doanh số mua
+USD+EUR
5.667.400104.000
3.800.000
Doanh số bán
Trang 23(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo & PTNT Quận Đống Đa ).
+ Doanh số mua ngoại tệ năm 2003 giảm 34.2% so với năm 2002
+ Doanh số bán ngoại tệ năm 2003 giảm 43.9% so với năm 2002
Đây là vấn đề mà ngân hàng cần quan tâm bởi thông qua mua-bánngoại tệ ngân hàng có thể xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo niềmtin với khách hàng Từ đó, có nguồn ngoại tệ ngày càng nhiều phục vụ chohoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời phục vụ tốt hơn đối với nhucầu về ngoại tệ phục vụ cho sản xuất và xuất nhập khẩu của các doanhnghiệp
+ Về thanh toán quốc tế:
Là một dịch vụ mới mẻ nhng công tác thanh toán quốc tế đợc thực hiện
t-ơng đối đều đặn, chính xác và an toàn; bảo đảm không có sai sót, nhầm lẫm
ảnh hởng đến kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh của chi nhánh Kết quả
36
2.259.000 73.000
Trang 241.019.000 151.000 2.198.000 311.500(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo & PTNT Quận Đống Đa ).
Qua số liệu ta thấy, chủng loại ngoại tệ giao dịch qua chi nhánh đã tănglên dần đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ của dân c và các doanh nghiệp ,tổng thu
về phí dịch vụ năm 2002: 238 triệu, năm 2003:175 triệu
- Về nghiệp vụ bảo lãnh:
Nghiệp vụ bảo lãnh mà chi nhánh khai thác là bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh bảo hành…
Năm 2003, thực hiện:
+Bảo lãnh dự thầu: 60 món, số tiền 4.500 triệuđồng và số d 2.234 triệu đồng.+Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: 35 món, số tiền 6.000 triệu đồng, số d 2.790triệu đồng
+Bảo lãnh bảo hành: 5 món, số tiền 224 triệu đồng và số d 217 triệu đồng
Số phí thu đợc từ nghiệp vụ bảo lãnh: 80 triệu đồng
Hoạt động bảo lãnh đạt kết quả khá tốt, các khoản bảo lãnh bảo đảm chấtlợng, vừa phục vụ tốt yêu cầu của khách hàng, vừa đem lại thu nhập cho chinhánh
- Công tác thanh toán qua Ngân hàng, kế toán ngân quỹ:
+ Về thanh toán qua Ngân hàng:
Trong chi nhánh, cán bộ công nhân viên luôn thực hiện phơng châm”bảo đảm nguyên tắc tận tình, phục vụ hoà nhã, lịch sự” để hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao Lắng nghe ý kiến khách hàng để nghiên cứu, đơn giản và hợp lý hoá thủ tục giấy tờ…tạo thuận lợi cho khách hàng Hơn nữa, chi nhánh đợc trang bị hệ
Trang 25thống thanh toán điện tử nhanh chóng, kịp thời và chính xác, rút ngắn đợc nhiều thời gian luân chuyển giấy tờ thanh toán giữa các đơn vị khách hàng trong thành phố cũng nh ngoài thành phố.
Bảng 6: Công tác thanh toán qua Ngân hàng (2002-2003).
đơn vị: triệuđồngPhơng thức thanh
47.690 324.290
225.636 9198.654
(Nguồn số liệu: Phòng kinh doang NHNo & PTNT Quận Đống Đa )
Tổng doang số thanh toán năm 2003 tăng 28.7%(+351.647triệu) so vớinăm 2002 Công tác thanh toán của chi nhánh ngày càng phát triển cả về quymô và doanh số, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng cả về chuyển khoản vàtiền mặt, góp phần vào tốc độ tăng trởng chung của đơn vị
+ Về kế toán ngân quỹ:
Với hoạt động ngày càng mở rộng và phát triển, chất lợng phục vụ tốt,
đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao và chi tiêu và thu nộp tiền mặt của các
Trang 26Cán bộ công nhân viên chi nhánh luôn đợc giáo dục, rèn luyện và giữ đợcphẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm với công việc Do đó ngày càng tạo đ -
ợc sự tín nhiệm với khách hàng Cụ thể: năm 2002, chị em làm công tác thungân đã trả lại số tiền thừa là 29.280.000 đồng Năm 2003: trả lại tiền thừa21.450.000 đồng
Đồng thời, còn phát hiện và thu hồi đợc số tiền giả trong năm 2002:1.180.000 đồng, năm 2003 là 1.370.000 đồng Đó thật sự là những việc làmrất đáng quý, là điểm sáng đợc khách hàng tin yêu
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh :
Bảng 8: kết quả hoạt động kinh doanh 2000 - 2002
đơn vị: triệuđồng
2001
Năm2002
Năm2003
( Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo & PTNT Quận Đống Đa)
Qua bảng số liệu ta thấy, trong 3 năm hoạt động kinh doanh đựơc sự chỉ
đạo chặt chẽ và giúp đỡ của NHNo & PTNT Hà Nội, Đảng và chính quyền cơ
sở ; cộng với sự phấn đấu vơn lên của tập thể cán bộ công nhân viên, kết quả
đạt đợc về các mặt công tác là tơng đối toàn diện Cụ thể, năm 2003:
Tổng nguồn vốn kinh doanh đạt:567,6 tỷ, tăng 29,3% so với năm 2002,gấp 5.06 lần năm 2000
Tổng d nợ đặt:101,4 tỷ, tăng 22.2% so với năm 2002, gấp 6.2 lần năm2000
Lợi nhuận ( quỹ TN) : 5.7 tỷ, tăng 23.8%
Kinh doanh ngoại tệ ( USD và EUR):
+ Doanh số mua: 3.8 triệu USD, giảm 34.2% so với năm 2002
+ Doanh số bán: 3.3 triệu USD, giảm 43,9% so với năm 2002
Trang 27 Thanh toán quốc tế : thực hiện giao dịch trên 100 món / năm.
Công tác thanh toán qua ngân hàng : thực hiện gần 10.000 món/ năm, vớidoanh số tăng 28.7% so với năm 2002
Doanh số thu-chi tiền mặt: khối lợng thu-chi tiền mặt ngày càng lớn
+ Tổng thu tiền mặt : 585 tỷ, tăng 25,8% so với năm 2002
+ Tổng chi tiền mặt : 292 tỷ, tăng 28.6% so với năm 2002
Điều đáng mừng là năm đầu thành lập (2000) thu nhập không đủ chinhánh trả lãi tiền gửi, lỗ… đã vơn lên bảo đảm tự trang trải đợc các khoản chitrả lãi tiền gửi, trả lơng… trở thành chi nhánh hoạt động kinh doanh có lãi vàlãi năm sau cao hơn năm trớc Nét son đánh dấu sự trởng thành, bớc phát triểnmới – ngân quỹ : 7 ng hoạt động kinh doanh đa năng, với những sản phẩm dịch vụ mới nhiềutiện ích hơn; góp phần phục vụ ngày càng tốt các doanh nghiệp không phânbiệt thành phần kinh tế và đời sống nhân dân
II Thực trạng công tác huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Đống Đa
1 Thực trạng công tác huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT
Quận Đống Đa những năm gần đây
Là một quận đông dân ( gần 40 vạn ngời ) chỉ sau quận Hoàn Kiếm, lại
có khu công nghiệp nổi tiếng đợc hình thành từ rất sớm 1958-1960, nơi có cácdoanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh lớn nh : công ty cơ khí Hà Nội, cao
su Sao vàng, Thuốc lá Thăng Long… và cùng nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏkhác Do vậy, để có thể xây dựng đợc quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp,chi nhánh NHNo & PTNT Quận Đống Đa đặt nghiệp vụ nguồn vốn mà chủyếu là công tác huy động vốn là khâu đột phá mở đờng Đồng thời với việcthực hiện các hình thức huy động truyền thống, chi nhánh đã có những giảipháp đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, lãi xuất, khuyến mãi, mở rộngmạng lới phòng giao dịch… kết quả đạt đợc thể hiện qua bảng cơ cấu huy
Trang 282.TG tiết kiệm 45.578 13,6 95.027 21,6 158.551 27,93.Kỳ phiếu NH 244.151 72,9 289.810 66,1 25.727 4,5Tổng cộng 335.000 100 439.000 100 567.636 100 (Nguồn số liệu: Phòng kế toán NHNo & PTNT Quận Đống Đa) Bảng trên cho thấy:
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: năm 2002 : 54.163 triệu, chiếm tỷ trọng12.3%, đến năm 2003 tăng lên 383.358 triệu chiếm tỷ trọng 67,5% so với tổngnguồn tức là khối lợng vốn đã tăng gấp 6,4 lần năm 2001
Tiền gửi tiết kiệm: tăng liên tục và khá nhanh Năm 2001: 45.578 triệu,chiếm tỷ trọng 13.6% so với tổng nguồn Năm 2002: 95.027 triệu, năm 2003tăng lên 158.551 triệu, tức là khối lợng vốn tăng gấp 3.5 lần năm 2001
Kỳ phiếu ngân hàng: Giảm nhiều do năm qua có sự cạnh tranh quyết liệtcủa các ngân hàng bạn trong việc huy động loại hình này.Các NHTM liên tụcgia tăng lãi suất huy động của loại hình chứng chỉ tiền gửi đã làm cho lãi suấthuy động loại hình này tăng lên rất cao,đã làm giảm lợng vốn huy động đợc từloại hình này của chi nhánh Năm 2002: 289.810 triệu đồng, chiếm tỷ trọng66.1% so với tổng nguồn và tăng 18.7% so với năm 2001; năm 2003: 25.727triệu đồng,chiếm tỷ trọng 4,5% so với tổng nguồn và giảm 91,1% so với năm
2002 Dới đây đi sâu nhằm phân tích các hình thức huy động vốn để tìm ranhững chiến lợc thích hợp, nhằm phát huy tối đa khả năng huy động vốn củachi nhánh đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnn kinh tế cũng nhcủa dân c trong xã hội
1.1 Thực trạng huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế.
Hình thức tiền gửi của các tổ chức kinh tế: gồm hai tài khoản là tiền gửikhông kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn Loại vốn này chiếm tỷ trọng không lớnnhng tơng đối ổn định trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng do đó,các ngân hàng rất quan tâm khai thác loại tiền gửi này
Nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế chẳng những giúp ngân hàngtăng nguồn vốn huy động , mà còn tạo điều kiện giúp doanh nghiệp mở rộngcác giao dịch kinh tế qua ngân hàng với các sản phẩm, dịch vụ có tiện ích cao,nhanh chóng, chính xác và an toàn Qua đó, giúp ngân hàng nắm chắc hơnnhững biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp, kịp thời đa ra nhữngquyết định đúng đắn với các dự án đầu t nhằm làm cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng ngày càng có hiệu quả Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăngcòn góp phần làm giảm lãi suất huy động bình quân của ngân hàng vì hình