1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biệt thự pop art - luận văn tốt nghiệp chuyên ngành trang trí nội thất

94 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 7,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thiết kế nội thất nó đã được áp dụng trong rất nhiều loại công trình với sự phá cách mạnh mẽ trong không gian, màu sắc, vật liệu và trang thiết bị • N hà ở Sử dụng màu sắc rất táo

Trang 1

TRƯỜG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒG BÀG

KHOA MỸ THUẬT CÔG GHIỆP

LUẬ VĂ TỐT GHIỆP CHUYÊ GÀH : TRANG TRÍ NỘI- NGOẠI THẤT

Tên Đề Tài:

BIỆT THỰ POP ART

GVHD: THẠC SĨ: LÊ THN VÂ QUỲH SVTH : LÊ TUẤ AH

MSSV: O5088869 KHÓA: 2005-2009

TP HCM, ngày 01… tháng …03 năm …2010

Trang 2

Lời cảm ơn

Qua 4 năm học tập và nghiên cứu ở môi trường đại học quốc tế hồng bàng, được sự dụp

đỡ tận tình của quý thầy cô, em đã tiệp thu được một khối kiến thực như ngày nay, đó củng nhờ công ơn dạy dỗ và chỉ bảo của các cô các thầy Em xin chân thành cảm ơn công lao to lơn của thầy cô, và cam ơn cô VÂN QUỲNH đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Trang 3

Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn

Trang 4

Nhận xét của Giảng viên phản biện

Trang 5

mục lục

1.Lời nói đầu:

2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

3 Ý NGHĨA – GIÁ TRN CỦA ĐỀ TÀI

4 Giá trị của đề tài:

5 MỤC TIÊU N GHIÊN CỨU

3 ĐẶC ĐIỂM CỦA POP ART

Chương 3: Các yếu tố trong Pop Art

4 ỨN G DỤN G POP ART TRON G THIẾT KẾ N ỘI THẤT Ở CÁC N ƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT N AM

5 : PHƯƠN G PHÁP N GHIÊN CỨU

8 POP ART KIẾN TRÚC

chương 4: ỨN G DỤN G POP ART VÀO MỘT BIỆT THỰ

Chương 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN

Trang 6

1.Lời nói đầu:

N hân loài đang phát triển như vũ bảo trong tất cả các lĩnh vực trong đời sống, khoa học công nghệ, văn hóa nghệ thuật, thời trang cuộc sống, mỹ thuật công ngiệp nói chung và trang trí nội thất nói riêng không nằm ngoài xu thế phát triển chung đó Đặc biệt trong một thập kỷ gần đây nghành trang trí nội thất phát triện rất mạnh mẽ cả về lương và chất, nguyên nhân có sự phát triển mạnh mẽ như vậy là bởi nhu cầu của cuộc sống càng ngày càng tang, nhu cầu tiện nghi, nhu cầu làm đẹp cho cuộc sống ngày một mạnh mẽ.khi đời sống càng ngày càng nâng cao cuộc sống no đủ thi cái đẹp lại được quan tâm

và coi trọng bởi vậy nghành nội thất đang có vận hội lớn để trở thành một nghành công nghiệp có chổ đứng vửng chắc trong tổng thể nghành kinh tế nước nhà N hư ông cha đã từng nói [ có an cư mới lạc nghiệp] đó là quan niệm sống hết sức đúng đắn bởi bất cứ ai củng cần có một mái ấm có chổ nghĩ ngơi thật thoải mái sau những ngày làm việc vất

vả vậy ngôi nhà là yếu tố quan trọng bậc nhất trong cuộc sống con người N gôi nhà không chỉ có nhiệm vụ che nắng mưa,mà nó còn phải đáp ứng nhu cầu văn hoá,tinh thần, tâm linh & nghệ thuật của con người.N gôi nhà cũng không chỉ là tài sản riêng,thể hiện cá tính của cá nhân mà nó còn là tài sản chung,niềm tự hào của xã hội,thể hiện bản sắc văn hoá của cả một địa phương.Một ngôi nhà đẹp là sự tổng hợp của nhiều yếu tố : kiến trúc, kết cấu, mỹ thuật…đối với không gian kiến trúc bên ngoài lẫn nội thất bên trong

Yếu tố thNm mỹ trong việc thiết kế không gian nội thất nhà ở có ý nghĩa hết sức quan trọng.N goài việc kết hợp yêu cầu sử dụng, tiện nghi, nó còn là nơi chốn đi về gần gũi & thân thương của mỗi thành viên trong gia đình, là nơi sinh hoạt , gặp gỡ, là không gian gần gũi, giúp ta xoá đi những mệt mỏi & lo toan trong cuộc sống

N ội thất Việt N am đương đại mang nhiều hình thái & nhiều phong cách nghệ thuật khác nhau.N gười dân Việt N am đứng trước nhiều sự lựa chọn phong phú : nội thất kiểu hiện

đại, cổ điển, thuộc địa, kiểu tối thiểu, kiểu romantic… Trong đó nghệ thuật Pop Art đã

được sử dụng từ rất lâu trong nhiều lĩnh vực như hội hoạ, thời trang, đồ hoạ, truyền thông đa phương tiện Trong thiết kế nội thất nó đã được áp dụng trong rất nhiều loại công trình với sự phá cách mạnh mẽ trong không gian, màu sắc, vật liệu và trang thiết bị

• N hà ở

Sử dụng màu sắc rất táo bạo hoặc sử dụng không gian đơn sắc kết hợp với màu sắc và hình khối của trang thiết bị vừa thoả mãn được nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hằng ngày vừa tạo ra những xúc cảm đặc biệt phù hợp với các thành viên trong gia đình

• Công trình công cộng

Pop Art rất thích hợp với các không gian và công trình mang tính chất giải trí,

yêu cầu sự mới lạ, đẹp, có phong cách để thu hút khách như như Bar, quán cà phê, các khu trưng bày, các trung tâm giao lưu văn hoá, … Cũng có thể sử dụng

Pop Art trong các văn phòng, các không gian trong khách sạn

N hưng ở bài tốt nghiệp này tôi đưa Pop Art vào không gian nhà ở đặc trưng ở

việt nam

Trang 7

2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hình 1

N ghệ thuật là hơi thở của cuộc sống, nếu như cuộc sống không có nghệ thuật thì cuộc sống chẳng có giá trị gi cả, đó chỉ là sự tồn tại, bởi vạy trong cuộc sống luôn tồn tại song hành với nghệ thuật, nghệ thuật củng rộng lớn và bao la như cuộc sống vậy nội thất là một môn nghệ thuật nó củng đa dạng phong cách, đạc biệt đây là môn nghệ thuật đòi hỏi sự tư duy sang tạo, sử thể hiện cái tôi độc đáo của nhà thiết kế Tôi một sinh viên chuyên nghành nội thất, một nhà thiết kế trong tương lai, tôi manh dạn chọn phong

cách thiết kế Pop Art (một trào lưu nghệ thuật những năm 60 – 70) vào không gian nội

Tìm kiếm những vật liệu mới

Khước từ những quy tắc (xã hội & nghệ thuật) truyền thống cứng nhắc, lạnh lùng

Robert Rauschenberg: “Hội hoạ luôn mạnh mẽ nhất vào lúc bất kể bố cục, màu sắc,

nó xuất hiện như một điều không thể khác chứ không phải như một sự bày biện

Trang 8

N goài nhũng tính chất đặc trưng tôi thể hiên o bài này pop art bằng những đường thẳng

vô hướng

Với không gian sống điện hình, như biệt thự mang phong cách pop art này tôi cố gắng gưi tới quý vị , thầy cô, và các bạn một thông điệp thiết kế mang phong cách của chính mình, dưa trên phong cách nghệ thuật pop art

3 Ý N GHĨA – GIÁ TRN CỦA ĐỀ TÀI

1 Ý nghĩa

Tốc độ phát triên của của đất nước nhanh kinh tế ngày càng phát triển, đời sống ngay càng nâng cao, thu nhập của người dân củng tăng nhanh, nhu cầu ở củng không năm ngoài xu thế đó, được ở tiên nghi, thoải mái la nhu cầu cấp thiết, hàng loạt khu đô thị mới ra đời, song song vời nó là những ngôi biệt thự sang trọng tiên ngi va phong cách, biệt thự có thể là năm ngay o ngay giưa khu đô thi mới có hể la biệt lập xa các khu dân

cư đông đúc, nơi có khi hậu trong lanh thóang mát ở đây tôi đưa nghệ thuật pop art vào không gian biệt thự ở xa khu dân cư đông đúc

Với nghệ thuật pop art trong nội thất biệt thự này, tôi mong muốn đưa cái tôi của mình vào phong cach thiết kế này, với một môi trừng đa dang về phong cách như hiên nay Tôi chọn - phong cách Pop Art - cũng mong muốn gia nhập vào cuộc chơi và đóng góp một phần trong sự phong phú đó Tôi luôn mong muốn đồ án tốt nghiệp của mình sẽ định hình và cụ thể hóa trường phái Pop Art cho những ai chưa hiểu sẽ cảm nhận và yêu thích N goài nhiệm vụ phải nêu bật được đặc điểm của phong cach này tôi còn cố gắng thể hiên được phong cach cá nhân mình, bằng khả năng nghiên cưu,tư duy, va cách cam thụ cái đẹp, bằng cách áp dụng những kiến thức đả học được trên ghế nhà trường

4 Giá trị của đề tài:

a Đối với con người:

Công trình được thiết kế nhằm phục vụ cho tất cả các đối tượng, đặc biệt là những người trẻ, năng động, thích sự sáng tạo, phá cách và có phong cách sống mới, họ chiếm hơn 50% dân số Việt N am hiện tại, do đó việc thoả mãn nhu cầu về không gian sống cho đối tượng này là đều hết sức bức thiết và có ý nghĩa

b Đối với nghề thiết kế:

Xã hội ngày càng phát triển, đất nước ngày càng hội nhập với thế giới nên xu hướng thiết kế cũng sẽ có nhiều thay đổi với các phong cách mới và tôi hy vọng đề tài này sẽ góp một phần vào xu hướng ấy

Trang 9

Khẳng định về sức sáng tạo của những nhà thiết kế Việt N am để cùng hội nhập với các nước trên thế giới

5 MỤC TIÊU N GHIÊN CỨU

Tập trung nghiên cứu phong cách, trường phái Pop Art của thập niên 60 – 70, từ đó đúc kết, cô đọng, cảm nhận theo cách riêng của tôi và ứng dụng vào thiết kế cho công trình nhà biệt thự trong khu đô thị

Trường phái Pop Art tự thân nó là hiện đại, do đó, màu sắc, ánh sáng, hình khối, vật liệu xác định đơn giản, cách điệu từ những vật dụng trong cuộc sống đời thường, mang tính công năng, thNm mỹ và hiệu quả

Xã hội Việt N am đang từng bước phát triển và hội nhập đa chiều với thế giới về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật,… Mức sống của người dân ngày một cao, trình độ văn hóa và trình độ thNm mỹ cũng ngày càng phát triển hơn N hu cầu về một không gian nội thất phù hợp với cuộc sống, không cầu kỳ, phức tạp và mang giá trị thNm mỹ cao càng được quan tâm hơn Xu hướng hiện đại, đơn giản, ấn tượng, có phong cách được xem là hướng đi của tương lai Và đồ án của tôi cũng không nằm ngoài xu hướng đó

hình.2

MÀU SẮC hiện diện xung quanh con người, ở mọi nơi Màu sắc luôn tác động đến cuộc sống, đem lại nhiều cung bậc xúc cảm ngay khi chúng ta chỉ nhìn thấy một ánh nắng chiều vàng, ánh hoàng hôn đỏ rực hay bầu trời xanh ngắt… Màu sắc có sức mạnh làm tâm hồn chúng ta rung động Thế giới sẽ trở nên buồn tẻ và kém phần xinh đẹp hơn

Trang 10

bao giờ hết thiếu sự hiện diện của màu sắc Màu sắc là yếu tố đặc trưng của trường phái Pop Art N gôn ngữ màu sắc của trường phái Pop Art thể hiện đa chiều tính cách của người thiết kế cũng như của chủ nhân ngôi nhà : mạnh mẽ, táo bạo, gợi cảm, quyến rũ, lãng mạn

hình.3

HÌN H KHỐI, ĐƯỜN G N ÉT VÀ KIẾN TRÚC, đặc biệt là sự chuyển động của hình khối cũng là những yếu tố không kém phần quan trọng N ó thể hiện sự năng động, đột phá, tăng thêm sức căng và sức hấp dẫn cho không gian sống

N GHỆ THUẬT CHIẾU SÁN G là phần thiết yếu không thể thiếu trong bất kỳ một không gian nội thất hiện đại nào Điều mà tôi mong muốn vận dụng không chỉ là những nguyên lý chiếu sáng thông thường mà chính là hiệu quả chuyển động của ánh sáng theo tính chất đặc trưng của Pop Art

6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Các nghiên cứu trong đề tài được vận dụng để thiết kế nội thất cho một nhà biệt thự ở đà lạt thị mới có đầy đủ các không gian sống cơ bản như vườn, phòng khách, phòng ngủ, bếp, nhà vệ sinh, phòng àm việc,… Từ đó rút ra một số các nguyên tắc, phương pháp khi áp dụng Pop Art trong thiết kế để phát triển và vận dụng vào các loại công trình khác

Trang 11

7 TÓM TẮT N ỘI DUN G :

Gồm 5 chương:

Chương 1: lịch sử design

chương 2: Sơ lược về Pop Art

Trong phần này, tôi sẽ trình bày nguồn gốc, đặc điểm của Pop Art cũng như xu hướng

sử dụng phong cách trên thế giới và Việt N am như thế nào

Chương 3: Các yếu tố trong Pop Art

Phân tích các yếu tố màu sắc, hình khối,đường nét, ánh sáng, kiến trúc trong không gian nội thất và trong Pop Art Từ đó tổng hợp các yếu tố này thành một không gian hoàn chỉnh với sự kết hợp và bổ trợ lẫn nhau để đạt được hiệu quả cao nhất

chương 4: Ứng dụng Pop Art vào một công trình điển hình

Phân tích ưu nhược điểm của công trình và đề ra giải pháp tối ưu sử dụng Pop Art cho công trình đó

Rút ra một số các nguyên tắc, phương pháp khi áp dụng Pop Art trong thiết kế để phát triển và vận dụng vào các loại công trình khác

chương 5: kết luận và kiến nghị

Trang 12

Chương 1: LNCH SỬ DESIGN

Một số định nghĩa Design

1.1 Designlà nghề thiết kế tạo mẫu, tạo dáng sản phNm công nghiệp, nghề thiết kế mỹ

thuật sản phNm, thiết kế môi trường sống hay thế giới đồ vật và thuật ngữ Designer tại

VN thường hiểu là Mỹ thuật công nghiệp (MTCN ) [1]

1.2: Design = disegno = Phác thảo, thuật vẽ (drawing), thiết kế, bản vẽ, là cơ sở của

mọi nghệ thuật thị giác, công việc của sự sáng tạo [Thuật ngữ Latinh thời Phục

hưng][1]

1.3 Design = “Lập trình một cái gì đó để thực hiện”; “Thực hiện phác thảo một bản vẽ

đầu tiên cho một tác phNm nghệ thuật”; “Phác thảo của một sản phNm mỹ nghệ” [Quan niệm từ thế kỉ XVI ở Anh quốc] [1]

1.4 Design = Mỹ thuật công nghiệp, Thiết kế công nghiệp hay Mỹ thuật ứng dụng

[Việt N am 1960 từ tiếng Đức “Industrielle Formgestaltung”] [1]

1.5 MTC = Hoạt động sáng tạo có mục đích thiết lập một môi trường đồ vật hài hòa

thỏa mãn đầy đủ nhất các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người Mục đích đó đạt được bằng cách xác lập các chất lượng hình thức của đồ vật tạo nên bởi sản xuất công nghiệp” [Viện nghiên cứu khoa học ThNm mỹ Kỹ thuật toàn liên bang (Liên Xô trước đây) - Mỹ thuật Công nghiệp – Phạm Đỗ N hật Tiến, 1986] [1]

1.6 Designlà nơi gặp gỡ của mỹ thuật và công nghiệp, khi con người bắt đầu quyết định

những sản phNm sản xuất hàng loạt sẽ có hình dạng như thế nào [Stephen Bayley][1]

1.7 Design = Tổ hợp công năng (the functional complex) gồm : tính hữu dụng (use), sự

cần thiết (need), têlêsis (Telesis là thuyết phát triển xã hội được kế hoạch hóa nơi mà nhân loại sử dụng năng lực giáo dục và phương pháp khoa học hướng tới sự tiến hóa của xã hội loài người), phương cách (method), tính thNm mĩ (aesthetics) và sự kết hợp (association) [Victor Papanek]… [2]

1.6.Chức năng của Design

Thời kỳ hình thành : - Kỹ thuật; - Thực tiễn; - ThLm mỹ

Thời đại ngày nay: thêm chức năng Biểu tượng

1.7.Phân loại ID & AD

Dự thảo “Danh mục giáo dục – 2005 trình độ cao đẳng và đại học ước CHXHC Việt

Trang 13

52210501 Thiết kế công nghiệp

52210502 Thiết kế thời trang

52210503 Thiết kế nội thất

52210504 Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh”

Design công nghiệp và Design ứng dụng hay Design sản phLm, Design đồ họa và Design môi trường

Design công nghiệp : hu cầu ->Design ->Sản xuất ->Tiêu dùng

Mối quan hệ: hà thiết kế – hà sản xuất – gười tiêu dùng

Design Công nghiệp = Tạo dáng & Đồ họa ->Sản phLm công nghiệp

Design ứng dụng : Khách hàng & Design ->Sử dụng

Mối quan hệ: hà thiết kế (Designerer) ßà Khách hàng (Customer)

Designer ứng dụng = ội thất <->Thời trang ->Tác phLm

Quan hệ giữa MTC và MTƯD

MTƯD = MTC – P hay MTC = MTƯD + P (hà sản xuất -Producer)

Mỹ thuật ứng dụng có nền tảng là Mỹ thuật công nghiệp hay nói cách khác là bao hàm

Mỹ thuật công nghiệp bởi vấn đề sản xuất chế tạo những sản phNm đưa vào ứng dụng cụ thể trước hết thuộc về lĩnh vực sản xuất (thường là sản xuất công nghiệp)

1.7.Design công năng và hình thức sản phLm

Trong lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng điểm phân biệt căn bản với mỹ thuật tạo hình chính

là ở công năng vật chất của sản phNm Lịch sử Design và quá trình phát triển của Design

Trang 14

chính là vấn đề quan niệm phần hơn của hình thức hay công năng và cuộc tranh luận về công năng hay hình dáng (hình thức) của sản phNm trong thế kỉ XX lại càng trở nên bất phân thắng bại

Khung cảnh của một xưởng thiết kế mỹ thuật thời Phục hưng

N ếu như trước đây, thời Design thủ công, vấn đề hình thức sản phNm được nâng thành tác phNm nghệ thuật để chứng tỏ tài ba và sự khéo léo của bàn tay con người, công năng sản phNm được xếp hàng thứ yếu và được coi như một phần của chính hình thức sản phNm N gay cả các phong trào nghệ thuật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX cũng chỉ là những thay đổi mang tính hình thức bởi những người tiên phong chỉ chủ trương tìm kiếm hình thức mới của hoa văn trang trí cho sản phNm để phù hợp với thời đại công nghiệp hóa đang diễn ra khắp châu Âu khi đó

Chính vì thế những motive hình dáng sản phNm ít thay đổi Có nghĩa là những vấn đề

mang tính thNm mỹ cũng không có những thay đổi triệt để, mặc dù cũng đã có những

nghệ sĩ cấp tiến như Adolf Loos (trường phái Secession Vienna, Áo) hô hào “Hoa văn

là tội ác” và kêu gọi hướng tới thNm mỹ hiện đại – thNm mỹ không hoa văn trang trí,

nhưng thực ra phong trào nghệ thuật hiện đại (mệnh danh hiện đại) thực chất chỉ dừng

lại ở chỗ “gột rửa hoa văn trang trí” mà không hướng tới thNm mỹ công nghiệp mới và

mang nặng tính thủ công mỹ nghệ, cũng bởi do chủ trương phản đối công nghiệp sản xuất hàng loạt

Chỉ sau khi đại chiến thế giới thứ nhất kết thúc năm 1918 và xu thế phát triển công

nghiệp hóa đã được khẳng định thì vấn đề Design công nghiệp trở thành vấn đề cấp

thiết, đòi hỏi có những quan niệm thNm mỹ công nghiệp hiện đại tương thích phương thức sản xuất công nghiệp Trường Bauhaus ở Weimar của Đức được thành lập trên cơ

sở hợp nhất Trường Mỹ nghệ Weimar do Henry van de Velde (kiến trúc sư, Design Bỉ,

cha đẻ của Trường phái Tân ghệ thuật Bỉ) làm Giám đốc và Viện hàn lâm nghệ thuật

Weimar do Muthesius làm giám đốc đã xác định được rõ nét xu hướng tạo dáng công nghiệp mới dựa trên nền tảng lấy công năng của sản phNm làm gốc và hình thức phải tuân theo công năng

KhNu hiệu nghệ thuật “Hình dáng theo công năng” (Form follows function) trở thành tôn chỉ nghệ thuật của phái Công năng chủ nghĩa (Funtionalism) coi trọng công năng

hơn hình thức Đó cũng chính là phong cách Design công nghiệp tiêu biểu của thế kỉ

Trang 15

XX phù hợp phương thức sản xuất công nghiệp hàng loạt, trở thành mẫu mực cho việc phát triển Designer công nghiệp ở các nước đang tiến hành công nghiệp hóa như VN

Design hỗ trợ cho sản xuất công nghiệp hóa và hiện đại hóa, mang lại hiệu quả kinh tế

nhất là cho những ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng, đặc biệt trong lĩnh vực Design đồ họa quảng cáo

1.8.ThLm mỹ công nghiệp hiện đại

MMS = Mode + Modern + Style (Mốt + HIện đại + Phong cách)

Sự khác biệt giữa thNm mỹ truyền thống có tính hàn lâm như quan niệm của nghệ thuật tạo hình đối với Design chưa đủ ThNm mỹ công nghiệp hiện đại mang tính thực tiễn và gắn liền với sự tồn tại của cuộc sống vận động không ngừng Cái mới, cái khác đời, cái đẹp chưa được định nghĩa của một sản phNm vươn tới thì tương lai ngay trong quá trình tồn tại của nó, khiến cho lỗi mode, lạc hậu là sự biểu hiện của hình thể không còn hợp thời, bị phế bỏ, thay thế bởi kiểu dáng tân thời hơn ngay cả khi công năng của chúng còn hữu hiệu Hàng second-hand tồn tại bởi giá trị biểu hiện của hình thể đó còn có ý nghĩa trong môi trường khác, phù hợp nhãn quan và mục đích sử dụng khác Môn học

ThTm mỹ công nghiệp là hết sức cần thiết

1.9.LƯỢC SỬ Designer

N ghệ thuật thủ công có truyền thống hàng ngàn năm đã để lại di sản khổng lồ cho nhân loại N hững phong cách thời đại trong lịch sử văn minh loài người chứng tỏ tính sáng tạo, trí thông minh và bàn tay khéo léo của con người đã có từ rất sớm và ngày càng phát triển đa dạng, phong phú Thế giới kiến trúc và đồ vật con người tạo ra là một phần không thể tách rời của nền văn hóa mỗi dân tộc, mỗi vùng miền Quá trình mỹ thuật hóa

đồ vật nhằm hoàn thiện ngày một cao hơn đời sống vật chất và tinh thần của con người cũng là cuộc đấu tranh không mệt mỏi của rất nhiều thế hệ Văn minh phương Tây và

văn hóa phương Đông được thể hiện qua nhiều lăng kính, một trong số đó là “thiên nhiên thứ hai”, là thế giới kỹ quyển con người tạo dựng và được thể hiện qua những

phong cách đặc trưng riêng, rõ ràng và phân biệt Đặc biệt phong cách phương Đông với bề dày truyền thống và sự liên tục kéo dài tạo được dấu ấn đặc sắc, được phương Tây ngày càng ngưỡng mộ

N hững hình thức biểu hiện, những dấu ấn phong cách của nghệ thuật thủ công tạo được nhờ bàn tay khéo léo, nhờ ý chí và sức lực của con người trong một môi trường tự nhiên

và xã hội phù hợp N hững phong cách lớn của các thời đại ngày xưa, Antique cổ đại, Gothic trung cổ, Phục hưng Renaissance, Baroque cận hiện đại là minh chứng của

lịch sử văn minh, của khả năng sáng tạo nghệ thuật và cũng là lý tưởng thNm mỹ thời đại đã qua Phong cách thời đại bao trùm trên một vùng rộng lớn nhiều lãnh thổ, quốc gia, nhưng có lẽ cũng xuất phát từ những dấu ấn cá nhân, tạo dần thành trường phái, thành phong cách nhóm để dần hình thành, hưng thịnh và phát triển rộng khắp cho đến khi một phong cách khác thay thế, thịnh hành

Design như một ngành nghề đặc biệt của thời đại công nghiệp, xuất hiện từ giữa thế kỉ

XIX Cách mạng công nghiệp gắn liền với phương thức chế tạo cơ khí, sản xuất dây chuyền hàng loạt, đã thay thế dần phương pháp thủ công đơn chiếc truyền thống, sự

Trang 16

phân công lao động thời công nghiệp đã hình thành công việc thiết kế độc lập như một

nghề nghiệp Trên cơ sở xu hướng phong cách của form thay đổi có các phân kỳ Design

như:

1850 – 1914 : Các phong trào cải cách và N ghệ thuật mới

1850 – 1914 : Các phong trào cải cách và N ghệ thuật mới

1950 – 1980 : Hình dáng tốt và những lựa chọn mới

1980 – nay : Chủ nghĩa Hậu hiện đại và Design đa hướng

N hiệm vụ của ngành Design đã luôn thay đổi theo thời gian, luôn được mở rộng và

trong thời gian qua đã không còn chỉ dừng ở việc tạo dáng sản phNm N gay cả khi người

ta bỏ qua việc sử dụng thuật ngữ một cách quá lạm dụng thì rõ ràng ý nghĩa của ngành Design trong tương lai vẫn gia tăng cùng với việc mở rộng nhiệm vụ của lĩnh vực này Mặc dù đang có những than phiền về tình trạng các thị trường bị xé nhỏ, song sự đa dạng của sản phNm và hình dáng sẽ tiếp tục gia tăng, bởi sự nỗ lực để đạt được tính riêng tư và để tạo ra sự phân biệt với các đối thủ cạnh tranh khác sẽ khuyến khích quá trình phát triển đó

Bức tranh của tình hình Design hiện hành sẽ ngày một phức tạp hơn, các nhà lý luận,

các nhà phê bình và những người trong cuộc Designerer sẽ phải hành động giống như ở

các lĩnh vực nghệ thuật đã có từ trước (hội họa, kiến trúc…) và phải chọn cho mình những lĩnh vực chuyên môn và những vấn đề riêng lẻ đặc biệt

Tương lai thật khó có thể đoán trước Chúng ta đã từng nhận định, thế kỉ XX đã qua có

thể được ghi nhớ như thế kỉ của những cao ốc building), đa truyền thông communication), đại tiêu dùng (mass-consuming) và sản xuất hàng loạt (mass- production), cũng là thế kỉ của Designer đại chúng (for mass Designer) Thế kỉ 21 hiện

(mass-nay với nền văn minh đã bước sang một trang mới, nền văn minh tin học, nền kinh tế tri thức, nền sản xuất thích ứng và vì thế, Design cảm hứng, Design biểu tượng,

Designnghệ thuật

Đó là những thành phố tương lai kiểu ốc đảo, là nhà ở với những tiện ích tin học, là

thông tin vô tuyến hữu hình, là sản phNm nghe nhìn và sản phNm đa năng max-mini (Max công năng – Mini hình dáng), là phương tiện giao thông tự hành, là sinh hoạt giải trí cộng đồng, là du lịch nghịch cảnh sinh thái, là thế giới ảo cá thể… Design kiểu CAD/CAM chuyển sang DBC/MBC (Designer by computer/ manufacturing by computer).[1]

1.10.Design PHÁP, ĐỨC, HOA KỲ, ITALIA, GA VÀ HẬT BẢ, HỮG

Ề Design TIÊU BIỂU CỦA THẾ KỈ XX

Pháp – ghệ thuật và văn hóa

Quá trình đơn giản hóa hình thức bề ngoài cũng chính là quá trình thay đổi về quan niệm thNm mỹ trước hết ở giới nghệ sĩ trong mọi lĩnh vực hoạt động nghệ thuật và sau

đó là toàn xã hội N ghệ thuật mới Art ouveau ở Pháp là điểnhình quan niệm đề cao vẻ đẹp của sản phNm thủ công, của những hoa văn motive thiên nhiên làm hình thức trang

Trang 17

Điều đó dẫn đến quá trình “gột rửa” hoa văn phức tạp trước đây thành những kiểu thức hoa văn tự nhiên, hữu cơ và đơn giản hơn Mục tiêu của những phong trào nghệ thuật mới này không chỉ ở Pháp mà ở cả châu Âu khi đó là nhằm cạnh tranh với sự lớn mạnh

và bành trướng của sản xuất công nghiệp đang thắng thế nhưng cho ra sản phNm thiếu

1.11.Một sản ph7m của trường phái Art nouveau

N hững sản phNm thủ công từ trường phái N ancy, Paris của Pháp tiêu biểu cho phong cách N ghệ thuật mới, mệnh danh phong trào nghệ thuật hiện đại khi bước sang thế kỉ

XX Đó là những sản phNm đồ gỗ, vải dệt, đồ thuỷ tinh, gốm sứ tinh xảo và lộng lẫy như

những tác phNm nghệ thuật, vẫn gợi lại hình bóng của các phong cách cổ điển Baroque

thế kỉ XVII, XVIII trước đây Dòng nghệ thuật trang trí như vậy vẫn tiếp tục để đến thập niên 1920s, 1930s ở Pháp Paris tiếp tục trở thành kinh đô nghệ thuật và văn hóa thế

giới, và N ghệ thuật trang trí Art Déco lại nảy mầm và kết trái, đạt tới đỉnh cao tại đây dù

châu Âu mới trải qua cuộc Thế chiến lần thứ nhất 1914-1918 tàn khốc và chết chóc

N ghệ thuật trang trí Art Déco, N ghệ thuật mới Art ouveau của Pháp và châu Âu vẫn có

đất sống bởi lối sống phù hoa của giới quý tộc thượng lưu, của cả tầng lớp trung lưu thị dân đua đòi N hững Hector Guimar, Majorellé, Daum, Gallé là những nghệ sĩ đã làm nổi danh nghệ thuật thủ công trang trí Pháp

Cũng ở Paris nghề Design thông qua sự thăng hoa của ngành thời trang như bằng chứng

của quá trình phục hưng kinh tế châu Âu sau thế chiến lần thứ nhất đã lần đầu tiên được

nhắc đến như một lĩnh vực nghệ thuật và kinh doanh cao quý – Design là kinh doanh

nghệ thuật N hững tên tuổi lớn của ngành thời trang Pháp từ thập niên 1930s luôn tỏa sáng Đó là Coco Chanel, Pier Cardin, … và những mẫu thời trang, những buổi trình diễn thời trang như một loại hình nghệ thuật đặc sắc, vì ở đó có những bộ trang phục

đẹp, và trên hết ở đó có những người mẫu tuyệt sắc, hấp dẫn và đầy mơ mộng Design

và Designerer từ đó được biết đến một cách hấp dẫn và đầy triển vọng Kiến trúc sư và Designerer (gốc Thuỵ Sĩ) Le Corbusier, Designerer P Stack … tiêu biểu cho trường

phái kiến trúc hiện đại và nền Designer mới của Pháp

Chiến tranh thế giới thứ nhất cũng mang lại cơ hội để Design công nghiệp lên ngôi, bởi

những tranh luận về nghệ thuật thiết kế theo phương thức thủ công hay công nghiệp đã đến hồi kết Phương thức sản xuất công nghiệp hàng loạt thắng thế bởi nhu cầu số lượng

Trang 18

cần bồi đắp sau những mất mát và tàn phá bởi cuộc đại chiến lần 1 của thế kỉ XX

Design đậm chất nghệ thuật và văn hóa Pháp nhường chỗ cho Design công năng của

người Đức

1.12.Đức – Chủ nghĩa công năng và Hình dáng tốt

Ở Đức, tại Weimar, trường Bauhaus được thành lập và trang sử mới của ngành Design

công nghiệp bắt đầu

Lịch sử Design công nghiệp thường được coi như bắt đầu từ khi có trường Bauhaus, bởi chỉ từ khi có Bauhaus, một phong cách mới của Design coi trọng tính hiệu quả của sản xuất, coi Design chính là phương tiện để hoàn thiện sản phNm trước khi đưa vào sản

xuất hàng loạt nhằm mục tiêu phục vụ đa số con người một cách tốt nhất mới trở thành

một phong cách chính thống của Design công nghiệp trong thế kỉ XX

N hững tên tuổi lừng danh như Peter Behrens từ trào lưu Phong cách trẻ, một trong

những nhà sáng lập Liên đoàn lao động thủ công Đức năm 1907, cha đẻ của Design công nghiệp Đức với những đóng góp ứng dụng Design mẫu mực cho hãng điện dân

dụng AEG và góp phần để có Bauhaus thành lập năm 1919, cũng là người đề cử Walter Gropius giữ trọng trách quản lý trường Bauhaus

Chủ nghĩa công năng thắng thế N ghệ thuật mới, và Bauhaus trở thành cái nôi của phong cách quốc tế công năng chủ nghĩa

N hững bậc thầy của trường phái này như W Gropius, Ludwig Mies van der Rohe,

Marcel Breuer,… cùng các tác phNm của mình đã khẳng định ưu thế của Design công nghiệp, Design sản phNm không hoa văn trang trí

1.13.Một số thiết kế nổi tiếng từ Bauhaus

Trang 19

Mặc dù thời gian tồn tại của Bauhaus ngắn ngủi 14 năm nhưng dấu ấn nó để lại rất lớn Trường Tạo dáng công nghiệp Ulm (1953-1968) của Đức sau này đã cố gắng noi theo Chủ nghĩa công năng và mong muốn kế tục Bauhaus, nâng Chủ nghĩa công năng thành

phong cách Hình dáng tốt (Good form, Good Design) để có Chủ nghĩa tân công năng và Chủ nghĩa công năng trở thành phong cách tiêu biểu của Design công nghiệp trong suốt giữa thế kỉ XX và đến ngày nay vẫn còn nguyên giá trị N ói đến Design Đức là nói tới

chất lượng và sự hoàn hảo công năng

1.14.Hoa Kỳ – Design marketing – Thiết kế tiếp thị

Design marketing lại là một khái niệm mới nhờ đóng góp của Design Hoa Kỳ trong thế

kỉ XX

N ếu trường phái công năng chủ nghĩa của Đức coi trọng đối tượng thiết kế là sản phNm

thì Design marketing của Hoa Kỳ coi đối tượng của thiết kế chính là con người, là khách hàng Chức năng của Design ở Hoa Kỳ là tính biểu tượng Công thức của Design Marketing là Chủ nghĩa Hình thức sản phNm cộng với ngành Công nghiệp Quảng cáo

Thiết kế hoàn hảo sản phNm chưa đủ mà vấn đề quảng cáo cho nó để bán được hàng còn quan trọng hơn Vì thế lĩnh vực đồ họa sản phNm lên ngôi cùng tạo dáng công nghiệp Phương cách quảng cáo truyền thống những năm giữa thế kỉ XX chưa phong phú như bây giờ, chủ yếu dựa trên nền tảng tạo mẫu mới cho bao bì sản phNm và quảng cáo bằng

công nghệ đồ họa ấn loát – catalogue, brochure, poster, magazine… N gày nay vấn đề quảng cáo là ngành công nghiệp dựa vào truyền thông đa phương tiện (multimedia communication), đồ họa chỉ là một phần nhỏ mà thôi

N hững tên tuổi đã đóng góp cho nền Design Hoa Kỳ lên ngôi chính là Raymond Loewy,

G N elson, Teague, Drayfuss, Bertoia, C Eames, E Saarinenn, … không kể các bậc

thầy Designer từ châu Âu di cư sang Hoa Kỳ tránh cuộc đại chiến thế giới lần thứ 2, đặc biệt là R Loewy, người được coi là cha đẻ của Styling và Design marketing của Hoa Kỳ

dù ông có gốc Pháp Hình dáng kiểu dòng chảy (Streamlining) – hình dáng khí động

học phản ánh khía cạnh hiện đại, tính cách năng động của người Mỹ và nền kinh tế Hoa

Kỳ được ông tạo vỏ khoác cho mọi sản phNm và gây được niềm tin nơi khách hàng sau cuộc khủng hoảng ế thừa sản phNm công nghiệp hàng loạt cuối thập niên 1920s ở Mỹ

Và cũng chính tại Hoa Kỳ, N ghệ thuật trang trí Art déco phát triển mạnh và Design hữu

cơ (Organic Designer) thắng thế chủ nghĩa công năng của châu Âu Hình dáng thắng thế công năng Và Design Hoa Kỳ sau Chiến tranh thế giới lần thứ 2 đã được nhập khNu vào châu Âu làm ảnh hưởng tới Design châu Âu rõ rệt

Ảnh hưởng dẫn đến sự cải tiến kiểu dáng của trường phái công năng chủ nghĩa ở Đức,

biến thành Tân công năng (eo-Functionalism) dựa trên nền tảng của phong cách Hình

Trang 20

dáng tốt phát triển trên cái nền của Chủ nghĩa công năng trước đây Trong khi đó

Design Hoa Kỳ đã làm một cú hích đánh thức Design Italia để nền Design vô danh Italia nhanh chóng trở thành nổi tiếng như một trung tâm Design mới của thế giới mang đậm

tính nghệ thuật, sự ngẫu hứng và đầy biểu cảm

1.15.Italia – ghệ thuật và kinh tế

Bel Design ở Italia tương tự Hình dáng tốt ở Đức trong giai đoạn đầu sau thời kỳ Italia

khôi phục kinh tế và trở thành một trong những kỳ quan kinh tế thế giới sau đại chiến thế giới lần 2 (1939-1945) như Đức, N hật, Tây Ban N ha…, những nước theo trục phát xít bại trận

N ếu Design Đức được coi là nền Design duy lý và đầy tính triết lý, Design Hoa Kỳ đậm

tính thương mại và tiếp thị thì Design Italia mang dáng vẻ nghệ thuật, ngẫu hứng Các

Designerer trẻ của Italia mang truyền thống văn hóa nghệ thuật lâu đời (nếu nhắc đến

lịch sử văn minh đề thấy truyền thống văn hóa nghệ thuật của người Italia từ thời La mã

cổ đại, qua thời Phục hưng cận đại) thì dù “sinh sau, đẻ muộn”, Design Italia đã có nền

tảng vững chắc để cất cánh

N hững trào lưu nghệ thuật dân dã (pop art), những thử nghiệm chất liệu mới nhất là plastic, sự coi trọng tác phNm thiết kế như tác phNm nghệ thuật, trân trọng đặt tên cho

tác phNm, thoát ra khỏi hệ thống thiết kế – sản xuất – tiêu dùng quen thuộc trước đây,

lập các công ty thiết kế quảng cáo và tư vấn nghệ thuật, Design với các Designerer

Italia đã trở thành một loại hình nghệ thuật hấp dẫn và sinh lợi N ghệ thuật ứng dụng

mang lại hiệu quả kinh tế và Designerer là những nghệ sĩ hái ra tiền N hững tác phNm Design mang tính cực đoan không chỉ ở hình dáng mà còn ở cả triết lý nghệ thuật mới Phong cách đó được coi là trào lưu nghệ thuật Design tân hiện đại, rất gần và tiến tới cái gọi là Design Hậu hiện đại của thập niên 1970-1980s khởi đầu một kỷ nguyên với nền Design mới

N hững tên tuổi Designerer Italia còn rất quen thuộc đến ngày nay như Bugatti, Gio

Ponti, Ferragamo, Jacomo, Bellini, Mendini, Zanuso, Sapper, Mollino, Sottsass,… đã

cống hiến cho nền Design Italia và Design thế giới một cái nhìn mới về Design Design

với Italia không phụ thuộc vào phương thức sản xuất và hình thức quan trọng không kém thậm chí còn hơn công năng sản phNm

Trang 21

1.16.Japanese Design – Đơn giản và hiệu quả

N hật Bản là một trường hợp ngoại lệ có nền Design tiên tiến và hiệu quả ở phương

Đông Trở thành cường quốc kinh tế đứng thứ nhì thế giới có những đóng góp của

Design Made in Japan

Truyền thống nghệ thuật thủ công, nghệ thuật kiến trúc và đồ họa mang đậm bản sắc

văn hóa độc đáo, bộc lộ chất Thiền Zen tĩnh lặng mà ngầm chảy… đóng góp không nhỏ cho nền nghệ thuật thế giới Với cách nhìn đúng, Design N hật Bản hỗ trợ cho nền sản

xuất công nghiệp hiện đại N hật Bản vượt lên những khó khăn hạn chế của nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện địa lý phức tạp… để phát triển nền kinh tế đất nước một cách hiệu quả

Japanese Design là một khái niệm đã được khẳng định trên thế giới N hững sản phNm

công nghiệp dựa trên nền tảng chất lượng công năng, phù hợp nhân trắc học và

ergonomics, tiết kiện nhiên liệu và vật liệu, mang tính nhân bản, bền đẹp và không kém

phần độc đáo cũng như những đột phá mang lại danh tiếng cho những tên tuổi của

1.17.ga – Design xã hội chủ nghĩa

N hững nền Design khác có một vị trí riêng biệt nhưng cũng rất có ý nghĩa như Design

Liên Xô (cũ) trong suốt 70 năm từ cách mạng Tháng Mười N ga tới khi Liên Xô tan rã đầu thập niên 1990s Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, trong đó có VN thừa hưởng

thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội với quan niệm “nghệ thuật vị nhân sinh”, nghệ

thuật vì đời sống đại đa số chứ không phục vụ cho một số ít người như quan niệm

“nghệ thuật vị nghệ thuật”

Chính tư tưởng chủ đạo đó có từ cuộc cách mạng vô sản Tháng Mười vĩ đại năm 1917 ở

N ga đã định hình Chủ nghĩa cấu trúc, một phong cách coi trọng thực tiễn sản xuất, thấy

vẻ đẹp tự thân từ chất liệu và kết cấu để dần hình thành một phong cách Design công

năng mà chính người Đức ở Bauhaus đã chịu ảnh hưởng, bởi quan niệm thNm mỹ không hoa văn trang trí không dễ gì xóa bỏ được Vẻ đẹp chân – thiện – mỹ là một khái niệm

mà ngày nay Design marketing có phần lảng tránh đã là những tiêu chí căn bản của

thNm mỹ công nghiệp trong các nước xã hội chủ nghĩa trước đây

N hững tên tuổi lớn như V Tatlin, A Rodchenko, Malevich, V Kandinsky, El Lissisky thời kì đầu cho đến những nhãn hiệu danh tiếng của các sản phNm Lada, Volga, GAZ, ZIL, AK47, MIG, TU, IL, MIR… đã làm rạng danh các nghệ sĩ và Design N ga

Design Pháp sang trọng thanh lịch và đậm chất văn hóa, Design Đức công năng và duy

lý, Design Hoa Kỳ hào nhoáng hình thức cho thị trường, Design Italia ngẫu hứng nghệ thuật mà kinh tế, Design N hật Bản giản đơn mà tinh túy, Design N ga (Liên Xô cũ) chắc

chắn, hoành tráng và đầy kiêu hãnh

Trang 22

1.18.HAI MÔ HÌH ĐÀO TẠO Design ĐIỂ HÌH

Trường Staatliches Bauhaus, Đức

Tại Đức, Bauhaus trở thành trung tâm của trường phái hiện đại và ý tưởng của chủ nghĩa công năng Tại đây đã đặt nền móng cho môn tạo dáng công nghiệp mới, điều đã

ảnh hưởng sâu sắc đến ngành Design công nghiệp đến tận ngày nay

Mô hình Bauhaus : Học - Hành

Thầy giáo = Giảng viên (Lecture) + Thầy-đốc-công (Master)

Phương pháp = Học trên lớp + Thực hành dưới xưởng

Sinh viên (ở KTX trong trường)

Quá trình = 1 năm mỹ thuật cơ sở (màu sắc, hình khối và vật liệu)->Xưởng thực hành (đồ gỗ, gốm, sứ, thủy tinh, chế tác kim loại, tạo hình sân khấu, làm ảnh hoặc đồ

họa quảng cáo) ->Học sáng tác (đồ án thiết kế mẫu)

Mô hình đào tạo các nhà thiết kế tương lai đã xác định một cách dứt khoát tại Bauhaus – học và hành song hành Chú trọng hệ thống nhà xưởng để sinh viên có điều kiện làm quen với vật liệu và công nghệ sản xuất, có điều kiện tự tay chế tạo ra sản phNm dù là mẫu thử nghiệm ý tưởng sáng tạo hay nguyên mẫu để bán cho các nhà sản xuất công nghiệp Việc quản lý và khai thác mẫu mã do sinh viên thực hiện như những bài học đồng thời có điều kiện ứng dụng ngay khi còn đang học tập, nghiên cứu

Mô hình đào tạo trên đã phổ biến tới khá nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có VN Trường ĐH MTCN Hà N ội cũng đã xây dựng mô hình xưởng trường gồm các xưởng mộc, cơ khí, gốm, sơn mài, dệt, thảm… Tuy nhiên hiệu quả chưa như mong muốn và thực chất sinh viên không được trực tiếp đứng máy thực hành mà phải thông qua những người thợ đứng máy tại xưởng

1.19.Trường Đại học Tạo dáng Công nghiệp Ulm, Đức

Trường ĐH Tạo dáng Công nghiệp Ulm (Hochschule fr Gestaltung Ulm) kế tục truyền

thống Design của Bauhaus với tinh thần dân chủ sâu sắc mà cội nguồn của nó bắt đầu từ

những thập kỷ 20 và 30 của Đức, đề cao vị trí quan trọng của nghệ thuật trong Design

Trường được tổ chức thành 4 khoa: Tạo dáng sản phLm, Giao tiếp thị giác (Đồ họa),

Xây dựng và Thông tin Có một Viện nghiên cứu phim ảnh trực thuộc trường

Các sản phNm qua bài tập đều nhằm mục đích phục vụ cho những nhu cầu của địa phương, từ đó thiết thực đào tạo ra những Designerer có ý thức gắn bó với xã hội và có tinh thần đổi mới

Mô hình Ulm :

Thầy giáo = Giảng viên (Lecture) + Kỹ sư sản xuất (Master)

Phương pháp = Học trên lớp + Thực hành ở nhà máy

Quá trình = 1 năm mỹ thuật cơ sở (màu sắc, hình khối và vật liệu) ->3 năm Học sáng tác (đồ án thiết kế mẫu) kết hợp thực hành (tại nhà máy sản xuất)

Tôn chỉ = Chủ nghĩa công năng (Functionalism) + Hình dáng tốt (Good form) ->Tân công năng chủ nghĩa (eo-Functionalism) = Designer Germany

Coi trọng môn học Ergonomics

Trang 23

Designerer = Kỹ sư thiết kế

Mạnh thường quân = Hãng Braun, Vitosoe, Rosenthal

Anh hưởng của phong cách Design Ulm với các hình vuông thành sắc cạnh và lý thuyết

hệ thống trong cách đặt vấn đề đã bám rễ được vào quá trình sản xuất hàng loạt

1.20.MỘT SỐ TRƯỜG Design GÀY AY

Trường ĐH Designer và Mỹ thuật Halle, Đức

Trường đại học Mỹ thuật Công nghiệp Halle CHDC Đức trước đây là trường đã sang giúp Trường Trung cấp Mỹ nghệ Hà N ội của VN để có Trường ĐH MTCN Hà N ội như ngày nay

Trường Halle được thành lập từ 1910 chủ yếu đào tạo thợ thủ công mỹ nghệ nhưng sau

đó đã theo phương châm của Chủ nghĩa công năng Bauhaus và nghệ thuật thủ công điêu luyện truyền thống để đào tạo cả hai hướng thủ công mỹ nghệ và mỹ thuật công nghiệp

Từ năm 1958, duới thời CHDC Đức, trường mới có tên Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Halle với mục tiêu đào tạo chính là mỹ thuật công nghiệp

Sau khi nước Đức thống nhất năm 1990, Trường ĐH MTCN Halle chia làm 2 khu vực chính (không phải 2 hướng đi mà là 2 khu vực), đó là Designer và Mỹ thuật Trường đã đổi tên thành Trường ĐH Designer và Mỹ thuật Halle

Ở Đức có nhiều trường mỹ thuật nhưng mỗi trường quan niệm về đào tạo vấn đề cơ bản khác nhau Có trường không dạy cơ bản, có trường dạy cơ bản trong 1 năm, nhưng ở Halle sinh viên buộc phải học cơ bản trong 2 năm N hiều trường môn cơ bản do 1 thầy dạy, một lớp có khoảng 20-25 sinh viên, tất cả sinh viên thực hiện những bài tập cơ bản giống nhau, thỉnh thoảng có những bài luận tự do không cần qua cơ bản nữa, người ta cho rằng như thế sẽ giúp sinh viên tự do sáng tạo, thể hiện cá tính N hững môn cơ bản giống nhau ở nhiều trường là môn hình họa mỹ thuật, nghiên cứu thiên nhiên, in, kẻ chữ, màu sắc…

Buổi sáng sinh viên làm việc ở nhà, buổi chiều cùng làm việc ở trường các phác thảo cùng được thảo luận, đánh giá, phân biệt sự khác nhau giữa các bài tập Vấn đề không phải là đánh giá bài này tốt, bài kia xấu, sự phân tích của giáo viên kích thích sinh viên

cố gắng làm bài tốt hơn ở nhà Mặc dù thời gian học cơ bản của Halle dài nhưng cũng tập trung theo chuyên ngành (ví dụ ngành Điêu khắc không cần học màu sắc, không cần

vẽ tranh, không cần học Tâm lý học…)

Halle cũng như nhiều trường khác ở Đức có ngành truyền thống thế mạnh, đó là Thủ công mỹ nghệ, như Viện Hàn lâm Stuttgat có thế mạnh về Design công nghiệp và Trang trí N ội thất, Lepzig có thế mạnh về Đồ họa sách… việc định hướng và xác định thế mạnh, ngành sở trường của các trường Design là rất quan trọng, vì sẽ quyết định tối vấn

đề đầu tư cơ sở vật chất và tạo nguồn giảng viên Và cũng như nhiều trường ở Đức và trên thế giới, xu hướng rút ngắn thời gian đào tạo ở Halle cũng do ảnh hưởng của thời đại computer, học 4 năm đạt bằng Cử nhân, 6 năm có bằng Thạc sĩ…

1.21.Học viện ghệ thuật và Design Birmingham, Anh (Birmingham Institute of Art & Designer - BIAD)

Trang 24

Học viện N ghệ thuật và Designer Birmingham (Birmingham Institute of Art and Designer – BIAD) thuộc Đại học Tổng hợp Trung ương Anh quốc (The University of Central England - UCE) nước Anh là một trong những trường dạy Design lâu đời nhất

nước Anh cũng như trên thế giới và là một trong những trường lớn nhất và nổi tiếng

nhất của nước Anh Trường ban đầu có tên là Trường Design Birmingham (School of Designer Birmingham) được thành lập năm 1843 và ngày nay đã phát triển thêm nhiều

Khoa và ngành học tại các campus (trường cơ sở – chi nhánh) tại tp Birmingham Học viện N ghệ thuật và Designer Birmingham BIAD ở bậc đại học có các ngành: Mỹ

thuật (Fine Art); Lịch sử N ghệ thuật và Designer (History of Art & Designer); Quản lý, Thiết kế và truyền thông (Management, Designer & Communication); Tạo mẫu Thời trang (Fashion Design) gồm các chuyên ngành Tạo mẫu Thời trang (Fashion Design) Tạo mẫu Thời trang và phát triển sản phNm (Fashion Design with Product Development), Tạo mẫu Thời trang và Quản lý bán lẻ (Fashion Designr with Retail Management); Tạo mẫu vải (Textile Design) gồm các chuyên ngành Trang trí vải (Constructed Textiles), Vải thêu (Embroidery Textiles), Vải in (Printed Textiles) và Quản lý bán lẻ (Retail Management); Tạo mẫu Gốm với Thuỷ tinh (Ceramics with Glass Designer); Thiết kế đồ gỗ (Furniture Design); Tạo dáng công nghiệp (Industrial Design); Trang trí N ội thất (Interior Design); Thiết kế trong kinh doanh (Design in Business); Thiết kế sân khấu (Theatre Design); Thiết kế trình diễn và Truyền thông (Perfomance Design & Communication); Kim hoàn và chạm bạc (Jewellery & Silversmithing); nhóm ngành lấy bằng Cử nhân Truyền thông thị giác (BA Visual Communication) gồm Đồ họa (Graphic Design), Minh họa (Illustration), N ghệ thuật ảnh (Photography) và Time-Based Media

Khoa Design, Trường ĐH Công nghệ Swinburne, Australia (Swinburne University

of Technology – Faculty of Designer)

Khoa Design của Đại học Công nghệ Swinburne là một trong những khoa nổi tiếng nhất

nước Australia trong lĩnh vực Design Khoa có trụ sở tại Prahran (Prahran Campus) là

một khu phố sầm uất của trung tâm thành phố Melbourne Khoa có các mối quan hệ hợp

tác quốc tế mật thiết với các trường đại học và các khoa Design khác ở châu Âu và châu

Á như N a Uy và Malajsia và Trung Quốc Hiện nay có khoảng 300 sinh viên từ 20 nước đang theo học tại đây

Trước khi thành Khoa Design (Faculty of Designer) như ngày nay, Học viện Quốc gia Design Swinburne (ational Institute of Design Swinburne) thuộc Đại học Công nghệ Swinburne, Australia (Swinburne University of Technology) đã có các chuyên ngành như Truyền thông (Đồ họa) (Communication (Graphic) Design), Tạo dáng công nghiệp

Trang 25

(Industrial Design), Thiết kế N ội thất (Interior Design), Design đa phương tiện (Multimedia Design) và Tạo dáng sản phNm kỹ thuật (Product Design Engineering)

Cuối năm 2004 đầu năm 2005 Đại học Công nghệ Swinburne cơ cấu lại tổ chức và mở thêm 5 khoa mới trong đó có Khoa Designer tiền thân là Học viện Design Quốc gia

Khoa Designer gồm có: Học viện Designer Quốc gia (The ational Institute of Design)

đào tạo trình độ cử nhân các ngành như đã nêu trên, Học viện Quốc gia N ghiên cứu

Designer (The ational Institute of Design Research) đào tạo sau đại học và các đồ án nghiên cứu khác, Trường Điện ảnh và Truyền hình Swinburne (Swinburne School of Film and Television) và Trung tâm Designer (The Design Centre) có chức năng tư vấn

thương mại và làm cầu nối cho các sinh viên danh dự và các học viên sau đại học với các ngành công nghiệp

N gành Thiết kế truyền thông (Communication Design) còn gọi là ngành Thiết kế đồ họa (Graphic Design) đào tạo cả 2 bậc đại học và cao học Sinh viên được cung cấp các kiến

thức sâu rộng để có thể trở thành các nhà thiết kế tài giỏi nhất thông qua các phương pháp đà tạo huấn luyện kỹ năng chuyên dụng với nhiều loại hình bài tập và nhiệm vụ thiết kế với công nghệ cao, các bài ứng dụng sử dụng hiệu ứng thông tin và truyền thông hình ảnh thông qua computer và các hình thức cao cấp khác

N gành Thiết kế đa phương tiện (Multimedia Design) nhấn mạnh trọng tâm về đào tạo

các lập trình cho các trang Web toàn cầu và các hiệu ứng của computer qua cái gọi là

những ứng dụng tương tác (Interactive applications) Sau khi tốt nghiệp sinh viên sẽ có kiến thức sâu rộng về Các biện pháp mạng (Electronic mediums), Tranh hoạt họa (Animation), 3D, và Kỹ thuật nghe nhìn (Audio and Video)

N gành Tạo dáng sản phNm kỹ thuật (Product Design Engineering) cung cấp các kỹ

năng chuyên sâu về thiết kế sản phNm phục vụ cho các lĩnh vực công nghiệp bao gồm cả thiết kế mẫu sản phNm và quản lý thiết kế sản phNm Các sinh viên học ngành này sẽ được thực hành ở Khoa đào tạo kỹ sư của Trường ĐH Công nghệ Swinburne N goài ra

sinh viên có thể lựa chọn phương pháp Industry – Based Learning tức là học tập để có

kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghiệp chuyên sâu nào đó và vừa đi học vừa đi làm

N gành Thiết kế N ội thất (Interior Design) trang bị kiến thức cho sinh viên trong các

lĩnh vực thiết kế triển lãm, viện bảo tàng, nhà hát, trang trí nội thất nhà ở, cửa hàng…

Trường Điện ảnh và Truyền hình Swinburne (The School of Film and Television) trang

bị các kỹ năng sáng tạo trong các lĩnh vực như đào tạo đạo diễn, sản xuất phim ảnh, quản lý dự án trong các ngành điện ảnh và truyền hình Trọng tâm của khóa học là các

Trang 26

môn học như : Phương tiện kỹ thuật số (Digital media) hay còn gọi là Báo hình (Broadcast), Phim (Film), Sản xuất video (Video production), Máy tính/video game (Computer/video game) và Các

1.22.ĐẶC TRƯG MÔ HÌH ĐÀO TẠO MTC

Mô hình đào tạo MTCN trong lịch sử phát triển ngành MTCN trước đây hay ngày nay đều dựa trên cơ sở lý thuyết gắn kết với thực hành, học trên giảng đường kết hợp với thực nghiệm chế mẫu, chế thử sản phNm dưới xưởng hoặc liên kết với các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh để thực hiện những nhiệm vụ thiết kế đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội Có thể coi đây là đặc trưng cơ bản của mô hình đào tạo MTCN

Chính vì vậy xây dựng được mô hình công nghệ đào tạo MTCN học đi đôi với hành là định hướng làm cơ sở hoạch định các kế hoạch phát triển các trường đào tạo MTCN

Hồ sơ thiết kế là hệ thống các bản vẽ và được coi như ngôn ngữ của nhà thiết kế, là cầu nối giữa khách hàng, người tiêu dùng với nhà sản xuất Kỹ năng thể hiện bản vẽ vì vậy

là một nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo các nhà thiết kế

hà TK (Designer) -> hà SX (Producer) ->KH (Customer)

Hồ sơ thiết kế (Drawings) – Sản phLm (Product) – Tiêu dùng (Consuming)

(Trong đó : TK – thiết kế ; SX - Sản xuất ; KH – Khách hàng)

Họa thất (Design Studio) và Xưởng thực nghiệm (Workshop) là mô hình phòng học hữu

ích đối với ngành MTCN , tuy nhiên họa thất MTCN có những đặc trưng riêng và mô hình cũng có nhiều nét khác biệt Họa thất là xưởng vẽ, phòng thiết kế và kiến trúc hay MTCN cũng đều cần để thể hiện thiết kế đồ án chuyên ngành tại trường

Xưởng thiết kế (The Design Studio) và Xưởng thực nghiệm (The Workshop)

Design studio = Họa thất (Design Studio) = Lớp–học (Classroom) = N ơi–làm–việc– học–tập (Studying office)

Mô hình đào tạo của Vchutemas (Liên Xô cũ) hay Bauhaus (Đức) hay Ulm (Đức) = Lớp + Xưởng + N hà máy = Xưởng thiết kế (Design Studio) + Xưởng thực nghiệm (Workshop)

Design Studio = Open-office

Giáo trình Thiết kế nội thất trong thế kỉ XX (Interior Design in the 20th Century) của tác

giả Allen Tate và C Ray Smith [N xb Happer & Row, N Y, 1986] mô tả mô hình đào tạo kiểu Xưởng thiết kế và Xưởng thực nghiệm, áp dụng cho ngành Thiết kế N ội thất, để có thể có một cái nhìn về phương pháp đào tạo MTCN

Trong các Khoa design của hầu hết các trường đại học, và không có ngoại lệ, Xưởng

thiết kế luôn là phần quan trọng nhất của chương trình đào tạo dù đó không phải là một không gian quá rộng như những phòng học lý thuyết và mặc dù tương tự như những phòng thí nghiệm của những ngành khoa học cơ bản hay xưởng thực nghiệm công nghệ, đây là nơi thực nghiệm những ý tưởng nghiên cứu và sáng tạo, khám phá những sản phNm mới, cái mới, mẫu mã mới

Trang 27

Xưởng thực nghiệm là chỗ lý tưởng để những nghiên cứu, những giải pháp của vấn đề sáng tạo và thiết kế sản phNm thành hiện thực Phòng máy vi tính, xưởng in ấn, phòng

quay phim chụp hình (Photo Studio), xưởng mô hình, phòng hội họa, xưởng điêu khắc

và cả những phân xưởng có tính thủ công như mộc, cơ khí, gốm, thủy tinh,… đều được tập hợp ở đây, tất cả để tạo thành cái gọi là The Workshops

Phương pháp học tập và giảng dạy tại Design Studio cũng có những đặc thù riêng và

cùng với Workshop tạo thành mô hình đào tạo chuNn mực đối với ngành MTCN

Cùng với nhóm sinh viên và thầy hướng dẫn, Design Studio mang đến một không khí

hữu ích cho việc nảy sinh những ý tưởng sáng tạo Đó là một không khí đôi khi vắng lặng yên tĩnh, đôi lúc sôi nổi, ồn ào thậm chí náo nhiệt như một hội chợ Sử gia Colin Rowe, người đã nhiều năm quảng bá cho Xưởng thiết kế của Đại học Tổng hợp Cornell

(Cornell University), cảm nhận hệ thống Studio là cách thức tuyệt vời để học tập và ông

luôn khuyến khích ủng hộ các khoa khác áp dụng mô hình tương tự

Quá trình học tập trong Xưởng thiết kế là học-hành (learning-by-doing) chứ không phải kiểu học-nghe (learning-by-listening) thuyết giảng như trong những giảng đường Sinh

viên có cơ hội để nói trực tiếp với thầy giáo hoặc nghe ngóng những trao đổi của giáo viên với các bạn sinh viên khác Mỗi sinh viên có thể chia xẻ ý tưởng của mình với một hay nhiều bạn đồng học

Một giờ học tại design studio

Hệ thống Xưởng thiết kế, bởi vậy, có ý nghĩa triết học Điều đó không hẳn là sự di chuyển vòng quanh theo nghĩa đen hoặc đi loanh quanh, như cách Aristotle từng làm với các đệ tử của mình, mà như những cuộc khảo sát, việc đến và đi lại trong xưởng thiết kế là sự khác biệt đáng kể so với giảng đường hay các phòng học khác Sinh viên

có thể di chuyển qua lại trong xưởng thiết kế và trao đổi những vấn đề thiết kế với nhau;

họ có thể đi khỏi xưởng thiết kế trong giờ học để tìm kiếm thông tin, tư liệu trong thư viện hay từ những quan sát có định hướng ở bên ngoài trường, đó cũng là giờ học, và không có điểm danh một cách máy móc giờ lên lớp trong xưởng thiết kế

Trang 28

N ói chung, xưởng thiết kế là một nơi để làm việc hơn là một phòng học Khi tập trung được năng lực tập thể của nhóm sinh viên trong mối liên hệ mật thiết với giáo viên để tìm kiếm những giải pháp cho vấn đề thiết kế, là đã thiết lập được lợi ích cho việc học tập Một cái gì đó ở đúng chỗ thích hợp, công việc luôn luôn trong quá trình vận động,

có nghĩa là vấn đề design đang được giải quyết

1.23.Đồ án cá nhân hay đồ án nhóm (Individual or Group Projects)

Đồ án thiết kế cá nhân là thông lệ ở nhiều trường Mỗi đề tài/vấn đề thiết kế thuộc

design studio được quy định trên cơ sở một giải pháp – gọi là đồ án (project) – sẽ được

hoàn thiện bởi cá nhân sinh viên dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên Trong trường hợp này người sinh viên tự mình chịu trách nhiệm về đồ án của mình, mọi ý tưởng thiết kế sáng tạo cũng như sự triển khai ý tưởng thiết kế đều do sinh viên tự quyết

và những bản vẽ được trưng ra để cân nhắc hay dở cũng do sinh viên tự định đoạt

Một số trường đôi khi lại quy định việc giải quyết các vấn đề thiết kế trong design studio cho các nhóm sinh viên Trong những trường hợp này, các nhóm sinh viên như

thế được lập ra và mỗi nhóm được hướng dẫn để đạt đến một giải pháp thiết kế độc lập

và cùng nhau thể hiện những bản vẽ thiết kế

Đồ án nhóm được thực hiện vì hai lý do: Thứ nhất, vấn đề thiết kế có thể có phạm vi quá lớn đối với một cá nhân sinh viên về mặt số lượng bản vẽ phải thực hiện trong thời gian quy định của đồ án Vấn đề thiết kế nội thất có thể có mức độ phức tạp rắc rối mà tốt nhất nên giải quyết theo nhóm nhiều sinh viên hơn Lý do khác nữa là, vì thiết kế có

ý nghĩa về mặt xã hội – nhất là các khía cạnh thNm mỹ và công năng – sự trao đổi tương tác trong một nhóm sinh viên về các nguyên nhân, về những vấn đề thiết kế sẽ rộng hơn, hiệu quả và đầy đủ hơn là cá nhân sinh viên có thể tự lo liệu

Làm việc theo nhóm nổi lên một vấn đề nội tại đặc biệt, là tính cách của mỗi cá thể, nhưng với đa số vẫn có thể thu được nhiều trí tuệ tập trung vào một vấn đề hơn cá nhân Đặc thù trong đồ án nhóm là mỗi thành viên phải chuNn bị phần thông tin tư liệu và ý tưởng của riêng mình trước khi chuNn bị cho giai đoạn đề xuất các khái niệm thiết kế chung của nhóm Sau giai đoạn nghiên cứu thông tin chung, có thể là đã thống nhất, ý tưởng sơ bộ có thể hình thành, và phương hướng cho việc triển khai thiết kế đã có thể bắt đầu

1.24.Quá trình thực hiện đồ án thiết kế (The Duration of Project Assignments)

Suốt thời gian học của một học kì các giáo viên thường sắp xếp đồ án thiết kế dài ngắn khác nhau Độ dài thời gian của đồ án có thể có phạm vi từ vài giờ đồng hồ, vài ngày cho tới nhiều tuần Đồ án ngắn hạn (short-term projects) thường gọi là đồ án phác thảo

Trang 29

hay họa cảo (sketch-projects), còn những đồ án dài hạn (long-term projects) thường gọi

là đồ án chính hay đồ án chuyên đề (major projects)

1.25.Đồ án phác thảo ngắn hạn hay Họa cảo (Short-term or Sketch-Projects)

Đồ án ngắn hạn hay họa cảo được dạy trong nhiều trường vì nhiều lý do khác nhau Kiểu nhiệm vụ thiết kế này yêu cầu sinh viên phải thực hiện thiết kế nhanh, chuNn bị các bản vẽ nhanh và trình bày ý tưởng thiết kế nhanh

Đôi khi nhiệm vụ họa cảo đề cập đến những vấn đề thiết kế qui mô lớn (large-scale design) Trong nhiệm vụ thiết kế ngắn hạn này, giải pháp thiết kế của sinh viên có thể

chỉ là những ý tưởng mang tính khái niệm Ở đó không có đủ thời gian để triển khai xa hơn, và phần thiết kế những gì cần thiết có thể không kết thúc được, mà đây chỉ là sáng tạo, ý tưởng Kiểu họa cảo này không đòi hỏi những chi tiết

N hững đồ án ngắn hạn khác có thể đề cập những vấn đề thiết kế qui mô nhỏ scale design) Kiểu đồ án này lại đòi hỏi những chi tiết hơn là những khái niệm N goài

có những giáo viên khác lại thích một cái gì đó ngắn hạn hơn Dù quy trình nào được ưu tiên, những vấn đề thiết kế luôn luôn đòi hỏi sinh viên giải quyết hoàn hảo tới mức có thể được

Mô hình phác thảo và hoàn thiện (Models: Sketch and Finished)

Một cách thường xuyên, một sinh viên sẽ nhận ra điều có tác dụng nâng cao kiến thức là

làm phác thảo mô hình 3 chiều (three-dimensional sketch-model) N hững mô hình cho

một cách nhìn khác trực quan hơn một không gian nội thất hay những dãy không gian

(series of spaces) Một số giáo viên chỉ gợi ý đề nghị làm mô hình phác thảo cho đồ án

trong những giai đoạn đầu của quá trình design Các giáo viên khác lại khăng khăng các

mô hình phác thảo, và có thể làm hoàn thiện hoặc những mô hình phác thảo cho phần trình bày cuối cùng

Mô hình phác thảo thường được làm từ chất liệu ván gỗ mỏng hay giấy cứng, giấy bồi

rẻ tiền Chúng có thể được lắp ráp lại với nhau một cách nhanh chóng, và sự nỗ lực này thật đáng giá N hư một mô hình phác thảo thô mộc có thể sử dụng trong quá trình

design như một sự trợ giúp sinh viên đánh giá những vấn đề thuộc về công năng cũng

như thNm mỹ như tỉ lệ, màu sắc và kết cấu bố cục N hững mô hình có thể chỉ ra mối

quan hệ bố cục (position-relationship) chính xác hơn của những thành phần cấu trúc nội thất như một cách thức tạo nên hình thức thNm mỹ của design

Trang 30

N hững mô hình hoàn thiện, cho thấy rõ nét hơn đặc trưng cả về khối lượng lẫn chất lượng của thông tin thiết kế, đòi hỏi mất nhiều thời gian thực hiện hơn mô hình phác thảo Chúng có thể được làm từ vật liệu chất lượng tốt hơn Một vài giáo viên bắt buộc sinh viên phải thực hiện mô hình hoàn thiện; nhưng khi điều này là một yêu cầu đặc trưng cho cách diễn tả giải pháp thiết kế nội thất thì giáo viên có thể sẽ không đòi hỏi những phối cảnh phải hoàn thiện ở mức cao như vậy Dù sao thủ tục này cũng rất đa dạng và khác nhau ở các trường

1.26.Đào tạo MTC thời computer

Designer thời kì đầu là những nhà kỹ thuật, các kỹ sư thiết kế có khả năng thiết lập các bản vẽ kỹ thuật cho sản phNm để đưa vào dây chuyền sản xuất Chức năng của Designer

vì thế mang tính kỹ thuật và thực tiễn, sau này chức năng thNm mỹ mới được đặt ra như

một khía cạnh căn bản khi design nằm trong tay các nghệ sĩ, họa sĩ tạo hình và đến nay

chức năng biểu tượng của design trở thành quan trọng hơn cả tính thNm mỹ đối với các

Designer cũng bởi sự “tiếp tay” của computer và công nghệ kỹ thuật số

Thập niên cuối thế kỉ XX cũng chính là thời kì quá độ chuyển từ design thủ công (vẽ

tay) sang design công nghiệp (vẽ máy) đích thực, bằng các phần mềm AutoCad,

CorelDraw, 3DSMax, Ilustrator, PhotoShop, SolidWorks… Các hồ sơ thiết kế từ lĩnh

vực kiến trúc, quy hoạch không gian, thiết kế máy móc, tạo dáng sản phNm đến các bản

vẽ xây dựng, đồ họa ấn loát và đồ họa truyền thông, … là những gì máy móc thừa khả năng làm được và ngày càng hoàn thiện Lĩnh vực thiết kế Đồ họa trước đây tuyển chọn khắt khe các thí sinh có năng khiếu hội họa, kẻ chữ “ke cNm” thì ngày nay các kỹ thuật viên vi tính cũng có thể làm được các kỹ thuật tương tự Mọi lĩnh vực MTCN và

MTƯD khác cũng trong tình trạng tương tự Vấn đề của design ngày nay là vấn đề của

những ý tưởng mới, sáng tạo và mang tính nghệ thuật Điều đó dẫn đến sự phân loại của

các Designer thực hành và Designer sáng tác Cũng có nghĩa là vấn đề đào tạo và sử dụng Designer đã có những thay đổi căn bản

Chương trình đào tạo theo hướng computer hóa chính là giải pháp công nghệ mới đối

Trang 31

với vấn đề đào tạo design ngày nay Điều đó cho phép giảm bớt thời lượng học và hành

các môn học mỹ thuật cơ bản và tăng thời lượng các môn học rèn kỹ năng thiết kế trên

máy vi tính computer, các môn học mang tính thực tiễn thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh

doanh và quản lý thiết kế, và tăng thời lượng thực hành nghề tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế – sản xuất thử – sản xuất hàng loạt – tiêu dùng, gắn lý thuyết với thực hành và làm nghề ngay từ ghế học đường N hững chuyên ngành MTCN như đồ họa, tạo dáng sản phNm và MTƯD như trang trí nội thất và tạo mẫu thời trang đều cần thiết môi trường học tập và mô hình đào tạo học – hành như vậy

Mô hình đào tạo như thế phù hợp với những thay đổi của thời đại tin học khi khái niệm

design, chức năng của design và quy trình design cũng có những thay đổi Thậm chí

nhiều chương trình phần mềm thiết kế cũng đang có những thay đổi hết sức căn bản làm đảo lộn quy trình tiến hành thiết kế Ví dụ vấn đề tạo dáng sản phNm sẽ bắt đầu từ phác thảo 3D chứ không bắt đầu từ những phác thảo của những hình chiếu thẳng góc, vấn đề

đồ họa ấn loát sẽ bắt đầu từ thông điệp chức năng như tiền đề lựa chọn ngôn ngữ và hình ảnh mang tính biểu tượng dùng để diễn đạt chứ không phải bắt đầu từ bố cục, vấn

đề thời trang sẽ bắt đầu từ chủ đề chứ không phải mối quan tâm đến người sử dụng hay chất liệu, và vấn đề nội thất sẽ bắt đầu từ hình tượng không gian chủ đạo chứ không phải bắt đầu từ ý tưởng mặt bằng

Cũng thế, yêu cầu về Designer thực hành và Designer sáng tác cũng sản sinh những

chương trình đào tạo và vấn đề sử dụng Designer hiệu quả hơn N hu cầu về Designer thực hành hiện nay rất lớn như trong phân tích liên quan tới sự phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Các nhà thiết kế của các nhà máy, xí nghiệp, công ty sản

xuất đòi hỏi số lượng các Designer thực hành theo quy mô sản xuất, các Designer sáng

tác không muốn có sự gò bó “làm thuê” cho các nhà sản xuất mà muốn hoạt động độc lập như những nhà thiết kế và tư vấn design cho nhiều hãng và có xu hướng muốn bán thiết kế của mình như những tác phNm y như trong các lĩnh vực nghệ thuật khác Dĩ

nhiên lĩnh vực hoạt động của các Designer sau khi tốt nghiệp sẽ là môi trường phát triển

theo hướng thực hành hay sáng tác nhiều khi không phụ thuộc vào quá trình được đào

tạo là Designer sáng tác hay Designer thực hành

N ghiên cứu tìm hiểu lịch sử design thế giới để thấy sự phát triển của nó cho đến ngày

nay, hiểu được những đóng góp của các nền design hàng đầu cũng như vai trò vị trí của design trong mỗi nền kinh tế Việc xây dựng nền MTCN – design VN để có thể được ghi nhận có những đóng góp cho nền design thế giới đòi hỏi một phong cách riêng, một

thương hiệu đại diện hay một biểu tượng và phải bắt đầu từ môi trường đào tạo Thông

qua nghiên cứu lịch sử design đã thấy được mô hình trường đào tạo design và rút ra

được những bài học trong lĩnh vực đào tạo các nhà thiết kế công nghiệp trước đây

Mô hình đào tạo design truyền thống hay hiện đại cũng đều dựa trên nền tảng lý thuyết

kết hợp thực hành, chế mẫu, phòng học thiết kế kết hợp xưởng thực nghiệm cùng như

hệ thống đồ án môn học ở nhiều mức độ khác nhau

Trang 32

chương 2: SƠ LƯỢC VỀ POP ART

I HOÀN CẢN H RA ĐỜI

2.1 Chính trị xã hội:

- Chấn thương sau Đại chiến thế giới thứ hai Chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang Chiến tranh Việt N am

- N hững bất công xã hội như : giàu-nghèo, phân biệt chủng tộc, phân biệt nam nữ

- N hững cuộc khủng bố: Kennedy, Martin Luther King bị ám sát .…

Tất cả đã đem đến cho người dân sự hoang mang, thất vọng, bế tắc, ức chế tâm lý, đặc biệt trong giới trẻ.Từ những em bé được sinh ra sau Đại chiến II, thập niên 60 là của tuổi trẻ Jack Kerouac 1948 gọi họ là “Thế hệ Beat” ( “beat”: tồi, đổ nát, kiệt sức, tuyệt vọng, thất bại; “beatific”: tính chất huyền nhiệm)

2.2 Kinh tế xã hội:

- Tự do hoá mậu dịch, toàn cầu hoá kinh tế sản xuất hàng loạt đã hình thành từ đầu thế kỷ, giờ càng phát triển mạnh vì sự tập trung nhiều công ty, tập đoàn lớn mà thị trường mở rộng qua nhiều nước

- Tình hình mức sinh hoạt, mức tiêu thụ được nâng cao cùng với sự lan tràn của lối sống thực dụng, từ đầu thập niên 50 ở Mỹ, sau lan sang châu Âu

2.3 Văn hoá xã hội:

- Khoa học công nghệ: Phát triển vượt bậc của tin học, công nghệ sinh học, khoa học vũ trụ, vô tuyến truyền hình & kỹ thuật bán dẫn…

- Truyền thông ngày càng trở thành công cụ quảng bá đắc lực, nhiều ưu thế về thông tin

và giải trí trong truyền thụ văn hoá và dân chủ hoá văn hoá N hững trào lưu nghệ thuật với tinh thần nổi loạn , vô chính phủ

- Xuất hiện những trào lưu nghệ thuật phá cách:

Dada (1916-1920)

- Là trào lưu nghệ thuật quốc tế do các nghệ sĩ và nhà văn ở Châu Âu đưa ra trong khoảng 1915 - 1922 Dada say sưa với những điều được coi là ngớ ngNn và nhấn mạnh vai trò của sự không đoán trước được trong sáng tạo nghệ thuật

- Dada có ảnh hưởng mạnh mẽ đến Pop Art , mà đôi khi còn được gọi là : Dada mới

- Trừu tượng biểu hiện (Mỹ, 1940-1960)

N ghệ thuật tối giản (Mỹ, 1950-1970)

N ghệ thuật tình huống (Mỹ, 1957-1972)

Pop Art (Mỹ, Âu, 1960-1965)

Fluxus (Mỹ, Âu, N hật, 1960-1965)

Trang 33

2 QUÁ TRÌN H HÌN H THÀN H VÀ PHÁT TRIỂN

2.2.1 Khởi đầu là Pop music:

Hình 4

N gười Mỹ có công sinh ra nhạc rock and roll nhưng lại không phát triển nó N hạc rock

Mỹ dậm chân tại chỗ, dường như quên đi nhạc rock anh roll và thậm chí có nguy cơ chết non

- N gười Anh đã tiếp nhận nhạc rock và phát triển nó lên một mức cao hơn N ăm 1964, sau khi chinh phục Châu Âu, bốn chàng trai trẻ của xứ Liverpool: John Lenon, Paul McCartney, George Harrison, Ringo Star trong ban nhạc Beatles (1957-1980) dẫn đầu cuộc tấn công nước Mỹ bằng âm nhạc của chính mình và hoàn toàn chinh phục dân Mỹ

- 1964: Cuộc “xâm lăng” nước Mỹ lần thứ nhất của các ban nhạc Anh: The Beatles, The Rolling Stones, ….và gần như chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường âm nhạc Mỹ Tuy về mặt giá trị nghệ thuật chưa có nhiều ý nghĩa nhưng về mặt thương mại nó đã tạo thế cân bằng về thị trường băng đĩa ở hai bờ Đại tây Dương, thúc đNy công nghiệp biểu diễn (showbiz) phát triển mạnh mẽ hơn, chuyên nghiệp hơn và cạnh tranh quyết liệt hơn

Trang 34

N hạc Rock bắt đầu thực sực trở thành một ngành công nghiệp hái ra tiền Sự phản

kháng của các ban nhạc Mỹ cũng đã làm cho nền âm nhạc Mỹ phát triển hơn

- 1967 – N ăm của Rock: Cuộc “xâm lăng” nước Mỹ lần thứ nhất của các ban nhạc Anh, dẫn đầu vẫn là The Beatles, với The Bee Gees, The Cream, The Pink Floyd, The

Who,… Các ban nhạc Mỹ đã phản kháng dữ dội với The Doors, The Grateful Death, Jimi Hendrix,… đã làm cho nhạc Rock phát triển rất cao về mặt nghệ thuật cũng như về

đề tài Sự cạnh tranh về nghệ thuật và thương mại này đã hình thành ra thể loại

Psychedelic Rock và trào lưu Mỹ thuật Pop Art

2.2.2: Từ Pop music đến Pop Art:

Hình 5

- Sự cạnh tranh giữa hai nền âm nhạc dẫn tới sự ra đời của Psychedelic Rock và trào lưu

mỹ thuật Pop Art

- Psychedelic Rock hay còn gọi là Acid Rock, là loại nhạc rock siêu thực, dựa trên ảnh hưởng của ma tuý, đưa người nghe đến một thế giới hoàn toàn khác lạ Thể loại nhạc này phá vỡ cấu trúc thông thường của âm nhạc mà phát triển tự do theo trí tưởng tượng của nhạc sỹ và về mặt nội dung nó khai thác nhiều khía cạnh hơn về thần thoại, cổ tích,

Trang 35

tượng Picasso và những ảo giác của ma tuý

- Đến năm 67, cùng với sự phát triển của Psychedelic rock, Pop Art mới thật sự lên ngôi Trào lưu nghệ thuật này được đánh dấu bởi sự mê hoặc của nền văn hóa Pop nhằm phản ánh xã hội sung túc sau chiến tranh Với việc ca ngợi các vật dụng trong cuộc sống hàng ngày như lon súp, bột giặt, cột tranh khôi hài trên bao hay chai nước soda ., trào lưu này đã biến những hình ảnh phổ biến thành những biểu trưng

- Pop Art là hậu duệ trực tiếp của Dada theo cách mà nó thiết lập nghệ thuật bằng những hình ảnh được lấy trên đường phố, trong siêu thị, trên các phương tiện thông tin đại chúng là nghệ thuật Pop Art nhắm vào những giá trị thường ngày và những hình ảnh có tính đại chúng

Hình 6

- Andy Warhol, nghệ sĩ tiên phong cho trường phái này ở Mỹ - một thiên tài lập dị, đã thực sự mang Pop Art đến với công chúng N ghệ thuật của Warhol đã loại bỏ ranh giới giữa mỹ thuật và nghệ thuật thương mại Các nghệ sĩ Pop Art không tự coi mình là họa

sĩ như quan niệm của các nghệ sĩ trước họ mà sử dụng các kỹ thuật thương mại và tạo ra các tác phNm nghệ thuật được sản xuất bằng máy với hình thức bóng mượt

“Pop Art là phổ thông, nhất thời, có thể tiêu dùng(tiền), chi phí thấp, sản xuất hàng loạt, trẻ tuổi, khôi hài, sexy, phô trương, quyến rũ và các thương vụ lớn”

Trang 36

– định nghĩa mới nhất v ề nghệ thuật Pop Art

Thời kỳ Pop Art phát triển mạnh mẽ gắn liền với các phong trào hippie, phản chiến, giải phóng phụ nữ và chống phân biệt chủng tộc, do đó sức ảnh hưởng của nó to đời sống xã hội là rất lớn; nó là bước ngoặt về phong cách sống, về tinh thần của xã hội Sang thập niên 80 , Pop Art không còn bùng nổ như trước nữa, nhưng nó vẫn có ảnh hưởng lớn tới đời sống và các trào lưu nghệ thuật sau này

3 ĐẶC ĐIỂM CỦA POP ART

2.3.1 Tính đại chúng:

Pop Art mở cho sự tham gia của công chúng

N ghệ thuật ứng tác (happening) mang tính ngẫu nhiên, tuỳ hứng, dựa trên tác động qua lại giữa người sáng tạo và người thưởng thức (“đồng sáng tạo”)

Pop Art lấy đề tài, chất liệu từ đại chúng, từ những vật dụng thông thường hàng ngày Mỗi một nghệ sỹ theo cách riêng của mình sẽ quan niệm về mỗi đề tài, loại chất liệu khác nhau như theo Robert Rauschenberg (Mỹ, 1925- nay )thì “ bất cứ động cơ nào thúc đNy tôi vẽ đều tốt như nhau, không có đề tài nào nghèo nàn cả”, với ông thì “một đôi tất cũng có thể làm thành một bức tranh chứ không phải chỉ có gỗ, đinh, nhựa thông, sơn dầu, vải…” Và ông đang cố gắng để làm sao có thể hành động đứng giữa nghệ thuật và cuộc sống bởi “nghệ thuật cần tương hợp toàn vẹn với cuộc sống mà chẳng có gì cần tương hợp với nghệ thuật”

“N hững ý tưởng tầm thường, những đồ vật vô dụng…đều được người nghệ sỹ khai thác

từ chỗ hư vô và bất động để biến thành chất liệu nghệ thuật”, đó là những gì mà Pierre Restany nghĩ

Andy Warhol cho rằng : “Tôi không có cảm giác đang thể hiện những biểu tượng sex chính yếu của thời đại khi vẽ Marilyn hay E.Taylor Tôi coi Marilyn như một kẻ bất kỳ, tôi thể hiện màu sắc mạnh mẽ chỉ vì đối với tôi những màu ấy cũng đẹp như Marilyn” Với Jean Paul Gaultier ( Pháp, 1952- nay ): “Tất cả những chất liệu trong thiên nhiên đều có thể thành y phục của phái đẹp”

Trang 37

Hinh8

Trang 38

Hình 9

Phong cách POPART trong nội thất (Phần III)

Trang 39

Chương 3 : SƠ LƯỢC VỀ POP ART (tiếp theo)

3.1 Tính nhất thời, hiệu quả sử dụng cao, giá rẻ:

Tính nhất thời: giải pháp cấp kỳ, mẫu mã sản phNm và các hình thức thể hiện thay đổi theo mốt và nhu cầu của số đông

Hiệu quả sử dụng: nghệ thuật nhưng hữu ích trong tiêu dùng

Giá rẻ: chi phí SX thấp, giá cả phải chăng, phục vụ số đông như tiểu thuyết 4 xu ở Pháp, tiểu thuyết 10 xu ở My (cuối XIX); sách phổ thông, bỏ túi, giá rẻ,…

3.2 Tính trẻ trung, phóng khoáng, táo bạo, gợi cảm, dí dỏm, hài hước:

Ý tưởng táo bạo; bố cục ngẫu hứng; màu sắc hấp dẫn, lôi cuốn, có thể sặc sỡ, tương phản mạnh mẽ; tạo ấn tượng ngộ nghĩnh hoặc gợi cảm; nhấn mạnh những biểu tượng tình yêu, sự thoả mãn, tiện nghi…

Tìm kiếm những vật liệu mới

Khước từ những quy tắc (xã hội & nghệ thuật) truyền thống cứng nhắc, lạnh lùng Robert Rauschenberg: “Hội hoạ luôn mạnh mẽ nhất vào lúc bất kể bố cục, màu sắc, nó xuất hiện như một điều không thể khác chứ không phải như một sự bày biện”

Trang 40

Hình 10

3.3 Tính kinh doanh thương mại:

Kinh doanh nghệ thuật là bước đầu tiên để dẫn tới nghệ thuật thương mại Andy Warhol bắt đầu như một nghệ sỹ thương mại và kết thúc như một nghệ sỹ kinh doanh Đối với Warhol thì “làm ra tiền là một nghệ thuật và kinh doanh giỏi là thứ nghệ thuật cao nhất”

Pop Art lấy hình ảnh từ văn hóa đại chúng và chuyển hoá chúng thành những vật liệu khác, mỹ cảm hoá để chúng trở nên hấp dẫn, quyến rũ hơn N hững hình ảnh mang vẻ quyến rũ hay thảm hoạ đó đều chỉ là những chủ đề không phân biệt và là nội dung của văn hoá hàng hoá

Pop Art trở thành một phần của truyền thông, tận dụng sức mạnh của truyền thông đại chúng phục vụ cho hành vi của con người, thúc đNy sản xuất và tiêu thụ các sản phNm rất có hiệu quả

Ngày đăng: 15/01/2015, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trang trí trong Pop Art rất đa dạng và phong phú, gồm nhiều loại khác nhau: - biệt thự pop art - luận văn tốt nghiệp chuyên ngành trang trí nội thất
Hình th ức trang trí trong Pop Art rất đa dạng và phong phú, gồm nhiều loại khác nhau: (Trang 49)
Hình ảnh 2 lấy từ trang web: flickr.com - biệt thự pop art - luận văn tốt nghiệp chuyên ngành trang trí nội thất
nh ảnh 2 lấy từ trang web: flickr.com (Trang 73)
Hình ảnh 5 lấy từ trang web: artlove.myplus.org - biệt thự pop art - luận văn tốt nghiệp chuyên ngành trang trí nội thất
nh ảnh 5 lấy từ trang web: artlove.myplus.org (Trang 76)
Hình ảnh 9 lấy từ trang web: cva-nt.vn - biệt thự pop art - luận văn tốt nghiệp chuyên ngành trang trí nội thất
nh ảnh 9 lấy từ trang web: cva-nt.vn (Trang 78)
Hình ảnh 10, lấy từ trang web: kirupa.com - biệt thự pop art - luận văn tốt nghiệp chuyên ngành trang trí nội thất
nh ảnh 10, lấy từ trang web: kirupa.com (Trang 79)
Hình ảnh 13, lấy từ trang web: michelkeck.com - biệt thự pop art - luận văn tốt nghiệp chuyên ngành trang trí nội thất
nh ảnh 13, lấy từ trang web: michelkeck.com (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w