1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dự án sản xuất vật liệu nhôm nhựa tổng hợp

25 396 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những ưu điểm nổi bật của tầm vật liệu nhôm nhựa tổng hợp, để mở rộng quy mô kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á quyết định đầu tư dây chuyền sản

Trang 1

DỰ ÁN SẢN XUẤT VẬT

LIỆU TẤM NHÔM NHỰA TỔNG HỢP

Tháng 1/2010

Trang 2

PHẦN TÓM TẮT

Tấm hợp kim Aluminium composite – vật liệu nhôm nhựa tổng hợp là loại

vật liệu mới được sử dụng tại Việt nam trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây Tuy

nhiên, ở Châu âu và một số quốc gia phát triển khác thì đã được sử dụng trên ba

mươi năm Đây là được xem là một loại vật liệu có tính năng ưu việt cả về hiệu

quả sử dụng lẫn tính thẩm mỹ của nó

Aluminium composite nổi lên như một loại vật liệu trang trí bề mặt nội

ngoại thất phong phú về màu sắc, chủng loại mà không có bất cứ loại vật liệu nào

có được Khả năng bền màu dưới tác động của thời tiết, khí hậu của tấm

Aluminium là trên 40 năm, việc thi công Aluminium composite tương đối dễ

dàng

Với những ưu điểm nổi bật của tầm vật liệu nhôm nhựa tổng hợp, để mở

rộng quy mô kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm Công ty Cổ phần Tập đoàn

Nhựa Đông Á quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất tấm vật liệu nhôm nhựa

tổng hợp – Aluminium Composite./

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Cơ hội đầu tư: 3

1.2 Cơ sở pháp lý 4

1.3 Mục tiêu của dự án 4

1.4 Giới thiệu sơ lược về Dự án đầu tư 5

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG - SẢN PHẨM 6

2.1 Thị trường 6

2.1.1 Thị trường tiêu thụ 6

2.1.2 Khả năng cạnh tranh 7

2.2 Sản phẩm 8

2.2.1 Thiết kế sản phẩm 8

2.2.2 Chiến lược sản phẩm 9

2.3 Nguồn nguyên liệu 10

2.4 Ước lượng doanh thu 10

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT 11

- TỔ CHỨC SẢN XUẤT 11

3.1 Cơ sở vật chất và địa điểm xây dựng 11

3.1.1 Năng lực sản xuất và Cơ sở hạ tầng 11

3.1.2 Máy móc thiết bị: 12

3.2 Nghiên cứu kỹ thuật 15

3.2.1 Công suất thiết kế 15

3.2.2 Công nghệ và trang thết bị 15

3.3 Tổ chức sản xuất 17

CHƯƠNG 4: TÀI CHÍNH – KINH TẾ XÃ HỘI 19

4.1 Tổng nhu cầu vốn 19

4.2 Kế hoạch nguồn vốn 19

4.3 Phân tích tài chính 19

4.4 Hiệu quả kinh tế xã hội 20

4.4.1 Đánh giá hiệu quả của dự án 20

4.4.2 Công tác bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường 21

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 23

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Cơ hội đầu tư:

Tấm vật liệu nhôm nhựa tổng hợp hiện đang là vật liệu kiến trúc thế hệ

mới nhất trên thế giới, tấm vật liệu nhôm nhựa tổng hợp này hoàn toàn có thể

thay thế được vật liệu ốp tường trang trí kiểu truyền thống So với các loại vật

liệu như gạch tráng men, kính, gỗ dán và đá hoa (cẩm thạch), thì loại vật liệu này

có hiệu quả trang trí và tính năng lý hoá ưu việt Sản phẩm này do Công ty

ALUSINGEN của Đức sáng chế vào thập kỷ 60 của thế kỷ 20, giai đoạn giữa

những năm 70 được sản xuất tại Mỹ, sau đó dần dần hình thành quy mô sản xuất

Tới tận năm 2005, tấm hợp kim nhôm nhựa mới được sản xuất tại Việt Nam

Trên thị trường hiện tại các sản phẩm Nhôm composite chủ yếu là sản

phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc Đối với thị trường trong nước chỉ có 02 công ty

sản xuất là DNTN Triều Chen tại Miền Nam và công ty TNHH TM&SX tổng

hợp Việt Dũng Thị phần cung cấp của 2 công ty này chỉ chiếm khoảng 20 – 23%

thị phần trong nước, còn lại là thị phần của các sản phẩm Trung Quốc và các sản

phẩm nhập khẩu từ Châu Âu, Hàn Quốc, Úc Nhu cầu hàng năm chỉ tính riêng

miền Bắc vào khoảng 80.000 m2 / năm chưa tính nhu cầu hàng năm sẽ tăng từ 10

– 15% Vì vậy, nhu cầu thị trường về sản phẩm này là rất lớn, khả năng cung cấp

trong nước hạn chế, sẽ là cơ hội tốt để thực hiện dự án

Trang 5

1.2 Cơ sở pháp lý

Căn cứ theo thông tư số 14/1999 của BTM ngày 07/07/1999 của BTM

Căn cứ luật khuyến khích đầu tư trong nước và Nghị định số

51/1999/QĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)số

03/1999/QH10

Căn cứ luật khuyến khích đầu tư trong nước (sữa đổi) 03/1998/QH10 ngày

20/05/1988

1.3 Mục tiêu của dự án

Việc đầu tư sản xuất tấm vật liệu nhôm nhựa tổng hợp Aluminium

composite giúp Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á chủ động trong việc cung

ứng nguyên – vật liệu cho dự án đầu tư sản xuất cửa hợp kim nhôm và phân phối

sản phẩm này ra thị trường

Nguồn thu của dự án sẽ góp phần không nhỏ trong việc tăng doanh thu của

Công ty, tăng quy mô kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm, hướng tới chủ trương

mở rộng nhưng vẫn đảm bảo chuyên sâu trong việc sản xuất và cung ứng các sản

phẩm vật liệu xây dựng, công nghiệp

Sản phẩm của Dự án này là loại vật liệu hàng đầu được dùng để thay thế

vật liệu gỗ Theo thống kê sơ bộ, mỗi mét vuông tấm nhôm nhựa có thể thay thế

được 3m3 vật liệu gỗ Trong khi nguồn tài nguyên gỗ ngày càng cạn kiệt, môi

trường ngày càng xấu đi, việc sản xuất ra loại sản phẩm vật liệu nhôm nhựa này

có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác bảo vệ môi trường và bảo vệ môi

trường sinh thái của trái đất

Trang 6

1.4 Giới thiệu sơ lược về Dự án đầu tư

- Tên dự án: DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT TẤM VẬT LIỆU NHÔM

NHỰA TỔNG HỢP

- Chủ đầu tư: Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á

- Năng lực sản xuất: 100.000 tấn/năm

- Địa điểm thực hiện: Khu Công nghiệp Châu Sơn – tỉnh Hà Nam

- Tổng mức đầu tư dự án: 10.500 triệu đồng

- Thời gian hoàn vốn đầu tư: 6,5 năm

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG - SẢN PHẨM 2.1 Thị trường

2.1.1 Thị trường tiêu thụ

Thị trường trong nước: chỉ tính riêng thị trường miền Bắc, nhu cầu hàng

năm sẽ rơi vào khoảng 550.000 – 570.000m2/năm, số liệu được ước lượng với độ

chính xác cao tại khu vực miền Bắc Tấm hợp kim tại Việt Nam thường được sử

dụng cho các tòa nhà cao tầng (Văn phòng và chung cư ), khu đô thị, trang trí nhà

hàng, khách sạn, quán café, cửa hàng, showroom, phòng trưng bày, sử dụng cho

mục đích các nhân còn hạn chế Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay, tốc độ

tăng trưởng trong ngành xây dựng từ 10 – 15 %, đặc biệt ngành dịch vụ ngày

càng giă tăng mạnh cả về quy mô và chất lượng, nhu cầu sử dụng tấm nhôm nhựa

sẽ tăng mạnh, vì với những đặc tính hoàn hảo của sản phẩm này như: màu sắc

phong phú đa dạng với trên 30 màu, thuận tiện và tiết kiệm được nhiều chi phí,

bởi khi sử dụng làm ốp tường không phải trát vữa và sơn bả, có thể uốn cong để

dễ thi công các mái vòm, cột tròn, góc lượn,…về mặt kỹ thuật tấm nhôm nhựa

hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn về chống ẩm, cách nhiệt, chống cháy, độ bền

cao…

Điều kiện giao thông trong nước tương đối thuận lợi, tốc độ phát triển của

ngành xây dựng công trình nhà ở đô thị cao, nhu cầu thị trường rộng lớn Thị

trường tiêu thụ tấm vật liệu nhôm nhựa tuy đã hình thành được quy mô nhất định,

nhưng cho đến nay vẫn chưa tạo ra được thương hiệu sản phẩm nổi tiếng có ảnh

hưởng trên thị trường Sản phẩm của Dự án này được khai thác hiệu quả trên thị

trường với chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đa dạng về mầu sắc thì sẽ tạo được thương

hiệu trên thị trường

Trang 8

Cùng với việc mở rộng thị trường phân phối sản phẩm trên phạm vi miền

Bắc, sản phẩm tấm vật liệu nhôm nhựa tổng hợp còn là nguyên liệu đầu vào cho

dự án sản xuất cửa hợp kim nhôm của Công ty

2.1.2 Khả năng cạnh tranh

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp tấm nhôm composite,

các sản phẩm này được nhập khẩu từ các nhà sản xuất của Trung Quốc, Hàn

Quốc, Đài Loan, Châu Âu,…tiêu chuẩn kỹ thuật cũng tương đối đồng nhất, độ

dày nhôm thông thường từ 0,08 đến 0,3 mm

Tại thị trường miền Bắc đã có 1 nhà sản xuất là công ty TNHH TM&SX

tổng hợp Việt Dũng, với nhãn hiệu Alcorest, doanh số bán của công ty này khá

cao, khoảng 20.000 tấm ~ 60.000 m2/năm, đây cũng là nhãn hiệu chiếm thị phần

cao nhất tại khu vực miền Bắc, chiếm khoảng 18.5% thị phần miền Bắc Thị phần

còn lại chia cho các hãng sau, Alumex, Alupe, CRS, Everest, Genify, Likeair,

Biểu đồ thị phần các hãng tại miền Bắc

Trang 9

Tập đoàn Nhựa Đông Á là một doanh nghiệp lớn, có thương hiệu mạnh

trong thị trường ngành nhựa công nghiệp và xây dựng Với dây chuyền sản xuất

mới này cùng với uy tín, con người, kênh phân phối sẵn có Nhựa Đông Á hoàn

toàn có thể dành được 20% thị phần miền Bắc

2.2 Sản phẩm

2.2.1 Thiết kế sản phẩm

Tấm vật liệu nhôm nhựa tổng hợp có kết cấu xếp tầng giúp cho sản phẩm

có độ cứng nhất định, có thể chịu đựng được những tác động lực lớn nhưng

không bị biến dạng Mặt khác cũng chính kết cấu này giúp cho tấm vật liệu có thể

uốn cong, bẻ góc một cách dễ dàng mà không bị bong, tróc lớp nhôm

- Màng bảo vệ: giữ cho lớp nhôm ngoài luôn mới và không bi trầy sước

- Lớp nhôm nhoài: được phủ bề mặt bởi lớp sơn PE hoặc PVDF và được

dán vào lõi nhựa bởi màng kết dính cao phân tử

- Lõi nhựa: được cấu tạo bởi POLYETHYLENE (HDPE)

- Lớp nhôm đế: được phủ một lớp sơn bảo vệ chống oxi hoá và được dán

vào lõi nhựa bởi màng kết dính cao phân tử

Trang 10

Đặc tính của sản phẩm:

• Chất lượng ưu việt, độ bền cao

• Hiệu quả thẩm mỹ cao, mầu sắc da dạng

• Dễ gia công, uốn, bẻ góc

• Thích ứng với môi trường

• Bề mặt nhẵn, dễ tẩy rửa, bảo trì

• Khả năng cách âm, cách nhiệt tốt

• Nhẹ, dễ vận chuyển, dễ thi công, lắp ráp

• Phạm vi ứng dụng: làm pano, biển quảng cáo, trang trí bề ngoài các

cao ốc, văn phòng, nhà ở, siêu thị, đặc biệt thích ứng với các công trình đòi

hỏi có độ cong, lượn, uốn như mái vòm, mái đón, trần giật cấp

2.2.2 Chiến lược sản phẩm

* Chiến lược sản phẩm

Với uy tín đã tạo dựng được trên thị trường cung cấp vật liệu nhựa, vật liệu

xây dựng,… Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á chủ trương phát triển những

sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng cao, đáp ứng đủ các yêu cầu kỹ thuật trong thi

công các công trình lớn

Phát triển thương hiệu sản phẩm bằng chất lượng, chủng loại và mẫu mã

sản phẩm

* Chiến lược giá

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất vật liệu nhựa, Công ty

sẽ quản lý hoạt động sản xuất một cách có hiệu quả nhất nhằm làm giảm giá

Trang 11

thành sản xuất, trên cơ sở đó cung cấp cho thị trường những sản phẩm có chất

lượng tốt, giá cả hợp lý

* Chiến lược phân phối

Với mạng lưới phân phối rộng khắp trên cả nước, khi dự án đi vào hoạt

động, sản phẩm của dự án sẽ được cung cấp chính thức tại các đại lý, các nhà

phân phối của Công ty trên cả nước

2.3 Nguồn nguyên liệu

- Tấm nhôm: Nguyên liệu phủ bề mặt của tấm hợp kim nhôm Genify

được nhập từ hai nguồn: Một là nhập khẩu từ Trung Quốc Trang thiết bị là dây

chuyền công nghệ tiên tiến được nhập khẩu nguyên bộ

- Lớp cao phân tử: Lớp cao phân tử của tấm hợp kim nhôm được nhập

khẩu từ Trung Quốc, công ty đã có kinh nghiệm sản xuất lớp cao phân tử Thực

tế đã chứng minh lớp cao phân tử này có độ bền vững cao, chất lượng ổn định

- Nguyên liệu nhựa: Nguyên liệu nhựa của tấm hợp kim được Công ty sản xuất

theo tiêu chuẩn chất lượng cao là nghiên cứu chuyên môn về công nghệ sản xuất

và ứng dụng đối với tấm nhựa Đặc điểm của nguyên liệu nhựa này phù hợp với

độ bền cao của lớp cao phân tử

2.4 Ước lượng doanh thu

Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 trở đi

Công suất tối đa

Trang 12

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT - TỔ

CHỨC SẢN XUẤT 3.1 Cơ sở vật chất và địa điểm xây dựng

3.1.1 Năng lực sản xuất và Cơ sở hạ tầng

Hiện tại, Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á có 03 nhà máy sản xuất

chính:

- Nhà máy sản xuất tại Châu Sơn – Hà Nam (thuộc Công ty TNHH Nhựa

Đông Á) Nhà máy đặt tại KCN Châu Sơn với tổng diện tích hơn 7 ha, hiện đang

sử dụng 2/3 diện tích, tổng giá trị đầu tư đạt 80 tỷ đồng, chủ yếu sản xuất các sản

phẩm cửa nhựa các loại, tấm trần, thanh Profile, bạt Hiflex, tấm PP công

nghiệp… với hệ thống máy móc được nhập khẩu từ Trung Quốc và công nghệ

được chuyển giao từ Đức, Đài Loan đặc biệt là hệ máy ép đùn điều khiển bằng hệ

thống CNC, hệ máy ép đùn 2 trục và dây chuyền đùn Profile được tự động hoá

hoàn toàn với công nghệ điều khiển bằng PLC Hệ thống máy móc của công ty có

khả năng sản xuất ra nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau bằng cách thay đổi

phần khuôn với chi phí đầu tư thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc

đa dạng hoá sản phẩm

Năm 2008, dự án nhà máy sản xuất bạt Hi-Flex và tấm nhựa công nghiệp

PP tại khu Công nghiệp Châu Sơn, Phủ Lý, Hà Nam với tổng vốn đầu tư là 21 tỷ

đồng đã đi vào hoạt động với công suất 10 triệu bạt m2/năm và 1.5 triệu tấm

PP/năm Năm 2009, nhà máy lắp đặt 2 dây chuyền sản xuất gioăng thiết bị của

Trung Quốc với công suất 216 tấn sản phẩm/năm và đưa ra thị trường các loại

gioăng cho cá loại cửa uPVC, cửa nhôm

Trang 13

- Nhà máy tại Ngọc Hồi, Hà Nội (thuộc Công ty TNHH MTV SMW)

Nhà máy được xây dựng trên diện tích 10.081 m2 đất tại KCN Ngọc Hồi, nhà

máy bao gồm khu nhà xưởng liên hoàn, khu văn phòng và các công trình phụ trợ

tập trung cho việc sản xuất, với tổng mức đầu tư 26 tỷ đồng Nhà máy chủ yếu

sản xuất và lắp ráp sản phẩm cửa uPVC có lõi thép gia cường (SmartWindows –

sản phẩm chủ lực của Đông Á), với hệ thống dây chuyền lắp ráp nhập khẩu từ

Trung Quốc, Đài Loan, công suất đạt 150.000 m2/năm

- Nhà máy tại KCN Tân Tạo, TP Hồ Chí Minh với tổng diện tích 7.000

m2, tổng kinh phí đầu tư gần 30 tỷ đồng, gồm 2 dây chuyền sản xuất cửa uPVC

có lõi thép gia cường nhãn hiện SmartWindows nhập khẩu đồng bộ từ các nước

tiên tiến, công suất dây chuyền thiết kế đạt 100.000 m2/năm

Cơ sở vật chất cho Dự án sản xuất tấm vật liệu nhôm nhựa tổng hợp

Dây chuyền được lắp đặt và hoạt động tại nhà máy khu công nghiệp Châu

Sơn – Phủ Lý – Hà Nam với hệ thống kho bãi và nhà xưởng sẵn có Hệ thống cơ

sở hạ tầng, nhà xưởng hiện có của Công ty cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng

của Dự án

3.1.2 Máy móc thiết bị:

Dây truyền thiết bị sẵn có:

STT Tên máy Vị trí máy

1 Máy F đài loan 70 mm &khuôn Khu vực F

2 Máy F việt nam 65 mm &khuôn Khu vực F

3 Máy tạo hạt trung quốc 90-25 Khu tạo hạt

Trang 14

6 Máy F 65-50 T/Q Khu vực profile

14 Dây chuyền máy in đài loan Khu vực máy in

15 Dây truyền máy in việt nam

16 Máy bơm công nghệ 15 kw T/Q Khu vực bơm công nghệ

17 Máy lạnh trung quốc HAYE Khu vực máy lạnh

18 Máy lạnh việt nam

19 Máy nén khí hitachi Khu vực may nén khí

20 Máy nén khí SWAN

21 Máy sấy khí HYD -50

23 Máy phát điện mítubishi 625 kva

24 Máy B/A 400 kva

Trang 15

37 Máy bơm chìm giếng khoan Khu vực giếng khoan

38 Máy bơm lọc giếg khoan

Trang 16

55 Khuôn nẹp kính hộp

57 Khuôn ốp cánh so le

58 Khuôn cánh cửa đi mở quay

59 Khuôn đố tĩnh cửa mở quay

60 Khuôn cánh cửa đi mở quay

61 Khuôn cánh cửa sổ mở quay

63 Máy in phun hitachi Khu vực máy PROFILE

3.2 Nghiên cứu kỹ thuật

3.2.1 Công suất thiết kế

- Theo sản lượng: 101.010 tấm/năm

- Số ngày hoạt động trong năm: 350 ngày

Trang 17

(2) Điều kiện công nghệ:

f Tốc độ của dây chuyền: 0,8 ~ 2,5m/phút

(3) Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu:

Tính năng hoá học:

a Độ dầy của màng sơn phun: ≥ 18um

b Lực kết dính: ≥ cấp 1;

c Mức độ chịu đựng trong môi trường dầu: Dầu máy số 20 không bị biến chất;

e Mức độ chịu dựng trong môi trường có tính axít và kiềm: 5% HCl

(V/V), NaOH (m/m) không bị biến chất;

Gia nhiệt và phức hợp giấy tráng kim (giấy bạc)

Đóng gói đưa vào kho

Trang 18

f Mức độ chịu dựng trong môi trường có chất dung môi: 100 lần/phút

- Thiết lập cơ cấu tổ chức: Sau khi thực hiện Dự án, thiết lập cơ cấu tổ

chức bao gồm bộ phận quản lý, Bộ phận phụ trách kỹ thuật sản xuất, bộ phận hậu

GHI CHÚ

2 Công nhân hỗ trợ 4 Duy tu sửa chữa, thợ điện,

vận chuyển

Trang 19

4 Người quản lý 5 01 xưởng trưởng, 02 cán bộ

tài chính kế toán, 02 nhân viên tiêu thụ

5 Nhân viên kỹ thuật 2 Trong đó có 1 nhân viên

kiểm tra chất lượng

9 Tổng cộng 37

- Kế hoạch đào tạo nhân viên:

3 Đào tạo kỹ năng nhân viên tài vụ 03 ngày Xác định thêm

4 Đào tạo nghiệp vụ kinh doanh tiêu thụ

cho nhân viên nghiệp vụ

05 ngày Xác định thêm

Ngày đăng: 14/01/2015, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính toán hiệu quả của dự án - dự án sản xuất vật liệu nhôm nhựa tổng hợp
Bảng t ính toán hiệu quả của dự án (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w