Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chính, hiện tại có tới 65 % dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm lương thực, phổ biến nhất là các nước châu Á, với mức tiêu thụ hàng năm từ 180 20 0 kgđầu người. Theo Tổ chức Lương nông Quốc tế FAO, năm 2012, sản lượng lúa thế giới đạt 721 triệu tấn (tương đương 480 triệu tấn gạo) so với 700 triệu năm 2010, tăng 3%. Ở Việt Nam sản xuất lúa nước vẫn là một ngành truyền thống quan trọng trong nông nghiệp. Từ một nước trước đây sản xuất nông nghiệp chỉ là tự cung tự cấp, đến nay chúng ta đã phấn đấu đủ lương thực và vươn lên trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 2 thế giới.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NÔNG HỌC ( ĐỊNH HƯỚNG CÔNG NGHỆ CAO)
MÃ SỐ: 59620110
Giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Bá Thông Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Hoàng
Lớp: ĐH Trồng Trọt K14
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ GIEO CẤY ĐẾN KHẢ NĂNG
SẢN XUẤT HẠT LÚA LAI F1 TỔ HỢP TH7-2 VỤ MÙA NĂM 2014 TẠI
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong
ba cây lương thực chính, hiện tại có tới 65
% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm
lương thực, phổ biến nhất là các nước châu
Á, với mức tiêu thụ hàng năm từ 180- 20 0
kg/đầu người Theo Tổ chức Lương nông
Quốc tế FAO, năm 2012, sản lượng lúa thế
giới đạt 721 triệu tấn (tương đương 480
triệu tấn gạo) so với 700 triệu năm 2010,
tăng 3%
Ở Việt Nam sản xuất lúa nước vẫn là
một ngành truyền thống quan trọng trong
nông nghiệp Từ một nước trước đây sản
xuất nông nghiệp chỉ là tự cung tự cấp, đến
nay chúng ta đã phấn đấu đủ lương thực và
vươn lên trở thành một nước xuất khẩu
gạo đứng hàng thứ 2 thế giới
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Thanh Hóa, theo số liệu từ Hội nghị triển
khai kế hoạch sản xuất trồng trọt năm 2014,
diện tích trồng lúa cả năm 2014 là 252.000 ha
(vụ Xuân 120.000 ha, vụ Mùa 132.000 ha)
Theo Phương án
sản xuất vụ Chiêm xuân 2013- 2014 thì diện
tích lúa lai là 76,000ha, trong đó chủ yếu là các
giống: BTE-1, ZZD001, Nhị ưu 986, N.ưu 69,
N.ưu 89, Nhị - ưu 63, Nhị ưu 838 đều là
những giống nhập ngoại
Thanh Hóa được xác định là vùng có khả năng tổ chức sản xuất hạt F1 cả 2 vụ trong năm, lúa 3 dòng vào vụ Xuân và 2 dòng vào vụ Mùa, tuy nhiên, diện tích sản xuất còn rất khiêm tốn, chỉ dao động trong khoảng 200ha/năm Thực trạng này là do tại Thanh Hóa còn có ít các công trình khoa học đủ sâu và rộng để hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lúa lai F1, đủ sức thuyết phục các đơn vị kinh doanh giống trên địa bàn tỉnh cũng như trong cả nước yên tâm đầu tư sản xuất lâu dài
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trước hiện trạng trên, với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ cho nền nông nghiệp tỉnh nhà nói chung, cũng như góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất lúa lai hệ 2 dòng tại Thanh Hóa nói riêng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài khoa học.
“Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ
gieo cấy đến khả năng sản xuất hạt lúa lai F1 tổ hợp TH7-2 vụ mùa năm
2014 tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa”
Trang 51.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Xác định được thời vụ gieo dòng bố mẹ cho sản xuất hạt lai F1 cho giống lúa lai hai dòng TH7-2 vụ Mùa 2014 tại Hoằng Hóa- Thanh Hóa.
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
1 Xác định được những điều kiện cơ bản về Thanh Hóa trong mối quan hệ sản xuất hạt lai F1
2 Xác định được thời vụ thích hợp đến khả năng sản xuất hạt lai F1 tổ hợp TH7-2
Trang 61.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các dữ liệu khoa học về thời vụ thích hợp bổ sung cơ sở
lý luận để hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai F1 “hệ hai dòng”
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp các cơ sở nghiên cứu lúa lai F1
tỉnh Thanh Hóa làm chủ quy trình công nghệ sản xuất hạt lúa lai F1
phục vụ chương trình sản xuất hạt lúa lai F1 giai đoạn 2015- 2020, giúp tỉnh Thanh Hóa chủ động được giống và mở rộng diện tích lúa lai trên địa bàn tỉnh
Trang 71.4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN
CỨU :
1.4.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG ƯU THẾ LAI Ở CÂY LÚA
1.4.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT SẢN XUẤT HẠT LÚA LAI F1
1.4.3 QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN LÚA LAI Ở VIỆT NAM
1.4.4 QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN LÚA LAI Ở THANH HOÁ
Trang 8III VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1.1 Giống:
Dòng lúa mẹ là dòng bất dục đực chức năng di truyền nhân cảm ứng nhiệt độ T7S và dòng lúa bố R2 là dòng phục hồi phấn, do PGS TS Nguyễn Thị Trâm và CS chọn tạo, Dòng mẹ T7S có ngưỡng chuyển hóa bất dục khi nhiệt độ thời kỳ cảm ứng 26 0 C Tổ hợp lai TH7-2 đã được Hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận sản xuất chính thức theo quyết định số 624/QĐ-TT-CLT ngày 27/12/2012.
3.1.2 Đất đai:
Đề tài được bố trí trên chân đất phù sa trong đê sông Mã không được bồi hàng năm độ phì trung bình, pH KCl = 5,4; chất hữu cơ (OM%) = 4,72%; đạm tổng số (N%)
= 0,22%; lân tổng số (P 2 O 5 %) = 0,11%; kali tổng số (K 2 O) = 1,21%, GA3
3.1.3 Phân bón: Các loại phân bón phổ biến trên thị trường được sử dụng đối với cây lúa.
Trang 93.2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại xã Hoằng Qùy, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
3.2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 06 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014.
3.2.3 Nội dung nghiên cứu
1 Nghiên cứu các điều kiện cơ bản của Thanh Hóa trong mối quan hệ sản xuất hạt lai F1
2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ thời vụ thích hợp đến khả năng sản xuất hạt lai F1 tổ hợp TH7-2
Trang 102.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Điều tra, phân tích diễn biến của các yếu tố khí hậu thời tiết ảnh hưởng đến sản xuất lúa lai F1 tại Thanh Hóa
2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng sản xuất hạt lai F 1 giống lúaTH7-2 tại Hoằng Hóa- Thanh Hóa”
* Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí 4 thời vụ (TV1, TV2, TV3, TV4), các thời vụ gieo dòng mẹ cách nhau 7 ngày, bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), 3
lần nhắc lại, theo phương pháp thí nghiệm đồng ruộng
Mỗi thời vụ thí nghiệm, dòng mẹ T7S được gieo một đợt, dòng bố gieo làm 2 đợt: R2-1 và R2-2 Các thời vụ được bố trí thời gian gieo mạ các dòng như sau:
Trang 11Thời vụ
Gieo
mạ dòng
mẹ (T7S)
Dòng bố (R2)
Dòng R2-1 gieo sau dòng
mẹ (ngày)
Ngày gieo dòng
R2-1
Dòng R2-2 gieo sau dòng R2-1 (ngày)
Ngày gieo dòng R2-2
1 03/6 12 15/6 5 20/6
2 10/6 10 20/6 5 25/6
3 17/6 8 25/6 5 30/6
4 24/6 7 01/7 5 06/7
Thời gian gieo mạ dòng T7S và dòng R2 (R2-1 & R2-2) vụ Mùa 2014 tại Thanh Hóa
Trang 12SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM
Dải bảo vệ
Dải bảo vệ
Ký hiệu : I,II,III,IV :Các công thức thí nghiệm (TV1,TV2,TV3,TV4)
1,2,3 : Các lần nhắc
Ô thí nghiệm được bố trí:
.
Trang 133.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi
Các chỉ tiêu sinh trưởng
Các chỉ tiêu sinh lý
Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
3.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thí nghiệm
Số liệu thí nghiệm được xử lý qua máy vi tính theo chương trình IRRISTAT 4.0 để tính: Trung bình mẫu ( ); độ lệch chuẩn (S); hệ số biến động (CV%); độ lệch chuẩn trung bình mẫu (S ); sai khác có ý nghĩa (LSD0.05)
Xây dựng các đồ thị được thực hiện bởi chương trình Excel
Trang 144 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Phân tích các yếu tố khí hậu thời tiết việc sản xuất hạt lai F 1 giống lúaTH7-2 TẠI Thanh Hóa
4.2 Kết quả thí nghiệm 1: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng sản
Bảng 4.1 Thời gian gieo mạ dòng T7S và dòng R2 (R2-1 & R2-2) vụ Mùa 2014 tại
Hoằng Hóa- Thanh Hóa
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái ra lá của các dòng lúa bố mẹ giống
lúaTH7-2 vụ Mùa 2014 tại Thanh Hóa
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái đẻ nhánh của các dòng lúa bố mẹ
giống lúaTH7-2 vụ Mùa 2014 tại Thanh Hóa
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của thời vụ đến động tăng trưởng chiều cao cây của các dòng
lúa bố mẹ giống lúaTH7-2 vụ Mùa 2014 tại Thanh Hóa
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của thời vụ đến một số đặc điểm nông sinh học của dòng bố
mẹ giống lúaTH7-2 Mùa 2014 tại Thanh Hóa
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ diện tích, mật độ và một số chỉ tiêu phát
triển dòng bố mẹ giống lúa lai TH7-2 vụ Mùa 2014 tại Thanh Hóa
Trang 15Bảng 4 7 Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng trỗ bông trùng khớp của các dòng
bố mẹ giống lúaTH7-2 vụ Mùa 2014 tại Hoằng Hóa- Thanh Hóa
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của thời vụ đến tập tính nở hoa của dòng bố mẹ giống lúacủa
dòng bố mẹ giống lúaTH7-2 vụ Mùa 2014 tại Hoằng Hóa- Thanh Hóa
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ bất dục hạt phấn và tỷ lệ nhận phấn
ngoài của dòng T7S giống lúa TH7-2 vụ Mùa 2014 tại Thanh Hóa
Bảng 4.10 Tình hình nhiễm một số loại sâu hại ở các thời vụ sản xuất hạt lai F 1
giống lúaTH7-2 vụ Mùa 2014 tại Hoằng Hóa Thanh Hóa
Bảng 4.11 Tình hình nhiễm một số loại bệnh hại ở các thời vụ sản xuất hạt lai F 1
giống lúaTH7-2 vụ Mùa 2014
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thời vụ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất dòng bố giống lúaTH7-2 vụ Mùa 2014 tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
Đồ thị 4.1 Ảnh hưởng của thời vụ đến tương quan năng suất dòng R2 với năng
Trang 165 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
3
Điều tra các yếu tố khí hậu thời tiết phân tích ảnh hưởng của chúng
đến khả năng sản xuất hạt lúa lai F1 vụ Xuân tại Thanh Hóa; 7/2014
4
Thực hiện thí nghiệm thời vụ cho sản xuất hạt lai F1 giống
lúaThanh Hóa và thu thập các số liệu thông qua các chỉ tiêu theo
dõi;
6/2014- 11/2014
Trang 17Xin chân thành cảm ơn!