MỤC LỤC CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................... 1 1.1 Giới thiệu....................................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2 1.3 Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 2 CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU................................................................ 3 2.1 Đặc điểm sinh học.......................................................................................... 3 2.1.1 Phân loại.................................................................................................. 3 2.1.2 Hình thái.................................................................................................. 4 2.1.3 Phân bố....................................................................................................4 2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng...............................................................................4 2.1.5 Sinh trưởng và tuổi thọ............................................................................ 4 2.1.6 Ưu điểm và nhược điểm của tôm thẻ chân trắng so với tôm sú.................5 2.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam..........................7 2.3.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới........................................7 2.3.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong nước và xuất khẩu..................... 7 2.4 Các bệnh thường gặp trên tôm thẻ chân trắng................................................. 8 2.4.1 Bệnh hoại tử cơ (Infectious Mionecrosis Virus)....................................... 9 2.4.2 Hội chứng Taura (Taura syndrom Virus).................................................. 9 2.4.3 Bệnh đốm trắng (White Spot Disease)..................................................... 9 2.4.4 Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập biểu mô (Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis Virus)............................................ 10 2.4.5 Bệnh đầu vàng (Yellowhead virus)....................................................... 10 2.5 Vài nét về tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre.................................................... 10 2.5.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.............................................................. 10 2.5.3 Quy hoạch, định hướng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh...........11 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................12 3.1 Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 12 3.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu...........................................................12 Hình 3.2. Bản đồ địa điểm thu mẫu ở tỉnh Bến Tre......................................... 13 3.1.2 Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 13 3.2 Phạm vi nghiên cứu...................................................................................... 14 3.3 Phương pháp thu thập số liệu........................................................................14 3.3.1 Về mặt kỹ thuật......................................................................................14 3.3.2 Phân tích chi phí, thu nhập, lợi nhuận.................................................... 15 3.4 Phương pháp xử lý số liệu............................................................................ 17 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN........................................................ 18 4.1 Hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng tại tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre......... 18 4.2 Thông tin về nông hộ nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng............................. 19 4.2.1 Trình độ chuyên môn............................................................................. 19 4.2.2 Kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh................................... 20 4.2.3 Tuổi và giới tính của nông hộ.................................................................21 4.3. Phân tích kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở Sóc Trăng và Bến Tre................................................................................................22viii 4.3.1 Thông tin về xây dựng công trình...........................................................22 4.3.2 Cải tạo ao...............................................................................................23 4.3.3 Mùa vụ nuôi...........................................................................................24 4.3.4 Mật độ và kích cỡ thả giống nuôi........................................................... 24 4.3.5 Thức ăn..................................................................................................27 4.3.6 Chăm sóc và quản lý.............................................................................. 30 4.3.7 Thời gian nuôi và năng suất................................................................... 31 4.3.7 Thuốc và hóa chất.................................................................................. 31 4.3.8. Bệnh..................................................................................................... 32 4.4. Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi thẻ chân trắng thâm canh ở Sóc Trăng và Bến Tre................................................................................................33 4.4.1. Các khoản chi phí................................................................................. 33 4.4.2. Thu hoạch............................................................................................. 34 4.5. Thuận lợi và khó khăn................................................................................. 35 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT............................................................ 36 5.1. Kết luận.......................................................................................................36 5.2. Đề xuất........................................................................................................36 PHỤ LỤC...............................................................................................................A
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
Cần Thơ, 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S PHẠM THỊ MỸ XUÂN BÙI TRUNG THIẾT
MSSV: 1053040029LỚP: NTTS 5
Cần Thơ, 2014
Trang 3XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên khóa luận: Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi Tôm thẻ
chân trắng (Litopenaeus vannamei) thâm canh ở tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre.
Sinh viên thực hiện: Bùi Trung Thiết
Lớp: Nuôi trồng thủy sản khóa 5
MSSV: 1053040029
Đề tài khóa luận được thực hiện theo đúng yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đại học của Khoa sinh học ứng dụng – Đại học Tây Đô.
Cần Thơ, Ngày… tháng… năm 2014 Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S PHẠM THỊ MỸ XUÂN BÙI TRUNG THIẾT
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Tây Đô,Ban chủ nhiệm khoa Sinh học ứng dụng đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện đểtôi hoàn thành tốt bài khóa luận bày
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới chi cục Nuôi trồng thủy sản, sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng và Bến Tre
Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Phạm Thị Mỹ Xuân người đã tận tình định hướng,chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện báo cáo cuối khóa
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thứcquý báu trong suốt quá trình học tập
Cảm ơn tất cả các bạn lớp Nuôi trồng thủy sản 5 đã cùng tôi gắn bó trong suốt quátrình học tập
Chân thành cảm ơn!
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “ Đánh giá hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamie) thâm canh ở tỉnh Sóc Trăng và Bến Tre” được thực hiện từ
tháng 3/2014 – 5/2014 Đề tài đã phỏng vấn trực tiếp 60 hộ ở 2 tỉnh Sóc Trăng vàBến Tre theo bảng câu hỏi soạn sẵn với nội dung về khía cạnh kỹ thuật và kinh tế
Ở Sóc Trăng diện tích ao nuôi trung bình là 0,32 ± 0,073ha , mật độ nuôi tôm thẻchân trắng thâm canh là là 79 ± 9 con/m2, năng suất trung bình là 6,96 ± 0,93tấn/ha/vụ, tỷ lệ sống đạt 73 ± 13% với thời gian nuôi là 81,9±9,3 ngày lợi nhuậntrung bình đạt 517,8 ± 130,2 triệu đồng/ha/vụ
Ở Bến Tre diện tích ao nuôi trung bình là 0,33 ± 0,6ha, mật độ nuôi tôm thẻ chântrắng thâm canh là là 80±8 con/m2, năng suất trung bình là 6,78 ± 0,95 tấn/ha/vụ, tỷ
lệ sống đạt 69 ± 12% với thời gian nuôi là 81,6±17,7 ngày lợi nhuận trung bình đạt444,1 ± 117,5 triệu đồng/ha/vụ
Từ khóa tìm kiếm: Thẻ chân trắng, đánh giá thẻ chân trắng, so sánh thẻ chân trắng,thẻ chân trắng tỉnh Sóc Trăng, thẻ chân trắng tỉnh Bến Tre, diện tích và sản lượngtôm thẻ chân trắng, luận văn tốt nghiệp the chân trắng
Trang 6CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu củatôi trong khuôn khổ của đề tài ”Đánh giá hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của mô hình
nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamie) thâm canh ở tỉnh Sóc Trăng và
Bến Tre” và các kết quả này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào khác
Cần Thơ, ngày… tháng… năm……
Ký tên
BÙI TRUNG THIẾT
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm sinh học 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Hình thái 4
2.1.3 Phân bố 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.1.5 Sinh trưởng và tuổi thọ 4
2.1.6 Ưu điểm và nhược điểm của tôm thẻ chân trắng so với tôm sú 5
2.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam 7
2.3.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới 7
2.3.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong nước và xuất khẩu 7
2.4 Các bệnh thường gặp trên tôm thẻ chân trắng 8
2.4.1 Bệnh hoại tử cơ (Infectious Mionecrosis Virus) 9
2.4.2 Hội chứng Taura (Taura syndrom Virus) 9
2.4.3 Bệnh đốm trắng (White Spot Disease) 9
2.4.4 Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập biểu mô (Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis Virus) 10
2.4.5 Bệnh đầu vàng (Yellow-head virus) 10
2.5 Vài nét về tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre 10
2.5.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 10
2.5.3 Quy hoạch, định hướng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh 11
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Phương pháp nghiên cứu 12
3.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 12
Hình 3.2 Bản đồ địa điểm thu mẫu ở tỉnh Bến Tre 13
3.1.2 Đối tượng nghiên cứu 13
3.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.3 Phương pháp thu thập số liệu 14
3.3.1 Về mặt kỹ thuật 14
3.3.2 Phân tích chi phí, thu nhập, lợi nhuận 15
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 17
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng tại tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre 18
4.2 Thông tin về nông hộ nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng 19
4.2.1 Trình độ chuyên môn 19
4.2.2 Kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh 20
4.2.3 Tuổi và giới tính của nông hộ 21
4.3 Phân tích kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở Sóc Trăng và Bến Tre 22
Trang 84.3.1 Thông tin về xây dựng công trình 22
4.3.2 Cải tạo ao 23
4.3.3 Mùa vụ nuôi 24
4.3.4 Mật độ và kích cỡ thả giống nuôi 24
4.3.5 Thức ăn 27
4.3.6 Chăm sóc và quản lý 30
4.3.7 Thời gian nuôi và năng suất 31
4.3.7 Thuốc và hóa chất 31
4.3.8 Bệnh 32
4.4 Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi thẻ chân trắng thâm canh ở Sóc Trăng và Bến Tre 33
4.4.1 Các khoản chi phí 33
4.4.2 Thu hoạch 34
4.5 Thuận lợi và khó khăn 35
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Đề xuất 36
PHỤ LỤC A
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)……….3
Hình 3.1 Bản đồ địa điểm thu mẫu ở tỉnh Sóc Trăng 12
Hình 3.2 Bản đồ địa điểm thu mẫu ở tỉnh Bến Tre 13
Hình 4.1 Trình độ chuyên môn của nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại Sóc Trăng và Bến Tre…… 19
Hình 4.2 Năng suất của các nông hộ có kinh nghiệm và nông hộ kinh nghiệm có tham gia tập huấn 20
Hình 4.3 Tỷ lệ nông hộ sử dụng ao lắng và không sử dụng ao lắng trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở Sóc Trăng và Bến Tre 23
Hình 4.4 Biểu đồ quan hệ giữa mật độ nuôi và tỷ lệ sống………25
Hình 4.5 Biểu đồ tỷ lệ mật độ thả giống ở tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre 26
Hình 4.6 Biểu đồ tỷ lệ thả giống tôm thẻ chân trắng 26
Hình 4.7 Nguồn gốc giống tôm TCT ở tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre 27
Hình 4.8 Cách cho tôm thẻ chân trắng ăn 29
Hình 4.9 Bỏ thức ăn vào sàng ăn 29
Hình 4.10 Kiểm tra sàn ăn sau khi cho ăn khoảng 2 giờ 30
Hình 4.11 Một số loại thuốc hóa chất sử dụng trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh 34
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng ở Sóc Trăng và Bến Tre.18 Bảng 4.2 Kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh của nông hộ ở Bến Tre
và Sóc Trăng 20
Bảng 4.3 Tỷ lệ các nhóm tuổi của nông hộ nuôi tôm thâm canh ở Sóc Trăng và Bến Tre 21
Bảng 4.4 Đặc điểm ao nuôi tôm TCT thâm canh ở Sóc Trăng và Bến Tre 22
Bảng 4.5 Bảng hệ số thức ăn sử dụng trong ao nuôi tôm thâm canh của CP, UP và Thăng Long ở Sóc Trăng và Bến Tre 28
Bảng 4.6 Một số loại thuốc và hóa chất được các nông hộ sử dụng phổ biến 31
Bảng 4.7 Các khoản chi phí trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh 33
Bảng 4.8 Thông tin thu hoạch tôm thẻ chân trắng thâm canh 34
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
TCT: Thẻ chân trắng
Ctv: Cộng tác viên
TSV: Taura Syndrrome Virus
WSSV: White Spot Disease
YHV: Yellow-Head Virus
IHHNV: Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis VirusGDP: Gross Domestic Product
FCR: Hệ số thức ăn
PL: Postlarval
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu
Nghề thủy sản đã gắn bó với người nông dân từ lâu đời, cung cấp nguồn thựcphẩm không thể thiếu cho cuộc sống Bên cạnh việc cung cấp nguồn thực phẩm thìthủy sản cũng có những đóng góp quan trọng khác như cung cấp nguồn nguyên liệucho các nhà máy chế biến, cung cấp nguồn phụ phẩm cho các nhà máy chế biếnthức ăn gia súc, gia cầm, cung cấp bột cá để sản xuất thức ăn thủy sản, đặc biệt làhoạt động xuất khẩu các sản phẩm thủy sản, mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước.Trong các đối tượng nuôi nước lợ mặn thì tôm thẻ chân trắng (tôm TCT) được nhiềungười nuôi lựa chọn do thời gian nuôi ngắn, nuôi được với mật độ cao, cho năngsuất thu hoạch cao Theo Tổng cục Thủy sản (2013), diện tích nuôi tôm của cả nướcđạt 652.612 ha, bằng 99,2% cùng kỳ năm 2012; trong đó, diện tích nuôi tôm thẻchân trắng 63.719 ha, sản lượng thu hoạch tôm thẻ chân trắng là 243.001 tấn
Năm 2013 ngành thủy sản phải đối mặt với nhiều khó khăn về thời tiết, xâm nhậpmặn, mưa bão, lũ lụt và nhất là bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm diễn biến phức tạp
đã ảnh hưởng lớn đến kết quả nuôi tôm Tuy nhiên điểm nổi bật vụ nuôi tôm năm
2013 là các nước trong khu vực như Thái Lan và Trung Quốc sụt giảm sản lượngtôm đáng kể do dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp nên nhu cầu nguyên liệu tăng kéotheo giá tôm cũng tăng theo Trước tình hình dịch bệnh diễn ra phức tạp, nông dânnuôi tôm đã rút được những kinh nghiệm nuôi, cách phòng và trị bệnh từ các vụtrước từ đó khống chế tình hình dịch bệnh tốt, quản lý tốt nên năm 2013 nông dânnuôi tôm thẻ chân trắng và tôm sú trúng mùa được giá
Nhằm tìm ra những ưu điểm, khuyết điểm của đối tượng nuôi ở các khu vực khácnhau đồng thời tìm ra những giải pháp kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế cao chongười nuôi góp phần giúp nghề nuôi tôm TCT thâm canh phát triển bền vững ở
vùng ĐBSCL Vì vậy mà đề tài” Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô
hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) thâm canh ở tỉnh Sóc
Trăng và tỉnh Bến Tre” được thực hiện.
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamei) ở tỉnh Bến Tre và Sóc Trăng góp phần cung cấp dữ liệu
khoa học cho việc phát triển mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng bền vững ở vùngĐồng bằng Sông Cửu Long
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khía cạnh kỹ thuật của mô hình nuôi tôm TCT thâm canh ở tỉnh SócTrăng và Bến Tre
- Đánh giá khía cạnh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm TCT thâm canh ở tỉnhSóc Trăng và Bến Tre
Trang 14CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm sinh học
2.1.1 Phân loại
Theo Nguyễn Văn Thường và ctv, 2009
Nghành: Arthropoda
Lớp: MalacostracaBộ: DecapodaHọ: PenaeidaeGiống: Litopenaeus
Loài: Litopenaeus vannamei Tên khoa học: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)
Trang 152.1.2 Hình thái
Tôm thẻ chân trắng vỏ mỏng có màu trắng đục nên có tên là tôm Bạc, bình thường
có màu xanh lam, chân bò có màu trắng ngà nên gọi là tôm thẻ chân trắng Tôm thẻchân trắng có chủy hơi cong xuống, có 7-10 răng trên chủy và 2-4 răng dưới chủy,chân ngực 4 và chân ngực 5 có màu trắng đục Chiều dài lớn nhất của con đực là
187 mm và con cái là 230 mm (Nguyễn Văn Thường và ctv, 2009)
2.1.3 Phân bố
Trên thế giới, họ tôm he (Penaeidae) phân bố khắp các thủy vực vùng nhiệt đới, ánhiệt đới, tập trung ở vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, Đông và Đông NamChâu Phi, Pakistan, Nhật Bản, Bắc Úc, Trung Quốc Đặc biệt phân bố chủ yếu ởĐông Nam Châu Á như: Đài Loan, Philippine, Inđônesia, Thái Lan, Malaysia (TheoMotoh, 1985 trích bởi Nguyễn Văn Thường, 2009)
Trong tự nhiên, tôm thẻ chân trắng phân bố tập trung ở những nơi có nền đáy cátbùn, độ sâu 0 – 72m, tôm trưởng thành phần lớn sinh sống ở ven biển gần bờ, tômcon phân bố nhiều ở vùng cửa sông nơi giàu chất dinh dưỡng và hiện nay được nuôi
ở rất nhiều nước trên thế giới như Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam Tôm thẻ chântrắng là loài tôm nhiệt đới, có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về độ mặn vànhiệt độ Mặc dù tôm có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về nhiệt độ (15 –
330C), nhưng nhiệt độ thích hợp nhất cho sự phát triển của tôm là 23 – 320C Nhiệt
độ tối ưu cho tôm lúc nhỏ (1g) là 300C và cho tôm lớn (12 – 18g) là 270C (Trần Viết
Mỹ, 2009)
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp thiên về động vật, phổ thức ăn rộng, cường độbắt mồi khỏe, tôm sử dụng được nhiều loại thức ăn tự nhiên có kích cỡ phù hợp từmùn bã hữu cơ đến các động, thực vật thủy sinh
Nhu cầu protein trong khẩu phần thức ăn cho tôm chân trắng (20 – 35%), thấp hơn
so với các loài tôm nuôi cùng họ khác (36 – 42%) Khả năng chuyển hóa thức ăncủa tôm rất cao, trong điều kiện nuôi thâm canh, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR)dao động từ 1,1 – 1,3 (Trần Viết Mỹ, 2009)
2.1.5 Sinh trưởng và tuổi thọ
Trang 16Tôm TCT phân bố từ độ sâu 0-72 m, khi tôm còn nhỏ ở giai đoạn juveniles tômTCT sống ở các cửa sông (FAO,2013).
Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức độ nhấtđịnh, tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên Chu kỳ giữa 2 lần lột xác ở tôm nhỏ ngắnhơn ở tôm lớn Tôm nhỏ thay vỏ cần vài giờ, tôm lớn cần 1-2 ngày Tôm thẻ chântrắng lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột xác khoảng 1 – 3 tuần, tôm nhỏ(< 3g) trung bình 1 tuần lột xác 1 lần, thời gian giữa 2 lần lột xác tăng dần theo tuổitôm, đến giai đoạn tôm lớn (15 – 20g), trung bình 2,5 tuần tôm lột xác 1 lần (TrầnViết Mỹ, 2009) Các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, đều có ảnhhưởng khi tôm đang lột xác (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2011)
Tốc độ tăng trưởng thời gian đầu của tôm TCT là 3g/tuần với mật độ nuôi100con/m2, khi đạt kích cỡ 30g tôm có tốc độ lớn chậm dần 1g/tuần Tôm cáithường lớn hơn tôm đực, nuôi 60 ngày có thể đạt cỡ thương phẩm có chiều dàikhoảng 23cm Trong điều kiện tự nhiên, nhiệt độ nước 30-320C, độ mặn 20-40‰ từtôm bột đến thu hoạch mất 180 ngày, cỡ tôm thu trung bình 40g Tuổi thọ trung bìnhcủa tôm trên 32 tháng (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2011)
2.1.6 Ưu điểm và nhược điểm của tôm thẻ chân trắng so với tôm sú
2.1.6.1 Ưu điểm của tôm thẻ chân trắng so với tôm sú
Theo FAO, 2004 thì tôm TCT ở kích cỡ dưới 20g, tôm thẻ chân trắng tăng trưởngnhanh hơn đạt từ 1 – 1,5g/tuần so với tôm sú đạt 1g/tuần, tôm TCT khi thu hoạchđồng đều về kích cỡ hơn tôm sú, mật độ nuôi tôm TCT rất cao: 60 – 150 con/m2bêncạnh đó mức độ nhạy cảm đối với bệnh đốm trắng (WSSV) của tôm thẻ chân trắngthấp hơn tôm sú
Khả năng chụi mặn của tôm TCT rộng từ 0,5 – 45 ‰ , nhờ đó, tôm thẻ chân trắng
có khả năng phát triển sâu vào vùng xa biển, nơi có độ mặn thấp, thị trường xuấtkhẩu của tôm TCT rộng Tỷ lệ sống của ấu trùng tôm TCT khi ương cao từ 50-60%,
hệ số thức ăn FCR thấp chỉ 1,2 và nhu cầu protein chỉ từ 25-35%
2.1.6.2 Nhược điểm của tôm thẻ chân trắng so với tôm sú
Theo FAO, 2004:
Khi tôm TCT đạt trọng lượng 20g thì mức tăng trưởng chậm lại nên cỡ tôm lớn khi
Trang 17thu hoạch thấp, người nuôi tôm TCT phải có kỹ thuật tốt để quản lý tốt ao nuôi vàngăn ngừa rủi ro, giống như tôm sú tôm TCT nhạy cảm với nhiều bệnh trên tôm nhưhội chứng Taura (TSV), đốm trắng (WSSV), đầu vàng (YHV), hoại tử tế bào máu(IHHNV), tôm sú kháng bệnh TSV, IHHNV tốt hơn Khả năng cạnh tranh trên thịtrường xuất khẩu lớn với các nước có sản lượng tôm xuất khẩu lớn như Thái Lan,Trung Quốc.
2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến khả năng sinh trưởng và phát triển trong nuôi tôm thẻ chân trắng
Các yếu tố môi trường nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố, sinh sống, bắtmồi, tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng Theo Trần Ngọc Hải vàNguyễn Thanh Phương, 2009 thì các yếu tố môi trường sau nằm trong những giớihạn nhất định thì tôm thẻ chân trắng sẽ phát triển tốt :
pH nước: nước có độ pH dưới 4 hay trên 10 có thể gây chết tôm Khoảng thíchhợp cho tôm là 7-9
Độ mặn: Khả năng chịu đựng độ mặn thấp đến 5-10 ‰ hay thấp hơn Độ mặn cao45-60 ‰ có thể gây chết tôm Tôm tăng trưởng tốt ở độ mặn 25-30 ‰
Nhiệt độ: nhiệt độ tốt nhất cho tăng trưởng của tôm dao động trong khoảng 25-30
oC Một vài loài có khả năng tăng trưởng ở nhiệt độ dưới 20oC, nhưng nhiệt độ trên
Trang 18tổng số khoảng 0,4 mg/l cũng sẽ gây bất lợi cho tôm TCT.
Nitrite: thông thường, hàm lượng nitrite trong ao nuôi không cao đến mức gây chếttôm, tuy nhiên, nồng độ cao 4-5 mg/l có thể ảnh hưởng bất lợi cho tôm TCT
2.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới
Tôm thẻ chân trắng được nuôi vào khoảng thập niên 80 (FAO Fishery Statistic,2011) Đến năm 1992, chúng đã được nuôi phổ biến trên thế giới, nhưng chủ yếutập trung ở các nước Nam Mỹ (Wedner &Rosenberry.,1992) Khi đó nhiều nướcChâu Á đã tìm cách hạn chế phát triển tôm chân trắng do sợ lây bệnh cho tôm sú.Cho đến năm 2003 thì các nước châu Á bắt đầu nuôi đối tượng này và sản lượngtôm thẻ chân trắng trên thế giới đạt khoảng 1 triệu tấn, từ đó sản lượng tôm thẻ chântrắng liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7triệu tấn (FAO, 2011) Đến năm 2012 sản lượng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn (GOAL,2013) Các nước nuôi tôm chủ yếu trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan,Indonesia, Brazil, Ecuador, Mexico, Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua,Belize, Việt Nam, Malaysia, Thái Bình Dương đảo, Peru, Colombia, Costa Rica,Panama, El Salvador, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Philippines, Campuchia, Suriname, SaintKitts, Jamaica, Cuba, Cộng hòa Dominica, Bahamas (FAO, 2012) Trong đó TrungQuốc có sản lượng cao nhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012 (GOAL,2012) Hình thức nuôi tôm thẻ chân trắng chủ yếu là thâm canh và siêu thâm canh
2.3.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong nước và xuất khẩu
Chỉ mới được phép nuôi đại trà tại ĐBSCL hơn 5 năm trở lại đây, nhưng tôm thẻchân trắng đã phát triển vượt bậc cả về diện tích nuôi và giá trị xuất khẩu, đe dọa
“qua mặt” con tôm sú đã phát triển rất lâu trước đó
Đầu năm 2008, sau một thời gian có mặt tại Việt Nam, tôm thẻ chân trắng được BộNNPTNT cho phép nuôi đại trà tại vùng ĐBSCL nhằm đa dạng hóa đối tượng thủysản xuất khẩu Chỉ sau một thời gian ngắn, tôm thẻ chân trắng được nhiều nông dânchọn nuôi, diện tích, sản lượng do đó đã tăng nhanh chóng
Thống kê của Tổng cục Thủy sản cho biết, tính đến cuối tháng 9.2013, diện tíchnuôi tôm cả nước đạt hơn 628.700 ha, sản lượng thu hoạch đạt hơn 258.780 tấn
Trang 19Trong đó, diện tích tôm sú đạt gần 581.500 ha, sản lượng đạt trên 152.313 tấn.Trong khi diện tích tôm thẻ chân trắng xấp xỉ 47.300 ha nhưng sản lượng thu hoạchđược cũng đạt mức rất cao, 106.479 tấn Mặc dù diện tích nuôi còn nhỏ nhưng sảnlượng tôm thẻ chân trắng cũng đạt gần con tôm sú.
Tại nhiều vùng chuyên nuôi tôm khu vực ĐBSCL hiện nay như Tiền Giang, SócTrăng, Trà Vinh, tôm thẻ chân trắng được nhiều nông dân ưu tiên chọn nuôi donăng suất cao, khả năng đề kháng, thích nghi cao với sự biến đổi khí hậu, độ mặn,thời gian sinh trưởng ngắn, chỉ từ 2 - 3 tháng nên có thể nuôi nhiều vụ/năm từ đóquay vòng vốn nhanh
Bên cạnh sự phát triển về năng suất, sản lượng trong nước, hoạt động xuất khẩu tômthẻ chân trắng cũng tăng mạnh thời gian gần đây Báo cáo của Hiệp hội Chế biến,xuất khẩu thủy sản Việt Nam cho biết, tính đến giữa tháng 9.2013, kim ngạch xuấtkhẩu tôm thẻ chân trắng đạt 875,4 triệu USD, vượt qua mức 868,3 triệu USD thu từxuất khẩu tôm sú Giá trị xuất khẩu tôm thẻ chân trắng 9 tháng đầu năm 2013 chiếmhơn 47% tổng giá trị xuất khẩu tôm cả nước, cao hơn xuất khẩu tôm sú với mức gần46%
Xu hướng tiêu thụ tôm giá thấp và cỡ nhỏ hơn trên thị trường toàn cầu cùng với sựsụt giảm mạnh sản lượng ở Thái Lan - nước sản xuất tôm chân trắng hàng đầu trênthế giới đã hậu thuẫn cho sản xuất và xuất khẩu tôm chân trắng của Việt Nam trongnăm 2013, từ đó nhu cầu nhập khẩu tôm thẻ chân trắng cũng tăng lên ở tất cả các thịtrường chính của tôm Việt Nam, 8 tháng đầu năm 2013, tỷ trọng tôm thẻ chân trắngxuất khẩu sang Nhật Bản tăng từ 31,6% cùng kỳ năm 2012 lên 42,7% Tỷ trọng tômthẻ chân trắng xuất khẩu sang Mỹ cũng tăng gần gấp đôi, từ 37% lên 66,3% Xuấtkhẩu tôm thẻ chân trắng sang EU và Trung Quốc cũng tăng đáng kể
2.4 Các bệnh thường gặp trên tôm thẻ chân trắng
Tôm thể chân trắng là đối tượng nuôi rất được phổ biến gần đây tuy nhiên sự tăng
về diện tích nuôi và mật độ nuôi tôm TCT đẫn đến phát sinh nhiều dịch bệnh thiệthại lớn đến người nuôi
2.4.1 Bệnh hoại tử cơ (Infectious Mionecrosis Virus)
Bệnh xuất hiện đầu tiền vào năm 2000 ở Pernambuco, Đông Bắc Braxin, bệnh do
Trang 20Infectious myonecrosis virus (IMNV) gây ra, tỷ lệ gây chết tôm thẻ chân trắng từ40% đến 70%, bệnh xuất hiện sau khi thay đổi độ mặn, nhiệt độ môi trường thayđổi hoặc sau khi chài tôm.
Dấu hiệu bệnh lý: Tôm nhiệm bệnh ở giai đoạn cấp tính có phần cơ bụng và cơ đuôimàu trắng đục, có thể dẫn đến hoại tử và đỏ ở vùng cơ này Đến giai đoạn mãn tínhtôm thẻ chân trắng chết liên tục, kéo dài trong nhiều ngày
2.4.2 Hội chứng Taura (Taura syndrom Virus)
Hội chứng Taura trên tôm thẻ chân trắng được mô tả lần đầu tiên vào năm 1992 tạiEcuador Bệnh do Taura syndrome virus (TSV) gây ra Hội chứng Taura gây chếtvới tỷ lệ cao, tỷ lệ gây chết từ 40% đến 90% và lây lan nhanh
Dấu hiệu bệnh lý: Tôm nhiễm bệnh ở giai đoạn cấp tính có màu đỏ nhạt, đặc biệt làphần đuôi, mềm vỏ và ruột rỗng Ở giai đoạn này tỷ lệ tôm chết cao Sang giai đoạnchuyển tiếp, tôm có những thương tổn màu nâu đen vỏ, có thể có hoặc không cóhiện tượng mềm vỏ và chuyển màu đỏ, thậm chí còn có biểu hiện hoạt động bìnhthường Ở giai đoạn mãn tính các dấu hiệu bệnh lý có thể biến mất sau những lần lộtxác nhưng tôm vẫn còn mang virus Mặc dù tôm nhiễm TSV ở giai đoạn mãn tính
có thể biểu hiện bình thường nhưng khả năng chịu đựng khi độ mặn giảm kém hơntôm khỏe
2.4.3 Bệnh đốm trắng (White Spot Disease)
Bệnh đốm trắng xuất hiện lần đầu vào năm 1992 tại Trung Quốc Bệnh nhanhchóng bùng phát và lây lan sang các nước khác như Đài Loan, Nhật Bản và trởthành dịch bệnh nguy hiểm trên toàn châu Á và châu Mỹ Bệnh có khả năng gâychết cao, tỷ lệ gây chết lên đến 100% sau 3 đến 10 ngày phát bệnh Bệnh do Whitespot syndrome virus (WSSV) gây ra
Dấu hiệu bệnh lý: Khi bị bệnh tôm có nhiều đốm trắng kích thước từ 0,5 - 2,0 mmxuất hiện bên trong vỏ nhất là giáp vỏ đầu ngực (Hình 3), đốt bụng thứ 5, 6 và sau
đó lan toàn thân Bên cạnh đó, tôm bệnh hoạt động kém, bỏ ăn, bơi lờ đờ ở mặtnước hay dạt vào bờ ao Đôi khi, tôm còn có hiện tượng đỏ thân Bệnh thường xuấthiện ở thời điểm 1-2 tháng sau khi nuôi, khi môi trường nuôi tôm xấu bệnh dễ xuấthiện
Trang 212.4.4 Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập biểu mô (Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis Virus)
Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập biểu mô xuất hiện lần đầu tiên vàonăm 1981 ở Hawaii và nhanh chóng lây lan sang các nước châu Mỹ và châu Á.Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập biểu mô do Infectious hypodermaland hematopoietic necrosis virus (IHHNV) gây ra
Mặc dù bệnh không gây chết nghiêm trọng trên tôm thẻ chân trắng nhưng bệnh làmgiảm khả năng tăng trưởng của tôm đến 30% và gây ra hội chứng “còi cọc dị hình”
2.4.5 Bệnh đầu vàng (Yellow-head virus)
Bệnh đầu vàng được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1991 tại Thái Lan và nhanhchóng lây lan sang các nước châu Á Bệnh gây tỷ lệ chết cao, có thể lên đến 100%sau 3 đến 5 ngày nhiễm bệnh Tác nhân gây bệnh là do phức hợp virus gây bệnh đầuvàng (Yellow head virus - YHV) và virus gây hội chứng liên quan đến mang(Gill-associated virus – GAV)
Dấu hiệu bệnh lý: Tôm nhiễm bệnh có biểu hiện vàng hoặc nâu ở mang, vàng ởphần đầu ngực, toàn thân có màu nhợt nhạt, sưng tuyến tiêu hóa làm cho đầu xuấthiện màu vàng Thực nghiệm chứng minh YHV có thể gây chết tôm ở tỷ lệ cao mặc
dù tôm cảm nhiễm không có dấu hiệu lâm sàng của bệnh đầu vàng
2.5 Vài nét về tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre
2.5.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
65 km chiều dài bờ biển nên thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, tạo
ra nguồn tài nguyên biển phong phú với các loại tôm, cua, cá, mực, nhuyễnthể…( Cổng thông tin điện tử Bến Tre, 2013
Trang 22Tỉnh Sóc Trăng có nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 26,70C, cao nhất 28,20Cvào tháng 4, thấp nhất 25,20C vào tháng 1 Một năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa vàmùa khô, độ ẩm trung bình là 86% Sóc Trăng có mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10,mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,80C,
ít khi bị bão lũ Lượng mưa trung bình trong năm là 1.864 mm, tập trung nhất từtháng 8,9,10 thuận lợi cho cây lúa và các loại hoa màu phát triển (Cổng thông tinđiện tử Sóc Trăng, 2013)
2.5.3 Quy hoạch, định hướng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh
Ở Sóc Trăng diện tích nuôi tôm TCT trên 16.000 ha chiếm trên 30% diện tích diệntích các vùng nuôi Theo nhận định của ngành Nông Nghiệp về mật độ nuôi tômTCT thâm canh thì xu hướng nuôi thâm canh – tăng mật độ, tăng vụ trong vụ nuôinăm 2014 sẽ tăng lên rất cao Ở thị xã Vĩnh Châu, huyện Mỹ Xuyên, huyện Cù LaoDung mức độ nuôi tôm thẻ chân trắng bùng phát mạnh, bất kể điều kiện hạ tầngthủy lợi, điện sản xuất
Ở Bến Tre diện tích nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh là khoảng trên 4.862ha,trong đó hai loại chủ yếu là tôm sú và tôm chân trắng Tuy nhiên do nắng nóng kéodài, nhiệt độ dao động lớn giữa ngày và đêm, đồng thời một số hộ nuôi không tuânthủ lịch thời vụ, có tôm nuôi bị chết không xử lý, xả thải ra môi trường tự nhiên đãtạo điều kiện thuận lợi để dịch bệnh đốm trắng phát sinh lây lan gây thiệt hại chongười nuôi Một khó khăn gần đây là việc người dân nuôi tôm biển trong vùng ngọthóa, ngoài khu quy hoạch làm mất cân bằng sinh học
Theo quy hoạch đến năm 2020 diện tích nuôi tôm tỉnh Bến Tre tập trung vào 3huyện Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri, tuy nhiên do biến đổi khí hậu làm nước biểndâng, mặn xâm nhập sâu vào đất liền, trong khi đó hệ thống đê bao ngăn mặn chưakhép kín, hệ thống thủy lợi yếu kém từ đó ở những vùng đất thấp bị ảnh hưởng sáutháng mặn, lợ, gây khó khăn cho hoạt động nông nghiệp nhưng lại có điều kiệnthuận lợi để nuôi trồng thủy sản
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 233.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm thực hiện thực hiện đề tài: Tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre.Thời gian nghiên cứu: từ ngày 1/3/2014 đến ngày 1/5/2014
Hình 3.1 Bản đồ địa điểm thu mẫu ở tỉnh Sóc Trăng
Chú giảiKhu vực thu mẫu
Trang 24Hình 3.2 Bản đồ địa điểm thu mẫu ở tỉnh Bến Tre
3.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) thâm canh.
Chú giải
Khu vực thu mẫu
Trang 253.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập tại các cơ quan của Sở Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn, chi cục thủy sản, phòng nông nghiệp về các vùng nuôi, diện tích nuôi,thuận lợi và khó khăn của nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh trong tỉnh Sóc Trăng
và tỉnh Bến Tre
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nuôi tômthẻ chân trắng thâm canh (30 hộ ở tỉnh Sóc Trăng và 30 hộ tỉnh Bến Tre) và ghinhận vào phiếu phỏng vấn
Nội dung của phiếu phỏng vấn bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin thu hoạch: Nuôi mấy tháng thì thu hoạch, cách thu hoạch (thu toàn
bộ, thu tỉa), trọng lượng, kích cỡ thu hoạch, tổng sản lượng, tỷ lệ sống, giá thành
Trang 26trung bình( đồng/kg), thị trường sản phẩm đầu ra.
3.3.2 Phân tích chi phí, thu nhập, lợi nhuận
Theo Lê Xuân Sinh, 2010 Các bước phân tích các chỉ tiêu kinh tế như sau:
Phân tích chi phí sản xuất nông hộ
Tổng chi phí là toàn bộ chi phí đầu tư về vật chất và lao động mà nông hộ sản xuất
ra khối lượng sản phẩm tôm thẻ chân trắng trong vụ nuôi Được viết dưới dạng côngthức:
Phân tích chi phí biến đổi
Chi phí biến đổi là những chi phí biến đổi theo số lượng sản phẩm làm ra: Chi phígiống, thức ăn, thuốc, hóa chất phòng trị bệnh,
Trang 27Tổng thu nhập (TR) của nông hộ được tính là tổng thu nhập từ việc nuôi tôm thẻchân trắng được tính:
TR (3.5)Trong đó:
j: là sản phẩm jQj: sản lượng của sản phẩm jPj: đơn giá bán của sản phẩm j
Phân tích lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của nông hộ
Lợi nhuận (PR) là phần còn lại sau khi lấy tổng thu nhập (TR) trừ đi tổng chi phí(TC)
Lợi nhuận là biểu hiện mối quan hệ nghịch chiều giữa thu nhập và chi phí tronghoạt động nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh của nông hộ trong một vụ nuôi Lợinhuận được tính:
PR = TR – TC (3.6)
Tỷ suất lợi nhuận/ vụ hoặc năm= (TR - TC)/TC (3.7)
hoặc = (TR – TC) x 100/TC (3.8)Hiệu quả cuối cùng về kỹ thuật- kinh tế của việc nuôi tôm TCT thâm canh trên đơn
vị sản xuất cần được xem xét, đánh giá theo từng vụ Một số chỉ tiêu cơ bản thể hiệnhiệu quả như sau:
Đánh giá năng suất, thu nhập tôm thẻ chân trắng sau một vụ nuôi Từ năng suất tínhtoán được sản lượng thu hoạch, trọng lượng trung bình bao nhiêu con/kg, trọnglượng trung bình bao nhiêu g/con của đối tượng nuôi; tỷ lệ sống; sinh khối gia tăngtrong một vụ nuôi để đánh giá tốc độ tăng trưởng của tôm, đánh giá mức độ phùhợp của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại tỉnh Bến Tre và tỉnh SócTrăng Hiện nay dựa vào các chỉ tiêu sau:
Thông tin chung:
- Thông tin về thiết kế và xây dựng công trình
- Thông tin về quản lý nuôi
Trang 28- Thông tin về con giống.
- Thông tin về thức ăn và phương pháp cho ăn
- Thông tin về thu hoạch
Đánh giá hiệu quả kinh tế từ đối tượng mang lại dựa vào năng suất thu hoạch cho ratổng thu nhập Dựa vào phương pháp tính lợi nhuận của đối tượng mang lại trênmột đơn vị diện tích sản xuất và thời gian sản xuất, đánh giá hiệu quả kinh tế saumột vụ dựa vào:
- Phân tích lợi nhuận