1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính

102 587 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Khuôn mặt hài hòa được định hình bởi ba thành phần gồm xương sọ-mặt, phần mềm môi má, hai răng hàm trên và dưới cùng các giác quan mắt, mũi, tai. Khuôn mặt còn là yếu tố đặc trưng cho chủng tôc, thay đổi theo giới, tuổi Phân tích của khuôn mặt là một bước sơ bộ và quan trọng trong cách tiếp ận bệnh nhân trong phẫu thuật tái tạo, chỉnh hình răng và hàm mặt. Một khuôn mặt hài hòa và chức năng tối ưu là những mục tiêu quan trọng nhất của điều trị thẩm mỹ và chỉnh hình răng [59] .Vậy điều quan trọng là có được tiêu chuẩn hóa dữ liệu nhân trắc học để điều trị thành công. Ngày nay có nhiều nghiên cứu để đánh giá các thay đổi khuôn mặt ở cả mô cứng và mềm. Cephalometric là một kỹ thuật thường được sử dụng để đo sự hài hòa cấu trúc xương- mô mềm mặt nhưng chỉ trên mặt phẳng nghiêng [59]. Theo nghiên cứu của Farkas [34] thì một số chỉ số trên khuôn mặt không thể đo được trên phim cephalometric,tác giả nhận thấy tỷ lệ chiều cao và chiều rộng mặt có ý nghĩa nhiều hơn là đánh giá riêng lẻ từng chỉ số. Subtelny[57] (1958), Burstone[26,27] (1959, 1967), và Bowker và Meredith [25] (1959) khuyến cáo rằng việc phân tích các mô mềm nên được đưa vào xem xét đánh giá đúng đắn củ a một sự chênh lệch xương cơ bản vì những khác biệt cá nhân trong độ dày mô mềm Để góp phần nghiên cứu các chỉ số sọ mặt ứng dụng cho chủng tộc người Việt Nam chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính” với mục tiêu: 1) Xác định một số kích thước phần mềm trên ảnh chụp của nhóm sinh viên có khớp cắn trung tính 2) Mô tả sự hài hòa kích thước răng hai hàm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

[ \

NGÔ NỮ HOÀNG ANH

NhËn xÐt mét sè kÝch th−íc phÇn mÒm vμ r¨ng cña nhãm sinh viªn viÖn ®μo t¹o r¨ng hμm mÆt

cã khíp c¾n trung tÝnh

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, Nhà trường, bệnh viện, đơn vị công tác, các bạn đồng nghiệp và những người thân trong gia đình

Trước hết, với tất cả tấm lòng kính trọng tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc

tới PGS.TS Mai Đình Hưng, người thầy đã tận hình hướng dẫn tôi trong quá

trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Trương Mạnh Dũng, Viện

trưởng Viện Đào tạo Răng hàm mặt, đã cho tôi những kiến thức quý báu khi thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Mạnh

Hà, Phó viện trưởng Viện đào tạo Răng hàm mặt, thầy đã cho tôi những ý

kiến sâu sắc giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Sơn Trưởng bộ môn Hàm mặt, TS.Trần Ngọc Thành Trưởng bộ môn Nha cơ sở, TS Nguyễn Thị Thu Phương Trưởng bộ môn chỉnh nha, thầy cô đã có những nhận xét chân thành

và quý giá giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn đến phòng sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội, phòng sau đại học Viện đào tạo Răng hàm mặt đã tạo điều kiện cho tôi suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Hưng, Giám đốc bệnh viện đa khoa

Đống Đa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới khoa Răng hàm mặt, phòng Tổ chức cán

bộ, tập thể đồng nghiệp Bệnh viện đa khoa Đống Đa đã động viên, giúp đỡ

tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trang 4

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người bạn thân thiết đã luôn khuyến khích, động viên và quan tâm tôi giúp tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng xin gửi những lời cảm ơn không thể diễn tả hết của tôi đối với

sự động viên, khích lệ, sự kiên trì và tận tụy của Bố mẹ, Anh trai và các anh chị em trong gia đình đã chia sẻ khó khăn với tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu

Hà Nội, ngày 15 tháng10 năm 2011

Ngô Nữ Hoàng Anh

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi thực hiện Các số liệu trong bản luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố ở bất kỳ một công trình nào khác

Người viết cam đoan

Ngô Nữ Hoàng Anh

Trang 6

Ch÷ viÕt t¾t

CS : Chỉ số

SD : Độ lệch chuẩn

X : Giá trị trung bình

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 12

1.1 Khái niệm về thẩm mỹ khuôn mặt 12

1.2 Các yếu tố có liên quan đến hình dáng khuôn mặt 13

1.2.1 Khuôn mặt của một cá thể thay đổi theo tuổi 13

1.2.2 Ảnh hưởng của giới tính 13

1.2.3 Yếu tố chủng tộc và dân tộc 14

1.3 Các quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt 15

1.3.1 Quan niệm của các họa sĩ và các nhà điêu khắc 15

1.3.2 Quan niệm về cái đẹp trong con mắt của những nhà khoa học thời hiện đại 16

1.3.3 Quan niệm thẩm mỹ của các nhà chỉnh hình 17

1.4 Phân loại khớp cắn theo Angle 18

1.5 Phép đo ảnh chụp 20

1.5.1 Một số nguyên tắc chụp ảnh chuẩn hóa 21

1.5.2 Tiêu cự ống kính, vị trí máy ảnh và kích thước ảnh: 23

Trang 7

1.5.3 Ánh sang, môi trường và yếu tố tâm lý: 24

1.5.4 Sai số trong phép đo ảnh chụp 25

1.6 Đặc điểm răng và cung răng trong chỉnh nha hiện đại 26

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 30

2.1.2 Tiêu chẩn loại trừ 30

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Cỡ mẫu 31

2.2.2 Cách chọn mẫu: 31

2.2.3 Thu thập và sử lý số liệu 32

2.2.4 Hạn chế sai số 42

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 42

2.2.6 Đạo đức nghiên cứu 42

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1 Một số kích thước phần mềm trên ảnh chụp 43

3.1.1 Phân loại theo giới 43

3.1.2 Hình dáng khuôn mặt nhìn thẳng 44

3.1.3 Các số đo phần mềm trên ảnh chụp 45

3.1.4 Các góc nghiêng 46

3.1.5 Khoảng cách hai môi đến đường thẩm mỹ E, S 47

3.1.6 Các chỉ số mặt 48

3.1.7 Tỷ lệ các tầng mặt 49

3.1.8 Các tỷ lệ 50

3.2 Các kết quả trên mẫu hàm 52

3.2.1 Kích thước chiều gần xa các răng hai hàm .52

Trang 8

3.2.2 Tỷ lệ OR và AR 54

3.2.3 So sánh với độ lệch chuẩn của Bolton 55

Chương 4: BÀN LUẬN 57

4.1 Các chỉ số khuôn mặt 57

4.1.1 Các chỉ số đo theo chiều ngang, 57

4.1.2 Các chỉ số đo theo chiều dọc 59

4.1.3 Đặc điểm các góc trên ảnh chụp nghiêng: 61

4.1.4.Tỷ lệ các tầng mặt 64

4.1.5 Các chỉ số mặt 65

4.1.6 Các tỷ lệ mặt 67

4.2 Sự hài hòa kích thước răng hai hàm 70

4.2.1 Kích thước gần xa các răng 70

4.2.2 Tỷ lệ OR và AR 71

KẾT LUẬN 75

KIẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Phân loại đối tượng nghiên cứu theo giới 43

Bảng 3.2 Hình dáng khuôn mặt nhìn thẳng 44

Bảng 3.3 Các số đo mặt trên ảnh chụp 45

Bảng 3.4 Các góc nghiêng 46

Bảng 3.5 Bảng khoảng cách hai môi đến đường thẩm mỹ E, S 47

Bảng 3.6 Các chỉ số mặt 48

Bảng 3.7 Tỷ lệ các tầng mặt 49

Bảng 3.8 Các tỷ lệ 50

Bảng 3.9 Bảng các chỉ số so sánh với các chỉ số tân cổ điển 51

Bảng 3.10 Kích thước các răng hàm trên 52

Bảng 3.11 Kích thước các răng hàm dưới 53

Bảng 3.12: Bảng OR và AR 54

Bảng 3.13: Tỷ lệ AR so sánh với độ lệch chuẩn của Bolton 55

Bảng 3.14 Tỷ lệ 0R so sánh với độ lệch chuẩn của Bolton 56

Bảng 4.1 Bảng so sánh các kích thước ngang ở nam 57

Bảng 4.2 Bảng so sánh các kích thước ngang ở nữ 58

Bảng 4.3 so sánh kích thước dọc ở nam 59

Bảng 4.4 So sánh chỉ số chiều dọc ở nữ 60

Bảng 4.5 Bảng so sánh các góc với nghiên cứu của MacGraw- Wall 61

Bảng 4.6 Bảng so sánh kết quả nghiên cứu ở nam giữa các tác giả trong nước 62

Bảng 4.7 Bảng so sánh kết quả nghiên cứu ở nữ giữa các tác giả trong nước 63

Bảng 4.8 Bảng so sánh tỷ lệ ba tầng mặt ở nữ với các tác giả Singgapo 65

Bảng 4.9 Bảng so sánh chỉ số mặt ở nam 65

Bảng 4.10 Bảng so sánh chỉ số mặt ở nữ 66

Bảng 4.11 Bảng so sánh AR và OR với các nghiên cứu khác 72

Trang 10

DANH MỤC BIỀU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân loại đối tượng nghiên cứu theo giới 44

Biểu đồ 3.2 Bảng khoảng cách hai môi đến đường thẩm mỹ E, S 47

Biểu đồ 3.3 Các chỉ số mặt 48

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ các tầng mặt 49

Biểu đồ 3.5 Bảng OR và AR 54

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ AR so sánh với độ lệch chuẩn của Bolton 55

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ 0R so sánh với độ lệch chuẩn của Bolton 56

Biểu đồ 4.1 So sánh AR và OR với các nghiên cứu khác 72

23,24,27,30,33-53,55,56,60 1-22,25,26,28,29,31,32,54,57-59,61-69 ĐẶT VẤN ĐỀ Khuôn mặt hài hòa được định hình bởi ba thành phần gồm xương sọ-mặt, phần mềm môi má, hai răng hàm trên và dưới cùng các giác quan mắt, mũi, tai Khuôn mặt còn là yếu tố đặc trưng cho chủng tôc, thay đổi theo giới, tuổi

Phân tích của khuôn mặt là một bước sơ bộ và quan trọng trong cách tiếp cận bệnh nhân trong phẫu thuật tái tạo, chỉnh hình răng và hàm mặt Một

Trang 11

khuôn mặt hài hòa và chức năng tối ưu là những mục tiêu quan trọng nhất của điều trị thẩm mỹ và chỉnh hình răng [59] Vậy điều quan trọng là có được tiêu chuẩn hóa dữ liệu nhân trắc học để điều trị thành công

Ngày nay có nhiều nghiên cứu để đánh giá các thay đổi khuôn mặt ở cả

mô cứng và mềm Cephalometric là một kỹ thuật thường được sử dụng để đo

sự hài hòa cấu trúc xương- mô mềm mặt nhưng chỉ trên mặt phẳng nghiêng [59] Theo nghiên cứu của Farkas [34] thì một số chỉ số trên khuôn mặt không thể đo được trên phim cephalometric,tác giả nhận thấy tỷ lệ chiều cao và chiều rộng mặt có ý nghĩa nhiều hơn là đánh giá riêng lẻ từng chỉ số

Subtelny[57] (1958), Burstone[26,27] (1959, 1967), và Bowker và Meredith [25] (1959) khuyến cáo rằng việc phân tích các mô mềm nên được đưa vào xem xét đánh giá đúng đắn của một sự chênh lệch xương cơ bản vì những khác biệt cá nhân trong độ dày mô mềm

Để góp phần nghiên cứu các chỉ số sọ mặt ứng dụng cho chủng tộc

người Việt Nam chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét một số

kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính” với mục tiêu:

1) Xác định một số kích thước phần mềm trên ảnh chụp của nhóm sinh viên có khớp cắn trung tính

2) Mô tả sự hài hòa kích thước răng hai hàm

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm về thẩm mỹ khuôn mặt

Quan niệm về cái đẹp trong đó cái đẹp khuôn măt và nụ cười bao giờ

cũng có tính tương đối và gắn liền với những điều kiện lịch sử nhất định

Thời kỳ nền văn minh Ai Cập các bức tượng thường có mũi hơi cong,

đường viền môi rõ, vẻ mặt uy nghiêm

Thời kỳ nền văn minh Hy Lạp thì vẻ đẹp thời kỳ này có tính chất toán

học, các bức tượng được xây dựng theo tỉ lệ hoàn hảo, chiều dọc khuôn mặt

có 3 phần bằng nhau,chiều cao đầu = 2/15 chiều cao cơ thể, theo chiều ngang

khuôn mặt được chưa làm 5 phần bằng nhau [38]

Nhưng đến thời kỳ phục hưng thì ra đời phong cách “tân cổ điển”, nhấn

mạnh đến tỷ lệ vàng 1,618…(hình 1.1)

Ngày nay để đánh giá về thẩm mỹ khuôn mặt luôn có sự phối hợp của

nhiều yếu tố tùy thuộc vào từng quan niệm của từng lĩnh vực cần đánh giá

trong đó điểm nổi bật chung là sự cân bằng của các tầng mặt đặc biệt là 3

tầng mặt: tầng trán, tầng mũi, tầng dưới mũi (hình 1.2)

Hình1.1 : Luật con số 5 và

tỷ lệ vàng Hình 1.2 Tỷ lệ các tầng mặt

Formatted: Space Before: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Font: 12 pt Formatted: Centered, Space

Before: 0 pt, Line spacing: single

Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Centered

Trang 13

1.2 Cỏc yếu tố cú liờn quan đến hỡnh dỏng khuụn mặt

1.2.1 Khuụn mặt của một cỏ thể thay đổi theo tuổi

Theo nghiờn cứu của Snodell và Nanda [55] cú sự thay đổi về xương ở

nam cho đến 18 tuổi và ở nữ là 17

Một nghiờn cứu khỏc của Farkas [33] ở người da trắng Bắc Mỹ cho

thấy: ở lứa tuổi 12, chiều cao tầng mặt trờn, chiều cao hàm dưới, chiều rộng

mặt đạt đến kớch thước ổn định ở nữ, cũn ở nam thỡ mói đến tuổi 15

Genecov, Sinclair và Dechow [39] đó kết luận là phần lớn mụ mềm ở nữ

thay đổi đến tuổi 12 trong khi ở nam sự phỏt triển mụ mềm tiếp tục đến tuổi 17

Trong một nghiờn cứu dọc [21] về sự phỏt triển của xương và mụ mềm hàm mặt

từ 5 tuổi đến 31 tuổi, trờn cả hai giới, cỏc khoảng cỏch mặt tăng nhanh trong

khoảng từ 13 đến 16 tuổi cũn trong khoảng từ 19 đến 31 tuổi khụng cú sự

thay đổi nào

1.2.2 Ảnh hưởng của giới tớnh

Những sự khỏc biệt về thẩm mỹ khuụn mặt giữa nam và nữ là một vấn

đề cần quan tõm

Phần lớn cỏc nhà chuyờn mụn cho rằng phần lớn phụ nữ cú khuụn mặt

hơi nhụ hơn nam giới ở vựng xương ổ răng, trong khi cỏc nhà chỉnh hỡnh lại

cho rằng hai phỏi cú cựng độ nhụ.[46] [32]

Genecov, Sinclair và Dechow năm 1981 [39] đó nghiờn cứu những

khuụn mặt nhỡn nghiờng đẹp của nhúm người chõu Âu (Caucasian) tuổi

trưởng thành từ 19-32, khớp cắn Angle I, độ cắn phủ, cắn chỡa bỡnh thường

ễng kết luận ở nữ nhỡn chung vựng mụi nhụ nhiều hơn nam giới, vựng lừm

nhất của mụi thỡ lại rừ hơn và dường như đối với người da trắng thỡ dõn chỳng

lại thớch những người cú khuụn mặt hơi nhụ hơn nam giới

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Deleted: Một nghiên cứu khác của

Farkas [23] ở người da trắng Bắc Mỹ cho thấy: ở lứa tuổi 12, chiều cao tầng mặt trên, chiều cao hàm dưới, chiều rộng mặt

đạt đến kích thước ổn định ở nữ, còn ở

nam thì mãi đến tuổi 15 ả

Genecov, Sinclair và Dechow [40] đã kết luận là phần lớn mô mềm ở nữ thay đổi

đến tuổi 12 trong khi ở nam sự phát triển mô mềm tiếp tục đến tuổi 17 Trong một nghiên cứu dọc về sự phát triển của xương

và mô mềm hàm mặt từ 5 tuổi đến 31 tuổi, Birgit Thilander (2005) [25] nhận thấy rằng ở người Thụy Điển, trên cả hai giới, các khoảng cách mặt tăng nhanh trong khoảng từ 13 đến 16 tuổi còn trong khoảng từ 19 đến 31 tuổi không có sự thay đổi nàoả

Trang 14

Ferrario và cộng sự [36] nghiên cứu hình thể sọ mặt qua ảnh chụp cho thấy

khuôn mặt nam nhìn chung rộng và dài hơn nữ cả nhìn thẳng và nghiêng Sự

khác biệt lớn nhất là ở vùng miệng và cằm Góc hàm của nữ thì nhọn hơn nam

1.2.3 Yếu tố chủng tộc và dõn tộc

Mỗi một chủng tộc đều cú những đặc điểm hỡnh thỏi khỏc nhau đặc trưng

cho từng chủng tộc đú

Đối với nhóm người đẹp Âu Mỹ, nhiều tác giả (Riketts [50], Peck.S và

Peck.L [44], Burstone [27]…) đã nghiên cứu trên các mẫu bao gồm các hoa

hậu, người đẹp… để đưa ra các số liệu đại diện cho những khuôn mặt đẹp hài

hoà Một nghiên cứu [30] phân tích 50 người da đen từ 12-16 tuổi và 37 người

da trắng từ 13-15 tuổi có khuôn mặt có thể chấp nhận được, không có điều trị

chỉnh hình và các phim được lấy từ hồ sơ của trường đại học Howard từ đó

đưa ra các chuẩn của những khuôn mặt người da đen và người da trắng có thể

chấp nhận được

Cỏc nghiờn cứu đều cho thấy cú sự khỏc nhau rừ ràng về giỏ trị bỡnh

thường của người Mỹ đen và người chõu Âu về độ nhụ hai hàm và độ lừm cả

mặt, độ lựi của cằm và độ dốc của mặt phẳng hàm dưới

Một nghiên cứu nhân chủng học vùng răng mặt ở người Trung Quốc,

Taiwan [53] cho thấy họ có khuôn mặt tương tự người Nhật bản: Mặt dài, góc

hàm dưới phẳng và cằm nhô ra trước nhưng khác với người Nhật là góc răng

cửa nhỏ hơn

Các nghiên cứu trên người Việt [3, 7,8,16,17,18,19 ] đều nhận thấy các

chỉ số sọ mặt của người Việt đều có những nét đặc trưng riêng

Nghiờn cứu của Hoàng Tử Hựng (1991) thỡ người ấ đờ cú đầu dài, mặt

trung bỡnh trong khi cỏc dõn tộc Việt, Thỏi, Tày Mường cú đầu ngắn hoặc trung

bỡnh, mặt rộng ở Việt, Tày, Thỏi (khụng cú số liệu về người Mường) [5]

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Condensed by 0.1 pt Formatted: Condensed by 0.1 pt Formatted: Condensed by 0.1 pt

Deleted: Genecov, Sinclair và Dechow

năm 1981 [40] đã nghiên cứu những khuôn mặt nhìn nghiêng đẹp của nhóm người châu Âu (Caucasian) tuổi trưởng thành từ 19-32, khớp cắn Angle I, độ cắn phủ, cắn chìa bình thường Ông kết luận ở nữ nhìn chung vùng môi nhô nhiều hơn nam giới, vùng lõm nhất của môi thì lại rõ hơn và dường như đối với người da trắng thì dân chúng lại thích những người có khuôn mặt hơi nhô hơn nam giới ả

Deleted: ả

Deleted: Các nghiên cứu đều cho thấy

có sự khác nhau rõ ràng về giá trị bình thường của người Mỹ đen và người châu

Âu về độ nhô hai hàm và độ lõm cả mặt,

độ lùi của cằm và độ dốc của mặt phẳng hàm dưới.ả

Deleted: ả

Trang 15

Theo P.Huard và Đỗ Xuân Hợp [4] tỉ lệ tầng mặt trên/tầng mặt

giữa/tầng mặt dưới là 1:1:1

Theo nghiên cứu của Trần Thiết Sơn và Nguyễn Doãn Tuất [14] năm 1993

thì thanh niên Việt Nam các tầng mặt không bằng nhau với tỷ lệ là 4 : 2.5 : 3.5

1.3 Các quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt

1.3.1 Quan niệm của các họa sĩ và các nhà điêu khắc

Vẻ đẹp trong nghệ thuật thì không có chuẩn mực nào ở mỗi quốc gia và

nó thay đổi từ nền văn hóa này sang nền văn hóa khác

Các nhà họa sĩ và điêu khắc nhận thấy nét đẹp khác nhau giữa các chủng

tộc và văn hóa, nét nghiêng của khuôn mặt người Hy Lạp cổ đại khác với

người La Mã cổ đại mặc dù cả hai đều được xem là bình thường và đẹp vào

thời bấy giờ [22,23]

Quan niệm về khuôn mặt đẹp theo các nhà họa sĩ và điêu khắc ít nhiều

bị ảnh hưởng theo các trường phái nghệ thuật của các bậc tiền bối

Firenzuola miêu tả vẻ đẹp người phụ nữ trong những bức tranh thế kỷ

16: “Mũi, quyết định chủ yếu ở vẻ đẹp nghiêng của khuôn mặt, sẽ cùng một

hướng nhìn của hai mắt, phần sụn hơi cao nhưng không lộ ra làm cho mũi

khoằm” Ông còn lưu ý đến hõm nhỏ ở môi trên, sự đầy đặn ở môi dưới và

mỉm cười quyến rũ ở góc trái miệng ví dụ như nụ cười bí hiểm của nàng

MonaLisa trong bức họa “La Gioconda” [29]

Nhà danh họa Leonardo da Vinci cho rằng “chiều dài đầu chiếm 1/8

chiều cao cơ thể là cân xứng” trong khi đó Richer (1920) của viện Nghệ thuật

Ecole des Beaux cho rằng “chiều cao cơ thể gấp 7.5 lần đầu là lý tưởng"

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Deleted: ¶

Trang 16

Nghiên cứu [44] trên ảnh chụp 160 người đàn ông và phụ nữ da trắng có

khuôn mặt dễ thương và 50 ảnh đẹp nhất được lựa chọn bởi trường nghệ thuật

Buffalo; 50 ảnh này lại được đánh giá bởi các bác sĩ chỉnh hình Kết quả lại

cho thấy là vào những giai đoạn đó, quan niệm về cái bình thường và cái đẹp

cũng như khác nhau giữa các nhà chỉnh hình và các nhà họa sĩ

1.3.2 Quan niệm về cái đẹp trong con mắt của những nhà khoa học thời

hiện đại

Farkas L.G và Cs [35] báo cáo về tính tỷ lệ ở mặt người Mĩ gốc Á và gốc

Âu bằng cách dùng các chuẩn tỷ lệ mặt tân cổ điển như là tiêu chuẩn so

sánh.9 số đo đường thẳng đã được thu thập để xác định các khác biệt kích

thước hình thái mặt trong số các nhóm người Hoa, Việt, Thái (60 người mỗi

nhóm) và để đánh giá giá trị của 6 chuẩn tỷ lệ tân cổ điển ở những nhóm

người này

Các dữ kiện của người gốc Á được so sánh với số liệu của 60 người Mĩ

gốc Âu Các tỷ lệ mặt tân cổ điển được dùng như tiêu chuẩn để cho việc xác

định những sự khác biệt giữa người Á và người Âu

Chuẩn mặt nghiêng có ba phần bằng nhau không gặp ở cả người Âu lẫn

người Á Ở 5 tiêu chuẩn khác, tỷ lệ phù hợp của người Âu trong phạm vi từ

16,7 -36,7%, của người Á chỉ từ 1,7 -26,7% Các kích thước ngang

(en-en,al-al,zy-zy) ở người Á lớn hơn người Âu một cách có ý nghĩa

Các đặc trưng trội ở mặt người Á là khoảng gian mép mí trong rộng hơn

trong khi khe mí ngắn hơn,một phần mềm mũi rộng hơn trên khuôn mặt rộng,

bề ngang miệng nhỏ hơn và mặt dưới nhỏ hơn so với cao trán

Dựa trên sự phân tích định lượng các số đo ngang và thẳng đứng chính

của mặt, các tác giả đã đưa ra những hướng dẫn về đánh giá mặt bệnh nhân

người Á trước phẫu thuật tạo hình mặt

Formatted: Line spacing: 1.5 lines,

No widow/orphan control

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trang 17

1.3.3 Quan niệm thẩm mỹ của các nhà chỉnh hình

Khuôn mặt hài hòa là một trong các mối quan tâm của chỉnh hình Angle

là người đặt nền móng cho ngành chỉnh hình, ông cho rằng nếu khớp cắn

đúng thì thẩm mỹ mặt bình thường, thừa nhận khớp cắn lý tưởng và đưa cách

phân loại khớp cắn

Theo Rickets [50], đánh giá khuôn mặt cần phân tích trên ba chiều

không gian.Khi phân tích mặt nghiêng, ông đưa ra khái niệm về đường thẩm

mỹ E là đường từ mũi đến điểm nhô nhất của cằm

Ở người da trắng trưởng thành bình thường, hai môi nằm sau giới hạn

của đường E, môi trên nằm sau hơn so với đường thẩm mỹ, miệng khép

nhưng không căng Để đánh giá khuôn mặt thẩm mỹ chiều rộng miệng cũng

là yếu tố quan trọng bằng cách vẽ đường thẳng qua khóe mặt sau đó vẽ đường

thẳng vuông góc với đường này đi qua tâm điểm của đồng tử như vậy tạo

được tham chiếu là mặt phẳng đồng tử Ở mặt hài hòa được cho là khóe

miệng ở trung điểm giữa cánh mũi và mặt phẳng đồng tử

Steiner thì đưa ra đường S để đánh giá thẩm mỹ của mô mềm mặt, ở

khuôn mặt hài hòa môi trên và dưới sẽ chạm vào đường S, là đường đi qua

điểm nhô nhất của mô mềm cằm và điểm giữa của viền chân mũi

Merrifield đề nghị phương pháp đánh giá tương quan thẩm mỹ giữa mô

mềm và cằm qua góc Z, là góc tạo bởi đường đi từ cằm đến điểm nhô nhất

của môi trên với mặt phẳng Frankfort

Burstone và cộng sự [27] đánh giá tương quan hai môi theo chiều trước

sau so với đường thẳng đi qua điểm Sn (Subnasale) và Pog (Pogonior) mô

mềm Ông đánh giá độ nhô hay lùi của của hai môi bằng cách vẽ đường

thẳng góc từ điểm nhô nhất của hai môi xuống đường thẳng đi qua Sn và Pog

Formatted: Line spacing: 1.5 lines,

No widow/orphan control

Deleted: ¶

Trang 18

Theo ông: “Ở người rưởng thành có nét mặt nghiêng hài hòa và khớp cắn loại

I, các điểm nhô nhất của hai môi thường nằm trước đường này từ 2-3mm

1.4 Phân loại khớp cắn theo Angle [30]

Edward H Angle bắt đầu có ảnh hưởng vào khoảng 1890, ông có đóng góp rất nhiều cho sự phát triển khái niệm khớp cắn của bộ răng tự nhiên Angle được coi là "cha đẻ của chỉnh nha hiện đại" ấn phẩm sự phân loại khớp cắn của Angle trong những năm 1890 là bước đánh dấu quan trọng trong sự phát triển của chỉnh nha Phân loại này có ý nghĩa quan trọng không chỉ vì phân chia ra các loại khớp cắn mà còn vì lần đầu tiên xác định một cách rõ ràng và đơn giản khớp cắn bình thường của bộ răng tự nhiên Phân loại của Angle cho rằng răng hàm lớn thứ nhất là chìa khóa của khớp cắn và các răng hàm trên, hàm dưới được liên kết với nhau bởi sự sự áp sát nhau giữa múi và

hố Nếu mối liên kết răng hàm này tồn tại và các răng được sắp xếp trên một đường cong đều đặn của khớp cắn, khi đó sẽ tạo ra một khớp cắn bình thường Sự mô tả này, với hơn 100 năm tồn tại đã được chứng minh là đúng đắn - trừ khi có những lệch lạc về kích thước của răng, đã làm đơn giản một cách tuyệt vời khớp cắn bình thường

Angle khi đó mô tả 4 loại khớp cắn, căn cứ vào mối quan hệ giữa răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới

- Khớp cắn bình thường: Đỉnh núm ngoài gần của răng 6 hàm trên khớp với rãnh giữa ngoài của răng 6 hàm dưới Các răng sắp xếp với nhau theo đường cắn

- Khớp cắn sai loại I: Quan hệ trung tính, mối liên quan bình thường của các răng hàm, nhưng đường cắn không đúng vì răng sai chỗ, xoay, hoặc nguyên nhân khác

Trang 19

- Khớp cắn sai loại II: Quan hệ trước sau của R6 dưới lệch xa so với R6 trên, rãnh ngoài của R6 dưới nằm phía xa so với R6 trên, đường cắn không được định rõ Gồm hai tiểu loại:

+ Tiểu loại 1: Răng cửa trên ngả trước;

+ Tiểu loại 2: Răng cửa trên ngả sau

- Khớp cắn sai loại III: Quan hệ trước sau của R6 dưới lệch gần so với R6 trên, đường cắn không định rõ Rãnh ngoài của R6 dưới nằm phía gần so với đỉnh núm ngoài gần R6 trên

Khớp cắn bình thường và khớp cắn loại I có cùng quan hệ trước sau của R6 trên và dưới là trung tính, chỉ khác nhau về sự sắp xếp nhau theo đường cắn Đường cắn có thể đúng hoặc không đúng ở loại II và loại III

Phân loại theo Angle căn bản dựa vào tương quan R6 với quan điểm vị trí R6 trên là không thay đổi Phân loại này khá là đơn giản, nó có tính định hướng cho chẩn đoán và đến nay vẫn được sử dụng

Khớp cắn bình thường Khớp cắn sai loại 1

Khớp cắn sai loại 2 Khớp cắn sai loại 3

Hình 1.3 Phân loại khớp cắn theo Angle [30]

Trang 20

Trên thế giới cũng có rất nhiều các nghiên cứu sử dụng phương pháp đo đạc vùng mặt bằng phép đo ảnh chụp Burstone [26] sử dụng ảnh chụp để đánh giá những sự thay đổi trên nét mặt nhìn nghiêng sau điều trị chỉnh hình Ông xác lập 6 mốc mặt và 4 mặt phẳng tham chiếu, đánh giá sự thay đổi của các góc độ trước và sau điều trị do điều trị hay đo sự tăng trưởng nếu có trong thời gian điều trị

Sushner (1977) chụp ảnh nghiêng trắng đen người da đen Bắc Mỹ để thiết lập các tỷ lệ ở mặt và so sánh với người da trắng Caucasian [58]

Ricketts sau đó dùng ảnh chụp để xác định các tỷ lệ lý tưởng của mặt trong tự nhiên và thẩm mỹ [50]

Bishara (1995) dùng máy ảnh kỹ thuật số chụp lại các ảnh thường để đánh giá sự tăng trưởng kích thước mặt của các trẻ người Tây Bắc Âu [22] Berger (1999) sử dụng phim dương bản chụp ảnh thẳng để đo đạc những thay đổi của mô mềm trong thời gian dùng các biện pháp nới rộng hàm [20]

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều các nghiên cứu về nhân trắc bằng phương pháp đo đạc trên ảnh chụp

Trang 21

Hồ Thị Thùy Trang (1999) [6] cũng khảo sát trên 62 sinh viên có gương mặt hài hòa ở nhóm đối tượng từ 18 đến 25 tuổi bằng máy ảnh thường và đo đạc bằng tay

Nguyễn Hữu Nhân (2001) [12] đã khảo sát đặc điểm đo đạc vùng mặt của 60 trẻ 7 tuổi trên ảnh chụp thẳng và nghiêng bằng máy ảnh kỹ thuật số và cho thấy có thể sử dụng máy ảnh kỹ thuật số trong phép nhân trắc gián tiếp qua ảnh và dùng phần mềm vi tính để đo đạc các kích thước, tỷ lệ và các góc trên ảnh thẳng và ảnh nghiêng

Ngô Thế Hải (2001) [1] cũng nghiên cứu hình dạng, kích thước và tỷ lệ khuôn mặt ở người trưởng thành Nghiên cứu trên 582 sinh viên và sử dụng

đo đạc trên ảnh chụp thẳng và nghiêng

Năm 2010, Võ Trương Như Ngọc [11] nghiên cứu đặc điểm kết cấu sọ mặt và đánh giá khuôn mặt hài hòa ở nhóm người Việt từ 18 -25 tuổi và nhận thấy rằng đo trực tiếp, đo trên ảnh chuẩn hóa và đo trên phim sọ mặt đều có những giá trị riêng và không thể thay thế cho nhau

Đo đạc trên ảnh tiết kiệm được nhiều thời gian, nhân lực và kinh phí Đặc biệt là đối với ảnh kỹ thuật số cùng phần mềm đo đạc thích hợp trên máy

vi tính tạo ra nhiều ưu điểm về đo đạc, thông tin, lưu trữ và bảo quản hơn so với ảnh chụp thường

1.5.1 Một số nguyên tắc chụp ảnh chuẩn hóa

a) Tư thế đầu:

- Tư thế đầu tự nhiên của Broca “Một người ở tư thế đứng với đường đi qua hai mắt nằm ngang thì đầu của anh ta ở tư thế tự nhiên”

Trang 22

- Ferrario và c.s : năm tư thế để chụp ảnh chuẩn hóa

1 Đứng, chụp thẳng, hàm dưới ở tư thế nghỉ

2 Đứng, chụp thẳng, cắn thước Fox

3 Đứng, chụp nghiêng, hàm dưới ở tư thế nghỉ

4 Đứng, chụp nghiêng, cắn thước Fox

5 Ngồi, chụp nghiêng, hàm dưới ở tư thế nghỉ

Khi đứng chân không mang giầy dép, mắt nhìn thẳng vào một tấm gương treo trước mặt ngang tầm mắt, vai và đầu thẳng tự nhiên, hai tay buông Khi ngồi, nhìn thẳng, đầu ở tư thế tự nhiên và không có tựa đầu

- Tuy nhiên, trừ Ferrario và c.s (1993)[36] và một số ít tác giả khác theo trường phái đầu tự nhiên, đa số tác giả như Claman và c.s, Jorgense, Reid và Farkas, Bishara, Berger [35,22,20] đều thống nhất:

Đầu nên được giữ cố định sao cho Mặt phẳng Franfox song song với sàn nhà

Trang 23

1.5.2 Tiêu cự ống kính, vị trí máy ảnh và kích thước ảnh:

+ Theo Claman và c.s [28]

- Nếu sử dụng ống kính có tiêu cự ngắn 35mm, thì khoảng cách từ phim đến người được chụp sẽ ngắn lại, làm cho ảnh bị biến dạng: cằm và mũi tra, chiều trước và sau bị kéo dài, các phần xung quanh bị uốn cong quá mức

- Với ống kính tele vừa (tiêu cự lý tưởng là 100mm hay 105mm đối với ống kính 35mm) sẽ có một bức ảnh tốt nhất

- Nếu ống kính có tiêu cự lớn hơn (300mm) sẽ làm cho các bộ phận gần

bị thu nhỏ, chiều trước sau sẽ ngắn lại và gương mặt bị bẹt ra

- Vị trí lý tưởng của máy ảnh là tâm ống kính cùng cao độ với mắt người được chụp Nếu máy ở vị trí cao hơn sẽ tạo cảm giác đầu bị cúi xuống, nếu thấp hơn, cảm giác đầu bị ngửa ra sau

- Điểm ngắm nằm giữa hai mắt sẽ làm cho khoảng cách giữa đường tóc với khoé mắt ngoài ở cả hai bên là bằng nhau

+ Theo Ferrario và c.s [36]

- Máy ảnh nên cách người được chụp là 2,55m

- Ống kính phải nằm ngang, khẩu độ nên để ở 2,8

- Để kiểm tra độ phóng đại và vị trí của đầu đối với mặt phẳng tham chiếu, trên phông chụp họ vẽ một đoạn thẳng nằm ngang dài 10cm

- Rửa ảnh với tỷ lệ là 0,62

+ Theo Reid PS và Farkas LG [49]

- Ống kính 35mm, tiêu cự nên nằm trong khoảng từ 90mm đến 105mm

Trang 24

- Khoảng cách từ máy ảnh đến người được chụp là 4feet (khoảng 1,22m), tuy nhiên sau đó có thể di chuyển máy ảnh tới lui một chút để có được một ảnh thật nét trong kính ngắm, như vậy sẽ có một ảnh phối cảnh

- Ảnh rửa theo tỷ lệ là 1:3,65 so với kích thước thật

+ Theo Gavan và c.s thì khoảng cách từ máy ảnh đến người chụp ít nhất phải gấp 10 lần chiều rộng của đầu (trung bình 1,53m) để giảm độ sai số xuống còn dưới 1/100

Đa số các tác giả đều cho rằng cách tốt nhất để có ảnh chuẩn hoá là giữ cho tiêu cự của ống kính là luôn như nhau và khoảng cách từ người được chụp đến ống kính là cố định, lý tưởng nhất là đặt máy ảnh lên trên một cái giá 3 chân

1.5.3 Ánh sang, môi trường và yếu tố tâm lý:

+ Theo Williams – 1984

- Phông chụp nên màu trắng, nếu không đèn flash sẽ phản chiếu màu phông lên mặt người được chụp, tạo ra một bức ảnh có màu không trung thực + Theo Reid PS và Farkas LG [49]

- Ánh sang nên đơn giản để có thể lập lại trong những lần chụp sau nhưng cũng phải đủ để có một ảnh rõ nét

Trang 25

- Nếu để đèn flash chiếu thẳng vào mặt, ánh sang chói sẽ làm mờ đi những đặc điêm giải phẫu học và làm giảm độ tương phản mầu sắc Do đó nên sử dụng hai đèn flash đặt trên giá nằm xéo một góc 45 độ và hơi cao hơn người được chụp một chút, khi đó ánh sang sẽ đủ ở cả hai bên mặt

- Người chụp cần tập trung vào một vật cố định phía trước để tránh lơ đãng Sự thay đổi hướng mắt nhìn du nhẹ cũng ảnh hưởng đến ảnh chụp

1.5.4 Sai số trong phép đo ảnh chụp

- Sai số do độ phân giải,

Trên ảnh nghiêng, nếu mặt phẳng ngắm đi qua đỉnh mũi sẽ làm 1/3 trên của mặt ngắn đi Trên ảnh thẳng, nếu mặt phẳng ngắm đi qua điểm orbital thì khoảng cách từ chân vách mũi sn đến đỉnh mũi prn bị biến dạng nhiều nhất nhưng kích thước từ gốc mũi n đến giữa khe môi sto là chính xác, vì khoảng cách này đến mặt phẳng ngắm là gần như nhau Mặt khác do bản chất hai chiều của ảnh chụp nên ta không thể đo khoảng cách theo hình vòng cung dựa trên da mặt

- Hạn chế do độ phân giả màn hình

Tuỳ theo độ phóng đại của ảnh chụp trên màn hình sẽ có những sai số khác nhau Nếu độ phân giải lớn thì sai số trên một ảnh điểm mm sẽ nhỏ

Trang 26

Tóm lại, theo Farkar ảnh thẳng cung cấp cho ta các số đo đúng nhất trên mắt môi và miệng, trong khi ảnh nghiêng cho các số đo góc độ chính xác và một số các kích thước dọc với sự khác biệt so với đo trực tiếp là nhỏ hơn 1mm hay nhỏ hơn 2 độ Để có được ảnh thẳng và nghiêng tốt nhất, các điểm mốc trên mặt nếu có thể được nên đánh dấu trước, vị trí đầu phải được chuẩn hoá lấy mặt phẳng Frankfort để đảm bao sự thống nhất trong suốt quá trình nghiên cứu

1.6 Đặc điểm răng và cung răng trong chỉnh nha hiện đại

Hình dạng răng, đặc điểm nghiêng của răng theo chiều ngoài trong và gần xa, tương quan kích thước răng hai hàm cũng như hình dạng cung răng

là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn trong điều trị chỉnh nha, cả thẩm mỹ lẫn chức năng

Hiểu rõ được tương quan giữa đặc điểm hình thể răng và cung răng với chỉnh nha sẽ giúp bác sĩ chỉnh nha hoạch định giải pháp thích hợp trong từng tình huống lâm sàng Khí cụ chỉnh nha cố định liên quan mật thiết đến đặc điểm độ nghiêng của răng theo chiều ngoài trong và gần xa

Các hệ thống mắc cài của kỹ thuật Edgewise hay những kỹ thuật dây thẳng hiện nay đều chủ yếu dựa trên những đặc điểm này

Trong Nghiên cứu này chúng tôi chỉ đề cập đến kích thước răng và mối liên quan giữa hai hàm

Năm 1958, Bolton[24] đưa ra tỉ lệ về kích thước giữa các răng hàm trên và răng hàm dưới Phân tích Bolton giúp giải thích được tương quan răng nanh và tương quan lồng múi răng cối trong điều trị chỉnh nha cũng như giải thích những biểu hiện của mất cân bằng tương quan kích thước

Trang 27

này Phân tích Bolton gồm phân tích cho 6 răng trước và cho 12 răng gọi là

Bolton 6 và Bolton 12

Tương quan kích thước trong phân tích Bolton cho các kết quả sau: [24]

• Khi Bolton 6 và 12 đồng nhất, sau điều trị chỉnh nha, có thể sắp xếp

các răng vào tương quan hạng I răng nanh lẫn răng cối

• Khi Bolton 6 đồng nhất, nhưng Bolton 12 không tương đồng, chỉ có

thể đạt tương quan hạng I răng nanh

• Khi Bolton 6 không tương đồng nhưng Bolton 12 tương đồng, sẽ đạt

được tương quan hạng I răng cối, nhưng không đạt được hạng I răng nanh

• Khi cả Bolton 6 và Bolton 12 không tương đồng, sẽ không đạt được

tương quan hạng I răng nanh và răng cối

Để đạt tương quan hạng I răng nanh và răng cối, có thể phải mài kẽ răng

hoặc thay đổi độ nghiêng ngoài trong của răng

Trong tương quan kích thước Bolton 6, khi răng trên tăng 0.5mm, răng

dưới sẽ tăng 0.4mm, trừ những trường hợp ngoại lệ, răng dưới chỉ tăng

0.3mm đã liệt kê trong bảng phân tích Bolton

Trong tương quan kích thước Bolton 12, khi răng trên tăng 1mm, răng

dưới sẽ tăng 0.9mm, những trường hợp ngoại lệ, răng dưới tăng 1mm hoặc

0.8mm có liệt kê trong bảng phân tích Bolton

Deleted: Page Break

Trang 28

Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu của Bolton[24]

- Đánh giá được vị trí răng cuối cùng của cung hàm

- Kích thước gần xa của các răng trên cung hàm lien quan đến sự cắn khít lồng múi tối đa giữa hai hàm

- Liên quan đến đánh giá kết quả của chỉnh nha

- Phương pháp này là công cụ chuẩn đoán khuyên dùng khi điều trị chỉnh nha đặc biệt là vùng răng trước vì sự khác biệt kích thước ở vùng răng trước

có liên quan đến độ cắn chìa ,cắn phủ, liên quan đến tình trạng chen chúc hay

kẽ thưa

Nghiên cứu của Bolton tiến hành trên 55 đối tượng da trắng có khớp cắn chuẩn (tiêu chuẩn chuẩn này lại không thấy được đề cập đến) trong đó có 44 trường hợp được chỉnh nha không có nhổ răng, 11 trường hợp không chỉnh nha Kết quả là:

Tỷ lệ 6 răng trước (AR) = 77.2% với độ lệch chuẩn là 1.65 %

Tỷ lệ 12 răng (OR) = 91.3% với độ lệch chuẩn là 1.91%

Khi kích thước các răng hàm trên quá lớn hơn so với hàm dưới thì trên lâm sàng là tăng độ cắn chìa, cắn phủ, răng chen chúc vùng răng trên Ngược lại gây cắn đối đầu, thưa răng Chen chúc răng dưới

Trang 29

Theo William Proffit [47] thì có 5% dân số có sự chênh lệch về kích thước răng (sự khác biệt có ý nghĩa) Nguyên nhân phổ biến của những bất thường này là do kích thước răng cửa bên hàm trên bất thường, ngoài ra còn

có thể do răng hàm nhỏ

Theo Bolton thì Sự khác biệt > 1 độ lệch chuẩn (SD) thì cần cân nhắc trong chuẩn đoán Các tác giả khác thì cho rằng ngoài 2 độ lệch chuẩn theo Bolton thì mới cần chú ý về mặt lâm sàng Bernade và đồng sự gợi ý rằng khoảng 2 độ lệch chuẩn không có ý nghĩa về mặt lâm sàng Các nhà nghiên cứu khác có cùng kết luận như Bolton

Stifer đã nghiên cứu về chỉ số Bolton trên khớp cắn loại I và cho kết quả tương tự.[56].Vernessa P nghiên cứu dân số Tây Ban Nha và cho tỷ lệ lớn hơn Bolton.[43]

Smith và đồng sự nghiên cứu chỉ số Bolton trên các chủng tộc khác nhau, nghiên cứu trên 180 người gồm 30 nam, 30 nữ của 3 nhóm người da trắng,da đen và người gốc Tây Ban Nha Hầu hết các nghiên cứu cho rằng có

sự khác biệt giữa các chủng tộc và dân tộc [54]

Vì vậy chúng tôi tiên hành nghiên cứu này nhằm góp phần đánh giá sự hài hòa kích thước răng hai hàm trên người thanh niên Việt Nam

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên viện đào tạo Răng hàm mặt-đại học Y Hà Nội từ Y1-Y6, có độ

tuổi 19 đến 25

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Đối tượng nghiên cứu là các sinh viên khỏe mạnh

- Có bố mẹ, ông bà nội ngoại là người Việt Nam.dân tộc Kinh

- Chưa điều trị chỉnh hình răng mặt

- Không có dị dạng hàm mặt,không có tiền sử chấn thương hay phẫu

thuật vùng mặt hàm

- Tương quan khớp cắn loại I hai bên

- Không có răng thiểu sản, răng nhổ (trừ răng khôn)

- Không có các phục hình làm thay đổi chiều gần xa, không có mòn rõ

ràng theo chiều gần xa và mặt nhai

- Răng không có hình dạng bất thường

- Không lệch đường giữa

.- Tình nguyện tham gia nghiên cứu

Trang 31

- Có tổn thương tổ chức cứng mặt bên các răng đã hoặc chưa được phục hồi

- Đã điều trị chỉnh nha, phục hình,phẫu thuật thẩm mỹ hay tạo hình vùng hàm mặt

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 3/2011 đến tháng 9/2011

- Địa điểm : Viện đào tạo răng hàm mặt- Đại học Y Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2.1 Cỡ mẫu

Công thức tính cỡ mẫu

Pq

n = Z2 α/2

d2 Trong đó:

p = tỷ lệ khớp cắn Angle I trong cộng đồng Lấy p=0,63 [15]

d: Mức độ đúng sai

Tính ra n=90

2.2.2 Cách chọn mẫu:

-Chụp ảnh: Khám lâm sàng sinh viên Viện đào tạo răng hàm mặt từ Y1

đến Y6 để lựa chọn đối tượng có tương quan khớp cắn loại Angle I [30] hai bên (múi gần ngoài răng hàm lớn thứ nhất hàm trên tiếp xúc với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới,)

Lập danh sách các đối tượng phù hợp với tiêu chuẩn nghiên cứu

Trang 32

Lấy đủ số lượng theo cỡ mẫu

Tiến hành chụp ảnh mặt nghiêng, mặt thẳng

- Lấy mẫu hai hàm: Trong số các đối tượng có tương quan khớp cắn loại

I hai bên, chọn các đối tượng không có khe thưa, không có răng cửa bên hàm trên nhỏ bất thường, không có chen chúc các răng trước để tiến hành lấy mẫu hai hàm để nghiên cứu

Khớp cắn ở tư thế chạm múi tối đa

- Vị trí đặt máy ảnh: đặt máy ngang tầm mắt của với người cần chụp.Máy

ảnh Nikon D700 ,khẩu độ 5.6, tốc độ 1/60s, độ phân giải 1064x708, tiêu

cự 55-70mm, đặt máy ảnh cách đối tượng 1,5m

- Chụp ảnh mặt thẳng và nghiêng

- Lưu ảnh vào ổ lưu trữ

2.2.3.2 Lấy mẫu hai hàm

- Dụng cụ:

Trang 33

Thìa lấy khuôn (hàm trên, hàm dưới)

Chất lấy dấu (Alginat)

Bát cao su ,bay đánh chất lấy khuôn và thạch cao đá

Lá sáp mỏng

Thạch cao đá

Đèn cồn

- Yêu cầu mẫu thạch cao:

Đủ các răng (ít nhất 12 răng hàm trên và 12 răng hàm dưới)

Hình thể các răng còn nguyên vẹn (không sứt ,vỡ)

Ghi tên, giới, lớp

2.2.3.3 Tiến hành đo đạc trên mẫu và phim

a) Đo trên mẫu

* Xác định loại khớp cắn của răng trên mẫu

Mẫu để ở khớp cắn trung tâm, dùng bút chì đen đánh dấu trục núm ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và rãnh gần ngoài răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, đường giữa răng cửa giữa hàm trên và dưới

Trang 34

* Đo kích thước các răng hai hàm

Đo kích thước từng răng, đo chiều gần-xa của từng răng, đo theo thứ tự

từ răng hàm thứ nhất hàm trên bên phải đến răng hàm thứ nhất hàm trên trái,từ răng hàm thứ nhất hàm dưới phải đến răng hàm thứ nhất hàm dưới trái

Tính chỉ số Bolton [24]

Tổng kích thước gần xa của 12 răng hàm dưới

Chỉ số OR = -x 100% Tổng kích thước gần xa của 12 rang hàm trên

Nếu chỉ số OR < 91,3% thì có sự không hài hòa do thừa hàm trên

Nếu chỉ số OR > 91,3% thì có sự không hài hòa do thừa hàm dưới Tổng kích thước gần xa của 6 răng hàm dưới

Chỉ số AR = -x 100% Tổng kích thước gần xa của 6 răng hàm trên

Trang 35

Nếu chỉ số AR < 77,2 %thì có sự không hài hòa do thừa hàm trên

Nếu chỉ số AR > 77,2% thì có sự không hài hòa do thừa hàm dưới b) Đo trên ảnh chụp

Mỗi ảnh chụp của bệnh nhân sẽ được chuyển vào máy tính và đo trên phần mềm Auto Cad.Phần mềm này sẽ đo kích thước trên ảnh theo các mốc giải phẫu và tính ra kích thước thật của khuôn mặt dựa vào tỷ lệ giữa ảnh và

tỷ lệ phóng đại

Trang 36

Các mốc giải phẫu [4, 31]

tiếng Anh

Kí hiệu

Điểm chân tóc Điểm giữa đường chân tốc vùng trán Trichion tr

Điểm trên gốc mũi Điểm nhô nhất của đường giữa trán Glabella gl

Điểm dưới mũi Điểm trân đường giữa chân mũi, nơi gặp

nhau của mũi và môi trên

Subnasale sn

Điểm cánh mũi Điểm ngoài nhất của cánh mũi Alare al

Điểm môi trên Điểm trước nhất của viền môi trên trên

đường giữa

Labiale superius

ls

Điểm môi dưới Điểm trước nhất của viền môi dưới

đường giữa

Labiale inferius

li

Điểm cằm trước Điểm nhô ra trước nhất của cằm Pogonion pg'

Điểm trước- dưới cằm Điểm nằm giữa bờ dưới XHD (giữa

cằm) ngay dưới điểm Pog

Điểm go Điểm sau nhất và dưới nhất của góc hàm Gonion go

Trang 37

Các số đo trên mặt nhìn thẳng

-Chiều rộng hai thái dương: ft-ft

-Chiều rộng hai gò má: zy-zy

-Chiều rộng mũi: al-al

- Chiều rộng hai khóe mắt trong: en-en

-Chiều rộng khóe mắt trong và ngoài:en-ex

-Chiều rộng hai khóe môi: ch-ch

-Chiều rộng hai góc hàm:go-go

Xác định các dạng mặt: dựa theo cách phân loại của Mac Graw-Wall [42]

thì sẽ có 4 dạng mặt được quan sát trên phim mặt thẳng

Trang 38

• Mặt bầu dục: Khuôn mặt đầy đặn, không góc cạnh, chu vi khuôn mặt

theo trục thẳng, khuôn mặt ưu thế về chiều dài, khoảng cách ngang hai gò má

(zy-zy) lớn hơn khoảng cách hai góc hàm (go-go)

• Mặt tròn :khuôn mặt đầy đặn, không góc cạnh, chiều dài và chiều

rộng không chênh lệch nhau, khoảng cách ngang gò má gần bằng khoảng

cách ngang góc hàm

• Mặt vuông: Khuôn mặt có góc cạnh, hai góc hàm bạnh ra, chu vi

khuôn mặt có dạng hình vuông, khoảng cách ngang gò má bằng hoặc nhỏ so

với ngang góc hàm

• Mặt tam giác: khuôn mặt hẹp ở phần dưới, cằm dài và nhọn, khoảng

cách ngang gò má lớn hơn nhiều so với ngang góc hàm

Các chỉ số [31]

• Chỉ số đầu:

Chỉ số đầu = Rộng đầu (eu-eu) x 100/Dài đầu (g-op)

Theo thang phân loại của Martin và Saller chỉ số đầu được chia thành 5

mức: đầu rất dài: < 71; đầu dài: 71,0- 75,9; đầu trung bình: 76- 80,9; đầu

ngắn: 81- 85,9; đầu rất ngắn: > 86

• Chỉ số mặt toàn bộ:

Chỉ số mặt toàn bộ= Cao mặt hình thái (n-gn) x 100/Rộng mặt (zy-zy)

Theo thang phân loại độ rộng mặt chia thành 5 mức: rất rộng: < 80;

rộng: 80- 84,9; trung bình: 85- 89,9; dài: 90- 94,9; rất dài: > 95

• Chỉ số hàm dưới:

Chỉ số hàm dưới = Rộng hàm dưới (go- go) x 100/Rộng mặt (zy- zy)

Formatted: Indent: Left: 0 pt, First

line: 36 pt, Tabs: 48.3 pt, List tab + Not at 64.35 pt

Formatted: Indent: Left: 0 pt, First

line: 36 pt, Tabs: 48.3 pt, List tab + Not at 64.35 pt

Deleted:

Deleted:

Deleted:

Deleted:

Trang 39

Theo thang phân loại của Martin có 3 dạng: hẹp: < 76; trung bình: 76-

77,9; rộng: > 78

• Chỉ số mũi:

Chỉ số mũi = Rộng cánh mũi (al- al) x 100/Cao tầng mũi (n- sn)

Theo thang phân loại của Martin có 7 mức: mũi cực hẹp: < 40; mũi rất

hẹp: 40- 54,9; mũi hẹp: 55- 66,9; mũi trung bình: 70- 84,9; mũi rộng: 85-

99,9; mũi rất rộng: 100- 114,9; mũi cực rộng: > 115

Sáu chuẩn tân cổ điển thường sử dụng [ 31, 11]

Tầng mặt trên = điểm chân tóc- điểm Glabella = tr- gl=

Tầng mặt giữa= điểm Glabella-điểm dưới mũi= gl- sn=

I

Tầng mặt dưới= điểm dưới mũi- điểm dưới cằm sn- gn=

II Khỏang gian góc mắt

trong = rộng mũi

Khoảng giai góc mắt trong=

khoảng gian điểm cánh mũi

en- en= al- al

III Khoảng gian góc mắt

Formatted: Indent: First line: 36

pt, Tabs: 48.3 pt, List tab

Formatted: Indent: Left: 0 pt, First

line: 36 pt, Tabs: 48.3 pt, List tab

Formatted: Indent: Left: 0 pt, First

Trang 40

-Chiều cao mặt toàn bộ: tr-gn

-Chiều cao tầng mặt trên: tr-gl

-Chiều cao tầng mặt giữa: gl-sn

-Chiều cao tầng mặt dưới: sn-gn

-Chiều cao mũi: n-sn

- Chiều cao trán mũi: gl-sn

-Chiều cao mũi hàm dưới: n-gn

Đánh giá các góc : [11]

• Góc mũi trán (gl-n-pn) góc tạo bởi đường nối Điểm nhô nhất của

đường giữa trán (gl) với điểm Chỗ lõm nhất ở rễ mũi (n) và đường tiếp tuyến

với sống mũi,đỉnh góc mũi (pn) Số đo lý tưởng của góc này là 115-130 độ

.Người Việt trưởng thành góc này khoảng 135 độ

Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese

Ngày đăng: 14/01/2015, 18:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Thế Hải (2001), Góp phần nghiên cứu hình dạng, kích thước và tỷ lệ khuôn mặt ở người trưởng thành, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh tr 20-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu hình dạng, kích thước và tỷ lệ khuôn mặt ở người trưởng thành
Tác giả: Ngô Thế Hải
Năm: 2001
2. Trần Thị Bích Hạnh (2003), Các kích thước và chỉ số cá nhân trắc vùng đầu mặt của sinh viên trường Đại học y khoa Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ y khoa, Trường Đại học y khoa Hà Nội tr 5-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kích thước và chỉ số cá nhân trắc vùng đầu mặt của sinh viên trường Đại học y khoa Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Bích Hạnh
Năm: 2003
3. Nguyễn Minh Hiệp (2006), Tỷ lệ kích thước mặt ở người Việt 18-25 tuổi và ứng dụng trong phân tích thẩm mỹ khuôn mặt, Luận văn thạc sĩ y học, Trường đại học Răng hàm mặt tr 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ kích thước mặt ở người Việt 18-25 tuổi và ứng dụng trong phân tích thẩm mỹ khuôn mặt
Tác giả: Nguyễn Minh Hiệp
Năm: 2006
4. Đỗ Thanh Hợp (1971), Giải phẫu đại cương giải phẫu đầu cổ, Nhà xuất xuất bản Y học Hà Nội tr 20-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu đại cương giải phẫu đầu cổ
Tác giả: Đỗ Thanh Hợp
Năm: 1971
5. Hoàng Tử Hùng (1991), "Một số đặc điểm nhân chủng học ở đầu mặt và răng người Ê Đê", Tập san hình thái học, tập I, số 2, tr. 24-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm nhân chủng học ở đầu mặt và răng người Ê Đê
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Năm: 1991
6. Hoàng Tử Hùng, Hồ Thị Thùy Trang (1999), "Những đặc trưng khuôn mặt hài hòa qua ảnh chụp và phim sọ nghiêng", Hình thái học, tập 9, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 64-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc trưng khuôn mặt hài hòa qua ảnh chụp và phim sọ nghiêng
Tác giả: Hoàng Tử Hùng, Hồ Thị Thùy Trang
Năm: 1999
7. Hoàng Tử Hùng, Trần Thúy Nga, Ngô Quỳnh Lan (2002), Hằng số hình thái vùng đầu mặt và cung răng của trẻ từ 3 đến 5,5 tuổi, Đề tài nghiên cứu cấp y dược cấp nhà nước, Đại học Y Dược Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hằng số hình thái vùng đầu mặt và cung răng của trẻ từ 3 đến 5,5 tuổi
Tác giả: Hoàng Tử Hùng, Trần Thúy Nga, Ngô Quỳnh Lan
Năm: 2002
8. Lê Hữu Hưng (1996), Đặc điểm hình thái nhân chủng học sọ Việt hiện đại, Luận án phó tiến sĩ khoa học Y dược, Trường Đại học Y khoa Hà Nội tr 5-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái nhân chủng học sọ Việt hiện đại
Tác giả: Lê Hữu Hưng
Năm: 1996
9. Vừ Thị Kim Liờn (2006), N hận xét khuôn mặt trên lâm sàng và phim Cephalometric trên nhóm sinh viên 18 tuổi, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Răng hàm mặt tr 3- 5, 50- 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N"hận xét khuôn mặt trên lâm sàng và phim Cephalometric trên nhóm sinh viên 18 tuổi
Tác giả: Vừ Thị Kim Liờn
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Phân loại khớp cắn theo Angle [30] - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Hình 1.3. Phân loại khớp cắn theo Angle [30] (Trang 19)
Bảng 3.2  Hình dáng khuôn mặt nhìn thẳng - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.2 Hình dáng khuôn mặt nhìn thẳng (Trang 44)
Bảng 3.3. Các số đo mặt trên ảnh chụp - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.3. Các số đo mặt trên ảnh chụp (Trang 45)
Bảng 3.4. Các góc nghiêng - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.4. Các góc nghiêng (Trang 46)
Bảng 3.5. Bảng khoảng cách hai môi đến đường thẩm mỹ E, S - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.5. Bảng khoảng cách hai môi đến đường thẩm mỹ E, S (Trang 47)
Bảng 3.6. Các chỉ số mặt - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.6. Các chỉ số mặt (Trang 48)
Bảng 3.7. Tỷ lệ các tầng mặt - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.7. Tỷ lệ các tầng mặt (Trang 49)
Bảng 3.9. Bảng các chỉ số so sánh với các chỉ số tân cổ điển - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.9. Bảng các chỉ số so sánh với các chỉ số tân cổ điển (Trang 51)
Bảng 3.10. Kích thước các răng hàm trên - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.10. Kích thước các răng hàm trên (Trang 52)
Bảng 3.11. Kích thước các răng hàm dưới - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.11. Kích thước các răng hàm dưới (Trang 53)
Bảng 3.12: Bảng OR và AR - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.12 Bảng OR và AR (Trang 54)
Bảng 3.13: Tỷ lệ AR so sánh với độ lệch chuẩn của Bolton - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.13 Tỷ lệ AR so sánh với độ lệch chuẩn của Bolton (Trang 55)
Bảng 3.14. Tỷ lệ 0R so sánh với độ lệch chuẩn của Bolton - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 3.14. Tỷ lệ 0R so sánh với độ lệch chuẩn của Bolton (Trang 56)
Bảng 4.1. Bảng so sánh các kích thước ngang ở nam - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 4.1. Bảng so sánh các kích thước ngang ở nam (Trang 57)
Bảng 4.2. Bảng so sánh các kích thước ngang ở nữ - nhận xét một số kích thước phần mềm và răng của nhóm sinh viên viện đào tạo răng hàm mặt có khớp cắn trung tính
Bảng 4.2. Bảng so sánh các kích thước ngang ở nữ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w