322 Tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Đại Lộc, Quảng Nam
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Qua 20 năm đổi mới, sự phát triển KT-XH đất nớc ta đạt
đợc những thành tựu rực rỡ, kinh tế luôn đạt mức tăng trởngcao, năm sau cao hơn năm trớc và phát triển tơng đối toàndiện; vốn đầu t toàn xã hội tăng khá nhanh; cơ cấu kinh tếcả nớc tiếp tục chuyển dịch theo hớng tăng dần tỷ trọng CN
và DV; nông nghiệp, nông thôn đợc xác định là mục tiêutrọng tâm trớc mắt và đã đạt đợc một số kết quả bớc đầu.Tuy nhiên, đi kèm với những thành tựu đó là những yếukém, hạn chế nh: Tăng trởng kinh tế cha tơng xứng với khảnăng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm; “khoảng cách
về thu nhập, mức sống giữa các tầng lớp nhân dân, giữa cácvùng có xu hớng doãng ra” [6, tr.63] và đang đặt ra hàng loạtvấn đề cần giải quyết, trong đó “đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết
đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân”[6, tr.68]là vấn đề vừa cơ bản, vừa cấp bách
Nhìn chung các huyện ở nớc ta hiện nay, nông nghiệpvẫn chiếm phần chủ yếu trong cơ cấu kinh tế CN, DV tuy đã
có những bớc đi tạo nên những chuyển biến tích cực, nhng
so với yêu cầu phát triển chung vẫn còn rất xa Trong khi đó,các công cụ đòn bẩy kinh tế nh thuế, tài chính, tiền tệ, tíndụng ngân hàng cha đủ mạnh để phát huy hết vai trò củamình đối với sự phát triển KT-XH khu vực nông nghiệp nôngthôn Tại nhiều địa phơng cơ chế chính sách đôi khi cha
Trang 2thật sự tơng thích với hoạt động của các công cụ này, vai tròcủa tín dụng ngân hàng đôi khi bị bỏ qua hoặc xem nhẹ
Đại Lộc (Quảng Nam) là một huyện trung du, có đến 3/4diện tích tự nhiên là đất rừng, núi Qua 2 cuộc chiến tranh,vùng đất này bị tàn phá dữ dội, để lại di chứng nặng nề cả
về mặt thiên nhiên, đất đai, con ngời, xã hội Qua 20 năm
đổi mới, Đảng bộ và nhân dân huyện Đại Lộc đã vợt lên trênnhững khó khăn mất mát để biến nơi đây thành một vùng
đất đầy sôi động với nhiều chơng trình dự án đã và đangxúc tiến mạnh mẽ thu hút đầu t Nghị quyết Đại hội Đại biểu
Đảng bộ huyện lần thứ XIX đã xác định phấn đấu xây dựnghuyện cơ bản trở thành huyện công nghiệp vào những năm
2010 – 2015 Để đạt đợc mục tiêu đó trớc hết phải phát huycác nguồn nội lực ở huyện, kết hợp nội lực với ngoại lực để tạo
ra hợp lực của sự phát triển KT-XH
Một trong những nguồn lực cần huy động cho sự pháttriển KT-XH ở huyện Đại Lộc là nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗitrong dân c trên địa bàn thông qua hệ thống tín dụngngân hàng, kết hợp với nguồn vốn huy động đợc trong huyệnvới ngoài huyện, ngoài tỉnh, ngoài nớc…Tuy vậy, trên thực tế
ở nớc ta nói chung, Đại Lộc nói riêng, việc nhận thức đúng
đắn vị trí, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với pháttriển KT-XH huyện đang còn nhiều bất cập Là ngời nhiềunăm hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, gắn bó với địabàn nông nghiệp, nông thôn, tác giả luận văn nhận thấy,trong giai đoạn hiện nay việc nghiên cứu để nhận thức
Trang 3đúng vị trí, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với pháttriển KT-XH đang là vấn đề nóng, không chỉ của riêngngành Ngân hàng, mà còn là của xã hội Từ những lý do trên,
tác giả chọn “Tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội
ở Đại Lộc, Quảng Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Cao
học Kinh tế chính trị, với lòng mong muốn góp phần làm rõ
vị trí, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với chiến lợc pháttriển KT-XH, đề xuất những quan điểm, giải pháp đúng
đắn sử dụng công cụ tín dụng ngân hàng và nâng cao vaitrò của nó để tác động vào quá trình phát triển KT-XH,không chỉ trên địa bàn huyện Đại Lộc mà còn có thể ápdụng cho các huyện trung du, đồng bằng có điều kiện tơngtự
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Về hoạt động tín dụng, vai trò của tín dụng cho pháttriển KT-XH đã có nhiều công trình, bài viết đợc công bố và
đăng tải Tiêu biểu nh:
- Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Luận văn Thạc sỹ Kinh tế (Chuyên ngành Quản lý
kinh tế), Võ Văn Lâm, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ ChíMinh, 1999
- Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm phát triển ngành nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hoá.
Luận văn Thạc sỹ kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế phát triển),
Trang 4Đặng Ngọc Ba, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh,2004.
- Giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh
tế nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Luận
văn Thạc sỹ Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế tài chính – ngânhàng), Phan Xuân Sinh, Học viện Ngân hàng, 2006
- Đẩy mạnh tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn PGS-TS Đỗ Tất Ngọc, Tạp chí Tài chính
tiền tệ ( Số 1), 4.2005
Tuy nhiên, những công trình, tác phẩm đó đợc tiếp cận
từ nhiều giác độ và mục đích khác nhau: đổi mới tín dụng
để phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tín dụng chokinh tế nông nghiệp nông thôn; tín dụng cho phát triển làngnghề; tín dụng với kinh tế t nhân v.v Nhng vấn đề tíndụng của NHNo&PTNT đối với phát triển KT-XH trên địa bànhuyện Đại Lộc thì cha có công trình nào nghiên cứu
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích
Làm rõ vị trí, vai trò tín dụng của NHNo&PTNT đối vớiphát triển KT-XH trên địa bàn huyện Đánh giá đúng đắnthực trạng quan hệ tín dụng giữa NHNo&PTNT với các chủ thểtrên địa bàn để đề xuất các giải pháp tín dụng thúc đẩyphát triển KT-XH ở huyện Đại Lộc
3.2 Nhiệm vụ
- Làm rõ về mặt lý luận vai trò tín dụng củaNHNo&PTNT đối với phát triển KT-XH trên địa bàn huyện
Trang 5- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng củaNHNo&PTNT đối với phát triển KT-XH ở Đại Lộc, Quảng Nam.
- Đề xuất các quan điểm sử dụng công cụ tín dụng vàmột số giải pháp phát huy vai trò tín dụng của NHNo&PTNT
đối với phát triển KT-XH ở Đại Lộc, Quảng Nam
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu quan hệ tín dụng giữa NHNo&PTNT với cácchủ thể khác trong quá trình phát triển KT-XH ở Đại Lộc,Quảng Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn chủ yếu nghiên cứu quan hệ tín
dụng giữa NHNo&PTNT với các chủ thể kinh tế trên địa bàn
Đại Lộc, Quảng Nam
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ 2001 đến 2005
và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2006 - 2015
5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng thế giới quan và phơng pháp luận củatriết học Mác Lênin vào nghiên cứu đề tài dới góc độ kinh tế -chính trị thông qua phơng pháp trừu tợng hoá Trong quátrình thực hiện đề tài, luận văn sử dụng tổng hợp các ph-
ơng pháp: điều tra khảo sát, thu thập số liệu, t liệu, phân
tổ, phân tích để rút ra các kết luận cần thiết
6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Luận giải vai trò của tín dụng NHNo&PTNT đối với pháttriển KT-XH trên địa bàn huyện
- Phân tích đánh giá đúng thực trạng hoạt động và vai tròcủa tín dụng NHNo&PTNT đối với sự phát triển KT-XH trên địabàn Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Trang 6- Đề xuất các quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằmnâng cao vai trò của tín dụng NHNo&PTNT đối với sự pháttriển KT-XH ở Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
đối với phát triển kinh tế - xã hội ở huyện
1.1 Tín dụng trên địa bàn huyện
1.1.1 Khái niệm và bản chất tín dụng
Tín dụng có nguồn gốc từ thuật ngữ la tinh “Credittum”,
có nghĩa gốc là sự tin tởng, tín nhiệm, theo nghĩa thông ờng đợc hiểu là tin tởng và sử dụng Trong KTCT học, tíndụng là một phạm trù của kinh tế hàng hoá, là hình thức vận
th-động của vốn vay, nó biểu thị mối quan hệ dựa trên nềntảng của lòng tin giữa một bên là sở hữu tài sản và một bên
là có nhu cầu sử dụng tài sản đó
Theo Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác - Lênin, “Tín
dụng phản ánh quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủthể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyêntắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc lẫn lợi tức” [9, tr.594]
Nh vậy, về bản chất, tín dụng bao gồm các nội dungsau:
- Nhợng quyền sử dụng tài sản (bằng tiền hay tài sản cógiá trị bằng tiền) chứ không nhợng quyền sở hữu tài sản
Trang 7- Phải hoàn trả theo thời hạn nhất định.
- Phải trả cả lợi tức (lãi)
C.Mác viết: “Tín dụng là hình thức xã hội của của cải”[17, tr.327] Quan hệ tín dụng là một bộ phận của quan hệsản xuất xã hội, do đó nó lệ thuộc vào bản chất cuả xã hội
Dới chế độ phong kiến, quan hệ giữa ngời cho vay vớingời đi vay phổ biến là cho vay nặng lãi Lợi tức cho vay làrất cao, ngời cho vay thu toàn bộ sản phẩm thặng d và có khicòn lấy vào phần sản phẩm tất yếu của ngời đi vay T bảncho vay nặng lãi dựa trên quan hệ ngời cho vay bắt bí, bắtchẹt ngời đi vay, nhất là những ngời sản xuất nhỏ mỗi khixảy ra thiên tai địch hoạ
Trong nền sản xuất TBCN, tín dụng là hình thức vận
động của t bản cho vay, đảm bảo lợi ích của ngời đi vay, lợitức chỉ là một bộ phận của lợi nhuận bình quân mà ngời đivay đem trả cho ngời cho vay, nhằm mục đích phân phối lại
t bản, đa t bản nhàn rỗi vào hoạt động để tạo ra giá trịthặng d đem lại lợi ích cho ngời đi vay và ngời cho vay
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN “Nhà nớcquản lý tín dụng nhằm đảm bảo hài hoà lợi ích của chủ thểcho vay và đi vay với lợi ích chung của toàn xã hội” [36,tr.113] Đặc điểm chung của quan hệ tín dụng hiện nay ở n-
ớc ta là có nhiều chủ thể cùng có quan hệ tín dụng với nhaunhằm thực hiện những mục tiêu kinh doanh với những nguồnlợi tức khác nhau Do đó, các tổ chức tín dụng luôn có mốiquan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh, dới sự bảo đảm của phápluật Trong môi trờng đó, các tổ chức tín dụng của Nhà nớcphải không ngừng lớn mạnh để nắm giữ và làm tốt vai trò
Trang 8chủ đạo đối với thị trờng tài chính tiền tệ và tín dụng, đảmbảo định hớng XHCN trong quan hệ tín dụng toàn xã hội.
1.1.2 Đặc điểm và mối quan hệ của các hình thức tín dụng trên địa bàn huyện
1.1.2.1 Đặc điểm của các hình thức tín dụng trên địa bàn huyện
Địa bàn huyện ở nớc ta hiện nay tuy là cùng cấp hànhchính với quận thuộc thành phố, thị xã thuộc tỉnh, song vềmặt kinh tế, huyện thuộc khu vực nông nghiệp, nông thôn,không có tính tập trung đông dân c và có CN, DV phát triển
nh thị xã và quận
Do kinh tế trên địa bàn huyện còn kém phát triển, nênhiện nay tín dụng cho vay nặng lãi vẫn tồn tại bên cạnh cáchình tức khác là tín dụng thơng mại, tín dụng ngân hàng,tín dụng nhà nớc và tín dụng tập thể
- Tín dụng cho vay nặng lãi:
Là hình thức tín dụng xuất hiện từ giai đoạn của chế
độ nô lệ và phát triển mạnh vào giai đoạn chế độ phongkiến Tuy nhiên, ngày nay tín dụng nặng lãi vẫn còn tồn tạidai dẵng ở nhiều nớc ở nớc ta, trong điều kiện tín dụngngân hàng cha đến với ngời dân kịp thời thì tín dụng chovay nặng lãi vẫn tồn tại dới nhiều hình thức nh: “bốc nóng”,
“biêu”, “hụi”, “họ” Chính các hình thức này là nguyênnhân của rất nhiều vấn đề bức xúc của xã hội
Đặc điểm của tín dụng cho vay nặng lãi:
Có lãi suất rất cao so với các loại tín dụng khác, thờng vợt
xa quá mức sản phẩm thặng d;
Trang 9Sự tồn tại của hình thức tín dụng cho vay nặng lãi là donhu cầu sản xuất và tiêu dùng; gia đình gặp thiên tai địch hoạhoặc gặp rủi ro trong kinh doanh.
Hình thức cho vay gồm cả tiền, hiện vật, dịch vụ, việctrả nợ cũng có thể là tiền, hiện vật, dịch vụ
Tác hại của tín dụng nặng lãi đã đợc C.Mác đánh giá:
Nó không làm cho phơng thức sản xuất thay đổi,nhng bám chặt các vòi của nó vào phơng thức sảnxuất này nh giống ký sinh trùng và làm cho nền sảnxuất trở nên bần cùng Nó làm cho sản xuất trở nênkhánh kiệt, rút hết sức lực của nền sản xuất và khiếncho việc tái sản xuất phải tiến hành trong những
điều kiện ngày càng thảm hại [17, tr.357]
- Tín dụng thơng mại:
Tín dụng thơng mại là việc cung cấp hàng hoá, dịch vụcủa một bên cho bên còn lại, theo cách không trả tiền ngay
mà đợc chịu nợ với kỳ hạn và lợi tức nhất định Tín dụng
th-ơng mại có mặt ở tất cả các quy mô lớn nhỏ của quan hệ muabán, từ những hợp đồng mua bán lớn giữa các doanh nghiệp vớinhau, đến các hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ phục vụcho tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình Từ lý do đó, tín dụngthơng mại là hình thức tín dụng phổ biến và không thể thiếutrên mọi địa bàn trong nền kinh tế thị trờng
Tín dụng thơng mại có đặc điểm:
Số vốn tiền tệ cho vay là giá trị hàng hoá bán đợc, tínhthêm cả lãi suất của ngời sản xuất, kinh doanh, thực hiệntrong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
Trang 10Giá trị hàng hoá cho vay là một bộ phận trong vốn lu
động của ngời vay;
Quan hệ tín dụng thơng mại dựa trên cơ sở của sự tínnhiệm giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau, giữa cácnhà sản xuất và ngời tiêu dùng
Hình thức thực hiện tín dụng thơng mại là giấy biênnhận cam kết nghĩa vụ trả nợ của bên mua cho bên bán theo
kỳ hạn cụ thể Những giấy biên nhận đó đợc gọi là hối phiếuthơng mại hay thơng phiếu
- Tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng đợc thực
hiện thông qua vai trò trung tâm của ngân hàng Đây làhình thức tín dụng rất quan trọng trên địa bàn huyện, đápứng đợc phần lớn các nhu cầu về tín dụng cho các doanhnghiệp, hộ gia đình và cá nhân Tín dụng ngân hàng gắnliền với trình độ phát triển của nền kinh tế thị trờng, do vậyquy mô và chất lợng phát triển của tín dụng ngân hàng chứng
tỏ đợc trình độ phát triển của thị trờng và nền kinh tế
Tuỳ theo tiêu chí khảo sát, tín dụng ngân hàng đợc
phân chia thành nhiều loại khác nhau Nếu xét theo thời hạn thì có tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Xét theo đối
tợng đầu t thì có tín dụng vốn lu động và tín dụng vốn cố
định Nhng nếu xét theo loại hình sở hữu thì tín dụng
ngân hàng gồm có tín dụng NHTMNN, tín dụng ngân hàngchính sách, tín dụng ngân hàng phát triển; Theo lĩnh vựckinh doanh có tín dụng của NHCT, NHNT, NHĐT&PT,NHNo&PTNT, NHTMCP, ngân hàng nớc ngoài
Trang 11Hiện nay ở nớc ta, với nhiều mức độ và hình thức thâmnhập khác nhau, trên địa bàn huyện hầu nh đều có mặt tấtcả các loại hình tín dụng ngân hàng nêu trên Tuy nhiên, ở
đại bộ phận huyện, kinh tế nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ
trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, tín dụng của NHNo&PTNT vẫn
luôn chiếm phần chủ yếu, đại diện cho NHTMNN, có vai tròchủ đạo, chủ lực đối với thị trờng tài chính, tiền tệ, tín dụng
và sự phát triển KT-XH ở khu vực nông nghiệp, nông thôn
Tín dụng của NHNo&PTNT trên địa bàn huyện có
những đặc thù riêng, đó là:
Một là, đối tợng của tín dụng NHNo&PTNT trên địa bàn huyện chủ yếu là phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, tính rũi ro cao, vòng quay tín dụng thấp, thời hạn cho vay dài (chủ yếu là trung và dài hạn).
Địa bàn huyện có kinh tế nông nghiệp chiếm phần chủyếu, do vậy tín dụng của NHNo&PTNT trên địa bàn huyện,
dù là dới hình thức nào, đa phần cũng xuất phát chủ yếu từnhu cầu sản xuất nông nghiệp, phục vụ cho nông nghiệp,nông thôn hoặc tiêu dùng Từ đó, sự vận động của tín dụngphụ thuộc rất lớn vào tính mùa vụ, điều kiện tự nhiên, thờihạn luân chuyển của vốn vì thế mà bị kéo dài, tính rủi rocao
Hai là, quy trình kỹ thuật tín dụng áp dụng phức tạp, chi phí lớn
Đối tợng phục vụ của tín dụng của NHNo&PTNT trên địabàn huyện chủ yếu là những đối tợng sinh học (cây, con)
Trang 12phục vụ cho nông nghiệp, có vòng đời sinh trởng khác nhau.Yêu cầu của việc đầu t tín dụng là phải nắm bắt đợc quátrình phát triển của cây trồng, con vật nuôi Do vậy, côngtác thẩm định để đầu t đòi hỏi quy trình kỹ thuật phứctạp, áp dụng riêng cho từng loại đối tợng vay vốn Chi phíthẩm định vì thế mà có thể rất cao.
Ba là, ý thức chấp hành kỷ cơng pháp luật, trình độ sản xuất kinh doanh và năng lực hạch toán kinh tế của ngời vay trong quan hệ tín dụng trên địa bàn huyện là thấp.
Phần lớn chủ thể vay vốn trong quan hệ tín dụng trên
địa bàn huyện chủ yếu là nông dân, đầu t vào lĩnh vựcchính là nông nghiệp, nông thôn Trình độ hạch toán kinh
tế của ngời vay, ý thức chấp hành kỷ cơng pháp luật nóichung là thấp Ngời vay vốn không ý thức đợc đầy đủ việcchấp hành các quy trình tín dụng, kỷ cơng pháp luật, thiếukhả năng hạch toán kinh tế và trình độ kỹ thuật để có thể
tự xây dựng đợc những dự án đầu t hiệu quả, chỉ làm theokinh nghiệm là chính Từ đó ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả
và rũi ro tín dụng
Bốn là, tín dụng của NHNo&PTNT trên địa bàn huyện
có tính đảm bảo bằng tài sản thấp, chủ yếu dựa trên chữ tín.
Do tín dụng của NHNo&PTNT trên địa bàn huyện cótính rũi ro cao nên muốn đảm bảo tính an toàn các chinhánh NHNo&PTNT đều phải lấy thế chấp tài sản làm điềukiện quyết định để cho vay Tuy nhiên, điều nghịch lý làtài sản thế chấp ở nông thôn thì thờng có giá trị thấp, khó
Trang 13thanh lý khi quan hệ tín dụng bị phá vỡ Từ lý do đó, thựcchất quan hệ tín dụng trên địa bàn huyện đều phải chủyếu dựa trên chữ tín để quyết định cho vay Trong nhiềutrờng hợp có tài sản làm đảm bảo nhng đó cũng chỉ là điềukiện chủ thể cho vay ràng buộc ngời vay tôn trọng hợp đồng,tìm nguồn khác trả nợ khi việc làm ăn thất bại, chứ khôngphải với mục đích thanh lý tài sản thế chấp để thu nợ Thực
tế cho thấy tỷ lệ thanh lý, phát mãi tài sản thế chấp để thuhồi vốn vay thành công đạt đợc là rất thấp Đây là một tínhchất rất đặc thù của các hình thức tín dụng trên địa bànhuyện hiện nay
- Tín dụng nhà nớc:
Tín dụng nhà nớc là quan hệ vay mợn có hoàn trả vốn vàlãi theo thời hạn nhất định, giữa nhà nớc với các tổ chức kinh
tế, với các tầng lớp dân c, với nớc ngoài
Trong hình thức này, nhà nớc là ngời đi vay bằng cáchphát hành công trái, trái phiếu có mục đích, tín phiếu khobạc nhằm bổ sung vào khoản ngân sách bị thiếu hụt, thựchiện các chơng trình dự án lớn có tầm cỡ quốc gia Mặt khác,nhà nớc cũng có thể là ngời cho vay, trong các chơng trìnhtài trợ vốn có mục đích – thông qua các trung gian tài chính,tín dụng của nhà nớc – nhằm khắc phục thiên tai, xoá đóigiảm nghèo
ở nớc ta tín dụng nhà nớc do Chính phủ thực hiện huy
động vốn hoặc Chính phủ cho phép chính quyền nhà nớccấp tỉnh, thành phố huy động vốn qua phát hành trái phiếu
có sự bảo lãnh của Chính phủ Chính quyền nhà nớc cấp
Trang 14huyện trở xuống không đợc phép phát hành trái phiếu Songchính quyền nhà nớc cấp huyện và cấp xã lại có vai trò rấtquan trọng trong việc huy động và sử dụng vốn tín dụngnhà nớc trên địa bàn.
- Tín dụng tập thể:
Là hình thức tín dụng dựa trên nguyên tắc tự nguyện,hợp tác, giữa các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình, thành lập
để cho vay giữa tổ chức và thành viên, kinh doanh tiền tệ
và làm dịch vụ ngân hàng, theo quy định của Luật các tổchức tín dụng và Luật Hợp tác xã Mục đích chủ yếu củahình thức tín dụng tập thể là tơng trợ để phát triển sảnxuất kinh doanh và đời sống
ở nớc ta, hình thức tín dụng tập thể từng đợc hìnhthành với các tên gọi: hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng, quỹtín dụng nhân dân Tuy nhiên, qua quá trình biến động,
đổ vỡ hàng loạt các quỹ tín dụng vào những năm 1988,
1989, theo Chỉ thị số 57/CT-TW, ngày 10/10/2000 của BộChính trị và Nghị định số 48/2001/NĐ-CP, ngày 13/8/2001của Chính Phủ, loại hình tín dụng tập thể đã đợc củng cố vàhoàn thiện lại, chỉ với tên gọi là Quỹ tín dụng nhân dân Hệthống Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay gồm Quỹ tín dụngnhân dân trung ơng với 24 chi nhánh và 898 Quỹ tín dụngnhân dân cơ sở [31, tr.105] Thị phần hoạt động của Quỹ tíndụng nhân dân hiện nay còn tơng đối nhỏ (dới 2%), nhng nó
có vai trò rất quan trọng đối với nhu cầu về tín dụng ởnhững vùng tín dụng ngân hàng cha thể vơn tới
Trang 151.1.2.2 Mối quan hệ giữa các hình thức tín dụng trên địa bàn huyện
Các hình thức tín dụng trên địa bàn huyện hiện naytồn tại đan xen lẫn nhau và có mối quan hệ hợp tác, cạnhtranh lẫn nhau Trong các quan hệ phức tạp đó, để nền kinh
tế phát triển đảm bảo đúng định hớng XHCN, đòi hỏi quan
hệ tín dụng của thành phần kinh tế nhà nớc, bao gồm tíndụng nhà nớc, tín dụng NHCSXH và tín dụng NHTMNN phải
đủ lớn mạnh và phát triển mới có thể nắm giữ đợc vai trò chủ
đạo, chủ lực trong quan hệ tín dụng của toàn bộ nền kinhtế
Quan hệ hợp tác và cạnh tranh của các hình thức tíndụng trên địa bàn huyện thể hiện nh sau:
Đó là sự bổ sung, tạo điều kiện cho nhau để cùng tồntại và phát triển, phát huy đến mức cao nhất vai trò tích cựccủa tín dụng đối với sự phát triển KT-XH Đây là mối quan hệ
đợc nhà nớc khuyến khích phát triển Tại Điều 16, khoản 1, Luậtcác tổ chức tín dụng quy định :“Các tổ chức hoạt động ngânhàng đợc hợp tác và cạnh tranh hợp pháp” [15, tr.102], trong đóquan hệ hợp tác chỉ có thể xảy ra đối với các hình thức tíndụng hợp pháp mà thôi Riêng sự tồn tại của tín dụng nặng lãikhông đợc luật pháp và xã hội thừa nhận, song thực tế nó vẫnlén lút tồn tại, bất chấp pháp luật và tác hại cũng rất khó lờng
Đồng thời với quan hệ hợp tác là sự cạnh tranh giữa cáchình thức tín dụng để giành thị phần, với mục đích cuốicùng là lợi nhuận cho đơn vị mình Theo đó, sự cạnh tranhchỉ xảy ra với các TCTD có cùng chung địa bàn hoạt động,
Trang 16cùng chung nhóm đối tợng khách hàng Tuy nhiên, trên địabàn huyện hiện nay sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụngdiễn ra không phải lúc nào cũng chỉ với các tổ chức tín dụng
có mặt trên địa bàn, mà có thể xảy ra cả với các TCTD ngoài
địa bàn, khi quy định về địa bàn hoạt động của các tổchức tín dụng hiện nay còn có nhiều điểm khác biệt Đơn cử
là, đối với NHNo&PTNT thì địa bàn đợc phân định rõ, chinhánh NHNo&PTNT chỉ cho vay các đối tợng khách hàng trên
địa bàn của mình mà không có quyền tự ý cho vay đối vớicác khách hàng ngoài địa bàn, kể cả khách hàng nới khác
đến đặt cơ sở SXKD trên địa bàn Trong khi đó cácNHTMCP, chi nhánh ngân hàng vốn nớc ngoài thì không phải
bị ràng buộc bởi “quy chế địa bàn”…
Quan hệ hợp tác và cạnh tranh của các hình thức tín dụng đợc biểu hiện ở các mặt sau:
- Quan hệ giữa tín dụng ngân hàng với tín dụng tập thể:
Trong điều kiện ngân hàng cha thiết lập đợc quan hệ
với khắp các hộ thì sự hiện hữu và phát triển của tín dụng
tập thể là hết sức cần thiết, vừa ngăn ngừa sự tồn tại và tác
hại của tín dụng nặng lãi, vừa có vai trò động lực kích thíchsản xuất, kinh doanh và các nhu cầu đời sống, đặc biệt làtrên địa bàn nông thôn Tín dụng tập thể là cầu nối giữangân hàng với các hộ trên địa trong huy động và cho vayvốn NHTM cho các tổ chức tín dụng tập thể vay để cho vaylại đối với các hộ trên địa bàn Ngợc lại, vốn nhà rỗi của các
Trang 17hộ, cơ sở kinh doanh trên địa bàn mà các tổ chức tín dụngtập thể huy động đợc, trong trờng hợp vợt quá nhu cầu chovay trên địa bàn thì các tổ chức tín dụng tập thể cho cácNHTM vay để điều hoà vốn trên quy mô rộng lớn hơn Thôngqua mối quan hệ tín dụng giữa NHTM với các tổ chức tíndụng tấp thể, tín dụng NHTM đã tác động gián tiếp đến các
hộ trên những vùng xa xôi hẻo lánh Từ đó, tạo tiền đề đểsản xuất kinh doanh ngày càng phát triển
- Quan hệ giữa tín dụng nhà nớc với tín dụng ngân hàng và tín dụng tập thể:
Nhà nớc huy động vốn thông qua tín dụng nhà nớc đểthực hiện các chơng trình mục tiêu có tầm cỡ quốc gia, dớicác hình thức trái phiếu Chính phủ, trái phiếu kho bạc, côngtrái xây dựng Tổ quốc
Trong quá trình chu chuyển, khi vốn tín dụng nhà nớc
huy động đợc cha đa ngay vào sử dụng, sẽ xuất hiện trạngthái “chờ” Khi đó nguồn vốn này – hiện hữu trên tài tài
khoản tại ngân hàng thơng mại – sẽ tạo vốn cho ngân hàng
thơng mại sử dụng để cho vay đối với các chủ thể, kể cả cácyêu cầu về vốn của tín dụng tập thể, nhằm đáp ứng các yêucầu phát triển KT-XH trên địa bàn
Vốn tín dụng nhà nớc hiện nay phần lớn đợc huy độngthông qua hệ thống Kho bạc Nhà nớc, có tài khoản tiền gửi tạiNHTM Trong nhiều trờng hợp đây là bộ phận vốn chiếm tỷtrọng đáng kể trong nguồn vốn tín dụng ngân hàng thơngmại
Trang 18- Quan hệ hợp tác và cạnh tranh trong nội bộ của tín dụng các ngân hàng có trên địa bàn huyện:
Về lãi suất cho vay: Hiện nay cơ chế về lãi suất cho vay
của các tổ chức tín dụng đều phải chấp hành quy chế củaNHNN về lãi suất cơ bản, đồng thời thực hiện đúng cam kếtcủa Hiệp hội Ngân hàng Trong đó, NHCSXH đợc áp dụngmức lãi suất thấp hơn mặt bằng chung, và có thể thấp hơnlãi suất cơ bản của NHNN để phục vụ đối tợng vay vốn là các
đối tợng chính sách xã hội, ngời nghèo, sinh viên học sinh Cần thấy đây là điều kiện vừa đảm bảo cho tính hợp tác,vừa đảm bảo cho sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp giữacác tổ chức tín dụng với nhau
Về phân vùng phục vụ: Đối tợng của tín dụng NHCSXH
nh đã phân tích trên, thuộc về các đối tợng chính sách xãhội, ngời nghèo, sinh viên, học sinh Còn đối tợng củaNHNo&PTNT là các đối tợng còn lại
Tuy nhiên, việc phân định nói trên, đôi lúc, đôi nơivẫn còn tình trạng không rõ ràng, dẫn đến việc cho vaytrùng lắp, chồng chéo Khi đó, nếu không có sự hợp tác chặtchẽ giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn về thông tinkhách hàng thì rũi ro là khó tránh khỏi
Về tạo nguồn: Theo Thông t 04/2003/TT-NHNN, ngày
24/2/2003 của Thống đốc NHNN về việc “hớng dẫn các tổchức tín dụng nhà nớc duy trì tiền gửi tại NHCSXH” quy
định các ngân hàng thơng mại nhà nớc đều phải duy trì số
d tiền gửi tại NHCSXH để loại hình ngân hàng đặc biệtnày đảm bảo duy trì hoạt động an toàn Ngợc lại, các phòng
Trang 19Giao dịch NHCSXH lại là một đầu mối mở tài khoản tại chinhánh NHNo&PTNT trên địa bàn, góp phần tạo nguồn vốn
để NHNo&PTNT cho vay
Cạnh tranh hợp pháp trong phạm vi nội bộ tín dụng ngânhàng trên địa bàn huyện hiện nay thể hiện ở các mặt: Th-
ơng hiệu, lãi suất, tiện ích và sản phẩm dịch vụ, thái độphục vụ, văn hoá doanh nghiệp, chính sách khách hàng v.v ,
đợc pháp luật nhà nớc đảm bảo và chỉ khi đó cạnh tranh mới
có những tác động tích cực đến sự phát triển KT-XH Hoạt
động cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng càng gay gắtthì khách hàng là ngời đợc hởng lợi Điều đó có thể có lợinhất thời cho các chủ thể kinh tế liên quan mà đôi khi gâykhó khăn cho các tổ chức tín dụng tham gia thị trờng, làmhạn chế vai trò đối với sự phát triển KT-XH trên địa bàn Dovậy, để đảm bảo sự phát triển hài hoà, các tổ chức tíndụng cần phải xử lý tốt mối quan hệ giữa sự hợp tác và cạnhtranh hợp pháp
Trong điều kiện kinh tế thị trờng định hớng XHCNhiện nay ở nớc ta quan hệ cạnh tranh giữa các hình thức tíndụng là tất yếu và đợc Nhà nớc đảm bảo tính lành mạnh vàhợp pháp, nhằm tránh việc cạnh tranh có thể “gây tổn hại
đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn hệthống các tổ chức tín dụng và lợi ích hợp pháp giữa các bên”[15, tr.102]
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2004, hành vi cạnhtranh bất hợp pháp bao gồm: Khuyến mại bất hợp pháp, thông
Trang 20tin sai sự thật làm tổn hại lợi ích của tổ chức tín dụng khác
và của khách hàng, đầu cơ lũng đoạn thị trờng tiền tệ,vàng, ngoại tệ, v.v
Hiện nay trớc yêu cầu hội nhập, thời điểm Việt Nam gianhập WTO đang đến gần, thì hoạt động của các tổ chứctín dụng trong nớc sẽ phải đối mặt với thách thức to lớn của sựcạnh tranh quốc tế Theo GS-TS Nguyễn Duy Gia, đó là “bớcngoặc lịch sử vĩ đại – bớc vào giai đoạn sống còn, giai đoạncạnh tranh khốc liệt” [8, tr.15]
Đến lúc đó, do đòi hỏi của hội nhập kinh tế quốc tế,nhà nớc sẽ phải: Xoá bỏ các bảo hộ đối với hoạt động ngânhàng trong nớc, nới lỏng các điều kiện hoạt động của ngânhàng nớc ngoài, tuân thủ theo tiêu chuẩn và chuẩn mực quốc
tế, tạo sân chơi bình đẳng, công khai, minh bạch tronghoạt động ngân hàng Khi đó, các lợi thế hiện đang nghiêng
về NHNo&PTNT, trên địa bàn huyện sẽ dần dần biến mất,thay vào đó là môi trờng thông thoáng, thuận lợi chia đềucho tất cả các bên tham gia thị phần tín dụng Để giữ đợc vaitrò chủ đạo trên địa bàn huyện, NHNo&PTNT chỉ có mộtcon đờng là “cạnh tranh, phát triển và hội nhập” [8, tr.15],
đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ, tích cực của bản thân ngànhNgân hàng, đồng thời Nhà nớc cần phải có những cơ chếchính sách để hỗ trợ, giúp sức nh: tăng vốn điều lệ củaNHNo&PTNT , các cơ chế bảo hộ sản xuất nông nghiệp, cácchính sách đòn bẩy khuyến nông, khuyến lâm, ng…
Trang 211.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và điều kiện đảm bảo phát huy vai trò của nó
đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
1.2.1 Vai trò của tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông đối với phát triển kinh
tế - xã hội trên địa bàn huyện
Kết quả phân tích các hình thức tín dụng trên đâycho thấy đại bộ phận huyện ở nớc ta hiện nay NHNo&PTNT làloại hình tín dụng NHTMNN chiếm thị phần chủ yếu, thựchiện vai trò chủ đạo, chủ lực của kinh tế nhà nớc trong pháttriển nông nghiệp, nông thôn Những vai trò đó thể hiện ởcác mặt sau:
1.2.1.1 Đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, hạn chế nạn cho vay nặng lãi
Là NHTMNN hoạt động chủ yếu trên địa bàn huyện,NHNo&PTNT phải đáp ứng yêu cầu về vốn tín dụng cho tấtcả các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn
NHNo&PTNT trên địa bàn huyện luôn có bộ máy tổchức màng lới rộng khắp, ngoài các chi nhánh cấp 2, còn cócác chi nhánh cấp 3, phòng Giao dịch, các tổ cho vay lu
động… Sự phát triển về số lợng và chất lợng hoạt động của
tổ chức mạng lới đã giúp cho quan hệ của các chủ thể vàngân hàng đợc mở rộng và ngày càng đợc nâng cao
NHNo&PTNT luôn luôn dẫn đầu về thị phần tín dụng
và tiền gửi ở khu vực nông nghiệp nông thôn Vào thời điểm31/12/2005 có đến 9,4 triệu hộ có d nợ vay vốn NHNo&PTNTtơng ứng với 93 ngàn tỷ đồng, chiếm 75% tổng số hộ nông
Trang 22dân trong toàn quốc, tiền gửi dân c tại NHNo&PTNT là78.243 tỷ đồng [31, tr.10] Bằng cách đó, NHNo&PTNT đã trởthành lực lợng chính để giải quyết tận gốc nạn cho vay nặnglãi ở khu vực nông thôn.
1.2.1.2 Giải phóng các nguồn lực, khai thác tốt các tiềm năng, tạo công ăn việc làm
Nớc ta là nớc đang phát triển, tiềm năng về đất đai, tàinguyên, lao động là rất lớn Để xây dựng đất nớc theo hớngCNH, HĐH đòi hỏi phải phát huy mạnh mẽ các nguồn lực, tiềmnăng thế mạnh sẵn có, bằng các chính sách hợp lý Trong đó,tín dụng của NHNo&PTNT phải đợc xem là công cụ đòn bẩythích hợp, góp phần động viên các nguồn lực vào sản xuất
Từ đồng vốn tín dụng của NHNo&PTNT đã tác độngvào việc khai thác các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, đất
đai, thổ nhỡng, lao động để tạo nên những sản phẩm hànghoá, mang lại lợi ích thiết thực cho ngời sản xuất kinh doanh
và ngời lao động địa phơng
Mặt khác, trên địa bàn huyện ở nớc ta với lực lợng lao
động dồi dào, hàng năm có từ 5 - 6 triệu ngời không có đủviệc làm dới nhiều hình thái khác nhau, đã tạo nên một áp lựcrất lớn về việc làm Giải quyết vấn đề đó hoàn toàn không
đơn giản, nhất thiết phải vận dụng nhiều con đờng, nhiềugiải pháp đồng bộ thì mới mang lại hiệu quả Trong số cácgiải pháp đó, việc vận dụng công cụ tín dụng ngân hàng, cụthể là tín dụng của NHNo&PTNT mang lại những hiệu quảthiết thực
Trang 231.2.1.3 Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất, đẩy nhanh phát triển sản xuất hàng hoá
Từ sau các cuộc cải cách quan trọng, mang tính cáchmạng trong sản xuất nông nghịêp, mở đầu là Chỉ thị100/CT của Ban Bí th và sau đó là Nghị quyết 10/NQ của BộChính trị, nông nghiệp ở nớc ta đợc “cởi trói”, hầu hết các hộsản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đều có ruộng
đất nhận khoán để sản xuất, cùng với cơ chế khoán hợp lý đãtạo nên những bớc phát triển vợt bậc
Tuy nhiên theo yêu cầu phát triển, để hớng đến nềnsản xuất hàng hoá, sản xuất nông nghiệp phải chuyển đổicơ cấu giống và mùa vụ, quy hoạch các vùng chuyên canh, tăngquy mô sản xuất… Đó cũng là quá trình vừa mang tính tựphát, vừa mang tính tự giác dẫn đến tích tụ và tập trungruộng đất Nhiều hộ có năng lực tổ chức sản xuất lớn, có vốn
đã tìm cách mở rộng quy mô sản xuất của mình Cùng lúc
đó, nhiều hộ thiếu điều kiện hơn đã nhợng lại quyền sửdụng đất cho các hộ có nhu cầu, để chọn ngành nghề kinhdoanh phù hợp Trong quá trình đó, vốn tín dụng củaNHNo&PTNT đã đợc các nhà đầu t sử dụng để mua lại quyền
sử dụng đất, mở rộng quy mô sản xuất, đầu t mua sắm máymóc, thiết bị, cải tiến quy trình sản xuất để tăng năngsuất, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá
Khi quy mô sản xuất đợc mở rộng, việc tích tụ và tậptrung ruộng đất càng lớn thì nhu cầu vốn tín dụng ngânhàng cũng tăng cao tơng ứng, càng đẩy mạnh đợc sản xuất,
Trang 24sản lợng hàng hoá cũng đợc tăng cao, mở rộng cho tiêu dùng
và xuất khẩu
Việc đổi mới cơ chế trong sản xuất nông nghiệp, ápdụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đạivào sản xuất, và nhất là việc sử dụng có hiệu quả công cụtín dụng vào các chính sách phát triển đã mang lại nhữngthành công rực rỡ trong sản xuất hàng hoá Từ một nớc phảinhập khẩu lơng thực, những năm 80 (Thế kỷ XX), đến naynớc ta đã vơn lên trở thành nớc có sản lợng xuất khẩu gạo vàohàng nhất, nhì của Thế giới
1.2.1.4 Góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào đời sống kinh
tế, văn hoá, xã hội ở địa phơng
Với u thế về thị phần trên địa bàn huyện, tín dụng củaNHNo&PTNT đã đáp ứng đợc phần lớn các nhu cầu tín dụng
đối với tất cả các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân
và hộ gia đình, đáp ứng tất cả các yêu cầu của sản xuấtkinh doanh, thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng,các dự án sử dụng nhiều lao động, ứng dụng đợc các côngnghệ tiên tiến, tác động tích cực vào quá trình CNH, HĐHnông nghiệp nông thôn, đa sánh sáng của các thành tựu khoahọc công nghệ hiện đại vào đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội
ở địa phơng
Các đờng dẫn đa vốn tín dụng NHNo&PTNT cho pháttriển nông nghiệp, nông thôn là thông qua quan hệ tín dụngcủa: Các chủ đầu t, chủ dự án với các chi nhánh NHNo&PTNT
để thi công các công trình cải tạo, nâng cấp hoặc làm mới
Trang 25về đờng sá, cầu cống, trờng học, các công trình thuỷ lợi, giaothông nông thôn, lới điện, các cơ sở công cộng; Các tổ chứckinh tế, doanh nghiệp, hộ gia đình vay vốn thực hiện các
dự án phát triển làng nghề truyền thống, chế biến nông sản
có dây chuyền sản xuất, trang thiết bị và công nghệ hiện
đại; Các dự án phát triển kinh tế trang trại quy mô lớn, sử dụngnhiều lao động, có cơ sở nghiên cứu ứng dụng các thành tựukhoa học công nghệ vào sản xuất v.v
1.2.1.5 Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, tăng cờng hạch toán kinh tế
Thực tiễn chứng minh đại bộ phận các chủ thể kinh tếtrên địa bàn huyện hiện nay đều có quan hệ tín dụng với
NHNo&PTNT Vốn tín dụng ngân hàng là vốn có thời hạn,
hoàn trả cả gốc và lãi, điều đó đòi hỏi các chủ thể vay vốn
NHNo&PTNT phải tính toán cân nhắc sử dụng đồng vốnmang lại hiệu quả cao nhất để vừa hoàn vốn cả gốc và lãicho ngân hàng, vừa mang lại lợi nhuận cho mình Từ đó,cùng với quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng đòihỏi tất cả các chủ thể phải biết tính toán, hạch toán, tiếtkiệm chi phí, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, tăng c-ờng sức mạnh cạnh tranh, hạ giá thành sản phẩm Kết quả tấtyếu là năng lực SXKD, khả năng hạch toán kinh tế của các chủthể kinh tế trên địa bàn huyện ngày càng đợc nâng cao
Mặt khác, NHNo&PTNT không chỉ đầu t trực tiếpbằng nguồn vốn tự có mà còn là trung gian tài chính, làmcầu nối, huy động các nguồn tiền vốn nhàn rỗi cha sử dụng
Trang 26trên địa bàn (hoặc thông qua hoạt động điều tiết nguồnvốn huy động từ nới thừa sang nơi thiếu của NHNo&PTNTViệt Nam) để cho vay thực hiện các nhu cầu sản xuất, kinhdoanh và đời sống trên địa bàn huyện
1.2.1.6 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Do có vị trí quan trọng ở nông thôn, ngoài mục tiêu lợinhuận, tín dụng của NHNo&PTNT còn phải hớng vào các mụctiêu chơng trình phát triển của Nhà nớc và địa phơng đểxác lập đợc cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo sự phát triển bềnvững
Vốn tín dụng của NHNo&PTNT trên địa bàn huyện còntác động vào quá trình lựa chọn đầu t, dịch chuyển vốn từngành này sang ngành khác, dẫn đến bình quân hoá tỷsuất lợi nhuận, giảm sự độc quyền, thúc đẩy kinh tế hànghoá phát triển Về phần mình, để đa vốn tín dụng củaNHNo&PTNT vào SXKD, Ngân hàng luôn luôn phải tính toán,lựa chọn các ngành mang lại lợi nhuận cao, lựa chọn các doanhnghiệp, chủ thể kinh tế có năng lực quản lý và tổ chức SXKDhiệu quả để đầu t Chính điều này đã làm cho việc dichuyển vốn tín dụng của NHNo&PTNT thích ứng với cơ cấungành kinh tế, phát huy sự phát triển các ngành mũi nhọn
Ngoài ra, tiến trình CNH, HĐH luôn đòi hỏi về vốn.Trong khi khả năng tích luỹ của các bộ phận trong nền kinh
tế còn thấp, thị trờng vốn cha đủ mạnh thì vốn từ tín dụngcủa NHNo&PTNT trong nhiều trờng hợp là chủ lực của hoạt
động SXKD và đầu t phát triển
Trang 27Tóm lại, bằng sự hiện diện đều khắp của mình trên
địa bàn huyện, chủ yếu là khu vực nông nghiệp, nông thôn,tín dụng của NHNo&PTNT đã luôn là động lực tích cực của
sự phát triển, trở thành thành tố không thể thiếu, đồng hànhvới sự phát triển của nền kinh tế nói chung và sự phát triểnKT-XH trên địa bàn huyện nói riêng
1.2.2 Những điều kiện đảm bảo để phát huy vai trò của tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng định hớngXHCN, tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng củaNHNo&PTNT luôn là động lực rất quan trọng cho sự phát triển
đúng hớng và mạnh mẽ của KT-XH Tuy nhiên, trong mối quan
hệ biện chứng, hiển nhiên tín dụng của NHNo&PTNT vẫnphải chịu sự tác động trở lại từ các mặt của đời sống kinh
tế, chính trị, xã hội trên địa bàn mà nó phục vụ
Để tín dụng của NHNo&PTNT thể hiện đầy đủ các vai tròtích cực đối với phát triển KT-XH ở huyện đòi hỏi phải cónhững điều kiện cần thiết sau đây:
Một là, phải có cơ chế chính sách tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế từng thời kỳ.
Tín dụng ngân hàng luôn luôn là một công cụ đắc lựcphục vụ cho chính sách tiền tệ quốc gia Chính sách tíndụng của NHNo&PTNT trên địa bàn huyện phải phụ thuộcvào cơ chế chính sách sử dụng công cụ tín dụng của Nhà nớc
và Chính quyền địa phơng sở tại Hay nói cách khác, mục
Trang 28tiêu định hớng của chính sách tín dụng chịu sự điều tiếtcủa mục tiêu định hớng phát triển KT-XH của nhà nớc và của
địa phơng sở tại
Một trong những chính sách và giải pháp lớn để thựchiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010 do
Đại hội Đảng toàn quốc Lần thứ X đề ra là: “thực hiện cácnguyên tắc của thị trờng, hình thành đồng bộ các loại thịtrờng và thể chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN” [6,tr.187]
Giải pháp thuộc chính sách tiền tệ tín dụng là phải “ổn
định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần tăng ởng kinh tế và đảm bảo an ninh hệ thống các ngân hàng và
tr-tổ chức tín dụng” Và để “đảm bảo an ninh hệ thống cácngân hàng và tổ chức tín dụng”, Văn kiện Đại hội Đảng Xtiếp tục chỉ rõ “Nâng cao chất lợng tín dụng, khả năng sinhlời, xử lý nhanh nợ đọng, giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức antoàn; tăng vốn tự có của ngân hàng thơng mại đạt chuẩnmực quốc tế Tạo điều kiện thuận lợi cho dân c và doanhnghiệp tiếp cận với các sản phẩm và tiện ích ngân hàng”
“Xây dựng các ngân hàng thơng mại nhà nớc lớn mạnh vềmọi mặt, đủ sức làm nòng cốt trong hệ thống ngân hàng
thơng mại trong cơ chế thị trờng”, đảm bảo cho sự cạnh
tranh lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng [6, tr.249]
Ngoài ra còn có các điều kiện khác, nh sự đảm bảo về
an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, d luận xã hội, khảnăng phòng chống thiên tai, dịch bệnh của chính quyền vànhân dân, môi trờng về giáo dục, y tế v.v…
Trang 29Chính sách vĩ mô của Nhà nớc về tín dụng cụ thể hoá
đờng lối của Đảng, tạo ra những điều kiện, môi trờng pháp lý
để đổi mới, cơ cấu lại hoạt động ngân hàng theo hớng hiện
đại và hội nhập Quyết định Số 67/1999/QĐ-TTg, ngày30/3/1999 của Thủ tớng Chính phủ “về một số chính sách tíndụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nôngthôn” là một văn bản điển hình, cụ thể hoá các chính sáchtín dụng nói trên, nhằm đẩy mạnh sự phát triển KT-XH khu vựcnông nghiệp nông thôn, thông qua công cụ đòn bẩy tín dụng
Nh vậy, cơ chế chính sách của Đảng là phải “tạo điềukiện thuận lợi” để ngân hàng thơng mại nhà nớc phát triển
và “đủ sức làm nòng cốt trong hệ thống ngân hàng thơngmại” Tuy nhiên, việc “tạo điều kiện thuận lợi” đó lại phụthuộc rất lớn vào việc triển khai các cơ chế chính sách củacác cấp chính quyền địa phơng sở tại thuộc địa bàn màchi nhánh NHNo&PTNT phục vụ
Mặt khác, quan hệ tín dụng là quan hệ bị ràng buộcbởi những nghĩa vụ về kinh tế Nhng kinh tế và sự pháttriển kinh tế lại là đối tợng quản lý và cũng là mục tiêu củacác cơ chế chính sách phát triển Nếu quan hệ đó bị phá vỡ,
ít nhiều sẽ trực tiếp ảnh hởng đến đời sống kinh tế của mộtcá nhân, một bộ phận và có thể lan toả ra toàn bộ đời sốngkinh tế và cả xã hội
Thực tiễn cho thấy không phải địa phơng nào chínhquyền sở tại cũng nhìn nhận đầy đủ nội dung trên Thậmchí ở nhiều nơi, nhiều cấp vẫn còn có t tởng đánh đồng vai
Trang 30trò của NHNo&PTNT hay của ngân hàng thơng mại nhà nớc
nh một doanh nghiệp kinh doanh bình thờng lấy lợi nhuậnlàm mục tiêu chính
Chỉ khi NHNo&PTNT đợc nhìn nhận đúng đắn vị trícủa nó trong nền kinh tế để có những cơ chế chính sách hỗtrợ cần thiết thì tín dụng của NHNo&PTNT mới có điều kiệnphát huy tốt đợc vai trò tích cực của mình đối với sự pháttriển KT-XH trên địa bàn huyện Trong trờng hợp ngợc lại, thìNHNo&PTNT sẽ khó khăn hơn trong hoạt động làm “bà đỡ”cho sự phát triển và nh vậy KT-XH địa phơng cũng khó cóthể phát triển đợc một cách tối u và toàn diện
Hai là, có bộ máy hành pháp đủ mạnh, giữ vững kỷ
c-ơng pháp luật của Nhà nớc.
Trên cơ sở luật pháp, chính sách phù hợp, việc giữ vững
kỷ cơng pháp luật tại một địa phơng đợc xem nh nhữngphép tắc tạo nên trật tự, đảm bảo tính nghiêm minh của quátrình thực thi pháp luật trên mọi bình diện của đời sống xãhội ở địa phơng đó Kỷ cơng pháp luật trên địa bàn huyệnkhông chỉ là điều kiện đảm bảo cho tín dụng củaNHNo&PTNT mà còn đảm bảo cho tất cả các quan hệ kinh tếnói chung, góp phần vào sự phát triển bền vững của tất cáccác lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội
Tín dụng của NHNo&PTNT vừa là quan hệ kinh tế nhng
đồng thời cũng vừa là quan hệ dân sự có tính xã hội rất cao,giữa một bên là NHNo&PTNT và bên còn lại là đông đảo cáctâng lớp dân c, các thành phần kinh tế, các tổ chức, cánhân trên địa bàn Do đó, nếu kỷ cơng pháp luật không đ-
Trang 31ợc giữ vững, tình trạng trốn nợ, chối nợ trong quan hệ tíndụng xảy ra tràn lan thì hiện tợng xấu của dây chuyền tâm
lý rất dễ bùng phát, khi đó tác hại của nó đối với KT-XH rấtkhó lờng
Để giữ vững kỷ cơng pháp luật trên địa bàn huyệnnhất thiết phải có bộ máy hành pháp đủ mạnh để đẩy mạnhcác hoạt động giám sát và thực thi pháp luật, tăng cờng côngtác giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và ý thức chấphành luật pháp của ngời dân Do đó, cần phải nâng caonăng lực công tác của các cơ quan bảo vệ pháp luật nh việnkiểm sát, toà án, an ninh, hải quan đồng thời đẩy mạnhhoạt động giám sát của các tổ chức mặt trận, đoàn thể
Ba là, nhu cầu phát triển kinh tế và trình độ văn hoá kinh doanh trên địa bàn huyện.
Nhu cầu phát triển kinh tế của từng hộ, từng cơ sở kinhdoanh là điều kiện cần để mở rộng phạm vi và tăng qui môkhối lợng tín dụng của NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Nhucầu phát triển kinh tế càng cao thì đòi hỏi tín dụng củaNHNo&PTNT phải phát triển tơng ứng cả về quy mô và chất l-ợng thì mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu Khi đó, sự “pháttriển tơng ứng” trở thành sự đảm bảo cho tín dụng củaNHNo&PTNT phát huy tốt vai trò của mình đối với KT-XH địaphơng
Trình độ văn hoá kinh doanh của các chủ thể kinh tếthể hiện khả năng dự báo, nắm bắt tình hình giá cả thị tr-ờng để tính toán đợc các yếu tố chi phí đầu vào, xác địnhhiệu quả kinh doanh cho từng mặt hàng Từ đó, quyết định
Trang 32mở rộng quy mô SXKD hoặc chuyển sang kinh doanh mặthàng khác Ngoài ra, văn hoá kinh doanh còn thể hiện ởtrình độ hiểu biết và ứng dụng khoa học công nghệ vào sảnxuất kinh doanh, năng lực xây dựng và điều hành kế hoạch,
dự án SXKD, hạch toán kinh tế, trình độ am hiểu pháp luật,
am hiểu về ngân hàng và đặc biệt là ý thức giữ gìn chữtín trong quan hệ tín dụng với NHNo&PTNT
Trình độ văn hoá kinh doanh của các chủ thể kinh tế
có quan hệ tín dụng với NHNo&PTNT sẽ tác động một cáchtrực tiếp vào quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng đã
ký kết Chỉ khi các hợp đồng tín dụng đợc thực hiện nghiêmtúc thì vai trò tích cực của tín dụng đối với sự phát triển KT-
XH mới đợc thực hiện đầy đủ
Bốn là, năng lực hoạt động của NHNo&PTNT.
V.I Lênin nói “ Không có những ngân hàng lớn thì sẽkhông thể thực hiện đợc CNXH” [16, tr.404] Do vậy, để KT-
XH phát triển, không thể không xây dựng những ngân hàng
đủ mạnh
Trong tiến trình phục vụ cho sự phát triển của KT-XH
địa phơng, năng lực hoạt động của NHNo&PTNT là mộtnhân tố quan trọng bậc nhất, là điều kiện tiên quyết hàng
đầu để gắn kết với các điều kiện khác Hoạt động củaNHNo&PTNT thể hiện chủ yếu ở các mặt: Chính sách tíndụng, nguồn vốn và khả năng huy động nguồn vốn, các loạihình dịch vụ bổ trợ, hệ thống cơ cấu tổ chức tín dụng,năng lực của đội ngũ cán bộ
Trang 33- Chính sách tín dụng của NHNo&PTNT - theo Sổ tay
tín dụng NHNo&PTNT, là “hệ thống các chủ trơng, định hớngquy định chi phối hoạt động tín dụng do Hội đồng Quản trịcủa NHNo&PTNT Việt Nam đa ra nhằm sử dụng hiệu quảnguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình
và cá nhân trong phạm vi cho phép của những quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam” NHNo&PTNT Việt Nam xác định rõmục đích của chính sách tín dụng của NHNo&PTNT ViệtNam là nhằm “Xác định giới hạn cho các hoạt động tíndụng”, “giảm bớt rủi ro” và bảo đảm cho tính “khách quan”của các quyết định tín dụng [30, tr.57]
Nh vậy, với chính sách tín dụng thông thoáng và ngàycàng đợc cải tiến phù hợp với thị trờng và thông lệ quốc tế nhhiện nay, vốn tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam luôn luôntạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp, hộ gia đình và cánhân đợc dễ dàng tiếp cận để phục vụ cho yêu cầu pháttriển sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách tín dụng đó lạiphụ thuộc rất lớn vào năng lực của các chi nhánh NHNo&PTNTtrên địa bàn Trong từng giai đoạn khác nhau, tuỳ thuộc vàoquan điểm và chiến lợc, sách lợc kinh doanh - phục vụ của chinhánh, mục tiêu định hớng phát triển KT-XH của địa phơng,
sự vận dụng chính sách tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT
sẽ có những quyết sách khác nhau nhằm bảo toàn và nângcao hiệu quả vốn đầu t, tácđộng tích cực vào sự phát triểncủa KT-XH trên địa bàn
Trang 34- Nguồn vốn và khả năng huy động nguồn vốn của
NHNo&PTNT quyết định “đầu ra” cho tín dụng Theo quychế an toàn bắt buộc, nguồn vốn huy động là tiêu chí quy
định cho tổng mức tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT Dovậy, nguồn vốn và khả năng huy động nguồn vốn củaNHNo&PTNT càng mạnh, thì khả năng cấp tín dụng của chinhánh NHNo&PTNT trên địa bàn, phục vụ cho các yêu cầuphát triển KT-XH trên địa bàn càng cao
- Các loại hình dịch vụ của ngân hàng là những sản
phẩm tiện ích đi kèm với hoạt động tín dụng, bổ trợ cho cácquan hệ tín dụng của ngân hàng với khách hàng
Trong xu thế hội nhập, các loại hình dịch vụ ngânhàng luôn có xu hớng phát triển mạnh mẽ và trở thành thớc đocho “đẳng cấp” của hoạt động ngân hàng Ngân hàngcàng văn minh hiện đại thì các loại hình sản phẩm dịch vụcàng phong phú, đa dạng và doanh thu của nó cũng chiếm tỷtrọng lớn trong tổng doanh thu của ngân hàng
- Hệ thống cơ cấu tổ chức mạng lới hoạt động của
NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn huyện hiện nay vừa là
điểm mạnh, phẩn bổ đều khắp trên tất cả các địa bànnông nghiệp, nông thôn, nhng cũng vừa bộc lộ những hạnchế về năng lực, chất lợng phục vụ Do vậy, củng cố, phát huytính tích cực của tổ chức mạng lới, nâng cao năng lực vàchất lợng phục vụ của hệ thống hiện có, mở rộng chân rết tạicác khu vực vùng sâu vùng xa, từng bớc xoá xã trắng trongquan hệ tín dụng NHNo&PTNT … là những giải pháp hữuhiệu tăng cờng sức mạnh của NHNo&PTNT, đảm bảo vai trò
Trang 35của tín dụng NHNo&PTNT đối với sự phát triển toàn diện củaKT-XH trên địa bàn huyện hiện nay.
- Năng lực của đội ngũ cán bộ viên chức NHNo&PTNT –
yếu tố thuộc về nguồn nhân lực – quyết định năng lực nộisinh của NHNo&PTNT Là ngành kinh tế tổng hợp,NHNo&PTNT có quan hệ với hầu hết các ngành kinh tế, cáctầng lớp dân c, các tổ chức chính trị xã hội có mặt trên địabàn, đòi hỏi cán bộ viên chức NHNo&PTNT phải đảm bảo
điều kiện về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức vàkhả năng nghiên cứu tiếp cận với các tri thức hiện đại thì mới
có thể đáp ứng đợc yêu cầu hoạt động và xu hớng phát triểncủa KT-XH trên địa bàn
Năng lực của cán bộ NHNo&PTNT, bao gồm năng lực của
bộ máy cán bộ lãnh đạo và cán bộ tác nghiệp Năng lực lãnh
đạo thể hiện ở khả năng nắm bắt, tổng kết tình hình,
đề ra và tổ chức chỉ đạo thực hiện sách lợc, chiến lợc pháttriển phù hợp với quy luật Năng lực của cán bộ tác nghiệp làkhả năng thực hiện hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, trình độ
am hiểu địa bàn, vận dụng các cơ chế chính sách tín dụng
để áp dụng vào công tác thực tiễn…
Điều quan trọng trong vấn đề năng lực của cán bộNHNo&PTNT là phải đợc bảo đảm bằng phẩm chất t cách đạo
đức Hay nói cách khác, phẩm chất t cách đạo đức là một nộidung không thể tách rời trong vấn đề năng lực cán bộ, đặcbiệt là đối với cán bộ ngân hàng Chính vì thế, để nângcao năng lực đội ngũ cán bộ trớc hết phải chú trọng đến việc
Trang 36tu dỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, sau đó mới là việc
đào tạo lý luận chính trị, chuyên môn…
Tóm lại, tín dụng của NHNo&PTNT chỉ có thể phát huy
đầy đủ vai trò tích cực đối với sự phát triển KT-XH trên địabàn huyện khi và chỉ khi đảm bảo hội đủ các điều kiện
đảm bảo về các phơng diện ngoại sinh thuộc KT-XH địa
ph-ơng và nội sinh thuộc NHNo&PTNT
Tuy nhiên, nếu nh nhân tố về cơ chế chính sách sửdụng công cụ tín dụng mang tính định hớng, dẫn đờng chotín dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển của KT-XH thì nhân tốnăng lực hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT là nhân tố nộisinh, thuộc về bản thân NHNo&PTNT, tác động trở lại đối với
sự phát triển của KT-XH
Trong trờng hợp chính sách sử dụng công cụ tín dụngkém hiệu quả thì năng lực hoạt động của NHNo&PTNT chỉ
mang lại hiệu quả kinh doanh đơn thuần của ngân hàng
Tr-ờng hợp khi có chính sách sử dụng công cụ tín dụng tốt nhngNHNo&PTNT lại hoạt động kém hiệu quả thì chính sách sửdụng công cụ tín dụng sẽ mất hết ý nghĩa tích cực của nó.Chỉ khi, đồng thời đảm bảo cả hai điều kiện thì mới đảmbảo đợc cả hai lợi ích, vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh vừanâng cao hiệu quả KT-XH của ngân hàng
Các nhân tố còn lại (kỷ cơng pháp luật, trình độ dântrí và các yếu tố khác) mang tính bổ trợ, giúp sức cho sự tác
động của tín dụng của NHNo&PTNT vào sự phát triển củaKT-XH trên địa bàn
Trang 371.3 Kinh nghiệm ở một số địa phơng về phát huy vai trò của tín dụng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
đối với phát triển kinh tế - xã hội ở huyện
1.3.1 Khái quát hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với phát triển kinh tế - xã hội ở một số huyện
1.3.1.1 ở một số huyện ngoài Quảng Nam
- Tại huyện Mờng La, tỉnh Sơn La:
Đây là huyện có điều kiện tự nhiên, xã hội tơng đối
điển hình thuộc khu vực miền núi vùng Tây Bắc, là nơi cócông trình thủy điện Sơn La đang xây dựng, với tổng vốn
đầu t khoảng 37 tỷ đồng, công suất thiết kế khoảng 2.000
MW
Từ khi có quyết định đầu t công trình thuỷ điện Sơn
La, chi nhánh NHNo&PTNT huyện đã chủ động khảo sát cácnhu cầu tín dụng đối với khoảng hơn 5.000 công nhân th-ờng xuyên có mặt tại công trình và đã mở rộng các loại hìnhdịch vụ, thu hút tiền gửi, phục vụ cho vay tiêu dùng Nhờthế, chỉ trong năm 2004, lợng tiền gửi khách hàng đã tăng lêngấp 2,3 lần, đạt 15 tỷ đồng, vốn đầu t cho hộ sản xuất tăng1,6 lần, lên đến 19 tỷ đồng Chi nhánh NHNo&PTNT huyệnkhông chỉ là bạn đồng hành của nông dân địa phơng màcòn là đối tác của hàng ngàn công nhân thuỷ điện trongviệc phục vụ các dịch vụ tiện ích, huy động vốn [10, tr.50-51-52]
- Tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình:
Quảng Trạch là một trong những huyện lớn của tỉnhQuảng Bình, có điều kiện tự nhiên, đất đai, dân số gần
nh tơng đơng với huyện Đại Lộc Trong tổng số 33 xã có 8 xã
Trang 38miền núi (Đại Lộc có tổng số 17 xã, trong đó 5 xã miền núi),tổng số hộ 45.000 tơng ứng với 193.000 nhân khẩu (Đại Lộc
là 37.000 hộ và 160.000 nhân khẩu)
Năm 1999, chi nhánh NHNo&PTNT huyện có tổng nguồnvốn huy động 33,9 tỷ đồng; tổng d nợ 32,2 tỷ đồng, nợ xấu9,5% tổng d nợ [11, tr.12]
Trong 5 năm (1999-2004), chi nhánh NHNo&PTNT đã vậndụng sáng tạo, bám sát các chính sách chủ trơng của Nhà nớc
để tháo gở khó khăn trong hoạt động tín dụng và phát huymạnh mẽ vai trò của tín dụng NHNo&PTNT đối với phát triểnKT-XH huyện Đó là Quyết định số 67/CP, của Thủ tớngChính phủ về ban hành các chính sách tín dụng phụv vụnông nghiệp, nông thôn, Nghị quyết liên tịch 2308/NQ giữaTrung ơng Hội nông dân với NHNo&PTNT Việt Nam và Nghịquyết Liên tịch 02/NQ giữa Trung ơng Hội Liên hiệp Phụ nữvới NHNo&PTNT Việt Nam về các biện pháp đa vốnNHNo&PTNT đầu t qua các hội đoàn thể, biến các chủ trơngchính sách trở thành hiện thực
Các giải pháp vận dụng Nghị quyết Liên tịch 2308/NQLT
và 02/NQLT nh sau:
Mở hội nghị triển khai các nghị quyết xuống tận xã;Tham mu UBND huyện thành lập các Ban Chi đạo thực hiệnNghị quyết liên tịch cấp huyện và cấp xã; Giao khoán cácchỉ tiêu tín dụng cho các chi nhánh cấp 3 và cả phòng tíndụng
Bằng các giải pháp trên, sau 5 năm thực hiện đã thànhlập đợc 162 tổ vay vốn, với 7.536 thành viên, giải ngân qua
Trang 39tổ 117 tỷ đồng Đa d nợ qua tổ vay vốn lên 86 tỷ đồng,chiếm 74% tổng d nợ của chi nhánh Nợ xấu toàn chi nhánhnăm 2004 rút xuống còn 0,96% (năm 1999 là 9,5%) [11.tr.15].
1.3.1.2 ở một số huyện thuộc tỉnh Quảng Nam
- Tại huyện Tiên Phớc, Quảng Nam:
Là huyện trung du, cách thành phố Tam Kỳ 25 Km vềphía tây Trong 45.322 ha diện tích tự nhiên thì có đến20.695 ha đất rừng, trong đó rừng tự nhiên là 3.228 ha và17.467 ha rừng cây trồng kinh tế Đất lúa và hoa màu chỉchiếm 7.760 ha
Trong những năm qua, vận dụng “Cơ chế tài chínhkhuyến khích phát triển kinh tế vờn, kinh tế trang trại trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2002-2005” theo Quyết
định số 30/2002/QĐ-UB, ngày 24 tháng 5 năm 2002 và “Cơchế hỗ trợ đầu t phát triển chăn nuôi bò trên địa bàn tỉnhQuảng Nam (giai đoạn 2004-2007)”, theo Quyết định số66/2004/QĐ-UB, ngày 20 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnhQuảng Nam, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tiên Phớc đã mạnhdạn mở rộng đầu t tín dụng cho kinh tế vờn, kinh tế trangtrại, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc Tính đếnthời điểm 31/12/2005 trong tổng d nợ NHNo&PTNT trên địabàn là 30.384 triệu đồng thì d nợ cho vay đối với kinh tếtrang trại, kinh tế vờn là đã chiếm 22.764 triệu đồng, tỷtrọng 91,37% tổng d nợ Còn lại là d nợ các ngành CN, TTCN,thơng mại và dịch vụ 7.620 triệu đồng
Với cơ chế hỗ trợ theo Quyết định 30/2002/QĐ-UB vàQuyết định 66/2004/QĐ-UB, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% lãi
Trang 40vay thông qua chính sách sử dụng công cụ tín dụng là: năm
từ khi thành lập chi nhánh NHNo&PTNT tại KCN này (2001),Lãnh đạo NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam đã có những quyếtsách hợp lý nh: Thực hiện chính sách tín dụng linh hoạt, có cơchế mềm dẻo về lãi suất cho vay, thấp hơn lãi suất áp dụng tạicác chi nhánh khác, phù hợp với mặt bằng chung về lãi suất củacác NHTM khác có mặt tại KCN; Bố trí đội ngũ cán bộ trẻ, cónăng lực và phẩm chất đạo đức tốt Tổng số CBVC chi nhánh
là 11 ngời thì có đến 10 ngời có trình độ đại học trở lên,trong đó có 2 ngời (Ban Giám đốc) có trình độ thạc sỹ kinhtế) Tuổi đời bình quân của CBVC là rất trẻ, (bình quânkhoảng 30 tuổi)
Từ đó, sau 5 năm thành lập, chi nhánh NHNo&PTNT KCN
Điện Nam - Điện Ngọc đã vơn lên chiếm giữ thị phần tíndụng chủ yếu tại KCN Tính đến 31/12/2005 chi nhánhNHNo&PTNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc có d nợ 83,5 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 58,55% tổng d nợ của các chi nhánh NHTMNN ởKCN Trong khi đó, chi nhánh NHĐT&PT KCN Điện Nam - ĐiệnNgọc có d nợ 40,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 28,33% và chi