1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

106 518 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 790 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Trang 1

Mở ĐầU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanhtrong cơ chế thị trờng, mở cửa và ngày càng hội nhập đầy đủ hơn là tối đa hoálợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu này trong điều kiện hầu hết các nguồn lực trởnên khan hiếm thì bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản lý

và sử dụng các yếu tố đầu vào tiết kiệm, hiệu quả Chỉ trên cơ sở SXKD vớihiệu quả cao, doanh nghiệp mới có thể đứng vững

Đối với các NHTM, tín dụng là một hoạt động kinh doanh đem lại lợinhuận lớn nhất Để đạt đợc các mục tiêu đặt ra, trong chiến lợc kinh doanhcủa mình, đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một cơ cấu tổchức và chính sách tín dụng hợp lý, hiệu quả Vì vậy, vấn đề hiệu quả hoạt

động tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu, việc nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng là yêu cầu bức xúc đặt ra, đồng thời là mục tiêu hớng tới trong hoạt

động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung

Nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất lơng thực, thực phẩm cho con ngời vàcung cấp nguyên liệu cho các ngành nghề khác nên có vai trò quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Việt Nam là nớc có gần80% dân số sống ở nông thôn, thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp nênNNNT càng có vai trò quan trọng Bộ mặt NNNT Việt Nam trong những nămqua có những bớc chuyển biến đáng kể, nhiều hộ gia đình ở nông thôn đãthoát nghèo và trở nên giàu có, cơ cấu kinh tế NNNT có những thay đổi theohớng sản xuất hàng hoá Tuy nhiên, trên thực tế NNNT hiện đang tồn tạinhững hạn chế đó là: thiếu vốn, đầu t thấp, sản xuất chậm phát triển, đời sốngnhân dân còn nhiều khó khăn Vì thế, nhu cầu vốn đầu t trong lĩnh vực NNNTrất lớn, cần thiết phải tăng cờng đầu t vốn cho NNNT, hơn nữa, vốn đầu t đóphải đợc khai thác và sử dụng một cách hiệu quả mới giải quyết đợc hạn chếnày Trong các kênh vốn đầu t cho NNNT, kênh TDNH đợc xem là kênh quantrọng nhất Vì vậy, hiệu quả của hoạt động TDNH sẽ là một trong những cơ

sở quan trọng góp phần thúc đẩy quá trình CNH, HĐH, nhất là quá trìnhCNH, HĐH NNNT theo tinh thần của Nghị quyết của Hội nghị Trung ơng lầnthứ năm, khóa IX về đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,nông thôn thời kỳ 2001-2010

Trang 2

Quảng Nam là tỉnh thuần nông, nhu cầu vốn đầu t trong lĩnh vựcNNNT rất lớn nhng nông thôn Quảng Nam còn khá nghèo Là ngân hàng hoạt

động trên địa bàn NNNT, xác định thị trờng NNNT là thị trờng mục tiêu,NHNo&PTNT Quảng Nam từ khi thành lập năm 1997 đến nay đã đạt đợcnhiều kết quả khả quan trong hoạt động tín dụng nh: số hộ giao dịch với ngânhàng ngày càng nhiều, d nợ qua các năm liên tục tăng, tỷ lệ nợ xấu và nợ khó

đòi do nhiều nguyên nhân (trong đó có thiên tai bất khả kháng) giảm Tuynhiên, vẫn còn khá nhiều vấn đề tồn tại, vớng mắc làm giảm hiệu quả hoạt

động tín dụng của Ngân hàng cũng nh cản trở việc tiếp cận vốn ngân hàngcủa ngời dân để phát triển NNNT Do vậy, việc nghiên cứu giải pháp nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NNNT tại NHNo&PTNTQuảng Nam là cấp thiết và luôn có ý nghĩa thực tiễn Đó cũng chính là lý do

cơ bản của việc lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, hoạt động kinh doanh ngân hàngnói chung và hoạt động tín dụng nói riêng đợc xác lập và phát triển Vì vậy,

đã có những công trình nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động có liên quan đếnTDNH, về hiệu quả của TDNH và TDNH đối với lĩnh vực NNNT Trong số

thạc sĩ kinh tế của Võ Văn Lâm, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

- “Đổi mới hoạt động tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An” (2003), luận án tiến sĩ kinh tế của

Hà Huy Hùng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

- “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”(2005), luận

Trang 3

văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thiện Quân, Học viện Chính trị Quốc gia HồChí Minh.

- “Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc”, TS Võ Văn Lâm, Tạp chí

Sinh hoạt lý luận số 5 (54)/2002 Phân viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh,

động tín dụng NHNo&PTNT đối với lĩnh vực NNNT

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

+ Mục đích nghiên cứu: tìm và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực NNNT tại NHNo&PTNTQuảng Nam

+ Nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra gồm:

- Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận về hiệu quả của TDNH

và đặc thù của hoạt động TDNH đối với lĩnh vực NNNT

- Phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt

động tín dụng đối với lĩnh vực NNNT của NHNo&PTNT Quảng Nam trongthời gian qua Qua đó, chỉ ra những kết quả đạt đợc, những tồn tại, hạn chếtrong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NNNT vànhững nguyên nhân chủ yếu

- Đề xuất phơng hớng và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NNNT của NHNo&PTNT QuảngNam trong thời gian tới

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động TDNH đối vớilĩnh vực NNNT

Về phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tại NHNo&PTNT ở địa bàn QuảngNam Thời gian khảo sát từ 2001 đến 2005

5 Phơng pháp nghiên cứu

Thực hiện đề tài trên, luận văn sử dụng các phơng pháp nh:

- Phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử;

- Phơng pháp thống kê; phân tích và tổng hợp;

Trang 4

- Phơng pháp khảo sát thực tế, mô hình hoá, so sánh và đối chiếu,…

6 Những đóng góp của đề tài

Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho NHNo&PTNT tỉnh QuảngNam trong việc đề ra các giải pháp mang tính khả thi cao đối với hoạt độngtín dụng phục vụ NNNT trên địa bàn Quảng Nam

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn chia làm 3 chơng, 7 tiết

Trang 5

Chơng 1

tín dụng ngân hàng và hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

1.1 Tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp nông thôn

1.1.1 Đặc điểm về kinh tế, xã hội nông nghiệp nông thôn ảnh hởng

đến hoạt động tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Khái quát về lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Theo quan điểm hiện tại, nền kinh tế của một quốc gia, vùng lãnh thổ

đợc phân chia thành 3 khu vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất có từ lâu đời nhất trênthế giới Hoạt động SXNN nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của conngời nh ăn, uống Khi xã hội càng phát triển, SXNN không chỉ dừng lại đápứng nhu cầu thiết yếu mà nó còn là nơi cung cấp nguyên liệu cho các ngànhkhác Vì vậy, nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản của nền kinh

tế quốc dân nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu về lơng thực, thực phẩm cho ngờidân, nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và xuất khẩu, ngành nông nghiệp baogồm 3 lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp và ng nghiệp

Nếu nông nghiệp là một ngành, một lĩnh vực cụ thể đợc phân chia dựatheo ý nghĩa kinh tế của sản xuất vật chất thì nông thôn là một khu vực địa lý

có giới hạn về mặt không gian và thời gian Khi nói đến nông thôn, chúng tathờng liên tởng đến đô thị, việc phân chia nông thôn và đô thị đợc dựa theocác tiêu chí về trình độ phát triển nh: mật độ dân số đông, cơ sở hạ tầng pháttriển, mức sống dân c cao Các tiêu chí này tuỳ theo trình độ phát triển củamỗi quốc gia và trong mỗi thời kỳ nhất định Cũng có các tiêu chí khác đ a ra

để phân biệt nông thôn và đô thị là dựa vào tính chất và cơ cấu hoạt động sảnxuất vật chất của vùng lãnh thổ đó, trong đó nông thôn là khu vực có hoạt

động SXNN là chủ yếu Tiêu chí này đúng nhng cha đủ vì cơ cấu kinh tế củakhu vực nông thôn cũng có sự chuyển dịch theo hớng giảm tỷ trọng nông nghiệp

và tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ khi nền kinh tế phát triển

Tóm lại, khái niệm nông thôn cần phải dựa trên cơ sở kết hợp nhiều

tiêu chí trên đây và có thể hiểu:

Nông thôn là một vùng lãnh thổ, một khu vực có ranh giới địa

lý trong đó dân c sinh sống chủ yếu là nông dân - những ngời cóhoạt động nghề nghiệp là nông nghiệp - hay các c dân không phải là

Trang 6

nông dân nhng có quan hệ nghề nghiệp mật thiết với nông nghiệp.Nông thôn cũng là nơi có mật độ dân c, cơ sở hạ tầng, trình độ sảnxuất hàng hoá thấp hơn đô thị theo tiêu chí so sánh của quốc gia đó [1,

tr 4]

Nh vậy, lĩnh vực NNNT là một địa bàn mà ở đó hoạt động SXNN đợccoi là bao trùm Tuy nhiên, với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật vàcông nghệ, lĩnh vực NNNT không còn là khu vực hoạt động SXNN thuần tuý

mà còn có cả hoạt động công nghiệp và dịch vụ, khi nền kinh tế càng phát triểnthì tỷ trọng của hoạt động SXNN thuần tuý sẽ giảm đi nhng con số tuyệt đốikhông ngừng tăng lên

1.1.1.2 Vai trò của nông nghiệp nông thôn trong việc phát triển kinh tế, xã hội

Trong những thập niên 40 và 50 của thế kỷ XX, phần lớn các nhà kinh

tế không đánh giá cao vai trò của NNNT trong việc tăng trởng và phát triểnkinh tế nên các chính sách phát triển kinh tế thời gian này ít quan tâm đếnNNNT Trong quá trình phát triển, một số nớc chỉ chú trọng vào phát triển đôthị, khu công nghiệp hiện đại mà không chú ý đến việc phát triển NNNT

Điều này đã ảnh hởng rất lớn đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế của cácquốc gia, tạo ra sự mất cân đối giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa sảnxuất và tiêu dùng

Năm 1961, trong cuốn sách “ Vai trò của nông nghiệp trong phát triển"của Johnston và Mellor giới thiệu 5 đóng góp quan trọng của lĩnh vực nôngnghiệp trong quá trình phát triển kinh tế [34, tr.12] Đó là:

- Nông nghiệp là ngành cung cấp lơng thực và các nguyên liệu đầu vàocho các ngành khác của nền kinh tế

- Lĩnh vực nông nghiệp là nguồn thu ngoại tệ quan trọng ở các quốc gia

có lợi thế so sánh sản xuất một số mặt hàng nông sản xuất khẩu

- NNNT là thị trờng quan trọng cho các ngành kinh tế khác trong nềnkinh tế và là nguồn cung cấp lao động cho khu vực công nghiệp

- Nông nghiệp tạo ra một lợng vốn thặng d để đầu t cho quá trình CNH

Kể từ thập niên 60, khi cuộc “cách mạng xanh” mở ra khả năng thực tếcân đối an ninh lơng thực thế giới và một số nớc dựa vào việc phát triển nôngnghiệp để CNH đất nớc Từ đó, nông nghiệp mới đợc nhìn nhận đóng vai tròtích cực trong phát triển kinh tế và cần thiết phải đầu t

Trang 7

Việt Nam đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, phát triển NNNT cóvai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nớc bởi:

- NNNT là nơi sản xuất lơng thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản củanhân dân, cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu.Trong nhiều năm, nông nghiệp tạo ra khoảng 40% thu nhập quốc dân và trên40% giá trị xuất khẩu, góp phần tạo nguồn tích luỹ cho sự nghiệp CNH, HĐH

- Khu vực NNNT là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh

tế, nhất là giai đoạn đầu CNH Nguồn vốn từ nông nghiệp đợc tạo ra từ tiếtkiệm của nông dân hay ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu nông sản đợc đầu t vàohoạt động phi nông nghiệp

- Với gần 76% dân số cả nớc, nông nghiệp và nông thôn là thị trờngtiêu thụ rộng lớn của công nghiệp Phát triển NNNT cho phép nâng cao thunhập cho dân c nông nghiệp, từ đó làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn vàlàm cho công nghiệp phát triển

Nhận thức đợc vị trí, vai trò của NNNT nớc ta trong quá trình phát triểnkinh tế đất nớc, Đảng và Nhà nớc đã có những chủ trơng đổi mới, phát triểnNNNT Quá trình đổi mới bắt đầu từ năm 1981, sau chỉ thị 100 của Ban Bí thTrung ơng Đảng về khoán cây lúa đến nhóm và ngời lao động, nhất là sauNghị quyết 10 của Bộ Chính trị khoá VI (4/1988) về đổi mới cơ chế quản lýnông nghiệp, thực hiện khoán ruộng đất đến hộ nông dân Với nhiều chủ tr-

ơng, chính sách mới đợc ban hành, NNNT Việt Nam có những bớc phát triển

đột biến, tốc độ tăng trởng trong nông nghiệp bình quân từ 1986 -2002 là 5%năm [7, tr 4]

1.1.1.3 Đặc điểm về kinh tế, xã hội nông nghiệp nông thôn ảnh ởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng

h-Kinh tế khu vực NNNT chủ yếu dựa vào SXNN và một bộ phận phinông nghiệp Bộ phận nông dân sản xuất nhỏ chiếm đa số trong dân c ở nôngthôn nhng sản lợng lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm của khu vựcnông thôn Phần lớn sản lợng này phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình,

Trang 8

ít đợc mang ra trao đổi trên thị trờng Một bộ phận khác trong kinh tế nôngthôn sản xuất có tính hàng hoá, sản phẩm làm ra chủ yếu phục vụ cho côngnghiệp chế biến và xuất khẩu Các doanh nghiệp thơng mại cung cấp đầu vào

và tiêu thụ đầu ra của SXNN cũng là một bộ phận quan trọng của kinh tế khuvực NNNT Nó góp phần phát triển các ngành nghề truyền thống ở nông thôn

và tạo ra các ngành nghề mới Những đặc điểm kinh tế, xã hội có ảnh hởngtrực tiếp đến tính chất và hình thức của hoạt động TDNH thể hiện nh sau:

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào chu kỳ sinh học và điều kiện tự nhiên SXNN là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng và cơ

bản của nền kinh tế quốc dân Khác với các ngành sản xuất khác, nôngnghiệp là ngành sản xuất sinh học, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên,hay nói cách khác, hoạt động SXNN là sự kết hợp của hai quá trình tái sảnxuất tự nhiên của sinh vật (cây trồng, vật nuôi) và tái sản xuất kinh tế với sựtham gia trực tiếp của con ngời Tuy nhiên, do trình độ dân trí còn thấp, sựtiến bộ khoa học kỹ thuật cha đủ mạnh để chế ngự thiên tai nên kết quả củaSXNN thờng không chắc chắn nh công nghiệp và dịch vụ Đây là lý do giảithích tại sao lãi suất cho vay ở khu vực NNNT thờng cao hơn so với khu vựcthành thị, lãi suất cho vay ngành nông nghiệp thờng cao hơn so với các ngànhnghề khác, đồng thời cũng là lĩnh vực mà hoạt động TDNH cần có sự hỗ trợ

từ phía Nhà nớc

- Đầu ra của sản phẩm nông nghiệp khá khó khăn Việc tiêu thụ sản

phẩm nông nghiệp thờng khó khăn, giá cả lại thiếu ổn định Điều này gây khókhăn cho ngời sản xuất Để phát triển kinh tế NNNT, cần phải có nhiều hìnhthức tín dụng nhằm giúp đỡ nông dân nâng cao năng suất, hạn chế rủi ro Vìvậy, bên cạnh TDNH, cần có tín dụng u đãi của Nhà nớc

- Nguy cơ rủi ro trong SXNN khá cao nhng tỷ suất sinh lợi lại khá thấp Do đối tợng của SXNN là cây trồng, vật nuôi, là cơ thể sống, hoạt động

SXNN chịu sự chi phối rất lớn của các qui luật sinh học và quy luật tự nhiênnên rủi ro trong hoạt động SXNN rất lớn Hơn nữa, năng suất lao động nôngnghiệp ở nớc ta còn thấp, lợi nhuận trong ngành nông nghiệp cha cao Do vậy,lãi suất cao sẽ dẫn đến ngời sản xuất không dám vay vốn ngân hàng, còn nếulãi suất thấp, ngân hàng sẽ gặp khó khăn Vì vậy, lãi suất trong cho vayNNNT cần phải xác định linh hoạt

- Tính mùa vụ trong SXNN cao Hoạt động SXNN có sự không trùng

Trang 9

lắp hoàn toàn giữa thời gian sản xuất và thời gian lao động, thể hiện ở chỗ,sức lao động, t liệu sản xuất đợc sử dụng không đồng đều trong thời gian sảnxuất, đồng thời giữa chi phí sản xuất ở mỗi khâu và thu nhập ở mỗi khâu ấycũng không có sự ăn khớp nhau Vì vậy, tính thời vụ trong SXNN là điềukhông tránh khỏi Do vậy, cần phải có phơng thức nhằm khai thác đợc lợng vốnthừa và đáp ứng nhu cầu vốn vay hợp lý của ngời vay trong SXNN.

- Sản xuất nông nghiệp tính đa dạng, phân tán và nhỏ lẻ Địa bàn

SXNN rộng, phân tán, sản phẩm đa dạng, tính chuyên môn hoá thấp và diễn

ra theo hình thức xen canh, mùa vụ, dễ gặp nhiều tình huống bất ngờ xảy ra.Hơn nữa, phần lớn món vay nhỏ, số lợng khách hàng đi vay nhiều Vì vậy,việc thẩm định, giải ngân và theo dõi nợ vay cũng nh thu hồi nợ cần phải khácvới các lĩnh vực cho vay công nghiệp, dịch vụ, hay nói cách khác, cần phải cóhình thức và phơng thức cho vay linh hoạt

1.1.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp nông thôn

* Về khách hàng vay vốn: Khu vực NNNT rất rộng lớn với số lợng dân

số khá đông, thờng chiếm tỷ lệ khoảng trên dới 80% Với số lợng lao độnglớn nh vậy nhng thu nhập của khu vực này lại thuộc mức thấp nhất trong xãhội nên nhu cầu tín dụng của khu vực này thờng rất lớn và chủ yếu đáp ứngcho hai mục đích tiêu dùng và phát triển sản xuất Tuy nhiên, số khách hàng ởkhu vực NNNT phân bố khá phân tán, mật độ tha thớt, hơn nữa, đa phầnkhách hàng lại có trình độ học vấn không cao và đang quen với nếp sinh hoạtkhép kín, làm ăn nhỏ lẻ Nhiều ngời trong số họ có tâm lý không muốn tiếpcận với các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là tín dụng do e ngại rằng ngân hàngcũng không khác gì những ngời cho vay nặng lãi Một số khác lại suy nghĩTDNH nh là một hình thức trợ cấp, cho không của Chính phủ Chính vì vậy,ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận, triển khai các hình thức, sảnphẩm tín dụng của mình Do đó, muốn thành công ở thị trờng này, các ngânhàng cần phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến mạng lới chi nhánh, độingũ nhân viên, cũng nh các vấn đề về thủ tục vay vốn, phơng thức cho vaynhằm đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn, giảm chi phí và tăng hiệu quả của hoạt

động tín dụng

* Về đối tợng cho vay và quy mô vốn vay: Các khoản tín dụng thuộc

khu vực NNNT khá phân tán và nhỏ lẻ Đối tợng khách hàng chủ yếu củangân hàng ở khu vực NNNT là nông dân Đối tợng của tín dụng NNNT baogồm các chi phí sản xuất nông, lâm, ng nghiệp, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi

Trang 10

phí mua sắm máy móc nông, ng nghiệp, chi phí đầu t, cải tạo đất, đầu t pháttriển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầngnông thôn, Với kiểu sản xuất nhỏ lẻ nh hiện nay thì nhu cầu vay vốn để đápứng các đối tợng này của mỗi món vay cũng không lớn, chủ yếu là để chănnuôi và trồng trọt trên một diện tích nhỏ, đồng thời ngời dân chỉ có khả năngtích luỹ những khoản tiết kiệm nhỏ để gửi ngân hàng Với đặc điểm số lợngkhách hàng đông nh đã đề cập ở trên nhng các món vay và các món tiền gửilại rất nhỏ nên chi phí nghiệp vụ của ngân hàng ở khu vực nông thôn thờngcao hơn so với ở đô thị Chi phí tín dụng cao nhng tỷ suất lợi nhuận bình quân củakhu vực này luôn thấp hơn khu vực công nghiệp và dịch vụ Điều này ảnh hởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của ngời vay lẫn hiệu quả hoạt động tín dụngcủa ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần phải có biện pháp để giải quyết tốt bàitoán hiệu quả của ngời SXNN và hiệu quả hoạt động kinh doanh của chínhbản thân ngân hàng.

* Về thời hạn cho vay: Đối tợng cho vay của NNNT là chi phí cấu

thành nên cây trồng, vật nuôi, đó là các chi phí sản xuất nông, lâm, ng nghiệp,chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí mua sắm máy móc nông, ng nghiệp, chi phí

đầu t, cải tạo đất, đầu t phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp,phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, Tuy nhiên, đối tợng nuôi trồng lại phụthuộc vào chu kỳ sinh trởng và phát triển của nó Vì vậy, nhu cầu vay trả củakhách hàng thờng có tính thời vụ cao, tính chất thời vụ này thờng gắn với chu

kỳ sinh trởng của đối tợng nuôi trồng Điều đó đòi hỏi ngân hàng phải có biệnpháp để giải quyết tốt các vấn đề về nguồn vốn, về thời hạn cho vay, hìnhthức và phơng thức cho vay nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đồng thờinâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trên địa bàn NNNT

* Về rủi ro cho vay: SXNN chịu sự chi phối của nhiều yếu tố bất khả

kháng nh mùa vụ, thiên tai, dịch bệnh Mặc dù khoa học kỹ thuật ngày càngtiến bộ đã giúp bà con nông dân rất nhiều nhằm dự báo và phòng tránh nhữngbiến cố bất lợi phát sinh nhng rủi ro trong SXNN vẫn rất cao và thờng diễn ratrên diện rộng Cùng với tâm lý và trình độ còn nhiều hạn chế của bà con nôngdân, TDNH trong khu vực NNNT đợc đánh giá là có mức rủi ro cao Nguy cơ vềrủi ro trong cho vay NNNT xuất phát từ những nguyên nhân sau:

- Rủi ro về biến động giá trong quá trình tiêu thụ: do đặc điểm về thị

tr-ờng tiêu thụ hàng nông sản hiện nay làm cho ngời nông dân luôn ở vị thế bất

Trang 11

lợi Thu nhập của họ có thể nói là phụ thuộc khá lớn vào thị trờng (nhà chếbiến) Điều này đợc thể hiện rõ nét trên thực tế, tình trạng đợc mùa, mất giáxảy ra khá phổ biến.

- Rủi ro trong quá trình nuôi trồng: ngoài sự chi phối của giá cả đầu ra,thu nhập của nông dân còn chịu ảnh hởng bởi năng suất nuôi trồng Tuynhiên, năng suất nuôi trồng ngoài sự tác động bởi kiến thức, kinh nghiệm, kỹthuật còn chịu chi phối rất lớn bởi điều kiện tự nhiên nh sự thay đổi khí hậu,thời tiết, thiên tai, Vì vậy, ngời nông dân không hoàn toàn kiểm soát đợc kếtquả của quá trình sản xuất

Với các đặc điểm này, đòi hỏi trong chính sách cho vay đối với NNNT,các ngân hàng cần phải có các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro linh hoạtnhằm đáp ứng đợc yêu cầu vừa mở rộng cho vay, vừa giảm thiểu rủi ro chongân hàng

* Về lãi suất cho vay: Năng suất lao động nông nghiệp ở nớc ta còn

thấp, lợi nhuận của ngành nông nghiệp thấp, tính rủi ro cao, nếu lãi suất cao

sẽ dẫn đến ngời sản xuất không dám vay vốn ngân hàng, còn nếu lãi suấtthấp, ngân hàng sẽ gặp khó khăn Vì vậy, ngân hàng cần phải có chính sáchlãi suất linh hoạt vừa thu hút khách hàng vay vốn, vừa đảm bảo hiệu quả chochính bản thân ngân hàng

* Về phơng thức cho vay: Địa bàn SXNN rộng, phân tán, sản phẩm đa

dạng, tính chuyên môn hoá thấp và diễn ra theo hình thức xen canh, mùa vụ,

dễ gặp nhiều tình huống xảy ra ngoài ý muốn Hơn nữa, phần lớn món vaynhỏ, số lợng khách hàng đi vay nhiều Vì vậy, ngân hàng cần phải có biệnpháp thẩm định, giải ngân, theo dõi nợ vay và thu hồi nợ linh hoạt nhằm đápứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng đồng thời giảm đợc chi phí cho vay

và hạn chế đợc rủi ro xảy ra

* Về các quy định pháp lý: NNNT là khu vực đợc u tiên đầu t của hầu

hết các quốc gia Do đó, hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực này ngoài việcphải chịu sự chi phối của hệ thống các văn bản pháp quy trong lĩnh vực tíndụng còn phải hớng theo các chủ trơng, chính sách phát triển NNNT của quốcgia trong mỗi thời kỳ Hiện nay, các quy định pháp lý trong cho vay NNNT ởnớc ta còn phức tạp và phiền hà tỏ ra không phù hợp với đặc thù về trình độdân trí ở khu vực nông thôn Điều này gây khó khăn cho CBTD trong việctuyên truyền, giải thích cho bà con nông dân Nếu thực hiện đúng quy định

Trang 12

thì bà con không hiểu và không chấp nhận, nếu thực hiện khác đi thì vi phạmcác nguyên tắc tín dụng và quy định của pháp luật

Tóm lại, khách hàng vay vốn ở khu vực NNNT đa phần là hộ nông dân

với quy mô sản xuất nhỏ, đối tợng của tín dụng NNNT là các chi phí cho con,cây giống,… Đây là đối tợng đầu t chứa đựng nhiều rủi ro (cả khách quan lẫnchủ quan) đồng thời chi phí nghiệp vụ cho vay cũng khá lớn Vì vậy, muốn đápứng yêu cầu về vốn của ngời dân đồng thời đảm bảo hiệu quả hoạt động kinhdoanh của chính bản thân ngân hàng, các ngân hàng cần phải nghiên cứu kỹ các

đặc thù về NNNT ở mỗi vùng để xác định đối tợng cho vay, phơng thức cho vay,lãi suất vay cũng nh các điều kiện khác cho phù hợp

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp nông thôn

1.1.3.1 Tổng quan về tín dụng và tín dụng ngân hàng

Tín dụng (Credit) xuất phát từ chữ la tinh là Credo (tin tởng, tín nhiệm).Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng đợc hiểu theo nhiều nghĩa khácnhau [11 tr.19] Có một số quan niệm nh sau:

- Theo Mác: Tín dụng là sự chuyển nhợng lợng giá trị từ ngời sở hữusang ngời sử dụng để sau một thời gian nhất định thu lại đợc lợng giá trị lớnhơn lợng giá trị ban đầu Ông cho rằng: Tiền chẳng qua chỉ rời tay ngời sở hữutrong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay ngời sở hữu sangtay nhà t bản hoạt động Cho nên tiền không phải đợc bỏ ra để thanh toán cũngkhông tự đem bán đi, nó chỉ đem cho vay, tiền chỉ đem nhợng lại với điều kiện

là nó sẽ quay về điểm xuất phát với một kỳ hạn nhất định

- Cũng có thể hiểu: “Tín dụng là quan hệ vay mợn dựa trên nguyên tắchoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời hạn nhất định” [19, tr.190]

Nh vậy, về hình thức, tín dụng là một sự vay mợn lẫn nhau giữa ngờicho vay và ngời đi vay Về nội dung kinh tế, tín dụng là sự chuyển nhợng tạmthời quyền sử dụng một lợng giá trị có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng hiệnvật từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả theo những

Trang 13

thỏa thuận trớc Nội dung thỏa thuận đó là thời hạn trả, tiền lãi trả, cách thứctrả

Hình thức tín dụng đầu tiên trong lịch sử loài ngời là tín dụng nặng lãi.Tín dụng nặng lãi đợc hình thành ở thời kỳ nô lệ, phát triển mạnh ở thời kỳphong kiến và tồn tại cho đến ngày nay Đặc trng cơ bản nhất của tín dụngnặng lãi là lãi suất rất cao Điều kiện tồn tại của tín dụng nặng lãi là nền sảnxuất kém phát triển, tiến bộ kỹ thuật cha có, hoạt động sản xuất chủ yếu lànông nghiệp, lệ thuộc tự nhiên, khả năng cung ứng vốn cho xã hội rất thấp,hơn nữa, nhu cầu vay mợn cao, chủ yếu để tiêu dùng Khi sản xuất phát triển,

để đáp ứng yêu cầu về vốn của nền kinh tế, nhiều hình thức tín dụng ra đời

nh tín dụng thơng mại, TDNH, Trong đó, TDNH là loại hình tín dụng phổbiến nhất

TDNH là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên chovay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác),trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong mộtthời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điềukiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán TDNH có các

- Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức làngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

- Trong quan hệ TDNH, tiền vay đợc cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô

điều kiện

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động TDNH rất đa dạng và phong phúvới nhiều hình thức khác nhau Để sử dụng và quản lý có hiệu quả TDNH cầnphải tiến hành phân loại tín dụng Các tiêu thức thờng đợc sử dụng để phânloại nh: theo thời hạn (tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo mục đích

sử dụng vốn (tín dụng SXKD, tín dụng tiêu dùng), theo xuất xứ tín dụng (tíndụng gián tiếp, tín dụng trực tiếp)

Các loại hình tín dụng trong NNNT Việt Nam: Hiện nay ở nông thôn

Trang 14

nớc ta còn tồn tại rất nhiều hình thức tín dụng khác nhau.

+ Tín dụng không chính thức: là các hình thức tín dụng ngầm không

đ-ợc pháp luật thừa nhận, thờng là hình thức tín dụng nặng lãi Hình thức tíndụng này ra đời từ rất lâu nhng đến nay vẫn tồn tại và cũng khá phổ biến ởkhu vực nông thôn, nhất là các các quốc gia kém phát triển nh Việt Nam Mặc

dù hình thức này có những u điểm nhất định nhng hạn chế lớn của nó là lãisuất quá cao nên đã kìm hãm sự phát triển của sản xuất, hơn nữa, do không đ-

ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ nên hình thức tín dụng này làm nảy sinh rấtnhiều vấn đề bức xúc về mặt xã hội

+ Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng đợc pháp luật thừa nhận

bao gồm các chủ thể tham gia là các NHTM, các quỹ tín dụng nhân dân vàcác tổ chức tài chính trung gian khác Hiện nay, thị trờng tín dụng nông thônnớc ta đã có nhiều chủ thể tham gia, ngoài các NHTM và quỹ tín dụng nhândân tham gia cung ứng tín dụng thơng mại còn có Ngân hàng Phát triển, Ngânhàng Chính sách xã hội cung ứng tín dụng chính sách của Nhà nớc nhằm pháttriển NNNT Tín dụng chính sách đối với NNNT nhằm thực hiện các chơngtrình kinh tế xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giải quyết công ăn việc làm, phủxanh đất trống đồi trọc Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội tạo điềukiện cho các đối tợng chính sách ở nông thôn tiếp cận tốt hơn loại hình tíndụng này đồng thời cũng tạo điều kiện cho đồng vốn đầu t của Nhà nớc pháthuy hiệu quả hơn Đây chính là cơ hội thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quảtín dụng của các NHTM hoạt động trên địa bàn NNNT, đặc biệt là đối vớiNHNo&PTNT Việt Nam, là ngân hàng cung ứng vốn lớn nhất và đang chiếmlĩnh thị trờng NNNT Với mạng lới rộng khắp, NHNo&PTNT Việt Nam làcầu nối giữa sản xuất và lu thông hàng hoá, tạo ra động lực thúc đẩy pháttriển sản xuất, tích tụ tập trung vốn, làm tiền đề cho CNH, HĐH NNNT mộtcách nhanh chóng và có hiệu quả

1.1.3.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp nông thôn

Trong nền kinh tế, thờng xuyên có một số ngời thừa vốn cần đầu t vàmột số ngời thiếu vốn muốn đi vay Song những ngời này khó có thể trực tiếpgặp nhau để cho nhau vay, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và khôngkịp thời, nên TDNH đóng vai trò là cầu nối trung gian giữa ngời có vốn và ng-

ời cần vốn và giải quyết thỏa đáng nhu cầu thừa thiếu này, nghĩa là TDNH thuhút tập trung mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế,

Trang 15

dân c để đầu t cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trởng kinh tế, đáp ứng

đầy đủ nhu cầu về vốn, thúc đẩy lu thông hàng hoá, tăng tốc độ chu chuyểnvốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuậnlợi cho nền kinh tế phát triển bền vững Thông qua TDNH, Nhà nớc có thểkiểm soát đợc khối lợng tiền cung ứng trong lu thông, thực hiện yêu cầu củaquy luật lu thông tiền tệ Mặt khác, TDNH còn thúc đẩy các tổ chức, cá nhântăng cờng chế độ hạch toán kinh doanh, giúp cho họ khai thác có hiệu quảtiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh, đồng thời, TDNH tạo điều kiện

mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài, là cầu nối cho việc giao lu kinh tế và

là phơng tiện để thắt chặt mối quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới

Đối với lĩnh vực NNNT, vai trò của TDNH càng quan trọng, góp phầnrất lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội NNNT, thể hiện:

- Thứ nhất: TDNH là động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá ở nông thôn Trong nông nghiệp, nhất là ở vùng trung du, đồi núi, các hộ nông dân

sản xuất theo phơng thức tự cấp, tự túc Muốn tiến lên sản xuất hàng hoá, cầnphải có một sự chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất với trình độ côngnghệ tiên tiến, có hiệu quả Để làm đợc điều này, đòi hỏi phải có vốn và đặcbiệt là sự tài trợ của hệ thống ngân hàng Nói cách khác, nhờ vào TDNH màSXNN và cơ sở hạ tầng nông thôn mới phát triển một cách thuận lợi Bởi vìnguồn vốn này đợc cung ứng đầy đủ, kịp thời và nhanh chóng nhất Mặt khác,

sử dụng vốn vay ngân hàng có tác dụng thúc đẩy nông dân nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn bởi tính chất của nguồn vốn này là hoàn trả đầy đủ và đúng hạn

- Thứ hai: TDNH góp phần thúc đẩy việc thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế NNNT Thông qua định hớng đầu t tín dụng, với các chính sách

nhất định, TDNH có tác dụng rất to lớn đến việc điều chỉnh cơ cấu kinh tếcho phù hợp với chính sách và định hớng phát triển kinh tế xã hội của Nhà n-

ớc trong từng thời kỳ nhất định Thực trạng kinh tế NNNT nớc ta trong giai

đoạn đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là một minh chứng rất rõ nét Với mộtchính sách tín dụng hợp lý kết hợp với các chính sách tài chính tiền tệ khác,trong một thời gian ngắn, kinh tế NNNT nớc ta đã có những chuyển biếnmạnh mẽ, từ chỗ phải nhập khẩu lơng thực, thực phẩm trở thành nớc xuấtkhẩu lơng thực, các sản phẩm nông nghiệp đóng góp rất lớn vào tổng giá trịkim ngạch xuất khẩu của nớc ta

Trang 16

- Thứ ba: TDNH góp phần giảm nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn.

Hoạt động cho vay nặng lãi tồn tại từ lâu và hiện vẫn đang tồn tại khá phổbiến ở khu vực nông thôn, nhất là ở những vùng sâu, vùng xa Theo khảo sátcủa ADB năm 1997 thì có khoảng 75% khối lợng tín dụng ở khu vực nôngthôn do các định chế tài chính không chính thức, trong đó cho vay nặng lãichiếm tỷ trọng đáng kể Tín dụng nặng lãi gây ra nhiều tác hại cho ngời dân

và làm cho SXNN kém phát triển Việc phát triển hoạt động TDNH ở nôngthôn sẽ góp phần rất lớn vào việc xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở khu vực này

- Thứ t: TDNH góp phần xoá đói giảm nghèo ở khu vực NNNT Nớc ta

là nớc nông nghiệp lạc hậu, kinh tế cha phát triển, thu nhập của ngời dân cònrất thấp, nhất là nông dân nên tỷ lệ nghèo đói còn khá cao Theo đánh giá củachơng trình phát triển liên hiệp quốc (UNDP) thì “mặc dầu quá trình đổi mới

đã giảm bớt nghèo khổ kể từ năm 1986 nhng tình trạng này vẫn còn phổ biến

ở Việt Nam và cho đến nay vẫn là thử thách cấp bách nhất trong quá trình tiếnkịp các nớc khác” [34, tr.36] Cũng theo UNDP, hơn 90% dân nghèo ở nôngthôn, nhất là ở khu vực miền Trung, Tây nguyên Vì vậy, xoá đói, giảm nghèo

là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và Nhà nớc ta, trong đó,TDNH đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thông qua hoạt động tín dụng, ngânhàng sẽ chuyển tải vốn đến những hộ nghèo thiếu vốn sản xuất mua sắm t liệulao động, giúp họ duy trì và mở rộng sản xuất để thoát nghèo Thực tế đã chothấy, nhờ vay vốn ngân hàng mà nhiều hộ gia đình thoát nghèo và trở nên khágiả và giàu có

- Thứ năm: TDNH góp phần vào việc thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nớc Thông qua kênh tín dụng NNNT, Nhà nớc thực hiện đợc các chính

sách tiền tệ nhằm phát triển kinh tế đất nớc nh: khi nền kinh tế có lạm phát,ngân hàng tích cực huy động vốn trong dân đồng thời giảm cho vay, ngợc lại,khi nền kinh tế giảm phát, cần kích cầu thì ngân hàng giảm huy động và tăngcờng cho vay để kích thích đầu t và tiêu dùng của ngời dân

- Thứ sáu: TDNH góp phần tuyên truyền các chủ trơng, chính sách của

Đảng và Nhà nớc ở nông thôn Thông qua việc đầu t tín dụng cho NNNT theo

các hình thức nh cho vay qua tổ tơng hỗ, tổ tín chấp của các Hội đoàn thể, cácchính sách chủ trơng của Đảng và Nhà nớc đợc tuyên truyền đến mọi ngờidân, cả ở những vùng sâu, vùng xa

Trang 17

Tóm lại, TDNH có vai trò quan trọng đối với NNNT nhất là đối với Việt

Nam, nó giúp cho SXNN tạo ra nhiều hàng hoá để cung cấp cho sản xuất côngnghiệp, cho xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu lơng thực thực phẩm cho toàn xã hội vàtạo điều kiện cho kinh tế NNNT phát triển, cơ sở hạ tầng NNNT ngày càng hiện

đại Từ đó, tạo điều kiện tiền đề cho sự nghiệp CNH, HĐH nớc ta đợc hoànthành một cách cơ bản vào năm 2020 Song điều nầy phụ thuộc nhiều vào hiệuquả TDNH, cả ngời huy động vốn lẫn ngời sử dụng vốn vay

1.2 Hiệu quả tín dụng ngân hàng

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả tín dụng ngân hàng

Bất cứ hoạt động nào cũng đòi hỏi tiêu tốn những chi phí và mang lạinhững kết quả nhất định Theo từ điển Tiếng Việt thì: Hiệu quả là kết quả nhyêu cầu của việc làm mang lại Vì vậy, có thể khẳng định rằng: Mối quan hệgiữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra chính là căn cứ cơ bản để đo lờng hiệuquả và đợc xác định theo công thức sau:

Đối với các NHTM, hoạt động tín dụng hiện vẫn là hoạt động mang lạiphần lớn thu nhập cho các ngân hàng, vì vậy, hiệu quả tín dụng là vấn đề hết sứcquan trọng và luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng Nhng để nhìnnhận một cách chi tiết, sâu sắc về hiệu quả tín dụng thì không phải là vấn đề đơngiản Trong thực tế, đôi lúc chúng ta cha hiểu đúng ý nghĩa cụm từ "hiệu quả tíndụng" Từ đó dẫn đến cách nhìn nhận sai lệch trong đánh giá và quản lý tíndụng Do vậy, cần phải có cái nhìn đúng đắn về hiệu quả TDNH

Nếu nhìn từ phơng diện chủ thể tham gia, một quan hệ tín dụng giữangân hàng và khách hàng thì đơn giản chỉ là quan hệ giữa ngời cho vay và ng-

ời đi vay Ngời đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn Ngời

Trang 18

cho vay có trách nhiệm giải ngân đúng quy trình Nh vậy, giữa hai chủ thể đãhoàn thành trách nhiệm với nhau Nhng xét một cách tổng thể, quan hệ tíndụng không chỉ có vậy mà nó còn đặt trong mối quan hệ với các mặt khácnhau của xã hội Chính vì vậy, khi đề cập đến phạm trù hiệu quả TDNH,chúng ta phải xuất phát từ bản chất của nó, đó là: vốn cho vay của ngân hàng

đợc khách hàng sử dụng vào quá trình SXKD, dịch vụ một cách hiệu quảnhằm tạo ra một lợng tiền lớn hơn để hoàn trả cho ngân hàng Qua quá trìnhchu chuyển tiền tệ này, ngân hàng sẽ thu lại đợc vốn đã cho vay và tiền lãi,khách hàng thì sử dụng vốn đi vay của ngân hàng để đáp ứng yêu cầu về vốncho hoạt động kinh doanh của mình một cách có hiệu quả Nh vậy, có thểhiểu, hiệu quả TDNH vừa thể hiện lợi ích mang lại đối với ngân hàng (hiệuquả kinh tế) vừa thể hiện lợi ích mang lại đối với xã hội (hiệu quả xã hội)trong mối quan hệ với đồng vốn ngân hàng đã đầu t

Nh vậy, khi đánh giá hiệu quả TDNH cần phải đánh giá trên hai góc

độ, đó là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội nh việc làm, thu nhập của ngờilao động, ổn định chính trị,

Thứ nhất, vốn đầu t của ngân hàng đã làm gì để góp phần thực hiện

các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững

Thứ hai, vốn đầu t của ngân hàng đã mang lại cho ngân hàng những

lợi ích kinh tế nào

Giữa hai phạm trù hiệu quả này có quan hệ chặt chẽ, bổ sung chonhau và không thể tách rời nhau, quá chú trọng hiệu quả xã hội, coi nhẹ hiệuquả kinh tế sẽ dẫn đến tình trạng đầu t tín dụng mang tính chất phục vụ,không mang tính chất kinh doanh, từ đó, dẫn đến đầu t tín dụng sẽ tràn lan,nguyên tắc hoàn trả tín dụng sẽ bị vi phạm Vì vậy, hiệu quả của đồng vốntín dụng thấp, thậm chí gây ra những hậu quả xấu Ngợc lại, nếu quá nhấnmạnh hiệu quả kinh tế, coi nhẹ hiệu quả xã hội, tức là các ngân hàng chỉ đầu

t vào những nơi mang lợi nhuận cao thì đó cũng là nhận thức phiến diện bởilợi ích của các NHTM không thể tách rời lợi ích chung của nền kinh tế, nếunền kinh tế trì trệ, kém phát triển sẽ làm giảm khả năng huy động vốn vànhu cầu đầu t Hơn nữa, nếu các ngân hàng chỉ chạy theo lợi ích kinh tếthuần tuý thì sẽ dẫn đến mạo hiểm do rủi ro cao nên hiệu quả tín dụng đốivới NHTM sẽ bấp bênh, không ổn định

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng

Trang 19

Với quan niệm về hiệu quả tín dụng nh đã đề cập trên đây, việc đánhgiá hiệu quả tín dụng cần phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản

ánh khái quát đợc thực trạng của khoản tín dụng Các chỉ tiêu này biểu hiệnqua hai nhóm định tính và định lợng nh sau:

* Nhóm chỉ tiêu định tính: Nhóm chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả TDNH

đợc thể hiện qua khả năng thu hồi vốn đã cho vay trong thời hạn quy định củahợp đồng tín dụng đối với NHTM, khả năng SXKD của khách hàng vay vốn

và tác động của việc sử dụng vốn đến sự phát triển kinh tế xã hội trong vùng

Do vậy, về mặt định tính, hiệu quả TDNH thể hiện qua việc cho vay phải tuânthủ đúng các quy định, chế độ, thể lệ tín dụng, các nguyên tắc căn bản của tíndụng, đó là:

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả lãi và gốc theo thoả thuận tronghợp đồng tín dụng

- Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn tín dụng theo mục đích đã thoảthuận với ngân hàng

- Ngân hàng tài trợ dựa trên phơng án hoặc dự án kinh doanh có hiệu quả.Những nguyên tắc này đã trải qua các thời kỳ khác nhau và đợc đúc kếtthành chuẩn mực Các nguyên tắc này hình thành nh một quy luật phát triểnnội tại của tín dụng, không thể vi phạm và tách rời trong quan hệ tín dụng vàtạo nên sự vững chắc trong quan hệ tín dụng Vì vậy, một trong các nguyêntắc bị coi nhẹ hoặc nhấn mạnh sẽ phá vỡ sự vững chắc đó, làm mất đi vai tròcủa tín dụng và trở thành vật cản kìm hãm hoặc đẩy lùi sự phát triển của nềnkinh tế Vì vậy, hiệu quả tín dụng phải bắt nguồn từ việc tuân thủ các nguyêntắc tín dụng, thái độ chấp hành sẽ chi phối đến hoạt động khác Việc thẩm

định, kiểm tra trớc, trong và sau khi cho vay nhằm phát hiện vấn đề nảy sinhtrong quan hệ tín dụng và các điều kiện kèm theo cũng xuất phát từ việc tôntrọng các nguyên tắc đó Cũng thông qua cách thức, thái độ tổ chức đảm bảocho việc thực hiện các nguyên tắc này của ngân hàng và khách hàng, ta có thể

có những đánh giá bớc đầu về hiệu quả tín dụng Hiệu quả tín dụng thể hiệnkết quả thực hiện trọn vẹn ba nguyên tắc tín dụng, đợc phản ánh bởi hiệu quảkinh doanh của từng tổ chức kinh tế, tốc độ tăng trởng kinh tế và phát triển xãhội qua từng thời kỳ

Trang 20

* Nhóm chỉ tiêu định lợng: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu này để xác định

đợc kết quả cụ thể là hoạt động đó có mang lại hiệu quả hay không Các chỉtiêu định lợng thờng đợc sử dụng nh sau:

* Đối với ngân hàng: Kết quả mang lại cho các NHTM từ hoạt động tín

dụng có thể định lợng đợc là số tiền ngân hàng huy động đợc trong kỳ, số tiềncho vay (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, d nợ), nợ quá hạn, nợ khó đòihay số lãi cho vay thu đợc, lợi nhuận mang lại từ hoạt động tín dụng,… Chiphí bỏ ra của các NHTM để thực hiện hoạt động tín dụng có thể định lợng đ-

ợc là chi phí trả lãi vay, tiền lơng cho nhân viên, số tiền cho vay (d nợ),… Vìvậy, để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đứng trên góc độ ngân hàng, cóthể dùng hệ thống các chỉ tiêu sau:

Một là, các chỉ tiêu phản ánh năng suất lao động trong hoạt động tín dụng: Các chỉ tiêu này phản ảnh mức vốn huy động hay cho vay bình quân

trên một lao động của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn, sẽ góp phần giảm chi

phí, tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động TDNH

- Năng suất huy động vốn:

Vốn huy độngVốn huy động bình quân lao động =

Hai là, các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn trong hoạt động tín dụng.

- Hiệu quả sử dụng vốn: chỉ tiêu cho biết hiệu quả sử dụng của đồng

vốn huy động đợc, dùng để đánh giá khả năng cho vay của ngân hàng so vớinguồn vốn huy động Chỉ tiêu này càng tiến về 1, chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn của ngân hàng càng cao

Hệ số sử dụng vốn = Vốn huy độngD nợ

- Lãi suất huy động bình quân: chỉ tiêu này phản ánh chi phí mà

NHTM bỏ ra để huy động đợc 100 đồng vốn Lãi suất huy động vốn bìnhquân càng thấp sẽ giúp cho ngân hàng giảm thiểu chi phí trả lãi vay

Lãi suất huy động

Chi phí trả lãi

x 100Vốn huy động

Trang 21

- Lãi suất cho vay bình quân: chỉ tiêu này phản ánh thu lãi mà NHTM

đạt đợc từ 100 đồng vốn cho vay Lãi suất cho vay bình quân càng cao sẽ giúpcho ngân hàng gia tăng thu nhập từ lãi vay

Lãi suất cho vay

Thu lãi cho vay

x 100Tổng d nợ

- Chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động bình quân (H1): chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa thu lãi và chi lãi mà NHTM

đạt đợc từ 100 đồng vốn cho vay nh thế nào Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy khảnăng ngân hàng có cơ hội để bù đắp các chi phí khác để đạt lợi nhuận cao

H1 = Lãi suất cho vay bình quân - Lãi suất huy động bình quân

Ba là, các chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng:

- Tỷ lệ nợ xấu: là tỷ lệ giữa d nợ xấu so với tổng d nợ của NHTM ở một

thời điểm nhất định, thờng là cuối tháng, quý, năm

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng d nợNợ xấu x 100Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro hiện tại của ngân hàng nh thế nào.Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn (khả nănghoàn trả của ngời vay) là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành hiệu quả tíndụng Khi một khoản vay không đợc hoàn trả đúng hạn nh cam kết thì nó đã

vi phạm nguyên tắc tín dụng với ngân hàng và khoản nợ sẽ đợc chuyển sang

nợ quá hạn với mức lãi suất cao hơn lãi suất bình thờng Chỉ tiêu này càngthấp thì hiệu quả hoạt động TDNH càng cao và ngợc lại Trên thực tế, hoạt

động tín dụng của ngân hàng không thể tránh khỏi rủi ro nên các NHTM ờng chấp nhận một tỷ lệ nợ xấu nhất định (dới 5%) đợc coi là giới hạn antoàn

th Tỷ lệ nợ khó đòi: Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu cha phải là căn cứ tin cậy để

đánh giá mức độ rủi ro mà NHTM phải đối mặt Chẳng hạn có những hợp

đồng vay vốn do những nguyên nhân nào đó không thực hiện việc trả nợkịp thời (đúng theo hợp đồng), nhng ngân hàng vẫn có thể thu hồi đầy đủ

số nợ này Do vậy, để đánh giá chính xác hơn về mức độ rủi ro mà ngânhàng phải đối mặt, ngời ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ khó đòi Tỷ lệ nợ khó

đòi là tỷ lệ phần trăm giữa d nợ khó đòi với tổng d nợ của NHTM ở mộtthời điểm nhất định

Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi x 100

Trang 22

Tổng d nợ

Bốn là, các chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lợi trong hoạt độngtín dụng:

- Hệ số thu nhập trên chi phí của hoạt động tín dụng (H2): chỉ tiêu này

so sánh thu nhập đạt đợc của hoạt động tín dụng với chi phí bỏ ra

H2 = Thu nhập của hoạt động tín dụngChi phí cho hoạt động tín dụng x 100

Chỉ tiêu này lớn hơn 1, phản ánh hoạt động tín dụng có hiệu quả và

ng-ợc lại, hoạt động tín dụng của ngân hàng không có hiệu quả Đây là chỉ tiêu

đợc xem là quan trọng nhất phản ảnh mức độ hiệu quả của hoạt động TDNHcao hay thấp và là chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả tổng hợp của các chỉ tiêu trên,

đồng thời cũng là chỉ tiêu cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kế tiếp

- Doanh lợi hoạt động tín dụng: chỉ tiêu doanh lợi hoạt động tín dụng

cho biết khi ngân hàng đầu t 100 đồng vốn tín dụng thì thu về đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận tín dụng

Doanh lợi hoạt động

Lợi nhuận

x 100

D nợ tín dụng

- Mức sinh lời một lao động: Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi

nhuận bình quân trên một lao động tại ngân hàng

Mức sinh lời một lao động = Lợi nhuận tín dụng Số lao động

Các chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhóm chỉ tiêu thứ t làchỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả mọi nỗ lực của ngân hàng trong thời kỳnhất định Nhóm chỉ tiêu này chịu ảnh hởng rất lớn của ba nhóm chỉ tiêu trên,

do vậy, có thể xem ba nhóm chỉ tiêu trên là nguyên nhân và nhóm chỉ tiêu thứ

t là kết quả Cụ thể nh: Năng suất lao động tăng, hiệu quả sử dụng vốn tăng,mức độ rủi ro thấp tất yếu sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của hoạt động tíndụng và ngợc lại, năng suất lao động thấp, hiệu quả sử dụng vốn kém, mức độrủi ro cao tất yếu sẽ làm giảm khả năng sinh lợi của hoạt động tín dụng Vìvậy, trong quá trình đánh giá hiệu quả TDNH đứng trên góc độ ngân hàng,cần phải đánh giá, làm rõ ba nhóm chỉ tiêu đầu hơn là nhóm chỉ tiêu thứ t

* Đối với khách hàng: Khách hàng là ngời trực tiếp quản lý sử dụng số

vốn của ngân hàng Hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng biểu hiện quanhững lợi ích mà họ thu đợc từ những phơng án kinh doanh, cụ thể đợc phản

ánh rõ qua chỉ tiêu doanh thu tăng từ dự án, lợi nhuận tăng từ dự án Đó là sự

Trang 23

thể hiện rõ nét về mặt con số Hơn nữa, hiệu quả tín dụng còn thể hiện về mặtgiá trị mà ngời đi vay có đợc Đối với cá nhân, họ có thể cải thiện đời sống,nâng cao mức thu nhập Đối với doanh nghiệp, họ có thể đổi mới công nghệ,nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng cờng, củng cố uy tín, thơng hiệu doanhnghiệp.

Thông qua xem xét hai nhóm chỉ tiêu định tính và định lợng, hiệu quảtín dụng đợc thể hiện tơng đối toàn diện, giúp các nhà phân tích nắm bắt đợcthực trạng các khoản cho vay để đề xuất phơng án thực hiện Đối với nhómchỉ tiêu định tính có thể thực hiện đợc hay không tuỳ thuộc vào ý thức chấphành thể lệ tín dụng, tuân thủ quy trình kỹ thuật cho vay của ngân hàng để cóthể đảm bảo đợc hiệu quả tín dụng Đối với nhóm chỉ tiêu định lợng, mặc dù

có thể đạt đợc mức chuẩn theo quy định nhng cha hẳn đủ đảm bảo hiệu quảtín dụng mà cần phải đảm bảo tính chính xác, trung thực trong thông tin củacác chỉ số định lợng Tất cả các chỉ tiêu phản ánh các mặt khác nhau của quan

hệ tín dụng nên không quá coi trọng một chỉ tiêu nào Để tăng hiệu quả tíndụng, rất cần có sự cố gắng tham gia từ cả hai phía trong quan hệ tín dụng làngân hàng và khách hàng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng

Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng đặt trong môi trờng

đầy những yếu tố biến động Nó bị tác động bởi nhiều yếu tố theo chiều hớngkhác nhau, có thể thuộc về bản thân ngân hàng hoặc xuất phát từ phía kháchhàng Do vậy, các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động TDNH đợc chiathành hai nhóm: bên trong và bên ngoài

1.2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong

* Chính sách tín dụng của NHTM: Chính sách tín dụng có ý nghĩa

quyết định đến sự thành công hay thất bại của một NHTM Chính sách tíndụng bao gồm các yếu tố nh hạn mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạncủa khoản tín dụng, lãi suất cho vay, mức lệ phí, các hình thức cho vay đợcthực hiện, tài sản làm đảm bảo nợ, khả năng thanh toán nợ của khách hàng, h-ớng giải quyết tín dụng khi phát sinh quá hạn, các khoản vay có vấn đề Tấtcả các yếu tố đó tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới việc mở rộng hay hạn chếtín dụng của ngân hàng Một ngân hàng với chính sách tín dụng đúng đắn,hợp lý, linh hoạt, đáp ứng đợc tối đa nhu cầu của khách hàng về vốn thì ngânhàng đó sẽ thành công trong việc thực hiện mục tiêu mở rộng tín dụng, đảm

Trang 24

bảo khả năng sinh lợi dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật… Vìvậy, hiệu quả của các khoản tín dụng sẽ đợc nâng cao Ngợc lại, nếu nh cácyếu tố của chính sách tín dụng đều cứng nhắc, không hợp lý, không đáp ứng đợcnhu cầu tín dụng đa dạng của khách hàng thì chính sách tín dụng của ngân hàng

đó là bất hợp lý và điều này sẽ ảnh hởng rất lớn đến công tác mở rộng tín dụng

và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM

Trong cơ chế thị trờng sự cạnh tranh gay gắt xảy ra giữa các ngân hàngtrong việc thu hút khách hàng, thì một chính sách tín dụng đúng đắn, linhhoạt là hết sức quan trọng Nếu ngân hàng đa ra đợc một chính sách tín dụng

cụ thể thiết thực, dễ thực hiện phù hợp với tất cả các đối tợng khách hàng củangân hàng thì ngân hàng đó càng gặt hái đợc nhiều thành công, và ngợc lại

* Công tác tổ chức quản lý, kiểm soát hoạt động của ngân hàng: Công

tác tổ chức quản lý đợc tiến hành chặt chẽ, khoa học; các phòng ban chứcnăng có mối quan hệ chặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động trên cơ sở tôntrọng những nguyên tắc tín dụng tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu củakhách hàng, đồng thời giúp ngân hàng theo dõi, giám sát các khoản cho vay,

từ đó làm cho hoạt động tín dụng diễn ra một cách lành mạnh, có hiệu quả,giảm thiểu rủi ro tín dụng Ngợc lại sẽ tạo khe hở cho CBTD câu kết vớikhách hàng gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng Thực tế chothấy, danh mục cho vay của các ngân hàng bị phá sản đều có vấn đề Việc tỷ

lệ nợ quá hạn tăng cao sẽ làm tăng chi phí, giảm thu nhập, chi phí tổn thất tíndụng cùng các chi phí hoạt động khác tăng đã đẩy ngân hàng vào tình trạngthua lỗ Vấn đề nợ quá hạn bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau nh hệ thốngquản lý chất lợng tín dụng của các ngân hàng phá sản không hợp lý, thẩm

định thiếu trung thực, khách quan, họ dờng nh quá bạo dạn trong cho vay, chovay vợt qua khả năng sử dụng vốn của khách hàng hay quyết định cho vaykhông đợc xây dựng trên nền tảng hiệu quả kinh tế mà phụ thuộc chủ yếu vàotài sản thế chấp hoặc đã quá lạm dụng hình thức cho vay thế chấp… Vì vậy,công tác tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ giúp cho ngân hàng nắm rõ đợcthông tin về những khoản vay, tránh tình trạng khách hàng sử dụng sai mục

đích Đây là biện pháp giúp cho lãnh đạo ngân hàng có đợc thông tin về tìnhtrạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang đ-

ợc xúc tiến, phù hợp với chính sách và mục tiêu đã đề ra Có thể nói: Hiệu

Trang 25

quả hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc khá lớn vào việc phát hiệnkịp thời nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện cấp tíndụng.

* Chất lợng nhân sự của ngân hàng: Con ngời ở đâu bao giờ cũng là

yếu tố quyết định sự thành bại của công việc Đối với ngành ngân hàng thì

điều này càng có ý nghĩa hơn vì trong hoạt động của ngân hàng thì tiền là thứnguyên liệu chính, nguyên liệu đặc biệt không thể thay thế đợc, đối tợng và tliệu lao động là tiền Sự thành công trong hoạt động tín dụng phụ thuộc vàonăng lực, phẩm chất, đạo đức và trách nhiệm của đội ngũ nhân viên ngânhàng, họ là ngời quản lý toàn bộ số vốn từ khi cho vay đến khi kết thúc hợp

đồng, họ cần phải nắm đợc tình hình t cách pháp nhân, tình hình tài chính củakhách hàng, hiệu quả của dự án đầu t,… Vì vậy, đội ngũ nhân viên phải cónăng lực, ngoài ra, họ cần phải có đạo đức tốt, trong sáng, có t cách, tráchnhiệm, nhiệt tình làm việc từ đó sẽ tránh đợc việc nhân viên ngân hàng câukết, thông đồng với khách hàng để lừa đảo, gây thiệt hại cho chủ ngân hàng.Dới con mắt khách hàng thì nhân viên ngân hàng, cơ sở vật chất trang thiết bị,công nghệ chính là hình ảnh của ngân hàng Một ngân hàng với đội ngũ cán

bộ công nhân viên với trình độ chuyên môn cao, có đạo đức nghề nghiệp sẽtạo nên niềm tin to lớn trong khách hàng, làm cho khách hàng và ngân hàngngày càng trở nên hiểu biết, gắn bó, đồng hành cùng nhau hạn chế và giảmthiểu rủi ro trong quan hệ tín dụng

* Thông tin tín dụng: Trong nền kinh tế thị trờng ai nắm bắt đợc nhiều

thông tin chính xác, kịp thời hơn sẽ chiến thắng Thông tin tín dụng có vai tròquan trọng trong quản lý chất lợng tín dụng, nhờ có thông tin tín dụng, ngờiquản lý mới có thể có quyết định hợp lý Hoạt động TDNH việc cho vay vốnchủ yếu dựa vào niềm tin, lòng tin có chính xác hay không phụ thuộc vào chấtlợng thông tin có đợc Để chất lợng tín dụng ngày càng cao, hiệu quả lớn,ngân hàng phải nắm bắt đợc chính xác thông tin về khách hàng vay vốn nh: tcách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực kinh doanh, quan hệ xã hội, khả năngtài chính, kết quả kinh doanh trong quá khứ, công nợ, nhu cầu vốn hợp lý,hiệu quả SXKD, khả năng trả nợ, giá trị tài sản thế chấp hay các thông tin nh:tình hình kinh tế xã hội, thông tin về xu hớng phát triển và khả năng cạnhtranh của ngành nghề

Trang 26

Nguồn thông tin mà ngân hàng có đợc có thể thu thập từ khách hàng, từquần chúng, từ Hội đoàn thể, từ các cơ quan chuyên cung cấp thông tin trong

và ngoài nớc và các kênh thông tin khác Yêu cầu thông tin thu thập đợc phảichính xác, kịp thời, đầy đủ Do đó, ngân hàng cần phải có thông tin từ nhiềunguồn thông tin khác nhau Thực tế ở Việt Nam chúng ta rất khó khăn trongviệc tìm kiếm thông tin một cách chính xác, kịp thời Đã có nhiều khoản tíndụng bị rủi ro do thiếu thông tin nh: một khách hàng sử dụng cùng một tài sảnthế chấp, thậm chí một dự án, để vay vốn nhiều ngân hàng, khách hàng sửdụng giấy tờ giả, phơng án SXKD giả để xin vay, khách hàng đảo nợ, thànhlập công ty con để lấy danh nghĩa lừa vay vốn của ngân hàng và cuối cùngkhông trả đợc nợ, ngân hàng rơi vào cảnh khốn đốn do mất khả năng thanhkhoản Điều đó làm mất lòng tin ở những khách hàng làm ăn có hiệu quảkhác và rất có thể ngân hàng sẽ bị mất khách hàng

1.2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài

* Môi trờng kinh tế - xã hội: Nền kinh tế bao gồm tổng thể nhiều hoạt

động kinh tế có liên quan ràng buộc biện chứng lẫn nhau Bất kỳ một sự biến

động của hoạt động kinh tế nào cũng đều dẫn đến sự biến động trong hoạt

động kinh tế của các lĩnh vực còn lại Hoạt động của NHTM có thể đợc coi làchiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Chính vì vậy sự ổn

định hay bất ổn, sự tăng trởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tác độngmạnh mẽ đến hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụngcủa ngân hàng Môi trờng kinh tế lành mạnh, các chủ thể kinh tế sẽ hoạt động

có hiệu quả, do đó làm tăng nhu cầu tín dụng về quy mô đồng thời, hiệu quảtín dụng cũng đợc nâng cao Ngợc lại, nếu môi trờng kinh tế có những biến

động khó lờng hay trong tình trạng khó khăn, các kế hoạch khó có thể xác

định đợc một cách chính xác thì các chủ thể kinh tế sẽ có xu hớng co cụmtrong hoạt động của mình hay rút khỏi nền kinh tế do lâm vào tình trạng khókhăn về tài chính Những điều này làm cho quy mô tín dụng giảm xuống

đồng thời hiệu quả của các khoản tín dụng kém đi

Môi trờng chính trị xã hội ảnh hởng rất lớn đến hoạt động tín dụngtrong ngân hàng Các nhân tố xã hội nh: niềm tin tởng lẫn nhau, tình hình trật

tự an ninh, trình độ dân trí, môi trờng chính trị ảnh hởng trực tiếp đến quan

hệ tín dụng đối với ngân hàng Tình hình an ninh chính trị ổn định giúp cácdoanh nghiệp mạnh dạn đầu t nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD, do đó

Trang 27

không gây khó khăn cho việc trả nợ đối với ngân hàng; nhu cầu tín dụng tănglên, TDNH có cơ hội phát triển Ngợc lại nơi nào đó mà an ninh trật tự không

đảm bảo, an toàn xã hội kém, có nhiều trộm cắp và các tệ nạn xã hội khác sẽgây ra tâm lý không yên tâm cho các nhà đầu t và họ sẽ không đầu t vào nơi

nh vậy Do đó, nhu cầu vay vốn sẽ hạn chế, ảnh hởng tới việc mở rộng tíndụng của ngân hàng

* Môi trờng pháp lý: Trong nền kinh tế thị trờng, mọi thành phần kinh tế

đều có quyền tự chủ về hoạt động SXKD của mình nh lựa chọn lĩnh vực, ngànhnghề, phơng thức tiến hành hoạt động SXKD nhng phải đảm bảo trong khuônkhổ pháp luật Hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng vậy, phải tuân theonhững quy định của Luật Ngân hàng Nhà nớc, Luật Các tổ chức tín dụng, LuậtDân sự và các quy định khác của pháp luật Nếu những quy định của luật phápkhông đồng bộ không rõ ràng, không ổn định, có nhiều kẽ hở thì rất khó khăncho hoạt động tín dụng của ngân hàng trong việc giải quyết các tranh chấp xảy

ra Điều này sẽ ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động của TDNH

* Môi trờng tự nhiên: Những nguyên nhân bất khả kháng nh: thiên tai,

dịch bệnh, chiến tranh hoặc những thay đổi thuộc tầm vĩ mô vợt quá tầmkiểm soát của ngời vay lẫn ngời cho vay sẽ tác động đến ngời vay, làm họ mấtkhả năng thanh toán cho ngân hàng Những thay đổi này thờng xuyên xảy ra,tác động liên tục tới ngời vay, tạo thuận lợi hay khó khăn cho ngời vay Nhiềungời vay, với bản lĩnh của mình có khả năng dự báo, dự đoán hoặc khắc phục

và vợt qua những khó khăn, vẫn duy trì đợc khả năng trả nợ cho ngân hàng

đầy đủ gốc, lãi và đúng hạn Tuy nhiên, khi tác động của những nguyên nhânbất khả kháng đối với ngời vay là rất nặng nề, khả năng trả nợ của họ sẽ bịsuy giảm, các khoản tín dụng của ngân hàng rất nhiều nguy cơ không đợc trả

do hoạt động kinh doanh của họ gặp nhiều khó khăn

Tóm lại: tín dụng là hoạt động mang lại phần lớn thu nhập cho ngân

hàng nhng cũng là hoạt động đợc tiến hành trong môi trờng đầy rủi ro, cónhiều yếu tố tác động tới hiệu quả tín dụng Vì vậy, khi thực hiện quan hệ tíndụng với khách hàng, đòi hỏi ngân hàng phải nghiên cứu, thẩm định kỹ kháchhàng để nắm bắt đợc mục đích sử dụng của vốn vay và cách thức sử dụng nhthế nào? Đó chính là cơ sở để ngân hàng thu hồi đợc vốn vay và cũng chính làcơ sở đảm bảo nâng cao hiệu quả TDNH, cả về hiệu quả kinh tế đối với ngânhàng và hiệu quả xã hội của khoản tín dung đợc cấp ra Có nh vậy, hiệu quảTDNH mới bền vững, chắc chắn

Trang 28

1.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn - Kinh nghiệm từ các tỉnh

1.3.1.Hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Đối với bất kỳ NHTM nào, hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào đềuquan tâm đến lợi ích mình nhận đợc so với chi phí mà mình bỏ ra Hoạt độngTDNH đối với lĩnh vực NNNT không nằm ngoài mục đích đó Vì thế, hiệuquả về mặt kinh tế của hoạt động tín dụng đối với bản thân ngân hàng hoạt

động trong lĩnh vực này cũng đợc đánh giá dựa trên cơ sở các chỉ tiêu nêutrong mục 1.2 Đối với hiệu quả về mặt xã hội, việc đánh giá hiệu quả hoạt

động TDNH đối với lĩnh vực NNNT thờng đợc đánh giá trên cơ sở các chỉtiêu cụ thể nh sau:

- Tốc độ phát triển sản xuất hàng hoá và tăng trởng kinh tế NNNT

- Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế NNNT

- Sự phát triển các loại hình kinh tế NNNT

- Sự phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất NNNT

- Số việc làm đợc tạo ra cho khu vực NNNT

- Tỷ lệ nghèo đói giảm xuống ở NNNT

Tuy nhiên, với đặc điểm khách hàng vay vốn ở khu vực NNNT đa phần

là hộ nông dân với quy mô sản xuất nhỏ, đối tợng của tín dụng NNNT là cácchi phí cho con, cây giống,… nên quy mô của từng món vay nhỏ, phân tán, chiphí cho hoạt động cho vay thờng khá lớn, hơn nữa, những đối tợng đầu t nàychứa đựng nguy cơ rủi ro cao (cả khách quan lẫn chủ quan) Do vậy, hiệu quảhoạt động TDNH ở khu vực NNNT của chính bản thân ngân hàng thờng thấp vàbấp bênh Để nâng cao hiệu quả hoạt động TDNH đối với lĩnh vực NNNT, cácngân hàng cần phải nghiên cứu kỹ các đặc thù về NNNT ở mỗi vùng để xác định

đối tợng cho vay, phơng thức cho vay, lãi suất vay cũng nh các điều kiện kháccho phù hợp nhằm tối thiểu hóa chi phí và nâng cao nguồn thu nhập cho ngânhàng Sau đây là một số kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động TDNH củamột số Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực NNNT

1.3.2 Kinh nghiệm từ các tỉnh

1.3.2.1 Kinh nghiệm từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An [11]

Để đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các hộ SXKD trên địa bàn Nghệ

An, NHNo&PTNT Nghệ An đã thực hiện đồng bộ các giải pháp cụ thể sau:

Trang 29

- Lựa chọn cán bộ có phẩm chất, có năng lực chuyển sang làm CBTD

để cho vay kinh tế hộ, đảm bảo mỗi xã có ít nhất một CBTD

- Mở rộng mạng lới hoạt động kinh doanh bằng cách củng cố lại cácphòng giao dịch, thành lập thêm các bàn huy động tiết kiệm tại cụm dân cthành lập các ngân hàng cấp 3 liên xã, khu vực đảm bảo bình quân 3-5 xã cómột điểm giao dịch Thực hiện huy động vốn, cho vay, thu nợ tại khu vựcphân công

- Thực hiện một số mô hình chuyển tải vốn tín dụng cho các hộ SXKD vay vốn, những hộ có nhu cầu vay lớn thì ngân hàng trực tiếp cho vay, các hộ nhỏ vay lẻ, ít thì thông qua tổ, nhóm tơng hỗ, tín chấp Tìm tòi các hình thức cho vay với kỳ hạn và quy mô khoản vay phù hợp với đặc điểm SXKD của các hộ

- Tăng cờng quản lý, kiểm tra giám sát, thực hiện nghiêm túc các vănbản qui định và sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên

- Có cơ chế phối hợp với các tổ chức đoàn thể nh Hội phụ nữ, Hội liênhiệp thanh niên, Hội cựu chiến binh để hớng dẫn và trợ giúp về mặt kỹ thuật đốivới các hộ nông dân, hộ SXKD Thông qua các tổ chức đoàn thể này để giám sátviệc sử dụng vốn và trợ giúp về tìm kiếm thị trờng, tiêu thụ sản phẩm

1.3.2.2 Kinh nghiệm từ các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh [14]

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, các NHNo&PTNT trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện các biện pháp sau:

Một là, bám sát các Nghị quyết, chủ trơng, đờng lối phát triển kinh tế xã

hội của Đảng và Nhà nớc, bám sát mục tiêu, biện pháp phát triển của ngành, từ

đó xác định mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ phù hợp với từng giai đoạn

Hai là, lãnh đạo các chi nhánh phải có sự chỉ đạo tập trung theo các

ch-ơng trình, mục tiêu đã đề ra Có những giải pháp thích hợp tạo nguồn lực và

động lực cho hoạt động kinh doanh Phát hiện và xử lý kịp thời các tìnhhuống xảy ra

Ba là, thờng xuyên coi trọng việc xây dựng đoàn kết nội bộ từ lãnh đạo

đến cán bộ trên cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở Chăm lo xây dựng

đội ngũ nhân lực có đạo đức và kiến thức nghề nghiệp vững vàng Tăng cờng

sự lãnh đạo thống nhất giữa cấp uỷ Đảng, chuyên môn và đoàn thể Phâncông công việc phù hợp, gắn trách nhiệm cá nhân với quyền lợi vật chất vàtinh thần

Trang 30

Bốn là, tổ chức tốt khâu tiếp thị và phục vụ khách hàng, đáp ứng đợc

nhiều tiện ích, cung cấp đợc nhiều dịch vụ phù hợp với nhu cầu cuộc sống mới

Năm là, nhanh chóng hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và tăng cờng

kiểm tra, kiểm soát nội bộ và xử lý triệt để các tồn tại sau kiểm tra

Sáu là, thờng xuyên phát động các phong trào thi đua nhằm động viên

cán bộ nhân viên, ngời lao động hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Quảng Nam

Với kinh nghiệm của NHNo&PTNT ở các tỉnh về hoạt động tín dụng

đối với lĩnh vực NNNT, một số bài học kinh nghiệm rút ra cho chi nhánhNHNo&PTNT Quảng Nam nh sau:

- Thứ nhất: Cần phải xác định đúng phơng hớng, mục tiêu và giải pháp phát triển của Ngân hàng Ngân hàng cần phải bám sát các Nghị quyết, chủ

trơng, đờng lối phát triển kinh tế xã hội ở địa phơng và mục tiêu phát triểncủa ngành để xác định phơng hớng, mục tiêu và giải pháp phát triển trong mỗigiai đoạn

- Thứ hai: Chú trọng công tác lãnh đạo và đội ngũ nhân lực Tăng cờng

sự lãnh đạo thống nhất giữa cấp uỷ Đảng, chuyên môn và đoàn thể Coi trọngviệc xây dựng đoàn kết nội bộ Chăm lo xây dựng đội ngũ nhân lực có đạo

đức và kiến thức nghề nghiệp vững vàng Phân công công việc phù hợp, gắntrách nhiệm cá nhân với quyền lợi vật chất và tinh thần Thờng xuyên phát

động các phong trào thi đua nhằm động viên cán bộ nhân viên hoàn thành cácnhiệm vụ đợc giao

- Thứ ba: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bô Thực

hiện nghiêm túc các văn bản qui định và sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên.Tăng cờng kiểm tra, kiểm soát nội bộ, phát hiện và xử lý kịp thời các tồn tạisau khi kiểm tra

- Thứ t: Chú trọng công tác phục vụ khách hàng Tổ chức tốt khâu tiếp

thị và phục vụ khách hàng Mở rộng mạng lới hoạt động kinh doanh bằngcách củng cố lại và thành lập thêm các phòng giao dịch, đồng thời, đẩy mạnhviệc thực hiện mô hình chuyển tải vốn tín dụng cho các hộ nông dân thôngqua tổ, nhóm, thông qua các chơng trình phối hợp

- Thứ năm: Tăng cờng công tác kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng Phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể, các Hội, các trung tâm

Trang 31

khuyến nông, lâm, ng,… để hớng dẫn và trợ giúp cho nông dân về mặt kỹthuật, giám sát việc sử dụng vốn, trợ giúp tìm kiếm thị trờng đầu vào, đầu ra

- Thứ sáu: Chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá, xây dựng thơng hiệu Tổ chức tốt khâu tuyên truyền, quảng bá, xây dựng thơng hiệu Nhanh

chóng hiện đại hoá công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng, đáp ứng đợcnhiều tiện ích, cung cấp đợc nhiều dịch vụ phù hợp với nhu cầu thực tiễn cuộcsống

Trang 32

Chơng 2

Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng

đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Quảng Nam

2.1 Khái quát về địa bàn tỉnh và ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Quảng Nam

2.1.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Nam ảnh hởng đến hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

* Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

Quảng Nam ở vị trí trung độ của đất nớc, là tỉnh ven biển Duyên hảiMiền Trung, phía bắc giáp thành phố Đà Nẵng, là trung tâm kinh tế của miềnTrung, phía nam giáp tỉnh Quảng Ngãi nằm liền với khu công nghiệp DungQuất, phía đông giáp biển Đông với 125 km bờ biển, phía tây giáp với tỉnhKon Tum và nớc Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào Diện tích tự nhiên củaQuảng Nam là 10.406,83 km2, là tỉnh có cả miền núi, trung du, đồng bằng vàbiển Quảng Nam nằm trên tuyến giao thông huyết mạch Bắc - Nam, có đờng

bộ, đờng sắt, đờng thuỷ và cả đờng hàng không, có quốc lộ 14B nối từ cảng

Đà Nẵng qua các huyện phía bắc của tỉnh đến biên giới Việt Lào và các tỉnhTây Nguyên, rất thuận lợi cho giao lu kinh tế, thơng mại với các địa phơngkhác trong cả nớc cũng nh với nớc ngoài Về tổ chức hành chính, tỉnh gồm 17huyện, thị xã GDP bình quân đầu ngời của tỉnh năm 2005 là 375 USD, thấp

so với mức bình quân chung của cả nớc Đặc điểm địa hình Quảng Nam rấtphong phú, đa dạng cho phép phát triển nông, lâm, ng nghiệp toàn diện, pháttriển các ngành nghề khác thúc đẩy sự phát triển của kinh tế khu vực NNNT

* Đặc điểm về dân số, lao động, xã hội

- Quảng Nam là tỉnh có nguồn lao động dồi dào, dân số của tỉnh đếnnăm 2005 là 1.465.922 ngời, là tỉnh có mật độ dân số cao trong cả nớc(141ngời/km2), nhất là vùng đồng bằng, ven biển nên diện tích đất canh tácbình quân trên mỗi hộ gia đình thấp Toàn tỉnh hiện có 1.018.545 lao động,trong đó lao động ngành nông, lâm, ng nghiệp là 536.211 ngời, chiếm 52,6%lao động toàn tỉnh Lao động cha có việc làm ở nông thôn hiện là 12.119 ng-

ời, ngoài ra, còn có lực lợng lao động nông nhàn rất lớn Trình độ lao độngtrong khu vực NNNT còn thấp, chủ yếu cha qua đào tạo chiếm trên 94% [4]

Trang 33

- Quảng Nam là tỉnh có tập quán và kinh nghiệm sản xuất lúa nớc, câylơng thực ngắn ngày, SXNN mang nặng tính thuần nông, tự cấp, tự túc với tduy trì trệ, chậm thay đổi Chăn nuôi chỉ là nghề phụ nên khả năng hiểu biếtcủa ngời dân về hoạt động chăn nuôi còn rất ít, việc đa giống mới hay ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào SXNN chậm thay đổi và rất e ngại rủi ro.Tuy nhiên, bản tính của ngời dân rất cần cù, chịu khó, ham học hỏi

* Đặc điểm về điều kiện kinh tế

- Quảng Nam nằm liền kề Đà Nẵng nên rất thuận lợi về giao thông ờng thuỷ, bộ, sắt và hàng không Hơn nữa, với phơng châm “Nhà nớc và nhândân cùng làm”, hệ thống giao thông nông thôn ở Quảng Nam trong nhữngnăm qua đã thay đổi đáng kể, 99% xã vùng đồng bằng, ven biển có đờng ô tô.Mạng lới điện vùng đồng bằng, ven biển đã đợc trải rộng đến 100% số xã [4]

đ-Hệ thống thuỷ lợi, tới tiêu ở vùng đồng bằng tơng đối hoàn chỉnh nhng ở cácvùng đầm, hồ, ao nuôi cha đảm bảo, hệ thống kênh cấp và tiêu nớc cha đợcquy hoạch, môi trờng thờng bị ô nhiễm, dịch bệnh phát sinh, năng suất SXNNthấp và bấp bênh

- Các ngành thơng mại, công nghiệp phục vụ cho chăn nuôi và trồngtrọt chậm phát triển, hệ thống sản xuất cung ứng thức ăn còn ít, cha ổn định,cơ sở sản xuất giống cha đảm bảo, cha đợc kiểm soát bởi cơ quan chức năng,các cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ, chủ yếu là t nhân địa phơng, dịch vụ kỹ thuật

hỗ trợ nông nghiệp hầu nh cha phát triển Hệ thống thông tin về thị trờngnông sản còn nhiều hạn chế

Tóm lại, Quảng Nam là tỉnh có tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội,

đẩy mạnh CNH-HĐH và NNNT luôn đợc đánh giá có vai trò, vị trí quantrọng Khai thác tốt các tiềm năng sẵn có về con ngời, tài nguyên, NNNTQuảng Nam sẽ đóng góp xứng đáng vào sự phát triển của tỉnh Tuy nhiên,

do hoạt động SXNN phát triển tự phát, cơ sở hạ tầng ở nông thôn còn thấpkém, địa hình bị chia cắt, khí hậu khắc nghiệt, mật độ dân số vùng đồng bằng,ven biển khá cao, trình độ và kinh nghiệm SXNN của ngời dân còn thấp Vìvậy, hoạt động SXNN đa phần theo mô hình hộ gia đình, kỹ thuật sản xuấtkhá lạc hậu, hiệu quả SXNN thấp và bấp bênh Điều này ảnh hởng không nhỏ

đến việc mở rộng và nâng cao hiệu quả của hoạt động TDNH

2.1.2 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam

Trang 34

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam đợc chính thức thành lậptheo quyết định số 515/NHNo-02 ngày 16/12/1996 của Chủ tịch Hội đồngquản trị kiêm Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam trên cơ sở tách ra từ

Sở giao dịch III - NHNo&PTNT Việt Nam tại Đà Nẵng, với mô hình tổ chức

có 12 chi nhánh huyện, thị và 9 ngân hàng liên xã Những ngày đầu đi vàohoạt động, chi nhánh đã gặp rất nhiều khó khăn do tình hình của một tỉnh mới

đợc chia tách cũng nh sự ảnh hởng của cơ chế bao cấp, cơ sở vật chất của chinhánh còn rất thiếu thốn, trong đó có 5 chi nhánh hoạt động thua lỗ Hầu hếtcác chi nhánh trực thuộc có nợ quá hạn phát sinh lớn (toàn tỉnh 9% nợ quáhạn), đời sống của cán bộ nhân viên ngân hàng không ổn định, đối tợngkhách hàng của ngân hàng chủ yếu là HSX nông nghiệp Tuy nhiên với nỗ lực

và quyết tâm vợt qua khó khăn, thử thách ngân hàng đã có định hớng và giảipháp đúng đắn, dần khắc phục những khó khăn hạn chế ban đầu, từng bớc đahoạt động kinh doanh của mình đi vào ổn định và phát triển trên nhiều mặt

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

a Chức năng: Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận Tổchức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm toán nội bộ và thực hiện cácnhiệm vụ khác đợc Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam giao

b Nhiệm vụ

* Huy động vốn:

- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tíndụng khác dới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiềngửi khác trong nớc và nớc ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giákhác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài

- Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền

địa phơng và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc và nớc ngoài

* Hoạt động tín dụng

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn SXKD, dịch vụ, đờisống cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 35

- Cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu t phát triểnSXKD, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổViệt Nam.

* Các hoạt động kinh doanh khác:

- Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn và cho vay, mua, bán, ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và cácdịch vụ khác về ngoại hối

- Kinh doanh dịch vụ ngân hàng: Thu, phát tiền mặt; chi tiền qua máyrút tiền tự động, dịch vụ nhận bảo quản, cất giữ tài sản và các loại giấy tờ có giákhác, thanh toán, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổchức, các nhân trong và ngoài nớc, đại lý cho thuê tài chính, kinh doanh nhàhàng, khách sạn và các dịch vụ ngân hàng khác

- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảolãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lợng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanhtoán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổchức, cá nhân trong nớc theo quy định

* Các nhiệm vụ khác: Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao

động, tiền lơng, thi đua, khen thởng theo uỷ quyền của NHNo&PTNT ViệtNam Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ về việc chấp hành thể lệ, chế độnghiệp vụ trong phạm vi địa bàn Tổ chức phổ biến, hớng dẫn và triển khai thựchiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nớc, Ngânhàng Nhà nớc và NHNo&PTNT Việt Nam liên quan đến hoạt động của chinhánh Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và

đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của NHNo&PTNTViệt Nam và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phơng

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và mạng lới chi nhánh

NHNo&PTNT Quảng Nam có mạng lới các chi nhánh vơn đến tất cảcác vùng từ thành thị đến nông thôn, khu công nghiệp Điện Nam-Điện Ngọc,khu kinh tế mở Chu Lai, cơ cấu bộ máy tổ chức và mạng lới chi nhánh củaNHNo&PTNT Quảng Nam đến 31/12/2005 nh sau:

- Ban giám đốc gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc giúp việc TạiHội sở của NHNo&PTNT tỉnh có 9 phòng và 1 tổ chuyên đề

- Trong những năm qua, thực hiện kế hoạch triển khai đề án cơ cấu lạingân hàng của NHNo&PTNT Việt Nam, đến tháng 12/2005, toàn chi nhánhNHNo&PTNT Quảng Nam có 43 chi nhánh các cấp, trong đó 29 chi nhánh

Trang 36

cấp 2, 07 chi nhánh cấp 3 và 07 phòng giao dịch tại 17 huyện thị, khu côngnghiệp, khu kinh tế mở và các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Các chinhánh đều có những bớc phát triển cả về quy mô lẫn chất lợng hoạt động, tạonên u thế cạnh tranh so với các ngân hàng khác hoạt động trên địa bàn.

2.1.2.4 Lực lợng lao động và cơ sở vật chất

* Về lực lợng lao động

Trong hoạt động tại NHNo&PTNT Quảng Nam thì yếu tố con ngời

đợc Ban lãnh đạo chi nhánh đặc biệt quan tâm, nhận thức đợc vai trò nhân

tố con ngời quyết định đến sự thành công trong hoạt động kinh doanh củamột tổ chức Chất lợng nguồn lao động quyết định hiệu quả và việc nângcao chất lợng hoạt động tín dụng ngân hàng Do vậy, kể từ khi thành lập(1997) chi nhánh đã có những bổ sung đáng kể về lực l ợng lao động cũng

nh chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo để nâng cao chất l ợng của độingũ (tình hình về đội ngũ lao động của chi nhánh thể hiện biểu số 2.1) Vớinhiều sự quan tâm và giải pháp tích cực chú trọng đầu t cho nguồn nhân lực,

đến cuối năm 2005, chi nhánh đã có 255/345 cán bộ đạt trình độ đại học vàtrên đại học, chiếm tỷ lệ 74%, trong đó có 1 tiến sỹ, 2 thạc sỹ, 35 cán bộ đangtheo học cao học, 16 cán bộ có trình độ cử nhân chính trị và 12 cán bộ đangtheo học lớp cao cấp chính trị, 25 cán bộ đã tốt nghiệp đại học bằng hai, 29cán bộ đang theo học đại học bằng hai

Biểu 2.1: Trình độ của đội ngũ cán bộ

Đơn vị: ngời, %

Chỉ tiêu Số Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

lợng Tỷ lệ

Số lợng Tỷ lệ

Số lợng Tỷ lệ

Số lợng Tỷ lệ

Số lợng Tỷ lệ

2 Đại học 159 57.19 178 60.96 224 68.29 236 71.30 252 73.04

3 Cao đẳng 94 33.81 91 31.16 82 25.00 74 22.36 71 20.58 4.Cha qua đào tạo 25 8.99 23 7.88 21 6.40 19 5.74 19 5.51

Trang 37

ợng, tăng hiệu quả hoạt động tín dụng, đồng thời, tạo uy tín đối với kháchhàng, tạo đợc lợi thế cạnh tranh so với các ngân hàng khác nên có thể coi lànhân tố chính nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng

Từ năm 2001 đến nay, toàn tỉnh đã đợc trang bị thêm và thay thếnhiều thiết bị và máy tính các loại, sữa chữa nâng cấp và xây dựng nhiều trụ

sở làm việc, trang thiết bị, phơng tiện công tác cho các ngân hàng cơ sởnhằm phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh Các chơng trình nghiệp vụ chovay, thu nợ, quản lý khách hàng, thông tin phòng nừa rủi ro, tính lãi đềuthực hiện trên máy tính, năng suất lao động đợc tăng lên rõ rệt

Đến năm 2005, ngân hàng đã triển khai chơng trình chuyển tiềnnhanh Western Union, thanh toán trực tiếp đến các chi nhánh ngân hàngcơ sở, đã đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán chuyển tiền của khách hàngtrong tỉnh đến phạm vi toàn thé giới Cài đặt và đ a vào hoạt động 3 máyATM tại Hội sở, Hội An và Cửa Đại, Chi nhánh cũng đã triển khai vàhoàn thiện chơng trình chuyển tiền điện tử mới, triển khai nâng cấp ch-

ơng trình giao dịch trực tiếp, quản lý phơng thức cho vay hạn mức tíndụng

Tóm lại, có thể khẳng định rằng, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự của

chi nhánh đã có những thay đổi đáng kể so với lúc mới thành lập, tạo điềukiện rất lớn để chi nhánh nâng cao năng suất, giảm thiểu rủi ro, giảm chi phí,tăng lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung vàkinh doanh tín dụng nói riêng, đảm bảo đáp ứng đợc yêu cầu cạnh tranh vàhội nhập trong thời gian tới

2.2 Thực trạng hoạt động và hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam

2.2.1.1 Chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

NHNo&PTNT Quảng Nam xác định: “Nông thôn là thị trờng, nôngnghiệp là đối tợng cho vay, nông dân là khách hàng chủ yếu” Vì vậy, mụctiêu của chính sách tín dụng đối với lĩnh vực NNNT của NHNo&PTNT làtiếp tục giữ vững vị trí, thị phần trong vai trò cung cấp tín dụng cho đầu t pháttriển NNNT phù hợp với chính sách, mục tiêu của Đảng, Nhà nớc; mở

Trang 38

rộng hoạt động, áp dụng công nghệ tin học hiện đại, cung cấp các dịch vụtiện ích và không ngừng phát triển thơng hiệu, nâng cao uy tín trên thị tr-ờng, nhanh chóng thích ứng trong quá trình hội nhập kinh tế Một số nộidung chủ yếu của chính sách tín dụng đối với lĩnh vực NNNT của chi nhánh nhsau:

- Các yếu tố pháp lý: Tuân thủ các yếu tố pháp lý trong hoạt động tíndụng Riêng về chính sách đối với hoạt động TDNH trong lĩnh vực NNNT,NHNo&PTNT Việt Nam đã có một số văn bản chỉ đạo nh:

+ Văn bản 3202/NHNo-05, ngày 18/12/2000 về việc hớng dẫn cho vayphát triển giống thủy sản

+ Văn bản 704/NHNo-05, ngày 26/03/2001 về việc hớng dẫn cho vay cơ

- Coi trọng công tác huy động vốn, xác định công tác huy động vốn lànền tảng để mở rộng cho vay, đặc biệt chú trọng đến nguồn vốn huy động từdân c, nhất là nguồn vốn trung hạn và dài hạn để tạo thế ổn định Đồng thờitranh thủ khai thác nguồn vốn uỷ thác đầu t, đáp ứng nhu cầu phát triển củanền kinh tế

- Đẩy mạnh việc chuyển hớng đầu t, u tiên bố trí vốn cho các dự án cóhiệu quả kinh tế cao theo thứ tự có u tiên và chọn lọc khách hàng đó là: hộSXKD, doanh nghiệp vừa và nhỏ, lấy địa bàn NNNT là địa bàn chính để phục

Trang 39

vụ và phát triển kinh doanh Chú trọng đầu t theo hớng chuyển dịch cơ cấukinh tế Thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng cũng nh đa dạng các

đối tợng khách hàng để nâng cao thu nhập, giảm thiểu rủi ro trong hoạt độngtín dụng

- Vốn đầu t của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn phát triểnsản xuất của khách hàng, tạo công ăn việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tếNNNT, nâng cao thu nhập của ngời nông dân, góp phần vào sự nghiệp CNH,HĐH NNNT Quảng Nam Đồng thời, đảm bảo thu hồi gốc và lãi đầy đủ,

đúng hạn nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng có lợinhuận và phát triển ổn định, bền vững

2.2.1.2 Thực trạng về hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng có thể hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau nh: vốn điều lệ, vốn vay, vốn huy động, vốn tài trợ, lợi nhuận đểlại Song, nguồn vốn huy động có ý nghĩa quan trọng, có tính chất quyết định

đến mở rộng hay thu hẹp tín dụng Với phơng châm “đi vay để cho vay”, chinhánh NHNo&PTNT Quảng Nam đã có nhiều hình thức huy động đa dạng,linh hoạt nh huy động kỳ phiếu với các hình thức trả lãi linh hoạt, huy độngtiền gửi tiết kiệm với các kỳ hạn đa dạng, kèm theo nhiều chơng trình khuyếnmãi, tặng quà, dự thởng

Nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Quảng Nam qua các năm

không ngừng tăng lên Năm 2005, nguồn vốn huy động đạt 1.543.514 triệu

đồng, tăng về tuyệt đối so với năm 2004 là 234.386 triệu đồng, tơng ứng tốc

độ tăng trởng 18,03%; đạt 102,1% kế hoạch NHNo&PTNT Việt Nam giao.(Diễn biến về tình hình huy động vốn của chi nhánh trong thời gian qua đợcthể hiện biểu 2.2)

Biểu 2.2: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Quảng Nam

Trang 40

Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNo&PTNT Quảng Nam năm 2001-2005.

Về tiền gửi dân c: Nguồn vốn này của NHNo&PTNT Quảng Nam

trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực Năm 2005 tiền gửi dân

c tăng so với năm 2004 là 301.105 triệu đồng, tơng ứng 52,38%, chiếm56,74% tổng nguồn vốn huy động, trong đó, ngoại tệ quy đổi là 24.543 triệu

đồng Đây là năm mà ngân hàng đạt đợc tốc độ tăng trởng cao nhất từ trớc

đến nay, làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn hợp lý theo hớng ổn định và là yếu tốquan trọng góp phần hoàn thành kế hoạch nguồn vốn tại địa phơng doNHNo&PTNT Việt Nam giao

Về tiền gửi của các tổ chức: Tiền gửi của các tổ chức có xu hớng giảm

dần, năm 2005, đạt 667,631 triệu, giảm so với năm 2004 là 57.801 triệu.Trong tiền gửi của các tổ chức, tiền gửi của các tổ chức kinh tế có xu hớngtăng, năm 2005 đạt 218.674 triệu đồng, tăng so với năm 2004 là 40.933 triệu

đồng, tơng ứng với tốc độ tăng là 23,02%, chiếm 14,16% tổng nguồn Tiềngửi Kho bạc Nhà nớc năm 2005 đạt 448.957 triệu đồng, giảm so với năm

2004 là 98.734 triệu đồng, tơng ứng 18,02% và chiếm tỷ trọng 29,08% tổngnguồn vốn

Đồ thị 2.1: Cơ cấu vốn huy động của ngân hàng theo loại kỳ hạn

Về cơ cấu vốn huy động theo thời hạn: Tiền gửi không kỳ hạn có xu

h-ớng giảm dần, tiền gửi có kỳ hạn có xu hh-ớng tăng mạnh, nhất là loại kỳ hạntrên 1 năm Đến năm 2005, tiền gửi không kỳ hạn đạt 671.657 triệu đồng,

Ngày đăng: 29/03/2013, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PTS. Nguyễn Văn Bích - KS. Chu Tiến Quang (1996), Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
Tác giả: PTS. Nguyễn Văn Bích - KS. Chu Tiến Quang
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
2. PGS.TS. Ngô Đức Cát, TS. Vũ Đình Thắng (2001), Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: PGS.TS. Ngô Đức Cát, TS. Vũ Đình Thắng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
3. TS.Dơng Đăng Chinh (2000), Lý thuyết tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính
Tác giả: TS.Dơng Đăng Chinh
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2000
5. PGS.TS. Nguyễn Sinh Cúc (2003), Nông nghiệp nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
6. TS. Phạm Hồng Cờ (1996), Đổi mới hoạt động quản lý tín dụng Ngân hàng cấp cơ sở nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, Luận án TS Khoa học kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoạt động quản lý tín dụng Ngân hàng cấp cơ sở nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn
Tác giả: TS. Phạm Hồng Cờ
Năm: 1996
7. PGS - TS. Nguyễn Sinh Cúc (2003), Nông nghiệp nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới
Tác giả: PGS - TS. Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
8. TS. Hồ Diệu (2000), Tín dụng Ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng
Tác giả: TS. Hồ Diệu
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
9. Lê Vĩnh Danh (2003), Tiền và hoạt động Ngân hàng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền và hoạt động Ngân hàng
Tác giả: Lê Vĩnh Danh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
10. PGS - TS. Nguyễn Văn Dờn (2003), Tín dụng - Ngân hàng (Tiền tệ Ngân hàng II), Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng - Ngân hàng (Tiền tệ Ngân hàng II)
Tác giả: PGS - TS. Nguyễn Văn Dờn
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
11. TS. Hồ Diệu, TS. Lê Thẩm Dơng, TS. Lê Thị Hiệp Thơng, ThS. Phạm Phú Quốc, CN. Hồ Trung Bửu, CN. Bùi Diệu Anh (2001), Giáo trình tín dụng ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Hồ Diệu, TS. Lê Thẩm Dơng, TS. Lê Thị Hiệp Thơng, ThS. Phạm Phú Quốc, CN. Hồ Trung Bửu, CN. Bùi Diệu Anh
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
12. TS. Nguyễn Ngọc Hùng (1998), Giáo trình lý thuyết tài chính - tiền tệ, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính - tiền tệ
Tác giả: TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1998
13. Vũ Ngọc Hùng (1999), Tiền tê và Ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tê và Ngân hàng
Tác giả: Vũ Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
14. Hà Huy Hùng (2003), Đổi mới hoạt động tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án Tiến sỹ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ ChÝ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoạt động tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Hà Huy Hùng
Năm: 2003
15. Trần Xuân Hiệu (2003), Phát triển dịch vụ Ngân hàng tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam - Thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ Ngân hàng tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Trần Xuân Hiệu
Năm: 2003
16. ThS.Võ Văn Lâm (1999), Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Luận án Thạc sỹ Khoa học kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tác giả: ThS.Võ Văn Lâm
Năm: 1999
18. TS.Võ Văn Lâm (2002), "Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc", Tạp chí Sinh hoạt lý luận số 5 (54)-2002 Phân viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, (54), tr. 15-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Tác giả: TS.Võ Văn Lâm
Năm: 2002
19. PGS.TS. Dơng Thị Bình Minh, Vũ Thị Hằng, Sử Đình Thành, Phạm Đăng Huấn, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Xuân Hơng (1996), Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: PGS.TS. Dơng Thị Bình Minh, Vũ Thị Hằng, Sử Đình Thành, Phạm Đăng Huấn, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Xuân Hơng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
20. TS. Phạm Văn Năng, TS. Trần Hoàng Ngân, TS. Sử Đình Thành (2002), Sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2020, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: TS. Phạm Văn Năng, TS. Trần Hoàng Ngân, TS. Sử Đình Thành
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
24. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam (2005), Đề án cơ cấu lại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam 2006 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam
Năm: 2005
30. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Hệ thống các văn bản định chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam , Tập I-IX Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản định chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.1: Cơ cấu vốn huy động của ngân hàng theo loại kỳ hạn - 321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
th ị 2.1: Cơ cấu vốn huy động của ngân hàng theo loại kỳ hạn (Trang 47)
Đồ thị 2.2: Cơ cấu d nợ tín dụng của ngân hàng theo loại kỳ hạn - 321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
th ị 2.2: Cơ cấu d nợ tín dụng của ngân hàng theo loại kỳ hạn (Trang 50)
Đồ thị 2.4: Cơ cấu d nợ tín dụng của ngân hàng theo ngành nghề - 321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
th ị 2.4: Cơ cấu d nợ tín dụng của ngân hàng theo ngành nghề (Trang 55)
Đồ thị 2.5: Năng suất huy động vốn của chi nhánh - 321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
th ị 2.5: Năng suất huy động vốn của chi nhánh (Trang 57)
Đồ thị 2.6: Năng suất cho vay vốn của chi nhánh - 321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
th ị 2.6: Năng suất cho vay vốn của chi nhánh (Trang 58)
Đồ thị 2.7: Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra của chi nhánh - 321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
th ị 2.7: Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra của chi nhánh (Trang 60)
Đồ thị 2.8: D nợ xấu và khó đòi của chi nhánh - 321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
th ị 2.8: D nợ xấu và khó đòi của chi nhánh (Trang 63)
Sơ đồ 3.1: Quy trình cho vay vốn theo hạn mức tín dụng - 321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Sơ đồ 3.1 Quy trình cho vay vốn theo hạn mức tín dụng (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w