1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

316 Quan hệ giữa Tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn với Nông hộ ở khu vực miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam

76 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ giữa tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn với nông hộ ở khu vực miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận văn
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

316 Quan hệ giữa Tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn với Nông hộ ở khu vực miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam

Trang 1

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện đờng lối của Đảng và Nhà nớc ta về phát triển nền kinh tếnhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa,nhiều năm qua nền kinh tế nớc ta không ngừng tăng trởng ổn định, sự cáchbiệt giữa các vùng miền, khu vực đợc rút ngắn, tỷ lệ và diện hộ đói nghèogiảm đáng kể, kinh tế nông nghiệp và nông thôn đã có những chuyển biến hếtsức to lớn và tích cực Phong trào nông dân sản xuất giỏi đang đợc mở rộng,nhiều hộ sản xuất đã mạnh dạn bỏ vốn đầu t phát triển kinh tế vờn, kinh tếtrang trại mang lại hiệu quả cao Những chuyển biến tích cực cả về mặt kinh

tế và xã hội đã góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn nói chung và nông nghiệp, nông thôn miền núi nói riêng, từng bớc nângcao đời sống của ngời dân ở các khu vực vùng 2 vùng 3 Vai trò kinh tế hộ đãtrở thành nhân tố động lực trong phát triển kinh tế hàng hóa tại khu vực, mốiquan hệ giữa kinh tế hộ với các thành phần kinh tế khác tăng lên Chính sách

điều tiết hỗ trợ của Nhà nớc đối với kinh tế hộ đan xen với mục tiêu lợi íchkinh tế chung đã giải phóng đợc sức sản xuất, xác lập đủ điều kiện để pháttriển một ngành nông nghiệp theo hớng CNH, HĐH, đẩy mạnh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn

Trong mối quan hệ đó với chức năng của mình tín dụng ngân hàng đã

có những tác động thúc đẩy sự phát triển của kinh tế hộ thông qua các hìnhthức thu hút vốn nhàn rỗi từ dân c, tổ chức kinh tế để cấp vốn tập rung vao cácmục tiêu xoá dói, giảm nghèo, kích thích sản xuất phát triển tín dụng ngânhàng đã tạo đợc đầu ra giúp hộ sản xuất đủ nguồn lực để tổ chức sản xuất, mởrộng quy mô sản xuất theo hớng phát triển kinh tế hàng hóa gắn với nhu cầucủa thị trờng Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng còn là một trong những đầumối hỗ trợ Nhà nớc thực hiện có hiệu quả các chính sách, cơ chế khuyết khích

u đãi về kỹ thuật và hỗ trợ lãi suất sau đầu t cho phát triển kinh tế hộ thông qua kỹnăng kiểm tra trớc trong và sau khi cho vay của ngân hàng

Nhờ tính chất u việt của mình đã làm cho, mối quan hệ của tín dụngngân hàng với nông hộ đợc cải thiện, trong đó tín dụng giữ vai trò động lựccho phát triển kinh tế tại khu vực nông thôn Bằng các nghiệp vụ chuyênmôn, nhất là công tác huy động vốn và thực hiện đầu t tín dụng của Ngân

Trang 2

hàng cho hộ sản xuất nông nghiệp tại địa bàn đã góp phần thực hiện tốtnhất định hớng cơ cấu kinh tế tại địa phơng thúc đẩy tăng trởng, tăng đợc

thu nhập của kinh tế hộ Với ý nghĩa đó tác giả chọn đề tài " Quan hệ giữa Tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn với Nông hộ ở khu vực miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam" làm luận văn tốt nghiệp Cao

học chuyên ngành Kinh tế chính trị

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Qua 5 năm thực hiện chiến lợc về phát triển kinh tế vờn, kinh tế trangtrại ở ku vực miền núi Quảng Nam Các mô hình kinh tế hộ đã thật sự đónggóp tích cực vào tăng trởng kinh tế tại địa bàn Tuy nhiên, những thành tựu đạt

đợc mới chỉ mang tính khởi đầu, khẳng định tính đúng đắn trong xác định cơcấu kinh tế với bớc đi cụ thể Việc còn phải làm là rất lớn, nhất là yêu cầu vềvốn đầu t, trong đó không thể thiếu đợc mối quan hệ giữa hoạt động tín dụngcủa ngân hàng với phát triển kinh tế hộ

Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có một số công trình về hoạt độngngân hàng với phát triển kinh tế hộ nhng phạm vi nghiên cứu rộng, có thể thấy

ở một số đề tài cụ thể sau:

- Đề tài: "Phát triển tín dụng nông thôn ở đồng bằng sông Cửu Long"

của tác giả: Phạm Văn On (Khoa Kinh tế chính trị, HVCTQG Hồ Chí Minh)

- Đề tài: "Tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm phát triển ngành nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hoá" của tác giả: Đặng

Ngọc Ba (Khoa Phát triển kinh tế, HVCTQG Hồ Chí Minh)

- Đề tài: "Đổi mới hoạt động tín dụng ngân hàng nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam" của tác giả:

Võ Văn Lâm (Khoa Quản lý kinh tế, HVCTQG Hồ Chí Minh)

- Đề tài: "Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với kinh tế t nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn" của tác giả: Hoàng Xuân Hùng (Khoa Quản lý kinh tế,

HVCTQG Hồ Chí Minh)

Để thực hiện đề tài của luận văn này tác giả đã kế thừa những ý tởng vềcơ sở lý luận và một số nội dung liên quan để phục vụ cho quá trình khảo sátthực trạng và đề xuất giải pháp

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

3.1 Mục đích

Trang 3

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng nói chung và tíndụng của NHNo&PTNT nói riêng với mục tiêu phát triển kinh tế của các hộtrồng trọt và chăn nuôi tại khu vực Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm pháthuy hiệu quả của tín dụng ngân hàng.

- Chỉ rõ mục tiêu lợi ích của các bên và lợi ích xã hội trong mối quan hệ đó

3.2 Nhiệm vụ: Luận văn có gắng luận giải vai trò của tín dụng ngân

hàng, đăc biệt là tìm kiếm giải pháp để nâng cao hiệu quả mối quan hệ giữatín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng NHNo&PTNT nói riêng đối vớiviệc phát triển kinh tế hộ tại khu vực nghiên cứu Trong đó kinh tế hộ ngàycàng đợc chuyển giao nhiều ứng dụng kỹ thuật, t vấn tổ chức sản xuất thôngqua tác động của tín dụng ngân hàng Đáp ứng phát triển đúng định hớng kinh

tế xã hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng X và Nghị quyết Đại hội

Đảng các cấp ở địa phơng

Phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ tín dụng ngân hàng, những mặt

đạt đợc, những hạn chế, nguyên nhân Chú trọng những yếu kém, đề xuất biệnpháp chủ yếu thiết thực

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng: Nghiên cứu mối quan hệ hỗ trợ vốn, thực hiện uỷ thác đầu t

và chuyển giao các ứng dụng kỹ thuật đến phát triển kinh tế hộ trồng trọt và chănnuôi tại khu vực nghiên cứu

4.2 Phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu quan hệ giữa tín dụng Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với nông hộ ở 3 huyện miền núi phíabắc Quảng Nam (huyện Đông Giang, huyện Tây Giang, huyện Nam Giang) từnăm 2001 đến nay

5 Cơ sở lý luận và Phơng pháp nghiên cứu

- Cơ sở lý luận: Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh.

- Phơng pháp nghiên cứu: Luận văn đợc nghiên cứu theo phơng pháp

duy vật biện chứng và phơng pháp duy vật lịch sử, các phơng pháp thống kê,phân tích, tổng hợp và phơng pháp toán học

6 Đóng góp mới của luận văn

Luận văn đã đánh giá, phân tích thực trạng mối quan hệ, chỉ ra nhữngthành tựu đạt đợc và bài học thành công, những hạn chế khiếm khuyết tronghoạt đông tín dụng của ngân hàng thơng mại trên địa bàn

Trang 4

Trình bày các giải pháp tổng thể nhằm phát huy tốt hơn mối quan hệcủa hoạt động tín dụng ngân hàng với phát triển kinh tế hộ.

Đa ra những kiến nghị với ngân hàng cấp trên, các cấp uỷ, chính quyền,các ngành, các đoàn thể tại địa phơng để có chính sách đúng hơn trong đầu t pháttriển kinh tế hộ, tạo lập cơ sở sát thực hơn trong tổng kết và đánh giá vai trò kinh

tế hộ trong chiến lợc phát triển kinh tế chung của địa phơng

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănkết cấu gồm 3 chơng, 8 tiết

Trang 5

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng và vai trò của nó

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là tín dụng do ngân hàng làm trung gian vừa đại diệncho ngời đi vay để vay tiền của ngời gửi tiền, vừa đại diện cho ngời gửi tiền để

đem cho vay sao cho có hiệu quả Tín dụng ngân hàng linh hoạt hơn, quy môrộng hơn, phong phú hơn vì nguồn vốn không chỉ là t bản tạm thời nhàn rỗi, màcòn gồm cả thu nhập của ngời lao động, tuy nhỏ nhng tập trung thành nguồn tbản lớn Chính vì vậy, đã nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội, vì biếnvốn tạm thời nhàn rỗi, biến tiền để dành thành t bản hoạt động Ngân hàng thơngmại với tính tạo tiền, có thể nhân nguồn vốn tiền gửi lên theo số nhân tiền, kể cảtạo ngoại tệ khi tập trung đợc tiền gửi ngoại tệ

NHTM ra đời là một kết quả tất yếu của sự phát triển nền kinh tế, nhngmặt khác, hệ thống NHTM với t cách là “kênh dẫn vốn chủ yếu” của nền kinh

tế, cũng tác động trở lại, đóng vai trò là một trong những động lực quan trọngthúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế NHNo&PTNT Việt Nam đợc thành lậptheo nghị định 53/HĐBT (26-3-1988), đến tháng 11/1990 đổi tên là Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam và đợc thành lập lại theo Quyết định 282/QĐ-NHT (15-10-1996) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam lấy tên làNHNo&PTNT Việt Nam, là một NHTM nhà nớc hoạt động kinh doanh chủyếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Biểu hiện rõ nét là trực tiếp đầu tcho phát triển kinh tế, xã hội trong khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôntheo hớng CNH, HĐH

Với vị trí đó, hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam chủ yếu thực thicác chính sách của Đảng, Nhà nớc và của ngành nh:

- Chính sách tín dụng đối với hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợptác khác: Nhà nớc có chính sách tín dụng tạo điều kiện về vốn, điều kiện vaynhằm hỗ trợ cho hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác đổi mới vàphát triển; bảo đảm kinh tế nhà nớc cùng kinh tế hợp tác trở thành nền tảngcủa nền kinh tế quốc dân

Trang 6

- Chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân: Nhànớc có chính sách tíng dụng u đãi về vốn, lãi suất, điều kiên, thời hạn vay vốn

đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm góp phần xây dựng cơ sởvật chất, kết cấu hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nôngnghiệp, phát triển sản xuất hàng hoá, thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp vànông thôn

- Chính sách tín dụng đối với miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng có điềukiện linh tế - xã hội khó khăn: Nhà nớc có chính sách tín dụng u đãi về vốn,lãi suất, thời hạn vay vốn để mở rộng đầu t phát triển kinh tế hàng hoá và đẩymạnh giao lu kinh tế giữa các vùng

1.1.1.2 Vai trò của tín dụng trong phát triển Kinh tế hộ ở nông thôn miền núi

Trong quá trình tổ chức thực thi các chính sách nêu trên, đã hình thànhmối quan hệ tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam với kinh tế hộ và mối quan

hệ này chiếm thị phần chủ yếu trong hoạt động cung ứng vốn ngắn trung dài hạn cho phát triển kinh tế tại địa bàn nói chung và kinh tế hộ nói riêng

-Vai trò của KTH trong quá trình phát triển nền sản xuất hàng hoá rấtlớn, những hình thái sản xuất hàng hoá có hiệu quả đã xuất hiện và hình thành

nh kinh tế vờn, kinh tế trang trại, làng nghề… trên quy mô sản xuất ngày cànglớn, khả năng tích tụ, tập trung đất đai ngày càng mở rộng Sự tồn tại các hìnhthức tổ chức trên đã tạo điều kiện ứng dụng công nghệ mới, tạo động lực giảiphóng sức sản xuất ở nông thôn và chuyển dịch lao động ở khu vực miền núi,

từ đó phát sinh nhu cầu mới về lao động, vốn đầu t, thị trờng và các mối quan

hệ liên doanh, liên kết giữa sản xuất nông nghiệp với ngân hàng trong đó quan

hệ ín dụng sẽ đợc phát triển khởi sắc hơn

Với vai trò là trung gian tài chính “đi vay để cho vay” tín dụng ngânhàng góp phần thúc đẩy sự liên kết trong sản xuất, kinh doanh, xoá đi tậpquán sản xuất kinh doanh theo kiểu tự cấp, tự túc mang tính cục bộ theo từngkhu vực, thôn bản Hơn nữa tín dụng còn thúc đẩy thị trờng hàng hoá pháttriển ngày càng đa dạng và sống động ở các khu vực kinh tế tập trung nh thịtrấn, thị xã, nơi giao lu hàng hoá mạnh hơn ở đây tín dụng là cầu nối điềuhoà vốn giữa nơi thừa đến nơi thiếu, giữa ngời thừa vốn đến ngời thiếu vốn cầnvay để phục vụ sản xuất cũng nh các nhu cầu đời sống khác Tín dụng ngânhàng càng năng động, tạo lập trung gian tài chính giữa các chủ thể sản xuất -

Trang 7

kinh doanh- tiêu thụ thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế

đầu t cho các nhu cầu để mở rộng sản xuất, kinh doanh và giao lu hàng hoá

Từ đó đẩy nhanh sự phát triển của thị trờng tiền tệ ở nông thôn, tạo nên dòng

lu chuyển vốn nhanh và kịp thời thúc đẩy thị trờng hàng hoá phát triển Đốivới KTH tín dụng có vai trò cơ bản sau:

Một là, tín dụng ngân hàng tích cực tham gia góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn nhờ đó thúc đẩy KTH phát triển.

Nội dung quan trọng của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn là giảiquyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thực hiệnchuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hớng tạo ragiá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trờng.Muốn vậy, trong tiến trình CNH, HĐH phải thực hiện cơ khí hoá, điện khíhoá, thuỷ lợi hoá, đa nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sảnxuất, nâng cao năng suất chất lợng và sức cạnh tranh, phù hợp đặc điểm từngvùng từng địa phơng Quá trình chuyển dịch cơ cấu phải tăng nhanh tỷ trọnggiá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷtrọng sản phẩm và lao động nông nghiệp Để thực hiện cần sớm khắc phụctình trạng manh mún về đất đai canh tác của các hộ nông dân, khuyến khíchviệc dồn điền đổi thửa, cho thuê, góp vốn cổ phần bằng đất; phát triển các khunông nghiệp công nghệ cao, vùng trồng trọt và chăn nuôi tập trung ở nôngthôn cần phát triển các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ gắn với sự hìnhthành các ngành nghề, làng nghề, hợp tác xã, trang trại, tạo ra những sảnphẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng và hiệu quả kinh tế cao Trong tiến trình nàytín dụng ngân hàng đã và đang thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến

và thị trờng, hỗ trợ kinh tế hộ đa các thiết bị kỹ thuật và công nghệ hiện đạivào các khâu sản xuất nông nghiệp, thực hiện cơ giới hoá, hiện đại hoá, thuỷlợi hoá , ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinhhọc và công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng suất, chất lợng hiệu quả, sứccạnh tranh của sản phẩm hàng hoá nông nghiệp

Trong quá trình CNH-HĐH NNNT, cần khuyến khích phát triển côngnghiệp quy mô vừa và nhỏ ở nông thôn Tín dụng ngân hàng cũng đã chuyểndịch đầu t, tăng cờng nguồn vốn trung - dài hạn nhằm đáp ứng cơ cấu đầu t

Trang 8

phù hợp với yêu cầu khôi phục, phát triển ngành nghề, thực hiện CNH- HĐHNNNT.

Hai là, tín dụng ngân hàng góp phần thiết thực trong việc giải phóng nguồn nhân lực, khai thác tiềm năng đất đai, mặt nớc và khôi phục phát triển ngành nghề, tạo công ăn việc làm ở nông thôn thúc đẩy KTH phát triển.

Nớc ta là một nớc nông nghiệp với tiềm năng đất, nớc, rừng, biển vàkhoáng sản còn rất lớn cha đợc quản lý và sử dụng, khai thác tốt Nếu Nhà nớc

có những chính sách quản lý vĩ mô thích hợp nh quy hoạch, đầu t…hợp lý sẽthúc đẩy việc khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên nông nghiệp nôngthôn, trong đó tín dụng ngân hàng là đòn bẩy góp phần động viên các nguồnlực vào sản xuất hàng hoá ở nông thôn

Mặt khác, nớc ta với nguồn lao động dồi dào, hàng năm có từ 5-6 triệungời ở nông thôn không có đủ việc làm nên áp lực về nhu cầu giải quyết việclàm trong quá trình CNH-HĐH sẽ rất lớn Cùng với việc chuyển dịch cơ cấu

đầu t của tín dụng ngân hàng để phát triển diện tích rừng trồng cây nguyênliệu gỗ, giấy, phát triển chăn nuôi gia súc tập trung gắn với công nghiệp chếbiến đã thu hút số lao động dôi thừa ở nông thôn miền núi, tạo công ăn việclàm tại chổ, dần dần sắp xếp lại lao động từ chổ tự phát, du canh, du c tiến tớilao động tự giác có tổ chức và chuyên môn cao Đây chính là vai trò quantrọng của tín dụng ngân hàng thông qua cho vay kinh tế hộ nhằm thúc đẩy quátrình khai thác nguồn lực trong nông nghiệp và phát triển ngành nghề ở nôngthôn, tạo thêm nhiều công ăn việc làm ở nông thôn miền núi và phát triển quymô sản suất hàng hoá trong nông nghiệp

Ba là, tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất, phát triển hàng hoá đối với KTH ở nông thôn.

Sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp ngày càng phát triển, nhiều hộbiết tính toán đầu t vào nhiều lĩnh vực sản xuất mang lại hiệu quả cao nh: đầu

t cho phát triển theo mô hình kinh tế vờn-ao-chuồng-rừng Vốn tín dụng đã hỗtrợ cho kinh tế hộ trong việc bố trí lại sản xuất, cải tạo đất đai…đồng thời, vốntín dụng ngân hàng tăng đầu t vào khoa học công nghệ, giảm chi phí sản xuất,

hỗ trợ kinh tế hộ tận dụng tốt các cơ chế u đãi về phát triển kinh tế vờn, kinh

Trang 9

Bốn là, tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tạo điều kiện ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất hàng hoá.

Thực hiện phơng châm “Nhà nớc và nhân dân cùng làm” trong việc xâydựng cơ sở hạ tầng nh: hệ thống giao thông nông thôn, mạng lới điện, hệthống nớc sạch vốn tín dụng đã đầu t hỗ trợ bổ sung vào vốn tự có của bàcon nông dân và sự hỗ trợ đầu t của nhà nớc Nhờ đó các công trình kết cấu hạtầng đã đợc xây dựng và đa vào sử dụng, góp phần cải thiện đời sống ngời dânnông thôn tạo điều kiện để họ tiếp thu và ứng dụng công nghệ mới vào sảnxuất Nhiều mô hình thử nghiệm tại chổ nhờ sự giúp đỡ của tín dụng đã manglại hiệu quả cao nh: tạo giống bò lai F1 từ giống bò vàng tại chỗ, ứng dụng kỹthuật chăm sóc cây trồng, vật nuôi tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lợngtốt, năng suất cao đợc thị trờng chấp nhận Bộ mặt nông thôn cũng đợc cảithiện, đời sống văn hoá ngày càng nâng cao, thực hiện chủ trơng xoá đói giảmnghèo ngày càng đem lại hiệu quả thiết thực

Năm là, tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn tháo gỡ những khó khăn cho các hộ nông dân khi giáp vụ hoặc gặp rủi ro trong cuộc sống.

Từ những năm 1990 trở về trớc, khi mà kinh tế hộ cha đợc khuyếnkhích bằng chính sách đầu t tín dụng của ngân hàng thơng mại nhà nớc, các

hộ sản xuất phải đi vay lãi suất cao từ 15 đến 20%/tháng trên thị trờng cho vaynặng lãi ở nông thôn đã làm nhiều hộ nông dân phá sản, gia đình li tán hoặc

đau khổ

Sau năm 1990, khi có chính sách cho hộ nông dân vay vốn, tín dụngngân hàng ngày càng mở rộng với cơ chế thông thoáng và thủ tục đơn giản đãgóp phần đáng kể vào việc hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn Việccho vay đối với kinh tế nông hộ của ngân hàng thơng mại đã bổ sung kịp thờikhoản vốn thiếu cho các dự án sản xuất kinh doanh có tính chất khả thi đãthực sự góp phần thiết thực thúc đẩy sản xuất phát triển, đời sống nông dânngày càng đợc cải thiện

Vốn tín dụng ngân hàng đã đợc chuyển tải đến hộ vay có sức lao động,

có đất đai, có phơng án sản xuất kinh doanh khả thi nhng thiếu vốn sản xuấtkhông phân biệt giàu nghèo trên tinh thần khuyến khích làm giàu chính đáng.Chính vì vậy đã có nhiều hộ mạnh dạn vay vốn mở mang trang trại, chuyển

đổi giống mới, thu hút thêm lao động nông nhàn trên tinh thần hộ giàu có kinh

Trang 10

nghiệm giúp hộ nghèo cùng vơn lên làm giàu Vốn tín dụng tạo ra cơ hội chocác xí nghiệp nông nghiệp nhỏ ở nông thôn ra đời và phát triển, góp phần cơbản giải quyết nạn thất nghiệp cũng nh các vấn đề xã hội khác ở nông thônViệt Nam.

1.1.2 Kinh tế hộ và đặc trng các mối quan hệ kinh tế phát sinh của nó

Trong quá trình phát triển kinh tế hộ ở nông thôn việt nam đã nảy sinhkhông ít vấn đề về lý luận và thực tiễn, đặc biệt cho đến nay còn không ítnhững ý kiến khác nhau chung quanh khái niệm hộ, đồng thời sự phát triểncủa kinh tế hộ còn gặp nhiều khó khăn, vớng mắc ở tầm vĩ mô cũng nh vi mô

Để hiểu về KTH và những quan hệ khách quan nẩy sinh giữa KTH với tíndụng ngân hàng, cần phải nhận dạng về KTH

1.1.2.1 Nhận diện về kinh tế hộ

Thoạt tiên có thể tởng rằng những khái niệm nh: “hộ”, “gia đình”, “hộgia đình”, “kinh tế hộ”… là những khái niệm đơn giản mọi ngời ai cũng cóthể hiểu bình thờng trong đời sống xã hội Song trong nghiên cứu khoa học thìviệc tiếp cận các khái niệm này còn những ý kiến khác nhau [1, tr.15]

Giáo s Raul lturna, Trờng đại học tổng hợp Lisbon nghiên cứu cộng

đồng nông dân ở một số nớc châu á đã khái quát “hộ là một tập hợp nhữngngời cùng chung huyết thống, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trìnhsáng tao ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng” [20, tr.10]

Về phơng diện thống kê thì Liên Hiệp quốc cho rằng: "hộ là những ngờicùng sống chung dới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”[20, tr.8]

Tiến sỹ Nguyễn Văn Lịch cho rằng:

Hộ là một đơn vị kinh tế mà các thành viên đều dựa trên cơ sởkinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành viên tạo ra đợc sửdụng chung Quá trình sản xuất của hộ đợc tiến hành một cách độclập (Một điều quan trọng là các thành viên của hộ thờng cùng huyếtthống, cùng chung sống trong một ngôi nhà và cùng ăn chung) Hộcũng là đơn vị để tổ chức lao động, hộ gia đình sống ở nông thônlàm nông nghiệp đợc gọi là nông hộ Mỗi hộ là một đơn vị kinh tếcủa xã hội, do đó hộ cũng có nền kinh tế đặc trng đó là kinh tế nông

hộ Nói cách khác kinh tế nông hộ là kinh tế hộ gia đình nông dân[11, tr.9-10]

Trang 11

Tuy nhiên đối với hộ vẫn còn một số ý kiến khác nhau [1, tr.17].

- Có quan niệm hộ gồm những ngời cùng sống dới một mái nhà, kháiniệm này thờng gặp trong quản lý hành chính nhân khẩu

- Một quan niệm khác xem hộ là đơn vị gồm những ngời cùng sốngchung cùng ăn chung nh: Hộ tập thể mà thành viên là những ngời cùng làmviệc ở cơ quan, không có cùng thu chi chung

- Một quan niệm khác xem hộ gồm các thành viên có chung nguồn thunhập và chi tiêu, cùng tiến hành sản xuất chung, quan niệm này có thể phù hợpvới những hộ nông dân có kinh tế “tự túc, tự cấp” trình độ phát triển thấp, khitrình độ xã hội phát triển cao lên thì thành viên trong hộ có thể không còn làmchung và ăn chung, mặc dầu họ có thể cùng chung sống Xu hớng này đang trởthành thực tế trong sinh hoạt hộ ở đô thị, ở các vùng đồng bằng ven biển

Có thể nhìn nhận rằng “hộ” là một khái niệm đã tồn tại ở Việt Namngay từ thời phong kiến Nó đợc xem nh là một tế bào của xã hội cũng nh kháiniệm “gia đình” Tuy nhiên giữa “hộ” và “gia đình” không phải bao giờ cũnghoàn toàn thống nhất với nhau về nội dung

Hiện nay, trong các văn bản pháp luật, hộ đợc xem nh là chủ thể trongcác quan hệ dân sự do pháp luật quy định và đợc xác lập nh là một đơn vị màcác thành viên có cùng hộ khẩu, chung tài sản và có hoạt động sản xuất làm

Trong Tiếng Việt trớc đây cũng nh hiện nay ngời ta sử dụng từ ghép

“hộ gia đình” mà không cần đến khái niệm riêng về sự giống nhau hoặc khácnhau giữa “hộ” và “gia đình”

Do vậy, sự gắn bó gần nh đồng nhất giữa “hộ” và “gia đình” là kháiniệm kép đang đợc dùng phổ biến ở nớc ta hiện nay

Trang 12

Tuy nhiên qua khảo sát thực tế cho thấy, do quá trình phát triển kinh tếxã hội càng cao làm cho chức năng của hộ không nhất thiết là các thành viênphải làm chung, ăn chung, song cũng cho thấy các thành viên trong gia đìnhsống chung dới một mái nhà, có hoặc không làm chung, có hoặc không có ănchung và có đăng ký trớc chính quyền là một hộ Đa số các dân tộc sinh sốngtrên lãnh thổ Việt Nam có thiết chế hình thành hộ nh vậy, chỉ riêng một sốdân tộc sống vùng Tây nguyên theo chế độ mẫu hệ thì họ đợc hình thành theohuyết thống lấy theo ngời phụ nữ.

Xét về mặt kinh tế, hộ là một trong những loại hình đơn vị kinh tế cơ sở

mà quá trình lao động đợc phân công theo tinh thần tự giác, hộ chịu tráchnhiệm chung về chi phí sản xuất, tiêu thụ, thu nhập và phân phối tiêu dùngtrong hộ Quan điểm hộ là đơn vị kinh tế trong đó các thành viên “làm chung,

ăn chung, ở chung” [1, tr.22]

Trong xã hội chậm phát triển, kinh tế hộ mang tính tự cấp, tự túc, hộ

đồng thời giữ 3 chức năng: Sản xuất - kinh doanh, tiêu dùng và đầu t tái sảnxuất mở rộng Trong xã hội phát triển cao thì tỷ lệ hộ sản xuất tự cấp, tự túcngày càng thấp, kinh tế hộ mang tính sản xuất hàng hoá ngày càng tăng cao

ở Việt Nam, hầu nh từ trớc đến nay mặc nhiên thừa nhận “kinh tế hộ”dựa trên tiêu thức chung, đó là một cơ sở kinh tế, là quan hệ huyết thống, quan

hệ hôn nhân, tình trạng c trú Tuy nhiên, trong thực tiễn khái niệm “kinh tếhộ” đợc coi là gia đình khi các thành viên của gia đình đó có tài sản chung đểhoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuấtnông, lâm, ng nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác dopháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó (theo điều 116 bộluật dân sự) Hộ gia đình này có chung hộ khẩu đợc hởng quyền lợi và tráchnhiệm chung do chủ hộ làm chủ gia đình

Kinh tế hộ là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hoà giữa sản xuất với xãhội, giữa phơng hớng sản xuất, quy mô sản xuất, điều kiện sản xuất với lực l-ợng lao động cụ thể của từng gia đình

Kinh tế hộ thực chất đã có từ lâu, song ở mỗi hình thái kinh tế, mỗi giai

đoạn phát triển nhất định thì có biểu hiện khác nhau

Trong các phơng thức sản xuất trớc chủ nghĩa t bản, kinh tế nông hộ

đ-ợc xem là kinh tế tiểu nông, cá thể, là mô hình sản xuất nhỏ trong nôngnghiệp Họ tiến hành sản xuất bằng các công cụ lạc hậu, thô sơ trên nhữngmảnh đất nhỏ của mình Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa t bản, ruộng đấtngày càng tích tụ, tập trung, những nông hộ nhỏ bị phân hoá trở thành những

Trang 13

ngời làm thuê do không đủ sức cạnh tranh hoặc trở thành những nông trang,những trang trại sản xuất nông nghiệp.

Qua nghiên cứu thực tiễn về kinh tế hộ nhiều vùng trong cả nớc cũng

nh ở vùng miền núi phía bắc tỉnh Quảng Nam, thì quan niệm về kinh tế hộ tại

địa bàn nghiên cứu đợc khái quát nh sau: Hộ là một tập hợp ngời cùng huyếtthống, sống chung hoặc có thể không sống chung với những ngời khác huyếtthống trong cùng một mái nhà, cùng ăn chung và cùng ngân quỹ chi tiêu Vàthực tế chứng minh cho thấy rằng gia đình là cơ sở nòng cốt của hộ và kinh tếgia đình là cơ sở của kinh tế hộ

Hộ với t cách là đơn vị kinh tế, hoạt động kinh tế của hộ tập trung vàonhững nội dung sau:

- Hộ làm chủ sỡ hữu các nguồn lực kinh tế đợc pháp luật thừa nhận và

đợc sử dụng các nguồn lực đó vào hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế

hộ nh: đất đai, lao động, vốn liếng (bằng tiền, bằng hiện vật )

- Tham gia vào các hoạt động kinh tế theo các chơng trình, dự án kinh

tế, theo ngành nghề, theo các vùng miền và quan hệ với các ngân hàng thơngmại trong đó có NHNo&PTNT bình đẳng nh các tác nhân kinh tế khác trongnền kinh tế thị trờng định hớng XHCN Hộ gia đình cũng đợc hởng nguồn lợi từcác chính sách của Đảng, Nhà nớc, vừa thực thi đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhànớc nh một thực thể kinh tế có t cách pháp nhân khác

- Trình độ phát triển của kinh tế hộ đợc đánh giá từ khả năng tích tụ tậptrung ruộng đất, tích luỹ vốn để mở rộng sản xuất Nếu sản xuất để tự tiêudùng và trang trải cho nhu cầu hàng ngày của hộ, thì trình độ phát triển ở dạng

tự cung tự cấp, nếu hộ sản xuất mang mục tiêu lợi nhuận thì đó là hộ sản xuấthàng hoá, là một chủ thể của thị trờng

- Hiệu quả hoạt động của kinh tế hộ đợc hạch toán chi phí với giá trị thu

đợc từ kết quả sản xuất, kinh doanh

Tuy vậy, để nhận diện đầy đủ hơn về kinh tế hộ nh là một loại hình tổchức sản xuất đặc biệt, thì ngoài các yếu tố nêu trên, còn yếu tố tự nhiên và xãhội cũng rất quan trọng, bởi vì hộ còn là tế bào của xã hội

1.1.2.2 Những đặc trng và các mối quan hệ cơ bản của kinh tế hộ

Thứ nhất: Kinh tế hộ là tổ chức sản xuất mà trong đó mỗi thành viên là

những ngời có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân gồm:ông bà, cha

mẹ, anh chị em, vợ chồng, con cái, vừa là chủ thể sản xuất, vừa là ngời lao

động trực tiếp Quá trình sản xuất, kinh doanh chủ yếu dựa vào lao động gia

Trang 14

đình là chính và kết hợp quan hệ đổi công theo tính cộng đồng ở thôn, bản,xóm Các thành viên trong hộ có sự kết hợp quan hệ mật thiết trên cơ sở cùngcộng đồng sở hữu sản xuất và cùng cộng đồng trách nhiệm trên tinh thần tựnguyện, tự giác với nội dung, mục đích đóng góp sức mình để làm tăng thunhập của hộ, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mọi thành viên Tínhhuyết thống cũng làm cho hoạt động lao động của hộ đợc hình thành trênnguyên tắc hoàn toàn tự nguyện chứ không chỉ là sự ép buộc lao động nh đãtừng diễn ra trong lịch sử Quan hệ phân phối cũng mang tính ớc lệ, khôngtuân thủ theo nguyên tắc kinh tế dựa vào kết quả lao động hay mức độ đónggóp của mỗi thành viên nh ở một số hình thức tổ chức kinh tế khác mà dựavào nhu cầu tiêu dùng cần thiết của mỗi thành viên và khả năng đáp ứng nhucầu đó của hộ.

Thứ hai: KTH là một mô hình kinh tế có cấu trúc đa dạng, có thể tiến

hành các khâu của quá trình sản xuất, phân phối, dự trữ, trao đổi, tiêu dùngcũng có thể hoạt động sản xuất trong mọi lĩnh vực nh trồng trọt, chăn nuôi,

đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, khai thác chế biến sản phẩm nông lâmnghiệp và thực hiện các dịch vụ phục vụ nông nghiệp, vừa thích ứng với cáchình thức sở hữu khác nhau để khai thác mọi nguồn lực tài chính phục vụ sảnxuất kinh doanh

Thứ ba: KTH có khả năng tự điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh

doanh một cách linh hoạt, khi gặp khó khăn giá cả thị trờng, hộ gia đình cóthể chuyển hớng sản xuất với các đối tợng phù hợp, lấy thu nhập từ nguồn này

bù vào nguồn khác Chính vì vậy, mà kinh tế hộ có sức sống bền bỉ, dẻo daiqua các thời kỳ cũng nh qua các phơng thức sản xuất xã hội

Thứ t: KTH là hình thức tổ chức kinh tế rất phù hợp với ngành sản xuất

nông nghiệp, bởi vì đối tợng của ngành này là cây trồng, vật nuôi, tức lànhững cơ thể sống, nhạy cảm với sự chăm sóc của con ngời không những bằngsức lao động mà còn bằng tình cảm và sự cần mẫn từ khi bắt đầu sản xuất cho

đến khi thu hoạch sản phẩm

Thứ năm: quy mô sản xuất của kinh tế hộ nông nghiệp thờng khép kín

trong phạm vi gia đình là chủ yếu, sản xuất thờng manh mún, phân tán, đa số

là canh tác thuần nông mà tập trung là trồng trọt lúa nớc, hoa màu, kết hợpchăn nuôi T liệu sản xuất nhỏ của hộ gia đình chủ yếu là công cụ sản xuất thôsơ, kỹ thuật canh tác dựa vào kinh nghiệm dân gian và chịu sự chi phối mạnh

mẽ bởi thời tiết và môi trờng tự nhiên Trình độ canh tác của hộ còn ở mức

Trang 15

thấp, ngời nông dân cha mạnh dạn khi tiếp cận ứng dụng khoa học kỹ thuậtvào canh tác nếu không có sự tác động bằng kết quả cụ thể mà hộ nhìn thấy tr-

ớc Do vậy, năng suất lao động trong KTH thờng không ổn định, mặt khác cònphụ thuộc vào thái độ lao động của họ, trong khi đó thái độ lao động bị chiphối bởi tình cảm, đạo đức, truyền thống và phong tục tập quán, lề thói củatừng địa phơng Song bản chất cơ bản của họ luôn luôn gắn bó với đồngruộng, bản làng, quê hơng, dòng tộc của họ

Thứ sáu: chi phí đầu t sản xuất kinh tế hộ thờng là thấp và rải đều cho

nhiều đối tợng, ngợc lại khi có nhu cầu đầu t tập trung thì dẫn đến thiếu vốn,

do vậy muốn mở rộng quy mô sản xuất, thực hiện thâm canh v.v thôngthờng hộ phải vay vốn của những ngời thân quen, hàng xóm, hoặc vay nặnglãi và vay ngân hàng Do đó, mối quan hệ giữa ngân hàng thơng mại màchủ yếu là NHNo&PTNT với kinh tế hộ nếu đợc xác lập thờng xuyên và dựatrên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi thì có tác dụng to lớn Nó cơ thể định h -ớng KTH phát triển và tồn tại vững chắc trong nền kinh tế thị trờng Trongmối quan hệ này, KTH là đối tợng chủ yếu trong hoạt động của tín dụngngân hàng và là ngời thờg xuyên và bền vững mang lại lợi ích lâu dài chocác Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Do đó quan hệ giữaKTH với ngân hàng là quan hệ tơng hỗ và biện chứng và là cơ sở tồn tại củanhau

Tóm lại: KTH có thể thực hiện cùng một lúc nhiều chức năng thích hợp

với đối tợng sản xuất là các cơ thể sống có chu kỳ sản xuất khác nhau mà các

đơn vị kinh tế khác khó có thể tiến hành một cách có hiệu quả, mặt khác cácthành viên của kinh tế hộ vừa là ngời chủ vừa là ngời lao động với thái độ tựnguyện trên cơ sở ràng buộc chặt chẽ về nhận thức trách nhiệm tuyệt đối trongviệc quản lý, sở hữu tài sản, tập trung cho các quá trình sản xuất, trao đổi,phân phối và tiêu dùng trong một đơn vị kinh tế tự chủ

Mặt khác, KTH còn là sự thống nhất chặt chẽ với xã hội, là tế bào cấuthành nền kinh tế - xã hội với nhiều chức năng, nhiều nghĩa vụ gắn kết cộng

đồng làng xã, tạo lập và lu giữ truyền thống văn hoá mang bản sắc đặc thù củatừng địa phơng, đồng thời KTH là cơ sở giáo dục, tôn vinh truyền thống gia

đình, dòng họ, thôn bản của mỗi gia đình mà các đơn vị kinh tế khác khôngthể có đợc [22] Bản thân sự tồn tại của KTH đã tạo ra nhiều mối quan hệ kinh

Trang 16

tế xã hội, trong đó quan hệ giữa KTH với tín dụng NHNo&PTNT là mối quan

hệ biện chứng là cơ sở tồn tại của nhau

1.2 Quan hệ giữa tín dụng ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn với kinh tế hộ và các nhân tố ảnh hởng

1.2.1 Sự hình thành các mối quan hệ giữa tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với kinh tế hộ và các hình thức tồn tại

Sự hình thành và phát triển mối quan hệ giữa ngân hàng với kinh tế

hộ luôn luôn gắn liền với những chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà

n-ớc qua các thời kỳ, gắn liền với sự vận dụng sáng tạo của các cấp, ngành ởtừng địa phơng cũng nh thoả mãn nhu cầu lợi ích của các bên Trong mốiquan hệ này đợc xác lập trên cơ sở đảm bảo thực hiện đúng các quy định vềcho vay đối với kinh tế hộ của NHNo&PTNT Việt Nam ban hành theoquyết định 72/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam

Thông qua cho KTH vay vốn Ngân hàng Nông nghiệp &phát triển nôngthôn Việt Nam đã xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách của mình Đểthực hiện Ngân hàng cần đa dạng hoá đối tợng vay vốn, cải tiến và hoàn thiệnthủ tục hồ sơ theo hớng đơn giản, thuận lợi cho ngời vay, tạo mọi điều kiện để

hộ gia đình thoả mãn các nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, phục

vụ tiêu dùng và đời sống Có thể khẳng định rằng: Điều kiện, hồ sơ thủ tục, cơchế bảo đảm tiền vay đã đợc đơn giản hoá cũng cần tiếp tục cải tiến cho phùhợp với từng đối tợng và địa phơng Cơ chế tín dụng nói chung, tín dụng chokinh tế hộ nói riêng đã đợc hoàn thiện tơng đối phù hợp với từng cây, con-đốitợng vay vốn và trình độ dân trí; thoả mãn cơ bản các yêu cầu của thông lệquốc tế

Không chỉ có vậy, thông qua cho kinh tế hộ vay, chất lợng tín dụngkhông ngừng đợc cải thiện, nâng lên, tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu thấp;Nếu nh tỷ

lệ nợ quá hạn cuối năm 1991 là 22%, thì qua các năm và đến cuối năm 2005,

tỷ lệ nợ xấu ở mức dới 3% Đạt tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp trong điều kiện sảnxuất nông, lâm nghiệp ở nớc ta thờng gặp những rủi ro bất khả kháng là mộtthành công to lớn của NHNo&PTNT Việt Nam [13, tr.22]

Mặt khác, xét về vai trò tác dụng, thì KTH cũng là thị tr ờng rộng lớn

đối với ngành kinh tế khác: Kinh tế hộ cùng với việc cung ứng cho thị tr ờngnhững nông sản hàng hoá thiết yếu cho đời sống xã hội, đồng thời cũngchính họ là lực lợng tiêu thụ chủ yếu của ngành nghề khác nh: hàng hoá cần

Trang 17

thiết cho tiêu dùng, vật t, máy móc thiết bị, công cụ lao động cho sản xuất.

Do vậy, kinh tế hộ đợc coi là thị trờng quan trọng của nền kinh tế trên cả

hai phơng diện: một là, do yêu cầu mở rộng sản xuất nông nghiệp, kinh tế

hộ cần phải đổi mới thiết bị, ứng dụng công nghệ mới để tăng năng suất,tăng sản lợng đòi hỏi phải mua sắm nhiều t liệu sản xuất mới, hiện đại hơn

Hai là nhờ sản xuất phát triển, thu nhập kinh tế hộ ngày càng tăng, nhu cầu

tiêu dùng, cải thiện chất lợng đời sống cũng đòi hỏi kinh tế hộ cần mua sắmnhững sản phẩm hàng hoá công nghệ cao ngày càng nhiều hơn, nhiềuchủng loại hơn…làm cho thị trờng sống động hơn Chính từ những mốiquan hệ kinh tế phát sinh này mà chức năng trung gian tài chính của tíndụng Ngân hàng trở nên phong phú đa dạng, vòng quay của vốn tín dụngngân hàng nhanh và trở thành yếu tố thiết yếu của toàn bộ nền kinh tế nóichung và trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng

* Các hình thức tồn tại của quan hệ tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với kinh tế hộ

Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với KTH thờng tồn tại dới các hìnhthức sau:

Thứ nhất: Căn cứ vào thời hạn tín dụng ta có: 1) Tín dụng ngắn hạn: là

loại tín dụng có thời hạn cho vay đến 12 tháng, thờng đợc sử dụng để cho vay

bổ sung vốn lu động trong quá trình sản xuất nh: các khoản chi phí vật t, nhân

công, nguyên vật liệu và 2) Tín dụng trung dài hạn: loại tín dụng có thời hạn

cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng là tín dụng trung hạn, từ 60 tháng trở lên

là tín dung dài hạn, thờng đợc sử dụng cho các nhu cầu mua sắm tài sản cố

định, đổi mới thiết bị kỹ thuật mở rộng sản xuất hoặc xây dựng các công trìnhcơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất quy mô lớn, thời gian thu hồi vốnchậm

Thứ hai: Căn cứ vào bảo đảm vốn vay ta có: 1)Tín dụng có bảo đảm: Là

loại tín dụng áp dụng trong trờng hợp ngân hàng cha thật sự tin tởng vào khảnăng kinh doanh và tình hình tài chính ngời vay nên đòi hỏi ngời vay phải cótài sản đảm bảo cho khoản vay Việc bảo đảm vốn vay đợc thực hiện dới 3

hình thức: Tài sản thế chấp, tài sản cầm cố và bảo lãnh của bên thứ ba; và 2)

Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng áp dụng đối với khách hàng có

uy tín trong quan hệ vay trả đối với ngân hàng, có năng lực tài chính để trả nợ

Trang 18

ngân hàng, có phơng án sản xuất kinh doanh khả thi đảm bảo trả nợ ngânhàng theo thoả thuận Tín dụng không có bảo đảm cũng áp dụng đối với cáckhoản vay theo quy định của chính phủ cho phép theo Quyết định số 67/CPngày 30/3/1999 về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triểnnông nghiệp, nông thôn và Thông t 03/TT-NHNN ngày 24/3/2003 của ngânhàng nhà nớc hớng dẫn việc cho vay không phải đảm bảo bằng tài sản của tổchức tín dụng đối với khách hàng nh: hộ nông dân, chủ trang trại sản xuấtnông, lâm, ng diêm nghiệp mang tính sản xuất hàng hoá đợc vay đến 30 triệu,hợp tác xã làm dịch vụ cung ứng vật t, cây con giống để sản xuất nông, lâm,

ng diêm nghiệp đợc vay đến 100 triệu, hợp tác xã sản xuất hàng xuất khẩu,làm nghề truyền thống đợc vay đến 500 triệu không áp dụng biện pháp bảo

đảm bằng tài sản

Thứ ba: Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: gồm 2 hình thức: 1)Tín

dụng đầu t sản xuất kinh doanh:là tín dụng sử dụng cho vay mà mục đích sửdụng vốn vay vào việc mua sắm vật t, nguyên liệu thiết bị máy móc dùng cho

mục đích sản xuất kinh doanh; và 2)Tín dụng phục vụ nhu cầu đời sống:là tín

dụng sử dụng cho vay đáp ứng nhu cầu đời sống của ngời vay nh: phơng tiện

đi lại, phơng tiện nghe nhìn, sửa chữa nhà cửa

Thứ t: Căn cứ vào tính chất nguồn vốn và lãi suất cho vay, thì có các

hình thức sau: 1) Tín dụng thơng mại:là loại tín dụng thực hiện theo phơng

thức “đi vay để cho vay” với lãi suất thoả thuận theo quan hệ cung cầu vốntrên thị trờng Các ngân hàng cho vay tự chịu trách nhiệm về hoạt động huy

động vốn và cho vay của mình, đây là loại tín dụng chủ yếu trong hoạt động

kinh doanh của Ngân hàng thơng mại; 2)Tín dụng chỉ định của Chính phủ: Là

loại tín dụng do Chính phủ chỉ định đối tợng cho vay, khách hàng vay theo lãisuất quy định trớc nh:cho vay khắc phục lũ lụt, hạn hán, cho vay làm nhà trên

cọc; và 3) Tín dụng uỷ thác: Là loại tín dụng do các tổ tài chính trong hoặc ngoài

nớc uỷ thác cho ngân hàng thơng mại cho vay theo quy định của bên uỷ thác về

điều kiện cho vay, thủ tục cho vay, lãi suất cho vay Ngân hàng nhận uỷ thác chovay đợc hởng phí uỷ thác theo thoả thuận trớc

Thứ năm: Căn cứ vào tính chất pháp lý; đợc chia làm 2 hình thức: 1)

Hình thức tín dụng chính thức: Là hình thức cho vay của các tổ chức tín dụng

đợc luật pháp cho phép hoạt động nh: Các Ngân hàng thơng mại, Ngân hàng

cổ phần, các quỹ tín dụng… đây là loại hình tín dụng chủ yếu đang cho vay ở

Trang 19

Trên đây là một số hình thức tín dụng thờng sử dụng trong quan hệ tíndụng giữa ngân hàng và kinh tế hộ mà luận văn đề cập để làm cơ sở cho việcnghiên cứu tác động của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế hộ trồngtrọt và chăn nuôi tại địa bàn.

1.2.2 Các nhân tố tác động đến mối quan hệ tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với kinh tế hộ nông nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Với các cơ chế chính sách của Đảng, Nhà nớc, NHNN và hệ thống cáccơ chế nghiệp vụ của Ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam đã tạo ra một sứcmạnh tổng hợp và thành công to lớn trong cho KTH vay vốn Sự thành côngcủa mối quan hệ này luôn chịu tác động của các nhân tố nẩy sinh từ các phía

1.2.2.1 Các nhân tố tác động nẩy sinh từ phía Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tới kinh tế hộ thông qua điều chỉnh các cơ chế chính sách từ nhà nớc

Ta biết rằng, vai trò quan trọng của hoạt động tín dụng trên thị trờngvốn có thể đợc lý giải: Trớc hết bởi NHTM là những trung gian tài chính lớnnhất, hoạt động đa dạng và chức năng cơ bản của nó là đi vay để cho vay Thứhai là tính kinh tế do những lợi thế về quy mô cũng nh khả năng đa dạng tronghoạt động của NHTM nên tiết kiệm đợc các chi phí giao dịch và hạn chế đợcrủi ro trong kinh doanh Bằng khả năng chuyên nghiệp nó đã trở thành ngờitrung gian về thông tin, tức là có thể kiểm soát tốt hơn vấn đề thông tin khôngcân xứng

Bằng những nghiệp vụ tín dụng của mình, ngân hàng đã tập trung đợcmột khối lợng vốn lớn từ những nguồn tiền tiết kiệm nhàn rỗi, dù là rất nhỏ, ởmọi ngõ ngách trong nền kinh tế để đa chúng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc đáp ứng nhu cầu chi tiêu của những ngời cần vốn Trong khi đó,phần đông các cá nhân đều là những ngời có khoản tiền tiết kiệm nhỏ vàkhông tập trung, do đó khó có thể tiếp cận với thị trờng tài chính

Trang 20

Một vấn đề khác là sự linh hoạt giữa huy động và cho vay sẽ cho phéphoạt động tín dụng điều chuyển nguồn vốn trong nền kinh tế một cách có hiệuquả mà không bị phụ thuộc vào giới hạn địa lý Nguồn vốn có thể đợc ngânhàng huy động ở nơi này nhng cho vay ở nơi khác nếu hiệu quả đầu t tốt hơn,chứ không nhất thiết là huy động ở đâu cho vay ở đó hoặc ngợc lại Điều nàythể hiện cụ thể từ việc đa Chỉ thị 202/CT vào cuộc sống: Ngày 12/7/1991,

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã ban hành Văn bản 499/TDNN “Qui

định về cho vay Hộ sản xuất, Nông-Lâm-Ng-Diêm nghiệp” Nội dung kết cấu

qui định tơng đối cụ thể và chặt chẽ hơn, sát thực tế hơn Tuy vậy, văn bản499/TDNN vẫn còn mang tính chất truyền thống về nghiệp vụ, cha đa dạng vềnội dung, chi tiết hơn để theo kịp với diễn biến của cuộc sống đang biến đổihàng ngày lúc bấy giờ, lại trong hoàn cảnh nhà nớc cha ban hành đầy đủ luật

và các văn bản dới luật nên kết quả triển khai về nghiệp vụ tín dụng còn bịhạn chế

Để tháo gỡ hạn chế, trên cơ sở Nghị định 14/CP của Thủ tớng Chínhphủ và Thông t hớng dẫn số 01/TT-NH1 của NHNN Ngân hàng Nông nghiệp

đã ban hành văn bản 499A/TDNT ngày 02/9/1993 “Về biện pháp nghiệp vụ cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển Nông-Lâm-Ng-Diêm nghiệp và kinh tế nông thôn” Nội dung cơ bản của văn bản là: Khái niệm “Hộ sản xuất” đợc

chia thành 2 loại: hộ loại I (hộ chuyên sản xuất nông, lâm, ng, diêm nghiệp,

có tính chất tự sản tự tiêu do một cá nhân làm chủ hộ;hộ cá thể t nhân làmkinh tế gia đình;hộ là thành viên nhận khoán của các tổ chức kinh tế) và hộloại II (hộ sản xuất kinh doanh theo luật định)

Việc phân chia này là nhằm giảm bớt hồ sơ, thủ tục vay vốn, phù hợpvới trình độ dân trí, giảm bớt phiền hà trong quá trình đi lại, làm thủ tục vay

của ngời dân Đây là bớc cải tiến quan trọng, “đột phá” của Ngân hàng Nông

nghiệp Việt Nam đã đợc hàng triệu hộ nông dân áp dụng và đồng tình rất cao

+ Về hình thức cho vay đợc chia thành 2 loại: 1) Cho vay “bán

lẽ”-Ngân hàng cho vay trực tiếp, phát tiền vay đến tay ngời vay; và 2)Cho

vay”Bán buôn”-các tổ chức tự nguyện của cộng đồng dân c, các tổ chức đoàn

thể, xã hội có thể đợc ngân hàng chọn làm đại lý dịch vụ uỷ thác đầu t đến hộvay vốn

Đây cũng là biện pháp để Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thực hiện

“xã hội hoá” hoạt động ngân hàng, tạo thêm kênh dẫn vốn nhằm đáp ứng tối

đa nhu cầu vốn của nền kinh tế nói chung, kinh tế hộ nói riêng

Trang 21

+ Về bảo đảm tiền vay: Đối tợng cho vay cũng đợc phân định và cụ thểhoá đối với từng mức vay Đặc biệt là đối với hộ nông dân chuyên canh trồnglúa, NHNo&PTNT Việt Nam áp dụng hình thức cho vay lu vụ Đây là phơng

thức cho vay “riêng có”, đợc áp dụng đối với những hộ chuyên canh trồng lúa,

đến mùa thu họach nhng do rớt giá, nếu bán ngay để trả nợ ngân hàng sẽ bịthua thiệt, cần dự trữ chờ lên giá nhng vẫn có vốn để tiếp tục sản xuất và quayvòng

- Phát huy thành công trong cho kinh tế hộ vay, tiếp tục lĩnh hội nhữngnội dung cơ bản của Quyết định 67/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tớng

Chính phủ “Về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn” Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã triển khai chỉ

đạo toàn hệ thống phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã lập “Hồ sơ kinh tế địa

ph-ơng”; xây dựng mô hình đầu t theo đối tợng, trớc hết cho một số cây con chủ

yếu, xác định suất đầu t trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật Nắm thực trạngcác doanh nghiệp nhà nớc, các hợp tác xã trên địa bàn, trên cơ sở đó phân loại

và xác định hớng đầu t tín dụng để đạt hiệu quả và tránh rủi ro

Thực tiễn hoạt động năm 1999 cho thấy việc triển khai quyết định67/1999/QĐ-TTg tại các địa phơng là rất kịp thời, đồng bộ và hiệu quả Do có

sự quan tâm ủng hộ rất cao của cấp uỷ, chính quyền địa phơng, sự phấn khởicủa hàng triệu hộ nông dân trên cả nớc đón nhận một chủ trơng mới củaChính phủ nên mối quan hệ tơng hỗ giữa NHNo&PTNT với KTH đợc hìnhthành bền vững và ngày càng phát triển trên cơ sở đôi bên cùng có lợi trongnền kinh tế thị trờng XHCN

1.2.2.2 Các nhân tố tác động tới quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với kinh tế hộ nẩy sinh từ phía hộ gia

Trang 22

đình Gần nh toàn bộ trí lực sản xuất của hộ nông dân đều góp vào hợp tác xã.KTH vào thời kỳ này hầu nh không đợc chú ý, quan tâm đầu t và mất đi vaitrò ngay từ những năm 1958-1960 Với quan điểm cho rằng, kinh tế cá thể làmầm mống của CNTB, hằng ngày hằng giờ tự phát để hình thành TBCN, dovậy tìm cách ngăn cấm kinh tế gia đình, kinh tế nông hộ phát triển.

Còn có quan điểm cực đoan hơn cho rằng kinh tế cá thể là kẻ thù củaCNXH Chính vì vậy, hầu nh các hoạt động của thành phần kinh tế này bịchèn ép, kìm hãm bởi kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể mà hai thành phầnnày đợc xác định là hai thành phần trụ cột, nền tảng của CNXH

Bị ràng buộc bởi quan điểm trên, nên từ ngân sách nhà nớc đến tín dụngngân hàng không có chính sách đầu t khuyến khích phát triển thành phần kinh

tế này Trong khi đó cùng với phong trào hợp tác hoá trong sản xuất, thì hợptác xã mua bán, hợp tác xã tín dụng…đợc tự phát xây dựng ở hầu hết các xã ởnông thôn

Từ thực tế đó, Đảng ta đã sớm nhận ra sai lầm về chính sách khuyếnkhích các thành phần kinh tế, đặc biệt là cha có quan điểm đúng đắn trongviệc thúc đẩy phát triển KTH Do đó, từ những năm 1980, sau khi có chỉ thị

100 của Ban Bí th Trung ơng khoá V về “Cải tiến công tác khoán, mở rộngkhoán sản phẩm đến nhóm lao động và ngời lao động trong hợp tác xã nôngnghiệp” đợc coi là điểm đột phá bằng những giải pháp tình thế chặn đà suythoái của kinh tế nông nghiệp Tiếp đến, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị ngày05/4/1988 về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp đợc đánh giá là bớc ngoặtquan trọng về sự nghiệp đổi mới toàn diện kinh tế nông nghiệp và nông thônnớc ta Tháng 3/1989, Nghị quyết Trung ơng 6 khoá VI chính thức khẳng định

hộ xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ trong nền sản xuất hàng hoá theo cơ chế thịtrờng, từ đó nhà nớc đã có nhiều chính sách quản lý vĩ mô, chính sách đầu t từngân sách nhà nớc, đầu t tín dụng nhà nớc và tín dụng ngân hàng, tạo môi tr-ờng thuận lợi cho KTH phát triển Bằng thiết lập quan hệ giao lu hàng hoá,hình thành các chợ nông thôn để tiêu thụ nông sản, mở ra thị tr ờng xuất khẩunông sản, khuyến khích bà con nông dân phấn đấu làm giàu bằng lao động, trítuệ, và bằng sự cần mẫn, chăm chỉ của mình Nhờ vậy kinh tế hộ phấn khởi bỏvốn liếng, sức lao động để khai thác đất đai, mặt nớc, các tài nguyên thiênnhiên tiềm tàng đa vào sản xuất nông nghiệp

Trang 23

Với quan điểm đổi mới, nhận thức đúng vai trò, vị trí của KTH, cácchính sách về ruộng đất, thuế, đầu t của nhà nớc là đòn bẩy quan trọng kíchthích phát triển sản xuất nông nghiệp chuyển sang nền nông nghiệp hàng hoá.Trong đó chính sách đầu t tín dụng của ngân hàng đã đợc đổi mới tạo thuậnlợi cho KTH phát triển, phát huy vai trò quan trọng của thành phần kinh tế nàytrong quá trình đổi mới quản lý nông nghiệp, nông thôn ở nớc ta, góp phầntích cực vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc.

1.2.2.3 Những nhân tố tác động tới quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với kinh tế hộ xuất phát từ chính sự đổi mới chính sách của Nhà nớc

Có thể thấy, bắt đầu từ sự ra đời của Chỉ thị số 202/CT-HĐBT(28/6/1991) của Chủ tịch HĐBT “V/v cho vay vốn sản xuất Nông nghiệp,Lâm nghiệp, Ng nghiệp đến hộ sản xuất” đã làm cho mối quan hệ giữaNHNo&PTNT với KTH khởi sắc Nội dung chủ yếu của chỉ thị có thể tóm tắt

ở mấy điểm sau: 1) NHNo Việt Nam thực hiện việc cho vay vốn trực tiếp đến

Hộ sản xuất nhằm tao điều kiện cho hộ thực sự là “Đơn vị kinh tế tự chủ”

trong sản xuất; chủ yếu cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu chi phí sản xuất

thời vụ và khi có điều kiện sẽ từng bớc mở rộng cho vay trung, dài hạn; 2) Mức

cho vay, thời hạn cho vay, phơng thức cho vay và trả nợ, lãi suất cho vay đối vớitừng hộ phải căn cứ vào đặc điểm và hiệu quả sản xuất của từng vùng, từng loại

cây, con, ngành nghề; 3) Ngoài trực tiếp cho vay đến hộ sản xuất, tuỳ điều kiện cụ

thể Ngân hàng cho các tổ chức kinh tế vay ứng trớc vật t kỹ thuật, hoặc đặt tiền

cho các hộ sản xuất vay và thu hồi sản phẩm khi có thu hoạch; 4)Vốn vay nói

chung phải có tài sản thế chấp, đối với hộ sản xuất nghèo không có tài sản thế

chấp có thể áp dụng hình thức “Tín chấp”; 5)Nguồn vốn cho các hộ sản xuất vay

chủ yếu là vốn huy động từ dân c Hàng năm và những lúc cần thiết, Nhà nớc cóthể hỗ trợ một phần cho ngân hàng để hình thành quỹ cho vay đối với Hộ sản xuất

Nông - Lâm - Ng - Diêm nghiệp…; 6)Ngân hàng phải đổi mới mạnh mẽ về tổ

chức và nghiệp vụ, bám sát địa bàn sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp,tạo điều kiện cho các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và

dịch vụ ở nông thôn đợc vay vốn sản xuất có hiệu quả; 7) Ngân hàng phối hợp

với chính quyền địa phơng có kế hoạch và biện pháp củng cố, chấn chỉnh hợp tácxã tín dụng ở nông thôn

Nh vậy, với Chỉ thị 202/CT, Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) đã

b-ớc đầu khẳng định việc cho vay kinh tế hộ là nhu cầu cấp thiết, là xu hớng phát

Trang 24

triển tất yếu đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân Ngời dân muốn pháttriển kinh tế hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi…không thể không

có vốn đầu t, trong đó có vốn của các Tổ chức tín dụng

Chỉ thị cũng yêu cầu các Tổ chức tín dụng trong đó NHNo&PTNT ViệtNam giữ vai trò chủ lực, cùng với hợp tác xã tín dụng ở nông thôn phải lo tạolập nguồn vốn, đáp ứng cho nền kinh tế, cho nông dân

Thêm vào đó, sự ra đời Nghị định số 14/CP chính phủ: từ kết quả sơ kếtthực hiện Chỉ thị 202/CT, sau một thời gian nghiên cứu, khảo sát và hội thảo,

ngày 2/3/1993 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 14/CP về “Chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông, lâm, ng, diêm nghiệp và kinh tế nông thôn” do Thủ tớng Võ Văn Kiệt ký Cùng với pháp lệnh ngân hàng, hợp

tác xã tín dụng, công ty tài chính Nghị định 14/CP đã nâng tầm hoạt động củaNgân hàng Nông nghiệp và xác lập t cách của một ngân hàng có vị thế ở thịtrờng tài chính nông thôn

Tiếp sau đó, ngày 26/3/1993 NHNN ban hành Thông t số 01/TT-NH1hớng dẫn thực hiện nghị định, đã giúp cho ngân hàng nông nghiệp lần đầu tiên

có đầy đủ một bộ văn bản dới luật trong cho vay đối với hộ sản xuất

Cùng với luật đất đai đợc chủ tich Quốc hội ký ngày 24/7/1993, Nghị

định 14/CP từng bớc đồng bộ hoá cơ chế chính sách đối với địa bàn nôngnghiệp, nông thôn tạo điều kiện cho ngân hàng nông nghiệp có những căn cứpháp lý để ra các quyết định, qui định về chính sách, biện pháp nghiệp vụ tíndụng cụ thể sau này sát với cuộc sống hơn

- Sự ra đời của Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 củaThủ tớng Chính phủ: từ những thành công trong cho vay và từ những đòi hỏivốn của KTH; những khó khăn trong việc thế chấp tài sản đã đợc tháo gỡ Qua

đề xuất, Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg

“Về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn”.

Đây là chính sách lớn của chính phủ liên quan đến nông nghiệp, nôngthôn nói chung và các chính sách KTH nói riêng, chính sách này mang tính

đột phá quan trọng, liên quan trực tiếp đến sự phát triển KTH, ở đây có sựthông thoáng cởi mở; phù hợp với quá trình chuyển đổi của nền kinh tế thị tr -ờng, thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển Nhờ sự điều chỉnh của các chínhsách của Nhà nớc đã tạo vùng nguyên liệu để phát triển công nghiệp chế biến

Trang 25

lơng thực, thực phẩm, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng hoạt động ngân hàng

và quan hệ kinh tế với thế giới

1.2.2.4 Những nhân tố tác động tới quan hệ tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với kinh tế hộ từ phía thị trờng

Thực tế cho thấy, để tạo ra sự phát triển của một hớng sản xuất trongnông nghiệp có hiệu quả đã khó, nhng để duy trì sự phát triển đó còn khó hơn,vì nó đòi hỏi phải tiêu thụ đợc nông sản phẩm Chỉ có giải quyết tốt việc tiêuthụ sản phẩm mới kích thích đợc sản xuất nông nghiệp phát triển, đặc biệt làkhuyến khích KTH đổi mới cây trồng, vật nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá

có hiệu quả

Sau 20 năm thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nông,lâm, ng nghiệp nớc ta đã có bớc phát triển rõ rệt Sản xuất tăng trởng liêntục với nhịp độ cao, cơ cấu đang chuyển dịch theo h ớng phát huy có lợi thế

so sánh của các vùng, các địa phơng cũng nh trong cả nớc Nhờ đó đã hìnhthành nhiều vùng sản xuất hàng hoá tập trung tơng đối lớn Tổng kim ngạchxuất khẩu hàng hoá 5 năm(2001-2005) đạt gần 111 tỉ USD tăng 17,5%/năm (kế hoạch 16%/năm) [4, tr.105], kinh tế nông thôn có những b ớcchuyển dịch khá Đời sống nhân dân ở nhiều vùng đợc cải thiện Tuy nhiên,vấn đề nổi cộm trong sản xuất nông nghiệp hiện nay là chất l ợng sản phẩmcòn thấp, tổ chức tiêu thụ nông sản còn nhiều yếu kém Mặc dù khối l ợnghàng hoá cha nhiều, nhng thờng xuyên xảy ra tình trạng ứ đọng, nhiều khikhông tiêu thụ kịp, nhất là trong vụ thu họach, giá cả xuống thấp gây thuathiệt cho nông dân

Trong lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp nớc ta nếu nhiều vùng trớc đây chỉsản xuất tự cung, tự cấp, thì nay nông dân tự bỏ công sức tiền của đầu t pháttriển thành sản xuất hàng hoá Nhiều khu trồng các cây công nghiệp dài ngày,trồng cây theo dạng cây lâm nghiệp tạo thành rừng, che phủ đất chống xóimòn, tạo môi sinh môi trờng bền vững, góp phần hạn chế lũ lụt cho đồng bằng ra

đời và phát triển Bộ mặt nông thôn nhiều nơi đã thay đổi, đời sồng nhân dân đợcnâng lên…Tuy vậy, những nơi xây dựng thành vùng sản xuất hàng hoá tập trunglớn đang nổi lên nhiều vấn đề bức xúc, trong đó đáng lo ngại và khó khăn nhất làvấn đề tiêu thụ hàng hoá cho nông dân Vì không giải quyết trọn vẹn vấn đề tiêuthụ hàng hoá cho nông dân cho nên đã dẫn đền tình trạng tồn đọng 8.000 tấn chèbúp khô nh năm 1995 Giá chè búp tơi bán bằng hoặc thấp hơn giá thành, (giáthành phổ biến 1.400-1.500 đ/kg, giá bán phổ biến 1.500 đ/kg, có nơi chỉ đợc1.000-1.100 đ/kg), Ngô hàng hoá vùng núi giá thành sản xuất phổ biến từ 1.300-

Trang 26

1.500đ/kg, có lúc chỉ bán đợc 700-800đ/kg dẫn đến ngời sản xuất bị thua lỗ Tìnhtrạng này nếu liên tục lặp lại sẽ buộc nông dân phải chuyển sang trồng cây khác,hoặc quay về cách sản xuất tự cung, tự cấp hoặc bỏ đất hoang hoá để kiếm sốngbằng nghề khác Trong những hoàn cảnh nh vậy vai trò hỗ trợ của tín dụngNHNo&PTNT trở nên cần thiết Tín dụng có thể cung cấp vốn vay giúp nông dântiếp tục sản xuất hoặc chuyển hớng sản xuất thành công Hơn nữa, trong những

điều kiện cho phép, tín dụng sẽ hỗ trợ nông dân mua máy móc thiết bị sơ chế hoặcchế biến nông phẩm để tiêu thụ ở thị trờng xa hoặc xất khẩu Giải quyết vấn đềbức xúc này chính là tìm ra giải pháp đúng, hữu hiệu, bền vững để tiêu thụ hànghoá cho nông dân

1.3 Kinh nghiệm duy trì và phát triển quan hệ tín dụng ngân hàng với kinh tế hộ ở một số khu vực điển hình có điều kiện tơng đồng trong nớc

1.3.1 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển quan hệ tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với kinh tế hộ ở khu vực Tây Nguyên

ở Tây Nguyên quan hệ cho vay và huy động vốn giữa NHNo&PTNTvới KTH đều xuất phát từ lợi ích kinh tế mang tính cộng đồng trách nhiệm vàcùng phát triển Cụ thể, vốn cho vay từng hộ phải phù hợp chi phí sản xuấtkinh doanh của hộ Các hoạt động tín dụng phải có quan hệ đồng bộ với hộsản xuất nông, lâm nghiệp, hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp và hộ làm dịch vụphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Vốn tín dụng của NHNo&PTNT khi đầu t đến hộ phải thật sự góp phầnkhai thác tiềm năng đất đai, tạo nên vùng chuyên canh cây công nghiệp có lợithế nh: cà phê, cao su, tiêu, đào lộn hột… luôn phải giữ vững, ổn định màng l-

ới hoạt động ở địa bàn nông thôn, nhất là các chi nhánh ở vùng sâu, vùng xa,cần u tiên vốn cho hộ nông dân

Trong mối quan hệ giữa tín dụng NHNo&PTNT với KTH đã hình thành

đợc sự phối hợp với các đoàn thể từ tỉnh đến huyện, xã nh Hội Nông dân, HộiPhụ nữ Thông qua mối quan hệ này để tuyên truyền phổ biến các chính sách,chủ trơng của nhà nớc, thủ tục vay vốn của ngân hàng đến bà con nông dân vàhội viên Đồng thời, thực hiện uỷ thác từng phần cho các hội đoàn thể đối vớinhững món vay dới 10 triệu đồng thông qua các hợp đồng dịch vụ

Để xây dựng tốt mối quan hệ này NHNo&PTNT đã tăng cờng đạo tạocán bộ, đầu t trang thiết bị điều kiện làm việc để tăng năng suất lao động, cải tiếnphơng pháp lề lối làm việc của cán bộ Thờng xuyên làm tốt công tác t tởng,

Trang 27

nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật và đạo đức cán bộ, có thái độ giaotiếp khách hàng tốt, không gây nhũng nhiễu, phiền hà với khách hàng.

Thực hiện phân giao khoán theo tháng, quý và trách nhiệm địa bàn chotừng cán bộ tín dụng, tổ chức hội nghị cán bộ tín dụng giỏi, gắn việc thực hiệnnhiệm vụ đợc giao với công tác thi đua khen thởng

Có thể nói, cho vay hộ nông dân ở vùng Tây Nguyên đã và đang đi vàocuộc sống, đây là một là bớc tiến lớn trong hoạt động của ngân hàng nôngnghiệp Với phơng châm “đi vay để cho vay” luôn hớng phát triển mở rộngnhiều hơn, nhanh hơn vào thị trờng nông nghiệp, nông thôn Coi nông dân làngời bạn đồng hành chung thuỷ của mình Từ chỗ tín dụng chỉ là kênh dẫnvốn tới doanh nghiệp nhà nớc, đến nay đã mở rộng tới cho vay hộ sản xuất,gắn đầu t của tín dụng ngân hàng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,phát triển kinh tế xã hội ở địa phơng Nhờ đó trong khó khăn đã trụ vững,cũng cố đợc vị thế và ngày càng phát triển

1.3.2 Kinh nghiệm về phát triển quan hệ tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với kinh tế hộ ở khu vực miền núi phía Bắc

Trên cơ sở ổn định lơng thực bằng con đờng thâm canh, sản xuất hànghoá ở các tỉnh miền búi phía bắc đã từng bớc phát triển Nền sản xuất đangchuyển dần từ nền sản xuất tự nhiên, tự cung, tự cấp, phân tán sang nền nôngnghiệp hàng hoá, hình thành các vùng tập trung, chuyên canh mới, tạo cơ sởcho công nghiệp chế biến, nâng cao thu nhập của hộ nông dân trong vùng

Đây là một lợi thế cho hoạt động tín dụng tại khu vực các tỉnh miền núi phíaBắc, qua vận dụng lợi thế này trong cho vay hộ đã đợc đúc kết lại thành nhữngkinh nghiệm:

Thứ nhất: Tổ chức màng lới các chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam có

mặt đều khắp vùng miền và có chiến lợc cho vay, đề án cho vay KTH phù hợp với

đối tợng phát triển nông, lâm nghiệp theo định hớng của từng địa phơng

Thứ hai: Có cơ chế thu hút đợc nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ, nhờ nắm bắt

đợc vai trò của chăn nuôi là một ngành quan trọng đối với nhiều tỉnh miềnnúi, với tốc độ tăng trởng hàng năm của vùng Tây Bắc đạt bình quân 3, 5%,

đông bắc là 3% để định hớng tín dụng Hoạt động tín dụng của NHNo&PTNTthông qua hoạt động t vấn đối với KTH trong vấn đề áp dụng các kỹ thuật tiến

bộ mới trong chăn nuôi (giống mới, quy trình nuôi tiên tiến, thức ăn tổnghợp ) nên đã tạo đợc một bớc phát triển mới trong chăn nuôi ở miền núi phía

Trang 28

Bắc, nhờ đó tạo cho ngời nông dân có thu nhập cao, nên chất lợng tín dụngcủa các chi nhánh NHNo&PTNT luôn đảm bảo.

Thứ ba: áp dụng linh hoạt các phơng thức cho vay, tạo lập mối quan hệ

tốt với các cấp chính quyền, đoàn thể trong việc hình thành các tổ nhóm vayvốn, lấy hiệu quả của phơng án sản xuất là cơ sở để xem xét cho vay trên cơ

sở u tiên đầu t trang bị máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp,giảm dần tỷ lệ lao động nông nghiệp, tăng lao động công nghiệp tại chỗ, hìnhthành các khu công nghiệp ở nông thôn

Đây là những lợi thế đã đợc phát huy và đợc đúc kết thành kinh nghiệmrất cần thiết để các chi nhánh NHNo&PTNT tại khu vực miền núi Tây BắcQuảng nam nghiên cứu vận dụng, góp phần đa KTH đi lên sản xuất hàng hoávới quy mô ngày càng lớn và có hiệu quả

1.3.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của hai vùng đợc phân tích

Từ lý luận và thực tiễn quan hệ giữa tín dụng ngân hàng với KTH có thểrút ra các bài học kinh nghiệm sau:

- Hoạt động NHNo&PTNT muốn đạt hiệu quả cao phải quán triệt, chấphành đờng lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nớc Thờng xuyênbám sát các nghị quyết chủ trơng, đờng lối phát triển kinh tế của Đảng, Nhànớc và của địa phơng, trong đó phải chủ động và tích cực thực hiện các chínhsách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp - nông thôn từng thờikỳ

- Kiên trì mục tiêu, chiến lợc coi tín dụng của toàn hệ thốngNHNo&PTNT là phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn mà trọngtâm là KTH Đầu t tín dụng phải hớng vào mục tiêu chuyển đổi cơ cấu giốngcây trồng vật nuôi, ngành nghề của từng địa phơng trong chơng trình pháttriển kinh tế tổng thể của cả nớc

- Thực hiện có hiệu quả chủ trơng chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn ổn

định; coi trọng huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn từ dân c và từ nguồn vốntrung dài hạn để tạo thế ổn định, tự chủ, cũng cố và mở rộng thị trờng nôngnghiệp-nông thôn, tiếp cận nhanh và mở rộng thị trờng thành thị, mở rộng vàtăng thu dịch vụ ngoài tín dụng để hỗ trợ tài chính cho vay KTH vốn có chiphí cao

- Cho vay qua tổ vay vốn của các tổ chức chính trị xã hội quan tâm

đúng mức để luôn cũng cố hoàn thiện, vì đây là một giải pháp giúp hội viên sửdụng vốn có hiệu quả, tăng sức mạnh của các tổ chức hội, cùng cộng đồng

Trang 29

trách nhiệm nâng cao khả năng trả nợ Cùng với các tổ chức hội làm tốt côngtác thông tin tuyên truyền, đồng thời đáp ứng nhiều tiện ích cho hộ sản xuấttrong việc đáp ứng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ thanh toán và các dịch vụngân hàng khác.

- Chất lợng tín dụng là yếu tố sống còn, quyết định sự tồn tại và pháttriển ngân hàng, phải tích cực kiên quyết để nâng cao chất lợng tín dụng, xử lýnhanh nợ xấu, nợ tồn đọng để nâng cao vòng quay vốn tín dụng phục vụ pháttriển sản xuất Coi trọng kiểm tra kiểm soát, kiên quyết xử lý kịp thời các saisót, gắn kiểm tra với việc chỉnh sửa và xử lý sau kiểm tra

- ứng dụng công nghệ tin học vào hoạt động ngân hàng nói chung và tíndụng nói riêng, tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tăng cho vay KTH,

đồng thời thích ứng với xu thế cạnh tranh và hội nhập

- Công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự phải ổn định, phù hợp vớimôi trờng và điều kiện kinh doanh Thờng xuyên coi trọng xây dựng nội bộ

đoàn kết từ lãnh đạo đến cán bộ trên cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ ởtừng cơ sở và điều hành theo quy chế, cơ chế một cách kỹ lỡng Chăm lo xâydựng đội ngũ cán bộ có đạo đức vì sự nghiệp phát triển lâu dài của ngành cũng

nh sự phát triển bền vững của kinh tế hộ

Kết luận chơng 1

Tín dụng ngân hàng là tín dụng do ngân hàng làm trung gian, vừa đạidiện cho ngời đi vay để vay tiền, vừa đại diện cho ngời gửi tiền để cho vaynhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao Tín dụng NHNo&PTNT là một bộ phậncủa tín dụng ngân hàng Tín dụng này có vai trò tích cực trong chuyển dịch cơcấu, thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ, khai thác nguồn nhân lực, tích tụruộng đất, phát triển sản xuất hàng hoá lớn, xây dựng hạ tầng kinh tế xã hộicho nông nghiệp và nông thôn mới, xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi

Mối quan hệ giữa tín dụng NHNo&PTNT với KTH là mối quan hệ biệnchứng, trong đó KTH không chỉ là đối tợng cho hoạt động tín dụng, mà còn làcơ sở đảm bảo tăng lợi nhuận ổn định lâu dài cho ngân hàng Một mặt khác,NHNo&PTNT là chỗ dựa về tài chính, giúp KTH phát triển, thực hiện kếhoạch hoá sản xuất kinh doanh và hỗ trợ KTH gặp khó khăn về tài chính, thịtrờng, vốn triển khai kỹ thuật vào sản xuất Có nhiều nhân tố tác động tới mốiquan hệ này, trong đó nổi bật là các nhân tố xuất phát từ bản thân NHNo; nhân tốxuất phát từ chính KTH, từ nhà nớc và thị trờng ở chơng 1, luận văn đã khảo sát

Trang 30

hai khu vực có điều kiện tơng đồng với địa bàn mà luận văn nghiên cứu là khuvực Tây Nguyên, khu vực miền núi phía Bắc để rút ra các kinh nghiệm hữu íchcho phát triển tốt đẹp mối quan hệ tín dụng NHNo với KTH.

Trang 31

2.1 Tình hình kinh tế xã hội ở khu vực ảnh hởng đến quan

hệ giữa tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn với phát triển kinh tế hộ

Khu vực miền núi phía Tây Bắc Quảng Nam (gồm các huyện TâyGiang, Đông Giang, Nam Giang) có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị-xãhội, an ninh quốc phòng, là nơi có cửa khẩu (Đak- ôc, Nam Giang) tiếp giápvới huyện Đakchng, tỉnh SêKông của nớc bạn Lào Về phía Bắc, tiếp giáp vớihuyện Alới tỉnh Thừa Thiên Huế, phía đông tiếp giáp với thành phố Đà Nẵng

Đây là những cầu nối quan trọng để khơi thông, chuyển giao các ứng dụngkhoa học kỹ thuật cho phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và tổ chứctiêu thụ sản phẩm hàng hoá từ sản xuất nông, lâm nghiệp tại khu vực, cũng

nh việc tổ chức huy động và chuyển giao các nguồn vốn phục vụ cho pháttriển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại địa bàn

Toàn khu vực có diện tích tự nhiên là:354.899ha, tổng dân số thời điểm31/12/2005 là 58.060 ngời trên 12.324 hộ, trong đó có 81% là đồng bào dântộc thiểu số anh em nh: Cơtu, Gié, Triêng Phân bổ đất đai tại khu vực theothống kê nh sau: đất sản xuất nông nghiệp là 3% (11.380 ha), đất lâm nghiệp

là 69% (243.456 ha), đất phi nông nghiệp là 2% (6.419 ha), đất cha sử dụng là26% (93.644 ha) Cơ cấu kinh tế tại khu vực đợc xác định là: Nông-Lâm nghiệpkết hợp công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thơng mại và du lịch gắn với

định canh định c Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của khu vực năm 2005 là98tỉ 303 triệu đồng, trong đó giá trị ngành trồng trọt chiếm 64, 35%, ngành chănnuôi chiếm 32,15%, ngành dịch vụ nông nghiệp là 3,5% [20]

Sau 20 năm đổi mới, sự phát triển kinh tế tại khu vực đã có những thànhtựu đáng khích lệ, đời sống nông dân và bộ mặt nông thôn ngày càng đợc cảithiện hơn Tuy nhiên so với khu vực miền núi phía Nam của tỉnh và các vùng

đồng bằng trong tỉnh, thì khu vực miền núi phía Bắc của tỉnh còn chậm pháttriển, tốc độ tăng trởng kinh tế thấp hơn so mức bình quân của toàn tỉnh và có xuhớng tụt hậu so với tiến trình chung của toàn tỉnh Một số vùng thụân lợi tronggiao lu với các trung tâm lớn nh Đà Nẵng, Đại Lộc, cận c và gắn bố với ngời

Trang 32

kinh, gần các Nông lâm trờng nhng sự chuyển biến trong sản xuất và đời sốngrất chậm Hơn nữa, còn có sự phát triển không đồng đều ở các địa bàn tộc ngờikhác nhau Do đó, đầu t cho vùng dân tộc và miền núi có ý nghĩa chính trị hơn làkinh tế Chính vì vậy, từ khi thực hiện chính sách mở cửa đến nay, thì ngoài cácchơng trình dự án từ ngân sách nhà nớc, tại khu vực cha thu hút đợc vốn đầu t n-

ớc ngoài so với các vùng, miền khác của cả nớc

Trong điều kiện đó, kinh tế xã hội của khu vực miền núi cần đợc thúc

đẩy phát triển nhanh hơn để rút ngắn khoảng cách tụt hậu, đảm bảo cho sựphát triển cân đối của toàn vùng Quan điểm trên đã đợc toàn Đảng bộ tỉnhQuảng Nam quyết tâm thực hiện Qua đánh giá 5 năm thực hiện nghị quyết

Đại hội tỉnh Đảng bộ lần th XVIII đã khẳng định: “Kinh tế-xã hội miền núi chuyển biến trên một số mặt; đời sống nhân dân ổn định, một bộ phận có cải thiện” Các ngành, các cấp và các huyện miền núi đã triển khai thực hiện Nghị

quyết 05-NQ/TU của tỉnh uỷ về dân tộc và miền núi, bớc đầu đã có chuyểnbiến trong quy họach phát triển kinh tế-xã hội, thực hiện các chơng trình mụctiêu (134, 135), chuẩn bị cán bộ, xoá đói giảm nghèo, phát triển hạ tầng Đã

có 17 trung tâm cụm xã đợc đầu t; 460 công trình thiết yếu đợc xây dựng phục

vụ sản xuất và đời sống Chính quyền và nhân dân đã tích cực phát triển giaothông; đa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào miền núi; hớng dẫn nhân dân canh táclúa nớc, phát triển kinh tế vờn, chăn nuôi bò, cá nớc ngọt gắn với định canh

định c, đảm bảo ổn định tại chỗ Nhờ đó, KTH từng bớc phát triển, đời sốngdân c đợc cải thiện Chủ trơng giao đất, giao rừng cho dân c trong cộng đồng,làng bớc đầu đạt kết quả, đến cuối năm 2004 đã giao 45.000 ha cho 71 làngquản lý bảo vệ

Cho đến nay, về cơ bản toàn khu vực đã thực hiện giao đất và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ nông dân theo các nghịquyết, nghị định và luật đất đai (1993) Do đó, đã tạo điều cho KTH pháttriển, nông dân yên tâm đầu t thâm canh tăng năng suất vật nuôi, cây trồng vàthực sự làm chủ trên mảnh đất đợc giao của mình Từ đó đã kích thích hộnông dân hăng hái vơn lên làm giàu bằng lao động của chính mình

Hoạt động khuyến nông, khuyến lâm tại khu vực đã bám sát mục tiêuphát triển kinh tế-xã hội nông thôn miền núi, góp phần chuyển giao tiến bộ kỹthuật về giống cây trồng, vật nuôi và sử dụng phân bón, nông dợc Ngoài ra,phơng pháp thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ chokinh tế nông hộ thực hiện tích cực, giúp họ tin tởng và mạnh dạn đầu t mở

Trang 33

rộng sản xuất kinh doanh Nhiều chơng trình, dự án khuyến nông đa vào hoạt

động của kinh tế của nông hộ đều đem lại kết quả nhất định nh: phơng phápsind hoá đàn bò trên cơ sở giống bò vàng hiện có; phơng pháp chọn giống keolai chất lợng cao; phơng pháp canh tác bền vững trên đất dốc, phơng phápnhân giống và mở rộng diện tích trồng đối với các giống cây dợc liệu tự nhiênquý hiếm Hoạt động khuyến nông có vai trò tích cực trong việc nâng caotrình độ hiểu biết nhiều mặt cho hộ nông dân khu vực dân tộc miền núi theo h-ớng cầm tay chỉ việc và tổ chức hội nghị đầu bờ Những biện pháp trên đã gópphần thực hiện chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng, cơ cấu mùa vụ, phơngpháp canh tác theo hớng sản xuất hàng hoá Từ đó đã phát huy đợc phần nàolợi thế so sánh của một khu vực miền núi, khắc phục đợc nhiều bất thuận dothiên tai gây ra, góp phần ổn định sản lợng lơng thực tại chỗ, tăng độ che phủrừng, thực hiện xoá đói giảm nghèo và không ngừng nâng cao đời sông nhândân tại khu vực dân tộc và miền núi

Đặc biệt, từ khi có chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp vànông thôn đến nay, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiềunghị quyết, quyết định, chơng trình hành động về phát triển kinh tế vờn, kinh tếtrang trại trên địa bàn tỉnh giúp KTH phát triển Ngoài ra, với sự ra đời của Quyết

định 30/2002/QĐ-UB (04-5-2002), Quyết định 66/2004/QĐ-UB (20-8-2004) của

Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc ban hành cơ chế hỗ trợ đầu t phát triểnkinh tế vờn, kinh tế trang trại; cơ chế hỗ trợ đầu t phát triển chăn nuôi bò giai đoạn2004-2007 đã thật sự thúc đẩy KTH khởi sắc Nông nghiệp trong khu vực đợc cảithiện đáng kể, cụ thể tính đến cuối năm 2003 tổng đàn bò hiện có tại khu vực là:11.905 con, thì đến cuối năm 2005 đã lên đến 17.517 con, về chất lợng đàn bò cũng

đã đợc nâng lên Đã có hàng ngàn mô hình kinh tế vờn đợc xây dựng từ cải tạo vờntạp và đem lại thu nhập cao cho hộ nông dân Diện tích rừng trồng tăng nhanh: nếu

đến cuối năm 2003 diện tích rừng trồng là 308 ha, thì đến cuối năm 2005 đã lên đến

863 ha, đặc biệt là đối với cây nguyên liệu, góp phần khai thác có hiệu quả diện tích

đất cha sử dụng Điều này nói lên rằng, KTH tại khu vực có những chuyển biến tíchcực và gặt hái đợc những thành tựu đáng khích lệ Là đơn vị kinh tế tự chủ, hoạt

động sản xuất-kinh doanh của KTH tại địa bàn đang trên đà chuyển động theo hớngvừa chuyên môn hoá vừa đa dạng hoá, trong đó xu hớng chủ yếu vẫn là chuyênmôn hoá trồng trọt và chăn nuôi Trên địa bàn đã xuất hiện một số mô hình kinh tếtrang trại sản xuất hàng hoá với quy mô nhỏ là chính và đang từng bớc hình thành

Trang 34

những vùng kinh tế chuyên canh phục vụ cho quá trình CNH-HĐH nông nghiệp,nông thôn đối với khu vực miền núi của tỉnh.

Bảng 2.1: Giá trị ngành kinh tế các huyện trong khu vực từ 2001-2005

Đơn vị tính:Tỷ đồng

1.Giá trị sản xuất nông nghiệp 73, 6 74, 7 78, 3 84, 7 98, 3 2.Giá trị sản xuất lâm nghiệp 21, 6 22, 6 23, 2 25, 5 27, 4 3.Giá trị sản xuất công nghiệp 8, 5 9, 1 10 11, 7 15.6

Nguồn: Niên giám thống kê 2001-2005 của 3 huyện miền núi phía Bắc Quảng Nam.

Qua khảo sát những đặc trng về kinh tế xã hội tại khu vực ta thấy, đã cónhững ảnh hởng nhất định đến quan hệ tín dụng giữa NHNo&PTNT với KTHthể hiện ở các điểm sau:

Thứ nhất: do đặc điểm địa lý của các huyện trong khu vực với diện tích

đất cha sử dụng còn nhiều do bị phân tán hoặc khó khăn về giao thông, địahình, việc ứng dụng công nghệ còn thấp, thu nhập từ rừng còn là khoản thunhập chính của nông hộ Hơn nữa, bộ mặt nông thôn miền núi cha đợc cảithiện đáng kể dẫn đến hoạt động tín dụng gặp khó khăn, đặc biệt trong việchuy động vốn, lựa chọn khách hàng, mở rộng thị trờng

Thứ hai: Quá trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp nông thôn vừa

chậm vừa thiếu đồng bộ, đặc biệt là khâu khảo sát quy hoạch đất đai, lựa chọngiống cây trồng, vật nuôi thích hợp trong điều kiện nh thế này ngân hàngluôn gặp khó khăn trong việc lựa chọn và thẩm định đối tợng đầu t nhằm pháttriển KTH

Thứ ba: Cơ cấu thành phần kinh tế cha phát huy tác dụng đồng bộ, các

doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp tuy có hình thành, nhng lànhững doanh nghiệp nhỏ bé hoặc chỉ đơn thuần làm chức năng khai thác, quản lývốn rừng tự nhiên sẵn có Toàn khu vực cha hình thành đợc một hợp tác xã nông,lâm nghiệp, hợp tác xã ngành nghề mặc dù là địa phơng luôn cung cấp nguyênliệu làm hàng xuất khẩu cho các địa phơng khác Điều này làm cho KTH pháttriển thiếu tính bền vững, bình quân thu nhập của nông hộ từng vùng miền cha

đồng đều, từ đó vấn đề mở rộng tín dụng cũng thiếu tính ổn định

Trang 35

2.2 Thực trạng tác động của tín dụng ngân hàng đến phát triển kinh tế hộ ở khu vực

Đồng hành với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của toàntỉnh, khu vực miền núi phía Bắc Quảng Nam cũng đã đợc Đảng và Nhà nớctập trung đầu t với các chơng trình dự án lớn, bớc đầu một số cơ sở hạ tầngquan trọng cho sự phát triển trớc mắt và lâu dài đã đợc xây dựng Nếu nh trớc

đây cha có một xã một thị trấn nào có đờng ôtô đến, thì nay đờng ôtô đã tới26/30 xã toàn vùng; đời sống đồng bào, đặc biệt ở các vùng gần thị trấn, gần

đờng giao thông đợc nâng lên một phần Tốc độ phát triển chung của vùngdân tộc và miền núi đã tăng trởng so với các năm trớc Các thành quả trên

đang là cơ hội cho việc đầu t thông qua hoạt động tín dụng NHNo&PTNT để

đáp ứng nhu cầu vốn trong quá trình triển khai đồng bộ các dự án phát triểnkinh tế theo ngành, vùng với mục tiêu là làm chuyển biến thực sự cơ cấu kinh

tế tại khu vực

Đối với lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, hoạt động tín dụng bám sátcác chủ trơng, chính sách kinh tế của Đảng cũng nh các chơng trình kinh tếlớn của chính phủ để cho vay vốn Trong đó việc cho vay nhằm thực hiệnCNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, cho vay để chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo ngành, theo vùng cho vay cải tạo phát triển kinh tế vờn, kinh tế trangtrại, mở mang ngành nghề, cho vay theo hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoácủa doanh nghiệp đối với nông dân đợc thực hiện và phát triển Việc đa dạng

đối tợng cho vay, bình đẳng trong cơ chế tín dụng đối với các thành phần kinh

tế, đặc biệt là mở rộng tín dụng theo quyết định 67/CP của chính phủ ngày30/3/1999, trong đó áp dụng cơ chế giảm lãi đối với khách hàng vay theo khuvực II, khu vực III đã thúc đẩy khai thác tối đa tiềm năng về đất đai, lao động,các tài nguyên vốn có tại khu vực tạo nên thị trờng tài chính sôi động ở vùngdân tộc và miền núi Trong những năm vừa qua, các chi nhánh NHNo&PTNTViệt Nam tại địa bàn, cũng nh trong toàn tỉnh từ chỗ tập trung vào đối tợngcho vay là các doanh nghiệp nhà nớc cấp tỉnh và huyện, thì sau năm 1990 hoạt

động tín dụng đẩy mạnh địa bàn về vùng nông thôn với phơng châm “Lấy nông thôn làm thị trờng chính, lấy nông nghiệp làm đối tợng cho vay và nông dân là khách hàng truyền thống” Từ đó hoạt động tín dụng đã giúp hàng trăm

nghìn lợt hộ nông dân vay vốn mở rộng sản xuất, làm ra của cải vật chất, theohớng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Tín dụng của NHNo&PTNT đã lấy đầu

Trang 36

t phát triển đàn bò và trồng các cây nguyên liệu chủ lực làm hớng chính đểcho vay nên đã góp phần sắp xếp lại lao động vùng dân tộc miền núi, thay đổi

bộ mặt nông thôn miền núi theo hớng sản xuất hàng hoá tập trung

Mặt khác, ý nghĩa có tính chiến lợt của hoạt động tín dụng ở vùng dântộc và miền núi cũng nh trong toàn tỉnh là tạo lập mối quan hệ trách nhiệmgiữa ngân hàng với ngời dân Thông qua việc truyền đạt phổ cập những kiếnthức về ngân hàng, về thủ tục và quy trình vay vốn, cách thức lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh NHNo&PTNT đã nâng dần kiến thức về tiếp cận thị trờng,

về tính toán chi phí sản xuất của nông hộ NHNo&PTNT tạo điều kiện đểnông dân học tập các mô hình tổ chức phát triển kinh tế vờn, kinh tế trang trại,phục hồi các nghề truyền thống Những sự hỗ trợ này đang đợc đánh giá là

có hiệu quả để triển khai thực hiện đầu t vốn tự có cùng với vốn vay ngânhàng vào các mô hình sản xuất nói trên

Từ khi thực hiện u tiên đầu t cho KTH đến nay, ngoài vốn huy độngtrong nớc để cho vay, các chi nhánh NHNo&PTNT tại khu vực cũng đã tranhthủ tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các kênh vốn từ NHNo&PTNT ViệtNam thông qua hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế dới hình thức uỷ thác

đầu t Các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn cùng với toàn bộ hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam đã hởng ứng tích cực việc cho vay trực tiếp đến hộsản xuất theo nghị định 14/CP của Thủ tớng Chính phủ và tổ chức triển khaiquyết định 67 của Thủ tớng Chính phủ trên diện rộng đến các vùng sâu, vùng

xa, vùng dân tộc thiểu số Thông qua các chơng trình phối hợp với Hội Nôngdân, Hội Phụ nữ và các đoàn thể khác để chuyển tải vốn đến hộ sản xuất Vấn

đề có tính khả thi trong cho vay KTH tại vùng dân tộc và miền núi là tập trungvào việc chuyển đổi cơ cấu tín dụng, từ chỗ chủ yếu cho vay vốn ngắn hạn thìnay việc cho vay vốn trung dài hạn đợc chú trọng hơn Sau khi đợc Thống đốccho phép sử dụng 30% nguồn vốn ngắn hạn dới 12 tháng để cân đối cho vaytrung dài hạn mà các đối tợng đang có nhu cầu vốn nh: cải tạo vờn tạp, trồngrừng nguyên liệu, phát trển chăn nuôi bò thịt v.v đa cơ cấu d nợ cho vaytrung dài hạn tại địa bàn chiếm tỷ lệ 80% trên tổng d nợ cho vay Một điềuthuận lợi đối với nông hộ tại khu vực là hầu hết vốn cho các công trình kênhmơng thuỷ lợi, đờng giao thông, hạ thế điện đều nằm trong kế hoạch đầu thàng năm của ngân sách đối với vùng dân tộc và miền núi Nhờ chủ trơng này

Trang 37

ngời nông dân chỉ hởng lợi và tập trung cho phát triển kinh tế hàng hoá bềnvững ở nông thôn miền núi.

2.2.1 Thực trạng quan hệ cho vay, huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở vùng núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam

2.2.1.1 Về quan hệ cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với kinh tế hộ ở khu vực miền núi phía bắc tỉnh Quảng Nam

Có thể đánh giá, thời kỳ đầu triển khai cho vay đối với nông hộ, các chinhánh NHNo&PTNT tại khu vực còn e dè trong việc cho vay đến hộ nôngdân Do dân c sinh sống phân tán, giao thông đi lại khó khăn thậm chí cónhững xã vừa đi xe mô tô vừa đi bộ mất cả hai ngày mới đến đợc trung tâmxã Hơn nữa công tác quy hoạch đất đai ở nông thôn miền núi không đồng bộ,trình độ dân trí thấp và còn bất đồng về ngôn ngữ giữa nhân viên ngân hàngvới bà con nông dân ngời địa phơng và đặc biệt là tài sản thế chấp thì chẳng

có gì đáng kể, đời sống ngời dân còn nhiều khó khăn

Tuy nhiên phơng án đợc tiến hành có hiệu quả để vốn cho vay đến với

bà con nông dân là sự phối hợp với chính quyền địa phơng và lập ra các tổ chovay lu động, các bàn xét duyệt cho vay ở cấp xã để đánh giá phân loại hộ cónhu cầu vay vốn Từ đó, chỉ có hộ có điều kiện để tổ chức sản xuất, biết tínhtoán làm ăn, kinh nghiệm mới đợc cho vay vốn ở địa phơng nào sự hợp táccủa chính quyền xã với NHNo&PTNT càng chặt chẽ thì ở đó phong trào chovay hộ nông dân có bớc phát triển lớn Vào thời kỳ đó, mức cho vay vốn chỉ là500.000đ/hộ và không yêu cầu phải có tài sản thế chấp nên qua 2 năm thựchiện cho vay NHNo&PTNT Việt Nam đã nâng mức mức cho vay này lên 1triệu đồng/hộ

Đến năm 1997, vấn đề cho vay hộ tại khu vực đã đợc nhân rộng ra và

đ-ợc đông đảo bà con nông dân đồng tình đón nhận Tuy vậy, vào thời kỳ này,thị trờng của sản phẩm nông nghiệp cha phát triển nên sản lợng tiêu thụ cònhạn chế Cơ chế tín dụng đợc mở ra cho hộ nông dân vay vốn để phát triểnnông, lâm nghiệp và nuôi cá nớc ngọt đến 5 triệu đồng/hộ hoặc vay dới 10triệu đồng/hộ để trồng cây ăn quả đã đợc Uỷ ban nhân tỉnh chấp thuận vớimức vay này đợc áp dụng không thế chấp tài sản

Đến 30/3/1999, chỉnh phủ ban hành quyết định 67/CP cho phép hộnông dân vay vốn sản xuất nông, lâm, ng, diêm nghiệp đến 10 triệu đồng/hộkhông yêu cầu phải có tài sản thế chấp Năm 2000, Chính phủ cho phép mức

Trang 38

vay 20 triệu(hiện nay là 30 triệu) đối với nông dân sản xuất hàng hoá và 50triệu đồng/hộ đối với hộ sản xuất giống thuỷ sản, không phải thực hiện đảmbảo tiền vay Chủ trơng này có tác động tích cực đến việc mở rộng cho vay

đến hộ, đặc biệt là cho vay để phát triển các mô hình kinh tế trang trại nhỏ vàvừa tại địa bàn xã Ba, xã TaBhing Đây là những địa phơng đã có hàng hoáxuất ra ngoài khu vực và thu hút đợc nguồn lao động dôi d tại địa bàn, gópphần xoá đói giảm nghèo, nên hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT khởi sắc

Qua đó, cho thấy do còn ràng buộc về cơ chế đảm bảo tiền vay, nênviệc e dè trong đầu t vốn tín dụng cho KTH của ngân hàng cũng là tồn tạikhách quan.Do vậy trong những năm trớc khi có quyết định 67/CP KTH nóiriêng cũng nh kinh tế nông nghiệp nông thôn cha đợc khai thác đầy đủ về tiềmnăng để phát triển kinh tế tại khu vực có lợi thế về đất đai và nguồn lao động

Rõ ràng việc quyết định 67/CP đợc ban hành đã tạo hành lang pháp lý tơng

đối hoàn chỉnh và là cơ hội để ngân hàng mạnh dạn đầu t vốn vào lĩnh vựcnông nghiệp và khách hàng chủ yếu là hộ nông dân, đặc biệt đã cơ bản giảiquyết không còn xã trắng về hoạt động tín dụng

Trong 5 năm qua, từ năm 2001 dến 2005 cùng với việc mở rộng cungcấp tín dụng đến hộ sản xuất, các chi nhánh NHNo&PTNT tại địa bàn cũng đãthành công trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện đề án án huy động vốn từdân c để tạo nguồn vốn ổn định tập trung cho vay các đối tơng trung dài hạn.Ngoài ra việc tiếp cận kịp thời các dự án có tính khả thi NHNo&PTNT đã gópphần quan trọng thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế hàng năm trên địabàn, có thể thấy rõ ở các số liệu thống kê tại biểu 2.2 dới đây:

Biểu 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng từ 2001-2005

+Tr.đó: Hộ sản xuất

Tỷ đồng

15 2619 21, 324 23, 228 3023 3.Tổng d nợ cho vay

32 16 3.533 2.940

37 20 3.538 3.320

41

23, 7 3.471 3.564

45 29 3166 4620

51 38 3.478 5.693 4.Nợ quá hạn

Ngày đăng: 29/03/2013, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Tuấn Anh, Trần Thị Vân Anh (1997), Kinh tế hộ: Lịch sử và triển vọng phát triển, Nxb Khoa học và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ: Lịch sử và triển vọng phát triển
Tác giả: Vũ Tuấn Anh, Trần Thị Vân Anh
Nhà XB: Nxb Khoa học và xã hội
Năm: 1997
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2001), Báo cáo chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp,chế biến nông,lâm sản và ngành nghề nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyển dịch cơ
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2001
3. Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Quảng Nam (10/2004), Tìm hiểu con ngời xứ Quảng: Một số vấn đề dân tộc và miền núi ở Quảng Nam, tháng 10/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu con ngời xứ Quảng: "Một số vấn đề dân tộc và miền núi ở Quảng Nam
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
5. Đảng bộ Tỉnh Quảng Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XIX, Tam Kỳ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XIX
Tác giả: Đảng bộ Tỉnh Quảng Nam
Năm: 2005
9. Lê Mạnh Hùng- Nguyễn Sinh Cúc- Hoàng Vĩnh Lê (1998), Thực trạng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
Tác giả: Lê Mạnh Hùng- Nguyễn Sinh Cúc- Hoàng Vĩnh Lê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1998
10. Võ Văn Lâm (1999), Đổi mới hoạt động tín dụng NHNo&PTNTnhằm phát triển Nông nghiệp,nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoạt động tín dụng NHNo&PTNTnhằm phát triển Nông nghiệp,nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Võ Văn Lâm
Năm: 1999
11. Nguyễn Văn Lịch (2002), "Cơ chế lãi suất đổi mới hình thức nông nghiệp, nông thôn”, Tạp chí Ngân hàng, (số 12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế lãi suất đổi mới hình thức nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Nguyễn Văn Lịch
Năm: 2002
17. Thủ tớng Chính phủ (1991), Chỉ thị 202/CT (1991) ngày 08/6/1991 về mức cho vay vốn để sản xuất nông, lâm, ng nghiệp đến hộ sản xuất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 202/CT (1991) ngày 08/6/1991 về mức cho vay vốn để sản xuất nông, lâm, ng nghiệp đến hộ sản xuất
Tác giả: Thủ tớng Chính phủ
Năm: 1991
19. Lê Đức Thuý (1998), Tín dụng cho Nông nghiệp,nông thôn những vớng mắc cần đợc tháo gỡ, Nghị quyết TW 6 khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng cho Nông nghiệp,nông thôn những vớng mắc cần đợc tháo gỡ
Tác giả: Lê Đức Thuý
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
20. Nguyễn Tuấn (1999), “Làm gì cho nền nông nghiệp 12 triệu hộ”, Báo Lao động, (số 42, 49) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm gì cho nền nông nghiệp 12 triệu hộ”, "Báo Lao "động
Tác giả: Nguyễn Tuấn
Năm: 1999
21. Nguyễn Ngọc Tuấn (1998), Giải pháp hữu hiệu cho vấn đề tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, ng nghiệp và chính sách hỗ trợ tại chính đối với sản xuất nông nghiệp, Nghị quyết TW 6 khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hữu hiệu cho vấn đề tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, ng nghiệp và chính sách hỗ trợ tại chính đối với sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tuấn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
22. Phạm Văn Thực (1995), NHNo&PTNT Việt Nam và vấn đề cho vay hộ sản xuất ở nông thôn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: NHNo&PTNT Việt Nam và vấn đề cho vay hộ sản xuất ở nông thôn
Tác giả: Phạm Văn Thực
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
23. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (2006), Quyết định 48/2006/QĐ-UBND v/v Ban hành chơng trình hành động thực hiện Nghị quyết 53/2006/NQ- HĐND (04/5/2006) về tiếp tục phát triển KTV,KTTT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006-2010, Tam Kỳ 10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 48/2006/QĐ-UBND v/v Ban hành chơng trình hành động thực hiện Nghị quyết 53/2006/NQ-HĐND (04/5/2006) về tiếp tục phát triển KTV,KTTT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Năm: 2006
6. Đảng bộ huyện Đông Giang (2006), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XIVnhiệm kỳ 2006-2010 Khác
7. Đảng bộ huyện Nam Giang (2006), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XIV nhiệm kỳ 2006-2010 Khác
8. Đảng bộ huyện Tây Giang (2006), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XIVnhiệm kỳ 2006-2010 Khác
12. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Báo cáo tổng kÕt 15 n¨m (1991-2005) cho vay kinh tÕ hé Khác
13. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam (2005), Báo cáo tổng kết 15 năm (1991-2005) cho vay kinh tế hộ Khác
14. Phòng Thống kê huyện Đông Giang (4/2006), Niên Giám thống kê năm 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Giá trị ngành kinh tế các huyện trong khu vực từ 2001-2005                                          Đơn vị tính:Tỷ đồng - 316 Quan hệ giữa Tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn với Nông hộ ở khu vực miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.1 Giá trị ngành kinh tế các huyện trong khu vực từ 2001-2005 Đơn vị tính:Tỷ đồng (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w