1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hiệu quả chăm sóc người bệnh sau mổ khối u và sự liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải tại bệnh viện k năm 2012

43 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 5,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆU QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ KHỐI U VÀ SỰ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU MẮC PHẢI TẠI BỆNH VIỆN K NĂM 2012HDKH: TS.Lê Thị BìnhSinh viên: Nguyễn Thị Thùy...  Những NB ung thư

Trang 1

HIỆU QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ KHỐI U VÀ SỰ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU MẮC PHẢI TẠI BỆNH VIỆN K NĂM 2012

HDKH: TS.Lê Thị BìnhSinh viên: Nguyễn Thị Thùy

Trang 2

bàn luận

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Bệnh ung thư ngày càng có xu hướng gia tăng, không chỉ ở các nước phát triển mà ở cả các nước đang phát triển Ung thư là bệnh lý “ác tính” của tế bào, đa số người bị ung thư hình thành các khối u

 Những NB ung thư điều trị bằng phương pháp PT đa số đều phải đặt ống thông BQ để theo dõi nước tiểu

 Nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải (NKTNMP) hiện nay có xu hướng tăng lên ở những người bệnh phải đặt ống thông bàng quang ở BN hồi sức sau mổ, BN nặng ở khoa cấp cứu

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Việc chăm sóc và dự phòng ngăn ngừa, khống chế NKTNMP là một thách thức đối với ngành điều dưỡng Vì vậy đề tài: Hiệu quả chăm sóc người bệnh sau mổ khối u và sự liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải tại bệnh viện K năm 2012” được tiến hành nghiên cứu nhằm mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn sau đặt thông tiểu tại khoa ngoại bệnh viện K trung ương.

2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến nhiễm khuẩn tiết niệu tại bệnh viện.

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LiỆU

Trang 6

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm bệnh học ung thư.

Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể

1.2 Các phương pháp điều trị ung thư.

 Phương pháp phẫu thuật

 Phương pháp hóa trị

 Phương pháp xạ trị

 Điều trị nội tiết, miễn dịch

Trang 7

1.3 Giải phẫu hệ tiết niệu

Trang 8

TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tiếp)

Hình 1: Thiết đồ cắt ngang quả thận

Trang 9

TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tiếp)

Sinh lý bài tiết nước tiểu

 Bình thường nước tiểu được lọc vào khoang Bowman từ

60-120ml/phút sau đó cô đặc tại ống thận

 Lưu tốc dòng nước tiểu qua đài bể thận, niệu quản, bàng quang là 1,39ml/phút và khi bài xuất ra ngoài bằng hiện tượng đi tiểu với tốc

độ này nước tiểu sẽ rửa trôi và hạn chế sự phát triển của VK

Trang 10

TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tiếp)

VK phát triển

ở bộ phận

Cơ quan lân cậnxâm nhập vào đường niệu

VK >103VK/mlnước tiểu

sẽ bám vào thành đườngniệu gây tổnthương

huyết, đường máu xâm nhập vào

Trang 11

Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu

 Định nghĩa nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải (NKTNMP)

Nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải là nhiễm khuẩn mắc phải

trong thời gian nằm viện (sau 48 giờ nhập viện), nhiễm khuẩn này

không hiện diện trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện

Trang 12

Triệu chứng NKTN

• Bạch cầu niệu (+).,

• Cấy nước tiểu có vi khuẩn > 103VK/ml

Triệu chứng cận lâm sàng

Trang 13

Tránh tối đa dùng ống thông

 Giảm thời gian lưu ống thông

Trang 14

Kỹ thuật thông tiểu dẫn lưu nước tiểu

1

Là một thủ thuật đưa ống thông vào

3

Tai biến thông tiểu khi lưu ống thông liên tục ( NT, h/c

bq bé, dò, hẹp niệu đạo…)

.

Trang 15

Dẫn lưu nước tiểu

Trang 16

Tình hình dịch tễ về NKTN ở một số nghiên cứu

Năm 2010 Năm 2007 Năm 2005 Năm 2002

NKTNMP là 51,3%

NKTNMP là 14%

36,4% ở BN HSCC 40% tổng số các BN NKBV

Trang 17

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: 125 NB tại bệnh viện K trung ương

 BN sau mổ có đặt thông tiểu dẫn lưu > 48 h

 Không có tiền sử NKTN, NKP, viêm da trước mổ

Tiêu chuẩn loại trừ: Có nhiễm khuẩn tiết niệu từ trước, cấy nước tiểu, cấy đờm lần đầu có vi khuẩn gây NK

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện K

Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2012 – 30/9/2012

Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang

Cách chọn: chọn ngẫu nhiên

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

Biến số nền: tuổi, giới,

nghề, trình độ học vấn, vùng

Biến số LS: DHST, ngày đặt

cứu

Trang 20

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NKTNMP

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

Trang 22

XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

Xử lý số liệu

Số liệu, các kết quả được làm sạch, mã hóa và xử

lý thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0

Đạo đức nghiên cứu

 Các đối tượng được giải thích rõ về mục đích NC

 BN không tham gia NC được tôn trọng và không bị ép buộc

 Đảm bảo bí mật thông tin của đối tượng tham gia nghiên cứu

Trang 23

CHƯƠNG iii KẾT QuẢ VÀ BÀN LuẬN

Trang 24

Tuổi của ĐTNC

Tỷ lệ thấp nhất thuộc nhóm tuổi > 65 ( 17%) và cao nhất

thuộc nhóm tuổi từ 49 đến 64 (55%) NC của chúng tôi cũng phù hợp với NC của Đoàn Thị Hồng Hạnh, tỷ lệ NKTNMP gặp nhiều nhất ở lứa tuổi từ 40-60 chiếm 28,6%

Trang 25

Nữ giới cao hơn nam (54,4%).Tỷ lệ này cũng phù hợp với nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng Hạnh (2000) tỷ lệ NK của nữ cao gấp hai lần nam giới

Giới của đối tượng NC

Trang 26

Cao nhất ở nông thôn (53%), sau đó đến thành thị (32%), thấp nhất là vùng núi (15%).

Vùng sinh sống của đối tượng NC

Trang 27

Mức sống trung bình cao nhất (44%), mức sống cao (37,6%) và thấp nhất là 18.4% Tỷ lệ NKTNMP cao nhất lại là những người có mức sống thấp chiếm (17,4%)

Mức sống cuả đối tượng NC

Trang 28

Trình độ học vấn của ĐTNC

Trình độ PTTH tỷ lệ cao nhất (62,4%), CĐ- TH (23%) thấp nhất ở trình độ Đại học- sau ĐH (14,6%)

Trang 29

Nghề nghiệp của ĐTNC

Nhóm “công nhân, viên chức” cao nhất (44%), thấp nhất là làm ruộng

và các nghề khác (28%) NKTNMP cao nhất là những NB làm ruộng tiếp đến gặp ở NB có nghề tự do và nhóm “CN- Viên chức”

Trang 30

Tỷ lệ các nhóm bệnh lý mổ khối u của ĐTNC

Tỷ lệ NKTNMP gặp nhiều nhất ở BN bị khối u ở da, bàng quang,

thận…(25%), tiếp đến khối u đường tiêu hóa (20%), sau đó đến khối

u hệ sinh sản (10,6%), riêng bệnh lý về hô hấp 0%

Trang 31

PT triệt để đứng hàng đầu (85,6%), thấp nhất là nhóm PT điều trị tạm thời (4,8% )

NKTNMP có tỷ lệ cao nhất thuộc nhóm PT phối hợp chiếm 50% sau đó đến nhóm PT điều trị tạm thời 16,7%, thấp nhất là nhóm PT triệt để 8,4%

Trang 32

NB trước 48h sau mổ cao nhất ở mức đau “nhẹ” (72,8%)

> 48h sau mổ đau “nhẹ” (68,8%), có 14.4% ở đau nặng KQNC của

chúng tôi cao hơn NC của Phạm Thị Quỳnh, Nguyễn Hữu Tú, số NB sau khi thoát mê có 65,8% ở mức đau nhẹ

Trang 33

NKTNMP (12,8%) - NK phổi MP (0,8%) - NK vết mổ (0,8%)

NC chúng tôi cao hơn NC của Trần Thị Châu năm 2007(NKBV

là:12,6%) và thấp hơn NC của Lê Thị Hồng Hạnh năm 2010 (51,3%)

Tỷ lệ NKBV mắc phải ở NB sau mổ khối u

Trang 34

VK gây nên NKTNMP là Kneumonia (25%), S.Epidermidir (18,7%),

E.Coli (18,7%), VK Gr(-) chiếm 18,7%, Enterococus Facilis là 12,5% Vi khuẩn Gr (-) gây NK phổi MP (5,5%), nấm (6,4%) NC của Lê Thị Hồng Hạnh (2010): Kneumonia (20%), Enterococus Facilis 45%

Trang 35

Mổ có chuẩn bị và mổ không chuẩn bị với NKTNMP

Có sự khác biệt rõ rệt có ý nghĩa thống kê giữa mổ không chuẩn bị

với mổ có chuẩn bị với p < 0,01

Theo Lê Như Lan tại BV Thanh Nhàn tỉ lệ NK khi mổ cấp cứu 22,2%, mổ có chuẩn bị chỉ 5,9%.

Trang 36

LQ giữa số lần số lần VS cá nhân/ngày với NKTNMP

Trang 37

LQ giữa số lần số lần CS chân ống thông tiểu/ngày

Số lần CS chân ống/ngày ≤ 1 lần/ ngày mắc NKTN là 77% của TS 13

BN CS <1lần/ngày Khi CS ≥ 2 lần/ngày” tỷ lệ thấp hơn 13,5 lần so với < 1lần/ngày (p < 0,01) KQNC Nguyễn Thị Ninh cũng phù hợp với nghiên cứu của chúng tôi (67,3% so với 20,8%)

Trang 38

Liên quan giữa số ngày nằm viện điều trị với

Trang 39

Liên quan giữa số ngày số ngày lưu sonde tiểu

Trang 40

KẾT LUẬN

1 Tỷ lệ NK do đặt thông tiểu tại khoa LS bệnh viện K

Về giới, nữ cao hơn nam (54,4%), cao nhất tuổi 49-64

(55,0%), bệnh mắc nhiều ở nông thôn (53,0 %), NB mắc ung thư đa số ở mức sống trung bình (44,0%) Bệnh gặp nhiều nhất ở trình độ PTTH (62,4%) Bệnh khối u TH cao nhất (40%) Hầu hết mổ theo phương thức phẫu thuật triệt

để (85,6%), NB sau mổ > 48 h: mức đau nhẹ cao nhất

Trang 41

KẾT LUẬN

2 Yếu tố ảnh hưởng đến nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải

NB khi mổ “không chuẩn bị” có nguy cơ NKTNMP cao hơn với

người bệnh mổ có chuẩn bị (7,6% so với 5,6%), p < 0,05

NB có số lần VS cá nhân ≤ 1 lần/ có tỷ lệ NKTNMP (22,50%) mắc phải cao hơn ≥ 2 lần /ngày (p <0,05)

NB có số lần CS chân ống thông tiểu ≤ 1 lần/ngày có tỷ lệ

NKTNMP cao hơn (77% so 5,7%) khi CS chân ống thông tiểu ≥ 2 lần/ngày (p < 0,01).

Thời gian NB nằm viện > 18,8 ngày có nguy cơ NKTNMP cao hơn

< 14,7 ngày (p < 0,01).

NB có số ngày lưu ống thông tiểu > 6,1 ngày có nguy cơ

NKTNMP cao hơn < 6,1 ngày (p < 0,001)

Trang 42

KHUYẾN NGHỊ

BV cần đưa ra những nguyên tắc vô khuẩn thật nghiêm đối với các khoa phòng, với bác sĩ, điều dưỡng khi thực hiện các thủ thuật trên người bệnh Hạn chế mức tối đa mổ không có sự chuẩn bị, hạn chế lưu ống thông tiểu dài ngày…

Lãnh đạo bệnh viện cần có kế hoạch đào tạo điều dưỡng liên tục hàng năm về các kỹ thuật chăm sóc người bệnh sau mổ và cần được cung cấp kiến thức về phòng tránh nhiễm khuẩn bệnh viện

Khi người bệnh nằm viện dài ngày kết hợp có lưu ống

thông tiểu cần có biện pháp cs chân ống thông tiểu và kết hợp với cấy nước tiểu để kiểm tra

Trang 43

Xin trân trọng cám ơn!

Ngày đăng: 14/01/2015, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w