TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONGKhoa Điều dưỡng TỶ LỆ BỆNH NHÂN BỊ VIÊM PHỔI THỞ MÁY VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG Khoa Điều dưỡng TỶ LỆ BỆNH NHÂN BỊ VIÊM PHỔI THỞ MÁY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều dưỡng
TỶ LỆ BỆNH NHÂN BỊ VIÊM PHỔI THỞ MÁY
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều dưỡng
TỶ LỆ BỆNH NHÂN BỊ VIÊM PHỔI THỞ MÁY
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
HDKH: TS Lê Thị Bình Sinh viên : Lê Thị Thu Hiền
Mã SV: B00132
Trang 2bàn luận
Trang 3Nguy cơ gây VP tăng với tốc độ: 1% ngày
Hậu quả khi bị VPTM:
Tình trạng nặng lên Kéo dài thời gian điều trị
Chi phí tốn kém Tăng tỉ lệ tử vong Tăng sự kháng kháng sinh của VK
Trang 4MỤC TIÊU
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của VPTM và yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn phổi trên NB thở máyWQĐ 108.
1
Xác định tỷ lệ VPTM ở BN thở máy tại khoa HSTC Bệnh viện TWQĐ 108
2
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Trang 6Hình thức khởi phát
Khởi phát sớm:
Trong vòng 4 ngày đầu
Khởi phát muộn:
Sau 4 ngày thở máy
Trang 7MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VPTM
VK phát triển
ở miệng, họng, VK xâm nhập ngược dòng
từ dạ dày lên
Do hít phải các chất dịch và VK vào phổi
màng phổi, trung thất,
áp xe dưới hoành
Trang 84 Triệu chứng
lâm sàng
Toàn thân: sốt, dấu hiệu
nhiễm trùng, nhiễm độc, rối loạn ý thức…
Hô hấp: dấu hiệu của suy
hô hấp, nghe phổi có thể có ran, tăng dịch tiết phế quản
Trang 95 TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Cấy tìm VK: tìm tác nhân gây VPTM
X.Q phổi thẳng: hình ảnh tổn thương
Tốc độ máu lắng: tăng trong các bệnh NK Công thức máu: BC >10 G/L hoặc < 4 G/L
Khí máu: mang ý nghĩa theo dõi tình trang HH
Trang 10ĐIỀU TRỊ VPTM
Sử dụng kháng sinh: căn cứ vào kháng sinh đồ, tình
trạng lâm sàng
• Điều trị kéo dài: 14- 21 ngày
• Điều trị ngắn: 7-10 ngày
Hồi sức cơ bản, hỗ trợ tốt HH, khắc phục các biến chứng Nâng cao sức đề kháng và năng lực chống đỡ bệnh tật.
Trang 12THEO DÕI, CHĂM SÓC BN THEO DÕI, CHĂM SÓC BN
Tư thế: thường cho BN nằm ngửa, đầu cao.
Sự thích ứng với máy thở: thở theo máy? chống máy?
Các dấu hiệu lâm sàng: ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở,
TD tắc đờm, TD tuột / hở đường thở
Các CS và TD khác: dinh dưỡng, dịch vào ra, vệ sinh, vỗ rung, vật lý trị liệu…
Phát hiện các biến chứng: tràn khí màng phổi, nhiễm
trùng phổi , trào ngược…
Trang 13CHĂM SÓC NKQ (MKQ )
Mục tiêu: Đảm bảo NKQ hoặc MKQ ở đúng vị trí, sạch và
thông thoáng.
Các kỹ thuật chính
Thay dây cố định NKQ /gạc chân ống MKQ hàng ngày
Kiểm tra bóng chèn NKQ, MKQ: bơm bóng chèn với áp lực 20 - 25 cmH2O.
Làm thông thoáng đường hô hấp: hút đờm 2 - 3 h/lần
và khi thấy có đờm.
Thay ống NKQ (MKQ) khi có chỉ định của BS
Trang 14CHĂM SÓC MÁY THỞ
Trang 15CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Trang 16ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng: BN thở máy tại khoa Hồi sức BV TƯQĐ 108 từ
tháng 1 / 2012 đến tháng 10 / 2012
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Có chỉ định thở máy và thở máy liên tục trên 48 giờ
Chưa bị nhiễm khuẩn BV
Không có nhiễm khuẩn phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa, da, mắt… từ trước khi vào viện
Tiêu chuẩn loại trừ
Thời gian thở máy dưới 48 giờ, thở máy không liên tục
Cấy đờm lần đầu có VK gây nhiễm khuẩn đường hô hấp
Có nhiễm khuẩn phổi, tiêu hóa, da, mắt… từ trước vào viện
Trang 17PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế NC: mô tả cắt ngang
Biến số NC:
ngày thở máy, số ngày điều trị, chẩn đoán, tình trạng
trước, trong và sau thở máy.
nhiệt độ, nhịp thở, mạch, số lượng và tính chất đờm, số lần hút đờm, da vùng chân các ống thông, số lần vệ sinh
cá nhân/ngày, đánh giá các mức độ sau CS
Trang 18TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VPTM
Trang 19PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
Trang 20XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ ĐẠO ĐỨC NC
Xử lý số liệu
Số liệu, các kết quả được làm sạch, mã hóa và xử
lý thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0
Đạo đức nghiên cứu
Các đối tượng được giải thích rõ về mục đích NC
BN không tham gia NC được tôn trọng và không bị
ép buộc.
Đảm bảo bí mật thông tin của đối tượng tham gia nghiên cứu
Trang 21CHƯƠNG iii KẾT QuẢ VÀ BÀN LuẬN
Trang 22ĐẶC ĐIỂM CHUNG
* Tỉ lệ nam cao hơn nữ (80,6% so với 19,4%)
* Vũ Hải Vinh (2005): nam chiếm 73,4%
Trang 23ĐẶC ĐIỂM TUỔI VÀ CÁC CHỈ SỐ CƠ THỂ
Giới
Chỉ số
Nam(N=79)
Tuổi (năm) 69,7 18,9 67,8 14,5
Chiều cao (cm) 165,3 ± 9,0 154,9 ± 4,6
Cân nặng (kg) 61,8 ± 9,0 55,6 ± 7,4
* Tuổi TB: 69,7± 18,9.Tuổi nam giới > nữ, chiều cao, cân nặng và BMI của nam cao hơn nữ
*Nguyễn Đức Thành (2009): tuổi TB thấp hơn (49,77 ± 23)
*Các chỉ số nhân trắc học của Giang Thục Anh (2004) cũng cho kết quả tương tự
Trang 24Số BN sống ở nông thôn cao hơn thành thị
Trang 25Đối tượng Đại học, sau đại học chiếm tỉ lệ thở máy thấp nhất (10%)
TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA ĐỐI TƯỢNG NC
Trang 26Hưu trí, nội trợ
Công nhân, viên chức
81.6 % 18.4 %
NGHỀ CỦA ĐỐI TƯỢNG NC
Hưu trí, nội trợ Công nhân, viên chức
* Hưu trí, nội trợ chiếm tỉ lệ cao nhất (81,6 %)
Trang 27* Bệnh HH mắc cao nhất (42,9%) tiếp theo là nhóm sau mổ (25,5%)
* Lê Bảo Huy (2009): VPTM ở nhóm nội khoa chiếm 56,2% và
ngoại khoa 43,8%
Trang 28VPTM VÀ CÁC DHLS KHI BỊ VPTM VPTM VÀ CÁC DHLS KHI BỊ VPTM
Trang 29TỶ LỆ VIÊM PHỔI THỞ MÁY
Trang 30THỜI GIAN XUẤT HIỆN VPTM
Trang 31TỶ LỆ VI KHUẨN Ở BN THỞ MÁY
* Chiếm tỉ lệ cao nhất là vi khuẩn k.pneumoniae (46,2%)
* Cao hơn Trần Thị Châu (Sở y tế TP.Hồ Chí Minh): 24,39 % gây NKBV
Trang 32CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VPTM
•Có sự khác biệt rõ giữa số ngày thở máy của BN bị VPTM với
Trang 33LQ giữa số lần chăm sóc NKQ (MKQ) với VPTM
* BN được chăm sóc ≥ 3 lần/ngày tỉ lệ VPTM 11,5%; được chăm sóc ≤ 2 lần/ngày tỉ lệ VPTM là 88,5% (p<0,05)
* Nguyễn Thị Hương Giang có kết quả nghiên cứu tương tự
Trang 34LQ giữa sự CSBN trong phòng đặc biệt với VPTM
* BN nằm trong phòng đặc biệt có tỉ lệ mắc VPTM ít hơn hẳn BN nằm trong phòng bệnh thông thường (11,5%) với p<0,05
*Nguyễn Thị Hương Giang: BN được nằm điều trị trong phòng tự nguyện có tỉ lệ VPTM thấp hơn so với NC của chúng tôi (6,7%)
Trang 35ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CSBN THỞ MÁY
* Mức “tốt” chiếm tới 44,9%, điều dưỡng chăm sóc BN thở máy đạt mức “trung bình” là 28,6%, và mức chăm sóc “kém” chiếm 26,5% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Trang 36KẾT LUẬN
1 Tỉ lệ nhiễm khuẩn phổi mắc phải ở BN thở máy
Tỷ lệ bệnh nhân bị VPTM là 26,5 %.
Nam giới cao hơn nữ giới (80,6%) BMI nam cao hơn nữ.
Tỉ lệ BN nông thôn cao hơn thành thị, nhóm “hưu trí, nội
trợ” cao hơn nhóm “công nhân viên chức”
Đối tượng Đại học, sau đại học chiếm tỉ lệ thở máy thấp
nhất (10,2 %)
Trang 372 Các yếu tố liên quan đến VPTM
Số ngày thở máy càng nhiều nguy cơ VPTM của bệnh nhân càng cao (14,9 so với 7,8 ngày) với p<0,001.
Bệnh nhân được chăm sóc tốt ≥ 3 lần/ ngày, bệnh phòng
sạch sẽ giảm tỉ lệ VPTM (88,5% so với 11,5%), p < 0,05
3 Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân VPTM
Nhóm bệnh hô hấp mắc nhiều nhất (42,9%)
VPTM khởi phát muộn chiếm tỉ lệ cao hơn VPTM sớm ( 82%
so với 18%)
Thời gian trung bình xuất hiện VPTM là: 8,74 6,38 ngày
Tỉ lệ cao nhất gây VPTM là vi khuẩn k.pneumoniae (46,2%)
KẾT LUẬN
Trang 38Buồng bệnh sạch sẽ và thông thoáng, khử khuẩn bệnh
phòng, máy thở, dây máy thở, máy hút đờm, thường xuyên khử khuẩn giường bệnh, bàn đêm…, đặc biệt là những phòng bệnh chung để tránh lây truyền chéo.
Người điều dưỡng phải luôn rửa tay theo đúng quy trình
trước và sau khi chăm sóc bệnh nhân.