TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONGKHOA ĐIỀU DƯỠNG ĐẶC ĐIỂM TỔN THUƠN DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC KHỚP GỐI TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN SAU MỔ NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC TẠI BỆNH VIỆN THỂ THAO VIỆT NAM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
ĐẶC ĐIỂM TỔN THUƠN DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC KHỚP GỐI TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN SAU MỔ NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC TẠI BỆNH VIỆN THỂ THAO VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ
PHCN
Hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Bình Sinh viên: Nguyễn Thị Nụ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Dây chằng chéo trước ( DCCT ) có chức năng giữ cho
xương chày không trượt ra trước khi duỗi khớp gối, hạn chế xoay trong và xoay ngoài của xương chày lên xương đùi khi gấp gối, vì thế nó có vai trò quan trọng giúp khớp gối thực hiện chức năng của mình
Chấn thương khớp gối là một tổn thương thường gặp trong chấn thương thể thao, tai nạn lao động và tai nạn giao
thông
Khi khớp gối bị chấn thương, hay tổn thương hệ thống dây chằng chéo (thường gặp là đứt dây chằng chéo trước, mâm chày bị trượt ra trước so với lồi cầu đùi làm cho khớp gối bị
Trang 3 Bệnh viện Thể Thao Việt Nam ước tính hàng năm bệnh viện tiến hành
khoảng 400 -500 ca phẫu thuật này.
Chăm sóc và hướng dẫn cho BN tập PHCN sau phẫu thuật trong quá trình
nằm viện, đặc biệt hai tuần đầu, đóng vai trò rất quan trọng để đem lại kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
1 Hiệu quả chăm sóc, phục hồi chức năng sau mổ nội soi đứt dây
chằng chéo trước khớp gối tại Bệnh viện Thể Thao Việt Nam.
2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng sau mổ nội soi đứt dây chằng chéo
trước khớp gối
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 5- Nằm trong khoảng gian lồi cầu xương đùi, đúng ở giữa gối,
nó bắt đầu từ mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi, chạy chéo
từ trên xuống dưới, ra trước, vào trong bám vào diện gian gai chày
- Cấu tạo mô học: dây chằng được tạo bởi những bó xơ sợi
Trang 7CHỨC
NĂN
G CỦA
DCCT
Làm vững gối
Đứt DCCT ít gây ảnh hưởng đến gấp duỗi
trước của xương chày so với xương đùi
chày xoay vào trong so với xương đùi
Trang 10- Chụp MRI ( Công hưởng từ )
- Tiến triển của đứt DCCT: DCCT thông thường không thể tự phục hồi được
Trang 11
ĐIỀU TRỊ ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC
- Điều trị bảo tồn
- Điều trị phẫu thuật
BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT
- Trong mổ :TT động mạch kheo, thần kinh mác bên
- Sau phẫu thuật : đau, máu tụ trong gối, nhiễm trùng, tắc
mạch, loạn dưỡng thần kinh, cứng gối, biến chứng trên
da có thể mất hoặc tăng cảm giác
Trang 12CHĂM SÓC, PHỤC HỒI CN SAU PHẪU THUẬT
+ Duy trì cảm thụ bản thể của khớp gối + Tăng cường độ vững của khớp gối + Sớm đưa ngưòi bệnh trở lại công tác và thi đấu thể thao
Trang 14CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 15ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Gồm 355 bệnh nhân đã được phẫu thuật tái tạo DCCT qua nội soi tại Khoa chấn thương - Bệnh viện Thể thao Việt Nam
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BỆNH NHÂN:
Bệnh nhân đã được phẫu thuật tái tạo DCCT qua nội soi tại
bệnh viện
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ BỆNH NHÂN:
- Bệnh nhân bị đa chấn thương
- Bệnh nhân bị tổn thương mạch máu thần kinh phối hợp
- Bệnh nhân bị tổn thương cả dây chằng chéo sau
Trang 16ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU: Khoa chấn thương - BV Thể thao VN
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
Từ tháng 5 năm 2011 đến tháng 5 năm 2012
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Phương pháp hồi cứu
CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU:
- Biến số nền: tuổi, giới, nghề nghiệp , thời gian chờ mổ,
nguyên nhân chấn thương, vị trí chấn thương,
phân loại thương tổn
- Biến số lâm sàng: đau, lỏng khớp, mất vững,
Trang 17 PHƯƠNG PHÁP XƯ LÝ SỐ LIỆU:
Số liệu trong đề tài được nhập và xử lý trên
phần mềm thống kê y học SPSS 16.0.
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU:
- Các đối tượng được giải thích cụ thể,
rõ ràng mục đích qui trình nghiên cứu
- Đảm bảo bí mật các thông tin của đối tượng.
Trang 18CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 19Nhận xét: Kết quả nghiên cứu bảng trên chỉ rõ, chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm tuổi
Trang 20GIỚI CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
77.20%
22.80%
Nam Nữ
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu bảng trên cho thấy, chiếm tỷ lệ cao nhất là nam
Trang 2123.10%
61.70%
Thể dục thể thao Lao động tay chân Các ngành nghề khác
NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- “Thể dục thể thao” chiếm 15,2 %, “Lao động chân tay” chiếm 23,1%, “Các ngành nghề khác” chiếm 61,7%.
- Tương tự theo Bùi Xuân Thắng: “Thể dục thể thao” chiếm 11,1%, “Lao động
Trang 22- “Tai nạn thể dục thể thao” chiếm 61,9%, “Tai nạn giao thông” chiếm 23,7%, “Tai nạn sinh hoạt” chiếm 8,2% “Tai nạn lao động” chiếm 6,2%.
- Theo Trần Hoàng Tùng, Ngô Văn Toàn: “Tai nạn thể dục thể thao” chiếm 20,1%, “Tai
NGUYÊN NHÂN CHẤN THƯƠNG
Trang 23- Tổn thương đơn thuần 74,4%, Tổn thương phối hợp 25,6%
- Theo Bùi Xuân Thắng: Tổn thương đơn thuần 44,4%, Tổn thương phối hợp 55,6%,
- Theo Trần Hoàng Tùng, Ngô Văn Toàn: Tổn thương đơn thuần 58,38%, Tổn thương phối
Trang 25-Có 95% BN có test Lachman (+)
-Có 95,5% BN có test ngăn kéo trước (+)
DẤU HIỆU LÂM SÀNG
Trang 26SAU MỔ
ĐAU
Trang 27
Biến chứng mất hoăc tăng cảm giác
Trang 285.02% 0.28%
Tốt (00 - 50) Trung bình (60 - 100) Kém (>100)
KẾT QUẢ DUỖI GỐI
• Bệnh nhân sau mổ duỗi gối tốt đaj t94,7%, kém chiếm 0,28%
Trang 29Kém (>25o)
- Gấp gối sau mổ tốt đạt 87,88%, Trung bình chiếm 11,8%, kém chiếm 0,28%
Trang 30KẾT QUẢ ĐỘ TEO CƠ ĐÙI
80.80%
15.80%
3.40%
Tốt (0-2cm) Trung bình (2-4cm) Kém (>4cm)
Trang 31- Tổn thương đơn thuần và <12 tháng (36%)
- Tổn thương phối hợp và <12 tháng (11%)
- Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng thấp hơn với kết quả của Bùi
SỰ LIÊN QUAN GIỮA THỜI GIAN CHỜ PHẪU
THUẬT VỚI NHÓM TỔN THƯƠNG
Trang 32Sau mổ duỗi gối: tốt ở nhóm tổn thương đơn thuần đạt
SỰ LIÊN QUAN GIỮA PHCN SAU 2 TUẦN DUỖI GỐI
Trang 33• Sau mổ 2 tuần nhóm tổn thương đơn thuần và tổn thương phối hợp
SỰ LIÊN QUAN GIỮA PHCN SAU HAI TUẦN GẤP
GỐI VỚI NHÓM TỔN THƯƠNG
Tổn thương đơn thuần Tổn thương phối hợp
Trang 34Tổn thương đơn thuần và phối hợp tốt (12,96% so với
SỰ LIÊN QUAN GIỮA PHCN TRÁNH TEO CƠ ĐÙI VỚI
Trang 35Sau 02 tuần đầu sau chăm sóc và phục hồi chức năng đạt được kết quả như sau: tốt đạt 83,1%; trung bình đạt
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC VÀ PHCN
TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU MỔ
83.10%
16.62% 0.28%
Tốt Trung bình Kém
Trang 36KẾT LUẬN
1 Hiệu quả chăm sóc, phục hồi chức năng sau mổ:
- Tỷ lệ cao nhất là nhóm tuổi 20-29 (56,9%), Nam cao hơn nữ ( 77,2%)
- Tổn thương nhiều nhất là các ngành nghề khác (61,7%)
- Nguyên nhân do tai nạn thể dục thể dục thể thao (61,9 %)
- Vị trí tổn thương bên phải nhiều hơn bên trái (51,55%)
- Tổn thương đơn thuần cao hơn nhóm tổn thương phối hợp (74,35%)
- Tỷ lệ cao nhất thời gian chờ được phẫu thuật là <12 tháng (47,1%)
- Về dấu hiệu cơ năng: Lỏng khớp (87,9% ), Mất vững ( 96,1%),
Lachman (95%), Ngăn kéo trước (95,5%)
- “Đau nặng” trước mổ (90,14%) sau mổ “đau nặng” (1,97%)
- Biến chứng máu tụ trong khớp gối: cao nhất chỉ 0,85%
- Duỗi khớp gối “tốt”(94,7%), tập gấp gối “tốt” (49,3%),
teo cơ đùi “trung bình” (80,8%)
Trang 37KẾT LUẬN
2 Một số yếu tố ảnh hưởng sau mổ nội soi đứt
Trang 38KIẾN NGHỊ
1 Bệnh nhân bị tổn thương DCCT khớp gối cần được theo dõi chặt chẽ và mổ sớm để tránh các biến chứng
3 Bệnh nhân mổ nội soi tái tạo DCCT khớp gối cần tập vận động
2 Điều dưỡng, kỹ thuật viên cần được liên tục cập nhật kiến thức, kỹ năng, thái độ để chăm sóc, phục hồi chức năng cho người
bệnh để đạt hiệu quả hơn trong CS,PHCN
Trang 39Xin trân trọng cám ơn !