CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT CẮT MỘT THÙY PHỔI TRONG UTPQ NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN K NGƯỜI HDKH: ThS-BS PHAN LÊ THẮNG SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ THU HÀ MÃ SINH VIÊN: B0014
Trang 1CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI BỆNH
NHÂN SAU PHẪU THUẬT CẮT MỘT THÙY PHỔI TRONG UTPQ NGUYÊN
PHÁT TẠI BỆNH VIỆN K
NGƯỜI HDKH: ThS-BS PHAN LÊ THẮNG SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ THU HÀ
MÃ SINH VIÊN: B00146
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
- Ung thư phế quản (UTPQ) là một trong những bệnh UT thường gặp nhất trên thế giới với 1,3 triệu trường hợp mới chẩn đoán trong một năm UTPQ là loại UT có tỷ lệ tử vong cao nhất trên thế giới Ở Việt Nam, UTPQ là nguyên nhân gây tử vong do UT đứng hàng đầu ở nam, thứ ba ở
nữ sau UT đại tràng và UT vú
- Cho đến nay phẫu thuật vẫn là phương pháp cơ bản được lựa chọn đầu tiên trong điều trị UTPQ ở giai đoạn sớm
- Sau phẫu thuật cắt một thùy phổi diện tích trao đổi oxy
bị giảm đi đột ngột kèm theo sự tắc nghẽn đường thở do phù nề làm tăng tiết dịch nhiều khi dẫn tới suy hô hấp làm ảnh hưởng khả năng phục hồi cũng như thời gian sống thêm của bệnh nhân Việc theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cắt một thùy phổi rất quan trọng và cần thiết để theo dõi sát và có kế hoạch tiên lượng bệnh và dự phòng những nguy cơ tai biến có thể xảy ra
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Vì vậy tôi chọn chuyên đề “Chăm sóc và theo dõi
bệnh nhân sau phẫu thuật cắt một thùy phổi
trong UTPQ nguyên phát tại bệnh viện K” với
mục tiêu:
1 Mô tả tổng quan về hệ hô hấp và tìm hiểu về bệnh học
UTPQ.
2 Lập quy trình chăm sóc và theo dõi bệnh nhân sau mổ
cắt một thùy phổi trong UTPQ nguyên phát.
Trang 4II TỔNG QUAN
1 Một số đặc điểm giải phẫu bình thường của lồng ngực
1.1 Đặc điểm về sự toàn vẹn của lồng ngực
- Lồng ngực là một cấu trúc hoàn toàn kín, xung quanh là khung xương gồm có xương ức, xương cột sống, các xương sườn và xương đòn Chúng được các cơ bám vào làm thành một buồng kín, có thể cử động và thay đổi được thể tích Phía trên là cổ bao gồm các cơ, mô liên kết và bó mạch, thần kinh Phía dưới là cơ hoành, là một cơ vân có dạng hình vòm và rất rộng
1.2 Khoang màng phổi là khoang ảo
Trang 51 3 Nhu mô phổi
- Nhu mô phổi được tạo bởi: Phế quản, các mạch máu, các sợi thần kinh, tổ chức liên kết và các phế nang tập trung thành từng đơn vị phổi Các đơn vị phổi từ to đến nhỏ lần lượt là: thùy phổi, phân thùy phổi, tiểu thùy phổi và cuối cùng là các phế nang
- Sự phân chia của cây phế quản: ở phổi phải chia làm 3 phế quản thùy, còn ở phổi trái chỉ chia làm 2 Chức năng của phế quản như một ống dẫn khí từ ngoài vào trong nhu mô phổi
- Phế nang: thực hiện chức năng trao đổi khí tại phổi
- Tính đàn hồi của phổi: Phổi không có cơ nên không thể tự co giãn, nhưng lại có cấu trúc nhiều sợi đàn hồi
II TỔNG QUAN
Trang 62.2 Sự trao đổi khí ở phế nang
- Trao đổi khí được thực hiện giữa màng phế nang và máu mao mạch nhờ quá trình khuếch tán
2.3 Quá trình thông khí trong đường hô hấp
- Đường dẫn khí gồm: mũi, miệng, họng, thanh quản, khí quản, phế quản và các tiểu phế quản Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí từ ngoài vào phổi và từ phổi đi ra, nó không phải là những ống thụ động mà có nhiều cấu trúc đặc biệt để thực hiện chức năng một cách tốt nhất
2.4 Cách đào thải đờm và dị vật đường hô hấp
- Đờm và dị vật trong đường hô hấp được đào thải ra ngoài nhờ một cấu trúc đặc biệt của niêm mạc cây phế quản, đó là hệ thống lông mao dày đặc như một bàn chải
Trang 8Hình 1: Vị trí ung thư phổi
Trang 93.3 Các biểu hiện lâm sàng
Nghèo nàn không đặc hiệu, chỉ rõ khi bệnh ở giai đoạn
Trang 10III CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VÀ
CHUẨN BỊ TRƯỚC MỔ
- Chăm sóc tâm lý: bệnh nhân bị UTPQ có tâm lý lo lắng hoang mang về bệnh tật của mình nhiều hơn so với bệnh nhân bị mắc các bệnh khác Do tâm lý nghĩ rằng bị UT là bệnh không thể cứu chữa được Hơn nữa việc điều trị bệnh thường kéo dài và tốn kém nhiều thời gian và tiền bạc Do vậy công tác điều dưỡng cần giải thích rõ tính chất bệnh và động viên an tâm điều trị
- Điều trị trước mổ: Thực hiện y lệnh của bác sĩ về chế
độ thuốc và các xét nghiệm
Trang 11III CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VÀ
Trang 12IV CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VÀ
CHUẨN BỊ TRƯỚC MỔ
2.Chẩn đoán điều dưỡng
- Trao đổi khí giảm liên quan đến tổn thương ở phổi
Trang 13III CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VÀ
Dấu hiệu sinh tồn ngày 2 lần:sáng-chiều
Các biến chứng, tác dụng phụ của thuốc, các dấu hiệu bất thường có thế xảy ra.
+ Can thiệp y lệnh.
Thuốc: thuốc tiêm, thuốc uống
Thực hiện các thủ thuật: thụt tháo phân, sonde họng trước mổ.
Các xét nghiệm: sinh hóa, huyết học, vi sinh,…
Trang 14III CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VÀ
CHUẨN BỊ TRƯỚC MỔ
+ Chăm sóc cơ bản:
Đảm bảo về dinh dưỡng.
Chăm sóc về tiết niệu.
Chăm sóc da: Vệ sinh thân thể, vệ sinh vùng mổ + Tập ho, tập thở, tập hít thở sâu
Trang 15IV CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VÀ
Vệ sinh cá nhân, cạo lông vùng mổ.
Nhịn ăn, nhin uống sáng hôm đi mổ
Tháo đồ trang sức, răng giả (nếu có)
Thay quần áo sạch
Thụt tháo theo y lệnh
Trang 16IV CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VÀ
CHUẨN BỊ TRƯỚC MỔ
+ Theo dõi
Dấu hiệu sinh tồn 2 lần/ngày
Theo dõi và đề phòng các biến chứng
+ Chuẩn bị về hồ sơ bệnh án:
Xét nghiệm máu: CTM, MĐ, MC, nhóm máu, SH, MD,
…
Xét nghiệm nước tiểu
X – quang: tim phổi,CT ,…
Điện tim
Chức năng hô hấp
Trang 17IV CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VÀ
+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
+ Thay quần áo sạch
+Ký giấy cam kết phẫu thuật
+ Chuyển bệnh nhân lên phòng mổ: bàn giao bệnh nhân và hồ sơ bệnh án cho điều dưỡng phòng mổ.
Trang 18IV CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VÀ
CHUẨN BỊ TRƯỚC MỔ
4 Lượng giá:
- Cần ghi thời gian, ngày giờ?
- Bệnh nhân có lo lắng về cuộc mổ không?
- Dấu hiệu sinh tồn có ổn định?
- Bệnh nhân đã thực hiện theo hướng dẫn chưa?
- Người nhà và bệnh nhân đã yên tâm điều trị?
Trang 19IV CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ
TỪ 24 GIỜ ĐẾN KHI RA VIỆN
lên khoa lúc này gần như đã hết thuốc gây mê và tương đối ổn định về huyết áp, mạch , nhiệt độ, nhịp thở
1 Nhận định:
Ngoài những thông tin chung mà đã thu thập được ở trên người điều dưỡng phải nhận định trực tiếp tình trạng người bệnh sau mổ dựa vào các kỹ năng giao tiếp, hỏi bệnh, khám lâm sàng (nhìn,
sờ, gõ, nghe), cận lâm sàng (XQ, Siêu âm, CT…)
- Tri giác: bệnh nhân có tỉnh táo không? Tiếp xúc có được không?
- Tình trạng hô hấp:
+ Tần số thở/phút?
+ Xuất tiết đờm, dãi?
+ Người bệnh tự thở hay thở máy?
Trang 20V CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ
TỪ 24 GIỜ ĐẾN KHI RA VIỆN
- Tình trạng tuần hoàn: sau mổ lên huyết áp, mạch, có ổn định không?
- Tình trạng vết mổ:
+ Vết mổ khô hay rỉ máu?
- Dẫn lưu có thông không? Số lượng, màu sắc dịch dẫn lưu?
- Nước tiểu: Số lượng nước tiểu 24h, màu sắc nước tiểu?
- Tiêu hóa: bụng mềm hay chướng? nhu động ruột có hay chưa?
- Tâm lý: lo lắng hay thoải mái?
- Nhận định những biến chứng có thể xảy ra
Trang 21V CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ
TỪ 24 GIỜ ĐẾN KHI RA VIỆN
2 Chẩn đoán điều dưỡng
- Khó thở liên quan đến phẫu thuật cắt bỏ một phần phế quản
KQMĐ: bệnh nhân tự thở được và dễ chịu hơn
- Đau vết mổ liên quan đến hậu quả sau phẫu thuật
KQMĐ: bệnh nhân được giảm đau trong mức chịu đựng được
- Nguy cơ hạ huyết áp liên quan đến thiếu khối lượng tuần hoànKQMĐ: bệnh nhân không bị hạ huyết áp
- Đau mỏi người liên quan đến nằm lâu một tư thế
KQMĐ: bệnh nhân đỡ đau mỏi người sau khi được thay đổi tư thế thường xuyên
- Nguy cơ viêm đường tiết niệu liên quan đến đặt sonde tiểu lâu ngày
KQMĐ: bệnh nhân không bị viêm đường tiết niệu sau mổ
- Lo lắng liên quan đến tình hình bệnh tật
KQMĐ: bệnh nhân đỡ lo lắng và yên tâm điều trị.
Trang 22V CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ
TỪ 24 GIỜ ĐẾN KHI RA VIỆN
3 Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mô
- Theo dõi tình trạng hô hấp của bệnh nhân.
- Giúp người bệnh giảm đau.
- Can thiệp y lệnh thuốc theo y lệnh
- Đảm bảo dinh dưỡng, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân
Trang 23V CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ
TỪ 24 GIỜ ĐẾN KHI RA VIỆN
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
Trong khi thực hiện kế hoạch cần ghi rõ ngày giờ các hoạt động được tiến hành theo thứ tự ưu tiên của kế hoạch
+ Đón bệnh nhân từ phòng hậu phẫu về phòng
+ Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở (ghi vào bảng theo dõi).+ Theo dõi tình trạng hô hấp của bệnh nhân: khó thở, tăng tiết đờm dãi nếu có
+ Theo dõi tình trạng da, niêm mạc
+ Theo dõi vết mổ, dịch thấm băng, theo dõi tình trạng dẫn lưu vết
mổ, theo dõi lượng dịch, màu sắc dịch qua sonde ,bọt khí, đảm bảo hệ thống bình, máy hút liên tục, kín…
+ Theo dõi các dấu hiệu triệu chứng bất thường có thể xảy ra để
xử trí kịp thời
Trang 24V CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ
TỪ 24 GIỜ ĐẾN KHI RA VIỆN
+ Thực hiện y lệnh thuốc: tiêm truyền thuốc, cho bệnh nhân uống thuốc theo y lệnh đầy đủ an toàn
+ Tập vận động sớm sau mổ làm lưu thông máu tăng khả năng liền sẹo Vận động nhẹ nhàng tại giường, trở mình, xoa bóp, tập thở sâu, ho khạc, vỗ rung là phương pháp nhằm tống đờm ra khỏi
cơ thể
+ Đảm bảo đủ dinh dưỡng cho người bệnh
+ Chăm sóc tâm lý xã hội cho bệnh nhân: xác định ý nghĩa của cuộc sống, điều trị, điều này giúp bệnh nhân học cách chấp nhận bệnh tật, xây dựng niềm tin và xác định mong đợi điều trị phù hợp với thực tế từng bênh nhân.Giúp bệnh nhân lên kế hoạch, chế ngự lòng tự trọng và kiêu hãnh Giúp bệnh nhân học cách chấp nhận các kết quả không như mong đợi và đau khổ, từ
đó xác định lại hy vọng, điểm mạnh và nguồn lực để tìm tới sự thanh thản
+ Báo với bác sĩ kịp thời các dấu hiệu, triệu chứng bất thường có thể xảy ra
Trang 25Hình 2: Hình ảnh vỗ rung
Trang 26V CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ
TỪ 24 GIỜ ĐẾN KHI RA VIỆN
5 Đánh giá:
Đối với người bệnh sau mổ về, qua các bước lập kế hoạch và
thực hiện kế hoạch cần phải đánh giá về tình hình người bệnh
- Ghi rõ thời gian lượng giá
- Lấy KQMĐ làm thước đo khi lượng giá
- Đánh giá tình trạng ý thức của người bệnh sau khi đi mổ về
- Đánh giá tình trạng hô hấp của người bệnh sau mổ về
- Đánh giá tình trạng vết mổ, dịch dẫn lưu vết mổ
- Đánh giá về quá trình thay băng vết mổ
- Đánh giá về tinh thần của người bệnh
- Đánh giá về chế độ dinh dưỡng
- Đánh giá công tác chăm sóc, theo dõi và thực hiện y lệnh đối với người bệnh
- Đánh giá các vấn đề phát sinh trong quá trình chăm sóc và theo dõi người bệnh
Trang 27KẾT LUẬN
• Công tác điều dưỡng là bộ phận quan trọng trong
quá trình điều trị
• Giúp người bệnh yên tâm điều trị
• Phòng và phát hiện sớm các tai biến trong điều trị
• Nâng cao chất lượng điều trị
• Nâng cao chất lương sống cho người bệnh
• Kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh.