THEO DÕI, CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ THÚY VINH... Bệnh có thể
Trang 1THEO DÕI, CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ THOÁT VỊ
ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ THÚY VINH
Trang 2TVĐĐ là hậu quả của bệnh thoái hóa xương sụn cột sống Bệnh có thể xảy ra ở cổ, ngực nhưng chủ yếu ở CSTL.
Việc phát hiện, điều trị kịp thời cho các bệnh nhân TVĐĐCSTL giúp người bệnh giảm đau đớn, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Ngày nay, PT điều trị TVĐĐCSTL đã có rất nhiều tiến
bộ Tuy nhiên, PT cũng có các tai biến và biến chứng, nếu không được theo dõi, phát hiện kịp thời có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh Việc chăm sóc
và theo dõi sau PT là một công việc vô cùng quan trọng góp phần vào thành công của PT
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3Chuyên đề:
“Theo dõi, chăm sóc bệnh nhân sau mổ
thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng”
Trang 4TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Các đốt sống hình trụ dẹt, tiếp khớp với nhau qua gian đốt sống và khớp giữa các ĐS tạo thành các lỗ ghép để rễ thần kinh chui qua.
- Ống sống do các lỗ đốt sống tạo nên, bên trong có chứa tủy sống và các rễ thần kinh
- Đĩa đệm gồm: nhân nhầy, vòng sợi và mân sụn.
Trang 6TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chức năng sinh lý của đĩa đệm CSTL
- Chức năng giảm sóc.
- Chức năng làm trục cột sống.
- Chức năng tạo hình dáng cột sống.
Trang 7Thoát vị đĩa đệm CSTL
- Khái niệm: Thoát vị đĩa đệm là sự chuyển dịch
của nhân nhầy đĩa đệm ra khỏi vị trí bình thường ban đầu gây nên những triệu chứng lâm sàng của cột sống và triệu chứng thần kinh (do chèn ép).
Trang 8H/c đè ép rễ thần kinh:
- Đau, tê dọc thần kinh hông to âm ỉ, đau rát bỏng hoặc đau buốt ở bắp chân, bàn chân.
- Bại yếu, giảm phản xạ gân xương 2 chân.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 11Tai biến và biến chứng của PT TVĐĐCSTL:
Tai biến, biến chứng do vô cảm:
- Do gây mê:
Suy hô hấp: do tắc nghẽn đường hô hấp
hoặc co thắt thanh quản
Trụy tim mạch: có thể do mất máu, mất dịch,
do suy hô hấp không được xử trí kịp thời.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 12- Do gây tê TS và gây tê
Trang 13TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Các tai biến, biến chứng do PT
Chảy máu do tổn thương mạch máu
Tổn thương thần kinh (liệt vận động, bí đại tiểu tiện)
Rò dịch não tủy do rách màng cứng
Nhiễm trùng vết mổ
Trang 14CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI
VAI TRÒ
NHIỆM VỤ
ĐDV
Là người chăm sóc
Là người truyền đạt thông tin
Là người giáo viên (GDSK)
Là người biện hộ
Là người nghiên cứu
Là người tư vấn
Trang 15CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI
Chuẩn bị BN trước mổ
Ngày trước mổ
- Gặp gỡ giải thích, động viên
- Kiểm tra BN và hồ sơ bệnh án
- Hướng dẫn: chế độ ăn, vệ sinh, an thần
Trang 16CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI
Sáng ngày mổ
- Kiểm tra, hoàn tất hồ sơ.
- Chuẩn bị BN: VS, thay quần áo
- Vận chuyển, bàn giao BN cho nhà mổ.
Trang 17CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI
Trong 24h đầu sau mổ
Trang 18CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI
• Can thiệp điều dưỡng
• Đảm bảo dinh dưỡng.
• Vệ sinh cá nhân.
Trang 19CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI
Từ giờ thứ 25 cho đến khi BN ra viện
Theo dõi (2 lần/ngày): dấu hiệu sinh tồn,
vết mổ, dẫn lưu, vận động của hai chân,
nước tiểu, tình trạng tiêu hóa
Trang 20CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI
- Có thể dùng thuốc giảm đau khi đau
- Tái khám ĐK hoặc khi có DH bất thường
Trang 21CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI
Vết mổ ngày thứ 3
Một số loại đai cố định vùng cột sống TL
Trang 23KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
- Khám vào viện:
+ Tiền sử bản thân và gia đình: Khỏe mạnh.
+ Toàn thân: Tỉnh; da, niêm mạc BT M: 83 l/p, t: 36°5, 110/70 mmHg, (cao 1m67, nặng
68kg)
+ Đau vùng TL và chân trái, đi lại khó khăn
+ Đại tiểu tiện tự chủ
3 Chẩn đoán y khoa:
- CĐ lúc vào: Hc thắt lưng hông bên trái
- CĐ hiện tại: TVĐĐL4L5 trung tâm lệch trái đã
pt lấy đĩa đệm ngày thứ 1
- PP vô cảm: Tê tủy sống
Trang 24+ Tâm lý BN: Lo lắng về tình trạng bệnh.
+ Hai chân còn tê, chưa vận động được
+ DL chảy thông (SL 15ml, dịch màu đỏ đen) + Băng vết mổ khô, kêu đau nhẹ tại vết mổ
+ Tiểu qua sonde (SL 150 ml màu vàng trong).+ Đang duy trì truyền dịch TM (NaCl 0,9%)
Trang 25KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
- Các hệ thống cơ quan:
+ Tuần hoàn, hô hấp, tiết niệu, nội tiết: BT
+ Tiêu hóa: Bụng mềm, Buồn nôn nhưng
không nôn, chưa trung tiện
+ Cơ xương khớp: Vận động hai chân hạn chế
do còn tê
+ Hệ da: Vết mổ vùng CSTL băng kín không
có dịch, máu thấm băng
Trang 26KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
2 Chẩn đoán điều dưỡng (B2):
1.Đau VM LQ đến hậu quả của cuộc mổ
→ Đỡ đau sau tiêm thuốc giảm đau
2.Hạn chế VĐ 2 chân LQ TD thuốc gây tê
→ Sau 2 h BN hết tê, VĐ 2 chân tốt
3.Rét run và buồn nôn LQ TD thuốc gây tê
→ tư thế, ủ ấm, chườm nóng 30’ hết rét
4.Lo lắng LQ đến tình trạng bệnh → giải thích.5.Dinh dưỡng LQ CĐ ăn sau PT → ăn sau 3h.6.N.cơ táo bón LQ đến hạn chế VĐ sau mổ
→ xoa bụng, ăn lỏng dễ tiêu
Trang 27- Chăm sóc: Giữ ấm, đo dấu hiệu sinh tồn,
giảm đau, thay băng kỳ đầu, trăn trở, vệ sinh, can thiệp điều dưỡng, bổ sung dinh dưỡng, tập vận động
-Giáo dục sức khỏe: Hướng dẫn, động viên,
giải thích
Trang 28KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc (B4):
Thực hiện theo kế hoạch đã đặt ra, ghi rõ giờ thực hiện các hoạt động chăm sóc
Trang 29KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
5 Lượng giá kết quả (B5):
- BN đỡ đau VM sau khi dùng thuốc giảm đau
- Bụng không chướng, ăn cháo, đã trung tiện
- BN không còn lo lắng về tình trạng bệnh
- Dấu hiệu sinh tồn ổn định
- Hai chân VĐ co duỗi tốt, gấp bàn và các ngón tốt, chân trái đỡ đau so với trước mổ
- Can thiệp y lệnh an toàn
- BN và GĐ biết cách tập VĐ tránh cứng khớp
Trang 30KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
Chăm sóc BN sau PT
Đeo đai tập đi sau PT 7 ngày
Trang 311. TVĐĐCSTL là bệnh thường gặp, số
lượng phải PT ngày càng tăng, PT mang lại kết quả tốt tuy nhiên cũng có các tai
biến và biến chứng xảy ra sau PT Việc
theo dõi, phát hiện, xử trí kịp thời các biến chứng góp phần quan trọng vào thành
công của ca PT
2. Các tai biến và biến chứng có thể xảy ra
sau phẫu thuật là: Tụt huyết áp (do tác
dụng của thuốc gây tê, do mất máu ),
liệt vận động, dò dịch não tủy, nhiễm
trùng vết mổ, chảy máu
KẾT LUẬN
Trang 323 Quy trình TD và CS BN sau mổ:
- 24h đầu: TD xử trí các biến chứng: Tuần
hoàn (tụt huyết áp), tiêu hóa (tình trạng bụng, chướng bụng sau mổ), tiết niệu (bí đái, số
lượng nước tiểu), vết mổ (chảy máu, dò dịch não tủy), DL (số lượng, màu sắc, tính chất), can thiệp y lệnh trong ngày
(thay băng, tiêm, truyền ), GDSK.
- Từ ngày thứ hai đến khi BN ra viện: TD và
CS vết mổ, tập vận động, Can thiệp điều
dưỡng (theo y lệnh), dinh dưỡng cho BN
Giáo dục sức khỏe khi BN ra viện
KẾT LUẬN
Trang 33XIN CH N TH NH C M ÂN THÀNH CÁM ƠN ÀNH CÁM ƠN ÁM ƠN ƠN N
C C TH Y CÔ! ÁM ƠN ẦY CÔ!